1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGÂN HÀNG CÂU HỎI – BÀI TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

139 647 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤTCâu 1 Hãy nêu và phân tích khái niệm về sản xuất, quản trị và điều hành sản xuất?G % (Sản xuất là quá trình biến đổi các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm và chv đầu r %uản tr sản xuất là quá trình hoch đnh tổ ch(c đi)u hành và i+m tr giám sát h, thng sản xuất trong onh nghi,p nh.m thực hi,n nhng mc ti0u sản xuất đ) rSơ đồ hệ thống sản xuất và tác nghiệp có thể được biểu diễn theo sơ đồ suS) + , ,.0  2u3%uá trình biến đổi à u tố t%ung t gi(p phn biệt gi) hệ thống sản xuấtvi các phn hệ +uản , tài chnh. %eting01ác 2ếu t đầu vào 1gu2n v3t iệu. c4ng nghệ. thit b5. con ngư6i có 7n8ng +uản , và nguồn th4ng tin0 9ác u tố đ:u vào à đi;u iện c:n thit cho +uá t% c tip đn hiệu +uả ho?t đng sản xuất inh donh cA donhnghiệp01ác 2ếu t đầu r 9hA u à các sản phB. d5ch vC0 DE theo đFc điể cA+uá t% th đGi thư6ng xu2n theo nhu c:u cA háchhàng0 1goài nh)ng sản phB và d5ch vC được t?o % su +uá t% u ?A=>u % iện. t in0 9ác u tố nà à %ối o?n ho?t đng cA hệ thống sản xuất dQn đnh4ng th>c hiện được nh)ng Cc ti2u bn đ:u0 R dC. thi2n ti. h?n hán. hJ ho?n. bất Gnchnh t%5. hAng hoảng inh tICâu  Hãy phân tích mc tiêu và mi qun hệ c quản trị sản xuất vi mrk%tin vàquản trị tài chính?G % ( c tiêu quản trị sản xuất(Cc ti2u tGng +uát à sản xuất sản phB hoFc cung Tng d5ch vC nhU đả bảo thJVn tối đ nhu c:u cA hách hàng t%2n cơ s= sK dCng hiệu +uả nhất các u tố sản xuất0Cc ti2u cC thểW Xiả chi ph sản xuất ti Tc thấp nhất để t?o % t đơn v5 đ:u %0W Lả bảo chất ượng sản phB và d5ch vC theo đ(ng 2u c:u cA hách hàng0W Y(t ngMn th6i gin sản xuất sản phB hoFc cung cấp d5ch vC0W Z d>ng hệ thống sản xuất cA donh nghiệp có đ inh ho?t co09ác Cc ti2u nà gMn bó chFt ch vi nhu. gi(p donh nghiệp nng co hả n8ngc?nh t%nh cA donh nghiệp t%2n th5 t%ư6ng0 i qun hệ i) chc n+n sản xuất vi chc n+n mrk%tin và tài chính(Doàn b chu sản xuất inh donh cA donh nghiệp bo gồ chA u b chTcn8ng chnh à chTc n8ng đ:u tư tài chnh. chTc n8ng sản xuất và chTc n8ng %eting0Sản xuất t?o % sản phB. d5ch vC và à nguồn gốc t?o % giá t%5 tài chnh cho donhnghiệp ho?t đng0 9hTc n8ng tài chnh có nhiệ vC hu đng vốn và cung cấp nguồn tài chnh chodonh nghiệp. hưng dQn. t%ợ gi(p b ph3n sản xuất h?ch toán các chi ph đ:u vào. tnhtoán đ:u % và +uản , dHng ti;n đn và đi t?o nguồn giá t%5 ti;n tệ cho các ho?t đng sảnxuất09hTc n8ng %eting có nhiệ vC nghi2n cTu th5 t%ư6ng. t ng ối +un hệ vi hách hàng để giải +ut đ:u % cho sản xuất0 chTc n8ng vN thống nhất. t?o đi;u iện thu3n ợi th(c đB cEng phát t%iểnnhưng ?i vN u thuQn nhu0 Sự thng nhất . phối hợp cEng phát t%iển d> t%2n cơ s= chung à th>c hiện Cc ti2utGng +uát cA donh nghiệp0 %eting cung cấp th4ng tin v; th5 t%ư6ng cho ho?ch đ5nhsản xuất. tG chTc tốt các ho?t đng đáp Tng nhu c:u th5 t%ư6ng vi ch ph hợp , nhất0 1gược ?i. sản xuất t?o % hàng hó. d5ch vC cung cấp cho chTc n8ng %eting0 S> phốihợp có hiệu +uả gi) sản xuất và %eting s giả Vng ph v; nguồn >c và th6i gin0o?t đng tài chnh đ:u tư đả bảo đ: đA. 5p th6i tài chnh c:n thit cho ho?tđng sản xuất và %eting_ phn tch và đánh giá phương án đ:u tư u sM á. thit b5. c4ng nghệ i_ cung cấp các số iệu v; chi ph cho ho?t đng tác nghiệp0 `t +uả cA+uản t%5 sản xuất à t?o % và à t8ng nguồn đả bảo th>c hiện các chO ti2u tài chnh cAdonh nghiệp đ; %0Sự m6u thu5n. chTc n8ng sản xuất và %eting có nh)ng Cc ti2u u thuQn vinhu v; th6i gin. v; chất ượng và giá cả0 D%ong hi các cán b %eting đHi hJi sản phB có chất ượng co. giá thành h? và th6i gin gio hàng nhnh th chiện đ(ng nh)ng chO ti2u tài chnh đFt % và ngược ?i. nhi;u hi nh)ng nhu c:u v; đ:u tưđGi i c4ng nghệ hoFc tG chTc thit . sMp xp ?i sản xuất h4ng được b ph3n tàichnh cung cấp 5p th6i0Câu J nh chị. hãy ch 0i1t quản trị sản xuất c2 nh)n n3i 4un c th5 nà?G % ( 1h)ng ni dung cC thể cA +uản t%5 sản xuất0 o?ch đ5nh sản xuấto?ch đ5nh sản xuất à nhiệ vC đ:u ti2n cA ho?t đng sản xuất0 o?ch đ5nh sảnxuất à +uá t% c c:n thit vào ho?t đng sản xuất cA donh nghiệp0 7hi,m v c8 hoch đnh sản xuất bo gồm9W > báo nhu c:u sản phB0W Zác đ5nh phương hưng phát t%iển sản xuất0 D%2n cơ s= th4ng tin thu th3p được tNd> báo donh nghiệp s xác đ5nh cơ cấu sản phB. d5ch vC c:n theo đuGi0 onh nghiệps sản xuất nh)ng sản phB. d5ch vC g ng ho?ch sản xuất sản phB cC thể cho tNng th6i ` ho?ch sản xuất bo gồ ho?ch dài h?n. t%ung h?n và ngMn h?n0W P3p ho?ch nhu c:u ngu2n v3t iệu0 ệ thống ho?ch sản xuất sản phB à cơ s= để x d>ng ho?ch nhu c:u ngu2n v3t iệu0 > vào hối ượng sản phB. cơ cấu.chAng o?i sản phB s sản xuất theo ho?ch và hệ thống đ5nh Tc ti2u ho ngu2n v3t

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI – BÀI TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

PHẦN 1 – GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Câu 1: Hãy nêu và phân tích khái niệm về sản xuất, quản trị và điều hành sản xuất?

Gợi ý trả lời:

Sản xuất là quá trình biến đổi các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm và dịch

vụ đầu ra

Quản trị sản xuất là quá trình hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra giám sát

hệ thống sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đề ra.

Sơ đồ hệ thống sản xuất và tác nghiệp có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ hệ thống sản xuất

Quá trình biến đổi là yếu tố trung tâm giúp phân biệt giữa hệ thống sản xuất

với các phân hệ quản lý tài chính, marketing

Các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu, công nghệ, thiết bị, con người có kỹ

năng quản lý và nguồn thông tin Các yếu tố đầu vào là điều kiện cần thiết cho quá trìnhsản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Các yếu tố đầu ra: Chủ yếu là các sản phẩm, dịch vụ Tùy theo đặc điểm của

quá trình sản xuất mà đầu ra có thể là những sản phẩm có tính đồng nhất với tiêu chuẩnhóa cao hoặc khó tiêu chuẩn và có sự thay đổi thường xuyên theo nhu cầu của kháchhàng Ngoài những sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sau quá trình sản xuất, còn có cácphế phẩm, chất thải… đòi hỏi phải có chi phí khá lớn để giải quyết xử lý chúng

Quá trình biến đổi

Kiểm tra

Đột biến ngẫu nhiên

Thông tin phản hồi

Thông tin phản hồi

Giá trị gia tăng

Trang 2

Các yếu tố thông tin: Để ra các quyết định trong quản trị sản xuất cần phải tìm

hiểu, nắm bắt, thu thập và xử lý một khối lượng thông tin lớn từ môi trường bên ngoài và

từ nội bộ doanh nghiệp Thông tin thu thập cần phải liên tục cập nhật để có những quyếtđịnh điều chỉnh hoạt động sản xuất kịp thời cần thiết

Các yếu tố đột biến ngẫu nhiên: Là những sự kiện, tình huống bất thường

ngoài dự kiến Các yếu tố này làm rối loạn hoạt động của hệ thống sản xuất dẫn đếnkhông thực hiện được những mục tiêu ban đầu Ví dụ, thiên tai, hạn hán, hỏa hoạn, bất ổnchính trị, khủng hoảng kinh tế…

Câu 2: Hãy phân tích mục tiêu và mối quan hệ của quản trị sản xuất với marketing và quản trị tài chính?

Gợi ý trả lời:

Mục tiêu quản trị sản xuất:

Mục tiêu tổng quát là sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm đảm bảo thỏamãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất.Mục tiêu cụ thể:

- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ

- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao

Các mục tiêu này gắn bó chặt chẽ với nhau, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Mối quan hệ giữa chức năng sản xuất với chức năng marketing và tài chính:

Toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chủ yếu ba chứcnăng chính là chức năng đầu tư tài chính, chức năng sản xuất và chức năng marketing.Sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ và là nguồn gốc tạo ra giá trị tài chính cho doanhnghiệp hoạt động

Chức năng tài chính có nhiệm vụ huy động vốn và cung cấp nguồn tài chính chodoanh nghiệp, hướng dẫn, trợ giúp bộ phận sản xuất hạch toán các chi phí đầu vào, tínhtoán đầu ra và quản lý dòng tiền đến và đi tạo nguồn giá trị tiền tệ cho các hoạt động sảnxuất

Chức năng marketing có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu, tâm lýkhách hàng, phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng và tiến hành các hoạt động thuhút và tạo dựng mối quan hệ với khách hàng để giải quyết đầu ra cho sản xuất

Ba chức năng vừa thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy cùng phát triểnnhưng lại vừa mâu thuẫn nhau

Trang 3

Sự thống nhất, phối hợp cùng phát triển dựa trên cơ sở chung là thực hiện mục tiêu

tổng quát của doanh nghiệp Marketing cung cấp thông tin về thị trường cho hoạch địnhsản xuất, tổ chức tốt các hoạt động đáp ứng nhu cầu thị trường với chí phí hợp lý nhất.Ngược lại, sản xuất tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho chức năng marketing Sự phốihợp có hiệu quả giữa sản xuất và marketing sẽ giảm lãng phí về nguồn lực và thời gian.Hoạt động tài chính đầu tư đảm bảo đầy đủ, kịp thời tài chính cần thiết cho hoạtđộng sản xuất và marketing; phân tích và đánh giá phương án đầu tư mua sắm máy, thiết

bị, công nghệ mới; cung cấp các số liệu về chi phí cho hoạt động tác nghiệp Kết quả củaquản trị sản xuất là tạo ra và làm tăng nguồn đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu tài chính củadoanh nghiệp đề ra

Sự mâu thuẫn, chức năng sản xuất và marketing có những mục tiêu mâu thuẫn với

nhau về thời gian, về chất lượng và giá cả Trong khi các cán bộ marketing đòi hỏi sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ và thời gian giao hàng nhanh thì quá trình sản xuấtlại có những giới hạn về mặt công nghệ, chu kỳ sản xuất, khả năng tiết kiệm chi phí nhấtđịnh Cũng chính vì những lý do này mà không phải lúc nào sản xuất cũng đảm bảo thựchiện đúng những chỉ tiêu tài chính đặt ra và ngược lại, nhiều khi những nhu cầu về đầu tưđổi mới công nghệ hoặc tổ chức thiết kế, sắp xếp lại sản xuất không được bộ phận tàichính cung cấp kịp thời

Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết quản trị sản xuất có những nội dung cụ thể nào?

Nhiệm vụ của hoạch định sản xuất bao gồm:

- Dự báo nhu cầu sản phẩm

- Xác định phương hướng phát triển sản xuất Trên cơ sở thông tin thu thập được từ

dự báo doanh nghiệp sẽ xác định cơ cấu sản phẩm, dịch vụ cần theo đuổi Doanh nghiệp

sẽ sản xuất những sản phẩm, dịch vụ gì? Phát triển theo hướng chuyên môn hóa hay đadạng hóa?

- Xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm cụ thể cho từng thời kỳ Kế hoạch sản xuấtbao gồm kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

- Lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu Hệ thống kế hoạch sản xuất sản phẩm là cơ

sở để xây dựng kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu Dựa vào khối lượng sản phẩm, cơ cấu,chủng loại sản phẩm sẽ sản xuất theo kế hoạch và hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật

Trang 4

liệu để lên kế hoạch về mua sắm nguyên vật liệu cho từng thời điểm nhằm đảm bảo sảnxuất diễn ra thường xuyên, liên tục với chi phí thấp nhất.

- Điều độ quá trình sản xuất gián đoạn, bố trí theo công nghệ khá phức tạp do tínhchất đa dạng và thường xuyên thay đổi về khối lượng công việc và luồng di chuyển sảnphẩm đưa lại

- Điều độ quá trình sản xuất liên tục, đối với quá trình này quá trình sản xuất diễn raliên tục khối lượng lớn theo dây chuyền việc điều độ tương đối dễ dàng

4 Kiểm tra giám sát hệ thống

Kiểm tra giám sát là quá trình theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện trong thực tế đểthu thập những thông tin phản hồi giúp bộ phận quản lý biết khả năng hoàn thành nhữngmục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đặt ra từ đó đưa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời khicần thiết

- Quản trị chất lượng trong sản xuất là một yếu tố mang ý nghĩa chiến lược Quản trịchất lượng chính là nâng cao chất lượng của công tác quản lý các yếu tố sản xuất và toàn

bộ quá trình sản xuất trong mỗi doanh nghiệp

- Quản trị hàng dự trữ giúp cho doanh nghiệp chủ động đối phó với những thay đổicủa nhu cầu trên thị trường và yêu cầu đảm bảo đầu vào nguyên vật liệu cho doanhnghiệp

Trang 5

Câu 4: Anh (chị) cho biết xu hướng chính của quản trị sản xuất? Tại sao quản trị sản xuất lại có những xu hướng đó?

Gợi ý trả lời:

Sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào từ môi trường bên ngoài và cung cấp đầu rađáp ứng nhu cầu của thị trường vì vậy nó luôn chịu tác động của những thay đổi của môitrường kinh doanh Để có thể tồn tại trong môi trường kinh doanh với tính chất cạnhtranh gay gắt và thay đổi nhanh chóng nhu hiện nay quản trị sản xuất của các doanhnghiệp đang hướng tới những thay đổi chủ yếu sau:

- Tăng cường quản trị chiến lược các hoạt động sản xuất Chiến lược và kỹ năng

quản trị chiến lược được coi là yếu tố đầu tiên đảm bảo cho doanh nghiệp có một sự pháttriển lâu dài và bền vững Điều này đòi hỏi cán bộ quản trị sản xuất phải có những kiếnthức và kỹ năng cần thiết trong việc xây dựng lựa chọn chiến lược sản xuất

- Chuyển từ sản xuất hàng loạt khối lượng lớn với sản phẩm tiêu chuẩn hóa cao sang sản xuất đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng dựa trên những đơn đặt hàng.

- Xây dựng hệ thống sản xuất năng động, linh động Hệ thống sản xuất linh hoạt là

hệ thống sản xuất khối lượng sản phẩm không lớn, nhưng chủng loại sản phẩm nhiều, cókhả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh đáp ứng nhu cầu của những thị trường và kháchhàng cụ thể được tự động hóa với sự điều khiển từ một trung tâm máy tính

- Tăng cường các kỹ năng quản lý sự thay đổi Ngày nay các doanh nghiệp hoạt

động trong một môi trường mà những thay đổi diễn ra quá nhanh Những hình thức tổchức sản xuất ổn định không còn phù hợp Kỹ năng quản trị sự thay đổi trở thành ưu tiênquan trọng đối với quản trị sản xuất

- Nghiên cứu và đưa vào ứng dụng những phương pháp quản lý hiện đại như quản

lý chất lượng toàn diện (TQM); Cung đúng lúc (JIT); Cải tiến không ngừng (Kaizen), xâydựng hệ thống sản xuất tinh gọn

- Tăng cường các phương pháp và biện pháp khai tác tiềm năng vô hạn của con người, tạo ra sự tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo và tự giác trong hoạt động sản

xuất

- Thiết kế lại hệ thống sản xuất của doanh nghiệp trên cơ sở tư duy mới Sự phát

triển nhanh của công nghệ thông tin và những đặc điểm mới của thị trường đang đặt cácdoanh nghiệp trước những thay đổi mang tính căn bản trong tổ chức các quá trình sảnxuất

Trang 6

Câu 5: Anh (chị) hãy nêu và phân tích các kỹ năng cần có của một nhà quản trị sản xuất?

Gợi ý trả lời:

Các nhà QTSX trong DN có thể khiến một DN thành công hay thất bại thông quanhững quyết định đúng sai của họ Cũng giống như các nhà QT nói chung, các nhàQTSX cũng thực hiện các chức năng cơ bản của QT như: Hoạch định, Tổ chức, Lãnhđạo, Kiểm tra Để có thể thực hiện tốt các chức năng này, nhà QT phải có 3 loại kỹ năng:

- Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ: Là khả năng cần thiết để thực

hiện một công việc cụ thể, nói cách khác là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà QT.Thí dụ: thảo chương trình điện toán, soạn thảo hợp đồng pháp lý kinh doanh, thiết kế cơkhí v.v  Đây là kỹ năng rất cần cho QT viên cấp cơ sở hơn là cho cấp QT viên trunggian hoặc cao cấp

- Kỹ năng nhân sự: là những kiến thức liên quan đến khả năng cùng làm việc, động

viên và điều khiển nhân sự nhằm tạo sự thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành công việcchung Một vài kỹ năng nhân sự cần thiết: biết cách thông đạt hữu hiệu, có thái độ quantâm tích cực đến người khác, xây dựng không khí hợp tác trông LĐ, tác động và hướngdẫn nhân sự tr tổ chức để hoàn thành các công việc  Đây là một kỹ năng cần thiết trbất kỳ tổ chức nào, dù là phạm vi kinh doanh hoặc phi kinh doanh

- Kỹ năng nhận thức hay tư duy: đây là kỹ năng khó nhất nhưng lại có vai trò đặc

biệt quan trọng Cần có tư duy chiến lược tốt để đề ra đúng đường lối csách đối phó cóhiệu quả vs những bất trắc, đe dọa, kìm hãm sự ptriển đối với tổ chức Nhà QT cần phải

có phương pháp tổng hợp tư duy hệ thống, biết phân tích mối liên hệ giữa các bộ phận,các vấn đề giảm những sự phức tạp rắc rối xuống một mức độ có thể chấp nhận đượctrong một tổ chức

 Các nhà QT cần có 3 kỹ năng trên nhưng tầm quan trọng của chúng tùy thuộcvào các cấp QT khác nhau tr tổ chức (cấp QT càng cao thì cần nhiều kỹ năng về tưduy,cấp QT thấp thì cần nhiều kỹ năng về chuyên môn kỹ thuật) Kỹ năng về nhân sựđóng vai trò quan trọng nhất, góp phần thực hiện thành công các loại kỹ năng khác giúpđạt được thành công về mục tiêu chung của cả tổ chức

Trang 7

Câu 6: Anh (chị) hãy nêu và phân tích các chức năng nhiệm vụ cơ bản của một nhà quản trị sản xuất?

− Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất

− Thiết lập các dự án cải tiến và các dự án khác

− Quyết định phương pháp sản xuất cho mỗi mặt hàng

− Lập kế hoạch trang bị máy móc và bố trí nhà xưởng, thiết bị

2) Trong chức năng tổ chức:

− Ra quyết định cơ cấu tổ chức của hệ thống sản xuất như: sản xuất tập trung hayphân tán, tổ chức theo sản phẩm

− Thiết kế nơi làm việc, phân công trách nhiệm cho mỗi hoạt động

− Sắp xếp mạng lưới nhân viên phân phối hàng hoá và tiếp nhận yếu tố đầu vào chosản xuất

− Thiết lập các chính sách để bảo đảm sự hoạt động bình thường của máy móc thiếtbị

3) Trong chức năng kiểm soát:

− Theo dõi và kích thích sự nhiệt tình của nhân viên trong việc thực hiện các mụctiêu

− So sánh chi phí với ngân sách; so sánh việc thực hiện định mức lao động; so sánhtồn kho với mức hợp lý

− Kiểm tra chất lượng

4) Trong chức năng lãnh đạo:

− Thiết lập các điều khoản hợp đồng thống nhất

− Thiết lập các chính sách nhân sự; các hợp đồng lao động

− Thiết lập các chỉ dẫn và phân công công việc

− Chỉ ra các công việc cần làm gấp

5) Trong chức năng động viên:

− Thực hiện những yêu cầu qua các quan hệ lãnh đạo như mục tiêu, mong muốn

− Khuyến khích thông qua khen ngợi, công nhận, khen tinh thần và thưởng vật chất

− Động viên qua các công việc phong phú và các công việc thay đổi

Trang 8

6) Trong chức năng phối hợp:

− Thực hiện phối hợp qua các kế hoạch thống nhất; phối hợp các cơ sở dữ liệu đượcchuẩn hoá

− Theo dõi các công việc hiện tại và giới thiệu các công việc cần thiết

− Báo cáo, cung cấp tài liệu và truyền thông

− Phối hợp các hoạt động mua sắm, giao hàng, thay đổi thiết kế

− Chịu trách nhiệm trước khách hàng về trạng thái đơn hàng

− Chức năng giáo dục phát triển nhân sự, giúp đỡ đào tạo công nhân

Tóm lại, chức năng quản trị sản xuất thực hiện bởi một nhóm người chịu tráchnhiệm sản xuất hàng hoá và dịch vụ cho xã hội Chức năng sản xuất là một chức năng cơbản doanh nghiệp, nó có ảnh hưởng tới sự thành công và phát triển của doanh nghiệp vì

nó tác động trực tiếp đến các sản phẩm và dịch vụ cung cấp, ảnh hưởng đến chi phí vàchất lượng

Trang 9

PHẦN 2 - DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM

Câu 1: Dự báo khoa học là gì? Có bao nhiêu loại dự báo? Ý nghĩa của công tác dự báo đối với quản trị và điều hành sản xuất?

Gợi ý trả lời:

Khái niệm

Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai trên

cơ sở phân về tình hình hiện tại và quá khứ Dự báo có thể chỉ là những suy luận lôgic từ

những chiêm nghiệm trong thực tế để tiên đoán trước sự việc hoặc hiện tượng gì sẽ xảy

ra Dự báo có thể được thực hiện nhờ vào việc sử dụng các mô hình toán học thể hiệnmối quan hệ giữa nhu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu và các số liệu thống kêquá khứ thu được để tính toán đưa ra kết quả dự báo Hoặc có thể là sự phối hợp củanhững cách trên là dùng mô hình toán học rồi dùng phán xét kinh nghiệm của nhà quảntrị để điều chỉnh lại

Phân loại

- Căn cứ vào bản chất (nội dung) của lĩnh vực cần dự báo:

Dự báo kinh tế Những dự báo này mang tầm vĩ mô, và dựa vào việc nghiên cứu các

quy luật vận động và phát triển kinh tế của quốc gia, khu vực và vùng kinh tế để lựa chọnphương pháp dự báo và đưa ra kết quả dự báo

Dự báo khoa học công nghệ Dự báo này chú trọng việc tiên đoán xu hướng phát

triển công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ vào thực tiễn sản xuất Dự báo côngnghệ được thực hiện bởi các chuyên gia hiểu biết sâu về công nghệ cụ thể

Dự báo nhu cầu Dự báo nhu cầu tập trung chủ yếu vào nghiên cứu, phân tích các

yếu tố thuộc về thị trường và những quy luật vận động của hành vi người tiêu dùng đểđưa ra những dự báo về nhu cầu sản phẩm dịch vụ từng giai đoạn

- Căn cứ vào thời gian dự báo:

Dự báo ngắn hạn Khoảng thời gian dự báo thường dưới 1 năm Nó chủ yếu phục

vụ cho việc ra quyết định điều hành sản xuất hàng ngày như kế hoạch mua hàng, điều độcông việc, phân chia công việc, điều chỉnh nhân lực

Dự báo trung hạn Khoảng thời gian dự báo trung hạn thường từ 1 năm đến 3 năm.

Nó cần thiết cho việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách, kếhoạch tiền mặt, huy động các nguồn lực và tổ chức hoạt động tác nghiệp

Dự báo dài hạn Khoảng thời gian thường là từ 3 năm trở lên Dự báo này thường

có tính định hướng và định tính nhiều hơn Dự báo này thường đưa ra các quyết địnhmang tính chiến lược, dài hạn

Ý nghĩa

Trang 10

Dự báo nhu cầu sản phẩm dịch vụ là vấn đề cốt lõi nhất trong hoạt động dự báo củadoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Dự báonhu cầu sản phẩm dịch vụ giúp doanh nghiệp xác định phương hướng, chiến lược sảnxuất một cách có hiệu quả, hướng sản xuất vào những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầucủa thị trường và xác định được quy mô sản xuất phù hợp Dự báo giúp doanh nghiệpgiảm thiểu chi phí sản xuất, tránh lãng phí nguồn lực và tận dụng tốt những cơ hội kinhdoanh trên thị trường Trên cơ sở những kết quả dự báo chính xác các nhà quản trị sảnxuất có thể xây dựng các kế hoạch sản xuất sản phẩm, dịch vụ cho từng giai đoạn và dựkiến kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho sản xuất, đồng thời cũng đưa

ra được những giải pháp để thích ứng với sự biến động của thị trường Những thông tinthu được từ dự báo tạo cơ sở quan trọng cho các hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi,tránh và giảm thiểu những rủi ro thiệt hại trong sản xuất Dự báo là căn cứ quan trọngtrong việc ra quyết định chiến lược cũng như các quyết định điều hành sản xuất hàngngày

Câu 2: Dự báo nhu cầu chịu sự tác động của những nhân tố nào? Hãy phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đó?

Gợi ý trả lời:

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu sản phẩm Sau đây là một sốnhân tố chủ yếu

a Chu kỳ phát triển kinh tế

Nền kinh tế thế giới phát triển có tính chu kỳ theo các giai đoạn như phục hồi, hưngthịnh, bão hòa và suy thoái Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế đó nhu cầu về sảnphẩm và dịch vụ của người tiêu dùng có sự thay đổi rõ rệt Khi nền kinh tế trong giaiđoạn hưng thịnh thì nhu cầu lớn, dẫn đến khả năng đầu tư phát triển mở rộng sản xuất sẽcao và ngược lại trong giai đoạn suy thoái, nền kinh tế đình trệ nhu cầu giảm mạnh, quy

mô sản xuất thu hẹp Do đó, khi dự báo phải phân tích xem nền kinh tế đang trong giaiđoạn nào của quá trình phát triển để dự đoán trước được sự biến động của nhu cầu thịtrường

Trang 11

- Trong giai đoạn tăng trưởng có thể dùng phương pháp dự báo định lượng và hoạchđịnh theo xu hướng để dự báo sẽ cho kết quả tốt hơn.

- Giai đoạn bão hòa thì nhu cầu trở nên ổn định và ít biến động hơn

- Ở giai đoạn suy tàn có rất nhiều số liệu nhưng chúng không thể giúp cho doanhnghiệp tiên đoán khả năng phát triển nhu cầu tiếp theo theo xu hướng của giai đoạn trước

Có nhiều sản phẩm dừng sản xuất nhưng cũng có những sản phẩm sẽ tái phát triển tăngcầu nếu được cải tiến, đổi mới

c Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố chủ yếu trên có thể kể đến các nhân tố khác ảnh hưởng trực tiếpđến sự thay đổi nhu cầu trên thị trường mà dự báo cần tính tới như các chính sách pháttriển kinh tế, thuế, tài chính tiền tệ của các nước; tình hình cạnh tranh trên thị trường;chất lượng sản phẩm, khí hậu thời tiết và yếu tố mùa vụ… Các nhân tố đảm bảo độ chínhxác của dự báo như phương pháp dự báo; khả năng thu thập thông tin; tổ chức hoạt động

dự báo; chi phí dành cho dự báo…

Câu 3: Tác động chu kỳ sống sản phẩm đến công tác dự báo nhu cầu như thế nào? Hãy phân tích?

Gợi ý trả lời: (Xem câu 2)

Câu 4: Hãy nêu nội dung của các phương pháp dự báo nhu cầu theo thời gian? Qua

đó anh (chị) hãy nêu rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp?

Gợi ý trả lời: (Xem nội dung các phương pháp dự báo định lượng)

a Bình quân giản đơn (simple average)

Phương pháp bình quân giản đơn cho kết quả dự báo là giá trị trung bình củanhu cầu thực trong những giai đoạn đã qua Bình quân giản đơn dựa trên giả định tácđộng của tất cả các giai đoạn đến kết quả dự báo là như nhau

Công thức:

1

n i i t

A F

A: Nhu cầu thực của giai đoạn i

n: Số giai đoạn dùng làm căn cứ dự báo (Số giai đoạn quan sát)

Ưu điểm của phương pháp này đơn giản, dễ tính, cho kết quả nhanh Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao vì bỏ qua nhiều yếu tố do không tính tới những thay đổi của thời gian và ảnh hưởng của những thay đổi đó đến dự báo Tính linh hoạt thấp

Trang 12

b Bình quân di động

Trong thực tế khi thời gian thay đổi thì tác động của các giai đoạn đến nhu cầucũng thay đổi Phương pháp này vẫn sử dụng công thức trên để tính giá trị trung bìnhnhưng có tính tới yếu tố trượt về thời gian

Phương pháp bình quân di động dùng kết quả trên cơ sở thay đổi liên tụckhoảng thời gian trước đây cho dự báo giai đoạn tiếp theo, công thức:

1

t i

i t n t

A F

A H F

H : Trọng số của giai đoạn I (0 < H i < 1)

n: Số giai đoạn quan sát

Trong mô hình trên, mức độ chính xác của dự báo phụ thuộc vào khả năng xácđịnh các trọng số có hợp lý không

Phương pháp bình quân di động có trọng số có đặc điểm sau:

- Khi số quan sát tăng lên, khả năng san bằng các dao động tốt hơn, nhưng kếtquả dự báo ít nhạy cảm hơn với những biến đổi thực tế của cầu

- Dự báo thường không bắt kịp nhu cầu, không bắt kịp xu hướng thay đổi nhucầu

- Đòi hỏi phải ghi chép số liệu đã qua rất chính xác và phải đủ lớn, mới chokết quả dự báo đúng

Trang 13

- Khi dự báo vẫn bỏ qua nhiều giai đoạn không tính toán đến.

d San bằng mũ giản đơn

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp bình quân, người ta sử dụngphương pháp san bằng mũ để dự báo Phương pháp này đơn giản, cần ít số liệu thống kê

Hệ số  trong mô hình dự báo thể hiện mức độ quan trọng và ảnh hưởng của

số liệu hiện tại đến đại lượng dự báo Hệ số  càng lớn mô hình càng nhạy bén với sựbiến động của dòng nhu cầu, ngược lại, hệ số  càng nhỏ mô hình dự báo càng kém nhạybén hơn với sự biến đổi của dòng nhu cầu Các hệ số  khác nhau sẽ cho kết quả dự báokhác nhau Có thể kiểm tra độ chính xác của từng kết quả dự báo bằng các công cụ thíchhợp như Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD hay sai số dự báo bình quân MSE mà chúng

ta có thể nghiên cứu trong bài sau

e San bằng mũ có điều chỉnh xu hướng

Phương phap san bằng mũ giản đơn không phản ánh được xu hướng biến thiêncủa cầu, do đó người ta đề xuất sử dụng mô hình san bằng mũ giản đơn có kết hợp điềuchỉnh cho phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu

Theo đó, mức dự báo có điều chỉnh xu hướng được xác định theo công thức:

t t t FITF TTrong đó:

F : Mức dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn t

Trang 14

: Hệ số điều chỉnh xu hướng (0   1).

f Hoạch định theo xu hướng (dự báo theo đường xu hướng)

Hoạch định theo xu hướng giúp ta dự báo cầu trong tương lai dựa trên một tậphợp các dữ liệu có tính xu hướng trong quá khứ

Theo phương pháp này thì cần phải vẽ một đường (hay một hàm số) phù hợpvới các số liệu quá khứ, rồi dựa vào đường đó dự báo nhu cầu của giai đoạn kế tiếp theo

xu hướng của các số liệu thống kê thu được Có thể dùng nhiều cách để diễn tả tính xuhướng của các số liệu thống kê, như hàm tuyến tính, hàm mũ, hàm bậc cao… Tuy nhiên,

để đơn giản trong dự báo thông thường hàm tuyến tính được sử dụng Hai yếu tố tronghàm tuyến tính chỉ có hai yếu tố là nhu cầu (y) và thời gian (x) thông qua đường thẳng

g Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa

Có nhiều loại mặt hàng có cầu biến đổi theo mùa trong năm như quần áo, quạtmáy, lò sưởi, thuốc chữa bệnh, nước giải khát, máy nông nghiệp…

Để đảm bảo độ chính xác trong dự báo nhu cầu của những mặt hàng này phảitính đến yếu tố mùa vụ

Chỉ số mùa vụ giai đoạn t được tính theo công thức:

( ) t

t mv

y I

Trong đó F t chính là mức dự báo giai đoạn t khi chưa tính đến yếu tố mùa vụ

Có hai trường hợp khi tính toán chỉ số mùa vụ:

Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết tại sao cần kiểm soát độ chính xác của dự báo? Có những yếu tố nào gây ảnh hưởng đến sai số của dự báo Cho biết những chỉ tiêu và công cụ chủ yếu dùng để kiểm soát sai số của dự báo?

Gợi ý trả lời:

Lý do và những yếu tố ảnh hưởng đến sai số của dự báo:

 Việc lựa chọn phương pháp thích hợp có thể chịu ảnh hưởng của từng nhân tốsản xuất đến dự báo Nhân công, tiền mặt, dự trữ và lịch vận hành máy mang tính chấtngắn hạn và có thể dự báo theo phương pháp bình quân di động hay điều hòa mũ Các

Trang 15

nhân tố sản xuất dài hạn như là năng lực sản xuất của nhà máy, nhu cầu về vốn có thểđược tiến hành dự báo bằng phương pháp khác thích hợp cho dự báo dài hạn.

 Các nhà quản lý được khuyên nên sử dụng nhiều phương pháp dự báo khác nhaucho nhiều loại sản phẩm khác nhau Những nhân tố như là sản phẩm có khối lượng lớnhay chi phí cao, hay sản phẩm là hàng hóa được chế biến, hay là dịch vụ, hay là sản phẩmđang ở trong vòng đời của nó, hay là không có ảnh hưởng đến việc lựa chọn phươngpháp dự báo

 Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều lúc dự báo không mang lại hiệu quả mong muốn

và dẫn đến sai số của dự báo vì những yếu tố sau:

 Không có sự tham gia của nhiều người vào dự báo Những cố gắng cá nhân

là quan trọng, nhưng cần sự kết hợp của nhiều người để nắm các thông tinkhác có liên quan

 Thất bại do không nhận thức được rằng dự báo là một phần rất quan trọngtrong việc hoạch định kinh doanh

 Thất bại do nhận thức rằng dự báo luôn là sai Ước lượng cho nhu cầutương lai thì được xem là có sai lầm và số sai lầm và mức độ sai lầm phụthuộc vào loại dự báo, thường lớn đối với loại dự báo dài hạn hay thời hạncực ngắn

 Thất bại do nhận thức rằng dự báo luôn đúng Các tổ chức có thể dự báonhu cầu về nguyên vật liệu thô sẽ được dùng để sản xuất - sản phẩm cuốicùng Nhu cầu này không thể dự báo đúng, bởi vì nó được tính toán ra từsản phẩm hoàn chỉnh Dự báo qua nhiều sự việc có thể dẫn đến việc quá tảicho hệ thống dự báo và làm cho nó trở nên tốn kém tiền bạc và thời gian

 Thất bại trong việc sử dụng phương pháp dự báo không thích hợp

 Thất bại trong việc theo dõi kết quả của các mô hình dự báo để có thể điềuchỉnh tính chính xác của dự báo

Những chỉ tiêu và công cụ chủ yếu dùng để kiểm soát sai số của dự báo

a Sai số của dự báo E

A F MAD

c Giá trị trung bình của bình phương các sai số dự báo MSE (Mean squared error)

Trang 16

2 1

n

i i i

E A MSE

A F MAPE

Tín hiệu theo dõi là thước đo đánh giá chất lượng dự báo đúng sai so với giá trị thực

tế Tín hiệu theo dõi cho phép ta liên tục so sánh mức cầu thực tế mới với mức cầu dựbáo

Công thức tính tín hiệu theo dõi:

( i i)

i

A F RSFE

TS > 0 cho thấy mức cầu thực tế lớn hơn cầu dự báo

TS < 0 cho thấy mức cầu thực tế nhỏ hơn mức cầu dự báo

Tín hiệu theo dõi được cho là tốt nếu có RSFE nhỏ và có giá trị tuyệt đối của saidương bằng giá trị tuyệt đối của sai số âm Nói cách khác có độ lệch nhỏ đã là tốt rồi,nhưng các sai số dương và âm cân bằng lẫn nhau để cho đường tâm của tín hiệu theo dõinằm quanh số 0

Để kiểm soát một cách tốt nhất các kết quả dự báo, doanh nghiệp nên đưa ra các giới hạn kiểm soát dự báo Một khi tín hiệu dự báo tính được vượt quá giới hạn trên hoặc giới hạn dưới kiểm soát dự báo là có báo động

Giá trị của tín hiệu theo dõi là chỗ nó có thể được sử dụng để đưa ra các giá trị mớicho thông số của các mô hình, như thế mới có thể chỉnh lý kết quả của mô hình

Giới hạn kiểm tra trên

Giới hạn kiểm tra dưới

Phạm vi chấp nhận

Tín hiệu theo dõi báo động

Trang 17

Nếu sự giới hạn cho giới hạn kiểm tra được ấn định quá thấp thì các thông số của

mô hình dự báo cần được sửa đổi thường xuyên Nhưng nếu giới hạn kiểm tra được ấnđịnh quá cao thì các thông số của mô hình dự báo sẽ ít thay đổi và như thế sẽ xảy ra dựbáo không chính xác

Câu 6: (Bài tập Dự báo theo đường xu hướng) Công ty cơ khí Thắng Lợi có doanh số bán hàng trong các tháng của năm 2010 được thống kê trong bảng sau Hãy xác định hàm xu hướng và dự báo doanh thu cho tháng 1 và tháng 5 của năm 2011.

Trang 18

n i i

y y

n i i

x x

10710 12.6,5.127,9

5,13

650 12.6,5

n

i i i n i i

y x n x y b

Tháng Doanh số (tỷ đồng) Chi phí quảng cáo (triệu đồng)

Trang 19

Để dự báo doanh số bán hàng cho tháng 6 ta xây dựng hàm hồi quy tuyến tínhbằng cách lập bảng sau:

Đơn vị: tỷ đồng

Tháng Doanh số

i y

Chi phí quảng cáo

i x

n i i

x x

n i i

y y

9,53 5.0,122.14, 2

110,150,0823 5.0,122

n

i i i n i i

y x n x y b

Trang 20

Vậy độ chênh lệch của chuẩn dự báo là 0,66 tỷ đồng.

Dựa vào số liệu tính toán được, ta cũng tính được hệ số tương quan hồi quy:

ta mối quan hệ chặt chẽ giữa hai biến đó

Câu 8: Công ty C mua một số lượng kim loại đồng để chế tạo sản phẩm Ông B, nhà kế

hoạch đang xây dựng hệ thống dự báo cho giá đồng, số liệu tích lũy về giá đồng như sau:(ĐVT: USD/pound)

a Sử dụng phương pháp điều hòa mũ để dự báo giá đồng hàng tháng Tính toán sốliệu dự báo cho tất cả các tháng với α = 0,1 ; α = 0,3 ; α = 0,5 ; với dự báo của tháng đầutiên đối với tất cả α là 0,99

b Hệ số α nào cho MAD thấp nhất trong vòng 12 tháng qua

c Sử dụng hệ số α trong phần b để tính toán giá đồng dự báo cho tháng thứ 13

Trang 21

* Dự báo giá đồng ở tháng 4.

F4 = F3 + α( A3 − F3 ) = 0,988 + 0,1( 0,92 − 0,988 ) = 0,981USD/pound

Tương tự như vậy, chúng ta tính toán dự báo giá đồng hàng tháng từ tháng 1 đếntháng thứ 12 cho từng hệ số α = 0,1; α = 0,3; α = 0,5 Sau đó ta tính độ lệch tuyệt đối bìnhquân (MAD) cho 3 loại dự báo trên Kết quả tính toán như bảng số liệu:

Hệ số điều hòa (hệ số san bằng mũ) α = 0,5 cho chúng ta độ chính xác cao hơn α =0,1 và α = 0,3

Do đó ta sử dụng α = 0,5 để dự báo cho tháng thứ 13

F13 = F12 + α( A12 − F12 ) = 0,913 + 0,5( 0,84 − 0,913 ) = 0,877 USD/poundNhư vậy, giá đồng ở tháng giêng năm sau là 0,877 USD/pound

Trang 22

Câu 9:Sau một năm kinh doanh, cửa hàng Đại Phúc có ghi lại số lượng lốp xe gắn máybán ra trong từng tháng như sau.

a Ông cửa hàng trưởng muốn áp dụng phương pháp điều hòa mũ theo xu hướng để

dự báo số lượng tiêu thụ ở tháng tiếp theo với α = 0,3 và β = 0,2;

b Làm lại câu a với α = 0,2 và β = 0,3;

c Dự báo ở câu a hay câu b chính xác hơn

 Sử dụng dự báo sơ bộ và phần tử xu hướng bắt đầu để dự báo cho lượng hànghóa bán ra cho từng tháng với:

- Cặp hệ số α = 0,3 và β = 0,2 như sau:

Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 2: FT2 = S1 + T1

Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 3: FT3 = S2 + T2

Trang 23

Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 4: FT4 = S3 + T3

Tương tự , ta xác định được số liệu dự báo hàng tháng cho đến tháng 12

- Cặp hệ số α = 0,2 và β = 0,3 ta cũng tính tương tự.

Cuối cùng, ta tổng hợp được bảng tính toán dự báo cho 2 cặp hệ số như sau:

Qua bảng số liệu trên, ta thấy độ lệch tuyệt đối bình quân của cặp hệ số với

α=0,3 và β = 0,2 là thấp hơn so với cặp hệ số α = 0,2 và β = 0,3 Như vậy, ta sẽ sửdụng cặp hệ số α = 0,3 và β = 0,2 để dự báo cho kỳ tiếp theo

Trang 24

Kết quả dự báo là số lượng lốp xe gắn máy tiêu thụ trong tháng thứ 13 (tháng giêngnăm sau) là 360 lốp xe.

Câu 10: Một xí nghiệp cần ước lượng số lượng hàng bán ra cho năm tới Nhu cầu về sản

phẩm của xí nghiệp có xu hướng theo mùa Số liệu thu thập được như sau:

Xây dựng dự báo cho 4 quý của năm thứ 4?

Giải

Đầu tiên, chúng ta tính toán các chỉ số mùa vụ

Kế tiếp, ta hóa giải tính chất mùa vụ của dãy số liệu bằng cách chia giá trị của từngquý cho chỉ số mùa vụ của quý tương ứng

Trang 25

Ta phân tích hồi qui trên cơ sở số liệu đã phi mùa vụ và xác định phương trình hồiquy:

Thay số liệu vào công thức, ta xác định được hệ số a,b

Trang 26

Phương trình hồi qui có dạng: Y = −1,35x + 121,29

Dựa vào phương trình hồi qui ta dự báo cho 4 qúi tới của năm thứ 4:

Tiếp theo, ta dùng chỉ số mùa vụ để mùa vụ hóa số liệu dự báo

Như vậy số lượng hàng bán ra ở từng qúi trong năm tới là (làm tròn số)

Q1 = 104; Q2 = 81; Q3 = 104; Q4 = 118 đơn vị sản phẩm

Câu 11: Cho biết cầu thực tế và dự báo một loại sản phẩm thống kê được như trong bảng sau:

Kết quả dự báo này có thể chấp nhận được không, nếu giới hạn kiểm soát dự báođược lựa chọn là ± 4,0?

Trang 27

Giới hạn kiểm soát dự báo đã cho là ± 4,0, nhưng ở đây tín hiệu theo dõi lớnnhất TS max  4,08 4,0  chứng tỏ dự báo đang có vấn đề và mức dự báo F 6 53 đơn vị làchưa chấp nhận được.

Câu 12: (Tự giải) Hai kỹ thuật dự báo (F1 và F2) dùng để dự báo lượng cầu cho nước uống đóng chai Nhu cầu thực và hai bộ số liệu dự báo được cho ở bảng dưới đây:

756868

707270

747172

697274

727076

807178

787480

3 Đường hồi quy đó có cho những dự báo tốt không? Giải thích?

4 Dùng phương trình hồi quy để dự báo giá trị Y, khi cho X = 41

Câu 14: (Tự giải) Số liệu doanh số bán hàng bán ra trong vòng 3 năm qua tại một công ty kinh doanh động cơ máy nông nghiệp phản ánh khá tốt kiểu sản lượng có ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ và

có thể giống như trong tương lai Số liệu cụ thể cho ở trong bảng sau:

Năm Doanh số bán hàng theo quý (1000 USD)

Yêu cầu:

Trang 28

1 Tính toán chỉ số mùa vụ cho các quý

2 Hãy hóa giải yếu tố mùa vụ trong bảng số liệu trên và xây dựng đường hồi quytuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa doanh số bán hàng và các quý qua cácnăm

3 Dự báo doanh số bán hàng có ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ cho 4 quý tới

Câu 15: (Tự giải) Cho biết nhu cầu thực tế và nhu cầu dự báo về số phòng được đặt tại một khách sạn du lịch như sau:

1 Hãy xác định RSFE, MAD và tín hiệu theo dõi?

2 Hãy vẽ sơ đồ kiểm soát dự báo và cho biết kết quả dự báo này có chấp nhậnđược không nếu giới hạn kiểm soát dự báo được lựa chọn là ± 3,0?

Trang 29

PHẦN 3 – THIẾT KẾ SẢN PHẨM

VÀ LỰA CHỌN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Câu 1: Phân biệt thực chất và ưu nhược điểm của hai cách tiếp cận trong thiết kế và phát triển sản phẩm mới?

Gợi ý trả lời

Phát triển sản phẩm là quá trình nghiên cứu thiết kế và đưa sản phẩm mới ra thịtrường Quá trình phát triển sản phẩm mới bao gồm từ xuất hiện ý tưởng cho đến nghiêncứu thị trường, đánh giá tính khả thi về kỹ thuật nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, sảnxuất đại trà và đưa sản phẩm ra thị trường

Trong quá trình phát triển sản phẩm mới có hai cách tiếp cận Cách tiếp cận theo lựckéo của thị trường và cách tiếp cận theo lực đẩy của công nghệ

- Cách tiếp cận theo lực kéo thị trường: Đa số doanh nghiệp khi phát triển sản

phẩm mới đều xuất phát từ điều tra nghiên cứu thị trường, từ đó nắm bắt nhu cầu củakhách hàng và mong muốn của họ để từ đó nghiên cứu, thiết kế những sản phẩm mới cócác đặc tính kinh tế kỹ thuật phù hợp với nhu cầu và mong muốn của họ Tuy nhiên, cáchtiếp cận này khó đi trước được đổi thủ cạnh tranh, và thường có độ trễ về thời gian khitung sản phẩm mới ra thị trường

- Cách tiếp cận theo lực đẩy của công nghệ: Cách này thường được áp dụng cho

các doanh nghiệp có khả năng nghiên cứu và năng lực công nghệ, năng lực tài chính cao.Xuất phát từ nghiên cứu đưa ra những công nghệ mới Công nghệ mới lại tạo ra nhữngsản phẩm hoàn toàn mới trên thị trường

Câu 2 Quy trình thiết kế và phát triển sản phẩm mới bao gồm những giai đoạn nào?

Gợi ý trả lời

- Giai đoạn nảy sinh ý tưởng: Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn này là nhằm tìm

kiếm các ý tưởng về sản phẩm và công nghệ có thể khai thác và sử dụng trong tương lai

- Giai đoạn thiết kế chi tiết sản phẩm: Mục đích của giai đoạn này là cụ thể hóa các

ý tưởng về sản phẩm và công nghệ đã được đánh giá khả thi bằng các thiết kế cụ thể(kiểu dáng, kết cấu, tính năng, tác dụng, vật liệu, kỹ thuật sản xuất, khả năng sử dụng…)

và kiểm định trên tất cả các mặt này

Kết quả của giai đoạn thiết kế là những bản vẽ, thiết kế sản phẩm với nhữngmức độ cụ thể và nội dung khác nhau liên quan tới toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông

và khai thác, sử dụng các sản phẩm mới

- Giai đoạn sản xuất thử: Là giai đoạn bắt buộc phải có hầu hết các hoạt động

nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới Sản phẩm thiết kế sau khi đưa vào sản xuất thử đượctiến hành các hoạt động thử nghiệm về tính chất vật lý các đặc tính kỹ thuật và sử dụngtrong điều kiện thực tế nhằm phát hiện những vấn đề tồn tại, những bất hợp lý trong kếtcấu của sản phẩm được sửa chữa, khắc phục và bổ sung khiếm khuyết của bản thiết kế

Trang 30

Ngoài ra sản xuất thử còn có mục đích là kiểm tra, đánh giá khả năng sản xuất ra sảnphẩm hoặc khả năng sử dụng, vận hành công nghệ, nhằm kiểm tra, đánh giá hiệu quả củaviệc sản xuất sản phẩm.

- Giai đoạn sản xuất hàng loạt và đưa sản phẩm ra thị trường: Sau khi sản xuất

thử đã khẳng định được tính ưu việt hiệu quả của sản phẩm mới, chúng được chuyển sangsản xuất đại trà

- Giai đoạn cải tiến sản phẩm: Trong và sau khi sản xuất hàng loạt, có thể có

những cải tiến nhất định Các hoạt động này thường đan xen nhau, giúp kéo dài tuổi thọcủa sản phẩm và công nghệ

Câu 3 Trình bày lý do tại sao lại có sự thay đổi từ phương pháp thiết kế và phát triển sản phẩm theo phương pháp truyền thống sang phương pháp hiện đại?

Gợi ý trả lời

Đây là phương pháp đã được áp dụng một thời gian dài trong thực tế phát triển sảnphẩm của các doanh nghiệp Việc thiết kế sản phẩm mới dựa trên nguyên tắc chuyên mônhóa và tổ chức quản lý theo chức năng Mỗi bộ phận chức năng thực hiện nhiệm vụchuyên môn hóa của mình theo chức năng phụ trách

Trong thực tế thiết kế theo cách trên đây gây ra sự tốn kém về thời gian chờ đợiphản hồi của các bộ phận liên quan, và những chi phí sửa chữa, chỉnh sửa bản vẽ tănglên Đôi khi có những chi tiết, đặc tính đã thiết kế phải hủy bỏ hoặc thậm chí sản phẩmthiết kế phải sửa lại gần như hoàn toàn gây tốn kém rất nhiều Tuy việc cố gắng sử dụngcông nghệ tin học trong thiết kế và tổ chức thiết kế đồng thời nhưng thời gian thiết kế vàphát triển sản phẩm mới vẫn kéo dài

Đây là phương pháp không dựa trên chuyên môn hóa tách biệt mà dựa trên sự hìnhthành các nhóm công tác đặc biệt là những nhóm phát triển sản phẩm mới Mục đích củaviệc này là một mặt đảm bảo có được sự tham gia của các cán bộ thuộc các lĩnh vựcchuyên môn khác nhau để ngay từ đầu có thể loại bỏ bớt tính phi thực tế của sản phẩm vàcông nghệ mới, chứ không đợi khi nghiên cứu xong, đưa sản phẩm thẩm định góp ý kiếnsau đó mới có thể kết luận được Đây còn gọi là nguyên tắc đúng ngay từ đầu

Phương pháp này cho phép phát huy tính sáng tạo của từng thành viên, vừa khaithác được sức mạnh tổng hợp của tập thể các thành viên trong nhóm Loại bỏ được thờigian chờ lấy ý kiến của các bộ phận chức năng khác nhau, nhờ đó thời gian thiết kế vàphát triển sản phẩm mới được rút ngắn lại rất nhiều so với phương pháp thiết kế truyềnthống và giảm chi phí trong quá trình thiết kế

Trang 31

Câu 4: Hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn quy trình công nghệ?

Gợi ý trả lời

 Tình hình thị trường (TT) & cạnh tranh:

- Nhu cầu TT

- Các đối thủ canh tranh trực tiếp

- Các đối thủ tiềm năng

 Các yêu cầu về vốn:

- Mức độ cần vốn của từng quy trình, công nghệ

- Năng lực vốn của DN

- Lựa chọn quy trình, công nghệ ít vốn

 Cung lao động & chi phí (nhân sự)

- Nguồn LĐ hiện tại tại DN

- Nguồn cung LĐ trên TT

- Chi phí cho LĐ theo công nghệ sử dụng

- Khả năng tuyển dụng LĐ của DN

 Kĩ năng quản lí (cần có)

- Tầm nhìn của nhà quản trị

- Các kĩ năng quản lí chung

- Các kĩ năng cần thiết đối với từng quy trình

 Cung nguyên vật liệu (NVL) & chi phí

- Nguồn cung NVL thể hiện quy mô DN

- Chi phí NVL, Chi phí NVL thay thế

 Tình trạng công nghệ

- Chu kì sống của công nghệ

- Sản phẩm công nghệ cao thì rủi ro công nghệ càng cao

Trang 32

PHẦN 4 – HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT

Câu 1: Phân biệt các khái niệm công suất và cho biết ý nghĩa của việc nghiên cứu các cách phân loại công suất?

Gợi ý trả lời

Công suất là khả năng sản xuất của máy móc, thiết bị, lao động và các bộ phận củadoanh nghiệp trong một đơn vị thời gian nhất định trong điều kiện xác định

Công suất thiết kế: là giới hạn tối đa về năng lực sản xuất mà doanh nghiệp có thể

thực hiện được trong những điều kiện thiết kế (điều kiện lý tưởng) Trên thực tế hầu nhưkhông đạt được công suất thiết kế Nó chỉ được sư dụng để đánh giá mức độ sử dụngnăng lực sản xuất của doanh nghiệp

Công suất hiệu quả: là tổng đầu ra tối đa mà doanh nghiệp mong muốn đạt được

trong những điều kiện cụ thể về cơ cấu sản phẩm, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình côngnghệ, khả năng điều hành sản xuất, điều kiện bảo dưỡng thiết bị và cân đối các hoạt động.Công suất hiệu quả được biểu thị bằng mức độ sử dụng (tỷ lệ phần trăm) công suất thiếtkế

- Công suất hiệu quả thường thấp hơn công suất thiết kế

- Công suất hiệu quả cho phép doanh nghiệp phân đấu đạt được mục tiêuchiến lược của mình

Công suất thực tế: là công suất thực mà doanh nghiệp đạt được trong điều kiện sản

xuất thực tế Trong hoạt động thực tế không phải lúc nào doanh nghiệp cũng tổ chứcđược các điều kiện theo đúng các chuẩn mực, tiêu chuẩn đã đề ra mà thường có nhữngtrục trặc bất thường làm cho quá trình sản xuất không thể kiểm soát được, nên khối lượngsản phẩm sản xuất ra sẽ thấp hơn so với dự kiến mong đợi

Nghiên cứu đồng thời các loại công suất đó cho phép đánh giá trình độ quản lý, sửdụng công suất một cách chính xác hơn và toàn diện hơn Kết hợp giữa ba khái niệm trên

để tính toán hai chỉ tiêu mức hiệu quả và mức độ sử dụng công suất của doanh nghiệp

Mức hiệu quả (Efficiency) là phần trăm công suất hiệu quả thật sự đạt được:

Mức hiệu quả E = Công suất thực tế x 100%

Công suất hiệu quả

Mức độ sử dụng (Utilization) là phần trăm công suất thiết kế thật sự đạt được:

Trang 33

suất không tốt Ngược lại mức độ sử dụng công suất có thể cao nhưng mức hiệu quả lạikhông cao do tốn kém trong sửa chữa, vận hành và quản lý máy móc, thiết bị.

Câu 2: Hãy nêu quy trình hoạch định công suất?

Gợi ý trả lời

Để hoạch định công suất cần tiến hành các bước chủ yếu sau:

- Đánh giá công suất hiện có của doanh nghiệp và thậm trí là của cả đối thủ cạnhtranh Trong bước này cần phân tích đặc điểm của loại hình sản xuất, dịch vụ trên cơ sở

đó xác định công suất được đo bằng đầu ra hay đầu vào Việc đánh giá công suất cũnggặp những khó khăn nhất định về đảm bảo tính chính xác vì có rất nhiều nguyên nhândẫn đến sự thay đổi thường xuyên của công suất Trong quá trình đánh giá phải chỉ rõnguyên nhân dẫn đến những biến động công suất

- Ước tính nhu cầu công suất Nhu cầu công suất được dự tính căn cứ vào nhu cầu

về các loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau

- Tiến hành so sánh giữa nhu cầu sản phẩm với công suất hiện có để xác định côngsuất cần bổ sung Trong quá trình tính toán cần phân biệt rõ những quyết định về côngsuất dài hạn và ngắn hạn

- Xây dựng các phương án kế hoạch công suất khác nhau

- Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, kinh tế - xã hội và công nghệ của từng phương án

kế hoạch đưa ra

- Lựa chọn phương án kế hoạch công suất thích hợp nhất đối với tình hình thực tếcủa doanh nghiệp và đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp đặtra

Câu 3: Hãy nêu các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn các phương án công suất?

Gợi ý trả lời

Trong quá trình hoạch định công suất cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính linh hoạt của phương án công suất đưa ra Mỗi phương án công suấtđưa ra vừa đáp ứng được những nhu cầu trước mắt, đồng thời không bỏ lỡ cơ hội kinhdoanh khi nhu cầu tăng lên với chi phí hợp lý nhất Vì vậy, để thiết kế được công suất cótính linh hoạt cần tập trung nâng cao chất lượng công tác dự báo nhu cầu

- Phải có cách nhìn tổng hợp, cân đối và đồng bộ khi hoạch định công suất Trongkhi xây dựng các phương án công suất cần đảm bảo sự đồng bộ cân đối giữa năng lực sảnxuất của khâu sản xuất chính và của các khâu sản xuất hỗ trợ

- Đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ, phương án công suất đưa ra làcần tìm ra những sản phẩm và dịch vụ bổ sung để khắc phục tính thời vụ đó, nhằm khaithác tốt, có hiệu quả năng lực sản xuất sản phẩm chính

- Xây dựng nhiều phương án công suất khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu

Trang 34

- Một yêu cầu khác là, ngay từ khi xây dựng phương án công suất cần phải tính toán

và chỉ ra những chi phí tác nghiệp cần thiết; hoạch định được những chi phí cho công tácduy trì, bảo dưỡng hoạt động của máy móc, thiết bị

- Khi quyết định chọn lựa phương án công suất cần phân tích xem xét kỹ mối quan

hệ của công suất với quy mô và đặc điểm nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm

Câu 4: Công ty Tuấn Phong dự định xây dựng một nhà máy mới Vì không rõ tình hình

nhu cầu trên thị trường nên các chuyên gia đưa ra 3 phương án công suất với dự định tínhgiá trị tiền tệ mong đợi thu được của từng phương án trong các tình huống cụ thể, cho ởbảng sau:

Đơn vị: triệu đồng

Hãy lựa chọn phương án công suất theo các chỉ tiêu maximax, maximin, rủi rongang nhau, chi phí cơ hội bỏ lỡ thấp nhất?

Giải

Theo dữ liệu đầu bài ta có:

Chỉ tiêu Maximax, ta có Max (120; 140; 180) = 180 Chọn phương án 3, xây dựngnhà máy công suất lớn với giá trị mong đợi lớn nhất thu được là 180 triệu đồng

Chỉ tiêu Maximin, ta có Max (120; 90; -10) = 120 Chọn phương án 1, xây dựngnhà máy công suất thấp với giá trị mong đợi lớn nhất thu được 120 triệu đồng

Chỉ tiêu may rủi ngang nhau, ta có Max (120; 123,3; 70) = 123,3 Chọn phương án

2, xây dựng nhà máy công suất vừa với giá trị mong đợi trung bình lớn nhất thu được là123,3 triệu đồng

Chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất, ta lập bảng giá trị cơ hội bỏ lỡ như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Phương án Tình hình nhu cầu thị trường Giá trị cơ hội bỏ lỡ lớn nhất

Min (60; 40; 130) = 40 Đây chính là phương án có giá trị nhỏ nhất trong các giá trị

cơ hội bỏ lỡ lớn nhất Chọn phương án 2 xây dựng nhà máy có công suất vừa với giá trị

bỏ lỡ nhỏ nhất là 40 triệu đồng

Trang 35

Câu 5: Thông tin của cửa hàng thức ăn nhanh FAST FOODS cho như trong bảng sau Hãy xác định điểm hòa vốn theo doanh thu và tổng doanh thu hàng ngày biết một năm làm việc 52 tuần, một tuần làm 6 ngày? Biết tổng chi phí cố định hàng tháng FC = $3500/tháng.

($) 1

i i

V P

 Doanh thu dự báo

hv n

i i

FC TR

V P

Câu 6: (Bài tập tự giải) Một hãng có kế hoạch mở rộng dây chuyền sản xuất của mình

phải quyết định giữa 2 phương án xây dựng nhà máy nhỏ hoặc nhà máy lớn để sản xuấtmột sản phẩm mới

Nếu xây dựng cơ sở nhỏ mà nhu cầu thấp thì giá trị hiện tại thuần sau khi trừ chi phíxây dựng là 400.000$ Nếu nhu cầu cao thì hãng có thể hoặc duy trì cơ sở nhỏ hoặc mởrộng nó Phương án mở rộng có NPV là 450.000$, và phương án duy trì cơ sở nhỏ cóNPV là 5$

Trang 36

Nếu xây dựng cơ sở lớn mà nhu cầu cao thì NPV là 800.000 $; còn nhu cầu thấp thìNPV là -10.000$.

Xác suất nhu cầu cao ước tính là 0,6 và nhu cầu thấp là 0,4

Hãy phân tích cây quyết định và đưa ra lựa chọn phương án tối ưu nhất?

Câu 7: Một công ty sản xuất áo chemise, đang xem xét việc mở rộng sản xuất Có 4

phương án: Không xây dựng; xây dựng một nhà máy nhỏ; xây dựng nhà máy trung bình;hoặc xây dựng nhà máy lớn Tiềm năng thị trường vẫn chưa biết ra sao Tuy nhiên nếu:+ Nhà máy lớn, thị trường thuận lợi lợi nhuận có thể là 100000$, thị trường khôngthuận lợi có thể lỗ 90000$

+ Nhà máy trung bình, thị trường thuận lợi lợi nhuận có thể là 60000$, thị trườngkhông thuận lợi có thể lỗ 10000$

+ Nhà máy nhỏ, thị trường thuận lợi lợi nhuận có thể là 40000$, thị trường khôngthuận lợi có thể lỗ 5000$

+ Tất nhiên có cả phương án không xây dựng nhà máy nào

Nghiên cứu gần đây cho thấy xác suất khả năng thị trường thuận lợi là 0,4 và khôngthuận lợi là 0,6

Hãy lựa chọn phương án tốt nhất?

Trang 38

án định vị có hiệu quả nhất, phù hợp với mục tiêu đề ra.

Bước 2 Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định vị doanh nghiệp.

Những nhân tố cần được phân tích kỹ, thận trọng và đầy đủ như điều kiện tự nhiên, vị tríđịa lý, các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá, dân cư sẽ tác động đến khả năng thực hiệncác mục tiêu của định vị doanh nghiệp

Bước 3 Xây dựng các phương án định vị khác nhau Đây là một yêu cầu bắt

buộc, bởi vì trong thực tế doanh nghiệp sẽ có rất nhiều phương án định vị khác nhau, mỗiphương án đều có những ưu điểm và hạn chế Việc xây dựng các phương án định vị khácnhau sẽ có cơ sở để chọn phương án có hiệu quả nhất

Bước 4 Đánh giá và lựa chọn các phương án trên cơ sở những tiêu chuẩn và mục tiêu đã lựa chọn Phương án được lựa chọn là phương án thỏa mãn được các tiêu

chuẩn và mục tiêu đã lựa chọn Thường thì các tiêu chuẩn có thể là định lượng, hoặc địnhtính Chú ý, về khía cạnh kinh tế cần thiết phải lượng hóa các yếu tố có thể, trên cơ sở đó

so sánh hệ thống các chỉ tiêu của từng phương án, tìm ra những phương án có lợi nhấttính theo chỉ tiêu đó Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phương án được chọn khôngphải là phương án có chỉ tiêu kinh tế đã lượng hóa cao nhất mà là những phương án khảthi và hợp lý thõa mãn những mục tiêu chính của doanh nghiệp đã đặt ra Các tiêu chuẩnlựa chọn thường được xem xét trên các mặt chủ yếu như kinh tế, xã hội, văn hoá, môitrường, an ninh quốc phòng

Câu 2: Việc lựa chọn địa điểm của Doanh nghiệp chịu sự tác động của những nhân

tố nào? Hãy phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đó?

Gợi ý trả lời

Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vùng

1 Thị trường tiêu thụ

Các doanh nghiệp thường coi việc bố trí doanh nghiệp gần thị trường tiêu thụ là một

bộ phận trong chiến lược cạnh tranh của mình Đây là nhân tố đặc biệt quan trọng tác

Trang 39

động đến quyết định định vị doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực sau đây:

- Các doanh nghiệp dịch vụ như các cửa hàng bán lẻ, khách sạn, bệnh viện,viễn thông, vận tải hành khách, du lịch lữ hành, tư vấn thiết kế, phần mềm

- Các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khó vận chuyển như những mặthàng dễ vỡ, dễ bị thối hỏng, hàng đông lạnh, hoa tươi, cây cảnh

- Các doanh nghiệp sản xuất rượu, bia, nước giải khát

Để xác định địa điểm doanh nghiệp, cần thu thập, phân tích và xử lý các thôngtin về thị trường bao gồm:

- Dung lượng thị trường;

- Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ và các loại hình kinh doanh;

- Tính chất và tình hình cạnh tranh;

- Xu hướng phát triển của thị trường;

2 Nguồn nguyên liệu

Nguyên liệu có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định định vị doanh nghiệp trongmột số trường hợp và một số ngành Khi quyết định định vị doanh nghiệp, cần phân tíchcác yếu tố sau:

- Quy mô, số lượng và chủng loại nguồn nguyên liệu.

- Chất lượng và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Chi phí vận chuyển nguyên liệu

3 Nguồn lao động

Thông thường doanh nghiệp đặt ở đâu thì sử dụng nguồn lao động tại đó làchủ yếu Tùy theo đặc tính của công nghệ sản xuất mà chọn vùng dân cư có khả năng đápứng nguồn lao động có những đặc điểm như số lượng, chất lượng lao động, trình độchuyên môn, tay nghề, chi phí lao động và sự khác biệt về văn hóa của cộng đồng dân cư

Các ngành có nhu cầu về lao động có trình độ tay nghề cao nên bố trí ở cácthành phố lớn, gần trung tâm đào tạo khoa học kỹ thuật Các ngành có nhu cầu lao độngphổ thông thì có thể bố trí ở những vùng tập trung dân cư, giá thuê lao động rẻ

Chi phí thuê lao động có ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm Tuy nhiên, khi xem xét yếu tố giá thuê nhân công cần đặt nó trong mối quan hệ với năng suất lao động

Chi phí lao độngcho một đơn vị sản

phẩm

Chi phí lao động một ngàyNăng suất lao động một ngày

Trang 40

4 Cơ sở hạ tầng

Có 2 nhân tố quan trọng nhất của cơ sở hạ tầng kinh tế là hệ thống giao thông

và hệ thống thông tin liên lạc.

Khi đánh giá nhân tố giao thông vận tải cần tập trung vào xác định nhữngđiểm cơ bản sau:

- Các loại hình vận tải sẵn có trong vùng;

- Trình độ và đặc điểm phát triển hiện tại của hệ thống giao thông;

- Khả năng và xu hướng phát triển của hệ thông giao thông trong tương lai;

- Tỷ trọng và cấu thành của chi phí vận chuyển trong giá thành sản phẩm;

5 Môi trường văn hóa xã hội, rủi ro chính trị và thái độ của người lao động

Văn hóa, xã hội được xem là một nhân tố có tác động lớn đến quyết định định

vị doanh nghiệp Các nhân tố thuộc về văn hóa như cộng đồng dân cư, tập quán tiêudùng, cách sống, thái độ lao động có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt độngcủa doanh nghiệp Những nhân tố này lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa truyềnthống của mỗi dân tộc, mỗi vùng Tiếp xúc với nền văn hóa của một quốc gia cũng là mộtthách thức Sự khác biệt về văn hóa trong quan niệm của nhân viên và các nhà phân phối

về làm việc đúng giờ Tham nhũng, hối lộ cũng tạo sự phi hiệu quả về kinh tế, tương tựnhững vấn đề đạo đức và pháp lý trong bối cảnh toàn cầu hóa

Ngoài các yếu tố văn hóa, rủi ro chính trị và thái độ lao động cũng cần phảitính tới hàng loạt các nhân tố khác:

- Chính sách phát triển kinh tế, xã hội của các vùng;

- Sự phát triển của các ngành bổ trợ trong vùng;

- Quy mô cộng đồng dân cư trong vùng và tình hình xã hội;

- Tôn giáo tín ngưỡng và phong tục tập quán;

- Rủi ro tỷ giá hối đoái và tiền tệ…

6 Gần đối thủ cạnh tranh

Xu hướng này được gọi là clustering – hình thành cụm và thường xảy ra khi nguồnlực chính được tìm thấy trong khu vực đó Các nguồn lực chính thường bao gồm tàinguyên thiên nhiên, thông tin, vốn, và nguồn lực nhân tài Clustering là việc tập trung địađiểm của các công ty cạnh tranh gần nhau, thường do có sự tập trung và mức độ quantrọng về lượng thông tin, nguồn lực có hàm lượng chất xám cao, nguồn vốn, và tàinguyên thiên nhiên

Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm

Ngày đăng: 18/04/2016, 05:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống sản xuất và tác nghiệp có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau: - NGÂN HÀNG CÂU HỎI – BÀI TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Sơ đồ h ệ thống sản xuất và tác nghiệp có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau: (Trang 1)
Bảng sau: - NGÂN HÀNG CÂU HỎI – BÀI TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Bảng sau (Trang 26)
Đồ thị biểu diễn mức nhu cầu và mức sản xuất hàng ngày cho từng tháng thể hiện trong hình sau: - NGÂN HÀNG CÂU HỎI – BÀI TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
th ị biểu diễn mức nhu cầu và mức sản xuất hàng ngày cho từng tháng thể hiện trong hình sau: (Trang 89)
Hình trên cho thấy mức độ khác biệt giữa nhu cầu dự báo và mức sản xuất ổn định của nhà máy - NGÂN HÀNG CÂU HỎI – BÀI TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Hình tr ên cho thấy mức độ khác biệt giữa nhu cầu dự báo và mức sản xuất ổn định của nhà máy (Trang 89)
Hình 9.3 Mức sử dụng hàng dự trữ theo thời gian - NGÂN HÀNG CÂU HỎI – BÀI TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Hình 9.3 Mức sử dụng hàng dự trữ theo thời gian (Trang 120)
Hình 9.4 Các đường cong chi phí là hàm số của lượng đặt hàng - NGÂN HÀNG CÂU HỎI – BÀI TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Hình 9.4 Các đường cong chi phí là hàm số của lượng đặt hàng (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w