- Hải Phòng là thành phố lớn của nớc ta, là một trong những trung tâmkinh tế, chính trị, văn hoá của miền bắc cũng nh cả nớc, với khả năng phát triểnkinh tế, xã hội yêu cầu về đầu t cho
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Ch¬ng 1:ThiÕt kÕ kiÕn tróc 2
1.1 Giíi thiÖu chung vÒ kiÕn tróc c«ng tr×nh: 2
1.2 §iÒu kiÖn x©y dùng: 3
1.3 KÕt luËn 7
Ch¬ng 2: lùa chon gi¶i ph¸p kÕt cÊu 8
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu 8
2.2 Tính toán tải trọng 12
2.3 Tính toán nội lực tác dụng lên khung trục 2 18
CHƯƠNG 3: TÍNH THÉP CHO KHUNG TRỤC 2 35
3.1 Vật liệu dùng để tính toán 35
3.2 Nguyên tắc tính toán 35
3.3.Tính toán cốt thép khung 40
3.4 – Bố trí cốt thép cho khung trục B 54
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN SÀN 57
4.1 Số liệu tính toán 57
4.2 Xác định nội lực 57
4.3 Tính toán cốt thép 61
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 65
5.1 Số liệu tính toán 65
5.2 Tính toán bản thang 67
5.3 Tính toán dầm chiếu nghỉ 75
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN NỀN MÓNG 78
6.1 Số liệu địa chất 78
6.2 Lựa chọn phương án nền móng 56
6.3 Xác định sức chịu tải của cọc 58
6.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong móng 60
6.5 Kiểm tra nền móng cọc theo điều kiện biến dạng 65
6.6 Tính toán đài cọc 72
Trang 2Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Chơng 1:Thiết kế kiến trúc 1.1 Giới thiệu chung về kiến trúc công trình:
- Trong quá trình phát triển của đất nớc trong thời kỳ đổi mới xây dựngcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Đất nớc ta có chủ trơng xây dựng một cơ
sở hạ tầng vững chắc để tạo điều kiện nhanh chóng hoà nhập với các nớc trongkhu vực cũng nh trên toàn thế giới Chính vì vậy việc đầu t vào xây dựng là vôcùng quan trọng
- Hải Phòng là thành phố lớn của nớc ta, là một trong những trung tâmkinh tế, chính trị, văn hoá của miền bắc cũng nh cả nớc, với khả năng phát triểnkinh tế, xã hội yêu cầu về đầu t cho các trụ sở làm việc ngày càng cao và đợc cáccấp lãnh đạo quan tâm và trở thành một trong những yêu cầu cấp thiết hàng đầu
- Để đáp ứng nhu cầu làm việc, chi cục thuế huyện Thủy Nguyên đã tiếnhành đầu t cho xây dựng công trình chi cục thuế 8 tầng
- Công trình đang đợc xây dựng tại thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên,thành phố Hải Phòng
- Công trình nhà lớp học nằm ở khu đất của trờng Diện tích chiếm đất của
m, chiều cao kiến trúc là 33.3 m tính từ cốt 0.00 tới đỉnh mái Vị trí công trìnhquay ra trớc mặt đờng chính, vị trí tiếp giáp đờng giao thông do vậy việc thi côngtơng đối dễ dàng và vận chuyển vật liệu không ảnh hởng đến hoạt động của nhàtrờng và môi trờng xung quanh Là một công trình làm đẹp thêm cho cảnh quancủa trờng cũng nh của thành phố
- Công trình xây dựng gồm có 8 tầng với giải pháp hệ khung chịu lực, giaothông theo phơng ngang bằng hành lang bên, giao thông theo phơng đứng bằngcầu thang bộ kết hợp với hệ thống thang máy đồng bộ đảm bảo cho nhu cầu giaothông của cán bộ và nhân viên, các phòng đợc ngăn cách với nhau bằng các tờngvách ngăn 220 (mm) và có đủ cửa sổ cửa đi rộng rãi thoáng mát phục vụ chiếusáng tự nhiên và thông gió xuyên phòng
Trang 31.2 Điều kiện xây dựng:
- Công trình đợc xây dựng nằm trên khu đất trống nhằm để mở rộng củatrờng và tiếp giáp với đờng giao thông do vậy việc triển khai các phơng án vậnchuyển đi lại tơng đối thuận lợi, mặt khác giáp với khu dân c và có tờng rào baoche không gây ảnh hởng đến sinh hoạt của dân c xung quanh và môi trờngchung
- Điều kiện địa chất khí hậu công trình đợc xây dựng trên khu đất có các số liệu
về địa chất tơng đối tốt theo sự khảo sát của cán bộ địa chất thành phố Về khí
bình là 72%
1.2.1 Giải pháp kiến trúc.
1.2.2 Giải pháp mặt bằng:
-Mặt bằng công trình là dạng chữ nhật, bố trí hành lang bên ngoài Côngtrình đợc xây dung với mục đích làm công tác nên phải đạt yêu cầu về côngnăng trong quá trình sử dụng Mặt bằng các tầng là tơng đối giống nhau từ tầng
1.2.3 Giải pháp về mặt đứng:
-Mặt đứng công trình có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiện ý đồ kiếntrúc nên đợc thiết kế hài hoà, hiện đại, đảm bảo mĩ quan Đây là chi cục thuế 8tầng, chiều dài nhà là 33 (m) Trụ sở làm việc lấy ánh sáng tự nhiên là rất cầnthiết, ở mặt đứng có nhiều cửa sổ và cửa đại Công trình có hình khối không gianvững khoẻ, cân đối ở đây ta chọn giải pháp kiến trúc thẳng kết hợp với gờ phàochỉ tạo dáng, nhịp điệu cho công trình Các ô cửa bằng khung nhôm kính màukết hợp với nền tờng màu vàng nhạt Phía trớc trụ sở có cây cảnh, cây xanh tạobóng mát, có sân chơi
1.2.4 Giải pháp về giao thông:
- Có 1 thang máy để sử dụng
Trang 4Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
1.2.5 Giải pháp về mặt thông gió, chiếu sáng:
+Thông gió:
- Thông gió là yêu cầu vệ sinh đảm bảo cho thầy, cô giáo, học sinh, sinh viênlàm việc và học tập đợc thoải mái, nhanh chóng phục hồi sức khoẻ sau những giờhọc tập căng thẳng
- Với yêu cầu phải đảm bảo thông gió tự nhiên tốt cho tất cả các phòng vàomùa nóng và tránh gió lùa vào mùa lạnh
- HảI Phòng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên công trình phải đảm bảothông gió cũng nh nhiệt độ trong các phòng ổn định quanh năm
- Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió tự nhiên cho công Các phòng đều đợc tiếp xúc với không gian ngoài nhà, tận dụng tốt khả năngthông gió tự nhiên
trình. Chọn lựa kích thớc cửa đI và cửa sổ phù hợp với tính toán để đảm bảo lu lợngthông gió
- Về quy hoạch xung quanh trờng học là một hệ thống cây xanh để dẫn gió, chenắng, chống bụi, chống ồn
- Về thiết kế các phòng học, phòng thí nghiệm, th viện đợc đón gió trực tiếp quahành lang cửa sổ để gió đi qua phòng
- Tận dụng cầu thang làm giảI pháp thông gió và tản nhiệt theo phơng đứng
+ Chiếu sáng:
Do công trình là 1 nhà lớp học nên yêu cầu về chiếu sáng là rất quan trọngphục vụ cho công việc, phải đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên cho các phòng Yêucầu chung khi sử dụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng các phòng là đạt đợc sựtiện nghi của môi trờng sáng phù hợp với hoạt động của con ngời trong cácphòng đó Chất lợng môi trờng sáng liên quan đến việc loại trừ sự chói loà, sựphân bố không gian và hớng ánh sáng để đạt đợc sự thích ứng tốt của mắt
- Kết hợp ánh sáng tự nhiên và nhân tạo
- Công trình đợc thiết kế tận dụng tốt khả năng chiếu sáng tự nhiên Các phòng
đều có các cửa sổ để tiếp nhận ánh sáng bên ngoài
- Chiếu sáng nhân tạo đợc tạo từ hệ thống các bóng đèn
- Các hành lang thoáng mát đợc bố trí lấy ánh sáng nhân tạo
Các điều kiện tiện nghi cần đợc tạo ra bằng cách trớc hết bằng các biện phápkiến trúc xây dựng nh tổ chức thông gió xuyên phòng vào thời gian nóng, ápdụng kết cấu che nắng và tạo bóng mát cho cửa sổ, đồng thời áp dụng kết cấuchống ma hắt Để đạt đợc điều đó, kết cấu bao che của công trình phải thực hiện
đợc nhiều chức năng khác nhau: Bảo đảm thông gió xuyên phòng đồng thờichống tia mặt trời chiếu trực tiếp, chống đợc ma hắt và độ chói của bầu trời
Trang 5Ta chọn giải pháp kiến trúc đạt hiệu quả hợp lí và hài hoà theo các nguyên tắcsau :
+ Bảo đảm xác định hớng nhà hợp lí về qui hoạch tổng thể
+ Tổ chức thông gió tự nhiên cho công trình
+ Bảo đảm chống nóng, che nắng và chống chói
+ Chống ma hắt vào nhà và chống thấm cho công trình
+ Chống hấp thụ nhiệt qua kết cấu bao che, đặc biệt là mái
+ Đảm bảo cây xanh bóng mát cho công trình
1.2.6 Giải pháp về cấp thoát nớc và cấp điện:
Hệ thống cấp nớc Nớc đợc lấy từ mạng cấp nớc bên ngoài khu vực qua
đồng hồ đo lu lợng nớc vào bể nớc ngầm của trờng ( đã có sẵn ) có dung tích 78
ớc sinh hoạt (1 làm việc và 1 dự phòng) bơm nớc từ bể ngầm lên các téc chứa
n-ớc trên mái có thiết bị điều khiển tự động) Nn-ớc từ bể chứa lên mái sẽ đợc phânphối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng nớc trong công trình
Đờng ồng cấp nớc dùng thép tráng kẽm có đờng kính từ 15 đến 65 đờng ống
đợc đi ngầm trong sàn, ngầm tờng và đi trong hộp kỹ thuật Đờng ống sau khilắp đặt phải đợc thử áp lực và khử trùng trớc khi sử dụng, điều này đảm bảo yêucầu lắp đặt vệ sinh
Hệ thống thoát nớc: Gồm có thoát nớc ma và thoát nớc thải sinh hoạt
- Thoát nớc ma: gồm có các hệ thống xê nô dẫn nớc từ các mái chảy theocác đờng ống thoát nớc chung của thành phố
- Thoát nớc thải sinh hoạt: Phải có bể tự hoại để nớc chung không bịnhiễm bẩn, đờng ống phải kín khít
Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây380V/ 220V Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình lấy từ tủ
điện tổng đặt tại phòng bảo vệ, các bảng phân phối điện cục bộ đợc bố trí tại cáctầng và trong các phòng để tiện cho việc quản lý, sử dụng và vận hành Phânphối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các phòng bằng cáctuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến côngtắc, ổ cắm và từ công tắc đến đèn, đợc luồn trong ống nhựa trên trần giả hoặcchôn ngầm trần, tờng Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ chotoàn nhà, bơm nớc và chiếu sáng công cộng Mỗi phòng đều có một đồng hồ đo
điện năng đặt tại hộp công tơ tập trung ổ phòng kỹ thuật của từng tầng
1.2.7 Giải pháp về phòng cháy chữa cháy :
- Công trình đợc thiết kế hệ thống chuông báo cháy tự động kết hợp cáchọng nớc cứu hoả đợc bố trí trên tất cả các tầng Hệ thống báo cháy nổ đợc bố trí
Trang 6Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
ở mỗi tầng và đợc đặt tại nơi công cộng của các tầng Mạng lới báo cháy có gắn
đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện thấy hoả hoạn phòng quản lý nhận tínhiệu thì khống chế và kiểm soát hoả hoạn cho công trình
- Nớc đợc lấy từ bể ngầm đợc thiết kế để chứa nớc ma từ mái của công trìnhxuống, dùng máy bơm điện lu động, hệ thống máy bơm luôn có chế độ dự phòngtrong các trờng hợp có cháy xảy ra sẽ tập trung toàn bộ cho công tác cứu hoả.Các họng cứu hoả đợc lắp đặt ở các tầng và đợc nối với các hệ thống chữa cháykhác nh bình chữa cháy khô tại các tầng hệ thống đèn báo khẩn cấp tại các tầng
1.2.8 Giải pháp bố trí giao thông
- Giao thông theo phơng ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các
phòng đều mở ra hành lang của các tầng ,từ đây có thể ra thang bộ và 2 thangmáy tuỳ ý ,đây là nút giao thông đứng ( cầu thang)
- Giao thông theo phơng `đứng gồm thang bộ(mỗi vế thang rộng 1,8m ) và
3 thang máy ( 2 thang máy học sinh + 1 thang máy giáo viên ) thuận tiện choviệc đi lại và đủ kích thớc để vận chuyển đồ đạc cho các phòng , đáp ứng đợcyêu cầu đi lại và các sự cố có thể xẩy ra
1.2.9 Các giải pháp kĩ thuật khác
- Công trình có hệ thống chống sét đảm bảo cho các thiết bị thông tin liên
lạc không bị ảnh hởng : Kim thu sét, lới dây thu sét chạy xung quanh mái , hệthống dây dẫn và cọc nối đất theo qui phạm chống sét hiên hành
- MáI đợc chống thấm bằng bitumen nằm trên một lớp bêtông chống them
đặc biệt, hệ thống thoát nớc mái đảm bảo không xảy ra ứ đọng nớc ma dẫn đếngiảm khả năng chống thấm
1.3 Kết luận
- Để đáp ứng tốt tất cả các yêu cầu về kiến trúc là rất khó Từ tất cả các
phân tích trên ta đa ra phơng án chọn hợp lí nhất và yêu tiên một số mặt nhằm
đáp ứng yêu cầu cao của một trụ sở làm việc
Trang 8Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Chơng 2: lựa chon giảI pháp kết cấu2.1 Sơ bộ phương ỏn kết cấu
2.1.1 Phõn tớch cỏc dạng kết cấu khung
- Cụng trỡnh “Trụ sở thuế huyện Thủy Nguyờn ” là cụng trỡnh cao 08 tầng
(+33,3m), bước nhịp theo phương ngang nhà là 6,6m, theo phương dọc nhà là6,6 m Vỡ vậy tải trọng theo phương đứng và phương ngang là khỏ lớn Do đú ở
đõy ta sử dụng hệ khung dầm kết hợp với cỏc vỏch cứng của khu thang mỏy để
cựng chịu tải trọng của nhà Kớch thước của cụng trỡnh theo phương ngang là 33
m và theo phương dọc là 22,2 m Theo phương dọc nhà ta cú cỏc tầng gồm cú
05 nhịp Theo phương ngang nhà cỏc tầng đều cú 03 nhịp Như vậy ta cú thểnhận thấy độ cứng của nhà theo phương dọc lớn hơn nhiều so với độ cứng củanhà theo phương ngang
- Sàn :
* Liờn kết cỏc kết cấu chống lực ngang thành hệ khụng gian
* Phõn phối tải trọng ngang cho cỏc kết cấu chống lực ngang
2.1.2 Phương ỏn lựa chọn
- Để đảm bảo về yờu cầu cường độ, độ cứng và độ ổn định ta lựa chọn giải
phỏp kết cấu Khung - Vỏch cứng vỡ nếu sử dụng khung kết cấu thuần tuý khung
sẽ khú đảm bảo độ cứng của toàn hệ dưới tỏc dụng của lực ngang hoặc kớchthước của cấu kiện lớn sẽ ảnh hưởng tới kiến trỳc Hơn nữa do cụng trỡnh cú sử
Trang 9dụng thang máy nên ta kết hợp lõi thang máy với hệ khung cùng chịu lực ngang
là hợp lý
- Trong quá trình sử dụng mặt bằng cần linh hoạt để đáp ứng các chức năngkhác nhau nên kích thước các phòng có thể thay đổi sao cho phù hợp với yêu
cầu thay đổi đó Vì vậy ta chọn kết cấu Khung - Vách cứng chịu lực, tường chỉ
có tác dụng ngăn cách bao che nên khi thay đổi kích thước phòng cũng dễ dàng
2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu
- Công trình xây dựng có bước khung chính là 5,0m Nhịp dầm của khunglớn nhất là 5,4m Dựa vào mặt bằng kiến trúc và cách sắp xếp các kết cấu chịulực chính, ta xác định được mặt bằng kết cấu của công trình
2.1.3.1 Kích thước chiều dày bản sàn
Chọn kích thước sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức (1.2 sách sàn sườn
D
hb Trong đó: m là hệ số phụ thuộc loại bản
m = 30 35 Với bản loại dầm
m = 40 45 Với bản kê bốn cạnh l: nhịp của bản (nhịp cạnh ngắn)
D = 0,8 1,4 là hệ số phụ thuộc vào tải trọng
a Ô sàn loại 1.
Kích thước: l1x l2 = 6,6 m x 6,6 m
Xét tỷ số :
2 1
6, 6
1, 46 2 4,5
l
Trang 10Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Lấy : m = 45 ; D = 1,0
1 4,5 0,1( ) 10( ) 45
2.1.3.2 Chọn sơ bộ kớch thước tiết diện dầm
Chọn sơ bộ kớch thước tiết diện dầm theo cụng thức (1.3 sỏch sàn sườnBTCT):
Trang 112.2.3.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột
Sơ bộ chọn kích thước cột theo công thức (sách kết cấu BTCT-phần cấukiện cơ bản trang 58)
n b
R
N K
Trong đó:
Fb : Diện tích tiết diện cột
N : Lực nén lớn nhất tác dụng lên cột (lực dọc tính toán)K: Hệ số ( với cột chịu nén đúng tâm K =1,1 1,5)
Trang 12Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
*Tầng trệt, tầng 1, 2:
* Kiểm tra độ ổn định của cột:
- Chiều dài tớnh toỏn của cột :
lo= μ H
Trong đú : H: Chiều cao tầng
μ: Hệ số Với nhà nhiều tõng, nhiều nhịp = 0,7
- Kiểm tra với cột của tầng cao nhất cú: H = 3,9(m)
Trang 13Bảng 2.1: Tải trọng của các lớp sàn, mái
2000180025001800
1,11,31,11,3
2246,827535,1
- Vữa tạo dốc 2%+ lót gạch vỡ
20001800250025001800
1,11,31,11,11,31,1
2211711027535,1110
0,10,015
20001800180025001800
1,11,31,11,11,3
4547,84146,5227535,1
2.2.1.2 Tải trọng tường
- Chiều cao tường = chiều cao tầng - chiều cao dầm
Trang 14Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
- Tải trọng tường được lấy trung bỡnh sau khi nhõn với hệ số 0,8 do kể đến
diện tớch cỏc ụ lỗ cửa ( chỉ ở cỏc tường cú lỗ cửa)
Bảng 2.2: Bảng tớnh toỏn tải trọng tường.
18001800
1,11,3
43676
- Trỏt 2 mặt, mỗi mặt dày 15(mm)
0,110,03
18001800
1,11,3
21876
2.2.1.3 Tải trọng của dầm và cột
- Tải trọng của dầm và cột tớnh cho 1 (m) dài cấu kiện (bảng2.3)
Trang 15Bảng 2.3: Bảng tính toán tải trọng của dầm và cột.
γ (KG/
Tải trọng Tính toán
25001800
1,11,3
66046,8
25001800
1,11,3
44037,44
25001800
1,11,3
247,528,1
25001800
1,11,3
577,532,76
25001800
1,11,3
16514,04
25001800
1,11,3
412,522,23
2.2.2 Hoạt tải sử dụng:
Căn cứ vào tiêu chuẩn “Tải trọng và Tác động 2737-1995” ta có các loại
hoạt tải sử dụng cho các phòng khác nhau như sau: (bảng 2.5)
Bảng 2.5: Hoạt tải sử dụng của các phòng chức năng.
Trang 16Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Tải trọng Tiờu chuẩn
g tc (KG/m 2 )
Hệ số vượt tải n
Tải trọng tớnh toỏn
2.2.3 Hoạt tải giú.
Căn cứ vào tiờu chuẩn “Tải trọng và Tỏc động 2737-1995” ta cú:
- Do cụng trỡnh cú độ cao H = 33,3(m)<40(m) nờn ta chỉ xột đến thànhphần giú tĩnh
- Thành phần giú tĩnh được xem như phõn bố đều trờn hàng cột biờn
Giỏ trị của thành phần tĩnh tải trọng giú tại điểm cú độ cao Z so với mốcchuẩn là:
W = n.Wo.k.C
Trong đú
* Wo : giỏ trị ỏp lực giú lấy theo bản đồ phõn vựng ỏp lực trong TCVN
2737-1995
Cụng trỡnh “Trụ sở Thuế huyện ThủyNguyờn ” được xõy dựng tại THủy
* k : hệ số tớnh toỏn kể đến sự thay đổi ỏp lực giú theo chiều cao và địahỡnh,
* C : hệ số khớ động
giú đẩy C = +0,8 (phớa đún giú)
Trang 17gió hút C = -0,6 (phía hút gió)
Bảng 2.7: Tải trọng gió tác động theo chiều cao nhà
Tầng
Cao độ Trung bình (m)
Hệ số K
Phía đón gió (KG/m)
Phía hút gió (KG/m)
Trang 18Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
2.3 Tớnh toỏn nội lực tỏc dụng lờn khung trục 2.
2.3.1 Tải trọng tỏc dụng lờn khung gồm:
* Tải trọng thẳng đứng:
+ Tĩnh tải: - Tĩnh tải của sàn, tường
+ Hoạt tải của sàn
* Tải trọng ngang: Hoạt tải giú.
+ Hoạt giú thổi từ trỏi sang
+ Hoạt giú thổi từ phải sang
TẢI TRỌNG CỦA SÀN TRUYỀN VÀO KHUNG:
Tớnh theo diện truyền tải căn cứ vào đường nứt của bản
Trang 19qmax
Hình 2: Sơ đồ truyền tải trọng từ sàn vào dầm với bản làm việc 2 phương
- Để đơn giản hóa ta có thể biến đổi tải trọng phân bố theo tam giác và hìnhthang về tải trọng phân bố đều tương đương để tính toán
- Theo “Sổ tay thực hành Kết cấu công trình” của PGS.PTS Vũ Mạnh
Hùng, ta có các công thức quy đổi tải tam giác và tải hình thang của các ô sàn về
+ Với tải trọng tam giác tính theo công thức:
1 max 8
5
l q
q td
+ Với tải trọng hình thang tính theo công thức:
1 max
Trang 20Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Bảng 2.8: Bảng tra hệ số truyền tải k.
0,761
0,791
0,815
0,835
0,852
0,86
0,891
2.3.2 Tĩnh tải truyền vào khung trục 2
2.3.2.1 Tĩnh tải tầng mỏi:
a) Sơ đồ truyền tĩnh tải tầng mỏi:
g
G G
6000
b c
d e
b c
d e
Hỡnh 3: Sơ đồ truyền tĩnh tải mỏi
b) Tớnh toỏn cỏc giỏ trị tĩnh tải truyền vào khung trục 2:
Tĩnh tải phõn bố truyền về dầm :
Trang 21a) Sơ đồ truyền tĩnh tải:
Hình 4: Sơ đồ truyền tĩnh tải tường
b) Tính toán các giá trị tĩnh tải truyền vào khung trục 2
1/Tải phân bố:
*Tải trọng truyền theo 1 phương có sơ đồ hình chữ nhật:
Vậy với ô sàn 1,2,3, 4, 8,9,10 lngan=3,3 m,ldai=6,6 m thì :
q = 378,9
3,3 2
=625,185 kG/m
do đó ta cần đưa chúng về dạng phân bố đều theo công thức ở trên:
Vậy với ô sàn 5 và 6; lngan=4,5 m,ldai=6,6 m thì :
q1 =
5
q2 = 0,815 378,94,5 =1389,616 kG/m
Trang 22Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
*Tĩnh tải tường xõy trờn dầm cao 3,6-0,7=2,9m
2/Tải tập trung truyền về nỳt:
*Tĩnh tải tường xõy trờn dầm cao 3,6-0,7=2,9m
2.3.2 Hoạt tải truyền vào khung trục 2
Sơ đồ phõn tải khụng cú gỡ thay đổi so với tĩnh tải; ta cú:
2.3.2.1 - Hoạt tải tỏc dụng vào sàn tầng điển hỡnh:
a.Tải phõn bố dồn về dầm:
Phũng làm việc lấy P=240 Kg/m2.Hàng lang lấy P=360Kg/m2.Sơ đồ truyền tải giống như tĩnh tải:
*Tải trọng truyền theo 1 phương cú sơ đồ hỡnh chữ nhật:
Với ụ sàn 1,2,3, 4, 8,9,10 lngan=3,3 m,ldai=6,6 m thỡ :
q = 240
3,3 2
=396 kG/m
* Tải trọng truyền theo 2 phương cú sơ đồ là hỡnh thang và hỡnh tam giỏc :
Với ụ sàn 5 và 6; lngan=4,5 m,ldai=6,6 m thỡ :
Trang 232.3.2.2 - Hoạt tải trên mái:
a.Tải phân bố dồn về dầm:
Lấy P=91Kg/m2.Sơ đồ truyền tải giống như tĩnh tải:
*Tải trọng truyền theo 1 phương có sơ đồ hình chữ nhật:
Với ô sàn 1,2,3, 4, 8,9,10 lngan=3,3 m,ldai=6,6 m thì :
q = 91
3,3 2
=150,15 kG/m
* Tải trọng truyền theo 2 phương có sơ đồ là hình thang và hình tam giác :
Với ô sàn 5 và 6; lngan=4,5 m,ldai=6,6 m thì :
2.3.4.Xây dựng mô hình tính toán trên khung phẳng ETABS:
Trang 24Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Hỡnh 5: Xõy dựng mụ hỡnh tớnh
Trang 25*Gán tĩnh tải:
Hình 6: Gán tĩnh tải vào khung
Hoạt tải 1:
Trang 26Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Hỡnh 7: Gỏn hoạt tải 1 vào khung
Hoạt tải 2:
Trang 27Hình 8: Gán hoạt tải 2 vào khung
Gió Trái
Trang 28Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Hỡnh 9: Gỏn hoạt tải giú trỏi vào khung
Giú Phải
Trang 29Hình 10: Gán hoạt tải gió phải vào khung
Trang 30Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Hỡnh 11: Biểu đồ bao momen
*Xuất kết quả và tụ hợp nội lực:
Ta cú cỏc trường hợp tải trọng sau:
Trang 32Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
THBAO
13.353STORY
Trang 3314.651STORY
THBAO
17.945STORY
THBAO
13.662STORY
THBAO
12.754STORY
THBAO
14.427STORY
THBAO
16.821STORY
THBAO
Trang 34Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
CHƯƠNG 3: TÍNH THẫP CHO KHUNG TRỤC 2
* Trỡnh tự tớnh toỏn được tiến hành như sau:
a) Đối với cột khung
Tớnh toỏn thộp cột theo bài toỏn tớnh cốt thộp đối xứng Ta chọn cặp nội lực cú trị tuyệt đối của mụmen và lực dọc lớn nhất
Do khung đổ toàn khối nờn chiều dài tớnh toỏn của cột là:
Trang 35e1,0
11,0S
NM
ah.5,0.NM1
+) Khi tính ra Kdh<1 thì phải lấy Kdh=1 để tính tiếp
K
S.l
4,6NTrong đó:
h.bJ
3
trọng tâm củatiết diện, Ja t.b.ho.(0,5.h a)2
h
lo
cần phải kể đến ảnh hưởng của uốn dọc làm tăng độ lệch tâm
N1
Trang 36Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
b.R
Nx
n
Nếu x≤2.a’ Tớnh cốt thộp theo cụng thức:
)ah.(
R
e.NF
o a
' '
a a
cụng thức:
)ah.(
R
)x.5,0he.(
NF
o ' o '
a a
+ Khi ỗ.eo≤0,2.ho thỡ tớnh x theo cụng thức
o o
o
e 4,1h
h.5,08,1h
x=1,8.(eogh-ỗ.eo)+ỏo.ho và xỏo.ho
Sau đú tớnh cốt thộp theo cụng thức:
)ah.(
R
)x.5,0h.(
x.b.Re.NF
o '
o n
' a a
FF
o
' a a ' a t
b.1) Tớnh toỏn cốt thộp dọc.
* Tớnh với mụmen õm (m)Tại cỏc gối tựa).
- Tớnh như tiết diện chữ nhật bxh ( cú cỏnh nằm trong vựng chịu kộo)
Trang 37h R
MF
%100.h.b
o c c n c
Với C lấy không vượt quá trị số bé nhất trong các giá trị sau:
(+) 1/6 nhịp tính toán của dầm
(+) 6.hc Khi hc>0,1h thì có thể lấy tăng lên 9hc
bxh
2 n
c o
c c
n
o
h.b.R
)h.5,0h.(
h)
bb.(
RM
A.2
1
Tính thép theo công thức:
Trang 38Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
+ Điều kiện về khả năng chịu cắt của bờ tụng:
theo cấu tạo
+ Điều kiện đảm bảo bờ tụng khụng bị phỏ hoại trờn tiết diện nghiờng theoứng suất nộn chớnh
Q≤Ko.Rn.b.ho
- Tớnh lực cốt đai phải chịu
2 o a
2
d
h.b.R.8
q
f
n.R
U Trong đú: fđ- diện tớch tiết diện của cốt đai
- Khoảng cỏch lớn nhất giữa 2 cốt đai
Q
h.b.R.5,1U
2 o k
UU
UMinU
- Tớnh khả năng chịu lực cắt của tiết diện
Trang 39Tính lại qđ với U vừa chọn.
U
f
n.R
d
2 o k
db 8.R b.h q
Q
3.3.Tính toán cốt thép khung.
Để tính toán cốt thép cho khung trục B, đối với cột và dầm khung em tínhđiển hình cho một phần tử, các phần tử còn lại em sử dụng bảng tính Exel đểtính toán
3.1 - Tính toán cốt thép cho cột khung.
- Giả thiết trước a= a’ =3(Cm)
Trang 40Trờng đại học hàng hải đề tài:Trụ Sở Thuế Huyện Thủy Nguyên Khoa công trình - -
Cm(2Max
60
o
S
e h