1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình

275 989 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai hệ kết cấu này liên hệ với nhau bằng các sàn cứng tạo thành hệkhông gian cùng chịu lực.Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai tròchủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ kh

Trang 1

MỤC LỤC

-1

LỜI NÓI ĐẦU LND

Chương 1 1

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công trình 1

1.1.2 ,Vị trí, quy mô xây dựng công trình 2

1.1.2.1 Quy mô công trình 2

1.1.2.2 Vị trí xây dựng công trình 2

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 2

1.2.1 Điều kiện địa hình 2

1.2.2 Điều kiện địa chất thủy văn 2

1.2.2.1 Điều kiện địa chất 2

1.2.2.2 Điều kiện thủy văn công trình 3

1.2.3 Khí tượng 3

1.2.4 Điều kiện xã hội 4

1.3 Giải pháp kiến trúc 5

1.3.1 Mặt bằng công trình 5

1.3.2 Giải pháp mặt đứng 6

1.3.3 Giải pháp mặt cắt 6

1.3.4 Giải pháp kết cấu: 7

1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác 7

Chương 2 10

2.1 Sơ bộ phương án kết cấu 10

2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung 10

2.1.1.1 Hệ khung chịu lực 10

2.1.1.2 Hệ vách chịu lực 11

2.1.1.3 Hệ lõi chịu lực 12

2.1.1.4 Hệ hộp chịu lực 12

2.1.1.5 Các hệ kết cấu hỗn hợp 13

2.1.1.6 Lựa chọn sơ đồ tính 16

2.1.2 Phân tích lựa chọn phương án sàn 17

2.1.3 Kích thước sơ bộ của kết cấu (cột, dầm, vách, sàn) và vật liệu 23

2.2 Tính toán tải trọng 27

2.2.1 Tĩnh tải 27

2.2.1.1 Tĩnh tải sàn 28

Trang 2

2.2.1.2 Tĩnh tải tường 30

2.2.2 Hoạt tải sàn, mái 31

2.2.3 Tải trọng gió 31

2.2.4 Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng 34

2.2.5 Tổ hợp tải trọng 39

2.2.6 Biểu đồ bao nội lực khung trục 3 41

Chương 3 44

3.1 Số liệu tính toán 44

3.1.1 Một số quy định về chọn thép 44

3.1.2 Chọn vật liệu 44

3.1.3 Phân loại ô sàn 44

3.2 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 45

3.2.1 Xác định kích thước sàn 45

3.2.2 Tính toán ô sàn phòng làm việc S2 (tính theo sơ đồ khớp dẻo) 45

3.2.3 Tính toán ô sàn vệ sinh S1: (tính theo sơ đồ đàn hồi) 49

Chương 4 53

4.1 Cơ sở tính toán 53

4.1.1 Với tiết diện chịu mômen dương: 53

4.1.2 Với tiết diện chịu mômen âm: 54

4.1.3 Tính toán cốt đai: 54

4.1.4 Tính toán cốt xiên: 55

4.1.5 Chọn và bố trí cốt thép 55

4.2 Tính toán dầm khung trục 3 56

4.2.1 Tính cốt thép cho dầm B47( sàn tầng 3 ) 56

4.2.2 Tính cốt thép cho dầm B68 ( sàn tầng 3) 61

Chương 5 65

5.1 Cơ sở tính toán 65

5.1.1 Một số qui định đối với việc tính cột và bố trí cốt thép : 65

5.1.2 Vật liệu sử dụng : 65

5.1.3 Tổ hợp nội lực tính thép: 66

5.1.4 Nguyên tắc tính toán: 66

5.2 Thiết kế cốt thép cho cột C22 tầng hầm 70

5.2.1.Thiết kế cốt thép cho cột C22 tầng 3 72

5.2.3.Thiết kế cốt thép cho cột C22 tầng 6 75

5.2.4.Tính toán cốt thép đai 79

Chương 6 80

Trang 3

6.1 Số liệu tính toán 80

6.1.1 Xác định kích thước các bộ phận của cầu thang 80

6.1.2 Xác định tải trọng 81

6.1.3 chọn vật liệu 83

6.2 Tính toán bản thang: 83

6.2.1 Sơ đồ tính và tải trọng 83

6.2.2 Tính cốt thép cho bản thang 83

6.2.3 Tính bản chiếu nghỉ: 84

6.3 Tính cốn thang 88

6.3.1 sơ đồ tính và tải trọng 88

6.3.2 Tính cốt thép cho cốn thang 88

6.4 Tính toán dầm chiếu nghỉ 90

6.4.1 Tải trọng: 90

6.4.2 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 90

6.4.3 Tính cốt thép dọc: 91

6.4.4 Tính toán cốt đai 92

6.5 Tính toán dầm chiếu tới 93

6.5.1 Tải trọng: 93

6.5.2 Sơ đồ tính dầm chiếu tới 94

6.5.3 Tính cốt thép dọc: 95

6.5.4 Tính toán cốt đai 95

Chương 7 96

7.1 Quy trình chung thiết kế móng cọc 96

7.1.1 Tài liệu cho việc thiết kế nền móng công trình 96

7.1.2 Quy trình chung thiết kế móng cọc 97

7.2 Thiết kế móng cọc 97

7.2.1 Số liệu địa chất 97

7.2.2 Giải pháp móng cho công trình 98

7.3 Tính toán móng cọc nhồi 99

7.3.1 Lý thuyết tính 99

7.3.2 Xác định nội lực 100

7.3.3 Tính toán móng cột 3C 100

7.3.4 Tính toán móng cột 3D 110

Chương 8 121

8.1 Thi công cọc khoan nhồi 121

8.1.1 Công tác chuẩn bị 121

Trang 4

8.1.2 Bê tông: 121

8.1.3 Cốt thép: 122

8.1.4 Dung dịch Bentônite: 122

8.1.5 Quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi bằng phương pháp gầu xoắn 124

8.1.6 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi 131

8.1.6.1 Xác định các thông số thi công cho một cọc 131

8.1.6.2 Xác định lượng vật liệu cho một cọc: 132

8.1.7 Biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường 137

8.2 Thi công đào hố móng 137

8.2.1 Lựa chọn phương án thi công đất 137

8.2.2 Tính toán khối lượng đất đào đắp 139

8.2.3 Chọn máy đào đất 142

8.2.4 Chọn xe chở đất 143

8.3 Thi công bê tông đài, giằng móng 145

8.3.1 Công tác phá bê tông đầu cọc 145

8.3.2 Công tác đổ bê tông lót móng 146

8.3.3 Công tác cốt thép móng 147

8.3.4 Công tác ván khuôn móng 148

8.3.5 Công tác đổ bê tông 155

8.3.6 Chọn máy thi công bê tông móng 157

8.3.7 Tổng hợp khối lượng ván khuôn,bê tông,sắt thép nền tầng hầm 159

Chương 9 161

9.1 Biện pháp kỹ thuật thi công phần thân 161

9.2 Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống 164

9.2.1 Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cột 165

9.2.2 Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống dầm 168

9.2.3 Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cho dầm phụ 173

9.2.4 Ván khuôn sàn 173

9.2.5 Ván khuôn lõi cầu thang máy 178

9.2.6 Ván khuôn cầu thang bộ 181

9.3 KỸ THUẬT THI CÔNG 184

9.3.1 Phương pháp thi công đổ bê tông phần thân được thiết kế như sau: 184

9.3.2 Biện pháp kỹ thuật thi công cột , lõi 184

9.3.3 Biện pháp thi công dầm, sàn 186

9.3.4 Biện pháp thi công phần mái 188

Trang 5

9.3.5 Biện pháp thi công phần hoàn thiện công trình 188

9.4 Tính khối lượng và chọn máy thi công 190

9.4.1 Khối lượng ván khuôn 190

9.4.2 Khối lượng bê tông 192

9.4.3 Khối lượng cốt thép 193

9.4.4 Khối lượng cửa 194

9.4.5 Khối lượng xây 194

9.4.6 Khối lượng trát,sơn bả tường, cột, dầm, trần 195

9.4.7 Khối lượng lát nền 198

9.5 Chọn máy phục vụ thi công 198

9.5.1 Máy bơm bê tông 198

9.5.2 Xe vận chuyển bê tông thương phẩm: 199

9.5.3 Chọn cần trục tháp 199

9.5.4 Chọn thăng tải 201

9.5.5 Chọn máy đầm bêtông 201

9.5.6 Chọn máy trộn vữa 202

9.5.7 Các máy và phương tiện phục vụ thi công khác 203

Chương 10 204

10.1 Lập tiến độ thi công 204

10.1.1 Tính toán nhân lực phục vụ thi công 204

10.1.2 Lập sơ đồ tiến độ và biểu đồ nhân lực 238

10.1.3 Các bước lập tiến độ 238

10.2 Thiết kế tổng mặt bằng thi công 247

10.2.1 Bố trí máy móc thiết bị trên mặt bằng 247

10.2.2 Thiết kế đường tạm trên công trường 247

10.2.3 Thiết kế kho bãi công trường 248

10.2.4 Thiết kế nhà tạm 252

10.2.5 Tính toán điện tạm thời cho công trình: 254

10.2.6 Tính toán nước cho công trường 255

10.3 An toàn lao động cho toàn công trường 257

10.3.1 An toàn trong sử dụng điện thi công 257

10.3.2 An toàn trong thi công bêtông, cốt thép, ván khuôn 258

10.3.3 An toàn trong công tác lắp dựng 258

10.3.4 An toàn trong công tác xây 259

10.3.5 An toàn trong công tác hàn 259

10.3.6 An toàn trong khi thi công trên cao 259

Trang 6

10.3.7 An toàn cho máy móc thiết bị 260

10.3.8 An toàn cho khu vực xung quanh 260

10.3.9 Biện pháp an ninh bảo vệ 260

10.3.10 Biện pháp vệ sinh môi trường 260

Chương 11 262

11.1 Cơ sở lập dự toán 262

11.2 Lập bảng dự toán chi tiết và bảng tổng hợp kinh phí cho phần móng công trình 263

11.2 Bảng tổng hợp kinh phí phần móng 266

Chương 12 267

12.1 Kết luận 267

12.2 Kiến nghị 267

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơbản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnhvực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng

kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhânlực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếpbước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn

Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, đồ án tốtnghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm

vụ của mình trên ghế giảng đường Đại Học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình,

em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “ Trùntâm thương mại An Bình số 128 đường Lê Hồng Phong –Thành phố Ninh Bình ”.Nộidung của đồ án gồm 3 phần:

- Phần 1: Kiến trúc công trình

- Phần 2: Kết cấu công trình

- Phần 3: Công nghệ và tổ chức xây dựng

- Phần 4: Dự toán phần móng của công trình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tậntình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các bạnsinh viên khác trong suốt những năm học qua Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng khôngthể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn của thầy :

KTS Lê Văn Cường – Bộ môn Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp

ThS.Nguyễn Tiến Thành - Bộ môn Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp

Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian qua để em

có thể hoàn thành đồ án ngày hôm nay

Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiếnthức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi côngđang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay Do khả năng

và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót Em rấtmong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viênkhác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này

Hải Phòng, ngày 15 tháng 12 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Quốc Vinh

Trang 8

Chương 1

Kiến trúc

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công trình

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành mộttrong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăngtrưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thếgiới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chínhtrị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu

Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ramột cách gay gắt

Cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Namcũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mởcửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế pháttriển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng làviệc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị chophù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

Nằm ở cực Nam đồng bằng Bắc bộ cách thủ đô Hà Nội khoảng 93Km với diện tích1.393,3Km2,dân số khoảng trên 900.000 người, Ninh Bình là một trung tâm kinh tế vănhóa chính trị của quốc gia, là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa lưu vực sôngHồng với lưu vực sông Mã, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc,nằm gần các địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc với tuyến hành lang Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh.Hiện nay Ninh Bình đã trở thành nơi tập trung đầu tư của nướcngoài, hàng loạt các khu công nghiệp, khu kinh tế mọc lên, cùng với điều kiện sống ngàycàng phát triển

Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng cáctrụ sở làm việc cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầulàm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ Tronghoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng một cao ốc văn phòng là một giải pháp thiết thựcbởi vì nó có những ưu điểm sau:

Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc caotầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà caotầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốthơn

Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng, khiến cho công tác và sinh hoạt của conngười được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng

Trang 9

được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệusuất và làm tiện lợi cho việc sử dụng.

Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâuthuẫn giữa công tác cư trú và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị đãxuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầngkhác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố.Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn,phía dưới có thể làm sân bãi nghỉ ngơi công cộng hoặc trồng cây cối tạo nên cảnh đẹpcho đô thị

Từ đó dự án xây dựng tòa nhà Trung tâm thương mại An Bình số 128 đường LêHồng Phong ,p.Đông thành,tp.Ninh Bình được ra đời Là một tòa nhà 6 tầng nổi và 1tầng hầm, công trình là một điểm nhấn nâng cao vẻ mỹ quan thành phố, thúc đẩy thànhphố phát triển theo hướng hiện đại

1.1.2 ,Vị trí, quy mô xây dựng công trình

1.1.2.1 Quy mô công trình

- Số 128-đường Lê Hồng Phong-P.Đông Thành-TP.Ninh Bình

- Phía Nam: Giáp Khách sạn Thanh Thúy

- Phía Tây Nam: Giáp khu đất chưa xây dựng của Khách sạn Thanh Thúy

- Phía Bắc: Giáp công ty xuất nhập khẩu Mây Tre Đan

- Phía Đông: Giáp hè đường Lê Hồng Phong

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

1.2.1 Điều kiện địa hình

Khu đất dự kiến xây dựng tòa nhà Trung tâm thương mại An Bình có tổng diện tích

3318 m2 Mặt bằng xây dựng rộng rãi và có tường rào bao quanh Đây là khu vực nằmtrong quy hoạch của Thành phố, gần với trung tâm, có đường giao thông thuận tiện và làkhu vực đặt trụ sở của nhiều cơ quan tổ chức kinh tế

1.2.2 Điều kiện địa chất thủy văn

1.2.2.1 Điều kiện địa chất

Kết quả khảo sát địa chất của khu vực lân cận như sau:

Trang 10

1) Lớp 1: Đất lấp, bề dày lớp mỏng, trung bình 1,7m , thành phần không đồngnhất

2) Lớp 2: Bùn sét, xám đen lẫn hữu cơ phân hủy, trạng thái chảy, bề dày trungbình 6 m

3) Lớp 3: Sét màu xám, xám đen, xám nâu, trạng thái chảy – dẻo chảy, bề dàytrung bình là 15,4 m

4) Lớp 4: Sét màu xám vàng, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng, bề dày trung bình3,4m

5) Lớp 5: Cát hạt mịn, màu xám vàng bề dày trung bình 12,05m Trạng tháichặt vừa đến chặt

6) Lớp 6: Cát hạt trung, thô lẫn sỏi sạn Bề dày chưa xác định trong phạm vikhảo sát Kết cấu chặt đến rất chặt

1.2.2.2 Điều kiện thủy văn công trình

Nước ngầm dưới đất tồn tại ở độ xâu -1,5 m so với cốt đất tự nhiên do vậy nướcdưới đất ít có khả năng ảnh hưởng khi mở móng công trình

1.2.3 Khí tượng

Nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng nên Ninh Bình nằm trong đới khí hậu giómùa chí tuyến á đới có mùa đông lạnh khô Vùng cũng chịu ảnh hưởng gió mùa và khíhậu ven biển

Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.800 mm nhưng phân bố không đều, tậptrung 70% lượng mưa vào mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 9) mùa khô kéo dài từ tháng 11đến tháng 4 năm sau

Toàn vùng nhận được một lượng bức xạ mặt trời lớn với tổng xạ110-120kcal/cm2/năm

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC

Nhiệt độ trung bình thấp nhất (tháng 1) khoảng 13 – 15oC và cao nhất (tháng 7)khoảng 28,5oC Tổng nhiệt hoạt động trong năm khoảng 85000C

Độ ẩm : Cao nhất tháng 1 với chỉ số 98%

Bão : Xuất hiện nhiều nhất vào tháng 7 và 9, cấp gió từ 8-10, có khi tới cấp 12

Trang 11

1.2.4 Điều kiện xã hội

Ninh Bình nằm ở vùng cửa ngõ miền bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 93 km, lànơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa lưu vực sông Hồng với lưu vực sông Mã,giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc, nằm gần các địa bàn kinh tếtrọng điểm phía Bắc với tuyến hành lang Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Địa hìnhcủa tỉnh khá đa dạng gồm: Vùng núi, vùng đồng bằng và vùng ven biển Tỉnh Ninh Bình

có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy từ cấp địa phương đến cấpquốc gia thuận tiện trong giao thương và phát triển kinh tế

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, những năm gần đây nền kinh

tế của tỉnh đã có nhiều khởi sắc với những dấu ấn đáng ghi nhận Tốc độ tăng trưởngkinh tế khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân tăng 15,35%/năm Thu ngân sách toàn tỉnhđạt trên 2.500 tỷ đồng

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi về giao thông, vị trí địa lý, tỉnh Ninh Bình cónhiều tài nguyên thích hợp để phát triển các vùng nguyên liệu cho các ngành công nghiệpchế biến thủy hải sản, hoa quả xuất khẩu hay các loại nông sản, thủ công mỹ nghệ, đặcbiệt là tài nguyên đá vôi và các loại khoáng sản phù hợp để phát triển công nghiệp vậtliệu xây dựng

Nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, những năm quaUBND tỉnh Ninh Bình đã tập trung chỉ đạo các ngành, các địa phương phối hợp với các

cơ quan chức năng trên địa bàn tạo môi trường thông thoáng cho các nhà đầu tư.Nhờ môitrường đầu tư thuận lợi, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhiều doanh nghiệp lớn như Công ty xi măng Tam Điệp,phân lân Ninh Bình, cán thép Tam Điệp, nhà máy đạm, nhà máy lắp ráp ô tô, các nhàmáy xi măng The Vissai, Duyên Hà, Hướng Dương sau thời gian đầu tư đã đi vào sản

Trang 12

xuất làm cho sản lượng và giá trị sản xuất công nghiệp tăng cao.Tính bình quân 4 năm trởlại đây, tăng trưởng công nghiệp - xây dựng đạt mức 26,6%

Cùng với công nghiệp, du lịch đã và đang phát triển theo định hướng trở thànhngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Ninh Bình có nhiều di tích lịch sử-văn hoá với các loạihình kiến trúc, nghệ thuật, lịch sử, tín ngưỡng, tôn giáo và di tích lịch sử cách mạng rấtphong phú Sự đa dạng được thể hiện ở loại hình du lịch: Sinh thái, văn hoá, nghỉ dưỡng,mạo hiểm, thể thao Nhiều di tích danh thắng đã trở thành điểm tham quan du lịch hấpdẫn du khách trong nước và quốc tế

Công tác đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản được tỉnh quan tâm Trên địa bàntỉnh ngày xuất hiện nhiều hơn những công trình kết cấu hạ tầng vừa mang ý nghĩa xã hội,vừa phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng

Nhìn chung môi trường xã hội rất thuận lợi và phù hợp với chức năng của Trungtâm thương mại, việc đầu tư xây dựng tòa nhà Trung tâm thương mại tại Ninh Bình chắcchắn sẽ góp phần nâng cao hơn nữa giá trị không gian ,tạo mĩ quan cũng như thúc đẩykinh tế xã hội phát triển

- Cầu thang máy và các cầu thang bộ lên tầng 7

- Các phòng kỹ thuật: phòng điều khiển điều hoà không khí, phòng kỹ thuật (máybơm nước ), buồng chứa rác

2) Mặt bằng tầng 1:

- Làm văn phòng giao dịch chứng khoán bao gồm có một phòng làm việc củagiám đốc và họp nhỏ,khu vực làm việc của nhân viên giao dịch chứng khoán,không giangiao dịch và xem bản tin chứng khoán của khách hàng.Tuy nhiên, có thể bố trí thêm 1phòng hoặc khu vực tiếp khách hàng đặc biệt (VIP) tại tầng này khi đến giao dịch

- Giao thông theo phương đứng gồm có:

+ 01 thang bộ

+ 01 thang thoát hiểm

+ 02 Thang máy (15 người trên thang)

- phòng kĩ thuật thang máy

- Khu WC,phòng kĩ thuật khí mát, buồng đổ rác,kho

- Phòng ATM

-Phòng bảo vệ

Trang 13

- Phòng kĩ thuật thang máy

- Giao thông : 1 thang bộ+2 thang máy+1 thang thoát hiểm

Mặt đứng toà nhà 7 tầng nhìn ra đường Lê Hồng Phong rộng 20m, 2 tầng dưới được

ốp Granite màu đỏ rubi hoặc đá granite màu nâu

Công trình thuộc loại công trình lớn ở Ninh Bình với hình khối kiến trúc được thiết

kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và sơn màu tạo nên sựhoành tráng của công trình

Bao quanh công trình là hệ thống cửa sổ bằng kính được ngăn cách bởi các mảngtường và tường kính liên tục từ dưới lên Điều này tạo cho công trình có một dáng vẻkiến trúc rất hiện đại, thể hiện được sự sang trọng và hoành tráng

- Các tầng có phong cách kiến trúc thống nhất hiện đại tạo thành toà nhà uy nghivững trãi, bề thế

- Trên mái nhà là dòng chữ ‘ Trung tâm thương mại An Bình ’ có gắn đèn nháyhoặc đèn khí quang uốn theo chữ để quảng cáo

Trang 14

Chiều cao toàn nhà: 29,7 m ( tính từ mặt đất tự nhiên )

1.3.4 Giải pháp kết cấu:

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt théptrong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốtthép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

- Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối vớinhững công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

- Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khảnăng chịu lửa tốt

- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

-Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Giải pháp kết cấu công trình là hệ kết cấu hỗn hợp gồm: hệ khung cứng và hệ giằngđứng (lõi cứng) Hai hệ kết cấu này liên hệ với nhau bằng các sàn cứng tạo thành hệkhông gian cùng chịu lực.Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống vách đóng vai tròchủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳngđứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kíchthước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

-Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình caotầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng Nếu công trìnhđược thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng

-Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khung-giằng bằng BTCT đổ toànkhối đảm bảo sự bền vững, chắc chắn cho công trình

-Chiều cao tầng điển hình là 3,6m với nhịp là 7,5m Giải pháp khung-giằng BTCTvới dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng

1.3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác

1.3.5.1 Cấp thoát nước

- Giải pháp cấp thoát nước: thấy rõ tầm quan trọng của cấp thoát nước đối vớicông trình cao tầng, nhà thiết kế đã đặc biệt chú trọng đến hệ thống này Các thiết bị vệsinh phục vụ cấp thoát nước rất hiện đại lại trang trọng Khu vệ sinh tập trung tầng trêntầng vừa tiết kiệm diện tích xây dựng, vừa tiết kiệm đường ống, tránh gẫy khúc gây tắcđường ống thoát

- Mặt bằng khu vệ sinh bố trí hợp lý, tiện lợi, làm cho người sử dụng cảm thấythoải máy Hệ thống làm sạch cục bộ trước khi thải được lắp đặt với thiết bị hợp lý Độdốc thoát nước mưa là 5% phù hợp với điều kiện khí hậu mưa nhiều, nóng ẩm ở ViệtNam Nguồn cung cấp nước lấy từ mạng lưới cấp nước thành phố đạt tiêu chuẩn sạch vệ

Trang 15

sinh Dùng 3 máy bơm cấp nước (1 máy dự trữ) Máy bơm hoạt động theo chế độ tự độngđóng ngắt ,nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cầnthiết.Ngoài ra, hệ thống bình cứu hoả được bố trí dọc hành lang, trong các phòng

Nước mưa trên mái công trình được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải.Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

1.3.5.2 Mạng lưới thông tin liên lạc

-Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc.1.3.5.3 Thông gió và chiếu sáng

- Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, docác văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt

- Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang vì hai hệ thống này gần như nằm ở trungtâm ngôi nhà

- Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng tầng hầm nên hệ thống thông gióluôn phải được đảm bảo Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầngđều có phòng điều khiển riêng

1.3.5.4 Cấp điện

Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhàmáy thông qua trạm biến thế riêng Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điềuhòa không khí và dùng cho máy vi tính.Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điệnriêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Khi nguồn điện chính của công trình bịmất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

1.3.5.6 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợitại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang Ngoài ra còn bố trí hệ thống cácđường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng

Trang 16

1.3.5.7 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trongsạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanhcông trình Ngoài ra trong khu vực còn phải trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệmôi trường xung quanh

1.3.5.8 Xử lý rác thải:

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống khu vực thu rác phía dưới bằngống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày

1.3.5.9 Giải pháp hoàn thiện:

-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sửdụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m -Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái

- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

1.3.5.10 Sân vườn, đường nội bộ

Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người Sân đượclót đanh bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môitrường Do khu đất xây dựng chật hẹp nên không thể bố trí đường bộ xung quanh côngtrình, tuy nhiên phía Đông có đường phố chạy sát công trình nên yêu cầu về phòng hỏavẫn được đảm bảo

Trang 17

Chương 2

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1 Sơ bộ phương án kết cấu

2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung

Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng baogồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấuhình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụthuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và

độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

2.1.1.1 Hệ khung chịu lực

Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (dầm) liên kết cứng tại chỗgiao nhau giữa chúng (nút) Các khung phẳng lại liên kết với nhau qua các thanh ngangtạo thành khối khung không gian có mặt bằng vuông, chữ nhật, tròn, đa giác

Dầm: Do lực dọc ở dầm không lớn nên việc tính toán khung được ưu tiên cho tínhchịu uốn

Cột: Đa số cột của khung cứng là tương đối dễ uốn Chúng tiếp nhận lực dọc vàmomen uốn lớn Mô men phụ phát sinh do chuyển vị của cột theo phương vuông góc mặtphẳng khung Khi chịu uốn ngang trong các cột phát sinh những momen phụ do lực dọc.Dưới tác động của tải trọng ngang và đứng, khung chịu lực được nhờ khả năng chịucắt và uốn của các thanh Ngoài khả năng chịu tải riêng biệt của các cấu kiện thanh, độcứng của liên kết tại các nút khung có một ý nghĩa hết sức quan trọng Chuyển vị ngangcủa một khung cứng bao gồm hai thành phần: chuyển vị ngang do uốn khung như mộtthanh consol thẳng đứng (20%) và chuyển vị ngang do uốn các thanh thành phần (chiếmkhoảng 80% trong đó 65% do biến dạng của dầm và 15% do biến dạng cột) Xét về tổngthể, biến dạng ngang của khung cứng thuộc biến dạng cắt

Hệ này được sử dụng rất phổ biến với các ưu điểm:

+ Biện pháp thi công đơn giản, phù hợp với mọi trình độ thi công

+ Hệ này phù hợp với các công trình có tỷ lệ chiều cao trên bề rộng mặt bằng chânnhỏ hơn 4 Nếu tỷ lệ lớn hơn có thể gây nhổ , đặc biệt là các cột góc

Khi thiết kế các kết cấu dùng hệ khung cần lưu ý:

+ Khi thiết kế không đúng, nếu xảy ra động đất hệ này thường bị sập hoàn toàn,thường từ các liên kết dầm và cột do đây là nơi tập trung ứng suất

+ Do độ cứng của kết cấu loại này thường không lớn nên những công trình nhiềutầng có thể có biến dạng ngang lớn, do vậy cần lưu ý khoảng cách khe kháng chấn

+ Hệ kết cấu khung có khả năng tạo không gian lớn, linh hoạt, sơ đồ làm việc rõràng nhưng độ cứng ngang kém, kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn.Để tăng độ

Trang 18

cứng theo phương ngang của khung, có thể bố trí thêm các thanh xiên tại một số nhịp trênsuốt chiều cao của nó Phần kết cấu dạng dàn được tạo thành sẽ làm việc như một váchcứng thẳng đứng Nếu thiết kế thêm các hệ dàn ngang (ở tầng trên cùng và một số tầngtrung gian) liên kết các bộ phận khung còn lại với kết cấu dàn đứng thì hiệu quả chịu tảicủa hệ có thể tăng thêm khoảng 30%.Dưới tác động của tải trọng ngang, các dàn ngang sẽđóng vai trò phân phối lực dọc giữa các khung cột, cản trở chuyển vị xoay của hệ vàgiảm momen uốn ở phần dưới khung.

Các loại hệ khung chịu lực:

+ Hệ khung không gian: Với hệ kết cấu loại này cột được bố trí theo 2 phương theosuốt chiều ngang và dọc của nhà Hệ này có nhược điểm là tất cả các cột đều chịu uốntheo 2 phương, các cột biên có thể bị nhổ, hạn chế trong việc bố trí mặt bằng Hệ nàythường dùng trong các kết cấu có chiều cao thấp hoặc trung bình

+ Hệ khung chu vi: Với hệ kết cấu loại này, lực ngang do các cột biên chịu, các cộttrong dùng để truyền lực thẳng đứng Hệ này cho phép tăng khoảng cách cột, bố trí kiếntrúc linh hoạt, có trường hợp giảm chi phí xây dựng Các cột góc có thể bị nhổ, để hạnchế có thể bố trí mặt bằng dạng tròn

+ Hệ khung lắp ghép: Hệ này có ưu điểm xây lắp nhanh, giảm chi phí ván khuôn,

có thể áp dụng công nghiệp hoá, chất lượng các cấu kiện có độ tin cậy cao không bị ảnhhưởng của thời tiết Nhược điểm của hệ này khó đảm bảo độ dẻo và tính liên tục của liênkết Thường dùng cho các công trình dưới 20 tầng

+ Hệ khung bê tông ứng suất trước: Hệ kết cấu loại này có độ cứng lớn nên chophép xây dựng được các công trình có nhịp lớn và thanh mảnh cao Tuy vậy cấu kiện dễ

bị mỏi và phá hoại dòn do luôn phải chịu lực căng trước

+ Hệ khung tường chèn: Với hệ khung tường chèn , độ cứng của nhà tăng lên rấtlớn, độ dẻo của kết cấu giảm Khi động đất tường chèn gây bất lợi cho kết cấu Nếu bố trítường không liên tục trên các tầng dẫn đến phân phối trọng lượng không đều và sẽ làmtăng lực động đất tại các tầng đó Do tường chèn có độ cứng không đồng nhất với hệkhung nên sẽ dao động độc lập, vì vậy tường chèn dễ tách ra và sập đổ Cần có biện phápneo giữ các tường chèn khi thiết kế

2.1.1.2 Hệ vách chịu lực

Hệ vách cứng chịu lực gồm tường trong và tường ngoài vừa chịu tải trọng đứng vàngang, đồng thời là tường bao ngăn của các phòng Hệ này loại được vấn đề tập trungứng suất tại các liên kết dầm cột Các vách có khả năng chịu uốn tốt, đối với vách có độmảnh lớn thì độ dẻo lớn, giảm chấn tốt Đối với vách dày khả năng chịu lực rất cao vàchịu tải động đất tốt Tải trọng ngang tác dụng lên công trình được truyền qua các váchcứng chịu lực thông qua hệ bản sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng Các vách

Trang 19

cứng làm việc như dầm consol có chiều cao tiết diện lớn Khả năng chịu tải của váchcứng phụ thuộc phần lớn vào hình dạng tiết diện ngang Ngoài ra vách cứng thường bịgiảm yếu do có các lỗ cửa Số lượng, kích thước, vị trí các lỗ cửa này trên chiều cao váchcứng ảnh hưởng đến sự làm việc của nó Các vách liên kết với nhau hình chữ U, L đểtăng khả năng kháng uốn và kháng xoắn.

Hệ kết cấu vách cứng có thể liên kết với nhau thành các hệ không gian khép kín gọi

là lõi Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang và khả năngchống xoắn rất tốt Lõi có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở, nó là bộ phận nhậntoàn bộ tải trọng đứng và ngang tác động lên công trình và truyền xuống nền đất Phầnkhông gian bên trong lõi bố trí các thiết bị vận chuyển theo phương đứng (thang máy, cầuthang ) các đường ống kỹ thuật (cấp thoát nước, điện )

Hình dạng, số lượng, cách bố trí các lõi cứng chịu lực trong mặt bằng nhà rất đadạng:

+ Nhà lõi tròn, vuông, chữ nhật, tam giác (kín hoặc hở)

+ Nhà có một lõi hoặc nhiều lõi

+ Lõi nằm trong nhà, theo chu vi nhà hoặc ngoài nhà

Lõi cứng có thể xem như một dầm consol lớn thẳng đứng Trong lõi sẽ phát sinh racác ứng suất do uốn , cắt và xoắn tương tự thành hộp kín Phản ứng của lõi cứng khi chịutải trọng ngang phụ thuộc vào hình dáng, độ cứng và mức độ đồng nhất của nó cũng nhưhướng tác dụng động lực Dọc theo chiều cao lõi có nhiều lỗ cửa, kích thước các lỗ cửaquyết định tính chất biến dạng tổng thể của lõi

2.1.1.4 Hệ hộp chịu lực

Hệ kết cấu này được dùng cho các công trình có chiều cao lớn và cực lớn (trên 40tầng) Hiện này các nhà cao tầng nhất trên thế giới dùng giải pháp kết cấu này Hệ hộpchịu lực, các bản sàn được gối vào các kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài

Trang 20

mà không cần các gối trung gian khác bên trong Có nhiều giải pháp kết cấu khác nhaucho các bức tường chịu tải ngoài của vỏ hộp:

+ Giải pháp lưới ô vuông tạo thành từ các cột đặt ở khoảng cách bé với dầm ngang cóchiều cao lớn

+ Giải pháp lưới không gian với các thanh chéo Các thanh chéo làm tăng độ cứngngang và độ cứng chống xoắn của công trình, cũng như khắc phục tính dễ biến dạng củacác dầm ngang

2.1.1.5 Các hệ kết cấu hỗn hợp

1) Hệ khung vách chịu lực

Tùy thuộc vào khả năng chịu tải trọng ngang của khung mà hệ kết cấu hồn hợp này

có hai sơ đồ sau:

- Sơ đồ giằng: Trong sơ đồ này các khung không có khả năng chịu tải trọng ngang

mà chỉ chịu một phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải trên sàn đếnkhung, toàn bộ tải trọng ngang do các vách chịu Các liên kết giữa cột và dầm là khớphoặc độ cứng ngang của các khung là không đáng kể so với độ cứng ngang của các váchchịu lực.Sơ đồ giằng có các ưu điểm sau:

+ việc thiết kế và thi công các nút khung đơn giản

+ Thi công khung nhanh, các cột chủ yếu chịu nén

- Sơ đồ khung giằng: Trong sơ đồ này các kết cấu khung được thiết kế để cùng tham

gia chịu tải trọng đứng và ngang cùng với các vách chịu lực Cột liên kết cứng với dầm

và độ cứng ngang của các khung so với độ cứng ngang của các vách chịu lực không thể

bỏ qua Dưới tác động của tải trọng ngang các khung cứng làm việc như một dầm consonthẳng đứng chịu cắt có biến dạng cắt chiếm ưu thế với đường biến dạng có dạng lõm vềphía tải trọng tác dụng, trong khi đó các vách chịu lực làm việc như một thanh consonđứng chịu uốn có biến dạng uốn chiếm ưu thế với đường biến dạng có dạng lồi về phía tảitọng tác dụng Sự kết hợp của hai hệ kết cấu có dạng biến dạng hoàn toàn khác nhau này

sẽ tạo ra các lực tương tác làm thay đổi các biểu đồ mômen uốn và lực cắt ở cả khungcứng lẫn vách chịu lực

- Hệ khung vách chịu lực: Kết hợp ưu điểm của cả hai loại kết cấu vách cứng và

khung Hệ này tận dụng ưu thế chịu tải trọng ngang tốt của lõi cứng để giảm tiết diện cáccột đồng thời với việc bố trí các cột bên ngoài sẽ giúp việc bố trí kiến trúc được linh hoạt

Hệ kết cấu vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu

vệ sinh chung hoặc các tường biên là các khu vực có các tường liên tục nhiều tầng Hệkết cấu khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ kết cấu khung vàvách liên kết với nhau thông qua hệ thống kết cấu sàn Với trường hợp này hệ sàn liềnkhối có ý nghĩa rất lớn Hệ thống vách chiếm vai trò chủ yếu chịu lực ngang, hệ khung

Trang 21

chủ yếu chịu tải trọng đứng Chính điều này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện,giảm bớt kích thước cột và dầm đáp ứng yêu cầu không gian kiến trúc.

Kết cấu khung vách cứng là tổ hợp của hai hệ kết cấu: kết cấu khung và kết cấuvách cứng Tận dụng ưu việt của mỗi loại, vừa có thể cung cấp một không gian sử dụngtương đối lớn đối với bố trí mặt bằng kiến trúc lại có tính năng chống lực ngang tốt Biếndạng của kết cấu khung vách là biến dạng uốn cắt Biến dạng của kết cấu khung là dạngcắt, biến dạng tương đối của các tầng bên trên nhỏ, bên dưới lớn.Biến dạng của váchcứng là biến dạng uốn cong, biến dạng tương đối của các tầng bên trên lớn, bên dưới nhỏ.Đối với kết cấu khung vách do điều tiết biến dạng của hai loại kết cấu cùng làm việc tạothành biến dạng uốn cắt, từ đó giảm tỷ lệ chuyển vị tương đối giữa các tầng của kết cấu

và tỷ lệ chuyển vị của đỉnh điểm, làm tăng độ cứng bên của kết cấu Tải trọng ngang, chủyếu do vách cứng đảm nhiệm.Từ đặc điểm chịu lực có thể thấy: độ cứng bên của váchcứng lớn hơn nhiều so với độ cứng bên của khung trong kết cấu khung vách dưới tácđộng của tải trọng ngang Nói chung vách cứng đảm nhận 80%, vì vậy lực cắt của tầng

mà kết cấu khung phân phối dưới tác động của tải trọng ngang, được phân bố đều theochiều cao, mômen uốn cột dầm các tầng tương đối bằng nhau, có lợi cho việc giảm kíchthước dầm cột thuận lợi cho thi công

Kết cấu khung - vách có khả năng chống động đất tương đối tốt Nhà nhiều tầng nêntránh dùng kết cấu thuần khung, dùng kết cấu khung - vách có lợi đối với việc hạn chếchuyển vị ngang, giảm nội lực dầm cột của khung, tiết kiệm vật liệu.Trong bố trí mặtbằng vách cứng nên phân bố đều, độ cứng các mảng tường nên tương đương Vách cứngnên bố trí trong mặt phẳng trục dầm cột, vách cứng dọc và ngang liền nhau nên nối liềnnhau thành hình chữ L,T để tăng độ cứng và khả năng chống xoắn Lỗ trên vách cứngnên bố trí ở phần giữa tiết diện, vách cứng nên chạy suốt toàn chiều cao công trình, chiềudày của vách giảm dần dọc chiều cao, tránh thay đổi chiều dày đột ngột làm độ cứngcũng thay đổi đột ngột Nếu tầng trên và dưới đều mở lỗ, vị trí trên dưới nên chỉnh đều,tránh bị lệch

Dầm cột trong kết cấu khung - vách phải đạt được cột "khoẻ" dầm "yếu", không chophép cột xuất hiện khớp dẻo và phá hoại cắt

2) Hệ khung lõi chịu lực

Hệ kết cấu khung lõi được tạo thành từ sự kết hợp hệ thống khung, lõi cứng Hệnày tận dụng được các ưu điểm của mỗi loại, vừa cung cấp không gian lớn, dễ bố trí mặtbằng kiến trúc, có tính năng chống lực ngang tốt Lõi cứng có thể bố trí độc lập hoặc lợidụng lõi thang máy, thang bộ

Biến dạng của kết cấu khung có dạng cắt, biến dạng tương đối của các tầng trênnhỏ, còn biến dạng của lõi có dạng uốn, biến dạng của các tầng trên nhỏ tầng dưới lớn Vì

Trang 22

vậy hệ kết cấu này làm việc dạng uốn cắt làm giảm tỷ lệ chuyển vị tương đối giữa cáctầng, chịu tải ngang tốt

Tải trọng ngang chủ yếu do lõi chịu Lực cắt của tầng mà kết cấu khung được phânphối dưới tác động của tải trọng ngang phân phối tương đối đồng đều theo chiều cao,momen uốn của cột dầm tầng tương đối bằng nhau, thuận lợi cho việc giảm kích thướcdầm cột

3) Hệ khung hộp chịu lực

Ở hệ kết cấu hỗn hợp này, để giảm bớt nhịp bản sàn, hệ kết cấu khung được bố trítrong lòng hộp Độ cứng ngang của khung trong lòng hộp thường rất bé so với độ cứngngang của hộp bên ngoài, nên hệ khung được bố trí chủ yếu để chịu tải trọng đứng từ sàncòn toàn bộ tải trọng ngang do hộp chịu Với sơ đồ chịu lực này, dưới tác động của tảitrọng ngang vỏ hộp bị biến dạng sẽ gây ra các chuyển vị dọc khác nhau giữa các cột bêntrong và vỏ hộp bên ngoài Sự chêch lệch chuyển vị dọc này sẽ làm cho các vách ngăn bịnứt và gây hư hỏng các liên kết Để tránh hiện tượng này cần thiết kế thêm các dàn ngang

ở cao trình mái và tại một số các cao trình khác trên chiều cao công trình Các dàn cứngngang sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực ngang của hệ kết cấu hỗn hợp này

4) Hệ hộp - vách chịu lực

Ở hệ kết cấu hỗn hợp này, các vách chịu lực được bố trí trong lòng hộp, cùng thamgia chịu tải ngang và đứng với hộp bên ngoài Hệ có các sơ đồ sau: hộp - vách ngang chịutải, hộp - vách dọc chịu tải, hộp - vách ngang và dọc chịu tải, hệ hộp nhiều ngăn

5) Hệ hộp - lõi chịu lực

Hệ này còn có tên gọi “ống trong ống”, hộp ngoài và lõi bên trong cùng tham giachịu tải trọng đứng và ngang Các bản sàn liên kết hai bộ phận chịu lực này lại và chúng

sẽ làm việc như một hệ duy nhất khi tải trọng ngang xuất hiện Tính chất phản ứng của

hệ ống trong ống khi chịu tải trọng ngang tương tự như hệ khung giằng Phần hộp ngoàichịu phần lớn tải trọng ngang ở phía trên nhà, phần lõi cứng lại chịu phần lớn tải trọngngang ở phía dưới nhà

Kết luận : Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm, và phạm vi ứng dụng của

từng loại kết cấu chịu lực ở phần trên, em quyết định sử dụng hệ kết cấu khung-lõi cho công trình.

Trang 23

a) Sơ đồ tính khung phẳng

Kết cấu phẳng là: khi tất cả các cấu kiện của công trình đều nằm trong mặt và tảitrọng chỉ tác dụng trong mặt phẳng đó hoặc một số công trình là kết cấu không giannhưng sự làm việc của công trình chủ yếu là phẳng

Ưu điểm :

- Hệ khung phẳng dễ tính, dễ kiểm tra và kiểm soát kết quả

Nhược điểm :

- Chưa phản ánh xác thực sự làm việc của công trình thể hiện ở các điểm sau

- Các khung phẳng bị tách riêng biệt ra trong khi đó công trình thực thì các khungphẳng này được liên kết với nhau nhờ các thanh giằng,dầm,dầm cầu trục,sàn ,xà

Có thể đưa công trình về sơ đồ khung phẳng khi:

- Khi tỉ lệ L/B > 2 thì nên tính theo sơ đồ khung phẳng vì độ cứng của công trìnhtheo phương L lớn hơn phương B rất nhiều

- Các khung nằm trong một mặt phẳng ,khung chỉ chịu uốn trong một mặt phẳngkhung là chủ yếu

- Số bước khung trong công trình là nhiều

- Độ cứng của công trình theo hai phương chênh lệch nhau nhiều

- Quy mô,kết cấu của công trình nhỏ,không phức tạp mức độ quan trọng của côngtrình không cao

b) Sơ đồ tính khung không gian

Kết cấu không gian: Nếu các cấu kiện của công trình không nằm trong cùng mộtmặt phẳng hoặc tải trọng tác dụng ngoài mặt phẳng

Trang 24

Ưu điểm :

- Mô hình hoá sát thực sự làm việc của kết cấu so với công trình thực

- Có thể tính đầy đủ các thành phần nội lực trong khung dưới tác dụng của các tảitrọng

- Kết quả tính toán có thể đáng tin cậy,đảm bảo điều kiện về kĩ thuật và kinh tế

- Không cần phải dồn tải trọng vào cho các khung

Nhược điểm :

- Khối lượng tính toán lớn,phức tạp, khó kiểm tra và kiểm soát kết quả

Có thể đưa công trình về sơ đồ khung không gian khi:

- Khi tỉ lệ L/B < 2 thì nên tính theo sơ đồ khung không gian vì độ cứng của côngtrình theo hai phương gần như nhau

- Khi công trình phức tạp,các khung thành phần không cùng nằm trong một mặtphẳng

- Chịu tác dụng của nhiều loại tải trọng với các phương khác nhau

- Khi công trình có nhiều lõi cứng,vách cứng

Kết luận : Qua sự phân tích các khung ở trên em tiến hành lựa chọn sơ đồ tính theo

khung không gian để mô hình hoá sát nhất với sự làm việc của công trình thực.

2.1.2 Phân tích lựa chọn phương án sàn

2.1.2.1 Ứng dụng các hệ sàn trong kết cấu nhà nhiều tầng

Trong kết cấu nhà nhiều tầng, sàn là hệ kết cấu nằm ngang, toàn bộ hệ kết cấu sànđược đặt lên kết cấu chịu tải trọng thẳng đứng như cột, vách, lõi cứng Bộ phận chính cấutạo nên sàn là bản, bản sàn thông thường là ô hình chữ nhật Kết cấu sàn hình thànhnhững đĩa cứng ngang Chúng gia cường và liên kết các kết cấu chịu lực thẳng đứng củacông trình đảm bảo cho nó làm việc như một kết cấu hoàn chỉnh dưới tác dụng của tảitrọng ngoài Sàn tiếp nhận tải trọng thẳng đứng rồi truyền vào các kết cấu khung, vách,lõi Sàn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối tải trọng ngang vào các kếtcấu khung, vách, lõi

Hình dạng và những kết cấu chịu lực của công trình quyết định tổ hợp các cấu kiệncủa sàn Việc lựa chọn đúng đắn các kết cấu sàn có ý nghĩa rất lớn, vì rằng các kết cấunày quyết định sơ đồ truyền tải trọng gió, tải trọng thẳng đứng và chúng ảnh hưởng đếnviệc chọn hệ chịu lực Chọn hệ kết cấu sàn chủ yếu do chiều cao của tầng, nhịp nhà vàđiều kiện thi công quyết định

Hệ kết cấu sàn ứng dụng trong kết cấu nhà nhiều tầng rất đa dạng, theo sơ đồ kếtcấu có thể phân ra các dạng như sau:

Trang 25

Tuy nhiên hệ kết cấu sàn dầm này không thuận lợi đối với công trình có khẩu độlớn; có các khoảng không gian rộng, yêu cầu khoảng cách giữa các cột lớn (nhà ga, siêuthị, trung tâm thương mại …) Vì rằng việc áp dụng hệ dầm sàn này đối với kết cấu nhịplớn, sẽ làm tăng chiều cao của dầm vượt nhịp, làm giảm không gian sử dụng của côngtrình, làm cản trở việc lắp đặt các hệ thống thiết bị kỹ thuật, làm tăng chiều cao tầng dẫnđến việc tăng chiều cao chung của công trình; như vậy giá thành công trình tăng thêm.Thích hợp với nhịp sàn từ 4 - 8m.

Trong sơ đồ sàn có dầm có thể chia ra:

- Sàn sườn toàn khối có bản dầm (sàn làm việc một phương)

Hình 2.1.2.2.1 Sàn sườn toàn khối có bản dầm

+ Đặc điểm:

Bản được gối lên dầm phụ, dầm phụ được gối lên dầm chính, dầm chính gối lên

cột và tường Vì

2 12

l

l  ( l2 : nhịp dài của bản; l nhịp ngắn của bản ), nên thứ tự truyền1:lực sẽ là bản truyền tải trọng cho dầm phụ, dầm phụ truyền tải cho dầm chính, dầm chínhtruyền tải xuống cột và cột truyền tải xuống móng Trong loại sàn này bản thường mỏng(chiều dày từ 6 cm - 10 cm , có thể dễ dàng tính toán sơ bộ từ tải trọng) và cạnh ngắn l1của bản dao động trong khoảng 2m đến 4m Tuy vậy độ cứng trong mặt phẳng của sàn(với vai trò của vách cứng nằm ngang) lại lớn nhờ bản được liên kết toàn khối với hệ dầm

Trang 26

trực giao Nhịp dầm phụ lấy từ 4m đến 6m với chiều cao tiết diện:

Nhịp của dầm chính bằng bê tông cốt thép thường có thể lấy trong khoảng 5m đến 8m

với chiều cao tiết diện:

+ Ưu điểm: kết cấu đơn giản

+ Nhược điểm: với kết cấu nhịp lớn, chiều cao dầm tăng, do đó chiều cao công trìnhcũng tăng làm tăng chi phí xây dựng Khó bố trí các đường ống hệ thống kỹ thuật trongnhà

+ Thích hợp với nhịp sàn từ 4 - 8m

- Sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh (sàn làm việc hai phương)

Hình 2.1.2.2.2 Sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh

+ Đặc điểm:

Bản có tỷ số:

2 12

l

l  , thông thường tỷ số dao động trong khoảng 1 đến 1.5 Kích

thước ô bản vào khoảng 4m đến 8m ; chiều dày của bản ¶ 1

+ Ưu điểm: kết cấu có tính kinh tế nhất đối với nhịp sàn và tải trọng trung bình.+ Nhược điểm: với kết cấu nhịp lớn, chiều cao dầm tăng, chiều cao toàn công trìnhtăng, làm tăng chi phí xây dựng Khó bố trí đường ống hệ thống kỹ thuật trong nhà.+ Thích hợp với kết cấu nhịp  9m

Trang 27

+ Ưu điểm: khả năng vượt nhịp lớn, giảm nhẹ trọng lượng toàn kết cấu.

+ Nhược điểm: thi công phức tạp, chậm, khó lắp đặt cốt thép, chiều cao dầm cũngtăng khi nhịp sàn lớn

+ Thích hợp với sàn nhịp 9 - 14m

- Sàn nhiều sườn

Hình 2.1.2.2.4 Sàn nhiều sườn một phương

Hình 2.1.2.2.5 Sàn nhiều sườn một phương với dầm bẹt

Trang 28

+ Đặc điểm:

Thường dùng cho hệ sàn có khẩu độ lớn như: sàn mái vượt khẩu độ, mà chiều caotầng hạn chế, sàn khu vực góc của kết cấu chịu lực dạng ống Khoảng cách các sườn từ0.9 m đến 1.5 m, hay dùng 1.2 m Dùng sàn nhiều sườn bê tông thông thường

+ Ưu điểm: nhịp sàn lớn, trọng lượng toàn kết cấu giảm đáng kể

+ Nhược điểm: thi công phức tạp, tốn cốt pha, chậm

+ Thích hợp với hệ lưới cột chữ nhật có nhịp dầm bé và nhịp sàn lớn, nhịp sàn từ 12m; đối với sàn một phương có dầm bẹt, thích hợp với nhịp sàn  10m

Trang 29

+ Khi chịu tải trọng thẳng đứng, bản sàn có thể bị phá hoại về cắt theo kiểu bị cộtđâm thủng Để tăng cường khả năng chịu cắt, có thể bố trí mũ cột hoặc bản đầu cột cóchiều dày lớn hơn.

2 Sàn có mũ cột

Hình 2.1.2.2.8 Sàn có mũ cột

- Bản có chiều dày lớn trên đầu cột còn có tác dụng tăng cường khả năng chịumômen vì tiết diện sát đầu cột, mômen uốn trong bản đạt giá trị lớn nhất Chiều rộngthích hợp với sàn nấm thường là 4m đến 8m đối với bêtông cốt thép thường, khi nhịp củabản từ 7m trở lên nên có cốt thép ứng lực trước để giảm chiều dày bản và giảm độ võng

- Ưu điểm: thi công nhanh, giảm chiều cao toàn bộ kết cấu, hạn chế khả năng chọcthủng trong sàn

- Nhược điểm: biến dạng trong sàn lớn, kết cấu bản đầu cột làm khó cho việc cấutạo mỹ thuật Việc sử dụng hệ sàn phẳng trong kết cấu nhà nhiều tầng làm giảm đáng kể

độ cứng ngang của kết cấu

3 Sàn phẳng có dầm bẹt

Hình 2.1.2.2.9 Sàn phẳng có dầm bẹt

Trang 30

Hình 2.1.2.2.10 Sàn nhiều sườn một phương dầm bẹt

- Đặc điểm:

Với các kết cấu nhịp lớn, có thể nối các mũ cột của sàn phẳng thành các băng (dải)liên tục, gọi là sàn dải - bản, hay còn gọi là sàn phẳng có dầm bẹt Dầm có chiều cao tiếtdiện thấp, bề rộng dầm lớn hơn nhiều so với chiều cao dầm Dầm được bố trí một phươnghay hai phương tùy thuộc vào hệ lưới cột đỡ bản

- Ưu điểm: tiết kiệm vật liệu, tăng được số tầng, tạo được không gian lớn với kếtcấu thanh mảnh, trần phẳng, không cần làm thêm trần treo che kết cấu; giải quyết cơ bảnvướng mắc giữa yêu cầu công năng sử dụng trong thiết kế kiến trúc và giải pháp kết cấuphù hợp

Tuy nhiên khi dùng hệ kết cấu này, điều quan trọng là tìm bề rộng phù hợp của dầmbẹt nhằm thỏa mãn sự làm việc đồng thời của dầm và sàn, nhằm hạn chế độ võng của sàn.Cần xét ảnh hưởng của hệ sàn có dầm bẹt đến độ cứng ngang của công trình, đặc biệt làtrong kết cấu nhà nhiều tầng

+ Cốt thép chịu lực trong cột, lõi dùng thép AII có Rs = 280 Mpa

+ Cốt thép chịu lực trong dầm, thang dùng thép AII có Rs = 280 Mpa

Trang 31

D = 0,8 ¿ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D= 1

m = 3035 với bản loại dầm

m = 4045 với bản kê bốn cạnh Chọn m= 42Chọn chiều dày sàn:

a B

B

mÆt b»ng tÇng 1

Trang 32

Hình 2.1.3.3.1 Mặt bằng dầm tầng 1

Hình 2.1.3.3.2 Mặt bằng dầm tầng điển hình

Trang 33

Hình 2.1.3.3.3 Mặt bằng dầm tầng 7

Hình 2.1.3.3.4 Mặt bằng dầm mái

2.1.3.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột

Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức:

t o b

k N A

Trang 34

- kt: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnhcủa cột kt =1.2 1.5 đối với cột chịu nén lệch tâm.

- N: lực nén được tính toán gần đúng như sau: N = mS.q.FS

Trong đó:

mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét

FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

q: tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn.Với sàn dày18cm giả thiết q=1,2T/m2

a.Cột giữa

Tầng ms

q(T/m2)

Fs(m2)

N(T) K Rb A (cm2)

b(cm)

h(cm)

A(chọn)6,7,tum 2 1,5 59,25 177,75 1,2 1450 1471,03 30 40 12003,4,5 5 1,5 59,25 444,38 1,2 1450 3677,59 40 50 2000Hầm,1,2 8 1,5 59,25 711 1,2 1450 5884,14 45 60 2700

b.Cột biên

Tầng ms

q(T/m2)

Fs(m2)

N(T) K Rb A (cm2)

b(cm)

h(cm)

A(chọn)6,7,tum 2 1,5 29,63 88,89 1,2 1450 735,64 30 40 12003,4,5, 5 1,5 29,63 222,23 1,2 1450 1839,10 35 45 1575Hầm,1,2 8 1,5 29,63 355,56 1,2 1450 2942,57 40 50 2000

c.Với cột 1B và 1C :chọn bxh=40x40 cm

2.1.3.5 Chọn sơ bộ tiết diện vách

Chiều dày vách thang máy t chọn theo các điều kiện sau:

20

t

mm H

2.2 Tính toán tải trọng

2.2.1 Tĩnh tải

Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu như cột, dầm, sàn và tải trọng dotường, vách kính đặt trên công trình Khi xác định tĩnh tải riêng, tải trọng bản thân củacác phần tử cột và dầm sẽ được ETABS 9.4 tự động cộng vào khi khai báo hệ số trọnglượng bản thân.Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn cho trong bảng sau:

Trang 35

Dµy ( m )

HÖ sè an toµn n

Gi¸ trÞ ( t/m2)

Dµy ( m )

HÖ sè an toµn n

Gi¸ trÞ ( t/m2)

Dµy ( m )

HÖ sè an toµn n

Gi¸ trÞ ( t/m2)

Trang 36

a.Tường ngăn WC tầng 1

STT Thµnh

phÇn

T.L.Riªng ( t/m3)

Dµy ( m )

C.ca

o (m)

C.dµi (m)

hÖ sè

an toµn n

khèi lîng (t)

S sµn (m2)

gi¸ trÞ (t/m2)

53.2

9 0.204 2

Dµy ( m )

C.ca

o (m)

C.dµi (m)

hÖ sè

an toµn n

khèi lîng (t)

S sµn (m2)

gi¸ trÞ (t/m2)

Dµy ( m )

C.ca

o (m)

C.dµi (m)

hÖ sè

an toµn n

khèi lîng (t)

S sµn (m2)

gi¸ trÞ (t/m2)

Dµy ( m )

HÖ sè an toµn n

Gi¸ trÞ ( t/m2)

Trang 37

4) Sàn phũng kĩ thuật, rỏc

ST

T Các lớp sàn

T.L.Riêng ( t/m3)

Dày ( m )

Hệ số an toàn n

Giá trị ( t/m2)

1

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.39

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.47

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.51

Điển

hình

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.15

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.23

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.27

9

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.51

Trang 38

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.59

Tải tờng có cửa (tính đến hệ số cửa 0,75) 1.63

Phớa khuất giú: C= -0,6

-K: hệ số tớnh đến sự thay đổi của ỏp lực giú theo độ cao

-n: hệ số độ tin cậy của tải trọng giú lấy bằng 1,2

Thay các giá trị vào công thức ta đợc:

2

Trang 39

+ Biểu đồ áp lực gió theo chiều cao có dạng gãy khúc.

- Các giá trị áp lực gió tại các mức sàn theo chiều cao đợc tính ở bảng sau:

* Tổng tải trọng gió tĩnh (đẩy) lên từng tầng

Ngày đăng: 17/04/2016, 23:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.4.1.1. T nh t i tác d ng lên ô s n t ng 1 ĩ ả ụ à ầ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 2.2.4.1.1. T nh t i tác d ng lên ô s n t ng 1 ĩ ả ụ à ầ (Trang 40)
Hình 2.2.4.1.6. Ho t t i tác d ng lên ô s n t ng 1 ạ ả ụ à ầ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 2.2.4.1.6. Ho t t i tác d ng lên ô s n t ng 1 ạ ả ụ à ầ (Trang 42)
Hình 2.2.4.1.8. Ho t t i tác d ng lên ô s n t ng 7 ạ ả ụ à ầ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 2.2.4.1.8. Ho t t i tác d ng lên ô s n t ng 7 ạ ả ụ à ầ (Trang 43)
Hình 2.2.4.1.7. Ho t t i tác d ng lên ô s n t ng  i n hình ạ ả ụ à ầ đ ể - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 2.2.4.1.7. Ho t t i tác d ng lên ô s n t ng i n hình ạ ả ụ à ầ đ ể (Trang 43)
Hình 2.2.4.1.10. Ho t t i tác d ng lên ô s n t ng tum ạ ả ụ à ầ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 2.2.4.1.10. Ho t t i tác d ng lên ô s n t ng tum ạ ả ụ à ầ (Trang 44)
Hình 2.2.6.1.2. Bi u  ể đồ  bao l c c t khung tr c 3 ự ắ ụ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 2.2.6.1.2. Bi u ể đồ bao l c c t khung tr c 3 ự ắ ụ (Trang 47)
Hình 2.2.6.1.3. Bi u  ể đồ  bao l c d c khung tr c 3 ự ọ ụ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 2.2.6.1.3. Bi u ể đồ bao l c d c khung tr c 3 ự ọ ụ (Trang 48)
Hình 3.2.2.1.2. S   ơ đồ  tính s n à - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 3.2.2.1.2. S ơ đồ tính s n à (Trang 51)
Hình 5.2.1.1.2. B  trí thép c t C22 t ng 3               ố ộ ầ       5.2.3.Thiết kế cốt thép cho cột C22 tầng 6. - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 5.2.1.1.2. B trí thép c t C22 t ng 3 ố ộ ầ 5.2.3.Thiết kế cốt thép cho cột C22 tầng 6 (Trang 83)
Hình 5.2.1.1.3. B  trí thép c t C22 t ng 6             ố ộ ầ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 5.2.1.1.3. B trí thép c t C22 t ng 6 ố ộ ầ (Trang 86)
Hình 6.1.1.1.1. M t b ng  k t c u c u thang  ặ ằ ế ấ ầ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 6.1.1.1.1. M t b ng k t c u c u thang ặ ằ ế ấ ầ (Trang 88)
Hình 7.3.4.7.1. S   ơ đồ  tính c t thép ố - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 7.3.4.7.1. S ơ đồ tính c t thép ố (Trang 131)
Hình 8.2.2.1.7. S   ơ đồ đà đấ ố o  t h  móng - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 8.2.2.1.7. S ơ đồ đà đấ ố o t h móng (Trang 154)
Hình 8.2.4.1.1. Thi công  đà đấ o  t - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 8.2.4.1.1. Thi công đà đấ o t (Trang 156)
Hình 9.2.4.1.6. S   ơ đồ  tính v  bi u  à ể đồ  mômen x  g  d c à ồ ọ - thiết kế và thi công công trình trùn tâm thương mại an bình số 128 đường lê hồng phong –thành phố ninh bình
Hình 9.2.4.1.6. S ơ đồ tính v bi u à ể đồ mômen x g d c à ồ ọ (Trang 191)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w