LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN M14 CỦA TÀU CHỞ DẦU 13500 DWT TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG.. Trong nhữngnăm sau đó, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
KHOA ĐÓNG TÀU
BỘ MÔN: KẾT CẤU TÀU & CÔNG TRÌNH NỔI
THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
ĐỀ BÀI :
1 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ PHÂN ĐOẠN M14 CỦA TÀU CHỞ DẦU
13500 DWT TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG.
2.TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH THI CÔNG PHÂN ĐOẠN M14 CỦA TÀU CHỞ DẦU 13500 DWT TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG.
3.LẬP QUY TRÌNH KẺ THƯỚC NƯỚC MẠN KHÔ CHO TÀU CHỞ DẦU 13500DWT.
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tưphát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngành côngnghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ mới
Là một sinh viên ngành Đóng tàu – Khoa Đóng tàu – Trường Đại học Hàng hảiViệt Nam, em tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời nhận thức rõvai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngànhcông nghiệp đóng tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mìnhvào sự phát triển chung của đất nước
Trong thời gian (2010 - 2015) học tập tại Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam,được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trongkhoa, em rất vinh dự được là một trong số những sinh viên được nhận đề tài thiết kếtốt nghiệp chính thức trong đợt này
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên thiết kế tốt nghiệp của em không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáocũng như các bạn sinh viên để thiết kế tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn , giúp
em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi ra công tác
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường, khoaĐóng tàu và đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo hưỡng dẫn Đã giúp emhoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ
Hải Phòng, tháng 10 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Chữ kí
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY VÀ CON TÀU 1
PHẦN 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 57
PHẦN 3.CHUẨN BỊ ĐÓNG TÀU 57
PHẦN 4 LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHO PHÂN ĐOẠN M14 68
PHẦN 5 TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH THI CÔNG PHÂN ĐOẠN M14 CỦA TÀU CHỞ DẦU 13500 DWT TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU BẠCH ĐẰNG 87
PHẦN 6 LẬP QUY TRÌNH KẺ THƯỚC NƯỚC MẠN KHÔ CHO TÀU CHỞ DẦU 13500DWT 97
Trang 4PHẦN 1 TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY VÀ CON TÀU
1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI NHÀ MÁY
1.1.Giới thiệu chung
- Địa chỉ : Số 3 Phan Đình Phùng, Hạ Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng
Điện thoại: 031.3842.782 Fax: 031.3842.282
Email: bachdangshincorp@bdsy.com.vn
Website: http://www.Vinashinbachbang.com.vn
- Công ty CNTT Bạch Đằng tiền thân là Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng: nhà máyđược khởi công xây dựng từ ngày 1/4/1960 đến ngày 25/6/1961 chính thức được thànhlập theo Quyết định số 577/QĐ của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải Trong nhữngnăm sau đó, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và
sự ra đời của nhiều công ty đóng tàu lớn và hiện đại khác (Tổng công ty CNTT NamTriệu, Tổng công ty CNTT Phà Rừng ) nhưng Công ty CNTT Bạch Đằng với truyềnthống lâu đời của mình vẫn được coi là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp tàuthuỷ Việt Nam
- Ngày 19/07/2007 được sự đồng ý của chính phủ, hội đồng quản trị tập đoàncông nghiệp tàu thuỷ Việt Nam quyết định thành lập Tổng công ty Vinashin BạchĐằng hoạt động theo mô hình công ty mẹ-con, với công ty mẹ là Tổng công ty côngnghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng Công ty kinh doanh theo hướng đa ngành nghề, đa sởhữu, trong đó lấy đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ là ngành kinh doanh chính, đồng thời
mở rộng và phát triển các ngành nghề phụ trợ đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Năm 2012 khi mà nền kinh tế toàn cầu lâm vào khủng hoảng trầm trọng kéotheo sự xuống dốc của ngàng công nghiệp đóng tàu thế giới nói chung và ngàng đóngtàu Việt Nam nói riêng: hầu như toàn Công ty không có hợp đồng mới, mọi thứ rấtkhó khăn nhưng Công ty vẫn cố gắng duy trì sản xuất đợi ngày khôi phục, vì đây lànền kinh tế trọng điểm của đất nước
- Bước ngoặt của ngành đóng tàu vào ngày 21/10/2013: sau khi căn cứ vào các
bộ luật, các nghị định hiện hành, Bộ Trưởng Bộ giao thông vận tải Đinh La Thăng đã
ký quyết định thành lập Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (viết tắt là SBIC) với hìnhthức công ty mẹ, công ty con, và Công ty CNTT Bạch Đằng là một trong tám công tycon Công ty CNTT Bạch Đằng được thành lập dựa trên việc tổ chức lại Tổng công tyCNTT Bạch Đằng Đây là một trong những động thái mạnh mẽ trong dự án tái cơ cấuTập đoàn Vinashin trước đây
- Hiện nay, Công ty CNTT Bạch Đằng (gọi tắt là Công ty đóng tàu Bạch Đằng)đang trong thời kì chuyển giao nên còn gặp nhiều khó khăn nhưng chủ trương của
Trang 5và linh hoạt trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, với mục tiêu trở thành một trongnhững công ty chủ lực của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy, góp phần vào việc pháttriển đất nước.
* Sản phẩm của Công ty CNTT Bạch Bằng
- Qua hơn 45 năm hoạt động công ty đã đóng mới và bàn giao cho chủ tàu hàngtrăm phương tiện, đã tạo nên cho công ty một bề dày truyền thống và kinh nghiệmtrong lĩnh vực đóng mới và sửa chữa các phương tiện tàu thuỷ Đặc biệt kể từ năm
2000 công ty đã được nhà nước quyết định cho đầu tư nâng cấp để có thể đóng mớicác loại tàu đi biển có trọng tải đến 30.000 t, cấp không hạn chế thoả mãn các yêu cầucủa các công ước và Đăng kiểm quốc tế
Công ty CNTT Bạch Đằng có thể đóng mới, chế tạo và sửa chữa :
- Các loại tàu chở hàng khô, tàu chở dầu, tàu chuyên dùng, tàu tuần tiễu, tàuchiến, tàu viễn dương, xà lan vận tải biển trọng tải trên 10000t
- Các loại tàu kéo, tàu hút bùn và các loại tàu công trình
- Tàu đánh cá 150HP - 3000HP
- Tàu khách và tàu Du lịch cao cấp - cần cẩu nổi có sức cẩu từ 600 - 1000 t
- Tàu tuần tra, tàu chiến, du thuyền, tàu bằng chất liệu composite
- Sửa chữa các loại tàu và phương tiện trên ụ nổi đến 10.000DWT, ở bến đến30.000 DWT
- Chế tạo máy kéo neo và neo - các loại xích neo tàu đến cỡ 60m, hệ thống trụcchính và chân vịt công suất đến 4.000HP
- Chế tạo các loại bơm, van, cửa kín nước, máy lái điện, cần cẩu tàu thuỷ Cungcấp các loại phôi đúc, rèn gia công chế tạo chi tiết cơ khí, các kết cấu kim loại
- Chế tạo kết cấu dàn khoan, cần cẩu, động cơ diezel và máy phát điện đồng bộphục vụ công nghiệp tàu thuỷ
Kể từ năm 2000 cho đến nay, Công ty đã đóng và bàn giao cho chủ tàu các sảnphẩm sau:
Trang 6Bảng 1.1 : Các sản phẩm đã đóng từ năm 2000 đến nay
STT Loại tàu
Trọngtải(t)
Kích thước(LxBxD(m))
Sốlượng
và 50Thànghóa
47,1x10,5x4,7 01 UBND Huyện Bạch
Long Vỹ/NK
- Nhà máy đặt ở vị trí gần khu công nghiệp, gần khu dân cư thuận lợi cho việcsinh hoạt nghỉ ngơi của công nhân
1.2.Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Công ty CNTT Bạch Đằng ở bên bờ sông Cấm, gần trung tâmthành phố Hải Phòng và gần cảng Hải Phòng với diện tích 30 ha
- Độ sâu luồng lạch: Nhỏ nhất là 7m, lớn nhất là 10.4m vào buổi sáng, chiều rộngluồng: 350 m
- Khoảng cách từ Tổng công ty tới Cảng Hải Phòng rất gần, chiều rộng và chiềusâu của vùng nước dẫn tàu ra vào Tổng công ty rất thuận tiện
- Tổng công ty nằm gần các khu công ngiệp, giao thông thuận tiện nên rất thuậnlợi cho việc sản xuất
- Diện tích các phân xưởng rộng, thoáng mát, khả năng ra vào phân xưởng dễdàng
Trang 7- Một tháng có hai con nước lớn, mỗi đợt khoảng một tuần, khả năng một tháng
có thể hạ thuỷ được hai lần
- Khả năng ra vào xưởng dễ dàng có thể ra vào qua đường thuỷ bằng sông Cấmhay sông Hạ Lý, ngoài ra còn nằm trên tuyến giao thông chính sát chân cầu Hạ Lý gầnđường 5 thuận tiện cho việc di chuyển bằng đường bộ
- Khoảng cách từ xưởng tới các cảng thuận lợi cho tàu sửa chữa ra vào
Chiều rộng và chiều sâu của vùng nước dẫn tàu ra vào xưởng hợp lí cho cảnhững tàu trọng lượng tàu không khá lớn cỡ (20.000 ÷ 30.000) DWT
1.3.Sơ đồ mặt bằng nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.
b·i l¾p r¸p §ÇU 2 §µ CÈU kone 25t CÈU 120t
b·i l¾p r¸p §ÇU 2 §µ CÈU 20t
CÈU 15t CÈU 50t
CÈU 16t CÈU 80t
trËn ®?a ph¸o
b·i g¸ hµn nhÑ b·i ti? p nhËn vËt T¦
S©n b? ng chuy? n S©n b? ng I
« t«
24 chç tr¹m v¨n phßng ®oµn
vµ khu y t?
Nhµ xe px
§éNG LùC
Nhµ xe px
VÃN PH? NG LÀM VI?C CHUYÊN GIA, CH? TÀU NHµ K H¸CH
trô NG TY
L b® KHU D CæN
+4.7
+4.7 +4.5
+4.5
+4.5 +4.5
+4.5
+4.2 +4.1
+4.1 +4.8
+4.8 +4.8
+4.8 +4.8
+4.8 +4.8 +4.2
+4.5 +4.1
+4.2 +4.5
GI¶ NG §¦ êN
G T CN
X¦ëNG TR¦êNG
TR¹M B¶O VÖ
§¦ ê A PH G
nhµ xe « t« 4 chç
Kho x¨ng Kho tho¸ng Kho tho¸ng
tr¹m kh? n? n
Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng của Công ty CNTT Bạch Đằng
Trang 81.4 Cơ cấu tổ chức quản lý.
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CNTT Bạch Đằng
Chức năng, nhiệm vụ các đơn vị trong Công ty
Phòng vật tư:
- Đề xuất nhanh chóng và kịp thời với giám đốc về nguồn cung cấp vật tư vànhững giải pháp về vấn đề vật tư Thường xuyên phản ánh cho giám đốc tình
hình quản lý và sử dụng vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời
- Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế hoạch
- Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung ứng, vận tải áp tảivật tư về kho của công ty và tiến hành nghiệm thu
- Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng nộiqui kho bãi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hoá trong kho đạt yêucầu chất lượng
Ban đóng mới:
- Căn cứ vào kế hoạch năm, quí, tháng, để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất ởcác phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng
- Quy định nhiệm vụ cho các đơn vị để hoàn thành kế hoạch tác nghiệp ở trên
- Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức các khâu gia công trong phân xưởng
Trang 9- Trong quá trình thực hiện phát hiện ra những khâu yếu để đề ra biện pháp.
- Tham mưu giúp giám đốc sử dụng tốt nhất năng lực sản xuất tại các phânxưởng
- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ
- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn hoá
- Kiểm tra tính công nghệ của một kết cấu sản phẩm mới
- Thiết kế các công nghệ mới, các dụng cụ mới
- Lập qui trình công nghệ
- Lập định mức tiêu hao vật liệu
- Hoàn công
- Nghiên cứu phổ biến những tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm gia công tiên tiến
Phân xưởng Máy:
- Sửa chữa, đóng mới phần máy chính, máy phụ tàu thuỷ
- Gia công các thiết bị tàu thủy
- Sửa chữa, đón mới hệ thống động lực
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác
Phân xưởng Đúc-Rèn:
- Chế tạo phôi gang, thép, kim loại màu và hợp kim… dùng để chế tạo các trangthiết bị, phụ tùng, phụ kiện, cơ khí khác
Trang 10- Chế tạo xích.
- Gia công phôi dùng để chế tạo động cơ Diezen, cần cẩu quay
- Gia công phôi phục vụ cho việc chế tạo các trang thiết bị, phụ tùng, phụ kiện
- Khi sửa chữa hệ thống ống: nhận hạng mục của phòng Sản Xuất:
+ Tháo, kiểm tra, thay thế
+ Tháo, kiểm tra, sửa chữa, cạo rà các loại van, thử áp lực theo yêu cầu kỹ thuật.+ Lắp ráp ống, van, thử và bàn giao
Phân xương Điện:
- Sửa chữa, đóng mới hệ thống điện tàu thủy theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao khác
Phân xưởng Mộc:
- Thực hiện hoàn chỉnh các công việc về nội thất tàu thuỷ theo bản vẽ thiết kế
- Tham gia thiết kế nội thất và bố trí chung của tàu theo đúng qui phạm
- Làm các công việc vê đồ mộc đàn dựng
Phân xưởng Triền đà:
- Phục vụ cẩu tải đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ, ngoài ra còn phục vụ công ty vậnchuyển vât tư, trang thiết bị của sản xuất
- Có nhiệm vụ đưa đón tàu ra vào bến của công ty, kéo tàu ra luồng và bàn giaophương tiện cho khách hàng sau khi sửa chữa xong
- Quản lý toàn bộ khu mặt bằng dưới nước của công ty, khu vưc cầu tàu, cầudẫn thuỷ phận, đồng thời quản lý sử dụng, bảo quản các phương tiện, thiết bị đượcgiao của công ty
Phân xưởng Trang Trí 1:
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loạiphương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác
Phân xưởng Trang Trí 2:
- Gõ cạo rỉ, phun cát làm sạch vỏ tàu và các kết cấu kim loại khác
- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trí hoàn chỉnh vỏ tàu sông, tàu biển, các loạiphương tiện thuỷ, công trình công nghiệp và các mặt hàng công nghiệp khác
Trang 11 Phòng KCS-ISO:
- Giúp giám đốc kiểm nghiệm, kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các phòng ban vàphân xưởng thực hiện mọi biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm để:
+ Kết hợp với phòng kĩ thuật, thiết bị động lực kiểm tra chât lượng các thiết bị.+ Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng các vật tư chủ yếu của công ty
+ Kiểm tra các công đoạn gia công theo các chỉ tiêu kỹ thuật
+ Kết hợp cùng phòng kỹ thuật xây dựng các định mức chất lượng sản phẩm
Phòng Thiết bị Động lực:
- Về mở rộng mặt bằng sản xuất, về trang thiết bị phục vụ sản xuất
- Quản lý toàn bộ thiết bị máy móc của công ty về số lượng, chất lượng, điềuđộng thiết bị giữa các phân xưởng cho phù hợp và lập kế hoạch sửa chữa và mua sắmphụ tùng thay thế hàng năm
- Hướng dẫn công nhân sử dụng máy móc theo đúng qui định vận hành máyđảm bảo phát huy hiệu quả cao nhất và an toàn cho người lao động
- Lắp đặt thiết bị mới cùng với phòng KCS nghiệm thu giao cho đơn vị sản xuất
- Bảo quản và xây dựng các tài liệu kỹ thuật, các hồ sơ thiết bị, và bố trí người
sử dụng máy hợp lý qua sát hạch
Phân xưởng Động lực:
- Quản lý, cung cấp điện năng, gió nén cho công ty
- Duy trì, sửa chữa đảm bảo sự làm việc liên tục và ổn định cho toàn bộ hệthống thiết bị bao gồm: máy gia công cơ khí, máy thuỷ lực, hệ thống cẩu tải và cácthiết bị khác
Phân xưởng Ôxy:
- Chịu trách nhiệm về việc vận hành thiết bị cung cấp Ôxy, gaz phục vụ sảnxuất trong nhà máy
Phòng ATLĐ:
- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động củaNhà nước và các nội quy, quy chế chỉ thị về bảo hộ lao động của giám đốc đến cácphân xưởng, phòng ban, thực hiện tuyên truyền về an toàn lao động
- Phối hợp với các phòng ban khác như phòng TCCB-LĐ phòng Y tế để huấnluyện về an toàn lao động và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
- Kiểm tra việc chấp hành nội qui an toàn lao động, điều tra thống kê các vụ tainơi xảy ra trong công bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại cùng tổ chức Công đoàn củacông ty xây dựng mạng ty
- Thực hiện chế độ lưới an toàn viên về an toàn và vệ sinh lao động
• Lực lượng cán bộ, công nhân của Công ty đóng tàu Bạch Đằng
Trang 12Với đội ngũ nhân lực hơn 801 cán bộ công nhân viên chức Các cán bộ,
kỹ sư của công ty hầu hết được đào tạo từ trường Đại học Hàng Hải Việt Nam,một số đã được đi đào tạo tại các nước như Trung Quốc, Liên Xô, Ba Lan Các côngnhân cũng được đào tạo trực tiếp trong trường công nhân kĩ thuật của công ty
Bảng1.2 Nhân lực của Công ty CNTT Bạch Đằng
Trang 13Bảng 1.3 Trang thiết bị
TÊN THIẾT BỊ, KIỂU, NƯỚC SẢN XUẤT
VÀ NĂM SẢN XUẤT
Đặc TRƯNG KỸTHUẬT
Vị trí SLA-CẦN CẨU VÀ TỜI
Cần cẩu chân đế KUPOB-Liên Xô-1983 16/20 t-384 kW 1Cần cẩu chân đế KUPOB-Liên Xô-1984 10/16 t-311 kW 1
Cần cẩu chân đế KONE 25t
-Phần Lan-1975
Cần cẩu chân đế -80t- Trung Quốc-2001 80t-429 kW 1
Cần cẩu chân đế - ĐÔNG PHONG-Trung
Nửa cổng trục (Poóc tích)-Việt Nam-1994 3t-14 kW 1
Cầu trục 3 tấn –Việt Nam -1996 3t Trang trí 1 1
Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam-2003 5t x 14 m Vỏ 1 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam-2003 5t x 30,3 m Vỏ 1 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam-2003 10t x 30,3 m Vỏ 1 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam-2003 15t x 28,5 m Vỏ 1 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam-2003 30t x 31,5 m Vỏ 1 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam-2003 30/5t x 28,5 m 2Cầu trục - BẠCH ĐẰNG Việt Nam-2003 50t x 31,5 m Vỏ 1 2Cần trục bánh lốp – KC3562A- Liên Xô -1984 10t-180cv 1Cần trục bánh lốp – KC5363- Liên Xô -1985 25t - 95 kW 1
B-PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI BỘ
Trang 14Xe vận tải ZIN 130 – 5t(16K-0076) Liên
Xe con NISSAN -16K-2356-Nhật-1989 5 chỗ ngồi-135cv 1
Xe con MAZDA.626 -16K-5533-Nhật-1992 5 chỗ ngồi-110cv 1
Máy biến áp điện -250 kVA –
Trang 15Máy biến áp điện 1000 kVA22/6/0,4 kV 1Máy biến áp -Trung Quốc-SJ560 560 kVA-6/0,4 kV Trạm 9 1Máy biến áp điện -SJ750-Trung Quốc 750 kVA-6/0,4 kV Trạm 10 1Máy biến áp điện Tr.8-SJ320-
Trung Quốc
Máy biến áp cách ly- Cầu tàu SJ320 320 kVA-6/0,4 kV 1
D-THIẾT BỊ GIA CÔNG CẮT GỌT
Máy tiện
Máy doa ngang-2620B-51029-Liên Xô-1983 90x1000-4,5 kW 1Máy doa ngang-2620B-551-Liên Xô-1980 90x1000-4,5 kW 1Máy doa ngang-2L164-49-Liên Xô-1987 80x710-4,5 kW 1Máy doa trục lái (đứng)-Tự chế tạo-1999 Bạch Đằng 1
Trang 16Tự chế tạo-1999Máy mài trục khuỷu -BKU-63-Tiệp-1967 630x2500-17 kW 1Máy bào dọc – 7A420M-342-Liên Xô-1975 H.trình bào 200-
Máy cắt tôn – NTH16- 383-Tiệp-1977 16x2500x30 kW Vỏ 1 1
Máy búa chạy khí
Trang 17Máy hàn
BTĐ-CO2-OPTIMAG-400S-PHÁP-2004
Máy hàn BTĐ-CO2-SUGDONG-Hàn
Quốc-2002
Máy hàn tự động:
Máy hàn tự động- ESAB LAF- 1000DC- Thụy
Máy hàn điện 1 chiều
Máy hàn điện 1 chiều điện 6
Trang 18Máy hàn điện 1 chiều-
Máy hàn điện 1 chiều-MATER500-Pháp-2003 13kVA Vỏ 1 2Máy hàn điện 1 chiều KEMPPI3500-Phần Lan-
F-THIẾT BỊ NHIỆT LUYỆN, TỦ SẤY
Lò nấu đồng hồ quang-Trung Quốc-1962 50kg/4 giờ-11 kW 1
Lò ủ CHO6124-Liên Xô-1981 Nhiệt độ 100- 60 kW 1
Lò nấu thép trung tần –BW-1-600/1JJ-Trung
Quốc – 2001
I-PHƯƠNG PHÁP VẬN TẢI THỦY
Tàu kéo( VTB-6) – BĐ
540-Trung Quốc-1971
Trang 19Máy siêu âm máy hàn
–RDG450(1904)-Italia-2000
1
Máy đo độ cứng
Máy phun sơn cao áp-28:1
Nam Triều Tiên-1996
- Diện tích phân xưởng khoảng 200 m2, cao 36 m
- Sơ đồ: Phân xưởng có hai tầng, tầng 1 để bố trí máy móc thiết bị để gia côngchi tiết và các bệ lắp ráp, tầng 2 là sàn phóng dạng, xung quanh bố trí các trang thiết bịphục vụ cho quá trình lắp ráp: máy hàn, cẩu, máy ép, máy cắt, bệ lắp ráp, máy uốnthép hình…
Trang 201 2 3
4 5
6 10
11 12
15
Hình 1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng Vỏ 1
(1) Máy cắt Plasma (8) Bãi gia công chi tiết, cụm chi tiết(2) Máy cắt CNC (9) Máy cắt thủy lực
(3) Máy cắt CNC (10) Máy đập thép hình
(4) Máy dập tôn (11) Máy uốn thép hình
(5) Máy uốn tôn 3 trục (12) Máy uốn thép hình CNC
(6) Máy uốn tôn 3 trục (13) Bãi để thép hình
(7) Bãi để tôn (14) Gia công cụm chi tiết
(15) Bệ lắp ráp
Phân xưởng chia thành 2 ngăn, mỗi bên bố trí 4 cẩu với 2 độ cao khác nhau.Trọng tải của cẩu là 50 Tấn
1.5.2.Nguồn lực của phân xưởng.
Bảng 1.4 : Nguồn nhân lực của phân xưởng
Trang 21 Nhân lực của phân xưởng
5 tæ hµn ( mçi tæ 7-10 )
3 tæ gia c«ng ( mçi tæ 6-10)
Trang 22I Thiết bị gia công
1 Máy ép trục khủy 160t KA3132.01 Liên Xô 1
4 Máy cắt plasma Tom NERTAJET-HP300 Pháp
7 Máy cắt thủy lực HQ WINWIN-610
8 Máy ép thủy lực 1000 XP-Q-1000T
9 Máy uốn thép hình CNC POCN300
10 Máy cắt tôn cầm tay HADYAUTO
11 Máy vát mép tôn -144 CENEMA2M
12 Máy cắt tôn chạy khí nén PLASMA
13 Máy cắt tôn cầm tay NTH16
14 Máy cắt tôn cầm tay PUG
15 Máy cắt tôn cầm tay E SAB-PUG
16 Máy cắt tôn cầm tay E SAB-PUG
17 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1
18 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1
19 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1
20 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1
21 Máy cắt hơi bán tự động IK-12-HANK Nhật 1
II Thiết bị hàn
1 Máy hàn điện 1 chiều
8 Máy hàn 1 chiều DYNAMIC-500DC Việt Nam 30
Trang 233.Máy hàn xoay chiều Việt Nam
III Thiết bị nâng hạ
Trang 24Kết luận: Dựa trên các bề dày thành tích nêu trên, kinh nghiệm của đội ngũ
CBCNV cùng các trang thiết bị hiện đại, phương pháp thi công tốt đánh giá Công tyđóng tàu Bạch Đằng đủ năng lực để đóng mới tàu có trọng tải lên đến 30.000t Đóng
và sửa chữa các loại tàu chở hàng khô, chở dầu, tàu chuyên dùng, tàu tuần tiễu, xà lanvận tải biển trọng tải trên 10.000t
2 TÀU CHỞ DẦU 13500DWT
Tàu dầu 13500 DWT là tàu vỏ thép được thiết kế để chở dầu hoạt động trên vùngbiển không hạn chế, vùng hoạt động bao gồm: khu vực Châu á, Trung Đông và ven biểnViệt Nam Chân vịt đơn lai bằng động cơ diezel phù hợp với việc chuyên chở các sản phẩm
của dầu
2.1.Loại khu vực hoạt động
-Tàu được giao là tàu chở dầu 13500DWT, hoạt động ở vùng biển không hạnchế
2.2.Các thông số kích thước chính của tàu
Kết cấu thân tàu là loại thép được Đăng kiểm NK và VR duyệt cụ thể là thép KA,
KB có giới hạn chảy ReH = 235 MPa, khối lượng riêng 7.85 t/m3
Trang 25Tất cả vật liệu, kể cả que hàn, sử dụng cho các thành phần kết cấu thân tầu phải được Đăng kiểm công nhận dựa trên các bản vẽ thiết kế kết cấu và phải thoả mãn các yêu cầu thống nhất tương ứng của Hiệp hội Đăng kiểm quốc tế IACS
Trang 27- Chiều cao đáy đôi trong khu vực hầm hàng 1700mm
- Thượng tầng lái gồm có 6 tầng boong, lầu lái đặt ở tầng 5
+ Tầng 1: boong chính đến boong dâng lái cao 2,70 m
+ Tầng 2: boong dâng lái đến boong A cao 2,60 m
+ Tầng 3: boong A đến boong B cao 2,60 m
+ Tầng 4: boong B đến boong C cao 2,60 m
+ Tầng 5: boong C đến boong đài chỉ huy cao 2,60 m
+ Tầng 6: boong đài chỉ huy đến boong la bàn cao 2,80 m
- Thượng tầng mũi:
Chiều cao từ boong chính đến boong dâng mũi:
+Tại đỉnh trước: 3,8 m
+ Tại cuối đuôi: 4,043 m
- Bệ đỡ: cửa công nghệ hoặc lỗ chui được mở dưới mỗi bệ đỡ để phục vụ bảo dưỡng
- Máy chính được bắt chặt bằng bulông với bệ đỡ trên mặt két đáy đôi được gia côngbằng tôn dày
- Mạn chắn sóng bố trí như trên bản vẽ bố trí chung
- Vây giảm lắc: HP 340 x 12 được lắp vào hai bên hông có chiều dài khoảng 32%chiều dài phần giữa tàu
- Lỗ chui: mỗi két đáy đôi trong hầm hàng được bố trí hai lỗ chui, một lỗ chui cho đáyđôi trong buồng máy, các két đỉnh và các khoang khác
- Hầm hàng: cửa hầm hàng được bố trí như trên bản vẽ bố trí chung
- Thang và bậc thang: mỗi hầm hàng bố trí một thang thép đứng gắn với vách ngang.Các thang hoặc bậc thang được lắp cho các két đáy đôi, các két đỉnh mũi và lái, các két liềnvỏ…
- Nhà tời được bố trí ở khoang cách ly đuôi và khoang mũi
Trang 28+ Vách: có 5 vách ngăn kín nước, 1 vách dọc tâm (tàu có kết cấu mạn kép).+ Sườn và xà:
Toàn bộ sườn và xà được kết cấu bằng thép hình hoặc thép dẹt kích thước củachúng phù hợp với quy phạm của hiệp hội phân cấp, sườn hầm hàng là hệ thông sườnngang có các nẹp bằng thép dẹt
Xà boong chính trong phần hầm hàng là hệ xà dọc, còn các xà boong chính thuộccác phần khác là hệ xà ngang
+ Kết cấu sườn khoẻ, cột và sống
Trong buồng máy các sườn khoẻ nối với xà khoẻ với cột được bố trí có khả năngchống rung
+ Đáy đôi: đáy đôi trong hầm hàng kết cấu hệ thống dọc có 1 sống chính và 4sống đáy phụ
+ Đà ngang tại mỗi sườn, sống đáy chính và hai sống đáy phụ hai bên được bố trítrong khoang máy
+ Đáy đôi được chia nhỏ thành các két và được hàn kết cấu kín nước
+ Sống mũi, sống đuôi
Sống mũi kết cấu thép hàn hình quả lê cạnh tròn hướng lên
Sống đuôi đúc được hàn vào vỏ tàu và dải tôn hông
+ Tường thép: có kết cấu thép hàn, chiều dày chung là 6mm
Các tường thép làm bằng tôn phẳng có nẹp gia cường
+ Mạn chắn sóng chiều cao 3000mm trên boong chính Một phần trước mạn chắnsóng trên boong đài chỉ huy được lắp với bộ phận làm lệch hướng gió
+ Bệ đỡ máy phụ, thiết bị trên boong có kết cấu thép hàn
Trang 29+ Vây giảm lắc chiều cao 340 mm kết cấu thép mỏ 340x12.
+ Trên boong chính bố trí một cần cẩu nằm giữa hoang khoàng 3 và 4.+ Hệ thống thông hơi thoát khí được bố trí trên hình bố trí chung
2.6.3.Khoang hàng.
Hình 2.3:Mặt cắt ngang khoang hàng tại sườn thường.
Trang 30Hình 2.4:Mặt cắt ngang khoang hàng tại sườn khỏe.
Trang 31Hình 2.5:Mặt cắt ngang khoang hàng tại vách ngang kín nước.
Khoảng sườn: 800 mm
* Dàn đáy:
Kết cấu theo hệ thống dọc Trung bình cứ ba khoảng sườn đặt một đà ngang Khoảng cách giữa các dầm dọc là 600 mm
Chiều dày tôn đáy trên 12, 13, 16 mm
Chiều dày tôn đáy dưới 11.5 , 14 , 15.5 , 16 , 22 mm
Chiều dày tôn sống chính ( sống hộp ) 13 , 24 mm
Chiều dày tôn sống phụ 11, 12, 14 mm
Chiều dày tôn đà ngang 11, 13, 16, 19 mm
Trang 332.6.4.Khoang máy.
Hình 2.7: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 10.
Hình 2.8: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 12.
Trang 34Hình 2.9: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 17.
Hình 2.10: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 22.
Trang 35Hình 2.11: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 31
Hình 2.12: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn 34
Trang 36Khoảng sườn 700 mm.
* Dàn đáy:
Kết cấu theo hệ thống ngang Khoảng cách giữa các đà ngang 700 mm.Chiều dày tôn đáy trên 14, 18, 20 mm
Chiều dày tôn đáy ngoài 13, 15 mm
Chiều dày tôn đà ngang 12, 13, 15, 18 mm
Chiều dày tôn sống chính 15, 20 mm
Chiều dày tôn sống phụ 11, 13, 14, 15, 20 mm
Nẹp gia cường đà ngang FB150x12, HP180x11
* Dàn mạn:
Kết cấu theo hệ thống ngang
Chiều dày tôn mạn 14 mm
Chiều dày tôn vách 10 mm
Đáy đơn, kết cấu theo hệ thống ngang
Tôn đáy ngoài 17, 19 mm
Chiều dày bản thành đà ngang 10, 12 mm
Bản cánh đà ngang 150x12
Tôn sống chính 12 mm
Bản cánh sống chính 150x12
Trang 37Hình 2.13: Mặt cắt ngang vùng mũi tàu tại sườn 166,167.
Hình 2.14: Mặt cắt ngang vùng mũi tàu tại sườn 169,170.
Trang 38Hình 2.15: Mặt cắt ngang vùng mũi tàu tại sườn 173,176.
Xà ngang boong thường HP180x9
Xà ngang boong khoẻ T 350x10/ 100x10
Sống dọc boong T 350x10/ 100x10
+ Dàn vách: kết cấu vách hộp
Quy cách vách sau : kết cấu hỗn hợp
Nẹp nằm vách :HP220x10, 200x12,200x9Nẹp đứng vách :HP160x8,HP180x9
Tôn vách :9.5mm, 10mm
Trang 39Hình 2.16: Kết cấu vách mũi sườn 162.
Quy cách vách trước: kết cấu hệ thống dọc
Nẹp đứng vách :HP180x11, 200x12,160x8Sống nằm vách :FB400x11/150x12
Tôn vách : 9.5mm, 10mm, 10.5mm
Trang 40Hình 2.17: Kết cấu vách mũi sườn 163.
* Sống mũi:
- Sống mũi có dạng chữ T, được làm bằng các tấm thép (tôn tấm) hàn với nhau và được gia cường bằng FB150x25,các gân và mã nằm ngang