Đồng thời cũng nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của 1 kỹ s đóng tàu tơng lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng tàu trong nớc, e muốn góp 1 phần sức lực nhỏ bé của mình
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 1
ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU 1
1.1.GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU 2
1.1.1.Vị trí địa lý 2
1.1.2.Lịch sử phát triển của công ty 2
1.1.3 Năng lực chính của công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu hiện nay 4
1.1.4 Sơ đồ bố trí mặt bằng của công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu 23
1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, phân xưởng trong công ty 23
Phân xưởng vỏ 2 24
Bộ phận phục vụ sản xuất 33
PHẦN 2 35
TÀU CHỞ HÀNG RỜI TRỌNG TẢI 35
22500 TẤN 35
2.1 LOẠI TÀU, KHU VỰC HOẠT ĐỘNG, VẬT LIỆU ĐÓNG TÀU 36
2.3 ĐẶC ĐIỂM TUYẾN HÌNH, BỐ TRÍ CHUNG TÀU HÀNG RỜI TRỌNG TẢI 22500T .36
2.3.1 Tuyến hình 36
2.3.2 Bố trí chung 36
2.3.3 Đặc điểm kết cấu 38
2.3.4 Phân khoang 38
2.4 ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU TÀU HÀNG RỜI TRỌNG TẢI 22500T 39
2.4.1 Kết cấu vùng mũi tàu 39
2.4.2 Kết cấu vùng đuôi tàu 41
2.4.3 Kết cấu vùng khoang máy 45
2.4.4 Kết cấu vùng khoang hàng 46
2.5 BẢNG PHÂN CHIA PHÂN TỔNG ĐOẠN CỦA CON TÀU 49
2.6 ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU PHÂN ĐOẠN 52
2.6.1 Kết cấu phân đoạn boong mạn SD16 US 52
2.6.2 Kết cấu phân đoạn boong giữa CD1 57
PHẦN 3 : LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG CÁC CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH 61
3.1 QUY TRINH CHUNG GIA CÔNG CÁC CHI TIẾT 62
3.1.1 Chuẩn bị 62
Trang 23.1.3 Giới hạn dung sai về kích thước trong quá trình vạch dấu 63
3.2 QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT CỤM CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH CHO PHÂN ĐOẠN .63
3.2.1 Phân đoạn SD16 US 63
3.2.2 Phân đoạn boong CD1 ) 66
PHẦN 4 : LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHO 68
PHÂN ĐOẠN BOONG MẠN SD16 US 68
4.1 PHÂN ĐOẠN SD 16 US 69
4.1.1 Giới thiệu phân đoạn 69
4.1.2 Kết cấu phân đoạn 69
4.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 71
4.2.1 Lựa chọn phương án thi công 71
4.2.2 Chế tạo phân đoạn SD16 US 1 71
Bước 1 Rải tôn mạn ngoài và hàn đính tôn mạn ngoài 74
Bước 2 Hàn chính thức tôn mạn ngoài 77
Bước 3 Lấy dấu cơ cấu, đường kiểm tra 79
Bước 4 Lắp ráp cơ cấu lên tôn mạn ngoài 81
Bước 5 Lắp ráp và hàn các sườn mạn trong 84
Bước 6 Rải tôn mạn trong 86
Bước 7.Kiểm tra nghiệm thu phân đoạn 88
4.2.3.Chế tạo Phân đoạn SD16 US 2 88
Bước 1:Chuẩn bị bệ lắp ráp : 88
Bước 2:Rải tôn và hàn đính tôn boong 88
Bước 3: Hàn tôn với tôn 90
Bước 4 : Lấy dấu cơ cấu ,đường kiểm tra ) 91
Bước 5 :Lắp đặt và hàn cơ cấu 92
4.2.4 Đấu lắp phân đoạn khối SD16US 97
4.2.5.Lấy dấu phân đoạn 97
4.2.6 Kiểm tra ,làm sạch,nghiệm thu phân đoạn 98
PHẦN 5 : 100
LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHO PHÂN ĐOẠN BOONG GIUA CD1 100
5.1.PHÂN ĐOẠN CD1 101
5.1.1.Giới thiệu phân đoạn 101
5.1.2 Kết cấu phân đoạn 101
Trang 35.2.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 102
5.2.1.Lựa chọn phương án thi công 102
Bước 1: Chuẩn bị bệ lắp ráp 102
Bước 2 :Rải tôn và hàn đính tôn boong 106
Bước 3: Hàn tôn với tôn 108
Bước 4: Lấy dấu cơ cấu ,đường kiểm tra 110
Bước 5: Lắp đặt và hàn cơ cấu 111
Bước 6: Kiểm tra nghiệm thu 116
Bước 7 :Bố trí tai cẩu 117
Bước 8 :Kiểm tra, làm sạch, Nghiệm thu Phân đoạn 118
PHẦN 6 : 120
QUY TRÌNH ĐẤU ĐÀ TỪ SƯỜN 173 ĐẾN 200 VỀ MŨI THEO SƠ ĐỒ ĐẤU ĐÀ CHUNG 120
6.1.Phương án đấu tổng thành 121
6.2 Công tác chuẩn bị 121
6.3 Quy trình đấu đà từ sườn 173 đến 200 122
Bước 44: Đặt phân đoạn B16(S) 122
Bước 45: Đấu lắp phân đoạn B16P với phân đoạn B16(S) ) 123
BƯỚC 51 : Đấu lắp phân đoạn FP1 với phân đoạn B16P(P/S) 125
Bước 52: Đấu lắp phân đoạn SD16LP với phân đoạn B16P 125
BƯỚC 52.2 Hàn phân đoạn B16P với phân đoạn B16S 126
BƯỚC 53: Đấu lắp phân đoạn SD16LS với phân đoạn B16S 127
BƯỚC 56: Đấu lắp phân đoạn FP4 với phân đoạn FP1 128
BƯỚC 57: Đấu lắp phân đoạn VN F2 với phân đoạn FP1 128
BƯỚC 58 Đấu lắp phân đoạn FP2 với phân đoạn FP1 129
BƯỚC 59 Đấu lắp phân đoạn SD16UP với phân đoạn SD16LP 129
BƯỚC 59.2 Hàn phân đoạn FP1 với phân đoạn B16 130
BƯỚC 60 Đấu lắp phân đoạn SD16US với phân đoạn SD16LS HÀN PĐ SD16L với phân đoạn B16P ) 130
BƯỚC 61: Đấu lắp phân đoạn CD1 với phân đoạn SD16U P/S 132
BƯỚC 62: Đấu lắp phân đoạn FP5 với phân đoạn FP2,FP4 133
BƯỚC 63.64 Đấu lắp phân đoạn FP3P/S với phân đoạn FP2 134
BƯỚC 64.2 Hàn phân đoạn FP4 với phân đoạn FP1 135
BƯỚC 65: Đấu lắp phân đoạn FP6 VỚI FP5 Hàn phân đoạn VN F2 với phân đoạn FP1 135
BƯỚC 66.1 Đấu lắp phân đoạn FD1P với phân đoạn FP3 135
BƯỚC 66.2 Hàn phân đoạn FP2 với phân đoạn VNF2 135
Trang 4BƯỚC 67.2 Hàn phân đoạn SD16LP/S với phân đoạn FP2 135
BƯỚC 68.1 Đấu lắp phân đoạn FD2 với phân đoạn FD6 135
BƯỚC 68.2 Hàn phân đoạn SD16U P/S với phân đoạn SD16L P/S 135
BƯỚC 70: Hàn phân đoạn SD16U P/S với phân đoạn CD1 136
6.4.Kiểm tra và nghiệm thu: 138
Trang 5LỜI NểI ĐẦU
Đất nước ta cú diện tớch đất liền 331.698 km 2 với chiều dài đờng bờ biển khoảng 3260km Với chiều dài đờng bờ biển dài nh vậy, hơn nữa Biển Đông của nớc ta cũng giàu nguồn tài nguyên, khoáng sản và cũng là vị trí nút giao thông quan trọng trong vận chuyển hàng hải thế giới Trong những năm gần đây kinh tế thế giới suy thoáI, ngành vận tải đờng biển kém phát triển, nội bộ ngành đóng tàu Việt Nam gặp không ít rắc rối, là một khó khắn không nhỏ với ngành đóng tàu Việt Nam Nh vậy ngành đóng tàu nớc ta luôn cần những cá nhân có năng lực thật sự trong ngành nghề này, do đó sự đam mê, yêu nghề, ham học hỏi là điều đáng quý.
Là một sinh viên ngành đóng tàu – Khoa Đóng tàu của Trờng đại học Hàng hải Việt Nam, e rất tự hào về ngành nghề của mình theo học Đồng thời cũng nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của 1 kỹ s đóng tàu tơng lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng tàu trong nớc, e muốn góp 1 phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của ngành công nghiệp đóng tàu nớc nhà.
Trong thời gian học tập tại trờng Đại học Hàng hải Việt Nam (2011-2016), đợc
sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa
Đóng tàu Em rất vinh dự đợc cùng các bạn nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này.
Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là: “ Lập quy trình công nghệ cho tàu hàng
rời 22500 DWT tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu ”.
Vì kiến thức cũng nh kinh nghiệm thực tế cha đợc vững vàng nên quá trình làm
đề tài em không thể tránh khỏi những thiếu sót và những điều cha hợp lý Em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và của các bạn sinh viên để thiết kế của em
đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn nhà trờng Khoa Đóng tàu, các thầy cô giáo trong ờng và các thầy cô giáo trong khoa đã cho em kiến thức để hành trang trên đờng đời sau này Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo T.S Lê Văn Hạnh, Ngời đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài đúng tiến độ.
tr-Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phũng, ngày thỏng năm 2015
Sinh viờn thực hiện Nguyễn Văn Hoà
Trang 6PHẦN 1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY TNHH
MTV ĐÓNG TÀU NAM TRIỆU
Trang 71.1.GIỚI THIỆU CễNG TY TNHH MTV ĐểNG TÀU NAM TRIỆU
1.1.1.Vị trớ địa lý
Toàn bộ khu vực sản xuất của Công ty TNHH MTV Nam Triệu nằm trên địa phận xã Tam Hng-huyện Thuỷ Nguyên-TP Hải Phòng Công ty TNHH Nam Triệu có vị trí tương đối thuận lợi, nằm trên con sông Nam Triệu là một con sông lớn nằm giữa 2 tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng, và là nơi có nhiều tàu bè qua lại Vì vậy công ty có thể thích hợp cho các loại tàu cỡ vừa và lớn đóng mới
và sửa chữa ở đây
Tuyến luồng hiện tại của Nam triệu:
- Chiều dài: 14,5 (km)
- Chiều rộng: 100 (m)
- Chiều sâu: - 4,5 (m)
- Mực nớc hạ thuỷ: +3,70(m)
Nhờ đó mà công ty có thể tiếp nhận đợc tàu có chiều chìm tới 15m
1.1.2.Lịch sử phỏt triển của cụng ty
Công ty TNHH Nam Triệu đợc thành lập năm 1966 tên khai sinh của Công
ty là "Công trờng đóng thuyền biển" Công trờng có nhiệm vụ đóng mới và sửa
Trang 8chữa các tàu chuyên chở vũ khí, đạn dợc và quân lơng phục vụ cho chiến trờng Miền nam.
Đến năm 1970 Công trờng đợc mang mật danh là "Z.21" đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ đóng mới và sửa chữa tàu vận tải sông, biển và tàu chiến của Quân đội nhân dân Việt Nam, phục vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc
Năm 1976 " Z.21" đợc đổi tên là Nhà máy Sửa chữa tàu biển Lê Chân
Đến năm 1989 Nhà máy đợc đổi tên là Nhà máy sửa chữa tàu biển Nam
Triệu
Năm 1994 Nhà máy đợc Cục Hàng hải Việt Nam sát nhập thêm một Xí nghiệp sửa chữa tàu biển II của công ty Cung ứng và Dịch vụ Hàng Hải tăng thêm năng lực cho Nhà máy Từ năm 1996 Nhà máy là thành viên của Tổng Công ty CNTT Việt Nam
Đến tháng 11/2000 một lần nữa đợc đổi tên là Công ty CNTT Nam Triệu là tên gọi của Công ty hiện nay
Công ty CNTT Nam Triệu kể từ ngày thành lập đến nay đã trải qua 37 năm Công ty luôn lấy đóng mới và sửa chữa các phơng tiện vận tải thuỷ làm công việc trọng tâm bên cạnh các nhiệm vụ khác
Trớc thực tế là cơ sở vật chất lạc hậu không thu hút đợc khách hành, Công ty không đủ khả năng cạnh tranh với các đơn vị có truyền thống lâu năm, ban lãnh
đạo Công ty đã mạnh dạn đầu t mở rộng quy mô sản xuất bằng cách cho mua sắm các trang thiết bị máy móc mới, đầu t nâng cấp cơ sơ hạ tầng để có thể nhận
đớc các hợp đồng sửa chữa các tàu có trọng tải lớn ở trong và ngoài nớc, với ớng đi mới này đã đem lại kết quả khả quan, bớc đầu tháo gỡ đợc khó khăn cho Công ty
Kể từ năm 2000, Sau khi đợc đổi tên thành Công ty CNTT Nam Triệu với vị trí địa lý thuận lợi và đợc sự quan tâm giúp đỡ của Chính phủ, Bộ giao thông vận tải, Tổng Công ty CNTT Việt Nam, Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng và các ban ngành có liên quan, Công ty đã và đang tiến hành các dự án đầu t để phát triển trở thành trung tâm Công nghiệp đóng tàu lớn nhất phía Bắc có thể sửa chữa và đóng mới các loại tàu có trọng tải từ 50.000 tấn đến 100.000 tấn
Trang 9Cùng với sự đầu t nâng cấp, mở rộng về cơ sở vật chất, kỹ thuật Công CNTT Nam Triệu đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề Hiện nay số lợng CBCNV của toàn công ty đã lên đến 4500 ngời
Nhờ có đội ngũ cán bộ, công nhân ngày càng đợc đào tạo theo chiều sâu nên chất lợng sản phẩm của Công ty ngày càng đợc nâng cao Nhiều phơng tiện đã
đợc thi công dới sự giám sát của Đăng Kiểm nớc ngoài và đạt chất lợng quốc tế Đến nay Công ty đã đóng đợc những tàu có trọng tải 13.500 DWT- 20.000 DWT, đang triển khai đóng mới tàu 53.000 DWT và kí kết đóng mới tàu chở hàng 56.200 DWT
1.1.3 Năng lực chớnh của cụng ty TNHH MTV đúng tàu Nam Triệu hiện nay
1 - Đóng mới và sửa chữa phơng tiện vận tải thuỷ có trọng tải đến 100.000DWT
2 - Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp
3 - Sản xuất que hàn, dây hàn chất lợng cao cho máy hàn tự động và bán tự động
4 - Vận tải sông, biển trên các tuyến trong nớc và quốc tế
5 - Nạo vét luồng lạch sông biển và san lấp mặt bằng
6 - Kinh doanh vật t, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp tàu thuỷ và dân dụng
7 - Cung ứng và dịch vụ hàng hải
Trang 10Cao độ đáy đờng trợt 0,24 m
Khoảng cách giữa 2 tâm đờng trợt là 10m
Khoảng cách giữa 2 tâm đờng trợt 10 m
Ụ nổi 8.000T: Để phục vụ sửa chữa các phơng tiện thuỷ đến 20.000 DWT
Ụ nổi 14.000T: Để sửa chữa, đóng mới tàu và các phơng tiện nổi đến
40.000 DWT
- Kích thớc: + Chiều dài lớn nhất : Lmax = 219m
+ Chiều rộng lớn nhất : Bmax = 47m
Trang 11+ Rộng : 100m
+ Dài : 197m
+ Độ dốc : 1/7
Phao neo tàu 15.000T: dùng để neo tàu có trọng tải đến 50.000DWT.
Phao neo tàu 6.500T: dùng để neo tàu có trọng tải đến 10.000DWT.
Ụ khô 3.000T: ụ này để phục vụ sửa chữa và đóng mới tàu có trọng tải đến
đại
Bãi lắp ráp:
+ Bãi lắp ráp số 1: Diện tích 7.800m2, có 01 cổng trục 100T
+ Bãi lắp ráp số 2: Diện tích 4.800m2, có 01 cổng trục 50T và 01 cần cẩu 80T
+ Bãi lắp ráp số 3: Diện tích 16.000m2 , đợc trang bị 02 cổng trục 50T, 01 cần cẩu chân đế 12T, 02 cần cẩu chân đế 5T
+ Bãi lắp ráp số 4: Diện tích 12.500m2
Ngoài ra, Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu còn nhiều công trình phụ trợ khác tham gia vào sản xuất khác
Trang 121.1.1.1 Trang thiết bị công nghệ của nhà máy
SỐ LƯỢNG
1.THIẾT BỊ GIA CÔNG CƠ KHÍ.
1 Máy uốn lốc tôn
3 trục PCV22
-Chiều dài lớn nhất Lmax=6050 mm -Độ dày lớn nhất max=10 mm -Điện năng 220V,50Hz
01
2 Máy lốc tôn
1300T
CDW11T NC- 32*13500
-Chiều rộng tối da của tấm kim loại là 3500mm
-Chiều dài của bề mặt uốn là1360mm -Tốc độ của thanh của trục uốn là 3m/min
-Dẫn động bởi 1 động cơ chính -Hệ thống trang bị 01 động cơ bơm thuỷ lực
01
3 Máy ép thuỷ lực PPM400M
E
-P=400T -Khổ tôn cho phép 4000x2500mm 01
4 Máy ép thuỷ lực PMM1200
ME
-P=1200T -Khổ tôn cho phép 9000x4000mm -Kích thước bàn ép 3,6x13m -Di chuyển xy lanh theo 3 hướng
-Chuyển động ngang của dao cắt:
+Tốc độ vào dao:15 m/min(hoặc 30 m/min)
+Tốc độ làm việc của dao cắt từ 0 –10 m/min
-Động cơ của chuyển động dọc và ngang hành trình có tốc độ quay 3000 rpm
01
Trang 13-Hành trình ngang là 8500mm -Hành trình dọc là 20m
-Kích thước lớn nhất của thép góc 600x250mm
-Kích thước nhỏ nhất của thép góc 100x65mm
-Thép T uốn lớn nhất 600x260mm -Thanh phẳng lớn nhất (B x t)600x40mm
-Bản rộng lớn nhất của bụng thép hình 600mm
-Chiều cao lớn nhất của cạnh thép hình 250mm
-Bản rộng nhỏ nhất của bụng thép hình 100mm
-Kích thước max của thép mỏ khi uốn đôi 550mm
-Kích thước nhỏ nhất của thép mỏ 120mm
-Bộ điều khiển CNC với cổng chuyền
+1 mỏ cắt plasma +3 mỏ cắt ôxy
01
Trang 149 Máy cắt CNC 0668
3005G
-Hành trình ngang 2,8m -Hành trình dọc 11m -Máy có 2 mỏ cắt ôxy
01
10 Máy uốn tôn đa
năng JXS-250
-Khả năng uốn thép mỏ bản rộng 340mm(1 chi tiết)
120 Bán kính uốn nhỏ nhất 1500mm -Khả năng uốn thép chữ T 340mm -Bán kính uốn nhỏ nhất 1500mm -Lực uốn ngang theo hai hướng 250T
+Lỗ gia công liên tục ≥ 7000mm +Lỗ gia công không liên tục ≥ 8000mm
-Tốc độ di chuyển tối đa là 0,3/0,5m/min
01
Trang 15-Góc quay mâm dao 90 0 -Hành trình mâm dao 250mm -Tốc độ di chuyển nhanh của mâm dao 900mm
-Hành trình của trục X:600mm -Hành trình của trục Z:3000mm -Tốc độ di chuyển nhanh của trục X:1800m/min
-Tốc độ di chuyển nhanh của trục Z:3640m/min
-Công suất động cơ trục chính:
15 Máy tiện đứng 1L532K
-Đường kính vật tiện là 2800mm -Khối lượng tối đa của vật tiện trên máy
MA Đường kính mâm cặp 3 chấu φ 400mm -Chiều dài chi tiết (khoảng cách 2 mũi tâm)3000mm
-Tốc độ quay 8-1600v/min -Gia công được các loại ren mét ,anh, modul
-Khối lượng tối đa của vật tiện trên máy 10T
02
18 Máy doa đứng VB-400/M -Đường kính doa 30-400mm
-Chuyển dịch đầu doa lớn nhất 970mm -Tốc độ quay trục 60-600vòng/min -Dịch chuyển dọc bàn lớn nhất 1950mm -Dịch chuyển ngang bàn lớn nhất 175mm
-Chiều dài phay lớn nhất 1775mm
01
Trang 16-Đường kính lưỡi phay 410mm -Tốc độ dao 0-200mm/min -Tổng công suất động cơ :
19 Máy tiện điều
-Đường kính tiện qua bàn xe dao φ 500 mm
-Đường kính vật gia công lớn nhất xuyên qua lỗ trục chính φ 100 mm
-Hành trình dọc max theo theo trục Z của bàn xe dao 1350 mm
-Hành trình ngang max theo trục X của bàn xe dao 450 mm
-Dải tốc độ tiến dao dọc 4000mm/min -Tốc độ di chuyển nhanh bàn dao dọc
7000 mm/min -Tốc độ di chuyển nhanh bàn dao ngang
5000 mm/min -Động cơ trục chính:
-Động cơ di chuyển bàn xe dao dọc theo trục Z: SEM AC 8,4 Nm
-Động cơ di chuyển bàn xe dao ngang theo trục X:SEM AC 8,4Nm
-Công suất của động cơ bơm nước làm
800-01
Trang 17+ Dịch chuyển ngang theo trục 600mm
Y:500-+ Dịch chuyển đứng theo trục Z: 600mm
-Bộ đk CNC với giao diện đồ hoạ mô phỏng gia công ,màn hình màu độ phân giải cao.Có khả năng vừa gia công vừa lập trình cho các chương trình khác.
-Khả năng lập trình theo chu trình :Khoan,taro,khoét,phay rãnh
-Khả năng nội suy tuyến tính,nội suy đường cong ,nội suy đường xoắn và nội suy không gian 3 ciều.
21 Máy cưa vòng S1633SA
-0 0 : Cắt vật tròn 330 mm -0 0 : Cắt vật hình chữ nhật 305x400 mm -45 0 : Cắt vật tròn 330 mm
-45 0 : Cắt vật hình chữ nhật 305x305 mm -60 0 : Cắt vật tròn 250 mm
-60 0 : Cắt vật hình chữ nhật 250x250 mm -Tốc độ cắt :25,45,70,100 m/phút
-Kích thước lưỡi cưa 4115x27x0,9mm -Động cơ truyền động lưỡi cưa:
-Động cơ bơm dầu thuỷ lực:
-Dải tốc độ 20-80 vòng/phút -áp suất cán lớn nhất 10T -Công suất động cơ chính:
-Công suất động cơ bơm thuỷ lực:
-Công suất động cơ bơm làm mát:
01
Trang 1823 Máy tiện răng
-Hai mâm cặp bốn chấu -Đường kính mâm cặp φ 800mm -Đường kính lỗ trục chính ≥ 350mm -Chiều dài chi tiết chống tâm 3000mm -Gia công được các loại ren:Mét,modul,anh bao gồm cả hình côn -Đường kính tiện lớn nhất qua bàn trượt
φ 550mm -Đường kính tiện lớn nhất qua chỗ hõm
ở đầu băng máy:1000mm
01
24 Máy phay đứng FSS450R
-Bề mặt làm việc của bàn 400x1600mm -Số lượng rãnh kẹp 5 rãnh
-Dịch chuyển chiều ngang của bàn máy 1000-1200mm
-Dịch chuyển chiều vào chiều ra của bàn dao chữ thập từ 300-400mm
-Dịch chuyển chiều đứng của bàn máy 400-500mm
-Đường kính tối đa của đầu dao 350mm
ETD Đường kính khoan max 25mm -Tốc độ quay 90-1400v/min -Kích thước bàn máy 420x300
08
26 Máy đột dập 500T
-Lực dập 500T -Động cơ chính : -Cho phép đột dập tôn có độ dày 20mm
01
27 Máy khoan cần 2A55A -Hành trình khoan của trục dao 400mm
-Hành trình dịch chuyển ngang của đầu khoan max 1200mm
-Hành trình dịch chuyển ngang của đầu khoan min 350mm
-Hành trình di chuyển theo chiều đứng
01
Trang 19của đầu khoan 750mm -Đường kính khoan : +Với thép :Max 50mm +Với gang:Max 65mm
28 Máy gia công
kim loại 165SD
-Công suất 165T -Đột lỗ:
+Thép tấm: 37x32 và 50x24 +Thép chữ U: 25x20 và 40x13 +Thép chữ V: 30x26 và 40x19 -Cắt với các kích thước sau:
+Thép tấm: 760x20 và 400x30 +Thép chữ V: 200x205x20 và 80x80x10
+Sắt cây hình vuông : Kích thước 60x60 +Sắt cây hình tròn: =60
01
29 Máy uốn ống
JXS-250PLC
-Lực đẩy và lực ép 2500KN -Khoảng cách giữa 2 điểm uốn 1000- 1400mm
-Khoảng cách làm việc 1000mm -Bán kính uốn 1500mm
-Khả năng xử lý : +Chi tiết hình cầu 120-340mm +Góc lớn nhất 300 0
+Rãnh chữ T 340mm -Tầm hoạt động 900mm -Động cơ bơm dầu chính : -Động cơ bơm dầu phụ:
-Đường kính ống lớn nhất 76,2x2,2 mm -Chu vi ống 76,2x3,8 mm
-bán kính uốn lớn nhất 40-200mm -Góc uốn lớn nhất 190 0
-Chiều dài trục tâm 3000mm
01
Trang 20-Chiều cao làm việc 1100mm -Chiều cao tâm dụng cụ 55mm -Tốc độ DOB 40 0 /sec
-Dung sai DOB 0,15mm -áp suất lớn nhất 175 kg/cm 2
31 Máy vát mép tôn
-Khả năng vát mép bằng phay 0-45 0 -Chiều dài thép tấm phay mép 6-50mm -Chiều sâu vát mép của một lần gia công 12mm
-Tốc độ ngang của đầu phay 0,3-0,5 m/min
-Tốc độ di chuyển của đầu phay 5 m/min
-Tốc độ cắt đầu phay 125-800 m/min -áp suất hệ thống thuỷ lực 3,5Mpa -Công suất động cơ phay.
-Công suất động cơ chạy dọc.
-Công suất động cơ bơm dầu.
01
32 Máy mài dao cụ
van năng
MY1432x 1500
-Chiều cao tâm 160mm -Khoảng cách giữa các mũi tâm 700mm -Đường kính kẹp lớn nhất 340mm -Chiều dài vật mài 500mm
-Hành trình bàn công tác theo phương dọc 520mm
-Hành trình bàn công tác theo phương ngang 300mm
-Hành trình theo phương đứng của ụ ngoài 400mm
-Góc xoay tối đa của bàn máy phụ 320 0
01
33 Máy mài tròn
vạn năng
MY1432x 1500
-Đường kính vật mài lớn nhất 280mm -Chiều dài chi tiết lớn nhất
1500 mm
01
Trang 2134 Máy xọc B50100
-Hành trình của đầu dao 1000mm -Chiều cao tối đa của bề mặt chế tạo 900mm
-Khoảng cách từ mặt phẳng ngoài đến kẹp dao đến trụ máy là 1000mm
-Khoảng cách từ bàn đến mép bên dưới của thiết bị hướng đầu xọc 500- 1000mm
-Đường kính của mặt làm việc 1200mm -Dịch chyển của bản theo hướng dọc 1200mm
-Dịch chuyển của bản theo chiều ngang 800mm
-Góc quay tối đa của bàn máy 360 0
-Khoảng cách giữa các trụ 3200mm -Chiều dài tối đa sấn được 4297mm -Chiều rộng tối đa bàn sấn 457mm -Chiều rộng họng thoát mở rộng 1016mm
*Rộng 1000mm
*Độ cao 500mm
*Dài 1500mm
01
Trang 22-Phụ tải cho phép lớn nhất đường trục lăn 1,5T/m
-Tốc độ chuyển vận vật liệu 0,5- 4m(điều tốc vô cấp):
+Khi sử lý thép tấm : V=1,5 -3 m/min +Khi sử lý thép hình: V=1,5 m/min -Đẳng cấp chất lượng trừ gỉ SISO 55900-1967A-BSA2.
-Độ dày màng sơn phun 15-25um -Lượng tiêu hao động lực:
+Lượng khí nén: 200m 3 /h +Tổng công suất thiết bị 607/cm -Kích thước ngoại hình (LxWxH)=60000x12000x7500 mm
37 Máy tiện S-90/260
Băng dài 2000mm, Tốc độ 30-1500 / min Mâm cặp Φ 200
38 Máy tiện S-90/310
Băng dài 2000mm, Tốc độ 30-1500 / min Mâm cặp Φ 300
2.THIẾT BỊ NÂNG.
1 Cổng trục 300T Sức nâng lớn nhất Qmax = 300/5T 01
2 Cổng trục 30T Sức nâng lớn nhất Qmax = 30/5T, khẩu
độ L = 30m, chiều cao nâng H=29m 03
3 Cổng trục 100T
Sức nâng lớn nhất Qmax = 100T, khẩu độ
Trang 2312,5T Qmax = 12,5T, tầm với Rmax= 30m
7 Cần cẩu chân đế
15T
Sức nâng lớn nhất Qmax = 15T, tầm với Rmax= 36 m 01
8 Cần cẩu chân đế
50T
Sức nâng lớn nhất Qmax = 50T, tầm với Rmin = 35 m, Qmin = 15 T,tầm với Rmax = 45 m
01
9 Cần cẩu chân đế
80T
Sức nâng lớn nhất Qmax = 80T, tầm với Qmin = 25 T,tầm với Rmax = 45 m 01
Trang 2426 Xe cẩu xích -Sức nâng tối đa 30T
Trang 26Máy hàn bán tự
động LAW 520
Trang 27động DELTAWEL
Trang 281.1.4 Sơ đồ bố trí mặt bằng của công ty TNHH MTV đóng tàu Nam Triệu
1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, phân xưởng trong công ty
_ Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
_ Tham mưu cho phó giám đốc kỹ thuật - SX về công tác chất lượng
_ Lập quy trình kiểm tra, thử nghiệm
_ Kiểm tra việc thực hiện các bước trong quy trình công nghệ
_ Lập hồ sơ kỹ thuật
Trang 29_ Làm việc với kỹ thuật bên A và Đăng kiểm
+ Công nhân : 166 người
+ Kỹ sư (Khối văn phòng) : 23 người
Trong đó 166 công nhân chia thành : 2 tổ hàn, 3 tổ gia công, 7 tổ lắp ráp, tổ cắt hơi, tổ hỏa công, tổ mài
Trang 30Sơ đồ mặt bằng phân xưởng vỏ 2
Trang 31Sơ đồ bãi lắp ráp ngoài trời của phân xưởng Vỏ 2
Trang 33+ Kí hiệu L250: Đặc tính kĩ thuật : 400 v , 39.9 m3 , min 1 bar
+ Kí hiệu L132 : Đặc tính kĩ thuật : 400 v , 24.2 m3 , min 1 bar
- Máy cắt hơi bằng tay: 18 cái
Trang 34- Máy cắt hơi bán tự động (Đèn bò) : Có thể cắt được những tôn dày cỡ 30mm
và chỉ cắt được theo đường thẳng
- Mỏ cắt hơi Oxy – Axetilen: 15 cái
- Máy lốc tôn trong PX : số lượng 1
- Máy uốn thép hình : số lượng 1
- Máy ép chân tôn : số lượng 1
- Máy cắt con rùa :số lượng 6
- Máy đột lỗ : số lượng 1
- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC như sơ đồ
+ Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau :
- Máy lốc tôn trong PX : số lượng 1
- Máy uốn thép hình : số lượng 1
- Máy ép chân tôn : số lượng 1
Trang 35- Máy cắt con rùa :số lượng 6
- Máy đột lỗ : số lượng 1
- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC như sơ đồ
+ Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau :
- Máy lốc tôn trong PX : số lượng 1
- Máy uốn thép hình : số lượng 1
- Máy ép chân tôn : số lượng 1
- Máy cắt con rùa :số lượng 6
- Máy đột lỗ : số lượng 1
- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC như sơ đồ
+ Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau : Chiều dài hành trình 13 m
Trang 37- Các dụng cụ : pontu, đột, livô, thước đo, êke, kích (60T, 100T), tăng đơ…
* Nhân lực: 9 công nhân
* Trang thiết bị: thiết bị nung nóng, đèn khò…
f Tổ mài
* Nhân lực: 9 công nhân
Trang 38* Trang thiết bị: máy mài: 12 chiếc
3 Phân xưởng ụ đà 1:
* Nhân sự : 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 60 công nhân
* Nhiệm vụ : đưa phương tiện thuỷ ra vào ụ tàu, kéo tàu lên triền và hạ thuỷ khi sửa chữa xong, căn kê đáy tàu phục vụ cho quá trình đóng mới và sửa chữa
- Máng trượt : Kết cấu của máng là kết cấu bằng thép CT3, kích thước 6000 x
1978 x 620mm, phía dưới là lớp gỗ chịu áp lực dầy 220mm
Ngoài ra còn máng (dầm) đỡ mũi tàu
- Cẩu chân đế : 1 cẩu 50T, 1 cẩu 150T
- Kích, tăng đơ, máy cắt, tàu kéo, móc hãm đà trượt
- Căn : Có các loại căn sau
+ Căn gỗ vuông kích thước : 200 x 250 x 1000, 50 x 250 x 1000, 100 x 250 x
Trang 39+ Mçi tæ cã tõ 8÷10 c«ng nh©n, bËc thî trung b×nh ≥ 4/7, cã 1 kü s chuyªn ngµnh.
Kết luận : Với điều kiện nhà máy (trang thiết bị máy móc, sơ đồ mặt bằng
nhân lực công ty ) đủ khả năng làm được từ gia công tất cả chi tiết của con tàu, lắp ráp, hàn, đấu lắp con tàu.
Phân xưởng vỏ 2 đủ khả năng gia công chi tiết lắp ráp và hàn 2 phân đoạn SD16 US và boong CD1
Trang 40
PHẦN 2 TÀU CHỞ HÀNG RỜI TRỌNG TẢI
22500 TẤN