1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tầm Quan Trọng Của Công Tác Xoá Đói Giảm Nghèo Trong Quá Trình Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Của Vùng Miền Núi Phía Bắc

91 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì, rõràng là tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh trong điều kiện tình trạng đói nghèo ở Thế giới thứ ba không đợc cải thiện hay thu nhập bình quân đầu ngời cao ởcác nớc phát triển kèm t

Trang 1

Chơng I:

Tầm quan trọng của công tác xoá đói giảm nghèo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng

miền núi phía Bắc.

I Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và cải thiện đời

sống nhân dân.

1 Mục tiêu của sự phát triển

"Phát triển " là một phạm trù lịch sử Mọi quốc gia đều hớng đến mụctiêu cuối cùng là phát triển Hầu hết mọi lý thuyết, mô hình kinh tế đều hớng

đến mục tiêu là phát triển Nhng phát triển là gì ? Cùng với dòng chảy củalịch sử với những sự kiện nối nhau xảy ra liên tiếp, với sự hiểu biết về thếgiới của con ngời ngày càng trở nên rõ nét hơn, sâu sắc hơn và đầy đủ hơnthì quan niệm của con ngời về vấn đề phát triển cũng có những thay đổi đángkể

Sau Chiến tranh thế giới II, các nớc Châu Âu và Nhật Bản bị tàn phánặng nề, một loạt các nớc trớc đây là thuộc địa của thực dân đã giành đợc

độc lập Cả thế giới hăng hái bớc vào một giai đoạn mới: Tái thiết nền kinh

tế của các nớc phát triển và bắt đầu phát triển kinh tế của các nớc thuộc Thếgiới thứ ba

1.1

Tăng tr ởng kinh tế

Trong những năm 50 và 60 của thế kỷ thứ 20, thời kỳ sau Chiến tranhthế giới II, t duy kinh tế bao trùm là mô hình 5 giai đoạn phát triển kinh tếcủa Rostow, hay ngời ta còn gọi là t duy "những giai đoạn tăng trởng kinh tếtuần tự " Nội dung chính của mô hình này, nh tên gọi của nó, là mô tả cácgiai đoạn trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia từ giai đoạn đầutiên-nền kinh tế ở xã hội truyền thống cho đến giai đoạn phát triển cao nhất,giai đoạn tiêu dùng đại chúng Thông qua việc mô tả các giai đoạn pháttriển, Rostow cũng chỉ ra rằng để phát triển nền kinh tế của mình, các nớcthuộc Thế giới thứ ba phải đặc biệt quan tâm đến vấn đề tiết kiệm, đầu t vàviện trợ nớc ngoài, cũng nh sự kết hợp một cách hợp lý giữa các nguồn lựcnày Tóm lại, khái niệm phát triển kinh tế trong thời kỳ này đồng nghĩa vớităng trởng kinh tế nhanh mà động lực của nó là đầu t và tiết kiệm

Tăng trởng kinh tế đợc hiểu là sự gia tăng hay tăng thêm về sản ợng (thu nhập) tính cho toàn bộ nền kinh tế (hay bình quân đầu ngời ) trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm).

l-Sự gia tăng (tăng thêm) về sản lợng đợc xét trên hai góc độ: gia tăngtuyệt đối và gia tăng tơng đối

 Sự gia tăng tuyệt đối thể hiện sự thay đổi về quy mô sản lợng (haythu nhập) của nền kinh tế

Ký hiệu: Y: Mức tăng sản lợng (thu nhập) tuyệt đối

Trang 2

Yt: Sản lợng (thu nhập) của nền kinh tế năm t.

về vấn đề phát triển lại có chiều hớng thay đổi Sở dĩ nh vậy là vì, ngời tanhận ra rằng tỷ lệ tăng trởng khá cao của các nớc đang phát triển dờng nh

đem lại rất ít lợi ích cho ngời nghèo ở những nớc đó Tình trạng đói nghèokhông hề đợc cải thiện, thâm chí còn có xu hớng xấu đi Tình cảnh của ngờidân ở Thế giới thứ ba đợc mô tả nh sau: "Hàng trăm triệu ngời đang khôngchỉ là nghèo nàn theo giá trị thống kê mà còn phải chịu đựng sự thiếu thốnhàng ngày làm giảm phẩm giá của con ngời đến những mức số liệu thống kêkhông thể mô tả nổi Hai phần ba số trẻ em (những trẻ em trên 5 tuổi) chậmphát triển cả về thể chất và tinh thần do bị suy dinh dỡng Có thêm chừng vàitrăm triệu ngời lớn bị mù chữ so với hơn 20 năm trớc Giáo dục và việc làmrất khan hiếm, sự nghèo khổ, bẩn thỉu và đình trệ rất phổ biến "1

Các nớc phát triển cũng gặp phải những vấn đề nghiêm trọng đangngày càng gia tăng nh: ô nhiễm nguồn nớc và không khí; cạn kiệt tài nguyênthiên nhiên; bất bình đẳng trong phân phối thu nhập gây ra sự bất ổn định vềchính trị; biểu tình, đình công do nạn thất nghiệp gia tăng; tệ nạn xã hộingày càng phổ biến

Đã đến lúc ngời ta phải thay đổi quan niêm về phát triển Bởi vì, rõràng là tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh trong điều kiện tình trạng đói nghèo

ở Thế giới thứ ba không đợc cải thiện hay thu nhập bình quân đầu ngời cao ởcác nớc phát triển kèm theo những vấn đề xã hội và môi trờng ngày càngnghiêm trọng không phải là những gì ngời ta mong đợi ở một sự phát triểnthực sự!

Trang 3

về "phát triển kinh tế " đựơc tách rời khỏi khái niệm tăng trởng kinh tế và bổsung vào đó là những tiêu chuẩn về chất lợng cuộc sống, môi trờng

ở Pháp, ngời ta đa ra khái niệm về phát triển kinh tế nh sau: Phát triểnkinh tế là một quá trình mà một xã hội đạt đến việc thoả mãn những nhu cầu

mà xã hội đó cho là cơ bản Những nhu cầu cơ bản đó gồm có: nhu cầu tiêudùng vật chất, nhu cầu đợc học hành và nhu cầu đợc chăm sóc sức khoẻ

Vào đầu những năm 90, Ngân hàng Thế giới (WB) đa ra khái niệm vềphát triển kinh tế: Phát triển kinh tế là sự tăng trởng bền vững về các tiêuchuẩn sống bao gồm: tiêu dùng vật chất, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và bảo

vệ môi trờng

Theo nhà kinh tế học M.Todaro "Phát triển không phải là một hiện ợng kinh tế đơn thuần Mục tiêu cuối cùng của nó không chỉ dừng lại ở khía cạnh vật chất và tài chính của con ngời Do vậy, phát triển cần phải

t-đợc hiểu nh mộ quá trình nhiều mặt liên quan đến việc tái tổ chức và tái địnhhớng lại toàn bộ các hệ thống kinh tế và xã hội Ngoài việc cải thiện

thu nhập và sản lợng ra, nó còn liên quan đến những thay đổi triệt để trong

1E.Wayne, Kinh tế học của các nớc đang phát triển, NXB Thống kê, 1998.các cơ cấu hành chính, xã hội và thể chế cũng nh trong thái độ c xử và thậmchí, đôi khi cả trong những tập tục và tín ngỡng nữa."1

Tóm lại, "Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lợng (tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế-xã hội " 2

Nói cách khác, có thể hiểu phát triển kinh tế bao gồm 3 vấn đề chính:tăng trởng kinh tế , sự biến đổi của cơ cấu kinh tế và sự thay đổi về mặt xãhội của con ngời

Để đánh giá tăng trởng kinh tế ngời ta sử dụng hai thớc đo là GNP vàGNP bình quân đầu ngời của mỗi quốc gia Khi dùng để so sánh mức tăngtrởng kinh tế giữa các quốc gia thì hai thớc đo này bộc lộ một số hạn chế do:

 Nhiều hoạt động sản xuất ở những nớc đang phát triển mangtính chất tự cấp tự túc, giá trị sản phẩm không đợc tính vào GNP

 Nhiều sản phẩm đợc tính là hàng hoá, dịch vụ cuối cùng ở cácnớc đang phát triển lại đợc tính vào hàng hoá, dịch vụ trung gian của cácnớc đang phát triển

 Tỷ giá hàng hối đoái để quy đổi đồng tiền của một nớc sang

đồng đôla Mĩ không chính xác vì không phải mọi hàng hoá của các nớc

đang phát triển đều trở thành hàng hoá thơng mại quốc tế

Để khắc phục những hạn chế này ngời ta đa ra phơng pháp sử dụngsức mua ngang giá (PPP) Tuy nhiên, ngay cả khi điều chỉnh GNP?ngời theongang giá sức mua thì thớc đo này cũng không thể hiện đợc sự biến đổi vềmặt xã hội của con ngời trong các quốc gia Do vậy, để

có thể so sánh trình độ phát triển kinh tế của các nớc thì ngời ta cần phải

Trang 4

có thêm các chỉ số tổng hợp để thể hiện mức độ phúc lợi xã hội ( giáo dục, y

tế ) mà ngời dân nhận đợc

Chỉ số chất lợng vật chất của cuộc sống (PQLI)

Chỉ số này đợc tính căn cứ vào 3 yếu tố: tỷ lệ chết yểu, tỷ lệ biết chữ

và tuổi thọ trung bình Tỷ lệ trẻ em chết yểu thể hiện chất lợng của công tác

y tế, chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ, sự trong sạch của môi trờng, mức độsẵn có của nớc sạch Tuổi thọ trung bình phản ánh mức độ chăm sóc chung

Cách tiếp cận này đã đa đợc một phần lớn hiệu quả các hoạt độngphúc lợi xã hội và một chỉ số tổng hợp Tuy nhiên, chỉ số chất lợng vật chấtcủa cuộc sống chỉ có tác dụng trong việc so sánh trình độ phát triển củanhững nớc có thu nhập trung bình trở xuống; nói cách khác, một khi dinh d-ỡng, y tế và giáo dục đã đạt đến một trình độ nào đó thì chỉ số PQLI sẽkhông còn thay đổi theo sự biến đổi của thu nhập nữa

Các "Nhu cầu thiết yếu" (BNA)

Cách tiếp cận "các nhu cầu thiết yếu" nhằm vào việc cực tiểu hoá vấn

đề nghèo đói thay vì tối đa hoá sản lợng Những ngời theo hớng tiếp cận nàycho rằng tăng trởng kinh tế là không có hiệu quả nếu nó không có những ch-

ơng trình tập trung trực tiếp vào đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của 50% dân số nghèo khổ nhất Theo họ, những nhu cầu thiết yếu này gồm có:

40 Nhu cầu dinh dỡng: đợc tính thông qua chỉ số lợng ời/ngày

calo/ng Nhu cầu về giáo dục: đợc tính thông qua (i) tỷ lệ biết chữ củangời trởng thành (tính cho ngời từ 15 tuổi trở lên) (ii) tỷ lệ nhập học thô vàròng (iii) số năm đi học bình quân (iv) chi tiêu của Chính phủ dành cho giáodục

-Nhu cầu về sức khoẻ: đợc tính theo tuổi thọ bình quân

-Nhu cầu về vệ sinh: tính qua các chỉ tiêu (i) tỷ lệ chết yểu(trung bình 1000 trẻ em sinh ra) (ii) phần trăm dân số đợc hởng các phơngtiện vệ sinh

-Nhu cầu về nớc sạch: tính qua các chỉ tiêu (i) tỷ lệ chết yểu(trung bình 1000 trẻ em sinh ra) (ii) phần trăm dân số đợc hởng các nguồn n-

ớc sạch

-Nhu cầu về nhà ở: m2/ngời

Cách tiếp cận từ các nhu cầu thiết yếu đa ra một loạt các chỉ số thểhiện nhiều mặt của phúc lợi dành cho con ngời Tuy nhiên, cách tiếp cận nàychỉ phù hợp cho việc đánh giá một nền kinh tế đang phát triển vì nó nhấnmạnh vào việc giảm nghèo đói trên khía cạnh thoả mãn những nhu cầu thiếtyếu đối với con ngời-những vấn đề không còn đặt ra với một nền kinh tế đãphát triển

Chỉ số nghèo khổ (chỉ số nghèo nhân lực-HPI)

Trang 5

Chỉ số nghèo khổ là thớc đo tổng hợp đánh giá sự nghèo đói đa chiều

và sự thiệt thòi của con ngời HPI xem xét vấn đề nghèo đói và thiệt thòithông qua các khía cạnh : cuộc sống lâu dài, khoẻ mạnh; sự đảm bảo về kinh

tế và sự hội nhập về xã hội

Hai cách tiếp cận trình bày ở trên (PQLI và BNA) chỉ có ý nghĩa khixem xét nền kinh tế của quốc gia đang phát triển; trong khi đó HPI đa ra hai

hệ thống chỉ tiêu riêng biệt cho các nớc phát triển và đang phát triển

Đối với các nớc đang phát triển, HPI gồm có:

-Tỷ lệ ngời dự kiến không sống qua 40 tuổi

-Tỷ lệ ngời mù chữ

-Tỷ lệ ngời không đợc tiếp cận với các dịch vụ y tế, nớc sạch

Đối với các nớc phát triển, HPI gồm có:

-Tỷ lệ ngời dự kiến sống không quá 60 tuổi

-Tỷ lệ ngời cha đạt tiêu chuẩn đọc, viết

-Tỷ lệ số ngời nghèo về thu nhập

-Tỷ lệ ngời thiệt thòi trong hoà nhập xã hội

Chỉ số phát triển con ngời (HDI)

Chỉ số phát triển con ngời dùng để tính trung bình các thành tựu vềphát triển con ngời, đó là các thành tựu về những năng lực cơ bản nhất củacon ngời nh: sức khoẻ, tri thức

Phát triển con ngời là một quan điểm thể hiện sự nhận thức về con

ng-ời nhấn mạnh vào việc mở rộng khả năng chọn lựa của họ trên cả hai mặt: sựhình thành các năng lực con ngời và cơ hội sử dụng những năng lực đã tíchluỹ đợc cho mục đích sản xuất, giải trí và các hoạt động khác về văn hoá,chính trị, xã hội, nghệ thuật

Xuất phát từ quan điểm phát triển con ngời –nhìn nhận con ngời mộtcách toàn diện vừa là yếu tố đầu vào của quá trình phát triển kinh tế, vừa là

đối tợng thụ hởng lợi ích từ phát triển-chỉ số HDI là một chỉ số tổng hợp vàtoàn diện-không quá thiên về tăng trởng đơn thuần nh GNP/ngời cũng khôngquá thiên về phúc lợi xã hội nh PQLI, BNA hay HPI

Chỉ số HDI gồm 3 bộ phận cấu thành: Tuổi thọ trung bình, trình độgiáo dục và thu nhập bình quân đầu ngời (PPP)

Cụ thể nh sau:

Trong đó:

Ituổi thọ: chỉ số về tuổi thọ- đợc tính theo tuổi thọ bình quân thực

tế, giá tri tối thiểu (25) và tối đa (85) của tuổi thọ

Igiáo dục: chỉ số về giáo dục-đợc tính dựa vào tỷ lệ biết chữ củangời trên 15 tuổi, tỷ lệ nhập học chung, số năm đi học bình quân

HDI =

3

nhập thu giáodục thọ

Trang 6

Ithu nhập: chỉ số thu nhập -đợc tính theo thu nhập bình quân thực

tế, thu nhập tối thiểu (100USD), thu nhập tối đa (40.000USD)

2 Đánh giá nghèo đói trong quá trình phát triển kinh tế.

Nghèo đói là một hiện tợng phổ biến trên thế giớí Ngời nghèo khổkhông chỉ xuất hiện ở những nớc thu nhập bình quân đầu ngời thấp nhất thếgiới mà ngay cả những cờng quốc vẫn luôn tồn tại một bộ phận ngời sống ởmức thấp hơn những ngời khác Tuy vậy, theo kết quả của nhiều cuộc điềutra, ngời ta đánh giá rằng mức sống của những ngời nghèo ở Thế giới thứnhất còn tốt hơn nhiều so với một ngời trung bình thuộc Thế giới thứ ba

Vậy thì thế nào là nghèo đói và đâu là chuẩn mực của vấn đề này ?

2.1

Nghèo đói t ơng đối

Nghèo đói tơng đối là một hiện tợng xã hội phổ biến Nghèo đói tơng

đối có thể đợc định nghĩa nh là sự chênh lệch về mức sống giữa bộ phận dân c này với một bộ phận dân c khác.

Tại các nớc công nghiệp phát triển, sự tơng phản giữa tầng lớp nhữngnhà tỷ phú sống tại các biệt thự sang trọng và tầng lớp những ngời làm côngtheo giờ sống trong các căn hộ cho thuê rẻ tiền hay những ngời da đen sốngchui rúc trong các căn nhà ổ chuột chính là một minh chứng cho sự nghèokhổ tơng đối Trong khi đó, ở các nớc đang phát triển, sự nghèo khổ tơng đốilại biểu hiện ở chỗ khi tốc độ tăng trởng kinh tế cao, thu nhập bình quân đầungời tăng lên nhanh chóng thì cuộc sống của những ngời dân nghèo hầu nhkhông đợc cải thiện gì cả

Nghèo đói tơng đối liên quan đến một khái niệm mà ngời ta thờng gọi

là bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Bất bình đẳng trong phân phối

thu nhập chính là sự khác biệt giữa mức thu nhập mà các cá nhân khác nhautrong xã hội nhận đợc Thực ra dùng cụm từ "sự khác biệt trong phân phốithu nhập " hay hơn là "bất bình đẳng trong phân phối thu nhập" bởi cụm từthứ hai này tỏ ra chủ quan và tiêu cực (Thật vậy, giả sử có hai ngời A và B.Mỗi ngời đều nhận đợc thù lao là 15.000VND/giờ làm việc A chăm chỉ hơn,làm việc 8 giờ/ngày nên nhận đợc 120.000VND/ngày B chỉ làm 6 giờ/ngàynên nhận đợc 90.000VND/ngày Vậy sự phân phối thu nhập nh trên là côngbằng hay bất công ?)

Trong thực tế, sự việc còn phức tạp hơn nhiều Mọi ngời khác nhaukhông chỉ ở ý thức làm việc mà còn ở sức khỏe, khả năng (thông minh, thạonghề), cơ hội kiếm việc Đó mới chỉ nói đến sự khác biệt trong phân phốithu nhập theo lao động Ngoài ra còn có sự phân phối theo tài sản (lãi suấttiết kiệm, đầu t chứng khoán )

Để đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, ngời ta

thờng sử dụng hai công cụ là: Đờng cong Lorenz và hệ số Gini

a) Đ ờng cong Lorenz

Trang 7

Đờng cong Lorenz là một biểu đồ sử dụng để biểu thị mối quan hệgiữa các nhóm dân số và tỷ lệ thu nhập tơng ứng của họ Đờng cong Lorenzmang tên nhà thống kê ngời Mỹ-Conrad Lorenz-ngời đã đa ra biểu đồ nàyvào năm 1905.

Trục tung của biểu đồ thể hiện phần trăm thu nhập cộng dồn

Trục hoành thể hiện phần trăm dân c công dồn đợc sắp Xếp theo chiềuthu nhập tăng dần (từ trái qua phải)

Đờng cong Lorenz cho thấy tỷ lệ phần trăm của tổng thu nhập cộng dồn theo tỷ lệ phần trăm của ngời có thu nhập.

Để minh hoạ cụ thể cho việc ứng dụng đờng cong Lorenz, giả sử cómột quốc gia X mà phân phối thu nhập đợc cho trong bảng sau:

20% dân số thu nhập thấp nhất

20% dân số thu nhập dới TB

20% dân số thu nhập trung bình

20% dân

số thu nhập cao

20% dân số thu nhập cao nhất

ý nghĩa đờng Lorenz:

- Đờng chéo OB là đờng bình đẳng tuyệt đối Sở dĩ nh vậy là vìmọi điểm trên đờng này đều biểu thị 1% dân số bất kỳ tơng ứng với 1% tổng

Đ ờng cong Lorenz

B

F E D 0

20 40 60 80 100

Trang 8

thu nhập, nói cách khác 20% dân số bao giờ cũng chiếm thu nhập là 20%tổng thu nhập toàn xã hội.

- Đờng gấp khúc OAB là đờng bất bình đẳng tuyệt đối bởi nó chỉ

ra một cá nhân (A) trong xã hội nhận đợc toàn bộ thu nhập của nền kinh tếcòn những ngời khác thì không nhận đợc gì cả

Trên thực tế thì không tồn tại sự bình đẳng hay bất bình đẳng hoàntoàn, do đó, đờng Lorenz của một quốc gia luôn nằm đâu đó giữa 2 đờng OB

và OAB

Đờng cong Lorenz cung cấp một phơng pháp dễ dàng (trong việc xâydựng) và trực quan (trong việc sử dụng) để đo lờng và đánh giá mức độ bấtbình đẳng trong phân phối thu nhập của một quốc gia Nhng trong một số tr-ờng hợp sẽ rất khó khăn khi dùng đờng Lorenz để so sánh mức độ bất bình

đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai quốc gia khác nhau

Hệ số Gini

Hệ số Gini đợc đa ra vào năm 1912, mang tên nhà thống kê học ngời

ý C.Gini-ngời đã đa ra hệ số này dựa vào đờng cong Lorenz

Hệ số Gini đợc tính theo công thức:

Trong đó:

A là diện tích tao bởi đờng Lorenz và đờng chéo 450

B là diên tích tạo bởi đờng Lorenz và đờng bất bình đẳng tuyệt

Hệ số Gini càng lớn (khi đờng Lorenz càng xa đờng chéo 450) thì mức

độ bất bình đẳng trong thu nhập càng tăng

G=

B A

A

So sánh hai đ ờng cong Lorenz

0 20 40 60 80 100

Trang 9

Theo nhận xét của Ngân hàng Thế giới thông qua những số liệu thuthập đợc ở nhiều nớc trong nhiều năm thì các nớc có thu nhập thấp hệ sốGini trong khoảng từ 0,3 đến 0,5; các nớc có thu nhập trung bình từ 0,4 đến0,6; các nớc có thu nhập cao thì hệ số này biến động trong khoảng từ 0,2

đến 0,4

Hệ số Gini đã khắc phục đợc hạn chế của đờng cong Lorenz khi sửdụng để so sánh mức đọ bất bình đẳng giữa hai hay nhiều quốc gia Tuynhiên, trong một số trờng hợp, hệ số Gini cũng mới chỉ đa ra đợc nhữngnhận định mang tính chất tổng quát nhất mà cha đa ra đợc một kết luận cụthể

Hệ số

Gini

20% dân số thu nhập thấp nhất

20% dân số thu nhập thấp

20% dân số thu nhập trung bình

20% dân

số thu nhập cao

20% dân số thu nhập cao nhất

Hệ số Gini cho thấy phân phối thu nhập ở Mêhicô bất bình đẳng hơn ởPêru (0,58>0,57) Tuy nhiên, 20% dân số có thu nhập thấp nhất ở Mêhicô lạinhận đợc 2,9% tổng thu nhập, trong khi đó ở Pêru là 1,9% Hơn nữa, 20%dân số giàu nhất ở Pêru nhận đợc những 61% thu nhập, trong khi đó ởMêhicô 20% ngời giàu nhất chỉ nhận đợc 57,5% tổng thu nhập

2.2

Nghèo đói tuyệt đối

Trong khi nghèo đói tơng đối là một hiện tợng phổ biến ở mọi châulục, mọi quốc gia, mọi xã hội thì nghèo đói tuyệt đối lại chỉ giới hạn phầnlớn tại các nớc đang phát triển Một cách cụ thể nghèo đói tuyệt đối chính làthực trạng "đang làm cho hàng tỷ ngời không có đợc ngay cả một mứ sốngtối thiểu chấp nhận đợc."1

Ngỡng của s nghèo đói tuyệt đối đợc định nghĩa là mức thu nhập không đủ cung cấp những nhu cầu cần thiết nhất về dinh dỡng.

Nhng "những nhu cầu thiết yếu nhất về dinh dỡng " là gì ? Khi đi sâuvào vấn đề kĩ thuật tính toán thì có rất nhiều cách xác định khác nhau

Vào năm 1975, Ngân hàng Thế giới đa ra khái niệm về nghèo đóituyệt đối: ngời nghèo tuyệt đối là ngời có thu nhập thấp hơn mức dủ cungcấp 2000 calo/ngời/ngày (tính theo mức giá chung lúc đó là dới 200USD/ng-ời/năm)

ở Việt Nam có 4 cơ quan , tổ chức đa ra cách tính chuẩn nghèo đóikhác nhau Đó là: Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức lao động quốc tế(ILO), Tổng cục thống kê và Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội Trong đó

có hai cách phổ biến hơn cả là chuẩn của Ngân hàng Thế giới và Bộ Lao

động-Thơng binh Xã hội

Ngân hàng Thế giới xây dựng hai ngỡng nghèo: nghèo về lơng thực(căn cứ vào số tiền cần thiết để mua lơng thực) và nghèo chung ( căn cứ vàotổng số tiền để mua lơng thực, thực phẩm và chi tiêu cho các sản phẩm phi l-

ơng thực khác)

Trang 10

Ngỡng nghèo lơng thực thực phẩm là lợng thức ăn tiêu thụ phải đápứng nhu cầu dinh dỡng với mức 2000-2200 Kcalo (chuẩn năm 1998) tơng đ-

ơng với mức thu nhập là 1.286.833 đồng/ngời/năm Ngỡng nghèo chung năm

1998 là 1.789.833 đồng/ngời/năm Theo cách tính trên, dựa vào Điều tramức sống dân c, tỷ lệ nghèo đói của Việt Nam năm 1998 nh sau:

Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng thế giới trong cuộc toạ đàm về

chuẩn nghèo đói ở Việt nam, 15-16/2/2000.

Bộ Lao động-Thơng binh-Xã hội đa ra chuẩn nghèo đói, chủ yếu dựavào các số liệu thu thập đợc về thu nhập hộ gia đình nh sau:

-Hộ đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngời một tháng quy ragạo dới 13kg, tơng đơng với 45.000 đồng (giá năm 1997)

-Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân 1 tháng tuỳ theo vùng:vùng nông thôn miền núi, hải đảo dới 15kg (tơng đơng 55.000đồng); vùngnông thôn đồng bằng, trung du dới 20kg (tơng đơng với 70.000đồng); vùngthành thị dới 25kg (tơng đơng 90.000 đồng)2

Dựa theo phơng án đánh giá của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hộithì tỷ lệ nghèo đói của Việt Nam qua các năm là:

Tỷ lệ nghèo đói qua các năm theo chuẩn của

Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội.

Năm Tỷ lệ nghèo đói (%) 1992

1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999

30,01 26,00 23,14 20,37 19,23 17,70 15,70 13-14

Nguồn: Nguyễn Hải Hữu-Vụ trởng vụ Bảo trợ Xã hội, Báo cáo tại hội thảo chuẩn nghèo đói tại Việt Nam , 15-16/2/2000

Đến năm 2000, để phù hợp với điều kiện mức sống của dân c đã đợcnâng cao, Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội và Tổng cục Thống kê đã điềuchỉnh chuẩn nghèo đói và đa ra chuẩn nghèo mới (áp dụng từ năm 2001) 3:

-Nông thôn miền núi, hải đảo: dới 80.000đồng/ngời/tháng

-Nông thôn đồng bằng: dới 100.000đồng/ngời/tháng

-Thành thị : dới 150.000 đồng/ngời/tháng

Chuẩn nghèo mới ngoài việc đáp ứng nhu cầu lơng thực, thực phẩmcần thiết nhằm đảm bảo yêu cầu về dinh dỡng còn thể hiện một phần nhữngnhu cầu xã hội cơ bản khác (nh giáo dục, y tế, vệ sinh ) cho ngời nghèo.Ngoài chuẩn hộ nghèo, Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội còn đa ra khái

niệm về xã nghèo - xã nghèo là xã có tỷ lệ nghèo đói trên 40% và cha đủ

những cơ sở hạ tầng thiết yếu (đờng giao thông, trạm y tế, trờng học, chợ,

điện sinh hoạt, thuỷ lợi nhỏ.)

Trang 11

đức, truyền thống Do vậy, để xoá đói giảm nghèo, cần phải thực hiện một

hệ thống đồng bộ các biện pháp thuộc nhiều lĩnh vực; và kết quả của việcgiảm đói nghèo cũng sẽ có ảnh hởng đến rất nhiều lĩnh vực xã hội khác

Đói nghèo-theo nghĩa tuyệt đối-dẫn đến sự hạn chế về thể lực (suydinh dỡng, bệnh tật, sức khỏe kém ), sự hạn chế về trí lực (mù chữ, trình độchuyên môn kỹ thuật kém, trình độ văn hoá và tỷ lệ qua đào tạo thấp ) Đóinghèo-theo nghĩa tơng đối-bao hàm một sự bất bình đẳng trong phân phốithu nhập giữa các tầng lớp dân c Do đó, nghèo đói đã hạn chế và ngăn cảnmột bộ phận dân c trong xã hội đợc hởng thụ những giá trị do phát triển kinh

tế đem lại cũng nh đóng góp vào sự phát triển đó

1E.Wayne Nafziger-Kinh tế học cho các nớc đang phát triển

2Thông báo của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội số 1751/LĐTB,20/5/1997

3Theo Quyết định 1143/2000/QĐ-LĐTBXH

Giữa tăng trởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo cũng có mối quan hệmật thiết với nhau Tăng trởng kinh tế nhanh (biểu hiện ở tốc độ tăng quymô GNP và GNP/ngời cao) góp phần làm tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội,

do đó, mở rộng khả năng tài chính, tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo Nhungbản thân sự tăng trởng nhanh lại không tự nhiên dẫn đến sự cải thiện đờisống của một bộ phận dân c có thu nhập thấp nhất Sở dĩ nh vậy là vì việc ai

đợc hởng lợi bao nhiêu từ tăng trởng kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào cáchthức phân phối nguồn thu nhập mà đằng sau đó là những thể chế, chính sáchkinh tế của Nhà nớc

Đổi lại, xoá đói giảm nghèo góp phần nâng cao mức sống của mộtphần lớn dân c nên năng suất lao động của họ đợc cải thiện; họ có khả năngtiêu dùng nhiều hơn và có khả năng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế(thay vì bị gạt ra ngoài rìa và chỉ đóng vai trò là ngời thụ động trong mọi quátrình phát triển) Do đó, xoá đói giảm nghèo góp phần thúc đẩy tăng trởngkinh tế, hơn thế nữa, góp phần quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế

Tóm lại, mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, tăng trởng kinh tế và xoá

đói giảm nghèo có thể đợc tổng kết lại một cách vắn tắt nh sau: "Phát triểnkinh tế đợc định nghĩa lại trên cơ sở hạn chế và xoá bỏ nạn nghèo đói, bấtbình đẳng và thất nghiệp trong bối cảnh của một nền kinh tế đang tăng tr-ởng."1

Trang 12

3 Các quan điểm về mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân.

Trọng tâm của chơng I là vấn đề nghèo đói và xoá đói giảm nghèo.Tăng trởng kinh tế tác động đến nghèo đói thông qua cơ chế phân phối thunhập - nâng cao đời sống vật chất cho ngời dân Mặt khác cả tăng trởng kinh

tế và xoá đói giảm nghèo đều là những nội dung quan trọng của phát triểnkinh tế Do đó, ở phần này, chúng ta sẽ xem xét quan điểm của một số nhàkinh tế học về tăng trởng kinh tế và cải thiện đời sống cho nhân dân, từ đó,

có thể thấy rõ những quan điểm đã từng có trong lịch sử về mối quan hệ giữanghèo đói và phát triển kinh tế

1 Michael.P.Todaro-Kinh tế học cho Thế giới thứ Ba

3.1

Quan điểm của Simon Kuznet.

Nhà kinh tế học ngời Mỹ S.Kuznet vào năm 1995 đã đa ra giả thuyết

về mối quan hệ giữa sự bất đẳng trong phân phối thu nhập và mức tăng trởngcủa GNP bình quân đầu ngời Theo Kuznet, mức bất bình đẳng sẽ tăng lênkhi một quốc gia chuyển từ giai đoạn thu nhập bình quân đầu ngời thấp sangthu nhập bình quân đầu ngời trung bình và bất bình đẳng trong phân phối thunhập sẽ giảm xuống khi thu nhập từ trung bình chuyển sang cao

Để thể hiện mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, Kuznet

đã sử dụng hệ số Gini Khi đó biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa mức độ bấtbình đẳng trong phân phối thu nhập và thu nhập bình quân đầu ngời tăngtheo thời gian có hình dạng chữ U ngợc nh sau:

Giả thuyết của S.Kuznet đợc đa ra dựa trên cơ sở là một vài đoạn số liệu của cùng một thời kỳ về sự phân phối thu nhập của một số quốc giathuộc các mức thu nhập khác nhau và xu hớng phân phối của một số nớc ởchâu Âu

Mô hình chữ U ng ợc

Trang 13

S.Kuznet mới chỉ nêu ra một nhận xét mang tính chất tổng quát màcha giải đáp hai vấn đề quan trọng Thứ nhất là tại sao mối quan hệ giữa mức

độ tăng trởng kinh tế và sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập lại diễn

ra theo chiều hớng đó ? Thứ hai là liệu Chính phủ có thể tác động gì vào sựbiến đổi của xu thế đó hay không ?

Cho đến nay, một số cuộc điều tra lấy số liệu chéo (số liệu của nhiềuquốc gia thuộc nhiều mức thu nhập trong cùng một thời điểm) vẫn cho kếtquả theo đúng nh giả thuyết của S.Kuznet Những ngời ủng hộ S Kuznet đa

ra một số lập luận nhằm biện hộ cho tính tất yếu khách quan của mô hình

chữ U ngợc Lập luận thứ nhất nói đến tính chất nhị nguyên của nền kinh tế

một nớc đang phát triển Theo họ, một nền kinh tế đang phát triển

đợc đặc trng bởi tính nhị nguyên, nghĩa là gồm hai khu vực Một khu vựckinh tế hiện đại có năng suất và thu nhập cao, công nghệ tiên tiến Một khuvực kinh tế truyền thống, chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệpnăng suất thấp, thu nhập thấp thờng chỉ ở mức đủ sinh tồn Quá trình pháttriển bắt đầu bằng việc khu vực hiện đại bành trớng và thu hút nhân công từkhu vực truyền thống sang Khi đó, mức độ bất bình đẳng sẽ tăng lên rõ rệt

Sự bất bình đẳng này sẽ tăng lên cho đến khi thu nhập bình quân đầu ngời

đạt đến mức trung bình-nghĩa là khi hai khu vực kinh tế giành đợc vị trí xứng

đáng trong nền kinh tế quốc dân-khi đó sự bất bình đẳng sẽ bắt đầu giảmxuống

Lập luận thứ hai cho rằng, sở dĩ ở những nớc phát triển, sự bất bình

đẳng trong thu nhập thấp là vì sau một thời gian dài phát triển, những nớcnày đã tạo ra một cơ chế hữu hiệu để chuyển giao một phần thu nhập từ ngờigiàu sang cho ngời nghèo (ví dụ: hệ thống thuế thu nhập luỹ tiến, cung cấpcác dịch vụ công cộng, trợ cấp xã hội, trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm xã hội

và các chế độ phúc lợi khác dành cho ngời nghèo.) Trong khi đó, tại các nớc

đang phát triển, cơ chế chuyển giao thu nhập nh trên cha đợc phổ biến rộngrãi và quản lý cha thực sự có hiệu quả

Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, mô hình chữ U ngợc của Kuznetthể hiện những hạn chế nhất định Ví dụ trong cùng một nhóm nớc đang pháttriển thì hệ số Gini cũng có những sự khác biệt rõ rệt: Brazil, Ecuađo-bấtbình đẳng cao (Gini>0,5); ở ấn Độ và Thái Lan-bất bình đẳng trung bình(Gini trong khoảng 0,4 đến 0,5); ở Đài Loan, Hàn Quốc và Việt Nam thì bấtbình đẳng thấp (Gini<0,4) Theo điều tra của Ngân hàng Thế giới (WB) thì

0 0.2 0.4 0.6

Trang 14

các nớc Xã hội Chủ nghĩa cũ có mức GNP/ngời thuộc loại trung bình những

hệ số Gini lại thấp hơn hẳn so với những nớc cùng mức thu nhập nhng khôngtheo chế độ Xã hội Chủ nghĩa

Tóm lại, mô hình của S.Kuznet chỉ đơn thuần là một sự phỏng đoán vềtính quy luật căn cứ vào những số liệu không đầy đủ về sự phát triển của một

số quốc gia từ đầu thế kỷ 20 Mô hình này thiếu những lập luận cụ thể vềbản chất vận động của mô hình và về vai trò của Nhà nớc

3.2

Quan điểm của W.Arthur.Lewis

W.Arthur.Lewis là nhà kinh tế học ngời Tây ấn, gốc Jamaica Ông làmột đại diện tiêu biểu cho trờng phái "tăng trởng trớc, phân phối sau" Trongcuốn "Lý thuyết về tăng trởng kinh tế " năm 1955, khi phản bác lại những tr-ờng phái kinh tế nhấn mạnh về xoá đói giảm nghèo, công bằng xã hội trongquá trình tăng trởng kinh tế, ông đã viết: "Chúng ta đòi xoá bỏ nghèo đói,

mù chữ và bệnh tật, nhng chúng ta lại bám chặt một cách tuyệt vọng vàonhững tín ngỡng, thói quen và cơ cấu xã hội mà chúng ta thích, ngay cả khi

điều này chính là nguyên nhân của sự nghèo nàn mà chúng ta lấy làm tiếc."

Ông khẳng định rằng "Vấn đề của chúng ta là tăng trởng chứ không phải làphân phối."

Quan điểm của W.Arthur.Lewis đợc thể hiện qua mô hình hai khu vựcnhằm giải thích cách thức phân phối thu nhập thông qua quá trình chuyểndịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp Mô hìnhnày đợc đa ra dựa trên một số các giả định nh sau:

-Khu vực nông nghiệp truyền thống có năng suất lao động rấtthấp, không có tiến bộ về vốn và công nghệ, mức lơng đợc duy trì ở mức tiềnlơng tối thiểu (theo "quy luật sắt về lơng bổng" của David Ricardo), luôn cómột bộ phận lao động d thừa

-Khu vực công nghiệp hiện đại có năng suất lao động cao, cácnhà t bản dành toàn bộ lợi nhuận thu đợc nhằm tái đầu t mở rộng sản xuất,công nhân không tiết kiệm mà luôn tiêu hết tiền mà họ nhận đợc

Do tính chất của khu vực nông nghiệp là lợi nhuận giảm dần nên đểtăng trởng kinh tế cần phải chuyển một bộ phận lao đôngj sang khu vực côngnghiệp

Để thu hút nhân công từ khu vực nông nghiệp sang, các nhà t bản cầntrả cho họ một mức lơng đủ lớn để lôi kéo họ chuyển ra khỏi khu vực sảnxuất truyền thống Lewis cho rằng mức lơng công nghiệp sẽ cao hơn mức l-

ơng trong nông nghiệp khoảng 30%

Trong thời kỳ đầu, với mức lơng công nghiệp không đổi nh vậy thìcung lao động từ nông thôn đợc coi là hoàn toàn co dãn

Lao động đợc chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp đến một lúcnào đó sẽ ảnh hởng đến sản xuất trong nông nghiệp Đờng cung lao độngtrong công nghiệp sẽ dốc lên trên thể hiện mức tiền công cần thiết để tiếp tụcthu hút lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp sẽ tăng

Trang 15

Quá trình này có thể mô tả chi tiết thành hai giai đoạn nh sau:

Giai đoạn 1:

- Đờng cung lao động trong công nghiệp hoàn toàn co dãn

- Mức lơng trong khu vực nông nghiệp là ws

- Mức lơng trong khu vực công nghiệp là wk (>ws)

- Đờng cầu lao động trong công nghiệp ban đầu là đờng D1 (tơng ứngvới mức vốn ban đầu của nhà t bản là K1 và mức sản phẩm cận biên của lao

động MPRL1)  Nhà t bản sẽ thuê L1 lao động (là mức tại đó MPRL1=wk)

Khi đó: Tổng sản phẩm thu đợc là ABL1O

Trong đó : Lơng trả cho công nhân là wkBL1O

và lợi nhận của nhà t bản là ABwk.Theo giả định ban đầu, nhà t bản dùng toàn bộ khoản thặng d thu đợcABwk nhằm tái đầu t mở rộng sản xuất  Đờng cầu lao động trong khu vựccông nghiệp sẽ chuyển sang D2 (thể hiện mức vốn trong khu vực hiện đại saukhi đợc bổ sung tăng từ D1 lên D2)

Quá trình tăng trởng và lấy thêm lao động trong khu vực công nghiệp

cứ tiếp diễn nh vậy cho đến khi khu vực công nghiệp hấp thụ hết số lao động

d thừa trong nông nghiệp (mức L4-đờng cầu D4)

Giai đoạn 2:

-Đờng cung lao động dốc lên phía trên từ điểm E  Muốn tiếp tục mởrộng sản xuất các nhà t bản phải tăng tiền lơng trong khu vực công nghiệpnhằm giữu vững khoảng cách về chênh lệch thu nhập giữa hai khu vực đểtiếp tục thu hút lao động từ nông nghiệp sang

-Tiền công trong khu vực công nghiệp chuyển từ wk sang w'k (>wk)

Ta thấy: trong giai đoạn 1, thu nhập của đại bộ phận ngời lao độngkhông hề đợc cải thiện (do mức lơng đợc duy trì ở mức tiền lơng tối thiểuhoặc hơn thế một chút), trong khi đó, mọi thành quả đều nằm trong tay cácnhà t bản -những ngời ngày càng giàu thêm do tính hiệu quả kinh tế đợc mở

Trang 16

rộng theo quy mô Trong giai đoạn 2, tình hình phân phối bất bình đẳng mớidần đợc cải thiện thông qua sự tăng dần trong mức tiền lơng của công nhân.

Tóm lại, theo Lewis, sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập khôngchỉ là kết quả mà còn là điều kiện của tăng trởng kinh tế Bất bình đẳng là

điều kiện tiền đề cần thiết cho bất kỳ một sự tăng trởng nào, bởi thu nhập cólợi cho những ngời giàu sẽ làm tăng mức tích luỹ, đầu t cho nền kinh tế Dovậy, các cố gắng để phân phối lại thu nhập "một cách hấp tấp, vội vã" sẽ dẫn

đến nguy cơ bóp nghẹt tăng trởng kinh tế

3.3

Quan điểm của Harry Oshima

Harry Oshima là nhà kinh tế học ngời Nhật-tác giả của cuốn sách

"Tăng trởng kinh tế ở châu á gió mùa" Chủ trơng của H.Oshima là tăng ởng đi đôi với công bằng trong phân phối thu nhập Để thực hiện điều đó,H.Oshima quan tâm đến việc phát triển nông thôn ở giai đoạn đầu của tăngtrởng, sau đó, chính sự phát triển ở khu vực kinh tế truyền thống sẽ thúc đẩy

tr-sự phát triển của các ngành kinh tế hiện đại nh công nghiệp và dịch vụ

Chịu ảnh hởng của mô hình hai khu vực và t tởng lợi nhuận trongnông nghiệp giảm dần của David Ricardo, Oshima cũng định hớng phát triểnphải chú trọng vào thúc đẩy sản xuất công nghiệp Tuy nhiên, do đặc trngcủa lao động ở nông thôn là có tính thời vụ, lúc thừa lúc thiếu nên Oshimakhông tán đồng với quan điểm "lao động d thừa" của Arthur Lewis Oshimacũng chỉ ra rằng mô hình phát triển của các trờng phái kinh tế học phơngTây không phù hợp với các nớc đang phát triển ở châu á ở chỗ: châu ákhông có đợc nguồn nhân công có kỹ năng phù hợp với sản xuất côngnghiệp ngay trong thời gian đầu phát triển; thêm vào đó là sự thiếu vốn,thiếu kinh nghiệm quản lý Do vậy không thể chuyển trọng tâm vào pháttriển công nghiệp ngay trong giai đoạn đầu của phát triển kinh tế ( ở đâycòn có một nguyên nhân mang tính chất lịch sử nữa Châu Âu là cái nôi củacông nghiệp Công nghiệp phát triển một cách tuần tự, trong một thời gianrất dài, từ giai đoạn sơ khai nhất cho đến nay và sự phát triển của chủ nghĩa

t bản cũng nh của nền kinh tế các nớc phơng Tây gắn liền với sự phát triểncủa ngành công nghiệp Trong khi đó, nền kinh tế của các nớc châu á lạigắn liền với sản xuất nông nghiệp nên trong một thời gian ngắn không thể đilại đúng con đờng mà phơng Tây đã trải qua trong nhiều thế kỷ.)Oshima chia quá trình phát triển kinh tế ra làm ba giai đoạn: Giai đoạn đầucủa tăng trởng kinh tế, giai đoạn có việc làm đầy đủ trong nông nghiệp vàgiai đoạn sau khi có việc làm đầy đủ trong nông nghiệp

(a) Giai đoạn đầu của tăng tr ởng kinh tế.

Trong giai đoạn đầu , năng suất trong nông nghiệp đợc cải thiện bằngcách giảm tình trạng thiếu việc làm trong thờ kỳ nông nhàn Để làm điềunày, ngời ta cần thực hiện thâm canh tăng vụ, áp dụng những kinh nghiệm,

kỹ thuật canh tác để nâng cao năng suất cây trồng, đa dạng hoá hình thứcsản xuất, phát triển chăn nuôi, trồng thêm cây công nghiệp và lâm nghiệp

Trang 17

Do có thêm việc làm, thu nhập của ngời nông dân tăng lên, chênh lệch vềphân phối thu nhập giữa nông thôn và thành thị đợc giảm bớt.

Khi thu nhập của ngời nông dân bắt đầu tăng lên họ sẽ chi tiêu nhiềuhơn cho giống cây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu và công cụ lao động Thêmvào đó, Nhà nớc cũng nên hỗ trợ khu vực nông nghiệp trong công tác thuỷlợi, cung cấp các mặt hàng phục vụ nông nghiệp, vận chuyển các mặt hàngnông sản, tìm kiếm đầu ra cho nông sản, cung cấp các dịch vụ xã hội chonông thôn nh hệ thống y tế, giáo dục, nớc sạch Các tổ chức tín dụng, các

tổ chức dịch vụ trong nông nghiệp ( nh hợp tác xã, trạm khuyến nông, trạmthú y ) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp nông dân dễ dàng tiếpcận với những nguồn vốn, tiếp thu các kỹ thuật mới đem lại hiệu quả caotrong sản xuất Nh vậy, nhờ sự giúp đỡ của Nhà nớc, với sự hỗ lực cuả bảnthân ngời nông dân, nông nghiệp sẽ đợc thúc đẩy phát triển nhanh chóng

(b) Giai đoạn có việc làm đầy đủ

Sự phát triển của nông nghiệp đạt đến một mức độ nhất định sẽ chophép đa dạng hoá ngành nghề ở nông thôn Bên cạnh khu vực sản xuất nôngnghiệp thuần tuý, nông dân còn tiến hành các hoạt động chế biến lơng thực-thực phẩm, đồ uống, đồ gỗ, thủ công mỹ nghệ Điều này sẽ kéo théọ pháttriển của các ngành cung cấp đầu vào và giải quyết đầu ra cho sản phẩm nhngành vận tải, tín dụng, hoá chất, cơ khí, công nghiệp thực phẩm

Do đó, chính sự phát triển của nông nghiệp đã thúc đẩy sự phát triểncủa các ngành công nghiệp và dịch vụ thông qua việc tăng cầu đối với sảnphẩm của các ngành này Khi quy mô của các ngành công nghiệp và dịch vụtăng lên, đòi hỏi về số lợng nhân công hoạt động trong các ngành này cũngtăng lên Quá trình di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị bắt đầu và diễn

ra trong một khoảng thời gian tơng đố dài cho đến khi tốc độ tăng việc làmvợt quá tốc độ tăng lao động Khi đó, thị trờng lao động thu hẹp lại, tiềncông bắt đầu tăng lên, sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giảmxuống

(c) Giai đoạn sau khi có việc làm đầy đủ

Công nghiệp phát triển thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh nhờ vàoviệc áp dụng các máy móc hiện đại nhằm thay thế sức ngời ở nông thôn Bêncạnh đó, việc áp dụng công nghệ sinh học và các kỹ thuật mới trong thâmcanh cây trồng cũng làm cho sản lợng của khu vực nông nghiệp khôngngừng nâng cao Trong khi đó, một bộ phận lao động nông thôn tiếp tục đợcrút ra, chuyển sang khu vực công nghiệp

Sản xuất công nghiệp sau một quá trình phát triển, thu lợm đợc kinhnghiệm đã có khả năng tìm thị trờng xuất khẩu sản phẩm Các ngành dịch vụcũng phát triển mạnh nhằm phục vụ cho hoạt động của ngành nông nghiệp

và công nghiệp Cầu về lao động của khu vực dịch vụ tiếp tục tăng trong điềukiện khó có thể rút thêm nhân công từ nông nghiệp nên tiền lơng tiếp tục đợcnâng cao

Tóm lại, H.Oshima chủ trơng tăng trởng kinh tế sẽ kéo theo công bằngtrong phân phối thu nhập trong suốt quá trình phát triển Trong một số giai

Trang 18

đoạn, cũng có sự chênh lệch nhất định về thu nhập giữa những cơ sở sản xuấtlớn và nhỏ (do cơ sở lớn đạt đợc hiệu quả kinh tế theo quy mô) Tuy nhiên,

điều đó không tồn tại lâu bởi các cơ sở nhỏ có đợc sự hỗ trợ của Chính phủ

về cơ sở hạ tầng và khả năng áp dụng kỹ thuật mới sẽ nhanh chóng đuổi kịpnhững cơ sở lớn Do vậy, công bằng trong phân phối thu nhập đợc đảm bảolại là tiền đề cho việc nâng cao hơn nữa mức tăng trởng kinh tế

3.4

Quan điểm của Karl Marx

Karl Marx (1818-1883) cùng với F.Engels là những ngời sáng lập raChủ nghĩa Marx Chủ nghĩa Marx là sự kế thừa và phát triển của ba bộ phận:triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hộikhông tởng Pháp Chủ nghĩa Marx cũng gồm có ba bộ phận: triết học, kinh

tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học Quan trọng nhất trong hệthống học thuyết kinh tế của Marx là học thuyết về giá trị-lao động, giá trịthặng d và tích luỹ t bản Đây là cơ sở của tất cả học thuyết kinh tế củaMarx, góp phần vạch trần toàn bộ "bí mật của nền kinh tế t bản chủ nghĩa",

cụ thể là chỉ ra một cách rõ ràng sự bất công trong phân phối thu nhập giữangời công nhân và nhà t bản trong quá trình tồn tại và phát triển của chủnghĩa t bản

Theo K.Marx có bốn yếu tố của tăng trởng kinh tế Đó là: vốn, côngnghệ tài nguyên và lao động Sự phân phối trong chế độ t bản chủ nghĩa đợcthực hiện theo nguyên tắc mọi yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất đềunhận đợc thu nhập: ngời công nhân nhận tiền công (do lao động), địa chủnhận đợc địa tô (do cho thuê đất), nhà t bản đợc hởng lợi nhuận (do vốn bỏvào sản xuất ) Tiền công của ngời lao động luôn chỉ đợc duy trì ở mức tiềnlơng tối thiểu (vì luôn có "đội quân thất nghiệp hùng hậu") Nhà t bản sửdụng một phần giá trị thặng d cho tiêu dùng còn một phần tiếp tục tái đầu t

mở rộng sản xuất và lại thu đợc phần thặng d lớn hơn

K.Marx cho rằng trong bốn yếu tố của tăng trởng kinh tế yếu tố lao

động là quan trọng nhất, là yếu tố "động nhất, cách mạng nhất" Chỉ có lao

động mới phối hợp đợc ba yếu tố còn lại với nhau tạo ra giá trị thặng d - làmục tiêu của tăng trởng kinh tế Nói cách khác, nguồn gốc duy nhất của giátrị thặng d chính là lao động Thế nhng khi thực hiện việc phân phối thunhập theo tài sản (theo các yếu tố tham gia sản xuất) nh trên thì nhà t bản đãchiếm không phần giá trị thặng d do chính lao động của ngời công nhân tạo

ra Đó chính là nguyên nhân gây ra sự phân phối bất bình đẳng trong xã hội

t bản mà biểu hiện của nó là đại bộ phận những ngời công nhân chỉ sống ởmức tối thiểu trong khi các nhà t bản đã giàu có ngày càng trở nên giàuthêm K.Marx cũng chỉ ra rằng sự phân phối theo tài sản là không côngbằng, gây ra sự phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng giữa các giai cấp khácnhau trong xã hội

Nh vậy, học thuyết của K.Marx thể hiện hai t tởng mang tính chất thời

đại và thời sự Thứ nhất: Marx đã vạch rõ nguyên nhân sâu xa của sự bấtbình đẳng trong quá trình tăng trởng - đó chính là chế độ t hữu về t liệu sản

Trang 19

xuất Công bằng trong quyền sở hữu các t liệu sản xuất mới thực sự là điềukiện để thực hiện phân phối công bằng trong quá trình tăng trởng kinh tế.Thứ hai: Học thuyết của Marx lấy con ngời làm trung tâm đã chỉ ra rằng lao

động là nguồn gốc của giá trị thặng d - đây chính là nguồn gốc tích luỹ của

t bản, là điều kiện cốt tử của tăng trởng kinh tế Do đó, chỉ có phân phối theolao động mới thực sự là phân phối bình đẳng

Tóm lại, K.Marx đã dự đoán về sự tất yếu xuất hiện một hình thái kinhtế-xã hội mới: xã hội cộng sản chủ nghĩa ở đó, các tài sản lớn nh tàinguyên, đất đai, đều thuộc quyền sở hữu chung của toàn dân Trong giai

đoạn đầu của xã hội cộng sản - giai đoạn xã hội chủ nghĩa - hình thức phânphối chủ yếu là phân phối theo lao động - "làm theo năng lực, hởng theo lao

đông" Trong giai đoạn sau - giai đoạn xã hội công sản - sẽ thực hiện chế độphân phối theo nhu cầu "làm theo năng lực, hởng theo nhu cầu" Nh vậy, sựbất bình đẳng trong phân phối thu nhập sẽ hoàn toàn bị xoá bỏ

3.5

Quan điểm của Đảng và Nhà n ớc Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời đã nói về nghèo đói nh một thứ

"giặc", ngoài "giặc dốt" và giặc ngoại xâm Ngay sau khi Tuyên bố Độc lập,Bác đã nêu ra nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là "làm cho dân có ăn,làm cho dân có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân có chỗ học hành"1.Bác nhấn mạnh thêm rằng "Chúng ta đã đấu tranh giàmh độc lập( ) Chúng

ta đã giành đợc độc lập, tự do rồi mà dân cứ chết rét, cứ chết đói thì tự do,

độc lập cũng không làm gì Dân chỉ biết có giá trị của tự do, độc lập khi màdân đợc ăn no, mặc đủ "2 Đấy không chỉ là một giải pháp tình thế để đốiphó với tình hình lúc bấy giờ mà là một vấn đề có ý nghĩa chiến lợc lâu dài

T tởng đó của Bác luôn đợc quán triệt sâu sắc trong các chủ trơng, chínhsách của Đảng và Nhà nớc ta trong suốt quá trình xây dựng và phát

triển đất nớc Trong thời kỳ đổi mới, nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo lại cónhững tính chất và phơng diện mới

Năm 1986 đánh dấu một bớc ngoặt trong lịch sử phát triển của ViệtNam Nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản

lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Tốc độ tăng trởng kinh tếhàng năm đợc cải thiện rõ rệt Vị trí của Việt Nam đợc nâng cao ở khu vựccũng nh trên trờng quốc tế Tuy nhiên, cho đến năm 2000, thu nhập bìnhquân đầu ngời của Việt Nam mới đạt khoảng 400 USD - thuộc vào

1,2 Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB CTQG H.1995

loại thấp nhất thế giới Tỷ lệ đói nghèo của Việt Nam cũng vào loại rất cao.Theo chuẩn của bộ Lao động Thơng binh và Xã hội, tỷ lệ nghèo đói của ViệtNam năm 1992-1993 vào khoảng 30% còn theo đánh giá của Ngân hàngThế giới thì vào khoảng 58% Đến năm 1999, tỷ lệ nghèo đói theo chuẩn của

bộ Lao động Thơng binh và Xã hội là 13% còn theo WB là 37% (nghèo

Trang 20

chung) và 15% (nghèo về lơng thực) Bên cạnh đó, do sự tác động của cơ chếthị trờng, hiện tợng phân hoá giàu nghèo cũng diễn ra ở nhiều vùng, nhiều

địa phơng với mức độ khác nhau Do vậy, trong thời kỳ đổi mới, việc giảmnghèo đói ở nớc ta gắn liền với hai nhiệm vụ quan trọng là hạn chế sự phânhoá giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội và tấn công trực diện vào đóinghèo Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng đã khẳng định "Cùng vớiquá trình đổi mới, tăng trởng kinh tế phải tiến hành công tác xoá đói giảmnghèo, thực hiện công bằng xã hội, tránh sự phân hoá giàu nghèo quá giớihạn cho phép."

Về việc thực hiện hạn chế phân hoá giàu nghèo, Đảng đã chỉ rõ "tăngtrởng kinh tế phải luôn gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội Công bằngxã hội không chỉ đợc thực hiện trong phân phối kết quả sản xuất mà còn phảithực hiện ở việc tạo điều kiện cho mọi ngời phát huy tối đa năng lực củamình."1

Để đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập, hạn chế sự phânhoá giàu nghèo, Đảng đã chủ trơng thực hiện phân phối theo lao động làhình thức phân phối chủ yếu Điều này đảm bảo khuyến khích ngời lao độngtích cực làm việc, nâng cao năng suất nhằm nâng cao thu nhập cho bản thân

và đóng góp vào sự tăng trởng chung Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng chấp nhậnhình thức "phân phối dựa trên mức đóng góp các nguồn lực khác vào kết quảsản xuất kinh doanh"2 Đây chính là hình thức phân phối theo tài sản Hìnhthức này cho phép thu hút mọi nguồn lực của mọi thành phần kinh

tế đóng góp vào quá trình tăng trởng kinh tế Ngoài hai hình thức phân phối

ở trên, Đảng và Nhà nớc ta cũng chú trọng đến việc phân phối thông quaphúc lợi xã hội Đây chính là việc Nhà nớc cung cấp miễn phí hoặc với giá rẻmột số dịch vụ công cộng nh y tế, giáo dục, văn hoá đôi khi sự phân phốinày cũng đợc thực hiện qua hình thức trợ cấp bằng hiện vật, trợ cấp bằng tiềnhoặc trợ giá Trong điều kiện hiện nay, việc phân phối qua phúc lợi xã hộingày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa rất lớn trong việc hạn chế sựbất bình đẳng giữa các vùng, các tầng lớp dân c, nhằm vào việc phát triểntoàn diện con ngời

Tấn công vào nghèo đói là một vấn đề không kém phần quan trọngtrong chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của nớc ta Đại hội VII của Đảng đãxác định xoá đói giảm nghèo là một trong những chơng trình kinh tế-xã hộivừa cấp bách trớc mắt, vừa lâu dài cơ bản Đảng ta đã khẳng định một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm trong những năm tới là "thực hiện tốt chơng trìnhxoá đói giảm nghèo, nhất là đối với các vùng căn cứ cách mạng, vùng đồngbào dân tộc Xây dựng và phát triển quỹ xoá đói giảm nghèo bằng nhiềunguồn vốn trong và ngoài nớc " Trong Chiến lợc Xoá đói giảm nghèo

2001 - 2010, Đảng ta đã nêu rõ "Xoá đói giảm nghèo là một sự nghiệp cáchmạng xã hội chủ nghĩa cao quí, là một chính sách xã hội cơ bản của quốcgia, có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế - chính trị và an ninh quốc phòng mangtính nhân văn sâu sắc và phát huy bản chất tốt đẹp của dân tộc Do đó, xoá

Trang 21

đói giảm nghèo là nhiệm vụ chính trị - xã hội trọng tâm của toàn Đảng, toàndân "

Để cụ thể hoá những chủ trơng về xoá đói giảm nghèo Nhà nớc đã banhành nhiều chính sách kinh tế - xã hội, thực hiện các chơng trình, dự án tậptrung vào phát triển nông thôn, nông nghiệp - khu vực tập trung số đông ngờinghèo khổ cùng với những chính sách hỗ trợ nhiều mặt đối với các vùng khókhăn nh đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ và miền núi phía Bắc

II Công tác xoá đói giảm nghèo trong quá trình phát

triển kinh tế - xã hội vùng miền núi phía bắc.

1 Phát triển kinh tế-xã hội vùng miền núi phĩa Bắc-Vai trò và ý nghĩa.

Vùng miền núi phía Bắc nằm trong toạ độ địa lý từ 20030' đến 23024'

vĩ độ Bắc, 102 đến 108005' kinh độ Đông; phía Bắc tiếp giáp với TrungQuốc, phía Tây giáp với Lào, phía đông giáp với Biển Đông và phía namgiáp với đồng bằng sông Hồng

Vùng có diện tích tự nhiên là 95.000 km2 với dân số năm 2000 là 10,3triệu ngời, chiếm 29% về diện tích và 13% về dân số cả nớc

Vùng gồm 14 tỉnh, thuộc hai tiểu vùng là Tây Bắc và Đông Bắc TâyBắc có các tỉnh Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình Đông Bắc gồm các tỉnh HàGiang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh, Yên Bái,Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phú Thọ và Bắc Giang Hai tiểu vùng này có một số

điểm khác biệt về điều kiện tự nhiên cũng nh đặc điểm xã hội, tuy nhiên lạichia sẻ một số nét tơng đồng về mặt địa lý cũng nh vai trò đối với sự pháttriển chung của nền kinh tế quốc dân Chính những nét đặc trng tiêu biểunày đã làm nên tầm quan trọng của vùng miền núi phía Bắc trên cả ba mặtkinh tế - xã hội, môi trờng sinh thái và an ning quốc phòng

Về mặt kinh tế xã hội:

Vùng miền núi phía Bắc có đờng biên giới với Trung Quốc dài 1495

km, trong đó 120 km là đờng sông Đờng biên giới này đi qua địa phận 148

xã thuộc 29 huyện của các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Cạn,

Hà Giang, Lào Cai và Lai Châu Phía tây có đờng biên giới với Lào dài 623

km đi qua địa phận của 39 xã thuộc 7 huyện của 2 tỉnh Lai Châu và Sơn La.Dọc theo đờng biên giới là 27 cửa khẩu, trong đó có 3 cửa khẩu quốc tế( Hữu Nghị, Đồng Đăng và Lào Cai ), 10 cửa khẩu quốc gia và 14 cửa khẩu

địa phơng Nh vậy, mật độ cửa khẩu tập trung ở vùng này cao hơn rất nhiều

so với con số trung bình của cả nớc Bên cạnh các cửa khẩu, các chợ đờngbiên cũng đợc mở cửa để tạo thuận lợi cho hoạt động giao lu, buôn bán quabiên giới đất liền Nh vậy, có thể thấy rằng vùng miền núi phía Bắc đóng vaitrò hết sức quan trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động kinh tế hớng vào xuấtkhẩu nhằm đến các thị trờng Trung Quốc, Lào, Thái Lan và xa hơn nữa làcác nớc trong khu vực châu á Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiệnhiện nay khi nền kinh tế thế giới có xu hớng hội nhập mạnh mẽ mà biểu hiện

Trang 22

là sự gia tăng của khối lợng hàng hoá và dịch vụ giao lu nội địa và quốc tế.Vai trò "cầu nối" giữa Việt Nam và các nớc láng giềng của vùng miền núiphía Bắc càng cần phải đợc nhấn mạnh hơn nữa sau sự kiện Trung Quốc gianhập Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) Trung Quốc là một thị trờng rấtrộng lớn Nền kinh tế của Trung Quốc đợc đánh giá là có tốc độ tăng trởngnhanh và ổn định Sự phát triển của kinh tế Trung Quốc cũng sẽ có những

ảnh hởng tích cực đến phát triển của Việt Nam Tuy nhiên, sự ảnh hởng đósâu rộng đến mức độ nào thì phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của "chiếccầu nối"

Phía nam của vùng kinh tế miền núi phía Bắc là các huyện đồng bằngthuộc các tỉnh Hải Dơng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Thanh Hoá Do tiếp giáp vớivùng đồng bằng Bắc Bộ và đặc biệt là tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội -Hải Phòng - Quảng Ninh, vai trò của vùng miền núi phía Bắc không chỉ đơnthuần là trạm trung chuyển hàng hoá vào thị trờng Trung Quốc nói riêng vàchâu á nói chung mà miền núi phía Bắc còn là vùng cung cấp nguyên nhiênvật liệu, cung cấp nhân công và các hàng hoá nông lâm sản cho vùng kinh tếtrọng điểm này Cùng với sự phát triển, mở rộng của khu vực kinh tế trọng

điểm miền Bắc, nhu cầu của khu vực này về các loại sản phẩm hàng hoánông, lâm, khoáng sản cũng nh về nguồn lao động ngày càng tăng - trongkhi đó, vùng miền núi phía Bắc lại có tiềm năng đáp ứng những nhu cầu này

Điều này vừa thể hiện vai trò của vùng miền núi phía Bắc trong sự phát triểnchung của các vùng lân cận, vừa là cơ hội phát triển cho vùng này

Về khoáng sản: Vùng miền núi phía Bắc là nơi tập trung nhiều

khoáng sản nhất nớc ta Khoáng sản có mặt ở hầu hết các tỉnh trongvùng Đặc biệt, ở Tây Bắc có nhiều tài nguyên có tầm quan trọng đặcbiệt đối với sự phát triển của đất nớc: vàng (trên 21 tấn), đất hiếm(trên 2 triệu tấn quặng - chỉ duy nhất có ở Tây Bắc), đồng (trên 1 triệutấn quặng), niken và các loại khoáng sản khác (nh pyrit) Vùng ĐôngBắc có trữ lợng than đá là 3,5 tỷ tấn (chiếm 90% tỷ trọng cả nớc),apatít 309,5 triệu tấn (100% tỷ trọng cả nớc), graphít 9,9 tỷ tấn (chiếm76% tỷ trọng cả nớc), ngoài ra còn có than mỡ, sắt, mangan, titan

đều có trữ lợng lớn, chất lợng tơng đối cao

Về nhiên liệu: Vùng Tây Bắc là vùng đất rộng lớn và cao dốc

nhất Việt Nam , là đầu nguồn của của 4 l vực sông lớn là sông Đà,sông mã, sông Nậm Rốm và sông Bôi Do bắt nguồn từ vùng núi caodốc ( độ cao trung bình là 2000m so với mực nớc biến) nên sông suốivùng này có tiềm năng lớn về thuỷ điện, chiếm trên 30% tổng điệnnăng của cả nớc

Về các nông lâm sản: Địa hình vùng miền núi phía Bắc hết sức

phức tạp Vùng Đông Bắc với 3/4 diện tích là đồi núi, nhiều dãy núicao ở phía Tây, đặc biệt là dãy Hoàng Liên Sơn chạy dọc theo hớng

Đông Bắc - Tây Nam; ở phía Đông lại có các dãy núi cao chạy theohình cánh cung Vùng Tây Bắc là vùng núi cao, đồ sộ nhất Việt Nam,

độ cao trung bình trên 2000m Do ảnh hởng của độ cao và sự chia cắt

Trang 23

về mặt địa hình nên vùng tuy nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới

nh-ng lại chia thành rất nhiều tiểu vùnh-ng khí hậu nh vùnh-ng khí hậu cận nhiệt

đới, nhiệt đới, ôn đới, núi cao quanh năm ẩm ớt và sơng mù bao phủ

Bên cạnh đó, do không gian địa lý rộng lớn nên thổ nhỡng vàchất lợng đất của vùng miền núi phía Bắc cũng rất phức tạp Đất gồmnhiều loại: đất mùn trên núi cao; đất vàng đỏ trên núi; đất vàng đỏ, đấtbồi tụ, đất phù sa ven sông, ven suối với số lợng và chất lợng khácnhau

Những đặc trng về khí hậu thời tiết và đất đai cho phép pháttriển nhiều loại cây trồng, vật nuôi rất đa dạng và phong phú Nôngnghiệp có khả năng phát triển với t cách là vành đai lơng thực cho cácvùng công nghiệp Hơn thế nữa, vùng còn có thể cung cấp rất nhiềucác loại cây đặc sản có giá trị kinh tế cao nh: chè Tuyên Quang, chèTân Cơng, chè tuyết, chè vàng, hồi, quế, sơn, mận hậu, hồng vànhiều loại cây dợc liệu quý

Về nguồn nhân lực: Vùng miền núi phía Bắc có nguồn nhân lực

dồi dào, số ngời trong độ tuổi lao động hiện nay là 5,49 triệu ngời,chiếm 54,4% dân số của toàn vùng Hiện nay số ngời có việc làm là4,91 triệu ngời Đây là một tiềm năng của vùng, nếu có sự đầu t thích

đáng thì nguồn lực con ngời sẽ góp phần tích cực vào sự phát triển củavùng nói riêng và sự phát triển của cả nớc nói chung

Vùng miền núi phía Bắc là nơi c trú của 42 dân tộc ít ngời Ngoài dântộc Kinh, ở đây còn có trên 5 triệu ngời dân tộc thiểu số nh Thái, Tày, Nùng,Dao, H'mông, Mờng, Lôlô, Phù lá, Đây cũng là nơi sống tập trung củanhiều dân tộc ít ngời - so với cả nớc, vùng miền núi phía Bắc chiếm 93%ngời Tày, 98% ngời Sán Cháy, 95% ngời Sán Dìu Các tỉnh vùng miền núiphía Bắc là căn cứ địa cách mạng trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.Ngày nay, dới sự lãnh đạo của Đảng trong thời kỳ xây dựng và phát triển đấtnớc, sự đoàn kết và gắn bó giữa cộng đồng các dân tộc càng cần trở nên cầnthiết hơn bao giờ hết Do vậy việc phát triển vùng miền núi phía Bắc khôngchỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn mang ý nghĩa về mặt xã hội

Về mặt môi trờng sinh thái:

Rừng vùng miền núi phía Bắc là "mái nhà xanh" của khu vực, đặc biệt

là đối với vùng đồng bằng Bắc Bộ Với diện tích tự nhiên 9,3 triệu ha, bằng28,3% diện tích cả nớc, đất lâm nghiệp chiếm 31,29%, vùng miền núi phíaBắc có diện tích rừng và đất rừng cao hơn so với mức trung bình toàn quốc

So với cả nớc, diện tích đất lâm nghiệp vùng này chiếm 24,78%

Theo tính toán của Tổng cục Thống kê, rừng hiện có 291.200ha,chiếm 25% diện tích rừng cả nớc Trữ lợng gỗ trong vùng khoảng 250m3,nếu tính bình quân cho mỗi ha rừng thì lợng gỗ có thể khai thác là 33,51 m3.Trong đó, vùng Tây Bắc cho lợng gỗ là 31,1 m3/ha; vùng Đông Bắc cho lợng

gỗ là 24,56 m3/ha và rừng trung tâm là 43,68 m3/ha

Trang 24

Rừng miền núi phía Bắc có vai trò rất quan trọng trong công tác phòng

hộ đầu nguồn, chống xói mòn , rửa trôi đất, điều tiết nguồn nớc lâu bền chocác công trình thuỷ điện, đồng thời có ý nghĩa lớn trong vấn đề môi sinh,môi trờng Sự biến đổi môi trờng sinh thái của vùng không chỉ ảnh hởng trựctiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của ngời dân trong vùng mà còn ảnh h-ởng đến cả vùng đồng bằng sông Hồng và các vùng lân cận trong và ngoàinớc

Về mặt an ninh - quốc phòng:

Vùng miền núi phía Bắc với 1473 km đờng biên giới với Trung Quốc(trong đó có 120 km đờng sông) và 623 km đờng biên giới với Lào là vùng

có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác an ninh quốc phòng

Vùng đóng vai trò nh một "cánh cửa" từ các nớc thuộc châu á vàoViệt Nam mà trớc hết là vào Hà Nội - trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá

đầu não, nơi tập trung rất nhiều cơ quan trung ơng của đất nớc Tuy nhiên,

đây cũng lại là vùng có địa hình hiểm trở, khó kiểm soát, mật độ dân c thathớt, điều kiện đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp kém, lạc hậu, còn tồn tạinhiều hủ tục và tệ nạn nh mê tín dị đoan Những bài học lịch sử cho thấychính tại những vùng này mà các thế lực thù địch luôn tiến hành các âm muchia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, thực hiện những mu toan chống phá nớc tatrên các mặt trận kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng

Vì vậy, việc phát triển kinh tế - xã hội miền núi phía Bắc không chỉ

đơn thuần đem lại lợi ích về kinh tế mà đây còn là điều kiện để củng cố anninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc vùng biên cơng Tổ quốc

2 Xoá đói giảm nghèo - Nhiệm vụ cấp thiết, trọng tâm.

Tăng trởng kinh tế nhanh không đảm bảo cải thiện đời sống của đại bộphận dân c Nhng tăng trởng chậm với mức xuất phát điểm thấp lại lànguyên nhân chủ chốt dẫn đến đói nghèo Trờng hợp thứ hai chính là tìnhhình của kinh tế vùng miền núi phía Bắc

Vùng miền núi phía Bắc là vùng có trình độ phát triển kinh tế ở mứcthấp hơn trung bình toàn quốc Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân thời kỳ

1996 - 2000 là 7,06% Cơ cấu kinh tế lạc hậu: tỷ trọng công nghiệp trongGDP thấp trong khi đó tỷ trọng nông nghiệp lại rất cao Năm 1999, trongGDP tỷ trọng công nghiệp và xây dựng là 22% trong khi đó tỷ trọng củanông nghiệp là 39% (so với cả nớc là 25%)

Quy mô của nền kinh tế vùng cũng còn nhỏ bé trong nền kinh tế quốcdân Mặc dù chiếm tới 13% trong tổng dân số cả nớc nhng GDP (theo giáhiện hành năm 1999) chỉ chiếm 7,9% GDP cả nớc GDP bình quân đầu ngờibằng 54,4% mức bình quân cả nớc Nhiều tỉnh đặc biệt khó khăn nh BắcCạn, Hà Giang, Sơn La có mức GDP bình quân đầu ngời vào mức thấp nhấttoàn quốc

Biểu 1.1: GDP các tỉnh miền núi phía Bắc năm 1999

Trang 25

Tỉnh GDP (tỷ đồng, giá hiện hành) (1000 đồng)GDP/ngời 1.Quảng Ninh

5.247,3 3.663,5 3.254,9 3.118,4 2.828,2 2.799,4 2.655,6 2.399,6 2.358,3 2.292,5 2.222,9 2.032,2 1.475,1 1.184,4 Tổng cộng

Cả nớc

% so với cả nớc

31.505,5 399.942,0

7,9

2.849,9 5.239,8

54,4

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t

Các ngành kinh tế cha phát huy đợc hết những tiềm năng vốn có củavùng Do vậy, mặc dù vùng có rất nhiều thế mạnh về nông lâm sản lẫn cácsản phẩm công nghiệp và lợi thế về du lịch nhng quy mô của những ngànhnày so với các vùng khác và mức chung của toàn quốc còn rất khiêm tốn

Do kinh tế lạc hậu, chậm phát triển, khả năng tích luỹ kém nên đónggóp vào Ngân sách Nhà nớc cũng vào loại thấp

Biểu 1.2: Thu Ngân sách Trung ơng của các vùng

100 20,9 8,8 5,0 4,9 50,0 8,9 1,5

74.249,768 15.522,522 6.413,785 3.925,756 3.893,441 36.354,750 6.965,779 1.173,705

100 20,9 8,6 5,3 5,2 48,9 9,5 1,6

82.530,552 17.277,068 7.435,777 5.032,456 4.396,099 39.612,478 7.514,476 1.262,198

100 20,93 9,01 6,10 5,33 47,99 9,11 1,53

Nguồn: Bộ Tài chính

Năm 2000, giá trị gia tăng toàn vùng đạt 29.300 tỷ đồng, bình quân

đầu ngời đạt 2,9 triệu đồng, bằng 55% mức bình quân cả nớc Các tỉnh đềucha tự cân đối đợc thu chi ngân sách hàng năm Do nguồn thu hạn chế nên tỷ

lệ tích luỹ đầu t từ nội bộ nền kinh tế của vùng tăng không đáng kể Năm

có đờng ô tô vào đến trung tâm xã Nhiều xã cha đợc sử dụng điện lới quốcgia ( mặc dù đây là vung cung cấp điện năng chủ yếu cho cả nớc) Hệ thống

Trang 26

thuỷ lợi, hệ thống cung cấp nớc sạch, hệ thống thông tin liên lạc cũng vàoloại lạc hậu nhất so với toàn quốc

Biểu 1.3: Số máy điện thoại trên 10.000 dân các tỉnh MNPB

140,72 90,12 114,54 133,31 202,92 206,91 335,22 114,92

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t.

Những đặc điểm trong phát triển kinh tế - xã hội đã trực tiếp ảnh hởng

đến sự nghèo đói ở khu vực này Vùng miền núi phía Bắc là một trong bavùng trọng điểm về nghèo đói của cả nớc 6 trong tổng số 14 tỉnh của vùngnày nằm trong danh sách các tỉnh trọng điểm của chơng trình 135 giai đoạn

1998 - 2000: Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Sơn La, Lào Cai và Lai Châu.Theo số liệu của bộ Lao động Thơng binh và Xã hội năm 1997, tỷ lệ nghèo

đói chung của 6 tỉnh này là 31,4% (so với tỷ lệ nghèo đói chung của cả n ớc

là 17,7%)

Nghèo đói ở vùng miền núi phía Bắc là một sự nghèo đói toàn diện:nghèo đói về lơng thực thực phẩm, thiếu thốn về các phơng tiện sinh hoạt vàsản xuất, không nhận đợc đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản nhất nh chăm sócsức khoẻ, giáo dục

12 21 14 8 16 24 17 20 34 26 20 11 16 26

Trang 27

ợc bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, các lớp học lợp bằngtranh tre nứa lá với các phơng tiện đơn sơ, tình trạng học xen, ghép lớp là th-ờng xuyên, phổ biến.

Trình độ dân trí ở vùng miền núi phía Bắc cũng thấp hơn so với toànquốc Trong khi nhiều vùng khác đã đạt chuẩn về phổ cập giáo dục tiểu học,

có vùng là phổ cập giáo dục trung học cơ sở thì ở vùng miền núi phía Bắc,22% dân số trên 15 tuổi mù chữ (năm 1998) trong đó tỷ lệ mù chữ ở nôngthôn là 26,98%, ở vùng cao là 30,19% Tỷ lệ mù chữ ở các dân tộc thiểu số

đều trên 50%

Về y tế:

Hệ thống y tế ở vùng miền núi phía Bắc thuộc vào loại mong manh vềcơ sở, thiếu thốn về thiết bị và hạn chế về chuyên môn nhất trong toàn quốc.Cho đến nay, măc dù đã đợc quan tâm đầu t và cải thiện rất nhiều nhng hệthống y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ở vùng này vẫn cha đáp ứng đợcnhu cầu của công tác phòng và chữa bệnh đặt ra

Biểu 1.5: Số xã cha có trạm y tế ở một số tỉnh vùng miền núi phía Bắc

44,6 23,8 34,3 16,1 7,5 5,5 4,4 4,0 4,5

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t.

Trình độ dân trí thấp, sức khoẻ không đợc chăm sóc tốt, thiếu thốn vềlơng thực thực phẩm thờng xuyên xảy ra tạo nên một bức tranh đầy đủ vềtình hình nghèo đói ở vùng miền núi phía Bắc

Biểu 1.6: Lơng thực bình quân đầu ngời của các tỉnhvùng miền núi phía Bắc so với các vùng khác

387,7 361,0 854,3 239,5 244,0

398,4 373,9 847,8 272,7 262,7

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều cuối cùng cần phải nhấn mạnh ở đây là: Mặc dù có vai trò rấtquan trọng trong nền kinh tế quốc dân; có rất nhiều tiềm năng và thế mạnh

để phát triển nhng cho đến năm 1998 ( thời điểm bắt đầu triển khai Chơngtrình mục tiêu quốc gia về Xoá đói giảm nghèo ), vùng miền núi phía Bắcvẫn là vùng chiếm 55% số xã nghèo và 39% về số nhân khẩu trong tổng số

1715 xã vùng khó khăn thuộc 46 tỉnh trong cả nớc

Biểu 1.7: Tỷ lệ xã và nhân khẩu nghèo ở các vùng kinh tế năm 1998

Trang 28

Vùng Tỷ lệ xã nghèo(%) Tỷ lệ nhân khẩu nghèo (%)

1 Miền núi phía Bắc

39 8 12 5 6 30

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t.

3 Các chủ trơng, chính sách lớn của Đảng và Nhà nớc trong việc phát triển kinh tế-xã hội miền núi nói chung và xoá đói giảm nghèo ở vùng miền núi phía Bắc nói riêng.

Do tầm quan trọng của khu vực miền núi và dân tộc ít ngời nói chung

và vùng miền núi phía Bắc nói riêng trong cả lĩnh vực kinh tế - xã hội và anninh quốc phòng, ngay từ khi bắt đầu thời kỳ đổi mới, Đảng ta đã có chủ tr -

ơng phát triển kinh tế miền núi một cách toàn diện Nghị quyết 22 NQ/TWngày 27/11/1989 của Bộ Chính Trị đã khẳng định mục tiêu: phát triển kinh

tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng một cách toàn diện đối vớivùng miền núi nhấn mạnh vào phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện tốt chínhsách dân tộc của Đảng

Quyết định số 72/HĐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng bộ trởng (nay

là Chính phủ) đã cụ thể hoá mục tiêu của Nghị quyết 22 NQ/TW về các chủtrơng, biện pháp lớn phát triển kinh tế - xã hội miền núi nh: xây dựng cơ cấukinh tế của miền núi theo hớng chuyển kinh tế hàng hoá phù hợp với đặc

điểm của từng vùng; xây dựng kết cấu hạ tầng đặc biệt là mạng lới gaiothông đờng bộ nhằm mở rộng giao lu với các vùng khác và với nớc ngoài;giải quyết các vấn đề xã hội, thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và củng

cố an ninh quốc phòng

Sau Nghị quyết 22 NQ/TW và Quyết định số 72/HĐBT, hàng loạt cácvăn bản quan trọng cóliên quan trực tiếp đến sự phát triển kinh tế -xã hộicủa vùng miền núi phía Bắc đã đợc ban hành nh:

 Chỉ thị 525/TTg ngày 2/11/1993 về một số chủ trơng, biện phápphát triển miền núi phía Bắc nhấn mạnh vào phát triển nôngnghiệp, nông thôn và đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hộivùng miền núi và dân tộc

 Quyết định 960/TTg về định hớng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996

- 2000 phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc vớinhiệm vụ trọng tâm là xây dựng, mở rộng và củng cố hệ thống cơ

sở hạ tầng, dặc biệt là hệ thống đờng giao thông làm cơ sở cho việcthúc đẩy các ngành sản xuất phát triển

 Quyết định 721/TTg ngày 30/8/1997 phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc thời kỳ 1996-2000

 Quyết định 2/1998/TTg ngày 6/1/1998 phê duyệt Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc đến năm 2010

Trang 29

Nghị quyết Đại hội Đảng VII chỉ rõ "Xoá đói giảm nghèo là một trongnhững chơng trình phát triển kinh tế -xã hội vừa cấp bách trớc mắt, vừa cơbản lâu dài", đồng thời cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác xoá đóigiảm nghèo đối với vùng căn cứ địa cách mạng và vùng đồng bào dân tộc.

Để thực hiện chủ trơng xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế-xã hội ở cácvùng miền núi và dân tộc thiểu số, Chính phủ đã triển khai nhiều chơngtrình có tính đặc thù phù hợp với khu vực này nh: chơng trình thay thế câythuốc phiện, chơng trình hỗ trợ các dân tộc đặc biệt khó khăn, chơng trình

327 - phủ xanh đất trống núi trọc ( sau này đợc phát triển lên và thay thếbằng dự án trồng 5 triệu hecta rừng ), Quan trong nhất là Chơng trình quốcgia về Xoá đói giảm nghèo ( đợc phê duyệt theo Quyết định 133/1998/QĐ-TTg ngày 23/7/1998 ) bao gồm cả công tác định canh định c và hỗ trợ đồngbào đặc biệt khó khăn nhằm tạo điều kiện hỗ trợ ngời dân miền núi nâng caothu nhập, cải tiện mức sống, xoá đói giảm nghèo

Sau khi Quyết định 133/1998/QĐ-TTg đợc ban hành, Nhà nớc cũng

đã có những hành động cụ thể nhằm thực hiện những mục tiêu về xoá đóigiảm nghèo đã đặt ra, trong đó phải kể đến:

 việc hoàn thiện một hệ thống chính sách đồng bộ nhằm cải thiệnthu nhập, nâng cao đời sống cho ngời nghèo ( nh chính sách trợgiúp ruộng đất và t liệu sản xuất: cấp đất cho ngời cha có đất, vận

động hộ nghèo không có đất di c đến nơi có đất, hỗ trợ t liệu sảnxuất; chính sách tín dụng: cho vay vốn với lãi suất thấp, không cầnthế chấp; chính sách trợ giúp về y tế, giáo dục: miễn giảm mộtphần học phí cho con em nhà nghèo, khám chữa bệnh miễn phí chongời nghèo và các chính sách u đãi khác nh miễn giảm thuế đất,thuế môn bài )

 việc đầu t trực tiếp vào các xã nghèo, trớc hết vào cơ sở hạ tầng:

điện, đờng ô tô, trờng học, trạm xã, nớc sạch, chợ

 việc triển khai và thực hiện các chơng trình và dự án cụ thể trongchơng trình quốc gia xoá đói giảm nghèo giai đoạn 1998 - 2000,gồm 9 dự án: xây dng cơ sở hạ tầng và sắp xếp lại dân c; hỗ trợ sảnxuất và phát triển ngành nghề; tín dụng cho ngời nghèo; hỗ trợ về ytế; hỗ trợ về giáo dục; định canh định c và di dân kinh tế mới; hỗtrợ cho đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn; hớng dẫn cách làm ăn;

đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác xoá đóigiảm nghèo

Tiếp đó, Chính phủ đã phê duyệt chơng trình phát triển kinh tế - xã hộicác xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa ( Quyết định135/1998/QĐ - TTg ngày 31/7/1998 ) Theo đó, Chính phủ sẽ tập trung đầu

t vào cho 1725 xã đặc biệt khó khăn Mục tiêu là đầu t cho 2 lĩnh vực chủyếu là xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất Ngày 26/3/2001, Thủ tớngChính phủ lại có Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg về việc bổ sung các xã đặc

Trang 30

biệt khó khăn của chơng trình 135 Theo đó, cả nớc bổ sung thêm 447 xãthuộc 192 huyện của 33 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng vào diện xã

đặc biệt khó khăn và đợc hởng các chính sách giành cho chơng trình từ năm

2001, đa tổng số xã đặc biệt khó khăn lên 2162 xã

Trong Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010, Đảng ta nhấnmạnh Xoá đói giảm nghèo là một trong các nhiệm vụ trọng tâm trong 10năm tới, voí mục tiêu: "phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản không còn hộnghèo Thờng xuyên củng cố thành quả xoá đói giảm nghèo." Nhiệm vụ này

đợc thể hiện rõ hơn trong Chiến lợc xoá đói giảm nghèo 2001-2010 với một

số điểm đặc biệt nhấn mạnh vào công tác xoá đói giảm nghèo vùng miền núi

và dân tộc Ví dụ trong chính sách giáo dục, dạy nghề và nâng cao dân trí :

"Xoá tình trạng xã trắng về trờng và bản trắng về lớp; xoá mù chữ cho trẻ emtrong độ tuổi Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học; dạy nghề cho con em hộnghèo, nhất là những ngời dân tộc đối với miền núi, dân tộc, hải đảo, vùngsâu, biên giới cần phân bổ mạng lới trờng, lớp thuận tiện cho ngời học Đadạng hoá các hình thức dạy và học, nâng cấp cơ sở vật chất các trờng nội trúcho con em đồng bào dân tộc, các lớp xoá mù chữ với sự tham gia đóng gópcủa ngời học và cộng đồng Thực hiện giáo dục song ngữ ở bậc tiểu học chocon em đồng bào dân tộc ( tiếng dân tộc và tiếng phổ thông ) Nâng caochất lợng giáo dục các cấp học cơ sở ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo nhằm đảm bảo đội ngũ giáo viên " Các chính sách khác nh

hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, chính sách về đất sản xuất chongời nghèo, chính sách y tế, trợ giúp pháp lý, an sinh xã hội tiếp tục đợcduy trì và đẩy mạnh hơn nữa

Các chính sách trên đợc cụ thể hoá thành sáu dự án lớn, trong đó đặcbiệt hớng vào việc xoá đói giảm nghèo ở vùng miền núi phía Bắc có 4 dự ánlà:

 Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã nghèo, đặcbiệt khó khăn: phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở các xã đặc biệt khókhăn, xã biên, giới, xã nghèo ven biển, hải đảo ( 2000 xã)

 Dự án hớng dẫn cách làm ăn, khuyến nông-lâm-ng, chuyển giaocông nghệ, hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

 Dự án định canh định c, di dân và kinh tế mới hớng vào đối tợng làcác hộ dân tộc còn du canh du c hoặc định c những còn du canh,các hộ di dân kinh tế mới theo dự án nhằm tiến hành định c cho300.000 hộ, đầu t khai hoang 150.000 ha, trồng mới 22.000 harừng hỗ trợ phát triển sản xuất đầu t phát triển trồng cây lơngthực, cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng và bảo vệ rừng

 Dự án hỗ trợ ngời nghèo về văn hoá, thông tin: tiếp tục phủ sóngphát thanh, truyền hình cho vùng đồng bào dân tộc, biên giới, hải

đảo, hỗ trợ ngời nghèo một số sách, báo, ấn phẩm văn hóa thiếtyếu, phơng tiện nghe nhìn

Trang 31

Chơng ii:

tình hình phát triển kinh tế - xã hội và công tác xoá đói giảm nghèo ở vùng miền núi phía Bắc.

nguyên nhân của nghèo đói

III tác động của Nhà nớc đến quá trình phát triển kinh tế

-xã hội và xoá đói giảm nghèo vùng miền núi phía Bắc

1 Các chính sách chung.

Ngay từ khi mới giành đợc độc lập và đặc biệt trong thời kỳ đổi mới,

Đảng và Nhà nớc ta đã rất quan tâm tới vấn đề phát triển kinh tế xã hội ởvùng miền núi nói chung và vùng miền núi phía Bắc nói riêng Nhiều chủ tr-

ơng chính sách đã đợc ban hành và phát huy tác dụng mạnh mẽ trong côngcuộc xây dựng và phát triển về mọi mặt của vùng này Trong đó có nămchính sách quan trọng mang tính chất đột phá và hỗ trợ mạnh mẽ nhất Đólà: chính sách phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần,chính sách ruộng đất, chính sách giá cả và thị trờng, chính sách khoa họccông nghệ và chính sách đầu t

1.1 Chính sách phát triển nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần

Đây là chính sách mang tính chất đột phá, đổi mới một cách căn bảntrong nhận thức về quan hệ sản xuất nông thôn, đặc biệt là ở miền núi Từchỗ tuyệt đối hoá hai thành phần kinh tế là kinh tế quốc doanh và kinh tế tậpthể, Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần - khuyến khích sự phát triển của cả thành phần kinh tế t nhân,kinh tế hộ gia đình và kinh tế cá thể

Trong nông nghiệp, điều đó đợc thể hiện ở chủ trơng giao đất giaoruộng cho hộ nông dân tự chủ sản xuất kinh doanh; đảm bảo quyền lợi hợppháp và bình đẳng cho tất cả các hộ nông dân; chủ trơng phát triển kinh tếtrang trại trong đó xác định kinh tế trang trại với nhiều hình thức sở hữukhác nhau ( Nhà nớc, tập thể, t nhân ) (Nghị quyết Trung ơng 4, tháng 12/1997)

Trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ, chính sách khuyến khích mọithành phần kinh tế tham gia đã góp phần thúc đẩy thành phần t nhân pháttriển thay thế cho thành phần kinh tế tập thể, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu tiêu dùng của ngời dân

Trang 32

(ngày15/10/1993 ), ruộng đất đợc giao vào tay nông dân Ngời dân đợc trựctiếp quản lý và sử dụng đất ổn định, lâu dài với 5 quyền, đó là: chuyển nh-ợng, thừa kế, thế chấp, cho thuê và chuyển đổi Chủ trơng chuyển đổi ruộng

đất giữa các hộ nông dân ở các vùng đã góp phần tích cực vào việc xoá bỏtình trạng manh mún trong phân giao đất ban đầu

Về giao đất rừng: Nghị định số 2/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ

đã nêu rõ những quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia

đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Chủ trơnggiao khoán đất rừng đã có ảnh hởng rất tích cực đến sản xuất nông - lâmnghiệp của vùng, ngời dân đã trở nên gắn bó thực sự với đất đai, phát huyquyền tự chủ của họ trong sử dụng, cải tạo và bồi bổ đất

1.3 Chính sách giá cả và thị tr ờng

Nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, Nhà nớc đãxoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ, chia cắt thị trờng theo địa bàn hànhchính Chủ trơng lu thông hàng hoá, sản phẩm, vật t trên địa bàn cả nớc, đặcbiệt là giữa miền núi và miền xuôi đã khuyến khích sự lu thông các loại hànghoá tiêu dùng và một số vật t thiết yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinhhoạt của nhân dân Nhiều loại hàng hoá trớc đây chỉ đợc lu thông ở các thịtrấn, các chợ cấp huyện thì ngày nay đã đợc phục vụ ở các chợ cấp xã hoặctận thôn, bản

Hệ thống giá cả áp đặt cứng nhắc trớc đây đã bị xoá bỏ Thay vào đó,ngời bán và ngời mua có quyền thoả thuận giá cả trên thị trờng

Bên cạnh đó, để hỗ trợ đồng bào miền núi và dân tộc, Nhà nớc chủ

tr-ơng can thiệp vào giá các loại hàng hoá bán ở khu vực miền núi Nhà nớc đãtiến hành trợ giá, trợ cớc vận chuyển hàng lên miền núi và thu mua các mặthàng nông sản từ miền núi đi thị trờng nơi khác Các mặt hàng nhu yếuphẩm nh: muối iốt, dầu hoả, giấy viết, thuốc chữa bệnh, phân bón, thuốc trừsâu, giống cây trồng, than đá, máy thu thanh đã đợc đem đến phục vụ chongời dân ở tận các vùng sâu vùng xa Trong 5 năm 1996-2000, tổng kinh phítrợ cớc trợ giá cho vùng nay là 341,581 tỷ đồng, chiếm 55% so với cả nớc;trong đó trợ cớc vận chuyển là 339,21 tỷ đồng Hiệu quả của việc thực hiệnchính sách trợ giá, trợ cớc và thu mua hàng hoá là đồng bào các dân tộcmiền núi mua đợc các mặt hàng thiết yếu với giá cả ổn định và bán đợc sảnphẩm một cách thuận lợi, không bị chèn ép giá

1.4 Chính sách khoa học và công nghệ.

Để nâng cao mức sống của ngời dân miền núi, Đảng và Nhà nớc ta đã

đầu t, khuyến khích sự phát triển khoa học- công nghệ hỗ trợ cho vùng nàythông qua việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu tại các trờng đại học, các việnnghiên cứu, các cơ quan có trách nhiệm đầu t nhằm tìm ra các giải pháp tháo

gỡ những bức xúc trong thực tiễn sản xuất và đời sống của ngời dân miềnnúi

Trang 33

1.5 Chính sách đầu t

Nhà nớc chủ trơng đa dạng hoá các thành phân kinh tế nhằm thu hútmọi nguồn lực đầu t vào phát triển sản xuất Toàn vùng hiện có 688 doanhnghiệp t nhân với tổng số vốn là 952,3 tỷ đồng; 203 công ty trách nhiệm hữuhạn, tổng số vốn là 244,8 tỷ đồng; 5 công ty cổ phần với tổng số vốn 5,6 tỷ

đồng

Vốn đầu t của ngân sách trung ơng thời kỳ 1996-2000 là 12.143,46 tỷ

đồng, chiếm 43,3% tổng số vốn đầu t toàn xã hội trên địa bàn Tỷ trọng vốn

đầu t phát triển theo vùng của miền núi phía Bắc cũng tăng lên qua các nămthể hiện sự quan tâm của Nhà nớc đến sự phát triển của vùng:

Biểu 2.1: Tổng vốn đầu t phát triển của vùng miền núi phía Bắc

giai đoạn 1996 - 1999

Tỷ đồng % so với cả nớc Năm 1996

Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999

2.971 3.802 4.751 6.369

5,62 5,32 6,13 7,88

Nguồn: Tạp chí Quản lý Nhà nớc số 4/2001.

Tổng nguồn vốn ODA giai đoạn 1995-1999 là 15.540 tỷ đồng Trong

đó miền núi phía Bắc nhận đợc 25,01%; Tây Nguyên là 7,39%; đồng bằngsông Cửu Long là 22,11% Do vậy, tổng phần trăm ODA của ba vùng khókhăn nhất nhận đợc chiếm 54,51% tổng nguồn ODA toàn quốc Miền núiphía Bắc nhận đợc trên 1/4 tổng nguồn ODA chứng tỏ sự quan tâm u đãi củaNhà nớc tới sự phát triển của vùng này so với toàn quốc

Biểu 2.2 cho thấy tổng mức ODA, tỷ lệ phần trăm ODA và ODA bìnhquân đầu ngời của miền núi phía Bắc tăng lên không ngừng trong giai đoạn

77,9 62,3 17,6 58,0

128,6 61,1 26,5 105,1

15,6 13,4 7,2 11,0

17,8 14,3 4,0 13,2

18,5 8,8 3,8 15,1

3,92 4,39 5,88 2,24

5,95 6,28 4,35 3,60

9,83 6,11 6,55 6,52

Nguồn: Tạp chí Thông tin Kinh tế-xã hội số 2/2000

1.6 Các ch ơng trình mục tiêu quốc gia và khu vực về xoá đói giảm nghèo

và hỗ trợ xoá đói giảm nghèo

Ngoài các chính sách nêu trên, Nhà nớc còn tiến hành một số chơngtrình mục tiêu quốc gia và các chơng trình khác nhằm phát triển kinh tế xãhội và xoá đói giảm nghèo vùng miền núi nói chung và vùng miền núi phía

Trang 34

Bắc nói riêng, trong đó phải kể đến Chơng trình 133, 135, 327, xây dựngtrung tâm cụm xã, định canh định c, hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn

Tổng nguồn vốn đầu t cho các chơng trình mục tiêu là 3.023,38 tỷ

đồng ( giai đoạn 1996 - 2000 ) chiếm 10,86% tổng vốn đầu t của vùng vàchiếm 31% tổng mức đầu t cho chơng trình mục tiêu của cả nớc

1.6.1 Ch ơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo

Xoá đói giảm nghèo và nâng cao mức sống cho ngời dân là mục tiêu

đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm ngay từ khi nớc ta mới giành đợc độc lập.Trong thời kì đổi mới, mục tiêu xoá đói giảm nghèo bắt đầu đợc thực hiệnmột cách có hệ thống từ năm 1992 Đến năm 1998, với Quyết định số133/1998/QĐ-TTg ngày 13/7/1998 phê duyệt Chơng trình mục tiêu quốc gia

về Xoá đói giảm nghèo giai đoạn 1998 - 2000, nhiệm vụ này đã đợc triểnkhai một cách sâu rộng trên nhiều lĩnh vực thông qua việc lồng ghép các dự

án hớng đến xoá đói giảm nghèo ở miền núi phía Bắc, trọng điểm giai đoạn1998-2000 là 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Sơn La, Lai Châu và LàoCai Đây là những tỉnh có tỷ lệ nghèo đói cao nhất cả nớc

Nguồn vốn thực hiện chơng trình trong 2 năm 1999-2000 của 6 tỉnh là1.021 tỷ Kết quả sau hai năm thực hiện là: Đầu t cơ sở hạ tầng cho 532 xã

đặc biệt khó khăn với tổng vốn là 744 tỷ đồng; xây dựng đợc 2.219 côngtrình trong đó: đờng giao thông - 603; trờng học - 610; trạm y tế - 92; thuỷlợi nhỏ - 507; nớc sạch - 315; điện sinh hoạt - 50, chợ - 42

1.6.2 Ch ơng trình định canh định c

Công tác định canh đinh c là một bộ phận của Chơng trình mục tiêuquốc Xoá đói giảm nghèo Đối với vùng miền núi phía Bắc, công tác nàymang một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đợc thực hiện qua chơng trình mụctiêu khu vực về định canh định c

Trong giai đoạn 1996 - 2000, tổng vốn đầu t cho chơng trình này là263,739 tỷ đồng

Chỉ riêng trong giai đoạn 1996 - 1998 toàn quốc đã có 533 dự án địnhcanh định c với tổng vốn là 773 tỷ trong đó các tỉnh miền núi phía Bắc chiếm

47 16 15 17 5

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t.

Riêng năm 1999 đã đầu t 56,5 tỷ đồng cho 273 dự án định canh định

c của 13 tỉnh nhằm ổn định đời sống cho 30.400 hộ đồng bào dân tộc, thực

Trang 35

hiện 15 dự án vùng kinh tế mới với mức đầu t 15 tỷ đồng, tiếp nhận 2400 hộdân đến sinh sống và sản xuất; thực hiện 24 dự án ổn định dân c tự do cho4.800 hộ Năm 2000, các chơng trình định canh định c, kinh tế mới và ổn

định dân c ở khu vực đã tiến hành định canh định c cho 12.900 hộ, ổn địnhdân c 3.800 hộ và di dãn dân 1.850 hộ Nh vậy đến hết năm 2000 đã ổn địnhnơi ở và sản xuất cho 77.600 hộ với 472,4 nghìn ngời

1.6.3 Ch ơng trình 135

Chơng trình phát triển kinh tế xã hội của các xã đặc biệt khó khănmiền núi, vùng sâu, vùng xa ( gọi tắt là chơng trình 135 ) đợc thực hiện theoQuyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 Vào thời điểm ban hànhQuyết định, cả nuớc có 1.715 xã thuộc diện các xã đặc biệt khó khăn trong

đó miền núi phía Bắc chiếm 55% số xã vá 39% về số nhân khẩu Chơngtrình bao gồm 5 nhiệm vụ chủ yếu, đó là: quy hoạch bố trí dân c ở những nơicần thiết, từng bớc tổ chức hợp lý đối với sinh hoạt của đồng bào; đẩy mạnhsản xuất nông-lâm nghiệp, khai thác tốt mọi nguồn lực để tăng thu nhập, ổn

định đời sống, tiến bớc phát triển sản xuất hàng hoá; phát triển cơ sở hạ tầngphù hợp quy hoạch sản xuất, bố trí lại dân c trớc hết là giao thông, nớc sinhhoạt, điện và thuỷ lợi nhỏ; quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã;

đào tạo cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế phục

vụ nghiên cứu phát triển kinh tế tại địa phơng Chơng trình này cũng đợcthực hiện thông qua việc lồng ghép các chơng trình và dự án khác nh chơngtrình 327, chơng trình định canh định c Trong thời kỳ 1999 - 2000, tổngnguồn vốn đầu t cho chơng trình là 720,55 tỷ đồng

1.6.4 Ch ơng trình 327

Chơng trình 327 đợc tiến hành theo quyết định 327/ QĐ ngày15/9/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng về một số chủ trơng chính sách

sử dụng đất trống đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nớc Trong giai

đoạn 1996 - 1998, tổng nguồn vốn đầu t cho chơng trình là 1.100,4 tỷ đồng.Nhờ đó hàng loạt các tỉnh đã tăng nhanh độ che phủ của rừng, xoá bỏ câythuốc phiện, thay đổi cơ cấu cây trồng có hiệu quả

Biểu 2.4: Vốn chơng trình 327 và hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn

giai đoạn 1996 - 1998

(đơn vị: triệu đồng) Tỉnh

Chơng trình 327

Hỗ trợ xã

ĐBKK

Chơng trình 327

Hỗ trợ xã

ĐBKK

Chơng trình 327

1.000 700 1.000 - 1.700 700 700 - 700

8.500 12.500 8.500 8.200 13.000 12.500 4.300 4.200 6.300

1.000 700 1.100 400 1.500 700 200 800 -

5.465 8.440 5.465 5.265 7.950 7.950 4.275 4.470 4.670

1.080 630 990 450 1.170 630 450 900 315

Trang 36

400 700 - 1.300 1.700

9.300 9.500 12.500 12.000 12.000

500 700 300 1.100 1.500

5.965 5.695 6.955 7.850 7.650

360 540 270 1.080 1.089

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t.

1.6.5 Ch ơng trình Trung tâm cụm xã.

Theo Quyết định số 35/QĐ-TTg ngày 13/1/1997 của Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt Chơng trình xây dựng Trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao,trong giai đoạn 1996 - 2000, tổng vốn dành cho chơng trình là 224,670 tỷ

đồng Chỉ tính riêng cho thời kỳ 1996 - 1998, tổng nguồn vốn đã là 71 tỷ

đồng đầu t cho 106 trung tâm cụm xã tập trung vào các công trình giaothông, chợ, trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, cấp nớc, y tế và giáo dục.Tình hình đầu t xây dựng trung tâm cụm xã ( TTCX ) và những kết quả đạt

đợc trong giai đoạn 1996 - 2000 có thể thấy rõ ở biểu 2.5 và 2.6

Biểu 2.5: Vốn đầu t xây dựng trung tâm cụm xã

giai đoạn 1996 - 2000

(đơn vị: Triệu đồng)

1996-2000 NSĐP NSTW NSĐP NSTW

2.500 2.000 4.470 2.500 2.000 2.000 3.500 1.000 3.500 1.200 2.500 2.000 2.000 2.000

3.000 1.500 4.000 2.000 3.000 3.000 3.000 3.000 2.000 1.000 2.000 4.000 3.000 2.500

3.000 3.000 4.000 3.000 3.000 3.000 2.000 4.000 1.000 1.500 2.500 3.000 3.000 4.000

5.000 3.000 5.000 3.000 4.000 3.000 2.000 4.000 3.000 2.000 2.000 2.500 3.000 4.000

22.500 13.500 34.470 19.500 14.500 13.500 11.500 19.500 11.000 10.700 13.500 14.000 13.000 14.000

Nguồn: Tạp chí Thông tin kinh tế-xã hội , số 3/2001.

Biểu 2.6: Số trung tâm cụm xã đợc khởi công xây dựng thời kỳ 1996-2000

6 3 5 2 6 3 - 4

12 23 16 10 19 13 4 14

Trang 37

5 2 4 3 3 3

8 9 9 9 20 9

Về nông nghiệp:

Nhà nớc đã thực hiện các chủ trơng lớn nh giao ruộng đất cho nôngdân tự chủ sản xuất, kinh doanh; chủ trơng hạn điền nhằm đảm bảo quyềnlợi hợp pháp và bình đẳng cho tất cả các hộ nông dân; chủ trơng cho phépcác hộ nông dân đợc toàn quyền lựa chọn cây trồng có giá trị cao trên thị tr-ờng để chuyển đổi sản xuất; chủ trơng để lại thuế nông nghiệp cho các hộnông dân thay cho chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp

Những chủ trơng trên đã góp phần khắc phục về cơ bản những nhợc

điểm của chủ trơng tập thể hoá ruộng đất trong thời kỳ thực hiện hợp tác hoánông nghiệp trớc đây, tạo điều kiện để các hộ thực hiện một bớc chuyển từsản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá quy mô lớn, khuyến khíchcác hộ nông dân đẩy mạnh sản xuất

Đối với ngành chăn nuôi, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đãnhấn mạnh vào việc “hình thành và phát triển các vùng chăn nuôi tập trunggắn với công nghiệp chế biến thực phẩm ” Trong các năm qua, Nhà nớc

đã ban hành nhiều văn bản hỗ trợ cho phát triển ngành chăn nuôi nh: Pháplệnh thú y, Quyết định 125/CT ngày 18/4/1991 về trợ giá giống gốc, Nghị

định số 15/CP ngày 19/3/1996 về công tác quản lý thức ăn chăn nuôi

Nhà nớc trực tiếp tác động đến ngành chăn nuôi của vùng thông quacác chơng trình hỗ trợ về vốn, kỹ thuật đối với ngời nghèo; các chơng trình

hỗ trợ của cộng đồng quốc tế

Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng có những sự trợ giúp rất tích cực nhằmvào việc củng cố hệ thống thuỷ lợi hỗ trợ các dịch vụ nông nghiệp và cáchoạt động khuyến nông

Về lâm nghiệp:

Trang 38

Các chủ trơng lớn đợc thực hiện trong nông nghiệp là chủ trơng về hạn

điền nhằm tạo thuận lợi cho việc hình thành hình thức kinh tế trang trại vớiquy mô lớn; chủ trơng giao đất giao rừng nhằm thúc đẩy sản xuất bền vững

và bảo vệ môi trờng ở khu vực miền núi ( chủ trơng này đợc cụ thể hoá bằngNghị định 02/CP ngày 15/1/1994 về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâmnghiệp; Nghị định 17/1999/ NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi,chuyển nhợng, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất, thế chấp và góp vốnbằng giá trị quyền sử dụng đất ) Trong thời kỳ 1996 - 2000, bình quân mỗinăm đã thực hiện việc giao đất giao rừng đạt 600 - 700 nghìn ha trong toànvùng

Biểu 2.7: Tình hình giao đất giao rừng ở các tỉnhvùng miền núi phía Bắc giai đoạn 1997-1998

58,62 65,00 45,69 70,00 30,00 40,00 15,00

38,5 16,00 10,00 150,00 44,90 50,00 100,00

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t.

Về mô hình kinh tế trang trại:

Mô hình kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức rất mới ở nớc ta

Sự xuất hiện hình thức này ở miền núi phía Bắc một phần thể hiện chủ trơng

đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong thời kỳ đổi mới (Nghị quyết Trung

ơng 4 tháng 12/1997 đã xác định kinh tế trang trại với nhiều hình thức sởhữu khác nhau - Nhà nớc, tập thể, t nhân), một phần thể hiện sự phù hợp với

đặc điểm phát triển nông nghiệp của vùng ( trồng cây công nghiệp dài ngày,chăn nuôi đại gia súc, khai phá đất hoang ) Nghị quyết 6 của Bộ Chính trịcũng đã khẳng định vai trò cơ sở của kinh tế hộ trong nền nông nghiệp nớc

ta, sự tự chủ của nó trong hoạt động, đồng thời cũng khẳng định Nhà nớckhuyến khích phát triển hình thức trang trại gia đình cũng nh các loại hìnhsản xuất khác của kinh tế hộ gia đình Hình thức kinh tế trang trại đợc thừanhận về mặt pháp lý theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 2/2/2000 Bêncạnh đó, Nhà nớc cũng ban hành nhiều chủ trơng, chính sách nhằm hỗ trợcho sự phát triển của mô hình kinh tế trang trại nh quy định về việc giao đấtnông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài; cho giao đất,cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn

định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

Trang 39

đoạn 1998 - 2000 ( 20 doanh nghiệp: Tuyên Quang-6, Phú Thọ-6, Hoà

Bình-2, Thái Nguyên-Bình-2, Hà Giang-1, Bắc Giang-Bình-2, Cao Bằng-1) Một số doanhnghiệp đã tiến hành liên doanh liên kết với nớc ngoài ( Hoà Bình có 2 doanhnghiệp liên doanh, Thái Nguyên 3, Bắc Giang 3, ) Bên cạnh đó cũng xuấthiện nhiều hình thức doanh nghiệp khác nh doanh t nhân 688 doanh nghiệp (tổng số vốn 952,27 tỷ đồng); 203 công ty trách nhiệm hữu hạn (tổng vốn244,74 tỷ đồng); 5 công ty cổ phần( tổng số vốn là 5,583 tỷ đồng)

và 78 tỷ cho Lạng Sơn

2.4 Cơ sở hạ tầng

Căn cứ vào Quyết định 960/ TTg ngày 24/12/1996 của Thủ tớngChính phủ, nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch 5 năm 1996 - 2000 của vùngmiền núi phía Bắc là xây dựng mở rộng và củng cố hệ thống cơ sở hạ tầng

đặc biệt là hệ thống các tuyến đờng giao thông, thuỷ lợi, cấp nớc sinh hoạt

và hệ thống mạng lới điện làm cơ sở phát triển các ngành kinh tế, đồng thời

để thực hiện xoá đói giảm nghèo

Về giao thông:

Mạng lới quốc lộ huyết mạch trong khu vực gồm 27 tuyến giai đoạn

1996 - 2000 đã đợc đầu t mở rộng, nâng cấp và tu bổ với tổng nguồn vốnchiếm 40% tổng vốn đầu t cho xây dựng các công trình giao thông toànquốc Các đờng chiến lợc quan trọng nối giữa các trung tâm kinh tế và dân ctrong khu vực với nhau và với bên ngoài nh các trục đờng lớn 1A, 1B, đờng

số 2, đờng số 3, đờng số 6 đã cơ bản đợc nâng cấp và tu bổ thờng xuyênnhằm bảo đảm cho lu thông hàng hoá và hành khách thông suốt Giai đoạn

Trang 40

1996 - 2000, trung bình hàng năm có 300 - 350 km đờng cấp III và IV đợc

mở rộng góp phần mạnh mẽ vào việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất của nhândân, thúc đẩy lu thông hàng hoá trong khu vực Mạng lới đờng giao thôngnông thôn tuy đợc đầu t ít, nhng lại huy động đợc sức lao động nhiệt tình củangời dân địa phơng nên đợc mở rộng rất nhanh Trung bình mỗi năm mở mới

đợc 2.200-2.500 km đờng nông thôn các loại Riêng năm 1999 đã mở mới

đ-ợc 2.323 km đờng ( 973 km đờng cấp phối và đá dăm đến 40 trung tâm xã

và cụm xã ) Do đặc điểm địa hình ( bị chia cắt bởi nhiều sông suối) và khíhậu ( nhiều ma lũ ) nên một trong những vấn đề quan trọng trong phát triểnmạng lới giao thông khu vực là xây dựng hệ thống cầu vợt sông, suối Năm

1999, toàn vùng miền núi phía Bắc đã xây dựng đợc 258 cây cầu các loại,trong đó có 81 cầu bê tông, 52 cầu liên hợp với tổng chiều dài gần 1.000m,

118 cầu treo, cầu gỗ với tổng chiều dài gần 6.000 km Nguồn vốn phục vụcho việc nâng cấp và phát triển mạng lới đờng giao thông ( kể cả quốc lộ,tỉnh lộ và đờng giao thông nông thôn ) ngoài nguồn vốn của Bộ GTVT( chiếm 10 - 15% tổng nguồn ), còn đợc huy động từ nguồn ODA của Nhật (321,7 tỷ đồng trong giai đoạn 1998 - 2000 ), nguồn vốn do WB tài trợ ( 30,5triệu USD - nâng cấp 2.661 km đờng và xây dựng mới 5.700m cầu), nguồnvốn cho vay u đãi của ADB

Hiện nay đã có gần 95% tổng số xã có đờng ô tô về xã Từ năm 2000trở đi, tiếp tục đầu t mở mới đờng giao thông tới 161 xã cha có đờng với tổngchiều dài 1.930km tính tới trung tâm xã và cụm xã

Về thủy lợi:

Vùng miền núi phía Bắc nằm trong lu vực của 4 hệ thống sông chính

là sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã và sông MêKông Lợng nớc phân bốkhông đều trong năm với 75-85% tổng lợng dòng chảy mặt nớc vào mùa ma

và 15-25% vào mùa khô Bên cạnh đó, địa hình bị chia cắt mạnh cũng gâynên nhiều khó khăn cho công tác thuỷ lợi Chủ trơng nhấn mạnh vào việc

đầu t cho hệ thống thuỷ lợi vùng miền núi phía Bắc nhằm mục đích tạo điềukiện ổn định và phát triển sản xuất nông nghiệp, góp phần thực hiện các ch -

ơng trình phát triển kinh tế -xã hội khác nh: định canh định c, xoá đói giảmnghèo và bảo vệ môi trờng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đầu t vào các công trìnhthủy lợi đầu mối nh hệ thống thuỷ nông hồ núi Cốc, hồ Gò Miếu Bên cạnh

đó, hàng loạt các công trình thủy lợi qui mô lớn và nhỏ cũng đợc xây dựng:

900 hồ chứa nớc các loại, 1.300 đập dâng, đập tràn và hàng vạn công trìnhtiểu thuỷ nông tại các xã ( gồm mơng phai, đờng dẫn nớc) 70% diện tích đấtcanh tác đợc tới nớc theo các hệ thống này Diện tích đất canh tác đợc tới n-

ớc tăng bình quân 1,1%/ năm Riêng năm 1999, các công trình thuỷ lợi đãcấp nớc cho 120.000 ha lúa xuân, 230.000 ha lúa mùa và hàng chục ngàn hacây ăn quả trong vùng, chuyển hàng chục ngàn ha đất canh tác từ 1 vụ sang

2 vụ

Về cấp nớc sinh hoạt :

Ngày đăng: 17/04/2016, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w