Năng lực thông qua của khu đoạn hay tuyến đờng là số lợng đoàn tàu hoặc đôi tàu thống nhất có thể thông qua khu đoạn hoặc tuyến đờng đó trong một đơn vị thời gian ngày đêm với điều kiện
Trang 1Phần mở đầu
ý nghĩa tầm quan trọng của vận tải đờng sắt.
I ý nghĩa tầm quan trọng của vận tải đờng sắt.
Ngành vận tải sắt là một ngành rất quan trọng và không thể thiếu đợc trong nền kinh tế quốc dân Từ khi đợc chính thức đa vào sử dụng và khai thác
đến nay đã đợc coi là huyết mạch của giao thông nớc ta và góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
Ngành vận tải bằng đờng sắt có quy mô lớn trải dài từ Bắc vào Nam với các trang thiết bị phục vụ có sự quản lý chặt chẽ có tổ chức cao mà việc sản xuất có dây chuyền liên quan móc xích với nhau đòi hỏi
Ngành giao thông vận tải bằng đờng sắt cũng nh các ngành giao thông vận tải khác có nhiệm vụ chuyên chở hành khách, hàng hoá, hành lý từ nơi này đến nơi khác để tiếp tục quá trình sản xuất góp phần vào việc cân đối sản xuất tạo ra sự cân bằng hàng hoá cho xã hội việc cung cầu hợp lý hơn Từ đó
là cơ sở để cân đối nền kinh tế quốc dân
Ngoài ra ngành vận tải bằng đờng sắt góp phần vào việc hội nhập văn hoá các vùng và tiếp thu đợc những nền văn hoá tiên tiến trên thế giới
Đối với các ngành giao thông vận tải khác nh: vận tải bằng đờng bộ, vận tải bằng đờng thủy, vận tải bằng đờng hàng không và vận tải bằng đờng ống thì ngành vận tải bằng đờng sắt có u điểm hơn nhiều đó là khối lợng chuyên chở lớn hơn với các loại hàng hoá cồng kềnh đi xa trong điều kiện thời tiết thuận lợi mà các ngành vận tải khác khó thực hiện đợc
Ngành vận tải bằng đờng sắt còn có thể tạo điều kiện để tổ chức chuyên chở hành khách với chất lợng cao Ngành vận tải bằng đờng sắt ở nớc ta chiếm
từ 7% - 8% khối lợng vận chuyển Với quá trình phát triển của nền giao thông vận tải các nớc trên thế giới cùng với sự cạnh tranh quyết liệt của các ngành vận tải khác và sự phát triển kinh tế của nớc ta trong những năm gần đây làm cho ngành vận tải bằng đờng sắt cũng không ngừng nâng cao chất lợng để thu hút khách hàng Từ đó góp phần cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong ngành và nhân dân
II ý nghĩa của việc tăng năng lực thông qua.
Trang 2Ch ơng I Năng lực thông qua và biện pháp tăng cờng
năng lực thông qua
I Khái niệm chung
Đờng sắt phải có khả năng nhất định mới đảm bảo hoàn thành khối lợng vận tải, khả năng này gọi là năng lực thông qua và năng lực chuyên chở Năng lực này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào các yếu tố
- Thiết bị cố định nh: cầu đờng, nhà ga, thông tin, tín hiệu
- Thiết bị di động nh đầu máy, toa xe
- Phơng pháp tổ chức quản lý và trình độ kỹ thuật của con ngời vì vậy
ta có thể định nghĩa năng lực thông qua và năng lực chuyên chở
I.1 Năng lực thông qua.
Năng lực thông qua của khu đoạn hay tuyến đờng là số lợng đoàn tàu hoặc đôi tàu thống nhất có thể thông qua khu đoạn hoặc tuyến đờng đó trong một đơn vị thời gian (ngày đêm) với điều kiện thiết bị kỹ thuật nhất định, loại hình đầu máy, toa xe nhất định và phơng pháp tổ chức chạy tàu nhất định ký hiệu là N đơn vị (đơn vị/ngày đêm hoặc đoàn tàu/ngày đêm)
I.2 Năng lực chuyên chở.
Năng lực chuyên chỏ của khu đoạn hay của tuyến đờng là số tấn hàng hoá hoặc hành khách lớn nhất có thể thông qua khu đoạn hoặc tuyến đờng đó trong một đơn vị thời gian (năm) với điều kiện thiết bị kỹ thuật nhất định, loại hình đầu máy, toa xe nhất định và phơng pháp tổ chức chạy tàu nhất định ký hiệu Ncc đơn vị tấn/năm hoặc HK/năm
I.3 Mối quan hệ giữa năng lực thông qua và năng lực chuyên chở.
Mối quan hệ giữa năng lực thông qua và năng lực chuyên chở thể hiện bằng công thức:
Ncc = N.Q.365 (tấn/năm)
Ncc: Năng lực chuyên chở hàng hoá (tấn/năm)
Trang 3N: Năng lực thông qua
Q: Trọng lợng bình quân của 1 đoàn tàu (tấn)
365: số ngày trong năm
I.4 Phân loại năng lực thông qua.
Năng lực thông qua của khu đoạn bị hạn chế chủ yếu bởi năng lực thông qua các khu gian Năng lực thông qua ga Đồng thời cũng có thể bị hạn chế bởi năng lực tác nghiệp của đoạn đầu máy và năng lực cấp nớc, cấp nhiên liệu ở các ga Vì vậy khi cần khảo sát để xác định năng lực thông qua của một khu đoạn cần khảo sát cả bốn loại thiết bị để có đợc kế hoạch khai thác mở rộng đợc cân đối Trong thực tế còn lại đợc dựa vào tài liệu của đoàn vận dụng
I.4.2 Năng lực thông qua hiện có: Là năng lực có đợc trong điều kiện
sử dụng thiết bị hiện có và phơng pháp tổ chức công tác hiện hành
I.4.3 Năng lực thông qua cần thiết: Là năng lực cần phải đạt đợc để hoàn thành nhiệm vụ vận tải quy định
I.4.4 Năng lực thông qua dự trữ: Do tình hình vận tải luôn luôn biến
động do thời vụ, thời tiết trong khi thiết bị thờng cố định trong một thời gian dài, muốn thoả mãn trong điều kiện cần có khả năng dự trữ, mức độ dự trữ lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào mức độ biến động về khối lợng vận tải Vì vậy năng lực
dự trữ là năng lực d ra để phòng khi khối lợng vận chuyển tăng lên đột ngột
mà vẫn đảm bảo sản xuất bình thờng
II Năng lực thông qua ga.
II.1 Khái niệm về năng lực thông qua ga.
Năng lực thông qua ga là số đoàn tàu hoặc đôi tàu nhiều nhất có thể thông qua ga đó trong một đơn vị thời gian thờng là một ngày đêm, dựa trên các trang thiết bị nhất định với điều kiện áp dụng một loại hình công nghệ nhất định
Trang 4Năng lực thông qua ga bị hạn chế bởi năng lực thông qua bãi đón gửi, năng lực thông qua ghi yết hầu các phía và năng lực cải biên của ga.
Để đơn giản, khi tính toán xác định năng lực thông qua chỉ tính đối với loại tàu nào đó chủ yếu còn coi số lợng tàu kia là cố định
II.2 Năng lực thông qua ghi yết hầu.
Khái niệm: Năng lực thông qua ghi yết hầu là số lợng đoàn hoặc đôi tàu
nhiều nhất có thể thông qua ghi đó trong một ngày đêm dựa trên các trang thiết bị nhất định với điều kiện áp dụng một loại hình công nghệ nhất định
Ghi yết hầu là một ghi hoặc một tổ ghi mà có tổng thời gian chiếm dụng trong một ngày đêm là lớn nhất so với các tổ ghi khác mà thời gian chiếm dụng này chủ yếu là tác nghiệp phải đón gửi tàu ở những ga khu yết hầu cấu tạo đơn giản ga nằm trên hai hớng đờng thì thông thờng tổ ghi yết hầu
là tổ có ghi ngoài cùng nằm trên chính tuyến Còn những khu yết hầu phức tạp thì phải phân tổ
II.3 Năng lực thông qua bãi đón gửi.
* Khái niệm: Năng lực thông qua bãi đón gửi là số đoàn tàu lớn nhất có
thể đón gửi đợc trên bãi đón gửi đó trong một ngày đêm,dựa trên các trang thiết bị nhất định với điều kiện áp dụng một loại hình công nghệ nhất định
Những ga bãi đón gửi tàu hàng, tàu khách chung thì khi tính năng lực thông qua cũng cố định loại tàu nh khi tính năng lực thông qua yết hầu
III Cách xác định năng lực thông qua.
III.1 Phơng pháp đồ giải: Là phơng pháp dùng bản vẽ biểu thị bình
diện của ga nh biểu đồ kế hoạch công tác hàng ngày để biểu thị tất cả các tác nghiệp về đón gửi tàu, dồn xe, giải thể, lập tàu, đa lấy xe chiếm dụng ghi, đ-ờng điều dẫn trên cơ sở định mức thời gian các tác nghiệp đó hợp lý đảm bảo nâng cao hiệu suất sử dụng mà vẫn đảm bảo an toàn Muốn vậy phải đa vào quy tắc tỉ mỉ, quá trình tác nghiệp kỹ thuật, con ngời và tổ chức công tác tiên tiến
Từ bản vẽ phân tích, loại trừ những tác nghiệp cha hợp lý loại trừ những tác nghiệp ngoài phạm vi tính toán thông qua khoảng trống xác định đợc mức
độ chiếm dụng để suy ra khả năng tối đa của từng loại thiết bị
Trang 5Phơng pháp này tính toán phức tạp mất nhiều thời gian nhng sát với tình hình thực tế sản xuất phản ánh đợc tơng đối chính xác mức độ sử dụng năng lực thông qua của từng thiết bị Vì vậy áp dụng trong các trờng hợp sau:
Tình hình tác nghiệp của ga không điều hoà, có giai đoạn rỗi rãi có giai
đoạn quá bận rộn
Khi năng lực thông qua đã sử dụng ở mức cao
Khu yết hầu phức tạp khó phân biệt đợc tổ c hức ghi yết hầu một cách chính xác
III.2 Phơng pháp phân tích.
Là phơng pháp thông qua thời gian chiếm dụng của các loại tác nghiệp, các yếu tố ảnh hởng và khả năng của thiết bị rồi dùng công thức để tính toán Phơng pháp này có thể dùng công thức tính trực tiếp tìm ra năng lực của thiết
bị, phơng pháp này tính nhanh và đơn giản, nhng mức độ chính xác thấp Vì vậy chỉ thích hợp trong trờng hợp khảo sát sơ bộ để có phơng hớng chỉ đạo sản xuất hoặc làm cơ sở cho việc nhận định để tính toán bớc tiếp theo
Nội dung phơng pháp này thông qua công thức sau:
N = (đoàn hoặc đôi)
Trong đó:
N: Là năng lực thông qua của thiết bị đang khảo sát (đoàn hoặc đội)m: Là số lợng thiết bị, số đờng điều dẫn, số ghi yết hầu số đờng đón gửi
∑tcố: Là tổng thời gian chiếm dụng thiết bị có tính cố định nh: thời gian chiếm dụng của tàu kia (khi tính năng lực thông qua cho tàu khách thì thời gian chiếm dụng của tàu hàng là cố định và ngợc lại, thời gian gián đoạn
để tác nghiệp đầu máy đòn, giao ban, sửa chữa (phút)
tbq chiếm: Là thời gian chiếm dụng bình quân của một đoàn tàu hoặc đôi tàu (phút)
- Tính năng lực thông qua theo hệ số sử dụng: Là một phơng pháp thông qua sự chiếm dụng thực tế của những đoàn tàu hiện có của biểu đồ chạy tàu để xác định mức đã sử dụng thiết bị Từ đấy suy ra nếu sử dụng hết khả năng
Trang 6thiết bị thì đợc bao nhiêu đoàn tàu nh vậy khi tính toán phải tiến hành theo hai bớc.
Bớc 1: Xác định hệ số sử dụng
Bớc 2: Tính năng lực của thiết bị
Đây là phơng pháp thờng sử dụng sẽ nghiên cứu kỹ ở các chi tiết Sở dĩ
đợc dùng nhiều vì tính toán cũng đơn giản và mức độ chính xác tơng đối cao
do việc tính toán xuất phát từ sự chiếm dụng thực tế và có phân chia từng loại tác nghiệp chi tiết nếu định mức, tính toán khoa học thì kết quả sẽ rất tốt
- Ngoài ra khi tính năng lực thông qua yết hầu còn có các phơng pháp tính năng lực thông qua khác: phơng pháp vẽ, phơng pháp coi yết hầu là một giao điểm
III.3 Cách tính năng lực thông qua ghi yết hầu.
B
ớc 1 : Phân tổ ghi
Khi phân tổ ghi cần dựa vào mấy nguyên tắc sau:
- Những ghi trên cùng một đờng có cùng một tác nghiệp, chiếm dụng thì chung một tổ Việc chiếm dụng có thể là hành trình đi qua đó hoặc hành trình không đi qua ghi đó nhng vẫn bị trở ngại không thực hiện đợc tác nghiệp khác
- Ghi trong cùng một tổ không thể tiến hành hai tác nghiệp song song
- Ghi trên cùng một đờng mà có thể tiến hành hai tác nghiệp song trùng thì không cùng một tổ
- Khi không phân đợc vào tổ nào đợc thì bản thân ghi đó là một tổ
Sau khi phân tổ, lập bảng thống kê thời gian chiếm dụng các tổ ghi trong một ngày đêm và việc tính toán năng lực thông qua cũng tơng tự nh khi tính riêng
Trang 7TT Tên tác
nghiệp
Số lần chiếm
Thời gian 1
Thời gian chiếm dụng Ghi chú
đ-∑ttn: Là tổng thời gian tổ ghi trở ngại do có các tác nghiệp chiếm dụng
bộ phận khác nh: đón, gửi tàu phía đối nghịch, đổi hớng
∑tcố: Là tổng thời gian có tính cố định chiếm dụng hoặc không chiếm dụng nh: đón gửi tàu cố định, dồn đa lấy xe, nghỉ giao ban sửa chữa, bảo dỡng
đờng ghi nghỉ sinh hoạt (phút)
Trang 8Thời gian chiếm dụng tổ ghi của tàu cố định cũng bao gồm: Thời gian chiếm dụng khi đón gửi tàu, đầu máy ra vào kho, thời gian trở ngại.
Sau khi tính đợc hệ số sử dụng các tổ ghi ta chọn tổ ghi, tổ ghi nào có hệ
số sử dụng cao nhất (kmax) là tổ ghi yết hầu để tính năng lực thông qua Đó cũng là năng lực thông qua yết hầu
Bớc 3: Tính năng lực thông qua yết hầu theo công thức
N = (đoàn)
Sau đó, lấy tổng năng lực thông qua của tàu chủ yếu và tàu cố định ta
đ-ợc năng lực thông qua của yết hầu
Trong thực tế do tình hình sản xuất luôn thay đổi vì vậy thông thờng tính thời gian bằng định mức nhiều lần với các đối tợng lựa chọn để xác dịnh thời gian hợp lý và các tính số cung thờng đợc thay bằng tổng số theo các thống kê
III.4 Cách tính năng lực thông qua bãi đòn gửi.
Trang 9tt/c: Là thời gian tác nghiệp trung chuyển thông qua của đoàn tàu ở bãi
đón, gửi đợc xây dựng trong quá trình tác nghiệp kỹ thuật (phút)
tchiếm= tđ + tđến t/n + t vào chuyến (phút)
tđến t/n : Là thời gian tác nghiệp ở bãi đón gửi của đoàn tàu đến ga giải thể, xây dựng quá trình tác nghiệp của ga
tvào chuyển: Là thời gian chuyển đờng của đoàn tàu từ bãi đón gửi vào bãi dồn để giải thể
Với đoàn tàu lập từ ga gửi đi
tchiếm = tra chiếm + t đi t/n + tg (phút)
tra chiếm: Là t hời gian chuyển đờng của đoàn tàu từ bãi dồn ra bãi đón gửi
để làm tác nghiệp xuất phát
tđi t/n: Là thời gian tàu đỗ trên bãi đón gửi, là tác nghiệp xuất phát cho
đoàn tàu lập từ ga gửi đi (phút)
∑tcố: Là tổng thời gian chiếm dụng của tàu cố định và những công việc thuộc về tàu cố định và các thời gian có tính cố định khác trên đờng đón gửi trong một ngày đêm (phút) Việc tính toán thời gian này cũng tơng tự nh tính năng lực thông qua yết hầu
IV Các biện pháp tăng cờng năng lực thông qua.
IV.1 Biện pháp cải tiến tổ chức.
- Thay đổi phơng án cố định sử dụng đờng u tiên c ho thiết bị nào hạn chế năng lực
- Nếu bãi đón gửi hạn chế năng lực thông qua thì có thể tổ chức đón gửi tàu trực tiếp từ bãi đón Tuy nhiên đờng ở bãi đón còn có khả năng đồng thời
Trang 10phải đề ra những điều kiện để đảm bảo an toàn và không ảnh hởng nhiều đến công tác dồn xe
- Cải tiến công tác dồn xe áp dụng các phơng pháp tiên tiến nh dồn phóng, dồn trên dốc gù Đặc biệt có thể kết hợp giải thể với lập tàu
- Liên hiệp lao động chặt chẽ giữa các bộ phận, phối hợp chặt chẽ giữa các tác nghiệp, thực hiện nhiều tác nghiệp song trùng
- Duy tu, bảo quản ghi, tín hiệu máy móc thiết bị chạy tàu luôn ở trạng thái tốt để thao tác nhanh chóng thuận tiện
- Giảm thời gian gián cách ở ga
IV.2 Biện pháp cải tiến thiết bị kỹ thuật.
- Đặt thêm đờng đón gửi, đờng chứa xe hoặc kéo dài đờng trong ga
- Cải tạo yết hầu ga để giảm giao cắt, giảm thời gian tác nghiệp giảm thời gian trở ngại đình chỉ sử dụng ghi
- Kéo dài đờng điều dẫn, đặt thêm đờng điều dẫn dốc gù và nâng cấp ờng trong bãi dồn để áp dụng phơng pháp dồn tiên tiến nâng cao năng lực dồn xe
đ-Đặt thiết bị thông tin tín hiệu, đóng đờng hiện đại nh đóng đờng điện khí tập trung lắp đặt bộ đàm
Trang 11Ch ơng II
Đặc điểm thiết bị, khối lợng công tác ga Đông Anh
II Vị trí ga, đặc điểm khu gian.
Sơ đồ ga Đông Anh
II.1 Vị trí của ga Đông Anh.
Ga Đông Anh nằm ở km 21 + 400 thuộc tuyến đờng sắt Hà Nội – Lào Cai, Đông Anh, Thái Nguyên Ga đóng trên địa bàn thuộc khối 2B t hị trấn
Đông Anh, huyện Đông Anh - Hà Nội Khu vực này có tiềm năng phát triển kinh tế với các nhà máy, xí nghiệp lớn sản xuất các mặt hàng thiết yếu cho xã hội nh nhà máy khoá Việt Tiệp, xí nghiệp vật t đờng sắt, và gần đây nhất là mới thành lập công ty liên doanh sản xuất ô tô 1 – 5
54IIIII1
Đa phúc
201
6
Trang 12II.2 Các khu gian tiếp giáp và đặc điểm khu gian.
Tên khu gian Hớng khu gian Chiều dài khu gian Đặc điểm khu gian
II Đặc điểm thiết bị
II.3 Đờng trong ga.
Chiều dài – Dung lợng Giữa 2 mốc
và chạm
Từ mốc va chạm đến tín hiệu ra ga
Toa xe 1m
Toa xe trung chuyển
Nam vào 1m 35 32 Không
III + Đờng chính tuyến
của ga, đón gửi tàu
khách, tàu hàng cả 3
hớng.
530m Nam vào 11m 39 37 Không
Trang 13chuyÓn ®i phÝa T©y.
+ G¸ xe ®i phÝa Nam
Trang 14ờng 5 (về nối tiếp
giữa 3 đờng cong
Trang 15Ghi đờng
nhánh nối vào
đờng
Số hiệu ghi đờng
Chiều dài và đờng
dốc
Tên cơ quan
xí nghiệp phục vụ
Thiết bị phòng về giữa
Kho kim khí
Xí nghiệp vật
t đờng sắt thuộc tổng cục đờng sắt
Ngày: biển
đỏ
Đêm: đèn đỏ quay về phía
đờng vật tgiữa lòng đ-ờng sắt tại
điểm phía ờng sắt cắt đ-ờng bộ trên đ-ờng vật t
đ-Đờng số 2 Qua độ
tuyến 6 – 8
170m với i = 8%
dốc ra đờng phía cụt
- Z 153 Tổng cục kỹ thuật
phòng (vì ờng X1 bỏ không xếp dỡ
đ Kho kim khí
Ban ngày: biển đỏ
Đêm: đèn đỏ quay về phía
Loại khoá ghi Quan hệ
liên khoá
giữa cột hiệu vào ga
Ngời phụ trách
Quy định bật đèn
1 + 3 Đờng số 4 T.Quốc Hộp khoá điện
khi mất điện dùng khoá tay
Đai khống chế
Gác ghi Từ 17h00 đến
6h00 và ban ngày khi thời tiết xấu.
Trang 165 Đờng số 3 T.Quốc Hộp khoá điện,
khi mất điện dùng khoá tay
Đài khống chế
Gác ghi Từ 17h00 đến
6h00 và ban ngày thời tiết xấu
7 Đờng số 2 T.Quốc Hộp khoá điện
khi mất điện dùng khoá tay
Đài khống chế
Gác ghi Từ 17h00 đến
6h00 và ban ngày khi thời tiết xấu
9 Đờng số 1 T.Quốc Hộp khoá điện
khi mất điện dùng khoá tay
Đài khống chế
Gác ghi Từ 17h00 đến
6h00 và ban ngày thời tiết xấu
11 Đờng số 6 T.Quốc Không có hộp
khoá điện
Không liên quan
Gác ghi Không lắp đèn
khi đèn thắp đèn dầu
2 Đờng số 2 T.Quốc Hộp khoá điện Đài khống
Gác ghi Có thắp đèn từ
17h00 đến 6h00
Trang 17khi ghi này
khoá ghi ờng nhánh
đ-Thẻ đờng phân đôi
Thẻ đờng chìa khoá
+ Hòm thẻ
số 4+ Loại hình
II.7 Thiết bị phục vụ hành khách, hàng hoá.
II.7.1 Thiết bị phục vụ hành khách
Số hiệu đờng Tên thiết bị Kích thớc thiết bị
Trang 18số 3 vụ hành khách
+ 1 máy phóng thanh 3 loa công suất 25W
II.7.2 Thiết bị phục vụ hàng hoá.
Số hiệu Tên thiết bị Dung lợng
Diện tích Sức chứa Chiều dài
1 Ke cao song song với đờng
42m
7 Bãi dỡ hàng sắt thép, bao
kiện
9xe 1m 7xe T/c
200m
II.8 Thiết bị công tác dồn.
Số đầu máy dồn và có tính chất công tác dồn
Số lợng đầu máy Loại đầu
máy Địa điểm tác nghiệp than nớc Tính chất công tác dồn
- Phụ thuộc phân
đoạn
- Tự lực Cuối đờng số 1 và
đờng số 6 phía Cổ Loa
Dồn phục vụ xếp dỡ theo kế hoạch xếp dỡ của chủ hàng
- Đầu máy Yên
III Khối lợng công tác ga.
III.1 Số đoàn tàu đón gửi.
III.1.1 Số lợng tàu khách đi đến ga trong ngày.
Trang 19TL1001 9h01 9h08 10 9h18 9h25 Tàu du lịch chạy ngày CN
III.1.2 Số lợng tàu hàng đi đến ga trong ngày.
Giờ tàu
đến ga bến
Các đoàn tàu hàng đến ga chủ yếu là cắt móc xe, cắt, móc xe vào nơi xếp
dỡ, cắt móc xe vào đờng nhánh Tuỳ vào từng điều kiện mà số lợng xe cắt lấy nhiều hay ít: nh tuyến đờng đầu máy toa xe Tuy nhiên số lợng xe cắt móc lớn nhất tại ga Đông Anh là 67 xe/ ngày đêm trong đó số xe cắt tơng đơng 25xe,
số xe móc 42 xe
III.4 Số tấn xếp, tấn dỡ.
Ga Đông Anh là ga tập trung rất nhiều loại hình hàng hoá và cũng là nơi
có thị trờng tiêu thụ các mặt hàng khá lớn Vì vậy hàng hoá đi đến ga là các loại hàng hoá có tính chất phục vụ tiêu dùng, sản xuất Các hàng hoá đi đến ga
là các loại hàng từ các nơi: Lào Cai, Yên Bái, Giáp bát, Hải Phòng, Hải Dơng, Sóng thần, Thái nguyên…
Trang 20- Về hàng hoá phục vụ tiêu dùng: quần áo, vải, muối, gạo, đờng…
- Hàng hoá phục vụ cho sản xuất: Đạm, lân, kali, than, gỗ, gạch, ngói,
xi măng, sắt thép…
Số lợng đợc thể hiện qua bảng theo dõi sản xuất năm 2001 dới đây:
Trang 21B¶ng theo dâi s¶n xuÊt n¨m 2001
Trang 22V I Tình hình công tác chạy tàu.
IV.1 Trình tự dồn tàu
IV.1.1 Quy định chung
Trớc khi đón tàu, trực ban chạy tàu ga phải xác nhận và kiểm tra các công việc chuẩn bị sau:
+ Việc dồn dịch có ảnh hởng hoặc trở ngại đến đờng đón tàu và đờng tàu vào đã đợc đình chỉ
+ Đờng đón tàu và đờng tàu vào đã thanh thoát
+ Các ghi liên quan đã đúng vị trí và đã khoá
IV.1.2 Nội dung công việc.
Sau khi nhận đợc lệnh chuẩn bị đờng đón tàu của trực ban chạy tàu ga Các gác ghi nhận đợc mệnh lệnh nhắc lại Sau đó đi khai thông các đờng đón tàu, kiểm tra sự thanh thoát của đờng đã chuẩn bị Gác ghi phía tàu đến kiểm tra từ vật liệu vào ga hay từ biển phòng vệ đến trung tâm ga Gác ghi phía đối diện kiểm tra từ trung tâm ga đến điểm ngoài của mốc tránh xung đột của đ-ờng đón tàu ít nhất là 50m phải thanh thoát Sau đó gác ghi từng khu vực báo cáo cho trởng ghi công việc chuẩn bị đờng đón tàu của mình là song
Sau khi nhận đợc báo cáo đờng đón tàu đã thanh thoát Trực ban chạy tàu
ga kiểm tra thực tế hiện trờng của đờng đón tàu về trạng thái thanh thoát cuả
đờng Đồng thời tự mình kiểm tra kết hợp với các biểu thị kiểm chứng trên đài khống chế rồi mới ra quyết định đón tàu vào ga
Trong trờng hợp vì một lý do nào đó tín hiệu vào ga bị hỏng thì đợc phép dùng tín hiệu dẫn đờng hoặc cử ngời dẫn đờng để đón tàu vào ga
IV.2 Trình tự gửi tàu.
IV.2.1 Những quy định chung
Trớc khi trực ban chạy tàu ga giao các giấy tờ liên quan và giao chứng vật chạy tàu cho tài xế và trởng tàu thì trực ban chạy tàu phải kiểm tra xác nhận các công việc cụ thể sau:
+ Các công việc có liên quan đến công tác dồn dịch ở các đờng có ảnh ởng tới công việc gửi tàu đã đợc đình chỉ