1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam

76 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 527,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là với các doanh nghiệp thơng mại, việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một điều rất cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tá

Trang 1

MôC LôC

Sæ chi tiÕt hµng ho¸ 56

Sæ c¸i Tµi kho¶n 60

Sæ c¸i Tµi kho¶n 61

Sæ c¸i Tµi kho¶n 63

Sæ c¸i Tµi kho¶n 65

Trang 2

Danh môc ch÷ viÕt t¾t

Trang 3

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế nớc ta đã, đang và tiếp tục

mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mở ra những cơ hội mới cho mọi cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp phát triển, tăng cờng tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, đi cùng với các cơ hội đó cũng khiến cho quá trình cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng ngày càng trở lên gay gắt và quyết liệt hơn Mỗi doanh nghiệp nếu không tự tìm thấy cho mình một vị trí vững chắc thì sẽ khó tồn tại, dần dần sẽ bị tụt hậu và tự đào thải ra khỏi môi trờng kinh doanh Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác quản lý, hoạch định chiến lợc kinh doanh và thực hiện một cách nghiêm túc, linh hoạt các chính sách, phơng hớng kinh doanh chính là điều kiện cần thiết để đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế

Kế toán chính là công cụ đắc lực trong việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, những ngời điều hành,…

Từ đó, các nhà quản lý sẽ có những đánh giá, nhìn nhận đúng đắn về tình hình kinh doanh và tổ chức các hoạt động trong đơn vị mình, đa ra đợc những giải pháp, chiến lợc kinh doanh mới, phù hợp và có hiệu quả hơn

Với vai trò quan trọng của kế toán trong quá trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp thì bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

đóng góp một phần không nhỏ Đặc biệt là với các doanh nghiệp thơng mại, việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một điều rất cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức

kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt đợc chính xác thông tin và phản

ánh kịp thời tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra những hạn chế cần khắc phục và phát huy những nhân tố tích cực để không ngừng mở rộng

Trang 4

thị trờng, đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa, tạo điều kiện tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự

động hóa Việt Nam, đồng thời nhận thức đợc tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong việc nâng cao hoạt

động của doanh nghiệp, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán bán hàng và chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán và xác định

kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam” cho luận văn của mình.

Với mục đích nghiên cứu, tìm hiểu, đi sâu về lý luận cũng nh thực tiễn

về kế toán bán hàng và xác định KQBH ở doanh nghiệp, từ đó có thể đa ra nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả ở đơn vị, luận văn đợc trình bày với kết cấu ba chơng nh sau:

Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng trong doanh nhiệp thơng mại

Chơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa VN

Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa VN

Luận văn đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Vân, các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán của Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam song vẫn còn nhiều hạn chế và không khỏi những thiếu sót Vây, em rất mong nhận đợc

sự góp ý của các thầy, cô giáo để hoàn thiện đề tài nghiên cứu và đông thời còn giúp bản thân em đợc hoàn thiện hơn về suy nghĩ, nhận thức về ngành nghề tơng lai

Trang 5

Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh

nhiệp thơng mại

1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác

định KQBH trong doanh nghiệp thơng mại.

1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, yêu cầu quản lý bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp thơng mại.

1.1.1.1 Khái niệm

Bán hàng (tiêu thụ hàng hóa) là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hóa Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khác hàng thanh toan hoặc chấp nhận thanh toán Ngoài bán hàng ra bên ngoài, doanh nghiệp cũng có thể phát sinh các nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanh nghiệp theo yêu cầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả cảu hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Đối với doanh nghiệp thơng mại, kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu là kết quả của hoạt

động bán hàng Nó là nguồn lợi chủ yếu, chính là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ Trong đó, doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

1.1.1.2 ý nghĩa

Trang 6

Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng như: Lợi nhuận, doanh thu, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng thị phần trên thị trường và mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận luôn đợc đặt lên hàng đầu Trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng, bán hàng là xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa quan trọng Nó là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là cao hay thấp, lãi hay lỗ Ngợc lại, thông qua các thông tin từ xác

định kết quả, báo cáo kết quả mà nhà quản lý có thể hoạch định chiến lợc về bán hàng hiệu quả hơn

Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động thơng mại bao trùm tất cả các lĩnh vực Các doanh nghiệp nói chung, nhất là các doanh nghiệp thơng mại phải thông qua thị trờng - là môi trờng để trao đổi hàng hóa giữa ngời mua và ngời bán, đa hàng hóa tự ngời sản xuất tới ngời tiêu dùng Với các doanh nghiệp thơng mại, ta đặc biệt chú trọng tới công tác bán hàng, bởi đây là hoạt

động chính tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa kịp thời, đúng hạn, đúng quy cách, phẩm chất, đủ số lợng theo yêu cầu của bạn hàng sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hóa,

từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng uy tín trên thị trờng với các đối tác kinh doanh

Thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà nó còn ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Điều này sẽ tạo cơ sở cho sự cân đối giữa cung và cầu, giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, đồng thời tạo sự cân đối sản xuất trong từng ngành và liên ngành Nói chung, thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa là vấn đề có ý nghĩa sống còn, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của nền kinh tế quốc dân

Thực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí: chi phí bán hàng, chi phí bảo quản, chi phí

Trang 7

1.1.1.3 Yêu cầu quản lý

Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế,

nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và

đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế

Trang 8

- Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm

là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

- Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn

để tránh hiện tợng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trờng, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc

- Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ đợc chính xác, hợp lý

- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám

đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc đầy đủ, kịp thời

1.1.2 Vai trò, nhiêm vụ

Nhìn trên phạm vi Doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng Nó là cơ sở

để đánh giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng nh công tác dự trữ Bảo quản thành phẩm

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với ngời tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hớng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán

Trang 9

Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc.

Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất

và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá

đợc mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận

Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và

định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác

định và phân phối kết quả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau

1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và xác định KQBH trong doanh nghiệp thơng mại.

Trang 10

thu bán hàng, tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để tăng lợi nhuận.

Hiện nay các doanh nghiệp thờng vận dụng các phơng thức bán hàng

* Phơng thức bán lẻ:

Bán lẻ là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lần tiêu thụ của mỗi lần bán thờng nhỏ, có nhiều phơng thức bán lẻ:

- Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp: Theo phơng thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba( các doanh nghiêp thơng mại mua bán thẳng) Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác định là bán hàng Các phơng thức bán hàng trực tiếp gồm:

+ Bán hàng thu tiền ngay

+ Bán hàng đợc ngời mua chấp nhận thanh toán ngay (không có lãi trả chậm)

+ Bán hàng trả châm, trả góp có lãi

Trang 11

+ Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng.

+ Các phơng thức khác

- Bán hàng theo phơng thức gửi hàng: Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã qui ớc trong hợp

đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng hoá mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu bán hàng

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.

1.2.2.1 Nội dung

* Giá vốn hàng tiêu thụ:

Trang 12

Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.

Trang 13

Trị giá vốn của

hàng bán ra =

Trị giá vốn của hàng xuất ra đã bán +

CP BH, CPQLDN phân bổ cho hàng đã

bán

* Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán

Đối với các doanh nghiệp thơng mại:

- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán đợc xác định theo một trong 4 phơng pháp:

+ Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và giá mua thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị hàng xuất kho

+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO): Phơng pháp này dựa trên giả

định hàng hóa nào nhập kho trớc thì sẽ đợc xuất trớc và sử dụng đơn giá xuất bằng đơn giá nhập của những lần nhập đầu tiên Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

đợc tính theo đơn giá của những lần nhập cuối cùng

+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này dựa trên giả

định rằng hàng hóa nào nhập kho sau thì xuất trớc và sử dụng đơn giá xuất bằng đơn giá nhập của những lần nhập sau cùng Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

+ Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này trị giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán đợc căn cứ vào số lợng hàng hóa xuất kho và

đơn giá bình quân gia quyền đợc tính theo công thức:

Trang 14

số thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân đợc xác định sau mỗi lần nhập) theo công thức:

Đơn giá bình quân liên

hoàn của HH xuất kho

= Trị giá mua thực tế của HH trớc khi xuất kho

Số lợng hàng hóa tồn kho trớc khi xuất kho

Mỗi phơng pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên

đều có u điểm, nhợc điểm riêng Lựa chọn phơng pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp,

đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh đợc và đảm bảo nguyên tắc công khai

- Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lợng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng

đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng

đầu kỳ

+

Chi phí mua hàng của hàng hoá tập hợp trong kỳ

x Tiêu chuẩn phân

bổ của hàng hoá

đã xuất bán trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá

tồn cuối kỳ và hàng hoá đã

xuất bán trong kỳ

Trang 15

Chú ý: Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhng còn đang đi trên đờng và hàng hoá gửi đi bán nhng cha đợc chấp nhận.

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm kê hàng hóa

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- TK 156 “Hàng hóa”: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm HH theo trị giá thực tế

- TK 157 “Hàng gửi đi bán”: Phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi bán cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhng cha đợc chấp nhận thanh toán

- TK 611 “Mua hàng”: Phản ánh tình hình tăng giảm của trị giá vốn thực tế của HH trong kỳ và kết chuyển trị giá vốn thực tế HH tồn kho đầu kỳ

và cuối kỳ Tài khoản này sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

1.2.2.4 Trình tự kế toán

Tùy theo doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định ky mà trình tự kế toán

là khác nhau, cụ thể:

Trang 16

* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc thể hiện qua sơ đồ1.

* Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

(1b)

TK 157(2)

(6)

TK 111, 112, 131

Trang 17

Ghi chú:

(1a) Mua hàng bán thẳng không qua kho

(1b) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

(2) Trị giá mua của hàng xuất kho

(3a) Hàng xuất kho gửi bán

(3b) Giá thực tế hàng gửi bán đợc xác định là tiêu thụ

(4) Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán

(5) Giá thực tế cảu hàng bán bị trả lại

(3b)

Trang 18

(2b) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)

(3a) Chiết khấu TM, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

(3b) Thuế GTGT tơng ứng

(4) Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ

(5) Kết chuyển trị giá vốn HH đã bán trong kỳ

(6) Kết chuyển GVHB để xác định kết quả

1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.3.1 Nội dung

* Khái niệm

- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp

đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu thuần đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khảon đã thu hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại,

* Điều kiện ghi nhận

Theo chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính thì doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa đợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ các giao

Trang 19

- Xác định đợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

* Nguyên tắc ghi nhận

- Doanh thu chỉ đợc ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu đợc quy định nh đã nêu trong chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận đông thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính

- Trờng hợp hàng hóa và dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

t-ơng tự về bản chất thì không đợc ghi nhận là doanh thu

- Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu để xác

định doanh thu thuần chi tiết theo từng loại doanh thu

* Xét theo thời điểm thu tiền và thời điểm ghi nhận DTBH và cung cấp dịch vụ, doanh thu đợc phân biệt thành:

- Doanh thu thu tiền ngay

- Doanh thu bán chịu

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

Trang 20

TK 511, TK 512, TK 3331, các TK liên quan: TK 111, TK 112, TK

131, TK 3387, TK 3332, TK 3334,…

* TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khỏan này đợc chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

* TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành

* TK 3331 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc”: TK này áp dụng cho đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế và đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, phản ánh số thuế GTGT phải nộp,

đã nộp và còn phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:

+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

+ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

* TK 3387 “Doanh thu cha thực hiện”: Phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp nhận trớc cho nhiều kỳ, nhiều năm nh lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng trả góp

1.2.3.4 Trình tự kế toán

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc thể hiện qua sơ đồ 3

Trang 21

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng quát về hạch toán doanh thu BH và CCDV

Ghi chú:

(1a): Doanh thu BH và CCDV phát sinh trong kỳ

(1b): Thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ (nếu có)

(2): Kết chuyển các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại

(3): Các khoản thuế phải nộp giảm trừ doanh thu: thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

Trang 22

(4): Kết chuyển Doanh thu thuần về BH và CCDV để xác định kết quả kinh doanh.

1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.4.1 Nội dung

Các khoản giảm trừ doanh thu nh : Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp, đợc tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

* Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

* Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng

* Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định

là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (tính theo doanh thu) Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần)

* Các loại thuế về tiêu thụ giảm trừ doanh thu, bao gồm:

Trang 23

- Thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp: Đợc xác định theo công thức sau:

Trang 24

- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong ờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật t, hàng hoá chịu thuế TTĐB Đợc xác định theo công thức sau:

Trang 25

tr-Sè thuÕ TT§B ph¶i

ThuÕ suÊt thuÕ TT§B(%)

Trang 26

- Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng

* TK 521 “Chiết khấu thơng mại”: Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với số lợng lớn

* TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”: Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc về doanh nghiệp

* TK 532 “Giảm giá hàng bán”: Phản ánh các khoản giảm bớt giá cho khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lợng, không đạt yêu cầu của khách hàng

* TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc”: Phản ánh tình hình thanh toán với nhà nớc về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác

- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

- TK3333: Thuế xuất nhập khẩu (XNK)

Trang 27

Ghi chú:

(1a): Phát sinh các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại

(1b): Thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ tơng ứng

(2): Cuối kỳ kết chuyển để tính doanh thu thuần

(3): Các khoản thuế về tiêu thụ phải nộp làm giảm trừ doanh thu BH và CCDv: Thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu

1.2.5 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 521, 531, 532

TK 33311, 3332, 3333

TK 33311(1a)

(1b)

(2)

(3)

Trang 28

1.2.5.1 Nội dung

* Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí thực tế chi ra trong qua trình bán hàng nh chi phí chào hàng, quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng, bảo hành, bảo quản, vận chuyển

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí mà doanh

nghiệp chi ra trong kỳ nhằm phục vụ cho công tác quản lý chung nh chi phí

l-ơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dự phòng, thuế và các chi phí khác bằng tiền

* Xác định CPBH, CPQLDN phân bổ cho số hàng đã bán:

Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần đợc phân loại rõ ràng và tổng hợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh

- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất ngắn, doanh nghiệp

th-ơng mại có dự trữ hàng hóa ít, doanh thu ổn định thì cuối kỳ CPBH, CPQLDN

đợc phân bổ cho số hàng đã bán trong kỳ

- Nếu doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài, doanh nghiệp

th-ơng mại có dự trữ hàng hóa nhiều, doanh thu không ổn định thì cuối kỳ cần phải phân bổ chi phí này cho hàng tồn kho cuối kỳ và phần chi phí còn lại phân bổ cho hàng đã đợc bán trong kỳ để xác định kết quả

Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ đợc xác định theo công thức sau:

+ CPBH tập hợp đợc trong kỳ x hàng tồn Trị giá

lại cuối kỳTrị giá hàng

tồn lại cuối kỳ +

Trị giá vốn hàng xuất trong kỳ

Trang 29

Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ hàng đã bán trong kỳ Công thức:

đầu kỳ

+

CPBH tập hợp trong kỳ

_

CPBH phân bổ cho hàng tồn lại cuối kỳ

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì CPBH và CPQLDN đợc phản ánh trong tài khoản sau:

TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm 2 tài khoản cấp 2 là:

- TK 6421 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

- TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

1.2.5.3 Trình tự hạch toán

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến CPBH và CPQLDN đợc thể hiện qua sơ đồ 5

Trang 30

Sơ đồ 5: Sơ đồ tổng quát về hạch toán CPBH và CPQLDN

TK 6421, 6422TK111,112

Trang 31

1.2.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng.

1.2.6.1 Nội dung

Kế toán tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động đó của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nó đợc biểu hiện bằng một số tiền lãi hay

lỗ của hoạt động tiêu thụ

Kết quả hoạt động tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân

bổ cho số hàng đã bán Để tính toán chính xác kết quả kinh doanh bán hàng của từng nhóm sản phẩm, hàng hoá, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng trị giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và doanh thu theo từng nhóm

- Xác định doanh thu thuần:

đơn

_

Các khoản giảm trừ(CKTM, GGHB,HBBTL và thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp

- Xác định lợi nhuận gộp:

Lợi nhuận

gộp = Doanh thu thuần

-Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán

- Xác định lợi nhuận bán hàng:

Lơị nhuận bán

hàng trớc thuế = Lợi nhuận gộp

-CPBH, CPQLDN phân bổ cho hàng đã bán

1.2.6.2 Tài khoản sử dụng

* TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

Trang 33

1.2.7 Hình thức kế toán áp dụng

Tuỳ theo đặc điểm, hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu về trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà sử dụng hình thức kế toán cho phù hợp

Doanh nghiệp vừa và nhỏ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC

đ-ợc áp dụng 1 trong 4 hình thức kế toán sau:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống

sổ kế toán đợc mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán

Trang 34

Chơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam.

2.1 Đặc điểm tình hình chung về Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự

động hóa Việt Nam.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam technology equipment and automation joint stock company VIET-TECH., JSC

Tên viết tắt: Viet - Tech JSC

Vốn điều lệ: 20.000.000.000( Hai mơi tỷ đồng)

Trang 35

Việt Nam có GCN ĐKKD số 0102000748 vào ngày 26/6/2000 tại Sở kế hoạch

và đầu t thành phố Hà Nội

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam tự hào:

- Là nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam các thiết bị công nghệ và hệ thống tự động hoá cho các ngành xăng dầu, dầu khí, điện lực

- Là đại diện chính thức ở Việt Nam của hãng Emerson Process Management từ năm 1996

- Viet-Tech JSC xây dựng đợc mối quan hệ chặt chẽ và uy tín với các khách hàng chính trong lĩnh vực dầu khí, năng lợng, hoá dầu

* Dự án tiêu biểu thực hiện:

Qua gần 20 năm xây dựng, hoạt động và phát triển công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam đã vơn lên tự khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị công nghệ và hệ thống

tự động hoá cho các ngành xăng dầu, dầu khí, điện lực Công ty đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn, tiêu biểu là:

- Hệ thống đo lờng và điều khiển giàn CLPP của Công ty Dầu khí Việt Nhật (JVPC)

- Hệ thống đo lờng và điều khiền mỏ Rồng Đôi của KNOC

- Hệ thống đo đếm gas đờng ống dẫn khí Bạch Hổ – Dinh Cố

- Hệ thống đo đếm gas đờng ống PM3 – Cà Mau

Trang 36

- Hệ thống đo đếm gas đờng ống Lan Tây Lan Đỏ – Dinh Cố

- Hệ thống thiết bị đo lờng, thiết bị đầu cuối mỏ Bạch Hổ

- Hệ thống đo lờng nhà máy lọc dầu Dung Quất

- Hệ thống đo lờng, thiết bị đầu cuối nhà máy chế biến gas Dinh Cố

- Hệ thống đo lờng kho cảng Thị Vải

- Hệ thống điều khiển trung tâm nhà máy nhiệt điện Hải Phòng

- Hệ thống điều khiển trung tâm nhà máy nhiệt điện Bà Rịa

- Hệ thống điều khiển trung tâm nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn

- Hệ thống đo đếm gas nhà máy chế biến khí BP Nam Côn Son

- Hệ thống đo lờng nhà máy đạm và hoá chất Phú Mỹ

- Hệ thống đo lờng nhà máy plastic và hoá chất Phú Mỹ

- Hệ thống đo lờng mỏ Ruby B của Petronas

* Chiến lợc phát triển:

Với mục tiêu duy trì và phát triển vị trí số 1 trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ cao cho ngành dầu khí, năng lợng, Viet-Tech JSC tiếp tục triển khai mạnh mẽ các hoạt động đầu t, phát triển, xây dựng năng lực để phục vụ tốt nhu cầu phát triển nhanh chóng của thị trờng, nhằm

đạt mục tiêu chung của toàn ngành dầu khí đa tỷ trọng dịch vụ kỹ thuật chiếm

25 - 30% doanh thu vào năm 2010, chiếm 30 - 35% vào năm 2015 và ổn định

đến năm 2025

Phục vụ ngành dầu khí, năng lợng đang phát triển nhanh trong nớc: Trong vòng 3 - 5 năm tới, ngành dầu khí sẽ đa thêm 5 - 7 mỏ mới vào khai thác, triển khai xây dựng các tổ hợp lọc hoá dầu lớn nh Dung Quất, Nghi Sơn, Long Sơn, khí điện đạm BP, khí điện Bình Thuận, khí điện Ô Môn, khí điện Nhơn Trạch Nhu cầu dịch vụ kỹ thuật dầu khí, đặc biệt là dịch vụ kỹ thuật cao sẽ tăng đột biến

Mở rộng thị trờng xuất khẩu giải pháp và dịch vụ kỹ thuật cao ra nớc

Trang 37

cực tiếp tục đẩy mạnh việc tham gia cùng các công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí lớn nh PTSC, Vinashin Offshore để xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật và giải pháp ra nớc ngoài tiến tới đạt mục tiêu đa tỷ trọng giải pháp và dịch vụ xuất khẩu lên

15 - 20% vào năm 2010

Mục tiêu của Viet-Tech JSC là tiếp tục duy trì tốc độ tăng trởng cao ở mức 50 - 100%/năm

* Tình hình tài chính và kêt quả kinh daonh của công ty:

Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của công ty trong một vài năm gần

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam là nhà cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ cao cho ngành dầu khí, hóa dầu,

điện lực,… hàng đầu tại Việt Nam Với những sản phẩm mà công ty cung cấp

đã góp phần nâng cao sản lợng cho các ngành công nghiệp, từng bớc hiện đại hóa trình độ kỹ thuật trong khai thác dầu khí, hóa dầu, cung cấp điện lực cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nớc

Trong thời buổi kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt, công ty luôn luôn hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng

Trang 38

lợi nhuận Từ đó, có nguồn vốn dồi dào để mở rộng quy mô hoạt động, giải quyết lao động, tăng phúc lợi cho ngời lao động.

2.1.2.2 Hệ thống chi nhánh và hoạt động của công ty.

* Chi nhánh: Ngoài trụ sở chính miền bắc tại địa chỉ 141 Lê Duẩn, Q Hoàng Mai, Hà Nội công ty còn có: Công ty chi nhánh tại miền nam tại địa chỉ 364 Cộng Hoà, Q.Tân Bình, TP.HCM, Tel: (84-8) 8121462 đợc thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 4123003164 đăng ký lần đầu ngày 24/01/2007 tại sở kế hoạch và đầu t thành phố HCM và văn phòng đại diện khác tại Vũng Tàu

* Hoạt động: Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hoá Việt Nam (Viet-Tech JSC) là nhà cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ cao cho ngành dầu khí, hoá dầu, điện lực v.v hàng đầu tại Việt Nam Cùng với các đối tác của mình, Viet-Tech JSC hoạt động tích cực trong lĩnh vực dầu khí, hoá dầu, năng lợng, tham gia vào hầu hết các dự án chủ chốt của ngành năng lợng cơ bản của đất nớc nh Dự án phát triển mỏ Bạch Hổ, Dự án đờng ống khí Bạch

Hổ – Dinh Cố, Nhà máy chế biến khí Dinh Cố, Dự án cụm nhiệt điện Phú

Mỹ, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Dự án khí điện đạm Cà Mau v.v

Các thiết bị do Viet-Tech JSC và các đối tác cung cấp chiếm thị phần khống chế tại các dự án dầu khí, hoá dầu, năng lợng…

* Lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm 3 lĩnh vực chính:

- Cung cấp dịch vụ công nghệ cao cho hệ thống điều khiển, đo lờng trong lĩnh vực dầu khí, năng lợng, hoá dầu

- Cung cấp thiết bị và giải pháp kỹ thuật công nghệ cao cho lĩnh vực dầu khí, năng lợng, hoá dầu

- T vấn, hỗ trợ triển khai dự án cung cấp qua nhà thầu EPC trong lĩnh vực dầu khí, năng lợng, hoá dầu

Ngày đăng: 17/04/2016, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Trình tự kế toán GVHB theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Sơ đồ 1 Trình tự kế toán GVHB theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 16)
Sơ đồ 2: Trình tự kế toán GVHB theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Sơ đồ 2 Trình tự kế toán GVHB theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 17)
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổng quát về hạch toán doanh thu BH và CCDV - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổng quát về hạch toán doanh thu BH và CCDV (Trang 21)
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổng quát về hạch toán CPBH và CPQLDN - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Sơ đồ 5 Sơ đồ tổng quát về hạch toán CPBH và CPQLDN (Trang 30)
Sơ đồ 6: Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Sơ đồ 6 Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 32)
Hình công ty tùy theo đặc điểm, chức năng , quy mô hoạt động… mà có cơ  cấu tổ chức công ty thích hợp - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Hình c ông ty tùy theo đặc điểm, chức năng , quy mô hoạt động… mà có cơ cấu tổ chức công ty thích hợp (Trang 40)
Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần thiết bị công  nghệ và tự động hóa Việt Nam: - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Sơ đồ 8 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam: (Trang 42)
Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Sơ đồ 9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 45)
Hình thức xuất kho này có chứng từ kế toán là phiếu xuất kho. Khi có  yêu cầu hay lệnh xuất, thủ kho viết phiếu xuất kho. - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Hình th ức xuất kho này có chứng từ kế toán là phiếu xuất kho. Khi có yêu cầu hay lệnh xuất, thủ kho viết phiếu xuất kho (Trang 51)
Bảng số 10: Sổ cái tài khoản Thuế GTGT đầu ra phải nộp - Tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa việt nam
Bảng s ố 10: Sổ cái tài khoản Thuế GTGT đầu ra phải nộp (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w