1.2.2: Yêu cầu quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại: Xuất phát từ những đặc điểm của hàng hóa, luận văn đề cập tới các yêu cầu chủ yếu về quản lý hàng hóa tồn kho trong doanh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn: “ Tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại
công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam” là công trình
nghiên cứu khoa học của riêng em dựa trên số liệu thực tế của Công ty cổphần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam, dưới sự hướng dẫn giúp
đỡ của cô giáo Nguyễn Thị Mỹ Trinh Nếu có sai sót gì em xin hoàn toànchịu trách nhiệm
Trang 2Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1. Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán hàng hóa:
1.1Khái niệm:
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua để bán phục
vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội gồm cả tiêu dùng xã hội và tiêu dùng cho sản xuất, tiêu dùng cá nhân
1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại: 1.2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp thương mại và tác động của nó đến công tác kế toán hàng hóa:
- Hoạt động thương mại chịu tác động nhạy bén của cơ chế thị trường: Đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp thương mại phải xuất phát từ nhu cầu thị hiếutiêu dùng để khai thác mặt hàng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Theo đó, kế toán phải cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin về tình hình thị trường, mặt hàng nào tiêu thụ giảm sút, mặt hàng nào tiêu thụ mạnh, tình hình hàng hóa còn tồn kho của doanh nghiệp cho nhà quản lý nhằm có các quyết định về phương án kinh doanh tối ưu nhất
- Đối tượng kinh doanh phức tạp và vòng quay vốn nhanh:
Hoạt động kinh doanh thương mại liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau.Đòi hỏi kế toán với chức năng thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin cho nhà quản lý cần thiết phải đáp ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác nên trong việc tổ chức công tác kế toán phải hợp lý
1.2.2: Yêu cầu quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:
Xuất phát từ những đặc điểm của hàng hóa, luận văn đề cập tới các yêu cầu
chủ yếu về quản lý hàng hóa tồn kho trong doanh nghiệp đó là: hàng hóa tồn kho phải được theo dõi từng khâu, từng kho, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất, phải theo dõi nắm bắt thông tin để có được những thông tin kịp thời điều hành, tránh tình trạng khan hiếm hàng tồn kho hoặc ứ đọng
Trang 3hàng tồn kho ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải theo dõi quản lý đối với từng loại hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị, việcquản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật, cần có những cảnh cáo kịp thời khi có các dấu hiệu báo động trong những trường hợp đối với từng loại hàng tồn kho vượt quá định mức tối đa và tối thiểu để có những điều chỉnh về hàng tồn kho cho hợp lý, góp phần đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả cao.
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý hàng hoa trong các doanh nghiệp, kế toán hàng hóa phải thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phải tuân thủ nguyên tắc về thủ tục chứng từ nhập xuất hàng hoá, ghi chép,phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của hàng tồn kho, trên cơ sở đó ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những hành vi tham ô, thiếu trách nhiệm làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp
- Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết hàng tồn kho, kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản hàng hoá với kế toán chi tiết hàng hoá ở phòng kế toán
- Xác định đúng đắn giá gốc của hàng hóa để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm kê định kỳ với hàng tồn kho nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa số liệu trên sổ sách kế toán với số vật tư, hàng hoá thự tế trong kho
1.3.Phân loại hàng hóa:
Trong doanh nghiệp thương mại hàng hóa bao gồm rất nhiều loại khác nhau Để quản lý có hiệu quả và phục vụ cho việc ghi chép kế toán, hàng hóatrong doanh nghiệp thương mại cần phân loại theo những tiêu thức nhất
Trang 4định Có nhiều tiêu thức phân loại hàng hóa Sau đây là một số cách phân loại hàng hóa:
- Theo tính chất thương phẩm kết hợp với đặc trưng kỹ thuật thì hàng hóa được chia thành từng ngành hàng, trong từng ngành hàng bao gồm nhiều nhóm hàng, mỗi nhóm hàng có nhiều mặt hàng Hàng hóa gồm có các ngành hàng:
+ Hàng kim khí điện máy
+ Hàng mây, tre đan
+ Hàng rượu, bia, thuốc lá
- Theo nguồn gốc sản xuất hàng hóa:
+ Ngành hàng nông sản
+ Ngành hàng lâm sản
+Ngành hàng thủy sản
+ Ngành hàng công nghệ phẩm
- Theo khâu lưu thông:
+ Hàng hóa ở khâu bán buôn
+ Hàng hóa ở khâu bán lẻ
- Theo phương thức vận động của hàng hóa:
+ Hàng hóa luân chuyển qua kho
+ Hàng hóa giao bán thẳng
1.4 Đánh giá hàng hóa:
1.4.1: Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:
Các loại hàng hóa thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về
nguyên tắc đánh giá hàng hóa cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng
Trang 5tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” thì hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế), bao gồm giá mua theo hóa đơn và chi phí mua của hàng hóa Trường hợp giátrị thuân có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng hóa trong
kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Giá gốc hàng hóa bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được quyền sở hữu hàng hóa đó Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa đó để bán nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc tăng thêmkhả năng bán ra thì trị giá mua của hàng hóa gồm giá mua trên hóa đơn cộngvới các chi phí gia công, sơ chế, phân loại, chọn lọc Đối với hàng hóa nhập khẩu thì ngoài các chi phí trên, giá gốc hàng hóa còn bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu khôngđược khấu trừ) và chi phí bảo hiểm hàng hóa…
Chi phí mua của hàng hóa bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng hóa Các khoản triết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua ko đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Chi phí chế biến hàng hóa bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến gia công, chế biến các loại hàng hóa đó
Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất kinh doanh, không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa” Những trường hợp sau không phản ánh vào tài khoản 156 “ Hàng hóa”: (1) Hàng hóa nhận bán hộ, nhận
Trang 6giữ hộ cho các doanh nghiệp khác; (2) Hàng hóa mua về dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh
1.4.2 Các phương pháp đánh giá hàng hóa:
Hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại được đánh giá theo trị giá gốc (trị giá vốn thực tế)
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa được xác định theo từng nguồn nhập
- Đối với hàng hóa mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế Chi phí mua thực tế bao gồm chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua hàng hóa
+ Nếu hàng hóa mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị hàng hóađược phản ánh ở tài khoản 156 “Hàng hóa” theo giá mua chưa có thuế, số thuế GTGT được phản ánh ở TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
+ Nếu hàng hóa mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị hàng hóa mua vào được phản ánh ở TK 156 “Hàng hóa theo tổng giá thanh toán”
- Đối với hàng hóa tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của hàng hóa chế biến cộng với chi phí chế biến
- Đối với hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của hàng hóa xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến
- Đối với hàng hóa nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận
Trang 71.4.3 Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho:
Hàng hóa trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho… việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp Song doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu
rõ những tác động của sự thay đổi tới các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
* Phương pháp giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo
ra Hơn nữa, giá trị hàng hàng hóa được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng hóa nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
*Phương pháp giá bình quân:
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng hóa được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng
Trang 8tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
** Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ:
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Giá đơn vị
bình quân cả
Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ +
Trị giá thực tế hàng hoá nhập kho trong kỳ
** Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần
nhập
=
Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do
Trang 9đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.
*Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho
kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
*Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảođược yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn củahàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế
2 Kế toán chi tiết hàng hóa:
Trang 10Hạch toán chi tiết hàng hóa là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng
kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, loại, nhóm hàng tồn kho về số lượng và giá trị Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ,
mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho phù hợp để góp phần tăng cường quản lý hàng tồn kho
2.1 Tổ chức chứng từ kế toán chi tiết hàng hóa:
Tổ chức chứng từ kế toán hàng hóa là quá trình tổ chức việc lập, ghi chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển chứng từ bảo quản sử dụng lại chứng từ và lưu trữ tất cả chứng từ kế toán liên quan tới hàng hóa trong doanh nghiệp nhằm phản ánh và giám đốc các thông tin về hàng tồn kho trong doanh nghiệp phục vụ cho việc lãnh đạo nghiệp vụ, ghi sổ kế toán và tổng hợp số liệu kế toán
Trên cơ sở yêu cầu chung về tổ chức chứng từ kế toán, dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể, mỗi doanh nghiệp cần tổ chức chứng từ kế toán cho phù hợp, cung cấp thông tin kịp thời và hiệu quả cho quá trình quản lý
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC chứng từ về kế toán hàng tồn kho bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) - Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số VT)
03 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 0403 VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 05-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07-VT)
2.2 Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa:
2.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do
Trang 11phòng kế toán mở và được mở cho từng thứ hàng hoá Sau khi ghi những chỉ tiêu ở phần trên, kế toán giao cho thủ kho giữ.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép hàng ngày tình hình nhập -xuất cho từng hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng và giá trịcủa từng thứ hàng hoá Cuối tháng, thủ kho và kế toán tiến hành đối chiếu
số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết Mặt khách căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất - tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp.Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít diễn ra không thường xuyên
2.2.2 Phương pháp ghi sổ số dư:
- Theo phương pháp này thủ kho chỉ ghi chép phần số lượng còn kế toán chỉ
Khi nhập được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế toán phải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư
Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ số dư và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Phương pháp này được áp dụng trong các đơn vị có chủng loại hàng hoá, trình độ chuyên môn cán bộ kế toán vững vàng và đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư, hàng hoá
2.2.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
Trang 12- Tại kho thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép giống như phương pháp ghi thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi chéptheo chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại hàng hoá theo từng tháng Cuốitháng, số liệu trên sổ đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
Phương pháp này được áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại, không nhiều nghiệp vụ nhập - xuất - tồn hàng hoá, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết hàng hoá, do vây không có điều kiện ghi chép theodõi tình hình nhập, xuất hàng ngày
+ Thủ tục, chứng từ:
- Sau khi nhận hàng và ký vào hoá đơn của bên bán, hàng hoá đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng hoá về doanh nghiệp do doanh nghiệp chịu trách nhiệm
- Chứng từ mua hàng trong trường hợp này là : Hoá đơn bán hàng
(trường
hợp mua hàng hoá do cơ sở sản xuất để bán không thuộc diện chịu thuế GTGT), hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ; hoặc hoá đơn GTGT Các chứng
từ này do bên bán lập
* Mua hàng theo phương thức chuyển hàng :
+ Phương thức : Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bênbán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa
Trang 13điểm đã quy định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tuỳ thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng
+ Thủ tục, chứng từ :
- Khi chuyển hàng đi thì hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận hàng và chấp nhận thanh toán
- Chứng từ mua hàng trong phương này cũng là hoá đơn GTGT hoặc hoáđơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập gửi đến cho doanh nghiệp
3.1.2 Các phương thức và thủ tục kiểm nhận hàng nhập kho :
* Hàng hoá mua về có thể được làm thủ tục kiểm nhận nhập kho
hoặc chuyển bán thẳng Nếu hàng hoá được nhập kho thì thủ kho và bộ phận mua hàng phải kiểm nhận hàng hoá nhập kho theo đúng thủ tục quy định về kiểm nhận hàng hoá Chứng từ về nghiệp vụ kiểm nhận hàng hoá nhập kho
* Trường hợp kiểm nhận hàng có phát sinh tình hình thừa, thiếu hàng
hoá so với hoá đơn thì phải lập Biên bản kiểm nhận hàng để phản ánh số hàng hoá thừa thiếu làm cơ sở truy tìm nguyên nhân và xử lý
3.1.1.3 Kế toán nghiệp vụ mua hàng:
* Tài khoản sử dụng :
+ Tài khoản 156- Hàng hoá : Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có
và tình biến động của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng giao đại lý, ký gửi Không phản ánh vào TK
Trang 14này khi: hàng hoá nhận giữ hộ, hàng mua về nhằm để sử dụng trong hoạt động SXKD.
TK 156
Sdck: xxx
Trị giá hàng hoá tồn kho,bao gồm
giá mua vào và chi phí mua của
hàng hoá, hàng giao đại lý hoặc ký
gửi, chi phí thu mua của hàng đã bán
nhưng chưa được chấp nhận tiêu thụ
+ Tài khoản 157- Hàng gửi đi bán : TK này phản ánh giá trị hàng
hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; hàng hoá sản phẩm như bán đại
lý, ký gửi; trị giá dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng
Sdđk: xxx
PPKKTX:
- Trị giá mua vào của hàng hoá
- Chi phí thu mua hàng hoá
- Thuế nhập khẩu phải nộp
- Trị giá hàng gia công chế biến
nhập lại kho
- Trị giá hàng hoá bán rồi bị trả lại
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi
kiểm kê
PPKKĐK:
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn
kho cuối kỳ
- Trị giá hàng hoá thực tế xuất kho
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
- Chiết khấu mua hàng đựơc hưởng: khoản giảm giá, bớt giá mua hàng được nhận
- Trị giá hàng hoá mua về trả lại
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu, hư hỏng, kém phẩm chất khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn khođầu kỳ
Trang 15nhưng chưa được chấp thuận thanh toán
hiện với khách hàng nhưng chưa
được chấp nhận thanh toán
PPKKĐK :
- Kết chuyển giá trị hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi chưa được
khách hàng chấp nhận thanh
toán cuối kỳ
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ
đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ
đã gửi đi bị khách hàng trả lại
- Kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi đi chưa được khách hàngchấp nhận thanh toán đầu kỳ
Sdck : xxx
Giá trị hàng hoá, thành phẩm đã
gửi đi chưa được khách hàng
chấp nhận thanh toán
+ Tài khoản 611(6112)- Mua hàng : TK này chỉ áp dụng đối với
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PPKKĐK TK 611 không có số
dư cuối kỳ
Trang 16
TK 611
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
- Kết chuyển trị giá thực tế gửi bán
nhưng chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng mua
đi đường đầu kỳ
- Trị giá thực tế hàng hoá mua vào
trong kỳ, hoặc hàng hoá đã bán bị
- Kết chuyển trị giá thực tế hàng đi đường cuối kỳ
- Trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ
- Số tiền được giảm về số hàng hoá
đã mua không đúng quy cách, phẩm chất
như hợp đồng đã ký
* Phương pháp phản ánh nghiệp vụ mua hàng :
+ Phương pháp kê khai thường xuyên:
1 Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan:
1.1 Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
- Nếu mua hàng trong nước, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Thuế GTGT đầu vào)
Có các TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)
- Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu, ghi:
Trang 17Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331,
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sáchNhà nước, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng
nhập khẩu)
- Trường hợp hàng mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu và
thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)
Có các TK 111, 112, 331,
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nếu mua hàng uỷ thác nhập khẩu xem quy định ở Tài khoản 331 - Phảitrả cho người bán
1.2 Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
+ Nếu mua hàng trong nước, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)
+ Nếu mua hàng nhập khẩu, ghi:
Trang 18Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng
(+) Thuế GTGT hàng nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có))
Có các TK 111, 112, 331,
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
2 Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ
kế toán, hàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,
- Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường
3 Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,
Có TK 156 - Hàng hóa
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
4 Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, hoặc số tiền được giảm giá, ghi:
Trang 195 Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ :
1 Đầu kỳ, kế toán căn cứ giá trị hàng hoá đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 156 - Hàng hóa
2 Cuối kỳ kế toán:
a/ Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho cuối
kỳ Căn cứ vào tổng trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ, ghi:
3.2.1 Kế toán nghiệp vụ buôn bán hàng hoá :
* Buôn bán hàng hoá là việc bán hàng cho đơn vị thương mại khác
hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp
vụ bán buôn là hàng hoá chưa đến tay người dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện đầy đủ
Trang 20* Bán hàng qua kho : nghĩa là hàng hoá đã được nhập vào kho của
doanh nghiệp rồi mới xuất bán, có thể vận dụng 2 phương pháp giao hàng qua
kho:
+ Phương thức chuyển hàng : (giống như đã trình bày ở khâu mua hàng) Lưu ý rằng hàng hoá trong quá trình chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Thời điểm xác định tiêu thụ đối với phương thức này là khi bên
mua nhận được hàng, đồng thời đã thanh toán tiền hàng cho DN hoặc chấp nhận thanh toán
Nội dung và phương pháp phản ánh :
(1) Phản ánh trị giá mua hàng hoá xuất gởi đi bán :
Nợ TK 157 : Trị giá mua hàng hóa xuất gửi đi bán
Có TK 156 : Trị giá mua hàng hóa xuất gửi đi bán
(2) Khi KH thanh toán hoặc chấp nhận thtoán về số hàng hoá đã chuyển giao
Nợ TK 111, 112, 121: tổng giá thanh toán
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 33311 : thuế GTGT đầu ra
Hoặc đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ ghi nhận doanh thu theo tổng số giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT :
Nợ 111, 112, 131 : Tổng số tiền thanh toán
Có 511 : Tổng số tiền thanh toán
(3) Kết chuyển trị giá vốn hàng mua gởi bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 : Trị giá vốn hàng đã xác định tiêu thụ
Có TK 157 : Trị giá vốn hàng đã xác định tiêu thụ
(4) Trị giá bao bì xuất gởi đi kèm và tính giá riêng lẻ :
Nợ TK 1388 : Tổng giá thanh toán
Có TK 1532 : trị giá xuất kho
Trang 21Có TK 133 : Thuế GTGT của bao bì xuất kho ( phải có chứng từ hợp pháp chứng minh)
(5) Các khoản chi hộ cho bên mua :
tại kho của doanh nghiệp, hàng hoá được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận được hàng và ký vào hoá đơn mua hàng
Nội dung và phương pháp phản ánh :
(1a) Phản ánh DT bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo pp khấu trừ
Nợ TK 111, 112, 131 : tổng giá thanh toán
Có TK 511 : doanh thu tính theo giá bán chưa thuế
Có TK 33311 : thuế GTGT đầu ra
(1b) Phản ánh DT bán hàng hoá (đối với DN nộp thuế theo pp trực tiếp) :
Nợ TK 111, 112 : tổng giá thanh toán
Có TK 511 : tổng giá thanh toán
(2) Phản ánh trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 : Trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ
Có TK 156: Trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ
* Bán hàng vận chuyển thẳng : Xét theo tính chất vận động thì hàng
hoá được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho rồi mới xuất bán Xét
về đối tượng tham gia thì có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán
+ Bên bán có tham gia thanh toán :
Trang 22- DN mua hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hoá gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nào bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu
- Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên mua phải trả tuỳ thuộc
vào hợp đồng đã ký giữa 2 bên
Nội dung và phương pháp phản ánh :
(1a) Trị giá hàng mua được vận chuyển bán thẳng :
Nợ TK 157 : trị giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 : thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331 : tổng giá thanh toán
(1b) TH mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay 3 với nhà cung cấp và khách hàng :
Nợ TK 632 : trị giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 : thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331 : tổng giá thanh toán
(2) Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ :
Nợ TK 632 : trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ
Có TK 157 : trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã được tiêu thụ (3a) Phản ánh doanh thu bán hàng vận chuyển thẳng đối với hàng hóa thuộc diện nộp thuế GTGT :
Nợ 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 33311 : thuế GTGT đầu ra
(3b) Phản ánh doanh thu bán hàng vận chuyển thẳng đối với DN nộp thuế GTGT theo pp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511 : tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT
Trang 23+ Bên bán không có tham gia thanh toán :
(1) Nếu không tham gia thanh toán, kế toán chỉ theo dõi số hoa hồng đượchưởng từ nghiệp vụ môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặc cho khách hàng
3.3 Kế toán nghiệp vụ kiểm kê, đánh giá lại hàng hóa:
Mục đích: Kiểm kê là một trong những biện pháp để quản lý vật tư, hàng hóa Thông qua kiểm kê, doanh nghiệp nắm được hiện trạng của vật tư cả về
số lượng, chất lượng, ngăn ngừa và phát hiện những hiện tượng tham ô, lãng phí và có biện pháp quản lý tốt hơn đảm bảo an toàn vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp
• Kiểm kê hàng hóa trong các trường hợp sau:
- Kiểm kê hàng hóa trước khi nhập kho
- Kiểm kê hàng hóa trong kho
• Đánh giá lại hàng hóa thường được thực hiện trong những trường hợp:
- Đem hàng hóa đi góp vốn liên doanh
- Khi thấy giá của vật tư, hàng hóa có biến động lớn
Tùy theo yêu cầu quản lý mà thực hiện kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bất thường
• Khi kiểm kê, doanh nghiệp phải lập Hội đồng hoặc ban kiểm kê với đầy đủ các thành phần theo quy định Hội đồng hay ban kiểm kê khi kiểm kê phải cân, đong, đo đếm cụ thể đối với từng loại hàng hóa và phải lập biên bản kiểm kê, xác định chênh lệch giữa số ghi trên sổ kế toán với số thực kiểm kê, trình bày ý kiến xử lý các chênh lệch
Trang 24Mọi trường hợp phát hiện thừa hàng hóa bất kỳ ở khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân Kế toán căn cứ vào
nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán:
a Nếu do nhầm lẫn, cân, đo, đong, đếm, do quên ghi sổ, thì điều chỉnh lại sổ kế toán
b Nếu hàng hoá thừa là thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác, thì giá trị hàng hoá thừa ghi Nợ TK 002 - Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công (tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán) Sau đó khi trả lại hàng hoá cho đơn
Có các Tài khoản liên quan
20 Mọi trường hợp phát hiện thiếu hụt, mất mát hàng hoá ở bất kỳ khâu nào trong kinh doanh phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân Kế toán căn
cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền theo từng nguyên nhân gây
b- Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (Nếu do cá nhân gây ra phải bồi thường bằng tiền)
Trang 25Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Nếu do cá nhân gây ra phải trừ
* Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh
tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật
ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
Sổ Cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan
Trang 26Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 274.2 Hình thức Nhật ký- Sổ Cái:
* các loại sổ sử dụng:
- Sổ Nhật ký-Sổ Cái
- Sổ chi tiết hàng hóa
-Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa
-Sổ Cái (Dành cho hình thức chứng từ ghi sổ)
- Sổ chi tiết hàng hóa
- Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa
-Thẻ kho
Trang 28Chương 2: THỰC TIỄN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG
NGHỆ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm, tình hình chung về công ty cổ phần thiết bị và tự động hóa Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam technology equipment and automation joint stock company VIET-TECH., JSC
Tên viết tắt: Viet - Tech JSC
Vốn điều lệ: 20.000.000.000( Hai mươi tỷ đồng)
Mã số thuế: 0101037292
Địa chỉ: 2nd Floor, VINRE Building, 141 Lê Duẩn, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Giám đốc : ông Trương Vĩnh Nam
Kế toán trưởng: chị Phạm Thị Nhân
Trang 29Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam tự hào:
- Là nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam các thiết bị công nghệ và hệ thống tự động hoá cho các ngành xăng dầu, dầu khí, điện lực
- Là đại diện chính thức ở Việt Nam của hãng Emerson Process
Management từ năm 1996
*Lợi thế cạnh tranh:
Công ty có lợi thế cạnh tranh cao đối với các công ty khác cùng lĩnh vực bởi lẽ: - Viet-Tech JSC có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật năng lực cao
có kinh nghiệm trong các dự án trong và ngoài nước
- Viet-Tech JSC xây dựng được quan hệ đối tác độc quyền với nhiều hãng cung cấp giải pháp thiết bị đo lường điều khiển số 1 thế giới cho lĩnh vực dầu khí, năng lượng
- Viet-Tech JSC xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ và uy tín với các khách hàng chính trong lĩnh vực dầu khí, năng lượng, hoá dầu
* Dự án tiêu biểu:
Qua gần 20 năm xây dựng, hoạt động và phát triển công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam đã vươn lên tự khẳng định vị trídẫn đầu của mình trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị công nghệ và hệ thống
tự động hoá cho các ngành xăng dầu, dầu khí, điện lực Công ty đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn, tiêu biểu là:
- Hệ thống đo lường và điều khiển giàn CLPP của Công ty Dầu khí Việt Nhật (JVPC)
- Hệ thống đo lường và điều khiền mỏ Rồng Đôi của KNOC
- Hệ thống đo đếm gas đường ống dẫn khí Bạch Hổ – Dinh Cố
- Hệ thống đo đếm gas đường ống PM3 – Cà Mau
- Hệ thống đo đếm gas đường ống Lan Tây Lan Đỏ – Dinh Cố
- Hệ thống thiết bị đo lường, thiết bị đầu cuối mỏ Bạch Hổ
- Hệ thống đo lường nhà máy lọc dầu Dung Quất
- Hệ thống đo lường, thiết bị đầu cuối nhà máy chế biến gas Dinh Cố
Trang 30- Hệ thống đo lường kho cảng Thị Vải
- Hệ thống điều khiển trung tâm nhà máy nhiệt điện Hải Phòng
- Hệ thống điều khiển trung tâm nhà máy nhiệt điện Bà Rịa
- Hệ thống điều khiển trung tâm nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn
- Hệ thống đo đếm gas nhà máy chế biến khí BP Nam Côn Son
- Hệ thống đo lường nhà máy đạm và hoá chất Phú Mỹ
- Hệ thống đo lường nhà máy plastic và hoá chất Phú Mỹ
- Hệ thống đo lường mỏ Ruby B của Petronas
*Chiến lược phát triển:
Với mục tiêu duy trì và phát triển vị trí số 1 trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ cao cho ngành dầu khí, năng lượng, Viet-Tech JSC tiếp tục triển khai mạnh mẽ các hoạt động đầu tư, phát triển, xây dựng năng lực để phục vụ tốt nhu cầu phát triển nhanh chóng của thị trường, nhằm đạt mục tiêu chung của toàn ngành dầu khí đưa tỷ trọng dịch vụ kỹ thuật chiếm 25 – 30% doanh thu vào năm 2010, chiếm 30 – 35% vào năm
2015 và ổn định đến năm 2025
Phục vụ ngành dầu khí, năng lượng đang phát triển nhanh trong nước: Trong vòng 3 – 5 năm tới, ngành dầu khí sẽ đưa thêm 5 – 7 mỏ mới vào khaithác, triển khai xây dựng các tổ hợp lọc hoá dầu lớn như Dung Quất, Nghi Sơn, Long Sơn, khí điện đạm BP, khí điện Bình Thuận, khí điện Ô Môn, khí điện Nhơn Trạch Nhu cầu dịch vụ kỹ thuật dầu khí, đặc biệt là dịch vụ kỹ thuật cao sẽ tăng đột biến
Mở rộng thị trường xuất khẩu giải pháp và dịch vụ kỹ thuật cao ra nướcngoài Thực hiện mục tiêu chung của ngành dầu khí, Viet-Tech JSC sẽ tích cực tiếp tục đẩy mạnh việc tham gia cùng các công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí lớn như PTSC, Vinashin Offshore để xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật và giải pháp ra nước ngoài tiến tới đạt mục tiêu đưa tỷ trọng giải pháp và dịch vụ xuất khẩu lên 15 – 20% vào năm 2010
Trang 31Mục tiêu của Viet-Tech JSC là tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao ởmức 50 – 100%/năm.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động và quản lý kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam là nhà cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ cao cho ngành dầu khí, hóa dầu, điện lực,… hàng đầu tại Việt Nam Với những sản phẩm mà công ty cung cấp đã góp phần nâng cao sản lượng cho các ngành công nghiệp, từng bước hiện đại hóa trình độ kỹ thuật trong khai thác dầu khí, hóa dầu, cung cấp điệnlực cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước
Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, công ty luôn luôn hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng lợi nhuận Từ đó, có nguồn vốn dồi dào để mở rộng quy mô hoạt động, giải quyết lao động, tăng phúc lợi cho người lao động
2.1.2.2 Hệ thống chi nhánh và phạm vi hoạt động của công ty
Ngoài trụ sở chính miền bắc tại địa chỉ 141 Lê Duẩn, Q Hoàng Mai, HàNội công ty còn có công ty chi nhánh tại miền nam tại địa chỉ 364 Cộng
Hoà, Q.Tân Bình, TP.HCM, Tel: (84-8) 8121462 được thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động số 4123003164 đăng ký lần đầu ngày
24/01/2007 tại sở kế hoạch và đầu tư thành phố HCM và các văn phòng đại diện khác
Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam là đại diện chính thức ở Việt Nam của hãng Emerson Process Management và có
hệ thống công ty, chi nhánh chiếm lĩnh hai thị trường trọng điểm của đất nước là Hà Nội và TP HCM nên phạm vi hoạt động của công ty rộng khắp đất nước, đồng thời nó còn chiếm lĩnh một phần lớn trong thị trường nước ngoài
Trang 32Công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hoá Việt Nam (Viet-Tech JSC) là nhà cung cấp dịch vụ và giải pháp công nghệ cao cho
ngành dầu khí, hoá dầu, điện lực v.v hàng đầu tại Việt Nam Cùng với các đối tác của mình, Viet-Tech JSC hoạt động tích cực trong lĩnh vực dầu khí, hoá dầu, năng lượng, tham gia vào hầu hết các dự án chủ chốt của ngành năng lượng cơ bản của đất nước như Dự án phát triển mỏ Bạch Hổ, Dự án đường ống khí Bạch Hổ – Dinh Cố, Nhà máy chế biến khí Dinh Cố, Dự án cụm nhiệt điện Phú Mỹ, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Dự án khí điện đạm Cà Mauv.v
Các thiết bị do Viet-Tech JSC và các đối tác cung cấp chiếm thị phần khống chế tại các dự án dầu khí, hoá dầu, năng lượng…
a Lĩnh Vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm 3 lĩnh vực chính:
- Cung cấp dịch vụ công nghệ cao cho hệ thống điều khiển, đo lường trong lĩnh vực dầu khí, năng lượng, hoá dầu
- Cung cấp thiết bị và giải pháp kỹ thuật công nghệ cao cho lĩnh vực dầu khí, năng lượng, hoá dầu
- Tư vấn, hỗ trợ triển khai dự án cung cấp qua nhà thầu EPC trong lĩnh vực dầu khí, năng lượng, hoá dầu
b Khách hàng
Viet-Tech JSC có văn phòng tại Hà Nội, thành phố HCM, Vũng Tàu Các khách hàng thường xuyên của Viet-Tech JSC gồm:
- Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí (PVGAS)
- Công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí (PV Drilling)
- Xí nghiệp liên doanh dầu khí Việt Xô (VietsovPetro)
- Công ty dầu khí Việt Nhật (JVPC)
- Công ty liên doanh điều hành Cửu Long (CL JOC) (PetroVietnam, Conoco Phillips)
Trang 33- Công ty liên doanh điều hành Trường Sơn (TS JOC) (PetroVietnam, Talisman, PTT)
- Công ty hoạt động thăm dò khai thác dầu khí BP (BP EOC)
- Ban quản lý dự án khí BP Nam Côn Sơn (BP NCS)
- Công ty dịch vụ quản lý Modec
- Công ty dầu khí quốc gia Hàn Quốc (KNOC)
- Công ty dầu khí quốc gia Malaysia (Petronas)
- Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế dầu khí (PV Engineering)
- Công ty phân đạm và hoá chất dầu khí (PVFC Co)
- Nhà máy điện Phú Mỹ
- Nhà máy điện Phú Mỹ 2.2
- Công ty năng lượng Mekong
- Công ty liên doanh nhựa và hoá chất Phú Mỹ (PMPC)
c Đối tác
Viet-Tech JSC là đối tác địa phương độc quyền của một số hãng sản xuất thiết bị công nghệ dầu khí, hoá dầu, năng lượng như:
- Emerson: Nhà sản xuất thiết bị điều khiển, đo lường số 1 thế giới
- GE/Bently Nevada: Nhà sản xuất thiết bị bảo vệ máy quay số 1 thế giới
- Cameron Valve: nhà sản xuất các loại valve, actuator sử dụng cho giàn khoan, đường ống dầu khí số 1 thế giới
- Aspentech: nhà sản xuất phần mềm mô phỏng dầu khí số 1 thế giới
- Parker Corporation: nhà sản xuất các thiết bị đấu nối số 1 thế giới
- Rotork Actuation: nhà sản xuất actuator bằng điện số 1 thế giới
Ngoài ra, Viet-Tech JSC còn là đại lý độc quyền tại Việt Nam của một
số hãng sản xuất thiết bị hàng đầu trong lĩnh vực dầu khí, hoá dầu, hoá chất, công nghiệp như: Viking Pump, Liquid Controls, OPW Engineered, SVT, Bornemann …
d Thị trường Việt Nam
Trang 34Cùng với các đối tác của mình, Viet-Tech JSC hoạt động tích cực tronglĩnh vực dầu khí, hoá dầu, năng lượng, tham gia vào hầu hết các dự án chủ chốt của ngành năng lượng cơ bản của đất nước như Dự án phát triển mỏ Bạch Hổ, Dự án đường ống khí Bạch Hổ – Dinh Cố, Nhà máy chế biến khí Dinh Cố, Dự án cụm nhiệt điện Phú Mỹ, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Dự án khí điện đạm Cà Mau v.v Các thiết bị do Viet-Tech JSC và các đối tác cung cấpchiếm thị phần khống chế tại các dự án dầu khí, hoá dầu, năng lượng.
6/6 công ty khai thác dầu khí trên thềm lục địa
5/6 công ty vận hành tầu chứa dầu nổi (FSO, FPSO)
100% thị phần hệ thống đo đếm khí (natural gas) tại Việt Nam (Daniel)90% thị phần hệ thống đo đếm dầu thô và các sản phẩm nhiên liệu hoá thạch lỏng tại Việt Nam (Daniel/Micro Motion)
40% thị phần hệ thống điều khiển giàn khoan tại Việt Nam (Emerson DeltaV)
30% thị phần hệ thống điều khiển nhà máy điện tại Việt Nam (EmersonOvation)
70% thị phần thiết bị điều khiển đầu cuối (Final control element) tại Việt Nam (Fisher Controls)
60% thị phần thiết bị đo lường tại Việt Nam (Rosemount
Measurement)
80% thị phần hệ thống thiết bị đồng bộ tổng kho xăng dầu tại Việt Nam
Trang 3580% thị phần hệ thống bảo về máy quay chính tại Việt Nam
(GE/Bently Nevada)
95% thị phần hệ thống phần mềm mô phỏng khai thác tại Việt Nam (Aspentech Hysys)
2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Để có thể hiểu được đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty,chúng ta cần nghiên cứu và tìm hiểu về bộ máy quản lý của công ty
Mỗi loại hình công ty tùy theo đặc điểm, chức năng , quy mô hoạt động… mà có cơ cấu tổ chức công ty thích hợp Ở công ty cổ phần thiết bị công nghệ và tự động hóa Việt Nam, cơ cấu tổ chức quản lý công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Chức năng, nhiệm cụ chủ yếu của các bộ phận quản lý và kinh doanh:
Phòng hành chính, nhân sự
Đại Hội Đồng cổ
đông
Hội đồng quản trị