mục lụcPhần thứ nhất: Lý luận chung về hoạt động ngoại thơng I.Cơ sở lý luận của hoạt động ngoại thơng 1.Khái niệm về hoạt động ngoại thơng 2.Cơ sở của hoạt động ngoại thơng 2.1.Lợi thế
Trang 1mục lục
Phần thứ nhất:
Lý luận chung về hoạt động ngoại thơng
I.Cơ sở lý luận của hoạt động ngoại thơng
1.Khái niệm về hoạt động ngoại thơng
2.Cơ sở của hoạt động ngoại thơng
2.1.Lợi thế tuyệt đối của A.Smith
2.2.Lợi thế tơng đối của D.Ricacdo
3.Cơ sở ngoại thơng của Việt nam
II.Vị trí và vai trò của ngành cà phê trong nền kinh tế Việt nam
1.Vị trí
2.Vai trò
Phần thứ hai:
Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt nam trong thời gian qua
I.Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới
1.Tình hình tiêu thụ cà phê
1.1.Tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên
1.2.Tiêu thụ cà phê ở các nớc sản xuất
1.Về chất lợng và chủng loại cà phê xuất khẩu
1.1.Chất lợng cà phê xuất khẩu
1.2.Chủng loại cà phê xuất khẩu
Trang 22.Giá và sản lợng cà phê xuất khẩu
2.1.Sản lợng cà phê xuất khẩu
2.2.Giá cả cà phê xuất khẩu
3.Thị trờng xuất khẩu cà phê của Việt nam
4.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả của hoạt động xuất khẩu cà phê Việt nam
2.1.Việc qui hoạch sản xuất cà phê còn thiếu đồng bộ và lỏng lẻo
2.2.Chất lợng cà phê xuất khẩu của Việt nam còn thấp
2.3.Vốn cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê còn thiếu
2.4.Tổ chức bộ máy hoạt động xuất khẩu cà phê còn yếu kém,hoạt động cha hiệu quả
2.5.Chính sách khuyến khích sản xuất và xuất khẩu còn cha phát huy mạnhPhần thứ ba
Phơng hớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê ở Việt nam giai
đoạn 2002-2007
I.Căn cứ xác định phơng hớng hợt động ngành xà phê Việt nam
1.Căn cứ vào xu thế phát triển của thị trờng thế giới
1.1.Triển vọng cung cầu
Trang 31.1.1.Triển vọng về cung
1.1.2.Triển vọng về cầu
1.2.Xu hớng biến động của giá cả
1.3.ảnh hởng của thị trờng cà phê thế giớiđến Việt nam
2.Căn cứ vào chủ chơng đờng nối của Đảng
II.Phơng hớng và mục tiêu phát triển ngành cà phê của Việt nam giai đoạn 2002-2007
1.Những giải pháp nhằm phát triển sản xuất cà phê xuất khẩu
1.1.Chọn và lai tạo giốngcà phê chất lợng tốt,năng suất cao
1.2.Đẩy mạnh thâm canh diện tích cà phê hiện có
1.3.Cải tiến các chính sách hỗ trợ sản xuất
1.3.1.Chính sách thuế nông nghiệp
1.3.2.Chính sách hỗ trợ về vốn
2.Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê Việt nam
2.1.Giái pháp về marketing mở rộnh thị trờng
2.2.Giải pháp về chế biến ,nâng cao chất lợng cà phê xuất khẩu
2.2.1.Tập chung đầu t chế biến cà phê nhân xuất khẩu
2.2.2.Quan tâm đầu t chiều sâu
2.2.3.Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chất lợng cà phê xuất khẩu phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
2.3.Giải pháp về vốn hỗ trợ xuất khẩu
2.4.Hoàn thiện chính sách nhập khẩu
2.5.Giải pháp nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý hoạt động xuất khẩu
cà phê
IV.Một số kiến nghị
Trang 4Lời nói đầu
Cà phê là một trong những loại sản phẩm có giá trị chao đổi rất lớn trên thị trờng thế giới.Theo đánh giá của tổ chức ICO kim ngạch xuất khẩu cà phê trên thế giới hàng năm đạt trên 10 tỷ USD,mà những nớc có lợi thế về sản xuất cà phê trên thế giới thì không nhiều.Những nớc xuất khẩu nhiều cà phê cho thị trờng thế giới nh :Braxin;Colombia ;Indonexia; và Việt nam cũng là một nớc đóng góp
đáng kể cho trữ lợng cà phê trên thế giới,năm 1995 Việt nam đã xuất khẩu cho thị trờng thế giới 210.000 tấn đến năm2001 đã đạt tới 848.920 tấn (giá trị 364.689.293 USD)
Về lịch sử phát triển cây cà phê,nớc ta không phải là cái nôi của cây cà phê
mà nó đợc du nhập vào nớc ta vào những năm1857 từ nớc ngoài do vậy sở thích
và thói quen uống cà phê nớc ta là rất nhỏ,nó chỉ chiểm trên dới 10% tổng sản ợng cà phê trong nớc.Do vậy sản xuất cà phêViệt nam chủ yếu để xuất khẩu,vì thế xuất khẩu cà phê Việt nam là hoạt động rất quan trọng.Xuất khẩu cà phê giúp nớc ta tăng ngoại tệ;tạo công ăn việc làm;cải thiện môi trờng;xoá đói giảm nghèo
l-Trong những năm qua ngành xuất khẩu cà phê nớc ta đã đạt đợc những thành tích đáng kể Từ chỗ ta chỉ xuất khẩu xang một số thị trờng quen thuộc nay đã có thị trờng khá lớn bao gồm 44 nớc trên thế giới ,và đợcđánh là ngành
có kim ngạch xuất khẩu lớn thu ngoại tệ về cho đất nớc.Tuy nhiên để đẩy mạnh cho xuất khẩu cà phê ngành cần phải khắc phục những khó khăn,những hạn chế
để cà phê Việt nam ngày càng đợc xuất khẩu nhiều sang thị trờng thế giới:
Qua tìm hiểu và nghiên cứu em đã chọn đề tài:
Phong hớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê ở Việt nam giai
đoạn 2002-2007
Trang 5Lời cám ơn!
Sinh viên: Hà Xuân Bình xin chân thành cám ơn cô giáo ớng dẫn:Vũ THị Minh; Chú: Nguyễn Đình Chính ;cùng các cô chú trong bộ môn ,trong Viện Nghiên Cứu Kinh Tế Nông Nghiệp đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này:
Trang 6h-phần thứ nhất
lý luận chung về hoạt động ngoại thơng
i- Cơ sở lý luận của hoạt động ngoại thơng.
1 Khái niệm về hoạt động ngoại thơng.
Ngoại thơng là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia Hoạt động thơng mại ra đời từ rất sớm, ban đầu chỉ là sự trao đổi rất đơn giản dới hình thức hàng đổi hàng giữa các thơng nhân của các quốc gia khác nhau Điều này thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia
Hoạt động thơng mại phát triển cùng với sự phát triển của văn minh loài ngời
Từ hình thức trao đổi giản đơn đã phát triển hình thành hoạt động thơng mại tinh
vi ,so với hoạt động thơng mại trong nớc thì hoạt động thơng mại quốc tế không chỉ
bó hẹp trong nội bộ kinh tế mà còn vợt ra khỏi biên giới quốc gia, gắn liền với việc
sử dụng đồng tiền quốc tế Hoạt động buôn bán diễn ra bất chấp sự bất đồng về ngôn ngữ, phong tục tập quá, văn hoá xã hội,
Hoạt động ngoại thơng có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia Kinh nghiệm cho thấy cha có một nớc nào có nền kinh tế phát triển mà lại không dựa vào hoạt động ngoại thơng Một quốc gia cũng nh một cá nhân không thể sống riêng rẽ, biệt lập mà tồn tại và phát triển Bằng khả năng và nguồn lực của mình chúng ta không thể có tất cả những gì thật tốt Đó chính là
sự hạn chế về nguồn lực buộc chúng ta phải tiến hành mở cửa hội nhập với bên ngoài
Ngoài ra, hoạt động thơng mại còn làm tăng khả năng thơng mại của một quốc gia Chúng ta đều biết rằng, do điều kiện tự nhiên và xã hội mà mỗi quốc gia có những lợi thế riêng về tài nguyên thiên nhiên, về nhân lực, về vốn, sự khác nhau này đã dẫn đến sự chênh lệch lớn trong chi phí sản xuất ra cùng loại sản phẩm và đây chính là nguyên nhân dẫn đến hoạt động thơng mại giữa các n-
ớc với nhau theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi Hơn thế ngoại thơng phát triển góp phần mở rộng thị trờng, phát triển thị hiếu của nhân dân thông qua việc trao
đổi sản phẩm giữa các nớc trên thế giới
Qua phân tích trên ta có thể thấy, hoạt động ngoại thơng là hoạt động trao
đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia, lấy tiền tệ làm môi giới
Trang 7theo nguyên tắc ngang giá, đợc thực hiện thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ Trong đó hoạt động xuất khẩu đợc hiểu là việc mang những hàng hoá, dịch vụ bán ra nớc ngoài để thu hút tiền hay hàng hoá về, còn hoạt
động nhập khẩu là việc mang những hàng hoá và dịch vụ mua từ nớc ngoài về
đ-ợc trả bằng tiền hay hàng hoá trong nớc
2.Cơ sở của hoạt động ngoại thơng.
Ngày nay, hoạt động ngoại thơng nh là một yếu tố thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tất cả các nớc đều tham gia vào hoạt động ngoại thơng và đều có lợi.Vấn đề đặt ra là tại sao tất cả các nớc tham gia vào hoạt động ngoại thơng
đều có lợi Để xem xét vấn đề này chúng ta sẽ đi nghiên cứu các cơ sở lý luận của hoạt động ngoại thơng
2.1 Lợi thế tuyệt đối của A.Smith.
Theo quan điểm về lợi thế tuyệt đối của A.Smith thì một nớc chỉ sản xuất các loại hàng hoá sử dụng tốt nhất các loại tài nguyên của nớc mình Đây là cách lý giải đơn giản nhất về nguyên nhân của hoạt động ngoại thơng Lợi thế tuyệt đối của hoạt động ngoại thơng là lợi ích thu đợc do sự chênh lệch về chi phí sản xuất giữa các quốc gia sản xuất cùng một loại sản phẩm nào đó, khi đó nớc sản xuất có chi phí cao sẽ nhập khẩu sản phẩm đó từ nớc có chi phí thấp hơn
Lợi thế này đợc xem xét từ hai phía, đối với nớc sản xuất sản phẩm có chi phí thấp sẽ thu đợc lợi nhuận nhiều hơn khi bán sản phẩm trên thị trờng quốc tế Còn đối với nớc sản xuất sản phẩm có chi phí cao sẽ có đợc sản phẩm mà trong nớc không có khả năng sản xuất hoặc sản xuất không đem lại lợi nhuận, ngời ta gọi điều này là sự bù đắp đợc sự yếu kém về khả năng sản xuất trong nớc Ngày nay, đối với các nớc đang phát triển việc khai thác lợi thế tuyệt đối, vẫn còn có ý nghĩa quan trọng khi cha có khả năng sản xuất một số loại sản phẩm đặc biệt là
t liệu sản xuất với chi phí có thể chấp nhận đợc Nguyên nhân dẫn đến tích luỹ thấp là do các nớc đang phát triển còn phải nhập khẩu máy móc thiết bị Vì vậy
mà các khoản tiết kiệm cha thể trở thành vốn đầu t Khi tiến hành nhập khẩu những máy móc thiết bị từ các nớc phát triển, các nớc đang phát triển sẽ khắc phục đợc những yếu kém của mình về khả năng sản xuất t liệu sản xuất cũng nh những yếu kém về kiến thức công nghệ
2.2 Lợi thế tơng đối của D.Ricacdo.
Trong khi tiến hành hoạt động thơng mại các quốc gia có thể đợc lợi từ những khác biệt giữa họ bằng cách đạt tới một sự dàn xếp theo đó mỗi nớc sẽ làm những gì mà xét một cách tơng đối nớc đó làm tốt hơn Theo lý thuyết này,
Trang 8một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong việc sản xuất tất cả các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào thơng mại quốc
Sau đây, chúng ta sẽ chứng minh rằng các nớc sẽ đều thu đợc lợi từ hoạt
động thơng mại bằng sự cách mạng hoá qua ví dụ sau:
Giả sử có số liệu về ngày công lao động cần thiết để sản xuất hai sản phẩm
là thép và cà phê của hai nớc Việt Nam và Nhật Bản
Sản phẩm Chi phí sản xuất (ngày công lao động)
Nếu xem xét dựa theo chi phí so sánh, ta có:
2 nớc Việt Nam và Nhật Bản đều có lợi, do đó đều cùng muốn trao đổi hàng hoá với nhau
Trang 9- Về phía Việt Nam: khi cha có hoạt động ngoại thơng ngời sản xuất cà phê bán 7 tấn cà phê đợc 1 tấn thép, khi có ngoại thơng họ chỉ cần bán 5 tấn cà phê sang Nhật Bản là đổi đợc 1 tấn thép và họ còn lại 2 tấn cà phê để tiêu dùng, kết quả là Việt Nam có thể tiêu dùng ngoài đờng khả năng sản xuất.
Giả sử: tỷ lệ trao đổi là 5,5 cà phê=1 thép và Việt Nam mua 2 tấn thép
S 5,5
C b-n
Ca
Cà phê
Ta
C B
Tb
Trang 103 Cơ sở ngoại thơng của Việt Nam.
Luật Thơng mại Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 1/1/1998) đã khẳng định: Nhà nớc thống nhất quản lý về ngoại thơng, có chính sách mở rộng giao lu hàng hoá với nớc ngoài trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi theo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá khuyến khích các thành phần kinh tế sản xuất hàng xuất khẩu và tham gia xuất khẩu theo quy định của pháp luật, có chính sách u đãi để đẩy mạnh xuất khẩu, tạo các mặt hàng xuất khẩu có sức cạnh tranh, tăng xuất khẩu dịch vụ thơng mại, hạn chế nhập khẩu những mặt hàng trong nớc đã sản xuất đợc và có khả năng đáp ứng yêu cầu, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nớc
Về cơ bản chính sách ngoại thơng hiện nay của chúng ta đang thực hiện là chính sách hớng ngoại tổng hợp, tức là tận dụng lợi thế so sánh để sản xuất sản phẩm xuất khẩu đồng thời khuyến khích sản xuất các sản phẩm để thoả mãn nhu cầu trong nớc và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo nguồn tích luỹ cho đất nớc
Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII tháng 6-96 đã nêu: “Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại Tạo thêm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, nâng sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trờng Giảm tỷ trọng sản phẩm thô và sơ chế, tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu và tinh trong hàng xuất khẩu Tăng nhanh xuất khẩu dịch vụ, nâng cao tỷ trọng phần giá trị gia tăng trong giá trị hàng xuất khẩu Giảm dần
T’b-2T’
a Thép
C’a
C’
B’
C’b
Trang 11nhập siêu, u tiên việc nhập khẩu để phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng cha thiết yếu Có chính sách bảo hộ hợp lý sản xuất trong nớc Nh vậy hoạt động xuất khẩu đợc coi là yếu tố quyết định của hoạt động ngoại thơng, là nhân tố quan trọng trong kinh tế đối ngoại.
Nội dung chính sách xuất khẩu của nớc ta bao gồm những điểm sau đây:
- Một là, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, đáp ứng các nhu cầu
xuất khẩu hàng hoá cần thiết cho nền kinh tế quốc dân Thông qua nhật khẩu tranh thủ thiết bị kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến của các nớc trên thế giới nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực trong nớc
- Hai là, phấn đầu tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, mở rộng quy mô xuất
khẩu, đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu, đa phơng hoá thị trờng xuất khẩu Nâng cao sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, thu hẹp chênh lệch giữa xuất khẩu
và nhập khẩu
- Ba là, khuyến khích tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh doanh
thuộc các thành phần kinh tế phát triển sản xuất sản phẩm hớng về xuất khẩu
- Bốn là, xoá bỏ bao cấp và bù lỗ trong kinh doanh xuất nhập khẩu Các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải hoạt động có hiệu quả, đồng thời phải thực hiện trách nhiệm xã hội do pháp luật quy định Khi phục vụ lợi ích chung, trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ Nhà nớc phải có chính sách hỗ trợ thích đáng
- Năm là, cơ cấu xuất khẩu và cơ cấu mặt hàng xuất khẩu phải phù hợp với
điều kiện thị trờng cạnh tranh Đây là yếu tố quyết định để tăng kim ngạch xuất khẩu vừa tăng nhanh xuất khẩu vừa chú trọng mở rộng các dịch vụ thu ngoại tệ tăng tỷ trọng các sản phẩm có chứa hàm lợng kỹ thuật cao và sản phẩm chế biến, giảm tỷ trọng các sản phẩm thô là những phơng hớng cơ bản để nâng cao hiệu quả xuất khẩu
- Sáu là, cơ cấu mặt hàng phải theo hớng đa dạng hoá phát huy tiềm năng của
nền nông nghiệp nhiệt đới, phát huy đợc các lợi thế về lao động, con ngời, tạo ra những mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao nhờ tính độc đáo và giá thành thấp
II.Vị trí và vai trò của ngành cà phê trong nền kinh tế Việt Nam.
1.vị trí.
Cà phê là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, yêu cầu xuất khẩu lớn, sản phẩm cà phê là của các nớc đang phát triển nhng lại đợc tiêu dùng chủ
Trang 12yếu ở các nớc phát triển.
Sản phẩm đã góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế của các nớc trên thế giới Nhiều ngời cho rằng chính cây cà phê là cứu cánh cho một số quốc gia và nghề trồng cây cà phê đã góp phần cải thiện đời sống cho ngời dân Châu Phi hơn là bất cứ loại cây nào khác
Hiện nay tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê thế giới khoảng trên 10 tỷ USD
Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu cà phê so với tổng kim ngạch xuất khẩu ở các nớc nh sau:
Colombia 90-95% Etiopia 60% Tandania 30-33%
Cà phê đang là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nớc ta Nếu vào năm 1982 sản lợng cà phê toàn quốc không vợt quá con số 8.000 tấn thì
đến năm 1992 sản lợng đã tăng lên 112.400 tấn, gấp 22,31 lần Và nếu năm 1982 xuất khẩu đợc 4.100 tấn thì đến năm 1992 xuất khẩu đợc 107.000 tấn gấp 26 lần
và theo đó kim ngạch xuất khẩu đạt 75.600.000USD Năm 1993 kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 560 triệu USD, năm1999đạt585.255.870 USD,điều này cho thấy trong những năm qua ngành cà phê đã có chiều hớng phát triển đáng kể Hiện nay, cà phê là mặt hàng nông sản xuất xuất khẩu có giá trị lớn đứng thứ hai sau gạo Giá trị cà phê xuất khẩu thờng chiếm gần 10% kim ngạch xuất khẩu hàng năm
Trang 13Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng một số mặt hàng nông
sản chủ lực của Việt Nam
Đơn vị: 1.000 tấn, triệu USD
đánh giá vị trí của một ngành hàng thì cha đủ Ngành cà phê cũng nh các ngành khác, nó cũng giải quyết những vấn đề xã hội rất lớn
Ngành cà phê tạo công ăn việc làm cho ngời dân, đặc biệt là ngời dân nghèo ở vùng Tây Nguyên và dân tộc thiểu số có thu nhập và thu nhập ngày càng cao Biến môi trờng đang suy thoái thành môi trờng đợc phục hồi, Thực tế
đã cho thấy việc trồng mới và phát triển cà phê đã góp phần
- Xuất khẩu cà phê giúp tăng thu ngoại tệ cho đất nớc đẩy kim ngạch xuất khẩu lên cao, đồng thời cải thiện cán cân thanh toán, tăng chi thu ngoại tệ cho ngân sách Nhà nớc đảm bảo sự tồn tại và phát triển kinh tế
- Tăng cờng sản xuất và xuất khẩu sẽ tạo thêm việc làm và thu nhập chính
Trang 14đáng cho hàng triệu ngời lao động.
- Sản xuất và xuất khẩu cà phê tích cực tham gia vào cải tạo môi sinh, phủ xanh đất trống đồi trọc và góp phần quan trọng vào củng cố an ninh, quốc hòng khu vực Tây Nguyên và khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc
Khai thác tiềm năng mặt hàng cà phê là một vấn đề có ý nghĩa trong công cuộc phát triển kinh tế nông nghiệp cũng nh trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Vì vậy chúng ta phải có những nhận thức đúng đắn về vấn đề này để từ đó có thể vạch ra chiến lợc phát triển cà phê xuất khẩu hợp lý nhất, hiệu quả kinh tế mang lại cao nhất
2 vai trò.
Sản xuất và xuất khẩu cà phê có vai trò quan trọng trong việc giải quyết nhiều vấn đề kinh tế, xã hội quan trọng trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, tiến hành CNH-HĐH theo đờng lối, Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra:
Thứ nhất, nó góp phần giải quyết đợc vấn đề việc làm và tăng thu nhập cho
ngời lao động Thực tế đã chứng minh rằng lao động trong ngành cà phê đã tạo
ra thu nhập cao hơn so với lao động nông nghiệp nói chung và lao động trong kinh doanh một số cây công nghiệp khác nói riêng Theo dự tính có cơ sở khoa học, phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê có thể tạo ra khoảng 720 nghìn việc làm có thu nhập cao vào năm 2000
Thứ hai, phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê là một cách thức hớng phát
triển sản xuất nông nghiệp, phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH và phát triển kinh
tế của cả nớc
Sản xuất và xuất khẩu cà phê mở ra một cơ hội kinh doanh để tăng mức tiết kiệm và đầu t nội bộ nền kinh tế, tăng tốc độ tích luỹ vốn; tăng năng suất và thu nhập bình quân của ngời lao động trong ngành, tạo ra một nội lực mạnh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế Phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê cũng làm thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ lệ cây công nghiệp
so với cây lơng thực đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Việt Nam là một nớc giàu có
về nguồn nhân lực và tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là những điều kiện tự nhiên để sản xuất và xuất khẩu cà phê nhng lại khan hiếm về công nghệ Do đó việc tăng cờng hợp tác kinh doanh với nớc ngoài và mở rộng kinh tế quốc tế là
điều kiện để tạo ra “cú huých từ bên ngoài”
Từ những phân tích ở trên, việc phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê cho phép nớc ta đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc và phát triển nền kinh tế đất nớc
Trang 15Thứ ba, phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê là phát huy đợc lợi thế so
sánh của nớc ta trong thơng mại và kinh tế quốc tế
- Về điều kiện tự nhiên: Việt Nam nằm trải dài qua 15 vĩ độ từ 8030 đến
23022, có khí hậu nhiệt đới ẩm chịu ảnh hởng sâu sắc bởi chế độ gió mùa nhiệt
độ cao, lợng ma nhiều, độ ẩm không khí cao, Bên cạnh đó đất nông nghiệp của nớc ta có kết cấu tơi xốp, chất lợng dinh dỡng trong đất khá cao cho phép phát triển cây cà phê Ngoài những vị thế về đất đai, khí hậu, Việt Nam còn là một n-
ớc giáp biển nên chi phí vận chuyển cà phê rất thấp
- Nguồn nhân lực: Việt Nam là nớc nông nghiệp có 70% lực lợng lao động sống và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, số nhân lực này ớc khoảng 23 triệu ngời và hàng năm đợc bổ sung thêm trên 1 triệu ngời bớc vào độ tuổi lao động
Đây không chỉ là một sức ép lớn đối với xã hội trong việc giải quyết việc làm mà xét trên phơng diện khác nó là một thuận lợi rất lớn về nhân công của chúng ta
so với các nớc khác Nguồn lao động trong nông nghiệp của Việt Nam đợc đánh giá cao so với một nền nông nghiệp kém phát triển điều này rất tốt cho yêu cầu phát triển sản xuất và xuất khẩu cà phê ở nớc ta
So sánh tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phên trên thế giới với điều kiện tự nhiên và thực trạng của sản xuất và xuất khẩu cà phê ở nớc ta có thể khẳng định nớc ta có lợi thế so sánh về lâu dài so với các nớc trong khu vực và trên thế giới
về sản xuất và xuất khẩu cà phê Đây là cơ sở để cho chúng ta có thể đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu cà phê
.
Trang 16Phần thứ hai
thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong thời gian qua
i Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới.
Theo số liệu của Tổ chức nông lơng thế giới (FAO), trên thế giới có khoảng
75 nớc trồng cà phê với tổng diện tích trên 11 triệu ha, sản lợng hàng năm biến
động khoảng 5,5-6 triệu tấn cà phê nhân Trong những năm gần đây, sản xuất cà phê đợc phát triển nhanh chóng ở các nớc Châu á, Châu Phi và Châu Đại Dơng Nhng Mỹ La tinh vẫn chiếm 2/3 sản lợng cà phê xuất khẩu trên thế giới Hai nớc
có diện tích và sản lợng lớn nhất là Brazil và Colombia Năm 1994 Brazil có 2,6 triệu ha đạt sản lợng 1,61 triệu tấn Comlombia gần 1 triệu ha, sản lợng gần 800 ngàn tấn Vụ cà phê 1998/1999 sản lợng cà phê của Brazil đạt 2,1 triệu tấn năm
đợc mùa lớn nhất từ trớc tới nay Năng suất cà phê thế giới thờng đạt thấp dới 600kg/ha Hiện nay nhờ áp dụng một số biện pháp kỹ thuật mới nh giống mới, mật độ trồng dày hơn, nên có nhiều nớc đạt năng suất bình quân 1tấn/ha Theo
số liệu của ngân hàng thế giới thì hiện nay Brazil vẫn là quốc gia đứng đầu thế giới về sản lợng cà phê, chiếm 23,8%, kế đến là Colombia 12,7%, Việt Nam 7,2%, Indonsia 7%, Mexico 5,3%, ấn Độ 4,5% và Guateruala 4,2% sản lợng cà phê thế giới
Căn cứ vào loại cà phê xuất khẩu đợc chia ra các nhóm các nớc xuất khẩu
cà phê Arabica, nhóm các nớc sản xuất cà phê Robusta Tuy nhiên cũng có nớc thuộc nhóm Arabica cũng sản xuất cà phê Robusta và ngợc lại Diện tích cà phê thế giới tăng nhanh, chỉ sau 20 năm từ 1969 đến 1988 diện tích cà phê thế giới
đã tăng 2,2 triệu ha từ 9,1 lên 11,3 triệu ha
Trang 17TB 1971-1988 1988
CP Arabica 65,56 72,95 65,07 63,54 66,03 58,64 66,65 64,58
CP Robusta 27,39 29,45 27,50 28,34 25,58 29,02 35,78 34,22
Tỷ trọng
Arabica 70,53 71,24 70,29 69,15 69,79 66,89 65,06 65,36Robusta 29,47 28,76 29,71 30,85 30,21 33,11 34,94 34,64
Nguồn: F.O Lichts Interuational coffee roport, 1997
Theo số liệu thống kê của F.O Lichts (Bảng 2) thì sản lợng cà phê từ năm
1990 đến năm 1997 đạt từ 92,95 triệu bao đến 98,80 triệu bao Đặc biệt là vụ cà phê năm 1996 sản lợng đạt 102,43 triệu bao Trong đó chủ yếu là cà phê chè chiếm tỷ trọng từ 65-71%, Brazil là nớc sản xuất cà phê lớn nhất thế giới Sản lợng cà phê Brazil luôn tác động đến giá cả và thị trờng tiêu thụ cà phê trên thế giới
1.Tình hình tiêu thụ cà phê.
Cà phê là một mặt hàng buôn bán có giá trị kim ngạch lớn thứ 2 của thế giới đang phát triển sau dầu mỏ Cà phê đợc trồng và xuất khẩu ở các nớc đang phát triển thuộc vành đai nhiệt đới và á nhiệt đới, phần lớn sản phẩm đợc nhập khẩu và tiêu thụ ở các nớc công nghiệp phát triển
Năm 1947 tổng lợng cà phê tiêu thụ trên thế giới là 27,6 triệu bao thì 80 năm sau lợng tiêu thụ đã lên đến 99,4 triệu bao (1997) tăng đến 3,6 lần Trong
Trang 18những năm gần đây lợng cà phê đợc tiêu thụ trên thế giới tăng bình quân mỗi năm 1% Gần 75% lợng cà phê đợc tiêu thụ ở các nớc phát triển Sự tăng trởng tiêu thụ cà phê là khá ổn định.
1.1 Tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên ICO
Bảng 4: Tiêu thụ cà phê ở các nớc nhập khẩu thành viên ICO
Mỹ 18,111 18,255 18,077 17,457 17,758 18,468 17,897 ECP 34,528 35,681 35,436 32,904 33,972 35,033 33,297
Nguồn: ICO, coffee stastics (7/1998)
Trong 21 nớc nhập khẩu thành viên ICO thì Mỹ là nớc tiêu thụ cà phê lớn nhất và ổn định từ 17,5-18 triệu bao/năm, chiếm 30% thị trờng cà phê thế giới, nhng cũng chỉ đạt bình quân 4kg/ngời/năm, còn thấp hơn so với các nớc ở Châu
Âu Các nớc EU cà phê là đồ uống thông dụng, chiếm khoảng 20% thị trờng đồ uống, tiêu thụ cà phê hàng năm từ 33-35 triệu bao, chiếm 57-58 thị trờng thế giới Nhật Bản là nớc tiêu thụ cà phê lớn nhất Châu á, với mức tiêu thụ 6 triệu bao/năm Các nớc đang phát triển lợng tiêu thụ tăng lên đáng kể là do điều kiện kinh tế đợc cải thiện
1.2 Tiêu thụ cà phê ở các nớc sản xuất.
Trang 19Các nớc sản xuất cà phê không chỉ để xuất khẩu mà xu hớng tiêu dùng nội
địa ngày càng tăng Năm 1993 tiêu thụ khoảng 20,5 triệu bao, năm 1998 với mức 24,3 triệu bao Hai nớc Brazil và Indonexia và có mức tiêu thụ nội địa cao, thờng chiếm trên 30% sản lợng hàng năm Theo kế hoạch thì đến năm 2000 Brazil có thể tiêu thụ tới 15,5 triệu bao, Clombia 1,6 triệu bao, Indonexia 2,1 triệu bao Khối lợng tiêu dùng ở các nớc Châu á cũng tăng lên
Tiêu thụ cà phê ở các nớc sản xuất khá ổn định, riêng vụ cà phê 1998/1999
có xu hớng giảm xuống do tình hình khủng hoảng kinh tế trên thế giới, đặc biệt
là các nớc Châu, Mỹ La tinh
Ngoài ra ngời dân ở các nớc Trung và Đông Âu rất thích uống cà phê, hàng năm các nớc này tiêu thụ khoảng 5-6 triệu bao Các nớc nhập khẩu cà phê không phải là thành viên ICO hàng năm nhập khẩu khoảng 5 triệu bao nh Angirni, Triều Tiên, Achentina,
Về chủng loại, thì cà phê Arabica vẫn đợc a chuộng hơn và ngày càng có nhu cầu tiêu thụ nhiều hơn bởi chất lợng cũng nh hơng vị thơm ngon của nó Do vậy giá cà phê Arabica thờng cao gấp 2-2.5 lần giá cà phê Robusta
2.Tình hình xuất nhập khẩu.
2.1 Tình hình xuất khẩu.
Hầu hết các nớc sản xuất cà phê chủ yếu là để xuất khẩu, đặc biệt là những nớc nghèo đang phát triển Hàng năm khoảng 25-30% sản lợng sản xuất ra để tiêu thụ nội địa, số còn lại xuất khẩu Lợng xuất khẩu của các nớc sản xuất cà phê phụ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu của các nớc tiêu thụ và những chính sách
điều tiết xuất khẩu của tổ chức các nớc sản xuất cà phê (ACPC) Trong lúc đó nhu cầu tiêu thụ lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố làm cho cán cân xuất khẩu và nhập khẩu luôn thay đổi Hàng năm lợng cà phê xuất khẩu của các nớc sản xuất
từ 75-80 triệu bao, chủ yếu vẫn là các nớc Nam Mỹ khoảng 32-35 triệu bao/năm
Đặc biệt là Brazil và Colombia sản lợng xuất khẩu chiếm u thế và chi phối trên thị trờng (Bảng 4)
Trang 20Bảng 5: Lợng cà phê xuất khẩu niên vụ 91/92 - 97/98
Đơn vị: nghìn bao
Niên vụ 91/92 92/93 93/94 94/95 95/96 96/97 97/98 Tổng số 77.806 77.852 71.887 65.777 75.015 82.056 78.010 Arabica 55.875 53.687 49.528 48.769 50.483 55.193 51.596
- Kim ngạch cà phê xuất khẩu thế giới
So với ca cao, chè thì kinh ngạch xuất khẩu lớn hơn rất nhiều Trung bình 5 năm 1985-1989 kim ngạch xuất khẩu cà phê mỗi năm là 10,5 tỷ USD, trong khi
đó ca cao là 3,3 tỷ USD và chè là 2,6 tỷ USD
Những năm 1990-1993 mặc dù sản lợng xuất khẩu tăng nhng giá trị đạt thấp 5,3-6,9 tỷ USD Đây là thời kỳ khủng hoảng về giá cà phê thế giới Giá thấp nhất vào năm 1992-1993 chỉ còn 1.130-1.266 USD/tấn) đã tác động rất lớn đến sản xuất cà phê trên thế giới cũng nh sản xuất cà phê ở Việt Nam
Năm 1995 lợng cà phê xuất khẩu thấp 67,6 triệu bao, nhng kim ngạch đạt trên 11 tỷ USD, nên chỉ số giá 2.620 USD/tấn Tuy nhiên, ở nhiều nớc đang phát triển, cà phê là một ngành sản xuất rất quan trọng, giá trị kim ngạch xuất khẩu
cà phê ở một số nớc chiếm 1 tỷ trọng khá lớn trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của nớc đó Sản xuất cà phê có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phát triển nông thôn, cải thiện nâng cao đời sống nhân dân
Trang 21B¶ng 6: Lîng vµ kim ng¹ch cµ phª xuÊt khÈu tõ c¸c níc thuéc
nhãm níc s¶n xuÊt cña tæ chøc quèc tÕ vÒ cµ phª
qua c¸c n¨m 1985-1997.
ChØ tiªu
N¨m
Lîng (ngh×n tÊn)
Gi¸
(USD/tÊn)
Gi¸ trÞ (tû USD)
Trang 22Bảng 7: Nhập khẩu của các nớc nhập khẩu
cà phê thành viên ICO
Đơn vị: nghìn bao
Niên vụ 91/92 92/93 93/94 94/95 95/96 96/97 97/98 Tổng số 74.352 74.552 71.179 68.070 69.727 76.769 72.795
Nguồn: ICO : coffee statistics 7/1998
Qua những số liệu ở trên ta thấy, tình hình sản lợng và giá cả xuất nhập khẩu cà phê luôn biến động một cách rất phức tạp Nguyên nhân của sự biến
động này là do hệ thống quota xuất khẩu đã bị đình chỉ vào năm 1989 Hơn nữa các thông tin về thị trờng cà phê rất phức tạp nên khó có thể dự đoán đợc những diễn biến của thị trờng thế giới Do vậy, những nớc sản xuất nhỏ và thiếu thông tin cập nhật về cà phê thờng bị thiệt thòi trong xuất khẩu (trang đó có Việt Nam) Khi thị trờng có nhu cầu trên thị trờng ta không có cà phê để bán và khi giá giảm thì ta lại bán vì không thể tích trữ đợc nữa do khâu bảo quản kém Nh vậy, sẽ bị
ép giá, dẫn đến kim ngạch xuất khẩu giảm, làm thiệt hại rất nhiều cho ngân sách Nhà nớc cũng nh của chính ngời sản xuất cà phê
Trong thời gian tới, để tăng sản lợng cà phê xuất khẩu, Việt Nam cần phải xây dựng một chiến lợc phát triển cà phê hợp lý đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nớc và thúc đẩy nền kinh tế phát triển đi lên
Trang 23ii- Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam ra nớc ngoài trong thời gian qua.
1.Về chất lợng và chủng loại cà phê xuất khẩu.
1.1 Chất lợng cà phê xuất khẩu.
Sản phẩm cà phê Việt Nam đợc bắt đầu từ những giống đã qua chọn lọc qua nhiều thập kỷ, lại đợc gieo trồng trên những vùng đất tốt có khí hậu thích hợp,
đặc biệt trên những vùng cao từ 200 mét trở lên, nên cà phê càng có u thế tạo
h-ơng vị thơm ngon, đợc nhiều ngời a chuộng
Từ những năm 90 trở lại đây, do diện tích cà phê trồng tăng một cách đột biến dẫn tới công tác thu hoạch không đảm bảo tỷ lệ quả chín theo yêu cầu, một
số vùng thu hái quả xanh, non nên chất lợng thứ nếm thấp Mặt khác do những hạn chế về chế biến, nên chất lợng cà phê của Việt Nam trên thị trờng thế giới không ổn định, có khuynh hớng giảm xuống, giá bán thờng thấp hơn So với một
số nớc trong khu vực giá cà phê nhân Việt Nam thấp hơn từ 100-150 USD/tấn
Do đó, nâng cao chất lợng cà phê nhân xuất khẩu là yêu cầu hàng đầu để tăng sức cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trờng thế giới
Bảng 9: Chất lợng xuất khẩu cà phê nhân
Niên vụ Cấp hạng chất lợng
94/95 (%) 95/96 (%) 96/97 (%) 97/98 (%) 98/99 (%)
Nguồn: Vina control.
Nhận thức đợc điều đó Chính phủ đã có những xem xét, tổ chức lại ngành sản xuất cà phê Gần đây nhất trong Công văn số 906/VPCP-NN ngày 14/3/2000 Chính phủ đã yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Bộ KHCNMT ban hành tiêu chuẩn chất lợng cà phê Việt Nam để quản lý chất lợng cà phê xuất khẩu nhằm không ngừng nâng cao chất lợng cà phê, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của ngời tiêu thụ (Bảng 8)
1.2 Chủng loại cà phê xuất khẩu.
Sản phẩm cà phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu gồm có cà phê vối
Trang 24(Robusta) và cà phê chè (Arabica) Trong đó cà phê chè chỉ chiếm khoảng 2%, còn lại là cà phê vối chủ yếu là xuất khẩu bán thành phẩm Khoảng 95% tổng khối lợng cà phê xuất khẩu là cà phê nhân sống, cà phê hoà tan chỉ chiếm 3-5%
và cà phê nhân rang chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 1-2% Chủng loại cà phê xuất khẩu của Việt Nam còn đơn điệu nh vậy là do nhiều nhân tố nh do công nghiệp chế biến còn thô sơ, chất lợng cha đáp ứng đợc yêu cầu thơng mại Hiện có một số n-
ớc nhập khẩu cà phê Việt Nam về chế biến lại và bán với giá cao hơn từ 100-150 USD/tấn nh Thái Lan, Singapore,
Về sản phẩm cà phê hoà tan, hiện nay nhu cầu thế giới đang tăng nhanh do thị hiếu ngời tiêu dùng Sự biến chuyển này là một sự kiện đáng chú ý đối với các nớc xuất khẩu cà phê nói chung và Việt Nam nói riêng Trong thời gian tới nên đẩy mạnh phát triển sản phẩm này thì không chỉ chúng ta có thể xuất khẩu thu ngoại tệ mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc, thay thế các loại cà phê tan mà lâu nay chúng ta vẫn phải nhập khẩu
2 Giá cả và sản lơng cà phê xuất khẩu.
2.1 Sản lợng cà phê xuất khẩu.
Trong những năm vừa qua, sản lợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tăng nhanh và cà phê đã trở thành một trong những mặt hàng chiến lợc của Việt Nam với giá trị kim ngạch xuất khẩu tơng đối cao Hiện nay cà phê đứng thứ hai sau gạo về kim ngạch xuất khẩu nông sản (chiếm khoảng 20%)
Bảng 10: Kết quả xuất khẩu cà phê qua các năm
Chỉ tiêu
Niên vụ
Sản lợng xuất khẩu (tấn)
Giá xuất khẩu bình quân (USD/tấn)
Nguồn: Bộ Thơng mại - Báo cáo xuất khẩu cà phê hàng năm.
Nhìn bảng trên ta thấy sản lợng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tăng đều qua các năm (với tốc độ 20%) Trớc năm 1989 chúng ta chủ yếu trao đổi cà phê với các nớc Đông Âu và Liên Xô cũ theo Nghị định th của Chính phủ đã ký kết,
Trang 25do đó hiệu quả xuất khẩu không cao, sản lợng thấp nên giá trị kim ngạch xuất khẩu không đáng kể so với các ngành kinh tế khác của nền kinh tế quốc dân Sau
đó, do tác động của công cuộc đổi mới nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh
tế đối ngoại nói riêng, đã làm thay đổi lớn bộ mặt của ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam Năm 1989 là năm thực sự cởi trói cho hoạt động ngoại thơng của ta với hàng loạt các chính sách biện pháp về đa phơng hoá thị trờng xuất khẩu, về
đa dạng hoá mặt hàng và các thành phần kinh tế tham gia trao đổi buôn bán với nớc ngoài và điều cốt yếu là việc thay đổi tỷ giá hối đoái đã góp phần nâng cao sản lợng của các loại hàng hoá xuất khẩu
Giai đoạn 1990-1995 thì cả sản lợng và kim ngạch xuất khẩu của ta đều tăng mạnh Về sản lợng xuất khẩu tăng 2,76 lần và kim ngạch xuất khẩu tăng 8,2 lần Nhờ sản lợng xuất khẩu cà phê liên tục tăng lên đã cải thiện một cách đáng
kể vị trí của nớc ta trên thị trờng quốc tế Theo thống kê của tổ chức cà phê thế giới (ICO):
- Năm 1982, Việt Nam xuất khẩu 60.000 bao, chiếm 0,1% lợng xuất khẩu toàn thế giới, đạt gần 5 triệu USD
- Năm 1987, xuất khẩu 433.000 bao chiếm 0,6% lợng xuất khẩu toàn thế giới và đứng thứ 25 trong các nớc xuất khẩu cà phê
Sau 10 năm 1997 Việt Nam đã xuất khẩu xấp xỉ 6,5 triệu bao, chiếm 7,7% ợng xuất khẩu của toàn thế giới, đạt kim ngạch 594 triệu USD Đứng thứ 3 thế giới sau Brazil và Colombia và đứng đầu các nớc xuất khẩu cà phê Robusta và chiếm thị phần tới 29% thị phần cà phê Robusta thế giới ở trong nớc thì cà phê cũng ngày càng trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực chỉ đứng sau gạo
l-2.2 Giá cả cà phê xuất khẩu.
- Giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam so với thế giới:
Giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua còn thấp so với giá cà phê cùng loại xuất khẩu trên thị trờng thế giới 50-70 USD/tấn, có thời
điểm thấp hơn tới 100 USD/tấn
Thông thờng giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam thấp hơn giá bán cà phê cùng loại theo kỳ hạn tại thị trờng Luân Đôn từ 150-170 USD/tấn (mức chuẩn th-ờng sử dụng để so sánh đánh giá tình hình xuất khẩu cà phê của ta hàng năm) và giá tốt Nhng có đơn vị đã xuất thấp hơn tới 250 USD/tấn Sau đó Việt Nam đã
có cuộc họp giữa các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hàng đầu, sau khi họp thì giá xuất khẩu cà phê của ta thu hẹp đợc khoảng cách còn lại 170 USD/tấn so với giá thị trờng Luân Đôn Nguyên nhân của tình trạng trên là do có nhiều văn
Trang 26phòng đại diện cơ quan nớc ngoài có ngời Việt Nam làm thuê đã làm môi giới tranh mua cà phê trong nớc, muốn bỏ chế độ dẫn mối xuất khẩu cà phê nên có nhiều doanh nghiệp cha có kinh nghiệm xuất khẩu cà phê cũng tham gia xuất khẩu cà phê Mặt khác có các doanh nghiệp trong nớc có hiện tợng ép giá mua, hoặc lấy chi phí xuất khẩu uỷ thác quá cao thu lợi cho doanh nghiệp, làm ngời trồng cà phê bị thiệt phải bán với giá thấp.
- ả nh hởng của giá cà phê xuất khẩu đến giá trị kim ngạch xuất khẩu.
Bên cạnh tín hiệu đáng mừng về tăng sản lợng xuất khẩu, chúng ta cần để ý tới một thực trạng khác đó là trong những năm gần đây sản lợng xuất khẩu tăng nhng kim ngạch xuất khẩu lại giảm Có hiện tợng nghịch lý này là do sự biến
động của giá cả cà phê xuất khẩu
Theo số liệu tổng hợp thì năm 1992 là năm giá cà phê xuất khẩu thấp nhất
750 USD/tấn Sau đó liên tục tăng, năm 1993 ở mức 1.200 USD tấn, đỉnh cao vào năm 1995 ở mức 2.600 USD/tấn và hiện nay chỉ còn 7.600 USD/tấn Tính bình quân trong vòng 8 năm của thập kỷ 90 thì giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam là 1.500-1.550 USD/tấn Nguyên nhân của sự biến động giá này là do ảnh hởng bởi sản lợng sản xuất và xuất khẩu cà phê của Brazil, nớc đứng đầu thế giới
về sản xuất và xuất khẩu cà phê (khoảng 30%)
Biểu đồ: Diễn biến giá cà phê xuất khẩu bình quân qua các năm
Trang 27thuộc vào thời tiết nên giá cả cà phê xuất khẩu biến độngmạnh là điều hay xảy
ra Điều đặt ra ở đây là chúng ta phải chủ động đối phó với nó chứ không nh những năm trớc các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam rất lúng túng khi giá cà phê xuất khẩu biến động Lấy ví dụ: năm 1992, sau khi giá cà phê hạ xuống 600 USD/tấn rồi tăng dần và đột ngột lên tới 4.00 USD/tấn đã làm cho các nhà xuất khẩu Việt Nam phải tiếc “ngẩn ngơ” vì đã bán với giá 2.000 USD/tấn trớc đó Vụ cà phê 96-97 khi giá cà phê trên thị trờng thế giới tăng mạnh, giá xuất khẩu có lúc lên đến 2.400-2.500 USD/tấn FOB, nhng lợng cà phê còn lại không đáng kể
Giá cả là yếu tố ảnh hởng mang tính quyết định tới hiệu quả hoạt động kinh doanh cà phê của ta, làm cho kim ngạch thu đợc hàng năm không ổn định So với các loại cây trồng khác, thì cà phê tuy là cây công nghiệp dài ngày nhng cũng rất nhạy bén với yếu tố giá cả Giá cà phê trong nớc chịu ảnh hởng lớn với giá cà phê thế giới Những năm qua giá cà phê trên thế giới biến động mạnh đã có thời kỳ giá
cà phê thế giới lên đến 4.000 USD/tấn nhân (năm 1994) và có thời điểm chỉ còn 600-700 USD/tấn và giá cà phê trong nớc có lúc chỉ còn dới 10 nghìn đồng/Kg (nh hiện nay 3/200) Giá cà phê trên thị trờng thế giới biến động không giống nh các mặt hàng nông sản khác Nó khác ở chỗ là các mặt hàng nông sản chỉ biến
động trong một khoảng thời gian nhất định, còn giá cà phê biến động linh hoạt từng ngày, có những ngày đến ba, bốn giá vì thị trờng luôn bị biến động bởi những luồng thông tin khác nhau, mang tính chiến thuật phục vụ cho mục đích đầu cơ hoặc giải phóng tồn kho
Những tác động trên thị trờng cà phê thế giới gây bất lợi lớn đến hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam Đặc biệt là trong điều kiện nớc ta vốn chậm nắm bắt những thông tin về thị trờng thế giới, các doanh nghiệp cha quen với những dạng thông tin mang tính chiến thuật nên rất dễ bị bán hớ làm cho ngời xuất khẩu
cà phê bị động, thua thiệt do thiếu thông tin thờng xuyên không cập nhật Biến
động giá cả lớn có tác động mạnh mẽ đối với ngời sản xuất và thu gom cà phê Việt Nam, đặc biệt là trong điều kiện thông tin về thị trờng và giá cả bên ngoài còn hạn chế và khó tiếp cận nh hiện nay Những biến động giá cả lớn gây tâm lý dao động trong ngờng sản xuất và tạo cơ hội để ngời thu mua cà phê gây sức ép với ngời sản xuất
Còn một thực trạng nữa cũng rất đáng quan tâm đó là không chỉ khi giá xuống thấp thì mới đáng lo ngại mà cả khi giá lên cao thì các nhà xuất khẩu cũng không lãi đợc bao nhiêu thậm chí còn thua lỗ Điển hình là vụ cà phê 1994/1995, chúng ta đợc cả về sản lợng và giá cả xuất khẩu, ai cũng nghĩ rằng vụ mùa này ng-
Trang 28ời trồng cà phê và các nhà doanh nghiệp kinh doanh cà phê phải có lãi những thực
tế thì hầu hết các đơn vị có lãi không đáng kể thậm chí có đơn vị mất hàng tỷ Vậy tại sao có tình trạng này?
Tìm hiểu cho thấy, khi giá xuất khẩu cao thì kinh doanh cà phê càng cần nhiều vốn trong khi đó tổng vốn lu động của hầu hết các doanh nghiệp lại nhỏ bé Vì vậy muốn thu gom cà phê các doanh nghiệp phải vay ngân hàng số tiền lớn, có những doanh nghiệp chỉ riêng trả lãi cho ngân hàng vụ đó đã là 6 tỷ đồng do vậy làm cho tỷ suất lợi nhuận càng nhỏ khi giá cà phê càng cao Bên cạnh đó vì xuất khẩu đợc giá lên trong thời gian đầu các công ty bỏ vốn ra tranh nhau thu mua cà phê với giá cao để xuất khẩu Nhng khi thu gom xong cà phê thì giá đã chững lại rồi tụt xuống thời cơ đã trôi qua và không bao giờ quay trở lại, do đó nhiều doanh nghiệp đã lỗ nặng do không bán kịp
Qua đây chúng ta có thể thấy rằng vấn đề của ngành kinh doanh cà phê không chỉ là thông tin nhanh nhậy, tận dụng đúng thời cơ mà đó còn là vấn đề thiếu vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng Thiếu vốn nghiêm trọng và thiếu thông tin nhạy bén về thị trờng thế giới vẫn luôn là lực cản to lớn làm giảm
đáng kể hiệu quả xuất khẩu của cà phê Việt Nam
3 Thị trờng xuất khẩu cà phê của Việt Nam.
Khác với các nớc sản xuất cà phê trên thế giới, sản xuất cà phê của Việt Nam là để xuất khẩu hơn 95% sản lợng, với tốc độ phát triển bình quân nh hiện nay trên 25%/năm thì Việt Nam đã trở thành nớc đứng đầu Châu á về xuất khẩu
cà phê và đứng thứ nhất thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu, thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam cũng không ngừng tăng lên Nếu trớc 1990 cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Liên Xô và các nớc Đông Âu cũ và một lợng rất ít sang Singapore và Hongkong thì đến nay cà phê Việt Nam đã đợc xuất sang trên 50 nớc trên các Châu lục đặc biệt là Mỹ
Điều này cho thấy Việt Nam thực sự là nớc cung cấp cà phê Robusta chủ yếu trên thế giới
Trang 29Bảng 11: Xuất khẩu cà phê Việt Nam vụ 2000
STT Thị trờng Khối lợng (tấn) Giá trị kim ngạch
* Một số thị tr ờng tiêu thụ cà phê chủ yếu.
Mặc dù 5 năm qua cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ và thị trờng Châu
Âu, thị trờng Nhật Bản tăng lên nhanh chóng, nhng thị trờng Nga, Đông Âu và Trung Quốc vẫn cha đợc khai thông Trong thời gian tới nếu quan hệ với các nớc này đợc xác lập thì cà phê Việt Nam sẽ lu thông tốt hơn Một số thị trờng tiêu thụ cà phê Việt Nam trên thế giới
- Thị trờng Mỹ.
Mỹ là nớc có dân số đông, là thị trờng tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới Tuy nhiên tốc độ gia tăng rất chậm trong nhiều năm nay, trong khi đó các nớc nhập khẩu khác tăng đáng kể Năm 1947 Mỹ chiếm 69% thị trờng nhập khẩu, thì đến
1990 chỉ còn 24% Tổng lợng nhập khẩu vào Mỹ cao nhất vào năm 1968 là 25,4 triệu bao (chiếm 44%) và sau đó giảm xuống còn 18-20 triệu bao/năm Theo số liệu thống kê thì lợng tiêu thụ ở Mỹ dao động trong khoảng 18 triệu bao/năm Mức tiêu thụ đầu ngời cũng giảm từ 7.7 kg/ngời năm 1993 xuống còn 4,5 kg/ngời vào những năm 1980 và hiện nay còn 4,0kg/ngời/năm Nhng tiêu thụ cà phê toàn bộ thị trờng
Mỹ ớc khoảng 8,7 tỷ USD/năm Thị trờng Mỹ đòi hỏi loại cà phê đặc biệt đầu bảng,
Trang 30đặc biệt là cà phê hoà tan chiếm tới 24% thị phần Có khoảng 80% kho cà phê dự trữ đóng gói bị chi phối bởi giá bán lẻ của các công ty Kuft-creneral food, Proton & Gramble, và Nestle, họ chiếm tới 70% thị trờng Mỹ Trong mấy năm lại đây cà phê Việt Nam đã xâm nhập vào thị trờng Mỹ và số lợng xuất khẩu sang Mỹ tăng lên nhanh chóng, với 83.361 tấn, đạt kim ngạch 123,5 triệu USD chiếm 21% sản lợng
cà phê xuất khẩu của Việt Nam niên vụ 1998/1999
- Thị trờng Tây Âu: lợng tiêu thụ cà phê tính theo đầu ngời của Tây Âu tăng
từ 3,48 kg/ngời/năm 1990 lên 5,8 kg/ngời/năm 1991 Nhng nó dừng lại ở đó do giá cà phê cao và giới trẻ có xu hớng ít uống cà phê hơn Tuy nhiên, cà phê vẫn
là loại đồ uống quan trọng nhất đợc tiêu dùng ở Châu Âu Tây Âu vẫn là thị ờng tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới Tại Hội nghị cà phê quốc tế lần thứ VII tại Beclin (6/1990), các nguồn tin thơng mại đã dự đoán tiêu thụ cà phê ở các nớc
tr-EU tiếp tục tăng, có thể đến 7kg/ngời/năm 2000 Điều này làm cho nhu cầu cà phê nhân của EU từ 70-42 triệu bao, chiếm 40% của năm 1990 lên 60% lợng nhập khẩu cà phê của thế giới vào cuối thập kỷ này Nhu cầu cà phê tiếp tục tăng
+ Cộng hoà LB Đức: Đức đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong các nớc EU Mức tiêu thụ của Đức thống nhất là 9,7 triệu bao năm 1990 Từ 1993 trở lại đây l-ợng tiêu thụ cà phê ở Đức bắt đầu giảm, tuy nhiên tổng kim ngạch của ngành cà phê
Đức năm 1995 là 5,37 tỷ USD tăng so với năm trớc đó 0,3 tỷ USD Đây là thị trờng
cà phê lớn đặc biệt là cà phê pha nhanh Thị hiếu truyền thống ở Đức là cà phê Arabica càng đậm càng tốt Trong những năm lại đây, nhu cầu cà phê trộn với chất lợng cao đang tăng nhanh vì giá thấp hơn, đợc phổ biến với ngời tiêu dùng Đông
Đức Cà phê Việt Nam xuất sang Đức với sản lợng 34.312 tấn, kim ngạch 105,6 triệu USD chiếm 17,69% thị phần niên vụ 1997/1998
+ Pháp: là thị trờng lớn thứ 2 trong các nớc EU, với khối lợng nhập khẩu trên 6 triệu bao/năm trong những năm gần đây, Pháp là nớc nhập khẩu cà phê Robusta trong thời gian dài chủ yếu là của các nớc Châu Phi, nhng hiện nay cà phê rang 100% loại Arabia rất đợc yêu chuộng Cà phê Robusta từ 75% thị phần năm 1980 giảm xuống còn 49% vào những năm đầu thập kỷ 90 ở Pháp có 95%
số dân ở tuổi trởng thành uống cà phê hàng ngày Thị trờng cà phê ở Pháp trong những năm gần đây tơng đối ổn định, rất ít có khả năng gia tăng, tuy nhiên trong dài hạn, ngời ta hy vọng mức tiêu thụ tăng 1%/năm Cà phê Việt Nam xuất sang Pháp 22.000 tấn, đạt 32,2 triệu USD, với tỷ trọng chiếm trên 5,5% thị phần niên
vụ 1997/1998
+ Tây Ba Nha: là nớc nhập khẩu cà phê đng thứ 4 trong các nớc EU Thị trờng
Trang 31nhập khẩu cà phê chủ yếu là Arabica, nhng hiện nay có xu hớng giảm từ 72% năm
1985 xuống còn 53% năm 1990, trong khi đó nhập khẩu cà phê Robusta tăng đáng
kể Tây Ba Nha là thị trờng mới đầy hấp dẫn, cà phê Việt Nam xuất sang Tây Ba Nha tăng chiếm 8,6% thị phần năm 1997 với số lợng 32.000 tấn, kim ngạch 49 triệu USD, lợng tiêu thụ cà phê ở Tây Ba Nha theo đầu ngời tăng đáng kể từ 2,7kg/năm năm 1985 lên 4,2kg vào đầu thập kỷ 90 và vẫn duy trì
+ Italia: lợng nhập khẩu của Italia là 4,6 triệu bao, đứng thứ 3 trong các nớc
EU, Italia nhập khẩu cả 2 loại Arabica và Robusto tơng đơng nhau Tuy nhiên Arabica có xu hớng tăng Nguồn cung chủ yếu là các nớc Brazil Tiêu thụ cà phê
ở Italia chủ yếu là loại không có cafein Cà phê Việt Nam hiện nay đợc xuất sang Italia với số lợng ngày càng tăng Niên vụ 1997/1998 Italia nhập 34.312 tấn cà phê, với kim ngạch 53,2 triệu USD từ Việt Nam
+ Anh, Hà Lan: là những nớc lợng tiêu thụ có giảm nhng cà phê vẫn là đồ uống phổ biến, đặc biệt là các loại cà phê pha nhanh Niên vụ 1997/1998 Anh và
Hà Lan nhập khẩu 34.000 tấn cà phê Việt Nam, với kim ngạch 66 triệu USD
- Thị trờng Đông Âu: Đây là khu vực có sự biến động mạnh mẽ về chính trị
và kinh tế Việc nhập khẩu cà phê cũng nh các ngành thơng mại khác đang bị
ảnh hởng bởi những điều kiện thay đổi và bất ổn định Tiêu thụ cà phê ở các nớc
Đông Âu có tăng qua các năm, nhng tỷ lệ tăng còn thấp do thu nhập cha cao Năm 1995 Đông Âu nhập khẩu khoảng 6,5 triệu bao Hungary và Ba Lan là 2 n-
ớc tiêu thụ cà phê lớn nhất ở Đông Âu riêng Ba Lan năm 1995 đã nhập khẩu khoảng 2,5 triệu bao Tuy nhiên ngời dân Trung và Đông Âu rất thích cà phê và
họ dùng nhiều hơn nếu nh mức sống tăng lên và đủ lợng cà phê cung ứng Nhu cầu về chất lợng cà phê ở khu vực này không cao lắm Triển vọng thị trờng Đông
Âu cần phụ thuộc vào sự phát triển của các nớc đó Đến nay cà phê Việt Nam đã
đợc các nớc Đông Âu nhập khẩu ngày càng tăng, niên vụ 1997/1998 Việt Nam xuất sang Ba Lan, 18 nghìn tấn, Rumani 3.200 tấn, cộng hoàng Séc & Xlovakia 3.200 tấn,
+ LB Nga: Mặc dù thức uống nóng chính ở LB Nga là trà nhng cũng có dấu hiệu nhu cầu cà phê tăng trong dài hạn Tuy nhiên tốc độ tăng và mức độ tiêu thụ
đầu ngời đang ở mức thấp Việc thay thế trà bằng cà phê là một quá trình lâu dài
và rất phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế, giá cả và thị hiếu
- Thị trờng Nhật Bản: ở Nhật Bản, không chỉ tăng nhanh về tỷ lệ tiêu thụ cà phê mà còn ảnh hởng lớn đến thị trờng khác trên thế giới, với sự phát triển cà phê lon và cà phê lạnh Đó là các ngành sôi động và phát triển nhanh nhất với tiềm năng đáng kể lợng cà phê tiêu dùng theo đầu ngời tại Nhật Bản tăng nhanh
Trang 32từ 1,7 kg năm 1980 lên 1 kg năm 1995 Vụ cà phê 1995/1996 Nhật Bản đã đạt 5,9 triệu bao Dự báo khả năng tăng hàng năm 2,4% cà phê rang xay tại Nhật Bản Lợng nhập khẩu cà phê nhân của Nhật Bản chủ yếu từ Brazil, Colombia, Indonexia, sản phẩm cà phê Việt Nam đợc xuất sang Nhật Bản trong niên vụ 1997/1998 là 14,5 nghìn tấn, chiếm tỷ trọng 3,65% sản lợng cà phê xuất khẩu Thị trờng Nhật Bản đặc biệt khó tính đối với chất lợng, do vậy sản phẩm cà phê xuất khẩu sang thị trờng này phải đạt chất lợng cao.
- Thị trờng Châu á: Đáng chú ý tại thị trờng Châu á là thị trờng Trung Quốc với tiềm năng dân số đông 1,2 tỷ ngời Trung Quốc là nớc có lịch sử văn hoá trà lâu đời nên mức tiêu thụ cà phê mới chỉ có 200.000 bao/năm Xu hớng kinh tế phát triển và dân số đông thị trờng Trung Quốc có thể trở thành nớc tiêu thụ cà phê lớn trên thế giới
4.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả của hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam.
Việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu cà phê
là rất quan trọng nó cho phép ta có thể chủ động đợc trong các quyết định có nên giữ sản lợng cà phê xuất khẩu lại chờ giá cao xuất khẩu ồ ạt làm sao với hiệu quả kinh tế cao nhất Sau đây chúng ta sẽ lần lợt xem xét một số yếu tố chủ yếu
4.1 Cung cà phê thế giới.
Sản lợng cà phê đợc cung cấp trên thế giới ở trên 50 quốc gia, trong đó Brazil chiếm khoảng 30% Do đó sự giao động về cung cà phê của Brazil có ảnh hởng rất lớn đến xuất khẩu cà phê của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng Ba n-
ớc dẫn đầu về cà phê thế giới là Brazil, Colombia và Indonexia chiếm trên 40% sản lợng cà phê xuất khẩu của thế giới Khi các nớc này bị mất mùa do thiên tai thì lập tức cung cà phê thế giới giảm đi rõ rệt và do đó giá cà phê thế giới tăng vọt lên do sự mất cân bằng giữa cung - cầu Do vậy mà giá xuất khẩu của Việt Nam đ-
ợc cải thiện hơn khi mà các nớc này đợc mùa thì lập tức cung cà phê thế giới tăng lên rõ rệt và tất nhiên là giá cà phê lại giảm Hiện nay do sản lợng bội thu của các nớc này tăng lên làm cho cung lớn hơn cầu dẫn đến sự giảm giá cha từng có trong vòng 7 năm qua
4.2 Cầu cà phê thế giới.
Do đặc điểm của ngành cà phê Việt Nam là trên 90% sản lợng cà phê sản xuất dùng để xuất khẩu nên cầu cà phê thế giới chính là nhân tố quan trọng ảnh h-ởng quyết định đến lợng cà phê sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam Xu hớng chung là cầu cà phê sẽ quyết định mức cung cà phê sản xuất và xuất khẩu (cả về
Trang 33chất lợng, chủng loại cũng nh mẫu mã cà phê) Theo dự báo thì nhu cầu cà phê thế giới sẽ tăng 1%/năm trong những năm tới Hiện nay nhu cầu cà phê thế giới đối với cà phê Việt Nam ngày càng tăng lên Đây là một yếu tố quan trọng làm tăng mức sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong những năm qua.
4.3 Hệ thống tổ chức xuất khẩu cà phê.
Ngày 18/3/1998, chế độ đầu mối xuất khẩu cà phê đã đợc bãi bỏ Trong một vài tháng đầu, tình hình vẫn khả quan, cuối liên kết vẫn đợc duy trì từ nhng tới tháng 6/1998 thì Câu lạc bộ cà phê Đắc lắc, và sau đó là cả Hiệp hội cà phê
ca cao Việt Nam, đã có văn bản đề nghị áp dụng trở lại chế độ đầu mối đối với kinh doanh xuất khẩu cà phê bởi hiện tợng cạnh tranh không lành mạnh, cho ng-
ời nớc ngoài núp bóng mua hàng Nhập khẩu cà phê kém chất lợng về pha trộn với cà phê Việt Nam, đã bắt đầu xuất hiện, đe doạ phá vỡ các thành quả về giá
và uy tín đã thu đợc trong các năm vừa qua
Hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh cà phê xuất khẩu của Việt Nam hiện nay còn có những yếu kém về sự năng động và khả năng nắm bắt và xử lý thông tin Họ không có hệ thống các kho bãi dự trữ đảm bảo đủ cà phê xuất khẩu khi giá tăng và giữ lại cà phê xuất khẩu khi giá quá thấp
4.4 Công tác chế biến sản phẩm cà phê.
Khâu chế biến cà phê có tác động trực tiếp đến chất lợng cà phê xuất khẩu Chất lợng là khâu then chốt quyết định kết quả xuất khẩu của tất cả các mặt hàng với cà phê thì chất lợng lại càng có ý nghĩa hơn vì cà phê là thị trờng đòi hỏi chất lợng cao Hiện nay, ngành cà phê cha có đủ cơ sở vật chất để đáp ứng đầy đủ yêu cầu cơ bản nh: thiếu máy móc, thiết bị, lò sấy, sân phơi, nên những đợt ma giữa mùa thu hoạch ảnh hởng rất lớn đến chất lợng cà phê Vì vậy trong nhiều năm qua ta chỉ bán chủ yếu là cà phê loại II và đây chính là một thiệt hại rất lớn cho xuất khẩu cà phê của Việt Nam
5 Đánh giá ảnh hởng của hội nhập AFTA với xuất khẩu cà phê của Việt Nam
5.1.Về sản xuất
Khi tham gia vào hội nhập AFTA, chúng ta phải tiến hành giảm thuế quan và
bỏ các rào cản phi thuế quan Điều này tạo thuận lợi cho những doanh nghiệp có khả năng mở rộng thị trờng xuất khẩu, nhng cũng khó khăn cho các doanh nghiệp nếu khả năng cạnh tranh yếu sẽ mất thị trờng, ngay cả ở nội địa Thực trạng của các doanh nghiệp sản xuất cà phê Việt Nam hiện nay có sự lạc hậu trong các trang thiết bị, máy móc, công nghệ sản xuất, vốn đầu t cũng nh trình độ quản lý Các