1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1

90 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 657,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp. trình bày được thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty lắp máy điện nước và xây dựng 1. Phân tích, đánh giá ưu và nhược điểm của cơ cấu đó. Đề xuất 1 số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty...........................................................................................................

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG VII DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VIII LỜI CẢM ƠN IX

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CẤU ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2

1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 4

1.5.2 Phương pháp quan sát 4

1.5.3 Phương pháp đàm thoại 5

1.5.4 Phương pháp chuyên gia 5

1.5.5 Phương pháp thống kê toán học 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 6

2.1.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6

2.1.1 Quản lý 6

2.1.2 Bộ máy quản lý 7

2.1.3 Tổ chức 7

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 8

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý 8

2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9

2.1.7 Lao động quản lý 9

Trang 2

2.1.7.1 Khái niệm 9

2.1.7.2 Phân loại lao động quản lý 9

2.2 YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 10

2.2.1 Yêu cầu đối với tổ chức bộ máy quản lý 10

2.2.2 Nội dung của bộ máy quản lý doanh nghiệp 10

2.3 CÁC MÔ HÌNH VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 11

2.3.1 Các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 11

2.3.1.1 Mô hình cơ cấu theo trực tuyến 11

2.3.1.2 Mô hình cơ cấu theo chức năng 12

2.3.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng 13

2.3.1.4 Mô hình cơ cấu trực tuyến – tham mưu 14

2.3.1.5 Cơ cấu theo chương trình – mục tiêu 15

2.3.1.6 Cơ cấu ma trận 16

2.3.2 Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý 18

2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 18

2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP HÌNH THÀNH CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 20

2.6 VAI TRÒ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN BỘ MÁY QUẢN LÝ 24

2.6.1 Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý 24

2.6.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lý 25

2.6.2.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện bộ máy quản lý 25

2.6.2.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý có liên quan chặt chẽ đến chiến lược kinh doanh của tổ chức 25

2.7.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 26

2.7.1 Quá trình thiết kế tổ chức 26

2.7.2 Một số yếu tố cần quan tâm 27

Trang 3

2.7.3 Phạm vi quản lý 28

2.7.4 Hệ điều hành 28

2.7.5 Tập quyền và phân quyền 28

2.7.6 Chính thức hóa 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 1 30

3.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 30

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1 30

3.1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1 30

3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 30

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 32

3.1.3 Ngành nghề kinh doanh 33

3.1.4 Đặc điểm về trình độ công nghệ 35

3.1.5 Đặc điểm về nhân lực 37

3.1.6 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng 38

3.1.7 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 39

3.1.8 Đặc điểm về điều kiện làm việc của lao động quản lý 42

3.1.8.1 Tình hình tổ chức nơi làm việc 42

3.1.8.2 Điều kiện làm việc của lao động quản lý 42

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 43

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 43

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận, phòng ban 45

3.2.2.1 Đại hội đồng cổ đông 45

3.2.2.2 Hội đồng quản trị 46

Trang 4

3.2.2.3 Ban kiểm soát 47

3.2.2.4 Ban giám đốc 48

3.2.2.5 Các phòng ban chức năng 49

3.2.2.6 Chi nhánh công ty tại Tp Hồ Chí Minh 57

3.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban trong công ty 59

3.2.3.1 Mối quan hệ của phòng tài chính kế toán 59

3.2.3.2 Mối quan hệ của phòng tổ chức hành chính 60

3.2.3.3 Phòng kỹ thuật 62

3.2.3.4 Phòng kế hoạch dự án 62

3.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây 64

3.2.4.1 Những kết quả đạt được 64

3.2.4.2 Một số tồn tại hạn chế 65

3.2.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý của công ty 66

3.2.6 Nguyên nhân của những tồn tại 68

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 1 69

4.1 NHỮNG MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 69

4.1.1 Những mục tiêu cơ bản của việc hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty 69

4.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện bộ máy quản lý 70

4.1.3 Một số điểm cần lưu ý khi hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty 70

4.1.4 Cơ sở để hoàn thiện bộ máy quản lý 70

4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHÀN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 1 70

4.2.1 Bổ sung thêm phòng kinh doanh 70

4.2.2 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý 73

Trang 5

4.2.3 Đổi mới công tác tuyển dụng 74

4.2.4 Xây dựng kỷ luật lao động 75

4.2.5 Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng ban 75

4.2.6 Hoàn thiện tổ chức nơi làm việc và điều kiện lao động 76

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

5.1 KẾT LUẬN 78

5.2 KIẾN NGHỊ 78

5.2.1 Về phía nhà nước và cấp trên 78

5.2.2 Về phía công ty 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 1.1 CÁC LOẠI MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY 35

BẢNG 1.2 CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 37

BẢNG 1.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 40

BẢNG 1.4 TRÌNH ĐỘ BAN KIỂM SOÁT 47

BẢNG 1.5 TRÌNH ĐỘ BAN GIÁM ĐỐC 48

BẢNG 1.6 CƠ CẤU PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH 50

BẢNG 1.7 CƠ CẤU PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN 52

BẢNG 1.8 CƠ CẤU PHÒNG KỸ THUẬT THIẾT BỊ VẬT TƯ VÀ THÍ NGHIỆM 56

BẢNG 1.9 CƠ CẤU PHÒNG KẾ HOẠCH DỰ ÁN 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

SƠ ĐỒ 1.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC THEO KIỂU TRỰC TUYẾN 11

SƠ ĐỒ 1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC THEO KIỂU CHỨC NĂNG 12

SƠ ĐỒ 1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC THEO KIỂU TRỰC TUYẾN - CHỨC NĂNG. 14

SƠ ĐỒ 1.4 CƠ CẤU THEO KIỂU TRỰC TUYẾN - THAM MƯU 15

SƠ ĐỒ 1.5 CƠ CẤU THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU 16

SƠ ĐỒ 1.6 CƠ CẤU THEO MA TRẬN TRONG KỸ THUẬT 17

SƠ ĐỒ 1.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THEO YẾU TỐ 22

SƠ ĐỒ 1.8 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ CƠ CẤU TỔ CHỨC 27

SƠ ĐỒ 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 44

SƠ ĐỒ 2.2 MỐI QUAN HỆ CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH 60

SƠ ĐỒ 2.3 MỐI QUAN HỆ CỦA PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH 61

SƠ ĐỒ 2.4 MỐI QUAN HỆ CỦA PHÒNG KẾ HOẠCH DỰ ÁN 63

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trang 10

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình mở cửa và hội nhập nước ta đã bắt tay làm bạn với nhiều nước,các doanh nghiệp của chúng ta có nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũng phải đươngđầu với nhiều khó khăn thử thách Để có thể đứng vững được trong sự cạnh tranh gaygắt đó càng ngày người ta càng nhận ra tầm quan trọng của nguồn lực con người, đóchính là nguồn tài sản quý báu của doanh nghiệp Nguồn nhân lực là một trong 3 yếu

tố đầu vào cơ bản nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng thông thường khinhắc đến nguồn nhân lực là chúng ta nghĩ ngay tới những người công nhân sản xuất,những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm dịch vụ mà quên đi một bộ phận nguồnnhân lực vô cùng quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ công ty nào, đó chính là độingũ cán bộ quản lý Tuy họ không phải là người trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họgiữ một vai trò quan trọng trong công tác điều hành hoạt động của công ty Bộ máyquản lý được ví như những người cầm lái hướng con thuyền sản xuất kinh doanh điđúng hướng, đạt hiệu quả cao Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của một tổ chức khôngphải bất biến mà là khả biến Nó tùy thuộc vào sự biến động của môi trường bên trong

và bên ngoài Khi các yếu tố này thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của cơ câu tổ chức

bộ máy quản lý Trong điều kiện hiện nay của các cuộc Cách mạng khoa học côngnghệ thông tin thì sự tác động của các yếu tố này càng mạnh Chính vì thế cơ cấu tổchức bộ máy quản lý luôn luôn cần được hoàn thiện Sự hoàn thiện này sẽ giúp cho tổchức nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiếp tục tồn tại và phát triển đilên, nâng cao khả năng chiến thắng trong cạnh tranh

Là một công ty cổ phần, công ty cổ phần Lắp Máy Điện Nước và Xây Dựng 1cần phải có một cơ cấu tổ chức hợp lý cũng như 1 bộ máy quản trị năng động sáng tạothì mới có thể giúp công ty đạt hiệu quả tối đa sản xuất kinh doanh Trong quá trìnhthực tập tại công ty, em nhận thấy do mới tách từ tổng công ty cổ phần Lắp Máy ĐiệnNước và Xây Dựng do đó cơ cấu bộ máy quản trị của công ty chưa có sự thay đổithích ứng nên còn nhiều bất cập trong công tác lãnh đạo và điều hành hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1” làm

đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm 5 chương:

- Chương 1: Mở đầu

Trang 11

- Chương 2: Tổng quan về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

- Chương 3: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1

- Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Đây là một đề tài khó, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng cả về lý thuyết cũng nhưkinh nghiệm thực tế Vì vậy, dù đã cố gắng nhưng chắc chắn bài khóa luận của em cònnhiều thiếu sót, rất mong được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài khóaluận của em được hoàn thiện hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý củadoanh nghiệp

- Thực trạng cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty cổ phần lắp máy điệnnước và xây dựng 1

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá ưu nhược điểm của cơ cấu tổ chức, bộ máy quản

lý đó

- Tìm hiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trịcủa công ty

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty cổ phần lắp máy điện nước vàxây dựng 1

- Nghiên cứu hoạt động của các bộ phận, phòng ban chức năng trong công ty vàtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Vấn đề quản lý được đề cập rất lâu trong lịch sử Cho đến nay đã có rất nhiềuhọc thuyết khác nhau về quản lý Có học thuyết xuất hiện từ thời cổ như Aristot,Platon; có học thuyết của trường phái cổ điển như A Smith, D Ricardo; học thuyết vềlao động của C Mác Lênin đã từng nói: “khoa học quản lý là công cụ, phương tiện tối

Trang 12

quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của các nước không bị lệ thuộc vào sự khácnhau về ý thức chính trị” Sau này đi đôi với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, củalực lượng sản xuất, chúng ta lại thấy xuất hiện những học thuyết về quản lý trong côngnghiệp như F.W Taylor, Henri Fayol.

Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết đến phân công và hợp tác laođộng C.Mác đã coi sự xuất hiện của quản lý như là một kết quả tất yếu của sự chuyểnnhiều lao động, nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành mộtquá trình lao động xã hội được phối hợp lại Ông viết: “bất cứ lao động xã hội hay laođộng chung nào mà tiến hành trên quy mô khá lớn đều yêu cầu có sự chỉ đạo để điềuhòa hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung, tức là chức năng phátsinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất Với những vận động

cá nhân của những khí quản độc lập hợp thành cơ sở Một nhạc sỹ độc tấu thì tự điềukhiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” Như vậy Mác đã chỉ rarằng chức năng của quản lý thể hiện ở sự kết hợp một các hợp lý các yếu tố cơ bản củasản xuất, ở chỗ xác lập một sự ăn khớp về hoạt động giữa những người lao động riêngbiệt Nếu chức năng này không được thực hiện thì quá trình hợp lý của lao động hợptác không thể tiến hành được C.Mác đã viết: “Mọi hình thái sản xuất đều sinh ranhững quan hệ quản lý riêng của nó…” Hoạt động quản lý trong xã hội sẽ mang dấu

ấn của xã hội đó Nó có mối quan hệ chặt chẽ với chế độ sở hữu và các quan hệ kinh tếphát sinh từ chế độ xã hội đó

Ngày nay, khoa học quản lý càng trở nên quan trọng và có nhiều quan điểmquản lý khác nhau tùy thuộc và đối tượng quản lý và phạm vi quản lý Và mỗi một môhình tổ chức đều có những đặc điểm riêng phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp,từng khu vực cụ thể Drucker, một nhà kinh tế học đã nói: “Quản lý kinh doanh khôngphải là nhiệm vụ thích ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điềukiện kinh tế và thay đổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cáchngoan ngoãn và thụ động” Như vậy quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triểnnền kinh tế Ngày nay quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang là vấn đề thuhút sự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo từ những gia đình Một nềnkinh tế được tạo nên từ những doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động có hiệu quả do rấtnhiều nguyên nhân nhưng trong đó có ý nghĩa quan trọng là việc xây dựng và hoànthiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp đó phù hợp với các quy định,quy mô của mỗi doanh nghiệp GS.TS Trần Anh Tuấn cho rằng: “Quản lý là những

Trang 13

hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổchức nhằm thành đạt những mục tiêu chung”.

Các tác giả đã đưa ra một cái nhìn tổng quát đối với vấn đề tổ chức và quản lý,tuy nhiên khi áp dụng những lý thuyết đó vào từng doanh nghiệp cụ thể lại không thểtránh khỏi những sai sót, lệch lạc Vì mỗi một doanh nghiệp lại có đặc điểm, nguyêntắc hoạt động riêng đòi hỏi phải có sự linh hoạt khi áp dụng mỗi mô hình cơ cấu tổchức đó Trong bài nghiên cứu này, em muốn xem xét và đánh giá cơ cấu tổ chức và

bộ máy quản lý của công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1 nói riêng và

công ty cổ phần nói chung Qua đó đưa ra được các giải pháp nhằm hoạn thiện hơnnữa bộ máy quản lý của công ty một cách hiệu quả nhất

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp thu thập thông tin khoa họcthông qua đọc sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng

cơ bản làm cơ sở cho lý luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán vềnhững thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng nhưng mô hình lý thuyết haythực nghiệm ban đầu

Nguồn tài liệu nghiên cứu lý rất đa dạng, có thể bao gồm một số thể loại: tạpchí và báo cáo khoa học trong và ngoài nước; tác phẩm khoa học trong ngành; sáchgiáo khoa; số liệu thống kê; thông tin đại chúng; các văn kiện về đường lối chính sáchcủa Đảng và Nhà nước…

1.5.2 Phương pháp quan sát

Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiệntượng, quá trình (hay hành vi, cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiênkhác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễnbiến của sự kiện, hiện tượng đó

Ý nghĩa của phương pháp là: Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sựvật Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu; đặt giảthuyết kiểm chứng giả thuyết Quan sát đem lại cho người nghiên cứu những tài liệu

cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa học rất lớn, đem lại cho khoa họcnhững giá trị thực sự

1.5.3 Phương pháp đàm thoại

Trang 14

Là phương pháp thu thập sự kiện về các hiện tượng, quá trình tâm lý thông quaquá trình giao tiếp trực tiếp với đối tượng theo một chương trình đã vạch ra một cáchđặc biệt.

Trong quá trình nghiên cứu về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty, em

đã trực tiếp trò chuyện với lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong công ty để thu thập nhữngnhận xét của họ đối với nhiệm vụ, chức năng mà phòng, ban mình đang phụ trách Và

sự trao đổi, liên hệ giữa cách phòng ban chức năng như thế nào…

1.5.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyêngia kinh tế trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu

1.5.5 Phương pháp thống kê toán học

Nhằm xử lý các số liệu điều tra, thực nghiệm thu được làm cơ sở cho việc phântích, đánh giá và rút ra các kết luận khoa học của đề tài

Thu thập số liệu thứ cấp thông qua Báo cáo Đại hội đồng cổ đông, báo cáo tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 2.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1 Quản lý

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống Xã hội, con người muốn tồn tại và pháttriển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộnglớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó

C.Mác đã viết “Tất cả mọi lao động Xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên một quy mô tương đối lớn, thì ít nhất cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các khách quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc phải có nhạc trưởng”.

Ngày nay, thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến, nhưng chưa có định nghĩa thốngnhất Có người cho quản lý là một hoạt động nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việcthông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho rằng quản lý là hoạt độngthiết yếu nhằm bảo đảm sự nỗ lực của người khác nhằm đạt được mục đích của nhóm

Số khác lại cho rằng quản lý là do một hoặc một nhóm người điều phối hành động củanhững người khác nhằm thu được kết quả mong muốn

Có người lại quan niệm một cách đơn giản hơn, coi quản lý là sự có tráchnhiệm về một cái gì đó…

Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý doanh nghiệp là quá trình vận dụng những quy luật kinh tế, quy luật xãhội, quy luật tự nhiên trong việc lựa chọn, xác định những biện pháp về kinh tế, xã hội,

tổ chức, kỹ thuật,…để tác động đến các yếu tố vật chất của sản xuất kinh doanh để đạtđược các mục tiêu đã xác định

Cũng như trong quá trình sản xuất, công tác quản lý cũng cần có ba yếu tố: Nhàquản lý, các công cụ quản lý, đối tượng quản lý Sản phẩm của quản lý là các quyếtđịnh, các biện pháp, các chỉ thị, các mệnh lệnh để kích thích sản xuất tăng trưởng vàphát triển với hiệu quả cao hơn

Trang 16

Nền kinh tế quốc dân cũng như bất cứ một đơn vị kinh tế nào khác đều có thểcoi là một hệ thống quản lý bao gồm hai bộ phận là: Chủ thể quản lý và đối tượngquản lý (Hay nhiều khi còn được gọi là bộ phận quản lý và bộ phận bị quản lý).

Hai bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, tạonên một chỉnh thể thống nhất Chủ thể quản lý trên cơ sở các mục tiêu đã xác định tácđộng đến đối tượng quản lý bằng những quyết định của mình và thông qua hành vi củađối tượng quản lý – mối quan hệ ngược có thể giúp chủ thể quản lý có thể điều chỉnhcác quyết định đưa ra

2.1.2 Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý là cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp baogồm cả khâu sản xuất kinh doanh trực tiếp cũng như khâu phụ trợ, phục vụ cả hoạtđộng sản xuất tại doanh nghiệp cũng như lao động tiếp thị ngoài dây truyền sản xuất,

cả hệ thống tổ chức quản lý cũng như hệ thống các phương thức quản lý doanh nghiệp

Bộ máy quản lý là lực lượng vật chất để chuyển những ý đồ, mục đích, chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp thành hiện thực, biến những nỗ lực chủ quan của mỗi thànhviên trong doanh nghiệp thành hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bộ máy quản lý thường được xem xét trên ba mặt chủ yếu sau:

- Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

- Lực lượng lao động quản lý để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộmáy

Trong đó lực lượng lao động quản lý có vai trò quyết định

Trang 17

Các tổ chức đang tồn tại trong xã hội vô cùng đa dạng và phong phú Có thể córất nhiều loại hình tổ chức khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại, nhưng chung quy lạimột tổ chức thường có những đặc điểm sau:

- Mọi tổ chức đều mang tính mục đích Đây là yếu tố cơ bản nhất của bất kỳ tổchức nào Mặc dù mục đích của các tổ chức khác nhau, nhưng không có mụcđích thì tổ chức sẽ không có lý do để tồn tại

- Mọi tổ chức đều hoạt động theo những cách thức nhất định để đạt được mụcđích các kế hoạch Thiếu kế hoạch nhằm xác định những điều cần biết phải làm

để thực hiện mục đích, không tổ chức nào có thể tồn tại và phát triển hiệu quả

- Mọi tổ chức đều hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác.Một doanh nghiệp sẽ cần vốn, nguyên vật liệu, năng lượng, máy móc, thôngtin…từ các nhà cung cấp, cần hoạt động trong khuôn khổ quản trị vĩ mô củaNhà nước, cần hợp tác hoặc cạnh tranh với doanh nghiệp khác, cần các hộ giađình và tổ chức mua sản phẩm của họ

- Cuối cùng, mọi tổ chức đều cần những nhà quản trị, chịu trách nhiệm liên kết,phối hợp những con người bên trong và bên ngoài tổ chức cùng những nguồnnhân lực khác để đạt mục đích với hiệu quả cao

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có mối liên hệ vàquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn vàtrách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp bậc, những khâu khác nhau nhằmthực hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định

Cơ cấu tổ chức thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức đượcphân công giữa các phân hệ, bộ phận và cá nhân Nó xác định rõ mối tương quan giữacác hoạt động cụ thể, những nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm gắn liền với các cánhân, bộ phận, phân hệ của tổ chức, và các mối quan hệ quyền lực bên trong của tổchức

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý là dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã xác địnhcủa bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình vàlàm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một chỉnh thể cóhiệu lực nhất

Trang 18

2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là những bộ phận có trách nhiệm khác nhau,nhưng quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau được bố trí theo từng khâu, từng cấp quản lý đểtạo thành một chỉnh thể nhằm thực hiện mục tiêu và chức năng quản lý xác định

2.1.7 Lao động quản lý

2.1.7.1 Khái niệm

Lao động quản lý bao gồm những cán bộ và nhân viên tham gia vào việc thựchiện các chức năng quản lý Trong bộ máy quản lý thì hoạt động của lao động quản lýrất phong phú và đa dạng, cho nên để thực hiện được các chức năng quản lý thì trong

bộ máy quản lý phải có nhiều hoạt động quản lý khác nhau

2.1.7.2 Phân loại lao động quản lý

Căn cứ vào việc tham gia trong các hoạt động và chức năng quản lý, người tachia lao động quản lý thành ba loại sau:

Một là: Cán bộ quản lý doanh nghiệp gồm có giám đốc, các phó giám đốc, kế

toán trưởng Các cán bộ này có nhiệm vụ phụ trách từng phần công việc, chịu tráchnhiệm về đường lối chiến lược, các công tác tổ chức hành chính tổng hợp của doanhnghiệp,

Hai là: Cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp gồm trưởng, phó quản đốc phân xưởng

(còn gọi là lãnh đạo tác nghiệp); Trưởng, phó phòng ban chức năng Đội ngũ lãnh đạonày có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện phương hướng, đường lối của lãnh đạo cấp cao đãphê duyệt cho bộ phận chuyên môn của mình

Ba là: Viên chức chuyên môn nghiệp vụ, gồm những người thực hiện những

công việc rất cụ thể và có tính chất thường xuyên lặp đi lặp lại

Trong bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức nào thì ba loại lao động quản lýnói trên đều cần thiết và phải có, tuy nhiên tùy theo từng quy mô hoạt động và tìnhhình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một tỷ lệ thích hợp Trong đócán bộ lãnh đạo cấp cao và cán bộ lãnh đạo cấp trung gian có vai trò và vị trí hết sứcquan trọng, là nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại của bộ máy quản lý – đây là linhhồn của tổ chức và nó được ví như người nhạc trưởng của một giàn nhạc giao hưởng

2.2 Yêu cầu và nội dung của tổ chức bộ máy quản lý

2.2.1 Yêu cầu đối với tổ chức bộ máy quản lý

Trang 19

Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy cần phải đảm bảo thựchiện những yêu cầu sau:

Tính tối ưu: Phải đảm bảo giữa các khâu và các cấp quản lý đều được thiết lập

các mối quan hệ hợp lý, mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ cho mục đích

đề ra của doanh nghiệp

Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo khả năng thích

ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong hệ thống cũng như ngoài hệthống

Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo tính chính xác của

thông tin được xử lý trong hệ thống, nhờ đó đảm bảo được sự phối hợp nhịp nhànggiữa các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp

Tính kinh tế: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải được tổ chức sao cho chi phí

bỏ ra trong quá trình xây dựng và sử dụng là thấp nhất nhưng phải đạt hiệu quả caonhất

Tính bí mật: Việc tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo kiểm soát được hệ

thống thông tin, thông tin không được rò rỉ ra ngoài dưới bất kỳ hình thức nào Điều

đó sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

2.2.2 Nội dung của bộ máy quản lý doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có rất nhiều nội dung, sau đây là các nộidung chủ yếu:

- Xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ mà bộ máy quản lý cần hướng tới vàđạt được Mục tiêu của bộ máy quản lý phải thống nhất với mục tiêu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Xác định cơ cấu tổ chức quản lý theo khâu và cấp quản lý, phụ thuộc vào quy

mô của bộ máy quản lý, hệ thống các chức năng nhiệm vụ đã xác định và việc phâncông hợp tác lao động quản lý Trong cơ cấu quản lý có hai nội dung thống nhất nhau,

đó là khâu quản lý và cấp quản lý

- Xác định mô hình quản lý: Mô hình quản lý là sự định hình các quan hệ củamột cơ cấu quản lý trong đó xác định các cấp, các khâu, mối liên hệ thống nhất giữachúng trong một hệ thống quản lý, về truyền thống có mô hình quản lý theo kiểu trực

Trang 20

tuyến, theo kiểu trực tuyến, theo kiểu chức năng, theo kiểu tham mưu và các kiểu phốihợp giữa chúng.

- Xây dựng lực lượng thực hiện các chức năng quản lý căn cứ vào quy mô sảnxuất kinh doanh, từ đó xác định quy mô của bộ máy quản lý và trình độ của lực lượnglao động và phương thức sắp xếp họ trong guồng máy quản lý, vào mô hình tổ chứcđược áp dụng, vào loại công nghệ quản lý được áp dụng, vào tổ chức và thông tin raquyết định quản lý

2.3 Các mô hình và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý.

2.3.1 Các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.3.1.1 Mô hình cơ cấu theo trực tuyến.

Đây là kiểu cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có cấp trên và cấp dưới Cơcấu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trưởng, người lãnh đạophải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến.

A1, A2,…, An; B1, B2,…, Bn: Người, bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tuyến

Đặc điểm cơ bản của cơ cấu này là người lãnh đạo thực hiện tất cả các chứcnăng quản lý, hoàn toàn chịu trách nhiệm về hệ thống mình phụ trách Còn người thừahành mệnh lệnh chỉ nhận lệnh một người phụ trách và chỉ thi hành lệnh của người đó

Trang 21

- Tạo điều kiện thuận lợi thực hiện chế độ một thủ trưởng.

- Tách biệt rõ ràng các trách nhiệm

- Các vấn đề được giải quyết ở cấp trên gần nhất

- Hiệu lực chỉ huy mạnh

Nhược điểm:

- Người lãnh đạo phải có những thông tin và kiến thức toàn diện cần thiết

- Hạn chế sử dụng các chuyên gia có trình độ cao

- Tình trạng quá tải đối với các cấp quản lý gây nên sự thiếu linh hoạt, sáng tạo

ra sự ngăn cách và thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận Dễ làm xuất hiện nguy cơ của

sự quan liêu

2.3.1.2 Mô hình cơ cấu theo chức năng.

Theo kiểu cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận riêngbiệt theo các chức năng quản lý, mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng nhất định

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng.

Kiểu cơ cấu này sẽ hình thành nên người lãnh đạo được chuyên môn hóa, chỉđảm nhận thực hiện một số chức năng nhất định Mối liên hệ giữa các thành viên trong

tổ chức rất phức tạp và chịu sự lãnh đạo của nhiều thủ trưởng Như vậy khác với cơcấu tổ chức trực tuyến ở chỗ: người lãnh đạo chia bớt công việc cho cấp dưới

Ưu điểm:

- Thực hiện chuyên môn hóa các chức năng quản lý

Người lãnh đạo

Người LĐ cnăng A Người LĐ cnăng B Người LĐ cnăng C

Đối tượng quản lý 1 Đối tượng quản lý 2 Đối tượng quản lý 3

Trang 22

- Thu hút được các chuyên gia có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ chuyên mônvào công tác quản lý.

- Tránh được sự bố trí chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận

- Thúc đẩy sự chuyên môn hóa kỹ thuật nghề nghiệp, nâng cao chất lượng và kỹnăng giải quyết vấn đề

- Các quyết định đưa ra có độ rủi ro thấp hơn so với cơ cấu trực tuyến

Nhược điểm:

Cơ cấu chức năng làm cho cấp dưới phải phục tùng nhiều đầu mối chỉ đạo khácnhau của cùng một cơ quan quản lý cấp trên do dễ làm suy yếu chế độ thủ trưởng, cácnhà quản lý trở thành các chuyên gia lĩnh vực hẹp

2.3.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng.

Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu trên, theo đó mối liên hệ giữa cấp dưới

và lãnh đạo là một đường thẳng, còn những bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụchuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các cán bộtrực tuyến Cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyếtmối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng

Trang 23

Sơ đồ 1.3 Cơ cấu theo kiểu trực tuyến - chức năng.

Ưu điểm:

- Lợi dụng được ưu điểm của hai mô hình trực tuyến và chức năng

- Phát huy được năng lực, chuyên môn của các bộ phận chức năng

- Đảm bảo được quyền chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo cấp cao của tổ chức

Nhược điểm:

Cơ cấu phức tạp, nhiều vốn, cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phảithường xuyên giải quyết các mối quan hệ giữa các bộ phận trực tuyến với bộ phậnchức năng

2.3.1.4 Mô hình cơ cấu trực tuyến – tham mưu.

Người lãnh đạo ra lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với người thừa hànhtrực tiếp của mình, khi gặp các vấn đề phức tạp người lãnh đạo phải tham khảo ý kiếnchuyên gia ở bộ phận tham mưu giúp việc

Người LĐ c.năng A Người LĐ c.năng B Người LĐ c.năng C

Đối tượng qlý 3Đối tượng qlý 2

Trang 24

Sơ đồ 1.4 Cơ cấu theo kiểu trực tuyến - tham mưu.

2.3.1.5 Cơ cấu theo chương trình – mục tiêu

Trong cơ cấu theo chương trình – mục tiêu, các ngành có quan hệ đến việc thựchiện chương trình – mục tiêu được liên kết lại và có một cơ quan để quản lý thống nhấtchương trình gọi là ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu Ban chủ nhiệm chương trình

- mục tiêu có nhiệm vụ điều hòa phối hợp các thành viên, nguồn dự trữ, giải quyết cácquan hệ lợi ích…nhằm đạt được mục tiêu của chương trình đã xác định

Người lãnh đạo

Tham mưu 1

Người lãnh đạo tuyến 1 Người lãnh đạo tuyến 2

Trang 25

Sơ đồ 1.5 Cơ cấu theo chương trình – mục tiêu.

A: Cơ quan thừa hành.

Ưu điểm:

- Đảm bảo sự phối hợp hoạt động của các ngành, các địa phương tham giachương trình theo một mục tiêu nhất định mà không phải thành lập thêm một bộ máymới

- Cơ quan quản lý chương trình tổ chức gọn nhẹ

- Sau khi hoàn thành chương trình, các bộ phận chuyên trách quản lý chươngtrình giải thể, các ngành, địa phương vẫn hoạt động bình thường

tổ chức phù hợp với cơ cấu chương trình – mục tiêu Trong cơ cấu này, các cán bộquản trị theo chức năng và theo sản phẩm đều có vị thế ngang nhau Họ chịu tráchnhiệm báo cáo cho cùng một cấp lãnh đạo và có thẩm quyền ra quyết định thuộc lĩnhvực mà họ phụ trách

Người lãnh đạo chung

Ngành, địa phương Người lãnh đạo Ngành, địa phương

chương trình

Trang 26

Sơ đồ 1.6 Cơ cấu theo ma trận trong kỹ thuật.

A: Chủ nhiệm của đề án 1

B: Chủ nhiệm của đề án 2

Ưu điểm:

- Giảm bớt công việc của người lãnh đạo cấp trên bằng cách giao cho cấp quản

lý trung gian quyền ra quyết định trong điều kiện duy trì sự thống nhất giữa công tácphối hợp và kiểm tra những quyết định về tổ chức kỹ thuật chủ chốt ở cấp trên

- Bảo đảm tính mềm dẻo và linh hoạt để sử dụng các nguồn lực khi thực hiệnmột số chương trình trong phạm vi tổ chức

- Xóa những khâu và cơ cấu trung gian trong việc quản lý các chương trình vềmặt nghiệp vụ

Nhược điểm:

- Tổ chức áp dụng mô hình cơ cấu theo ma trận làm cho nhân viên dưới quyềnlâm vào tình trạng bối rối khi phải nhận những mệnh lệnh trái ngược nhau từ 2 cấpquản lý

Tổng giám đốc

Giám đốc sản xuất

Giám đốc tài chính

Trưởng phòng điện

Trưởng phòng

cơ khí

A

B

Trang 27

- Khi có sự trùng lặp về quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản trị sẽ tạo racác xung đột Hơn nữa đây là một loại hình cơ cấu phức tạp và không bền vững, nó dễ

bị thay đổi trước những tác động của môi trường

2.3.2 Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý

- Nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý gắn liền với phương hướng, mục đích hệ thống phương hướng: Mục đích của hệ thống sẽ chi phối cơ cấu hệ thống Nếu một hệ

thống có quy mô và mục tiêu phương hướng cỡ lớn (khu vực, cả nước) thì cơ cấu tổchức của nó phải có quy mô và phương hướng tương đương Một hệ thống có mụcđích hoạt động văn hóa thì tổ chức bộ máy quản lý sẽ có những đặc thù khác biệt với

hệ thống có mục đích kinh doanh

- Nguyên tắc chuyên môn hóa và tương đối: Theo nguyên tắc này thì tổ chức bộ

máy quản lý phải xác định rõ phạm vi, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong

hệ thống và phải đảm bảo sự cân đối, loại trừ những chức năng, nhiệm vụ chồng chéo,trùng lặp, thiếu người chịu trách nhiệm rõ ràng Mặt khác số lượng các bộ phận phảiphù hợp với thực tế

- Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trường: Theo nguyên tắc này thì tổ

chức bộ máy quản lý không được bảo thủ, trì trệ, quan liêu mà luôn phải linh hoạt,thích ứng với những thay đổi hay biến động của các yếu tố tác động Sự linh hoạt thểhiện trong việc thiết kế các bộ phận phù hợp với ít đầu mối trung gian, số lượng cấpquản lý phù hợp và đảm bảo cho mỗi bộ phận một mức độ tự do sáng tạo để đạt đượchiệu quả cao nhất và phát triển được các tài năng của cán bộ, công nhân viên chứctrong từng bộ phận Tuy nhiên cơ cấu tổ chức không hoàn toàn chịu sự chi phối củamôi trường mà trong một chừng mực của sự thay đổi, nó tác động vào môi trường theonhững hướng nhất định phù hợp với mục đích của mình

- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả: Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức bộ máy quản

lý phải mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí bỏ ra và đảm bảo hiệu lực hoạt động củacác phân hệ tác động điều khiển của lãnh đạo

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý nhằm đưa ra một

mô hình phù hợp với quy mô doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác tổ chức quản lý và từ đó

Trang 28

thúc đẩy doanh nghiệp có mô hình quản lý nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Và các nhân tố chủ yếu là:

- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong bất kỳ tổ chức kinh tế nào thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổchức là hai mặt không thể tách rời nhau Khi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thay đổikéo cơ cấu tổ chức cũng thay đổi theo, vì nếu không thay đổi theo thì bộ máy quản lý

cũ sẽ làm cản trở việc phấn đấu đạt được mục tiêu mới đề ra của tổ chức doanh nghiệp.Tuy nhiên không phải bao giờ sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòihỏi sự thay đổi bắt buộc của bộ máy quản lý, song các kết quả nghiên cứu đều ủng hộ

ý kiến bộ máy quản lý cần được thay đổi kèm theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Quy mô và mức độ phức tạp của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của doanhnghiệp cũng phức tạp theo Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một mô hình cơ cấuquản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của doanh nghiệpđồng thời cũng phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và phức tạp về mặt

cơ cấu Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bộ máy quản lý phải chuyên tinh,gọn, nhẹ để dễ thay đổi phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Địa bàn hoạt động

Việc mở rộng hoặc phân tán địa bàn hoạt động của doanh nghiệp đều có sự thayđổi về sự sắp xếp lao động nói chung và lao động quản lý nói riêng do đó dẫn đến sựthay đổi cơ cấu tổ chức quản lý Do vậy sự thay đổi địa bàn hoạt động của doanhnghiệp cũng ảnh hưởng tới cơ cấu quản lý của doanh nghiệp

- Công nghệ

Việc sử dụng công nghệ của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới tổ chức bộ máyquản lý Nếu các doanh nghiệp trú trọng tới công nghệ thì thường có định mức quản lýtốt, bộ máy quản lý phải được tổ chức sao cho tăng cường khả năng của doanh nghiệp

và cần thích ứng kịp thời với sự thay đổi của công nghệ Một hệ thống cơ cấu tổ chứcphải phù hợp với hệ thống công nghệ và phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong việc

ra quyết định liên quan đến công nghệ của doanh nghiệp

- Môi trường kinh doanh

Trang 29

Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là điều kiện cho doanh nghiệp thành công trênthương trường Do vậy mức độ phức tạp của môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến

tổ chức bộ máy quản lý Nếu môi trường luôn biến động và biến động nhanh chóng thì

có được thành công đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy quản lý có mốiquan hệ hữu cơ Việc đề ra các quyết định có tính chất phân tán với các thể lệ mềmmỏng, linh hoạt, các phòng ban có sự liên hệ chặt chẽ với nhau

- Cơ sở kỹ thuật của hoạt động quản lý và trình độ của cán bộ quản lý

Nhân tố này ảnh hưởng mạnh đến tổ chức bộ máy quản lý Khi cơ sở kỹ thuậtcho hoạt động quản lý đầy đủ, hiện đại, trình độ của cán bộ quản lý cao có thể đảmnhiệm nhiều công việc sẽ góp phần làm giảm lượng cán bộ quản lý trong bộ máy quản

lý, nên bộ máy quản lý sẽ gọn nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo được tính hiệu quả trongquản lý

- Thái độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên

Đối với những người đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thức làmviệc thì họ sẽ nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do đó sẽ làm giảm sốlượng lao động quản lý dẫn đến việc tổ chức bộ máy quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn.Ngược lại với những lao động không có ý thức làm việc, không tự giác sẽ dẫn tới việc

số lượng lao động quản lý tăng, làm cho lãnh đạo trong tổ chức đông lên, việc tổ chức

bộ máy quản lý khó khăn hơn

2.5 Các phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Để hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trước hết bắt nguồn từ việc xácđịnh mục tiêu và phương hướng phát triển của hệ thống, trên cơ sở đó tiến hành tậphợp các yếu tố của cơ cấu tổ chức và xác lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố đó.Việc hình thành cơ cấu tổ chức cũng có thể bắt đầu từ việc mô tả chi tiết hoạt động củacác đối tượng quản lý và xác lập tất cả các mói quan hệ thông tin rồi sau đó mới hìnhthành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Để có một cơ cấu tổ chức hợp lý người ta thường dựa vào hai phương pháp chủyếu sau:

a Phương pháp kinh nghiệm

Theo phương pháp này cơ cấu tổ chức được hình thành dựa vào việc kế thừanhững kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý của cơ cấu tổ chức

có sẵn Những cơ cấu tổ chức có trước này có những yếu tố tương tự với cơ cấu tổ

Trang 30

chức sắp hình thành và để hình thành cơ cấu tổ chức mới thì có thể dựa vào một cơ cấu

tổ chức mẫu nhưng có tính đến các điều kiện cụ thể của đơn vị mới như so sánh vềnhiệm vụ, chức năng, đối tượng quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật… để xác định cơ cấu

tổ chức thích hợp Do vậy đôi khi phương pháp này còn được gọi là phương pháptương tự

Ưu điểm: Quá trình hình thành cơ cấu nhanh, chi tiết để thiết kế nhỏ, kế thừa có

phân tích những kinh nghiệm quý báu của quá khứ

Nhược điểm: Dễ dẫn đến sao chép máy móc, thiếu phân tích những điều kiện cụ

thể

b Phương pháp phân tích theo yếu tố

Theo phương pháp này, việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại bắt đầubằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng cơ cấu tổ chức hiện tại, tiến hành đánh giá những hoạtđộng của nó theo những tiêu thức nhất định, phân tích các chức năng , các quan hệ phụthuộc của từng bộ phận để đánh giá những mặt hợp lý của cơ cấu hiện hành và trên cơ

sở đó dự kiến cơ cấu mới sau đó bổ sung, thay thế cán bộ, xây dựng điều lệ, nội quy,quy chế hoạt động cho từng bộ phận cũng như đối với cán bộ lãnh đạo, chuyên viên,các nhân viên thừa hành chủ chốt

Phương pháp này được chia làm 3 giai đoạn:

Trang 31

Sơ đồ 1.7 Phương pháp phân tích theo yếu tố

Có 2 trường hợp xảy ra:

TH1: Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý phải được tiến hành tuần tự qua 3 bước:

- Bước 1: Dựa vào những tài liệu ban đầu, những văn bản hướng dẫn của cơquan quản lý vĩ mô, những quy định có tính chất luật pháp để xây dựng cơ cấu tổ chức

bộ máy quản lý tổng quát và xác định những đặc trưng cơ bản nhất của cơ cấu này.Kết quả thực hiện ở giai đoạn 1 nhằm xây dựng mục tiêu của tổ chức bao gồm:

+ Xây dựng các phân hệ chức năng

+ Phân cấp nhiệm vụ quyền hạn cho từng cấp quản lý

+ Xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các bộ phận

Xác định các thành phần cho bộ phận cơ cấu

Xác định mối liên hệ giữa các

Giai đoạn 1

Trang 32

+ Các bộ phận của cơ cấu tổ chức.

+ Lập mối quan hệ giữa các bộ phận

Nội dung cơ bản của bước này được thể hiện ở việc xây dựng phân hệ trựctuyến – chức năng và chương trình mục tiêu cơ sở để xác định các thành phần, các bộphận của cơ cấu là sự cần thiết chuyên môn hóa hoạt động quản lý sự phân cấp vàphân chia hợp lý các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý Điều quantrọng nhất là tập hợp và phân tích các dấu hiệu ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý

- Bước 3:

Phân phối và cụ thể hóa các chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, quyết định sốlượng cán bộ công nhân viên cho từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý Từ đóxây dựng điều lệ, quy tắc làm việc nhằm đảm bảo cơ chế tổ chức quản lý đạt hiệu quảcao

TH2: Đối với việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý đang hoạt động:

Phải nghiên cứu kỹ lưỡng cơ cấu hiện tại và tiến hành đánh giá hoạt động của

nó theo những căn cứ nhất định Nội dung bao gồm:

- Phân tích tình hình thực hiện các chức năng đã quy định cho từng bộ phận,từng nhân viên của bộ máy

- Phân tích khối lượng công tác thực tế của mỗi bộ phận, mỗi người, từ đó pháthiện khâu yếu trong việc phân bổ khối lượng công việc

- Phân tích tình hình phân định chức năng kết quả việc thực hiện chế độ tráchnhiệm cá nhân, mối quan hệ ngang – dọc trong cơ cấu

- Phân tích tình hình tăng, giảm số lượng và tỷ lệ cán bộ nhân viên gián tiếp sovới công nhân trực tiếp sản xuất

Ưu điểm: Phương pháp này phân tích được những điều kiện thực tế của cơ

quan, đánh giá được các mặt hợp lý và chưa hợp lý để hoàn thiện cơ cấu mới hiệu quảhơn

Nhược điểm: Phương pháp này tốn nhiều thời gian và chi phí lớn để thiết kế cơ

cấu tổ chức mới

Tuy nhiên trong hoạt động quản lý để hình thành và tổ chức được một bộ máyquản lý tốt người ta không chỉ sử dụng thuần nhất một trong hai phương pháp trên Mà

Trang 33

tùy theo tình hình của công ty có thể hình thành cơ cấu quản lý theo phương pháp hỗnhợp, nghĩa là kết hợp cả hai phương pháp trên để lợi dụng ưu điểm của chúng.

2.6 Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lý

2.6.1 Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý

Một tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì mỗi con người không thể hành độngriêng lẻ mà cần phối hợp những nỗ lực cá nhân để hướng tới những mục tiêu chung.Quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cũng như đảm bảo cuộc sống an toàn cho

xã hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn với tính phức tạp ngày càng cao đòihỏi phải có sự phân công hợp tác của những con người trong tổ chức

Trong sản xuất kinh doanh cũng vậy, mỗi doanh nghiệp đều thực hiện nhữngmục tiêu nhất định, mà để thực hiện được các mục tiêu đó đòi hỏi phải có lực lượngđiều hành toàn bộ quá trình sản xuất Đó chính là lực lượng lao động quản lý trongdoanh nghiệp và hình thành lên bộ máy quản lý Để đảm bảo sự thống nhất trong điềuhành sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp ít nhất phải có một thủ trưởng trực tiếpchỉ đạo lực lượng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ: bố trí, sắp xếp, nhân viên quản lýcho phù hợp với từng nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa cácthành viên trong tổ chức, nhằm khai thác khả năng chuyên môn, sáng tạo của mỗithành viên trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra như tăng năng suất lao động, hạ giáthành…

Như vậy, trong mỗi doanh nghiệp nếu không có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýthì không có một lực lượng nào có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý, và không có quátrình sản xuất nào thực hiện nếu không có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Từ những lập luận trên cho ta thấy rõ vai trò quan trọng của cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý, nó quyết định toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức Cơ cấu tổ chứcgọn nhẹ, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của tổ chức sẽ giúp cho việc thực hiện cácnhiệm vụ một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao Ngược lại, nếu một tổ chứckhông phù hợp với điều kiện mới, nhiều bộ máy chồng chéo nhau sẽ dẫn đến sự trì trệ,mâu thuẫn và kém hiệu quả Chính vì thế cần phải đánh giá mức độ hợp lý của một tổchức, một cơ cấu tổ chức được coi là hợp lý không chỉ đủ các bộ phận cần thiết đểthực hiện các chức năng của tổ chức mà phải có một tập thể mạnh với những conngười đủ phẩm chất, năng lực để thực hiện các chức năng nhiệm vụ được giao

Trang 34

Mặt khác, sự tồn tại của bộ máy quản lý còn thể hiện sự tồn tại của chính doanhnghiệp đó Nó như chất keo dính để liên kết các yếu tố sản xuất lại với nhau theo sựthống nhất, có phương hướng rõ ràng; đồng thời làm cho hoạt động của doanh nghiệp

ổn định, thu hút được mọi người tham gia và có trách nhiệm với công việc hơn

Trong doanh nghiệp có rất nhiều chức năng quản lý đảm bảo cho quá trình quản

lý được thực hiện trọn vẹn và không bỏ sót Để đảm nhiệm hết các chức năng quản lý

đó cần có sự phân công lao động quản lý, thực hiện chuyên môn hóa Bộ máy quản lýdoanh nghiệp tập hợp những người có trình độ cao trong doanh nghiệp Việc sử dụnghợp lý các kế hoạch lao động của các cán bộ và nhân viên quản lý, sự phân chia côngviệc và cho nhân viên quản lý phù hợp và có trình độ thực sự sẽ góp phần hoàn thànhnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.6.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lý

2.6.2.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện bộ máy quản lý

Trong hoạt động kinh tế, các doanh nghiệp, tổ chức phải có bộ máy quản lýchuyên, tinh, gọn nhẹ và linh hoạt để thực hiện quá trình quản lý các hoạt động sảnxuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì mục tiêu hoạt động lớn nhất là lợi nhuận.Nhưng muốn đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh thì đòi hỏi nhà quản lý phải traudồi cả về lý luận và thực tiễn Vì vậy công việc của hệ thống phải thường xuyên điềutra, phân tích, tính toán, cân nhắc, lựa chọn và soạn thảo phương án kinh doanh tối ưusao cho với chi phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất

Công tác quản lý là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của hệthống Mà để thực hiện được công tác quản lý tốt thì phải xuất phát từ một bộ máyquản lý ổn định và thích hợp Do đó hoàn thiện bộ máy quản lý là nhân tố quan trọngđảm bảo thực hiện có hiệu quả sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao năng suấtlao động của doanh nghiệp

2.6.2.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý có liên quan chặt chẽ đến chiến lược kinh doanh của tổ chức.

Hoàn thiện bộ máy quản lý theo hướng chuyên, tinh, gọn nhẹ và có hiệu lực: Đểđáp ứng được những yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thịtrường khắc nghiệt như hiện nay cũng như để phát huy được hết vai trò, năng lực lãnh

Trang 35

đạo và quản lý đối với moi hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống thì việc hoànthiện bộ máy theo hướng chuyên, tinh, gọn nhẹ là một tất yếu.

Hoàn thiện tổ chức bộ máy theo hướng chuyên tinh nghĩa là thường xuyên,chuyên sâu và có chọn lọc Tính gọn nhẹ thể hiện sự vừa đủ chi tiết, thành phần khôngrườm rà, không thừa, không thiếu và có tỷ trọng nhỏ, có hiệu lực thể hiện khả năng điđến kết quả, được mọi người thực hiện một cách nghiêm chỉnh

Bộ máy quản lý là lực lượng duy nhất có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý Nóchỉ phát huy được sức mạnh khi nó phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, còn không thì

nó lại trở thành lực lượng làm kìm hãm sự phát triển của tổ chức Hoàn thiện bộ máyquản lý, làm cho bộ máy quản lý có hiệu lực hơn, hoàn thiện nhiệm vụ quản lý phùhợp với quy mô sản xuất kinh doanh, thích ứng với mọi đặc điểm kinh tế, kỹ thuật củadoanh nghiệp

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì cần có một bộ máy hiệu quả trong hoạt động Mặt khác hoàn thiện bộ máyquản lý sẽ làm cho bộ máy quản lý tinh giảm, gọn nhẹ mà tính hiệu lực vẫn cao

2.7 Một số vấn đề cần chú ý khi thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.7.1 Quá trình thiết kế tổ chức

Thiết kế tổ chức là quá trình lựa chọn và triển khai một cơ cấu tổ chức phù hợpvới chiến lược và những điều kiện môi trường của tổ chức Đó là quá trình liên tục vìchiến lược và môi trường có thể thay đổi, các hoạt động của tổ chức không bao giờđem lại kết quả và hiệu quả như mong muốn Dù là hình thành một cơ cấu mới, hoànthiện hay đổi mới cơ cấu hiện tại, các nhà quản trị cũng cần thực hiện các bước sau:

Trang 36

Sơ đồ 1.8 Quá trình thiết kế cơ cấu tổ chức

2.7.2 Một số yếu tố cần quan tâm

Chuyên môn hóa

Chuyên môn hóa công việc để chỉ mức độ ở đó các công việc của tổ chức đượcphân chia thành những bước công việc hoặc những nhiệm vụ khác nhau được thựchiện bởi những người lao động khác nhau

Nghiên cứu và dự báo các yếu tố ảnh hưởng lên cơ cấu tổ chức nhằm

xác định mô hình cơ cấu tổng quát

Chuyên môn hóa công việc

Xây dựng các bộ phận và phân hệ cơ cấu

Thể chế hóa cơ cấu tổ chức

Trang 37

+ Bộ phận hóa theo khu vực địa lý và lãnh thổ: Bộ phận hóa theo khu vực địa

lý và lãnh thổ là nhóm hoạt động hay nhóm người lao động được tổ chức theo vùngđịa lý

+ Bộ phận hóa theo khách hàng: Bộ phận hóa theo khách hàng là nhóm nhữngnhiệm vụ, công việc được tập hợp theo khách hàng cụ thể mà tổ chức đó hướng tới

- Phạm vị quản lý hẹp: Phạm vi quản lý được xác định là hẹp khi một nhà quản

lý điều hành một số lượng nhỏ nhân viên dưới quyền Người quản lý có phạm vi quản

lý hẹp có thể kiểm soát chặt chẽ nhân viên của mình và sát sao với công việc hàngngày hơn nhưng ít nhiều cũng có thể làm giảm tính tự chủ và sáng tạo của nhân viên.Mặt khác số cấp quản lý trong tổ chức sẽ nhiều hơn so với phạm vi quản lý rộng Do

đó chi phí hành chính cao hơn

2.7.4 Hệ điều hành

Là một hệ thống quyền lực và quan hệ báo cáo liên tục từ cấp cao nhất cho đếncấp thấp nhất của tổ chức

Quyền lực là những quyền gắn liền với một vị trí quản lý đưa ra các mệnh lệnh

và đòi hỏi các mệnh lệnh đó phải được thi hành

2.7.5 Tập quyền và phân quyền

Tập quyền là chính sách cơ cấu tổ chức trong đó quyền ra quyết định được tậptrung tại cấp cao nhất trong hệ thống quyền lực của tổ chức

Phân quyền là quyết định của tổ chức đều có sự tham gia, đóng góp ý kiến củanhân viên, của nhà quản lý từ cấp cao nhất đến cấp thất trong tổ chức

Trang 38

2.7.6 Chính thức hóa

Chính thức hóa là mức độ tổ chức hóa của các công việc và hoạt động trong tổchức thông qua các luật lệ và chính sách trong tổ chức Các luật lệ, quy định, chínhsách có thể rõ ràng dưới dạng văn bản nhưng cũng có thể ngầm định giữa người trong

tổ chức

Trang 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG

TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 1

3.1 Những đặc điểm cơ bản của công ty ảnh hưởng tới công tác tổ chức bộ máy quản lý

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1

3.1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1

- Tên đơn vị: Công ty CP lắp máy điện nước và xây dựng 1

- Tên tiếng Anh: Water Electrical Machanical Installion And Construction Join

Stock Company

- Tên viết tắt: COWAELMIC

- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng chẵn)

+Trong đó vốn thuộc sở hữu Nhà nước là 12,4 tỷ đồng chiếm 40%

+Vốn thuộc các cổ đông khác là 18,6 tỷ đồng chiếm 60%

- Điện thoại: 04.62923672

- Fax: 04.22249444

- Email: info@cowaelmic.com.vn – cowaelmic.infor.@gmail.com

- Website: Cowaelmic.com.vn

- Trụ sở chính: 198 Nguyễn Tuân – Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội

- Địa điểm giao dịch: 44 BT Khu Đô Thị mới Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội

- Giấy phép thành lập: Quyết định số 02/CT-ĐHCĐ của Đại hội đồng công ty

CP Lắp Máy Điện Nước và Xây Dựng

- Giấy CNĐKKD số: 0103015252 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp

3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Được hình thành từ đội Điện máy 100 thuộc Công ty kiến trúc khu Nam Hà Nội

từ ngày 15/11/1975, Xí nghiệp lắp máy điện nước ra đời trong bối cảnh đất nước vừathống nhất, cơ chế bao cấp mang dấu ấn nặng nề Giá trị sản lượng không ngừng tăng

Trang 40

trưởng, năm sau cao hơn năm trước bình quân 15 – 20%; thực hiện 100% chỉ tiêu bàngiao công trình đưa vào sử dụng, đảm bảo an toàn sản xuất, chất lượng các công trình,hạng mục công trình Đây cũng là thời kỳ có những công trình mà tên tuổi của nó cònmãi như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, bệnh viện Nhi Thụy Điển, nhà máy sợi TâyĐức…Những công trình này cũng đã góp phần vào quá trình xây dựng đất nước sauchiến tranh Những nỗ lực đó của đội ngũ cán bộ công nhân Xí nghiệp lắp máy điệnnước đã được Nhà nước ghi nhận bằng tấm Huân chương lao động hạng ba theo Lệnh

số 120/LCT ngày 28/8/1979 do Chủ tịch Tôn Đức Thắng ký

Những năm đầu của thập kỷ 80, Xí nghiệp đã kịp thời đáp ứng được đòi hỏi củathời kỳ mới, thời kỳ chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trường Đây cũng làthời kỳ Xí nghiệp đã xây dựng nhiều công trình có ý nghĩa không đơn thuần về mặtkinh tế mà còn cả trên phương diện ngoại giao như: Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tham tánkinh tế Liên Xô, Khu kinh tế kỹ thuật đa ngành của Liên Xô, cung văn hóa Hữu nghịlao động Việt Xô, đài phát thanh Đông Dương…Nhà nước đã tặng thưởng Huânchương lao động hạng 2 theo QĐ số 777/KT/HĐND ngày 16/11/1985 do Chủ tịch Hộiđồng Nhà nước Trường Chinh ký

Đến tháng 10/1992, Bộ xây dựng đã quyết định hợp nhất 2 xí nghiệp: Xí nghiệpLắp máy điện nước và Xí nghiệp Xây dựng phát triển nhà mà trong đó nòng cốt là Xínghiệp Lắp máy điện nước thành Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng Sự hợpnhất này đã đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn đổi mới nền kinh tế đất nước Thời kỳnày Công ty đã được Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng Nhất theo QĐ

số 04/KT/CT ngày 05/01/1999 do chủ tịch nước Trần Đức Lương ký

Năm 2000, Công ty Lắp máy điện nước và xây dựng là Công ty đầu tiên tronglĩnh vực xây lắp mạnh dạn mở đầu bước đi lịch sử, chuyển sang một mô hình Doanhnghiệp mới – Công ty Cổ phần Những kết quả bước đầu trong cơ cấu quản lý mới làtiền đề cho việc thực hiện một mô hình quản lý của Công ty Cổ phần tự chủ, tự quản,

tự điều hành Những công trình tiêu biểu gắn với thời kỳ mới này là: Dự án Khu ĐôThị Mới phường Xuân Hòa – Thị xã Phúc Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc, Khu Dân cư Phước

An – Long Thọ - huyện Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai, Nhà ở cao tầng Nhân Chính,D5 Cầu Giấy, vườn Đào…Nhà máy Xi măng Nghi Sơn, Dự án thoát nước lưu vực TânHóa – Lò Gốm…

Ngày 29/12/2006 dưới sự đồng thuận của các cổ đông trong đại hội đồng cổđông công ty CP lắp máy điện nước và xây dựng, công ty CP lắp máy điện nước và

Ngày đăng: 17/04/2016, 17:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Nguyễn Văn Điềm và PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình Quản Trị Nhân Lực, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị Nhân Lực
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
2. PGS. TS. Lê Công Hoan, Giáo trình Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Doanh, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
3. TS. Đoàn Thu Hà và TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Giáo trình Quản Trị Học, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị Học
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
4. PGS. TS. Nguyễn Mạnh Quân, Giáo trình Đạo Đức Kinh Doanh và Văn Hóa Công ty, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đạo Đức Kinh Doanh và Văn Hóa Công ty
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
5. PGS. TS. Lê Văn Tâm và PGS. TS. Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản Trị Doanh Nghiệp, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị Doanh Nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng. - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng (Trang 20)
Sơ đồ 1.4. Cơ cấu theo kiểu trực tuyến - tham mưu. - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Sơ đồ 1.4. Cơ cấu theo kiểu trực tuyến - tham mưu (Trang 23)
Sơ đồ 1.5. Cơ cấu theo chương trình – mục tiêu. - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Sơ đồ 1.5. Cơ cấu theo chương trình – mục tiêu (Trang 24)
Sơ đồ 1.6. Cơ cấu theo ma trận trong kỹ thuật. - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Sơ đồ 1.6. Cơ cấu theo ma trận trong kỹ thuật (Trang 25)
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của công ty - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của công ty (Trang 45)
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 49)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức công ty (Trang 53)
Bảng 1.4. Trình độ ban kiểm soát. - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Bảng 1.4. Trình độ ban kiểm soát (Trang 56)
Bảng 1.5. Trình độ ban giám đốc - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Bảng 1.5. Trình độ ban giám đốc (Trang 57)
Bảng 1.7. Cơ cấu phòng tài chính kế toán - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Bảng 1.7. Cơ cấu phòng tài chính kế toán (Trang 61)
Bảng 1.8. Cơ cấu phòng kỹ thuật thiết bị vật tư và thí nghiệm - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Bảng 1.8. Cơ cấu phòng kỹ thuật thiết bị vật tư và thí nghiệm (Trang 65)
Bảng 1.9. Cơ cấu phòng kế hoạch dự án - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Bảng 1.9. Cơ cấu phòng kế hoạch dự án (Trang 66)
Sơ đồ 2.2. Mối quan hệ của phòng tài chính kế toán - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Sơ đồ 2.2. Mối quan hệ của phòng tài chính kế toán (Trang 69)
Sơ đồ 2.3. Mối quan hệ của phòng tổ chức hành chính - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Sơ đồ 2.3. Mối quan hệ của phòng tổ chức hành chính (Trang 70)
Sơ đồ 2.4. Mối quan hệ của phòng kế hoạch dự án - Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng 1
Sơ đồ 2.4. Mối quan hệ của phòng kế hoạch dự án (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w