1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Ảnh Hưởng Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Đến Tăng Trưởng GDP Của Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay

39 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, ngày nay trong xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa thì đầu t trựctiếp nớc ngoài có vai trò quan trọng, là một công cụ ngoại giao đắc lực mà các n- ớc phát triển sử dụng, do đó ảnh

Trang 1

Lời Nói ĐầuTrong những năm qua, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệtrong cuộc đổi mới kinh tế Nền kinh tế Việt Nam từng bớc thoát khỏi nghèonàn, lạc hậu và bớc đầu có tích luỹ Nớc ta đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế– xã hội nghiêm trọng và kéo dài hơn 15 năm Đến nay, thế và lực của đất n ớc

đã có sự biến đổi rõ rệt về chất Chúng ta đã tạo dợc những tiền đề cần thiết đểchuyển sang thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc Những thành tựu đó có sự dóng góp rất lớn của khu vực kinh tế có vốn đầu

t nớc ngoài

Đối quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam, từ một điểm xuất phát thấp,

đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò hết sức quan trọng, nó là nguồn bổ sung vốncho đầu t, là một kênh để chuyển giao công nghệ, là một giải pháp tạo việc làm

và thu nhập cho ngời lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc và đẩymạnh nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mặt khác, ngày nay trong xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa thì đầu t trựctiếp nớc ngoài có vai trò quan trọng, là một công cụ ngoại giao đắc lực mà các n-

ớc phát triển sử dụng, do đó ảnh hởng của đầu t trực tiếp nớc ngoài tác động lớn

đến sự phát triển kinh tế bền vững Đánh giá ảnh hởng, tác động của FDI đếntăng trởng kinh tế là một nhiệm vụ rất khó khăn vì trong khi mở cửa nền kinh tếthu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có sự gia nhập hay những tác động tiêu cực

đến đời sống kinh tế xã hội của nớc ta

Trong thời gian thực tập em đã nghiên cứu và chọn đề tài: Phân tích ảnh hởng của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến tăng trởng (GDP) của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”

Trong thời gian thực tập tại Viện nghiên cứu và quản lý trung ơng, cùngquá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp em đã đợc sự hớng dẫn trực tiếp củathầy giáo: TS Hoàng Đình Tuấn, cô giáo: Ths Phạm Hơng Huyền

Và các chú trong Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ơng là: TS Võ TríThành, Ths Hoàng Thành

Do thời gian nghiên cứu cha nhiều, kiến thức lý luận và kinh nghiệm thựctiễn còn non yếu, cùng với các hạn chế về mặt số liệu nên chuyên đề của emkhông tránh khỏi những khiếm khuyết Em mong đợc sự góp ý kiến chỉ bảo củacác thầy cô và các anh trong Viện nghiên cứu quản lý trung ơng Em xin chânthành cảm ơn

Trang 2

Chơng I: Thực trạng FDI ở Việt Nam trong giai đoạn 1988- 2001

I Những vấn đề cơ bản về FDI

1 Khái niệm

Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một hình thức của đầu t nớc ngoài Sự ra

đời và phát triển của nó là kết quả tất yếu của quá trình quốc tế hoá và phân cônglao động quốc tế Trên thực tế có nhiều cách nhìn nhận khác nhau vế FDI Nhngnhìn chung, FDI đợc xem xét nh một hoạt động kinh doanh mà ở đó có yếu tố dichuyển vốn quốc tế và kèm theo đó là sự chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản

lý và các ảnh hởng kinh tế xã hội khác đối với nớc nhận đầu t

Theo Luật đầu t nớc ở Việt Nam, Đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể đợc hiểu nh nh là tổ chức, các cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác với bên Việt Nam hoặc tự mình tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam Xét trong góc độ đầu t trực tiếp trong đầu t quốc

tế thì FDI là hình thức di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời sở hữu đồng thờitrức tiếp tham gia điều hành và quản lý sử dụng vốn đầu t Về thực chất FDI là

sự đầu t của các cá nhân, tổ chức nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nớcngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó tuỳ theo đối trọng mà họ bỏvốn

Tiền đề của việc xuất khẩu t bản là "t bản thừa" xuất hiện trong các nớctiên tiến Nhng thực chất vấn đề đó là một hiện tợng kinh tế mang tính tất yếukhách quan, khi mà quá trình tích tụ và tập trung đã đạt đến một mức độ nhất

định thì sẽ xuất hiện nhu cầu đầu t ra nớc ngoài Đó chính là quá trình phát triểncủa sức sản xuất xã hội đến độ dã vợt ra khỏi khuôn khổ chật hẹp của một quốcgia, hình thành nên quy mô sản xuất trên phạm vi quốc tế Theo Luật Đầu t nớcngoài của Việt Nam, đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam bao gồm 4 hình thứcsau:

* Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản đợc ký kết giữa hai hoặc nhiềubên để cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Namtrên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

mà không thành lập một pháp nhân mới Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải đợc

đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết

* Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp đợc thành lập tại Việt Namtrên cơ sở hợp đồng liên doanh đợc ký kết giữa các bên (bên nớc ngoài và bênViệt Nam) Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân, các bên tham gia liêndoanh đợc chia lợi nhuận và chịu rủi ro theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên vào phầnvốn pháp định của liên doanh

* Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp thuộc toàn quyền

sở hữu của các nhân, tổ chức nớc ngoài do họ thành lập và quản lý Đây là mộtpháp nhân mới của Việt Nam dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 3

* Đấu t theo hình thức xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT); xâydựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO) và xây dựng- chuyển giao (BT): đây làcác hình thức đầu t đặc biệt thờng áp dụng cho các công trình xây dựng cơ sở hạtầng.

2 Tính chất của FDI

Nhằm hiểu rõ thêm về FDI, ta cần phải xem xét đến những đặc điểm củaFDI và những tác động của nó đối với nớc nhận đầu t và nớc chủ chủ đầu t nh thếnào?

2.1 Những đặc điểm của FDI

- Chủ đầu t tự quyết định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và chịutrách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao,không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nềnkinh tế

- Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanhtheo tỷ lệ góp vốn của mình

- Thông qua hình thức này nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệ, kỹthuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý… là những mục tiêu mà các hìnhthức đầu t khác không giải quyết đợc

- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm nguồn vốn đấu t ban đầu của chủ đầu

t dới hình thức vốn pháp định, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp đểtriển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc.2.2 Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc chủ đầu t và nớc nhận

đầu t

2.2.1 Đối với nớc chủ đầu t

2.2.1.1 Những mực tiêu và lợi ích đạt đợc khi thực hiện FDI

- FDI giúp mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tăng cờng bành trớng sứcmạnh kinh tế và vai trò ảnh hởng trên thế giới Do xây dựng đợc các doanhnghiệp nằm trong lòng các nớc sở tại vì thế mà tránh đợc hàng rào bảo hộ mậudịch, đồng thời đây là biện pháp giúp cho việc thâm nhập thị trờng nớc sở tạimột cách trực tiếp và có hiệu quả nhất

- FDI giúp các công ty nớc ngoài giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gianthu hồi vốn đầu t và thu lợi nhuận cao Do khai thác đợc nguồn nhân công vớigiá rẻ nên giúp cho họ giảm đợc chi phí và nâng cao năng suất lao động.Việc tổchức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các nớc sở tại cũng giúp cho các chủ đầu tgiảm chi phí vận chuyển hàng hoá, tiết kiệm chi phí quảng cáo, tiếp thị…tối đahoá lợi nhuận của mình

- FDI giúp các chủ đầu t tìm kiếm đợc nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu

ổn định ở các nớc đang phát triển nhng cha có điều kiện khai thác, chế biến do

Trang 4

thiếu vốn, công nghệ Do đó đầu t vào lĩnh vực này sẽ thu đợc nguyên liệu thôvới giá rẻ và qua chế biến sẽ thu lợi nhuận cao

- FDI giúp các nớc chủ đầu t nớc ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụngcông nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, có khả năng trực tiếp kiểm soáthoạt động của doanh nghiệp và đa ra những quyết định có lợi nhất cho họ Dovậy vốn đầu t đợc sử dụng với hiệu quả cao

Mục đích cơ bản của các nhà đầu t là giống nhau, nghĩa là nhằm tối đahoá lợi ích Song đối với từng nhà đầu t cụ thể, trong các ngành khác nhau, đốivới từng nớc khác nhau và trong bối cảnh khác nhau thì phơng châm và hìnhthức đầu t của họ là khác nhau

2.2.1.2 Một số khó khăn thờng gặp trong quá trình thực hiện FDI

Bên cạnh những to lớn đạt đợc khi thực thi FDI, các chủ đầu t vẫn có thểgặp một số khó khăn nh: môi trờng đầu t thiếu lành mạnh, tình hình chính trịkhông ổn định, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật thấp kém, hệ thống luật pháp chahoàn thiện, thủ tục rờm rà, năng lực quản lý của phía đối tác kém có thể gây thiệthại cho cả hai phía

Mặt khác các khó khăn có thể gặp phải từ chính phía các nhà đầu t nớcngoài Xu hớng chung hiện nay trên thế giới là các nớc càng phát triển cao thìcàng có xu hớng đầu t ra nớc ngoài nhiều hơn Điều đó cho thấy trong các nớctham gia thực hiện FDI có nhiều nớc còn bị hạn chế về trình độ phát triển kinh tếcũng nh về công nghệ Nhiều chủ đầu t cũng bị ràng buộc bởi các yếu tố nh hạnchế về vốn (mức d thừa t bản), hạn chế do sự giống nhau về lợi thế so sánh, luậtpháp của nớc chủ đầu t, quan hệ giữa nớc chủ đầu t và nớc nhận đầu t

2.2.2 Đối với nớc nhận đầu t

2.2.2.1 Những tác động tích cực

- Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng, giúp cho các nớc sở tại sử dụng cóhiệu quả đồng vốn, mở rộng tích luỹ và góp phần vào việc nâng cao tốc độ pháttriển kinh tế

- FDI tạo điều kiện cho nớc sở tại tiếp thu đợc kỹ thuật và công nghệ tiêntiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các nhà đầu t nớc ngoài, nâng caotrình độ tay nghề cho ngời lao động cũng nh việc khai thác có hiệu quả về nguồntài nguyên thiên nhiên

- FDI góp phần cải tiến cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá và đanền kinh tế tham gia phân công lao động quốc tế một cách mạnh mẽ

Ngoài ra FDI còn có tác động tích cực đến nền kinh tế nợc nhận đầu t ởnhiều mặt Ví dụ nh chính phủ nớc sở tại có thể sử dụng FDI nh là một công cụ

để tạo ra sự kích thích kinh tế và liên kết kinh tế với các cơ sở kinh tế trong nớc.Các công ty nớc ngoài nh đối trọng để cho các doanh nghiệp trong nớc tăng tínhcạnh tranh của mình Các doanh nghiệp nội địa cũng mở rộng đợc quy mô sảnxuất nhờ cung cấp nguyên liệu và dịch vụ cho các công ty nớc ngoài

Trang 5

2.2.2.2 Những mặt trái của FDI

- Chi phí của việc thu hút đầu t: Các nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u

đãi cho nhà đầu t nh giảm thuế, miễn thuế trong thời gian khá dài cho phần lớncác dự án, cho thuê đất đai và một số các dịch vụ khác rất thấp so với các nhà

đầu t trong nớc Hay trong một số lĩnh vực có thể đợc nhà nớc bảo hộ thuế quan.Mặc dù FDI bổ sung vốn đầu t cho nớc nhận đầu t nhng về lâu dài lại giảm tỷ lệtiết kiệm và đầu t nội địa Điều này làm phá sản hàng loạt các doanh nghiệp địaphơng và sự phụ thuộc ngày càng chặt chẽ của các chủ đầu t trong nớc vào cáccông ty nớc ngoài

- Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế: trong thời gian lâu dài FDI lại làmtăng sự thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế của các nớc đang phát triển Vì lợngngoại tệ chuyển về nớc dới dạng lợi nhuận, lãi xuất, giá công nghệ nhập khẩu vàchi phí quản lý lớn hơn số tiền mà họ chuyển vào trong thời gian đầu t dới hìnhthức vốn đầu t Thêm vào đó, trong những trờng hợp lợng ngoại tệ mà các chủ

đầu t chuyển vào lại chiếm tỷ lệ nhỏ so với lợng vốn họ huy động đầu t nội địa

Do vậy nguồn ngoại tệ làm cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của nớc chủ nhà

là rất hạn chế

- Các nhà đầu t thờng tính giá cao hơn mặt hàng quốc tế cho các nhân tố

đầu vào: Điều này làm cho chi phí sản xuất cao dẫn đến giá thành sản xuất cao

Đồng thời còn giúp chủ đầu t chốn thuế, che giấu lợi nhuận thực Việc tính giácao thờng xảy ra khi nớc chủ nhà thiếu thông tin, trình độ kiểm soát, quản lýchuyên môn yếu hoặc chính sách của Nhà nớc còn nhiều khe hở

- Công nghệ và sản phẩm không phù hợp với các nớc đang phát triển: Việcchuyển giao công nghệ lạc hậu đã gây nhiều thiệt hại cho nớc nhận đầu t nh khótính giá trị thực của máy móc thiết bị, chất lợng sản phẩm thấp, chi phí sản xuấtcao và các loại sản phẩm không phù hợp , thậm chí là loại hàng hoá có hại chosức khoẻ con ngời và gây ô nhiễm môi trờng

- Những mặt trái khác: FDI làm tăng sự phat triển không đồng đều giữathành thị và nông thôn, mất cân đối giữa các vùng, đồng thời tăng sự bất bình

đẳng giữa ngời giàu và ngời nghèo Về phơng diện chính trị, FDI là mối lo ngạicho chính phủ các nớc đanh phát triển vì các công ty đa quốc gia có tiềm lựckinh tế lớn can thiệp vào đờng lối phát triển gây nhiều tác động tiêu cực đối vớinớc sở tại

3 Vai trò của FDI đối với tăng trởng kinh tế

Tầm quan trọng lớn nhất của FDI không phải là bổ sung vốn đầu t nội địa

mà là chuyển giao công nghệ, kiến thức kinh doanh, đào tạo tay nghề cho côngnhân và cơ hội tiếp cận vào thị trờng thế giới của các nớc đang phát triển

Tuy nhiên mức độ tác động của các yếu tố tích cực này ở các nớc rất khácnhau, nó phụ thuộc vào chiến lợc thu hút đầu t của nớc chủ nhà Một khía cạnhkhác, ở nhiều nớc xét về lâu dài FDI không tạo ra sự phát triển bền vững cho nớc

Trang 6

chủ nhà Những hậu quả của nó nh đã phân tích ở trên còn lớn hơn lợi ích mà cácnớc đang phát triển thu đợc nếu xét theo tiêu chuẩn của kinh tế phát triển Vì vậykhi đánh giá vai trò của FDI thì cần phải phân tích ảnh hởng của nó trên phạm vikinh tế xã hội Hơn nữa không có đánh giá chung về vai trò của FDI mà cầnphân tích ảnh hởng của nó trong điều kiện kinh tế từng nớc Từ đó mới tìm ra đ-

ợc điều kiện cần và đủ để sử dụng có hiệu quả FDI trong chiến lợc phát triểntổng thể của nớc chủ nhà Để đánh giá một cách đầy đủ về ảnh hởng của FDI cóthể căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:

- Lu chuyển ngoại tệ: mức độ góp vốn, cải thiện cán cân thanh toán quốc

tế, chuyển lợi nhuận về nớc, thực hiện chuyển giao, thuế lợi nhuận

- Cạnh tranh: mức độ làm phá sản các doanh nghiệp địa phơng, thay thế vịtrí các cơ sở then chốt nội địa

- Chuyển giao công nghệ: chi phí tiền trả giấy phép sử dụng công nghệnhập, lãi cổ phiếu chuyển ra nớc ngoài của FDI ở nớc chủ nhà, mức độ độcquyền công nghệ và công nghệ phù hợp

- Sản phẩm tiêu thụ sản phẩm trong- ngoài nớc và giữa các tầng lớp dân ctrong xã hội, sản phẩm phù hợp

- Đào tạo cán bộ và công nhân: số lợng, trình độ cán bộ và công nhân đợc

đào tạo, số lao động đợc tuyển dụng

- Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và cơ sở địa phơng: mức độ thiết lậpcác mối quan hệ với các cơ sở trong nớc, liên kết kinh tế, chuyển đổi cơ cấu

- Các vấn đề xã hội: bất bình đẳng trong thu nhập, lối sống, tăng chênhlệch giàu nghèo trong xã hội

II Đánh giá tổng quan về FDI tại Việt Nam trong thời gian qua.

1 Khái quát tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian qua

Đến cuối năm 2000 đã có 3.265 dự án FDI đợc cấp giấy phép đầu t với sốvốn đăng ký khoảng 38.6 tỷ USD; có trên 500 dự án tăng vốn khoảng 6 tỷ USD,tính chung tổng vốn đạt khoảng 44.6 tỷUSD Trong đó thời kỳ 1996- 2000 có1.648 dự án đợc cấp giấy phép với số vốn đăng ký đạt 20,8 tỷ USD, có trên 300

dự án tăng vốn 3.85 tỷ USD, gấp 1.8 lần tăng vốn so với 5 năm trớc Trừ các dự

án hết hạn, giải thể, hiện còn 2.628 dự án có hiệu lực với số vốn đăng ký khoảng36.3 tỷ USD

Nhịp tăng FDI vào Việt Nam từ 1997 đến 1999 liên tục giảm sút Năm

2000 có dấu hiệu phục hồi nhng còn cha vững chắc

Vốn đầu t thực hiện từ năm 1988 đến nay đạt khoảng 20 tỷ USD , trong đóvốn bên ngoài đa vào khoảng 17.7 tỷ USD, chiếm gần 90%, riêng 5 năm 1996-

2000 đạt 12.8 tỷ USD, tăng 80% so với 5 năm trớc và gần đạt dự kiến kế hoạch(13 tỷ USD) Đặc biệt nhờ những hỗ trợ kịp thời của Chính phủ, phần lớn doanhnghiệp đầu t nớc ngoài đã vợt qua khủng hoảng, tạo tổng doanh thu gần 26 tỷUSD ( không kể đầu khí); xuất khẩu 11.8 tỷ USD, nộp ngân sách gần 1.8 tỷ

Trang 7

USD Trong 5 năm qua với tốc độ tăng doanh thu, xuất khẩu bình quân tăng trên20% năm đã góp phần tạo thêm nhiều việc làm mới.

- Tuy vậy số dự án đang xây dựng cơ bản, đang làm thủ tục hành chínhhợp cha triển khai còn đến trên 1300 dự án, vốn đăng ký lên đến 17.6 tỷ USD;

đòi hỏi phải tiếp tục đợc sự hỗ trợ tích cực hơn thì mới có thể sớm đi vào hoạt

động Ngoài ra cần quan tâm đến xu hớng gia tăng vốn vay trong vốn thực hiệnvì tuy Nhà nớc ta không có trách nhiệm trả nợ, và đó vẫn là khoản nợ quốc gia

và bên Việt Nam trong liên doanh chủ yếu là doanh nghiệp Nhà nớc phải gánhchịu một phần

2 Sự phân bổ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

2.1 Đầu t nớc ngoài theo ngành, lĩnh vực:

Tính đến ngày 31/10/2001, khu vực Công nghiệp có 1913 dự án đầu t trựctiếp nớc ngoài còn hiệu lực, với tổng vốn đầu t 20.379 triệu USD, chiếm 54.43%tổng vốn FDI của cả nớc, tiếp theo là ngành dịch vụ với 669 dự án và lợng vốn

đầu t 14.903 triệu USD chiếm 39.8%; khu vực nông lâm nghiệp có 348 dự ánvới số vốn đầu t 2.154 triệu USD chiếm 5.75% tổng vốn đầu t trực tiếp nớcngoài của cả nớc Vốn đầu t vào ngành Công nghiệp chủ yếu tập trung vàongành Công nghiệp nặng, sau đó đến công nghiệp nhẹ, xây dựng, công nghiệpdầu khí, công nghiệp thực phẩm Ngành dịch vụ các dự án tập trung vào xâydựng văn phòng, căn hộ, khu đô thị mới, khách sạn du lịch, giao thông vận tải và

Theo bảng 1 ta thấy tính đến ngày 31/10/2001, khu vực Công nghiệp có

1913 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài còn hiệu lực, với tổng vốn đầu t 20.379 triệuUSD, chiếm 54.43% tổng vốn FDI của cả nớc Từ kết quả này ta thấy chủ trơnghuy động vốn của Nhà nớc vào khu vực đầu tầu của nền kinh tế đã có kết quảtích cực, đây là cơ sở vững chắc của sự phát triển bền vững của nền kinh tế Tuynhiên các ngành công nghiệp cơ khí, công nghiệp nhẹ hầu nh mới chỉ dừng lại

ở mức độ lắp ráp, các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu đa số là ở dạng sơ chế,khai thác Có rất ít các sản phẩm hoàn thiện mang hàm lợng kỹ thật cao do vậyNhà nớc dùng các chính sách vĩ mô, khuyến khích đầu t vào khu vực công nghệcao, từng bớc nâng cao tỷ lệ gia công sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của

Trang 8

hàng hóa Dới đây là bảng đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành, lĩnh vực trongthời gian 1988 – 2001.

Bảng 1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo ngành, lĩnh vực ( Tính đến ngày 31/10/2001- chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

Thực trạng cơ cấu vốn đầu t vào các ngành, lĩnh vực kinh tế đang đặt ra nhữngvấn đề cần suy nghĩ Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực nông, lâm ng ngiệpvốn đã ít lại đang có xu hớng chững lại và giảm dần vì đây là lĩnh vực chịu nhiềurủi ro, thời gian thu hồi vốn dài, trình độ quản lý còn nhiều hạn chế Đến cuốinăm 1999 trong lĩnh vực này đã có tới 74 dự án đầu t nớc ngoài bị giải thể trớcthời hạn với số vốn lên tới 287 triệu USD Trong đó có 35 dự án thuộc lĩnh vựctrồng trọt và chế biến nông sản, 39 dự án chế biến gỗ và lâm sản

Vốn đầu t nớc ngoài vào các ngành nh trên đã biểu hiện sự phù hợp giữacác chỉ số kinh tế hiện đại, công nghiệp hoá: Công nghiệp- Dịch vụ- Nôngnghiệp Tuy vậy, trong điều kiện ở giai đoạn đầu tiến hành công nghiệp hoá-hiện đại hoá và với đặc trng của nền kinh tế trong đó nông nghiệp nhiệt đới đang

là một trong những thế mạnh của Việt Nam thì tình hình thu hút đầu t nớc ngoài

Trang 9

vào lĩnh vực này hiện nay còn khoảng cách khá xa so với yêu cầu, mục tiêu màchúng ta đã đặt ra Sở dĩ nh vậy là vì đối với Việt Nam, nông nghiệp là một trongnhững tiềm năng mà chúng ta cha có điều kiện khai thác đúng mức Và từ đặc

điểm phân bố dân c, lao động, việc làm nh hiện nay thì sự thành công trong pháttriển nông thôn, nông nghiệp là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sựthành công của sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá cũng nh là việc tạo đợcviệc làm và thu nhập cho số đông lao động và sự chuyển biến đáng kể đến sảnxuất, đời sống của đa số dân số Việt Nam

2.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t

Trong thời kỳ đầu của giai đoạn 1988-2001, liên doanh là hình thức phổbiến nhất tại Việt Nam, chiếm tới 60% số dự án và 70% tổng vốn đăng ký Hiệnnay trong số các dự án có hiệu lực thì hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài chiếm

tỷ lệ lớn về số dự án 60.18%, tuy nhiên tổng vốn đầu t chỉ chiếm 31.88% tổngvốn FDI Đối với hình thức liên doanh thì các con số này là 34.96% và 54%

Sở dĩ hình thức liên doanh lại giảm sút so với thời kỳ đầu là bởi vì sau mộtthời gian hoạt động đầu t ở Việt Nam, các nhà đầu t nớc ngoài có điều kiện hiểubiết hơn về Pháp luật, Chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt độngkinh doanh ở Việt Nam Vì vậy, nhu cầu có đối tác Việt Nam giảm đi đáng kểkhi mà tham gia liên doanh, phía Việt Nam thờng yếu cả vốn đóng góp lẫn cán

bộ quản lý Do đó số dự án FDI dới hình thức 100% vốn nớc ngoài ngày càng có

xu hớng tăng lên cả tuyệt đối lẫn tơng đối và thờng tập trung chủ yếu ở các KhuCông nghiệp- Khu Chế xuất vì đảm bảo đợc các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹthuật và tránh đợc nhiều thủ tục hành chính phức tạp

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đến nay chỉ chiếm 4.65% số dự án

và 10.82% tổng vốn đầu t chủ yếu nằm trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầukhí, dịch vụ viễn thông Hợp đồng BOT là hình thức chúng ta đa vào áp dụng từnăm 1993 với mong muốn nhằm đáp ứng nhu câù vốn đầu t phát triển cơ sở hạtầng Mặc dù Nhà nớc đã có nhiều u đãi nh không thu tiền thuê đất, hởng cácmức thuế thấp nhất, đợc chuyển đổi ngoại tệ nhng số dự án thuộc hình thứcnày còn rất ít Đến nay mới chỉ có 6 dự án BOT với số vốn đầu t 1.127 triệuUSD Điều này cho thấy các bên cha thực sự gặp nhau trong thơng lợng, khôngthống nhất đợc giá cả đầu vào, đầu ra đối với các đối tác cung ứng nguyên, nhiênvật liệu và mua sản phẩm đều muốn duy trì giá độc quyền Trong thời gian tớinhu cầu thu hút vốn t nhân phát triển cơ sở hạ tầng là rất lớn Do đó để triển khaicác dự án BOT cần phải hoàn thiện luật pháp, có chủ trơng rõ ràng, nhất quán Cơ cấu đầu t theo hình thức đầu t xem trong bảng 2 giai đoạn 1988 – 2001

Trang 10

Bảng 2: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t 1988 2001

(Tính tới ngày 31/10/2001 chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

Đơn vị: USD

Hình thức đầu t Số dự án TVĐT Vốn pháp định Đầu t thực hiện

Hợp đồng hợp tác kinh doanh 138 4,053,501,683 3,482,273,837 3,254,416,023 100% vốn nớc ngoài 1,785 11,936,184,126 5,302,977,154 5,434,898,434 Liên doanh 1,037 20,219,533,157 8,003,920,843 9,676,508,816

Tổng số 2,966 37,437,193,966 17,153,056,834 18,405,785,773

(Nguồn : Vụ quản lý dự án- Bộ kế hoạch và Đầu t)

2.3 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo khu vực, địa phơng

Hoạt động đầu t tập trung ở các tỉnh phía Bắc và phía Nam, các tỉnh miềnTrung chiếm chỉ lệ rất nhỏ Riêng vùng Đông Nam Bộ đã chiếm tới 53.13% tổnglợng vốn FDI của cả nớc, trong khi vùng Tây Bắc và Tây Nguyên mới chiếm ch-

a đầy 1% Sự phân bổ FDI cũng chênh lệch rất nhiều giữa khu vực thành thị vànông thôn Trên 80% tổng vốn đầu t ở khu vực thành thị, chỉ còn cha đầy 20%cho khu vực nông thôn, trong khi dân số Việt Nam chủ yếu sinh sống ở nôngthôn, làm cho khoảng cách thu nhập giữa hai khu vực ngày càng lớn Vốn đầu tvào các vùng lãnh thổ giai đoạn (1988- 2000) đợc xếp thứ tự nh sau (xem bảng3)

(Nguồn: Vụ quản lý dự án- Bộ kế hoạch và Đầu t)

Cũng trong thời kỳ này, nếu nh hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ ChíMinh đã chiếm tới gần nửa (48.04%) tổng vốn FDI của cả nớc thì 15 địa phơng

có điều kiện thuận lợi cũng chiếm tới 87.8% Trong đó TP Hồ Chí Minh chiếm27.24% tổng vốn đầu t của cả nớc, Hà Nội: 20.8%; Đồng Nai: 12.64%; Bình D-

ơng: 6.67% Đến nay, phần lớn các tỉnh, thành phố đều đã có hoạt động hợp tác

đầu t với nớc ngoài Tuy nhiên trừ hoạt động khai thác thăm dò dầu khí ở thềmlục địa, vốn đầu t tập trung nhiều vào ba vùng kinh tế trọng điểm Dới đây là sốliệu về các địa phơng có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài theo thứ tự sau (xem bảng4)

Bảng 4: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo địa phơng giai đoạn 1988 2001

Trang 12

(Nguồn: Vụ quản lý dự án- Bộ kế hoạch và Đầu t)

Các số liệu trên cũng phần nào nói lên rằng vấn đề thu hút vốn đầu t nớcngoài theo vùng lãnh thổ để kết hợp hoạt động này với việc thai thác tiềm năngtrong nớc đạt kết quả cha cao Nh vậy, đây cũng là một trong những vẫn đề rấtcần đợc chú ý để điều chỉnh hoạt động FDI đối với lĩnh vực này trong thời giantới

2.4 Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo đối tác đầu t

Sau hơn mời năm thực hiện Luật Đầu t nớc ngoài, nhiều dự án đợc cấpgiấp phép đã hoàn thành giai đoạn xây dựng, đi vào hoạt động, có sản phẩm tiêuthụ tại Việt Nam và xuất khẩu đến nhiều nớc trên thế giới, đóng góp đáng kể vào

sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội của nớc ta Trong số các nhà đầu t nớcngoài tại Việt Nam thì đặc biệt phải kể đến vai trò của các nhà dầu t châu áchiếm tới 73.69% số dự án và 62.30% tổng vốn đầu t và đứng đầu là Singaporevới 237 dự án và 6861 triệu USD, tiếp theo là Đài Loan với 737 dự án chiếm13% tổng vốn đầu t và Nhật Bản với 320 dự án và 10.8% Đứng sau các nhà đầu

t Châu á là các nhà đầu t Châu Âu truyền thống của Việt Nam nh: Nga, Pháp,Anh Căn cứ vào nguồn số liệu của Vụ quản lý dự án – Bộ Kế hoạch và đầu tthì số các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam với số dự án và tổng vốn đầu t ngàycàng lớn chứng tỏ môi trờng đầu t đã có những chuyển biến tích cực và đợc

đánh giá là điểm đầu t an toàn, có hiệu quả nhất trong khu vực và trên thế giới

Bảng5: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo các nớc giai đoạn1988 2001

(tính tới ngày 31/10/2001- chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

Trang 14

( Nguồn: Vụ Quản lý dự án- Bộ KHĐT)

3 Tình hình thực hiện các dự án FDI tại Việt Nam

Tính đến ngày 31/12/2000 số vốn đã thực hiện của các dự án đầu t trựctiếp nớc ngoài bằng 44.82% của tổng số vốn đăng ký (bao gồm cả vốn bổ sung)trong đó 83.34% vốn thực hiện là của đối tác nớc ngoài, 11.66% là vốn củadoanh nghiệp Việt Nam Tỷ lệ vốn thực hiện trên tổng vốn đăng kýcủa các dự án100% vốn nớc ngoàivà dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh cao hơn nhiều so vớihình thức liên doanh Dới đây là tình hình thực hiện dự án qua các thời kỳ

Bảng 6: thực hiện dự án qua các năm (1991-2001)

Đơn vị: triệu USDNăm Vốn thực hiện Của nớc ngoài Của Việt Nam

(Nguồn: Vụ Quản lý dự án- Bộ KHĐT)

Trong điều kiện của một nền kinh tế kém phát triển, kết cấu hạ tầng lạchậu, các nguồn lực cũng nh chính sách đối với đầu t nớc ngoài còn nhiều biến

động, thị trờng phát triển cha đầy đủ thì tỷ lệ FDI thực hiện đợc ở mức nh vậy

là không phải thấp Vốn đầu t thực hiện 1991-1992 còn rất nhỏ do các dự án mới

đợc cấp giấy phép đầu t nhng từ năm 1993 vốn thực hiện đã tăng nhanh chóng

đạt 1.1 tỷ USD vào năm 1993 và 2.7 tỷ vào năm 1995 Trong 5 năm 1996-2000vốn FDI thực hiện đạt 12.8 tỷ USD ( trong đó thuần tuý vốn nớc ngoài 11.6 tỷUSD) mà đỉnh cao là năm 1997 vốn thực hiện đạt 3.13 tỷ USD ( vốn nhận thuần

Trang 15

tuý nớc ngoài 2.28 tỷ USD) Có thể nói rằng năm 95-96-97 là đỉnh cao thu hútFDI Do đó mục tiêu thu hút 13 tỷ USD vốn FDI thực hiện là đợc đặt trong bốicảnh lạc quan này Mục tiêu này không đạt đợc là do nhiều nguyên nhân, trong

đó có tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực cũng nh tính hấpdẫn của thị trờng mới mở ra cũng chỉ tồn tại từ 6-7 năm vì sau đó nhiều lĩnh vực

đầu t bị bão hoà Ngoài ra cũng do tốc độ phát triển của nền kinh tế đã bị chữnglại và bị suy giảm; do môi trờng đầu t còn hạn chế, do phần lớn các dự án FDI ởViệt nam làm ăn không hiệu quả nên kém hấp dẫn đối với nhà đầu t mới Tuyvậy, việc đạt đợc mức vốn thực hiện 5 năm 1996-2000 trên 12.8 tỷ USD trong đóthuần tuý vốn nớc ngoài 11.6 tỷ USD bình quân trên 2 tỷ USD/ năm là một cốgắng lớn Nguồn vốn này bình quân chiếm 8-10% DGP của cả nớc là tỷ lệ rấtcao so với các nớc đang phát triển khác có thu hút vốn FDI ở khu vực So vớitổng vốn đầu t toàn xã hội, tỷ lệ vốn FDI thực hiện chia bình quân khoảng 26%trong thời kỳ 1996-2000

Trang 16

Chơng II phân tích tác động của FDI đến tăng trởng (gdp)của việt nam trong giai đoạn hiện nay

1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã bổ sung nguồn vốn đầu t sản xuất

Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn quan trọng và là một điều kiệntiên quyết để Việt Nam thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc

Nó góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t phát triển, khắc phục tìnhtrạng thiếu vốn của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ đổi mới

Từ khi thực hiện chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài đến nay, vốn đầu tthực hiện tại Việt Nam bình quân 1.111,75 triệu USD Vốn đầu t trực tiếp nớcngoài thời kỳ 1996-2000 đạt trên 12.8 tỷ USD chiếm 24% tổng vốn đầu t xã hội

và gấp 1.8 lần thời kỳ 1991-1995 Điều quan trọng là thông qua đầu t nớc ngoài,nhiều nguồn lực trong nớc (lao động, đất đai, tài nguyên ) đợc khai thác và sửdụng tơng đối có hiệu quả, đồng thời Nhà nớc cũng chủ động hơn trong bố trí

đầu t vào kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội vào những vùng khó khăn

Khu vực đầu t nớc ngoài có tỷ lệ đóng góp trong GDP tăng dần, trong năm

2000 đạt 13.3%, nộp ngân sách 5 năm qua đạt 1.45 tỷ USD (không kể dầu khí),gấp 4.5 lần so với 5 năm trớc tuy nhiều doanh nghiệp còn đang đợc miễn giảmthuế trong những năm đầu

Đầu t nớc ngoài cũng có tác động tích cực đến các cân đối lớn của nềnkinh tế nh cân đối ngân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toánthông qua chuyển vốn vào Việt Nam (những năm đầu dòng vào là chính, dòng racha nhiều) và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp (qua khách quốc tế, tiền thuê

đất, lơng lao động, tiền mua nguyên vật liệu và các dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗkhác)

2 Việc tăng cờng thu hút đầu t nớc ngoài hớng về xuất khẩu đã tạo thuận lợi choviệc tiếp cận và mở rộng thị trờng quốc tế, nâng cao năng lực xuất khẩu của ViệtNam

Đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập của nềnkinh tế Việt Nam với thế giới Đây là một trong những phơng thức đa hàng hoásản xuất tại Việt Nam thâm nhập thị trờng một cách có lợi nhất Các nhà đầu t n-

Trang 17

ớc ngoài thông qua thực hiện dự án đầu t đã trở thành “cầu nối” để Việt Namnhanh chóng tiếp cận và tiến hành hợp tác đợc với nhiều quốc gia, nhiều tổ chứcquốc tế cũng nh những trung tâm kinh tế, kỹ thuật, công nghệ mạnh của thế giới.

Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giúp Việt Nam mở rộng hơn thị phần ở nớcngoài Đối với những hàng hoá xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI vô hìnhchung đã biến các bạn hàng truyền thống của các nhà đầu t nớc ngoài tại ViệtNam thành bạn hàng của Việt Nam Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩucủa nớc ta liên tục có tốc độ tăng trởng khá cao Năm 2000 kim ngạch xuất khẩutăng 24% so với năm 1999 Tỷ trọng xuất khẩu/ GDP giai đoạn 1991-2000 chothấy xu thế mở cửa của nền kinh tế Việt Nam ngày càng gia tăng Đến năm 2000

tỷ trọng xuất khẩu so với GDP đạt mức 42.3%

Bảng 7: Tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua

Năm 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000Xuất khẩu

(triệu USD) 2581 2985 4054 5449 7256 9145 9361 11540 14308Xuất khẩu so

với GDP (%) 26.1 23.3 26.1 26.3 29.5 35 34.3 40.7 42.3Tốc độ tăng

trởng (%) 23.7 15.7 35.8 34.4 33.2 26.6 1.9 23.3 24

(Nguồn: Cơ sở khoa học về một số vấn đề trong chiến lợc phát triển KT-XH Việt

Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020- Viện chiến lợc phát triển)

Nhờ có những lợi thế trong hoạt động thị trờng thế giới nên tốc độ tăngkim ngạch xuất khẩu (KNXK) của các doanh nghiệp có vốn FDI cao hơn tốc độtăng KNXK của cả nớc và cao hơn hẳn KNXK của các doanh nghiệp trong nớc.Năm 1996, KNXK của các doanh nghiệp FDI tăng 78.6% so với năm trớc, thìKNXK của cả nớc tăng 33.2%, còn KNXK của các doanh nghiệp trong nớc chỉtăng 29.5% Số liệu tơng ứng của năm 1997 là 127.7%; 26.6%; 14%; năm 1998là: 10.7%; 2.4%;1.8%; năm 1999 là 30.2%; 23%; 21.1% Về số tuyệt đối KNXKcủa các doanh nghiệp FDI đã tăng một cách đáng kể qua các năm Nếu trongnăm 1991đạt 52 triệu USD, năm 1995 đạt 445 triệu USD, năm 1997 đạt 1790triệu USD thì năm 1999 đạt 2590 triệu USD và năm 2000 đạt 3320 triệu USD

Nh vậy KNXK của các doanh nghiệp loại này trong năm 2000 đạt đợc gấp 7.4lần năm 1995 và gần 64 lần của năm 1991

Về số tơng đối, tỷ trọng KNXK của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc đang có xu hớng tăng lên.Năm 1992 chiếm 4.3%, năm 1996 chiếm 12.7% và đến năm 2000 đã chiếm 23.2tổng KNXK của cả nớc

Bảng 8: Xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI

( Kim ngạch xuất khẩu không kể dầu thô)

Xuất khẩu

(triệu USD) 112 269 352 445 920 1790 1982 2590 3320

Trang 18

So với cả

(Nguồn: Vụ Quản lý dự án- Bộ KHĐT)

Theo số liệu của Vụ Quản lý dự án- Bộ KHĐT, trong số hơn 6 tỷ USD giátrị xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI thu đợc trong vòng 10 năm trở lại đây,không kể phần xuất khẩu dầu thô của VietsoPetro và xuất khẩu dịch vụ, thì giátrị xuất khẩu của các nhà đầu t công nghiệp nhẹ là lớn nhất (3 tỷ USD), tiếp đến

là các nhà đầu t công nghiệp nặng ( gần 2.3 tỷ USD), ssau đó dến công nghiệpthực phẩm (405 triệu USD), nông lâm nghiệp (325 triệu USD), dầu khí (101 triệuUSD) và thuỷ sản (67 triệu USD) Ưu điểm hơn hẳn của hàng hoá xuất khẩu củacác doanh nghiệp đầu t nớc ngoài so với hàng hoá xuất khẩu cúa các doanhnghiệp trong nớc ở chỗ chúng chủ yếu là hàng công nghiệp và chế tạo, trong đó

có nhiều sản phẩm thuộc công nghệ cao nh bản mạch in điện tử, máy thu hình,video

Nh vậy các doanh nghiệp đầu t trực tiếp nớc ngoài đang đóng vai trò quantrọng trong sản xuất và xuất khẩu hàng hoá ở nớc ta Kết quả đáng khích lệ đómột phần do nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp, một phần do chính sách Nhànớc ngày một thông thoáng nhằm khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp FDItham gia sản xuất và xuất khẩu Các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài cũng tạo nênnhững mô hình và phơng thức kinh doanh hiện đại Đây là một trong những nhân

tố thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam đổi mới t duy, cách thức quản lý, công nghệ,nâng cao chất lợng và sức cạnh tranh

3.Việc thu hút đầu t nớc ngoài đã chú trọng nhiều đến chất lợng, phục vụ chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hoá

Đầu t nớc ngoài thời kỳ 1996-2000 tập trung chủ yếu vào lĩnh vực vật chấtvới cơ cấu hợp lý, hớng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng Trong đó đầu tnớc ngoài trong các ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 73% vốn thực hiện(tỷ lệ tơng ứng là 56% thờikỳ 1991- 1995), đầu t nớc ngoài trong kinh doanhgiảm 52%, trong đó xây dựng hạ tầng kỹ thuật ( viễn thông, dịch vụ kỹ thuật)tăng 1.4 lần so với 5 năm trớc

Đầu t nớc ngoài hiện tạo ra 35% giá trị sản lợng công nghiệp với trên 20%năm, góp phần đa tốc độ tăng trởng công nghiệp cả nớc đạt từ 11-13% năm, tạonên nhiều ngành nghề, sản phẩm mới làm tăng đáng kể năng lực các ngành côngnghiệp Việt Nam Trong nông nghiệp đã có sự tăng khá về giá trị tuyệt đối, song

tỷ trọng trong GDP giảm từ 38.7% năm 1990 xuống còn 25% vào năm 2000,

t-ơng ứng ngành dịch vụ tăng từ 38.6% lên 40.5%

Bảng 9: Cơ cấu ngành kinh tế qua các năm

Đơn vị: %Cơ cấu ngành kinh tế 1990 1995 2000 Thay đổi sau 10 nămNông lâm ng nghiệp 38.7 27.2 25.0 -13.7

Công nghiệp và xây dựng 22.7 28.8 35.0 +11.8

Trang 19

bố rộng khắp từ Bắc vào Nam

4 Việc thu hút đầu t nớc ngoài đã chú trọng kết hợp các dự án công nghệ hiện

đại với các dự án thu hút nhiều lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực

Đầu t nớc ngoài đã góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế với nhiềucông nghệ mới, hiện đại trong các lĩnh vực bu chính viễn thông, dầu khí, hoáchất, điện tử, tin học, ôtô, xe máy tạo ra một bớc ngoặt quan trọng trong ngànhkinh tế mũi nhọn Nhìn chung trang thiết bị đồng bộ, có trình độ cao hơn hoặcbằng các thiết bị tiên tiến đã có trong nớc và thuộc loại phổ cập ở các nớc trongkhu vực Vấn đề bảo vệ môi trờng cũng đợc các doanh nghiệp đầu t nớc ngoàiquan tâm

Các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài sử dụng nhiều lao động đơc khuyếnkhích đầu t, nhất là trong lĩnh vực gia công , chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu

nh dệt may, giày dép, đầu t vào khu công nghiệp, khu chế xuất, Đến nay khuvực đầu t nớc ngoài đã thu hút đợc trên 35 vạn lao động trực tiếp và hàng chụcvạn lao động gián tiếp khác Đầu t nớc ngoài cũng đem lại đáng kể thu nhập chongời lao động và tăng sức mua cho thị trờng Lơng bình quân tronh khu vực đầu

t nớc ngoài từ 75-80 USD/ tháng, cao hơn bình quân chung của doanh nghiệpNhà nớc

Về đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh: trớc khi bớc vào cơ chế thị trờng,chúng ta cha có nhiều nhà doanh nghiệp giỏi có khả năng tổ chức sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Khi các dự án đầu t nớc ngoài bắt đầu hoạt động, các nhà đầu

t nớc ngoài đa vào Việt Nam các chuyên gia giỏi, đồng thời họ áp dụng nhữngchế độ quản lý, tổ chức, kinh doanh hiện đại nhằm thực hiện dự án có hiệu quả

Đây chính là điều kiện tốt một mặt để các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận, họctập, nâng cao trình độ kinh nghiệm quản lý; mặt khác để liên doanh có thể hoạt

Ngày đăng: 17/04/2016, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Kinh tế phát triển - ĐHKTQD Hà Nội- NXB thống kê 1997 3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng kinh tế Viết nam – Vũ TrờngSơn – NXB chính trị quốc gia năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1997
1. Những vấn đề cơ bản về kinh tế vĩ mô - ĐHKTQDHN- NXB thống kê 1998 Khác
4. Dự thảo báo cáo chính trị đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX Khác
5. Chuyên san kinh tế Việt Nam và thế giới các năm: 1997-1998, 1998 – 1999, 1999-2000, 2000-2001, 2001-2002. Thời báo kinh tế Việt Nam 6. Tạp chí nghiên cứu kinh tế Khác
7. Tạp chí phát triển kinh tế số các năm 1995-2002 Khác
8. Giáo trinh kinh tế đầu t - ĐHKTQD HN 9. Giáo trình kinh tế quốc tế - ĐHKTQDHN Khác
10. Dự thảo kế hoạch thu hút, sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài giai đoạn 2001 – 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đến nay chỉ chiếm 4.65% số dự án - Phân Tích Ảnh Hưởng Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Đến Tăng Trưởng GDP Của Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Hình th ức hợp đồng hợp tác kinh doanh đến nay chỉ chiếm 4.65% số dự án (Trang 12)
Bảng  2: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t 1988   2001 – - Phân Tích Ảnh Hưởng Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Đến Tăng Trưởng GDP Của Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
ng 2: Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo hình thức đầu t 1988 2001 – (Trang 13)
4. Hình thức đầu t nớc ngoài cha phong phú, khả năng góp vốn của Việt Nam  còn hạn chế . - Phân Tích Ảnh Hưởng Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Đến Tăng Trưởng GDP Của Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
4. Hình thức đầu t nớc ngoài cha phong phú, khả năng góp vốn của Việt Nam còn hạn chế (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w