1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Đặc Điểm Phát Triển KTTT Trên Cơ Sở Khai Thác Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Chiêng Ban, Mai Sơn, Sơn La

71 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu 1.Tính cấp thiết của đề tàiCùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của cả nớc, trong nhữngnăm qua, trên địa bàn vùng núi phía Bắc cũng đã có sự chuyển đổi tích cực cơcấu nông

Trang 1

Mở đầu 1.Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của cả nớc, trong nhữngnăm qua, trên địa bàn vùng núi phía Bắc cũng đã có sự chuyển đổi tích cực cơcấu nông nghiệp theo hớng phát triển sản xuất hàng hoá Sự chuyển biến này đã

và đang thể hiện rõ nét qua những mô hình tổ chức sản xuất theo phơng thứckinh tế trang trại

Sự phát triển kinh tế trang trại (kttt) đã góp phần khai thác, phát huyhợp lý và hiệu quả hơn các tài nguyên sinh thái và nhân lực của vùng, lợi ích

đầu t cũng nh khả năng sinh lợi từ một đơn vị diện tích đợc nâng cao Những

điều kiện sinh thái nông nghiệp đặc thù của miền núi thích hợp với tợp đoàncây trong trên đất dốc ,chịu hạn chịu lạnh… đợc phát huy để phát triển các câytrông vật nuôi có u thế hàng hoá nh : Cây ăn quả ngắn, cây công nghiệp dàingày, ngắn ngày… gia súc, gia cầm ….thuỷ sản…Các sản phẩm này đã và đangkhẳng định vai trò chủ lực trong cơ cấu sử dụng đất phát triển KTTT ở miềnnúi

Sự gia tăng quy mô sản xuất các cây trồng hàng hoá theo phơng thứcKTTT đã góp phần hạn chế và thu hẹp diện tích canh tác nơng rẫy và cũng

đồng thời giảm đáng kể áp lực về lơng thực trrên địa bàn vùng núi Thực tiếncho thấy để giải quyết vấn đề lơng thực đối với miền núi một cách cơ bảnkhông thể tách rời quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất một cách toàn diệntheo hớng phát triển nông nghiệp hàng hoá, trong đó bao gồm cả chuyển đổi cơcấu cây trồng, phơng thức canh tác, lẫn phơng thức tổ chức sản xuất

Trong quá trình chuyển đổi này, KTTT tuy còn mới mẻ nhng bớc đầu đãhội tụ những yếu tố tích cực cả về phơng thức canh tác, lẫn phơng thức tổ chứcsản xuất Chúng có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập,cải thiện đời sống đồng bào dân tộc miền núi

Trong quá trình phát triển kinh tế ở miền núi, yêu cầu tổ chức khai thác,

sử dụng tài nguyên đất đai luôn đợc đặt ra một cách cấp thiết, nhằm nâng caohiệu quả đầu t sản xuất Nông Nghiệp ở quy mô hang hoá, đông thời phát huycao nhất những lợi thế tài nguyên sinh thái cho phát triển bền vững

Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm phát triển KTTT trên cơ sở khai thác

và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai trên địa bàn xã Chiêng Ban-Mai Sơn La Đợc lựa chọn nhằm đáp ứng với yêu cầu nêu trên Đề tài đợc thực hiện

Sơn-nhằm cụ thể hoá một số mô hình đầu t sử dụng đất phát triển KTTT có hiệu

Trang 2

quả trong những điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội đặc thù của một địa bàn vùngnúi Sơn La nói riêng và vùng núi phía Bắc nói chung.

2 Xác định phạm vi nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Chiềng Ban Huyện Mai Sơn Tinh Sơn

La

3 Mục tiêu nghiên cứu.

Việc nghiên cứu tề tài này góp phần làm rõ hiệu quả kinh tế xã hội củaviệc đầu t khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất đai phát triển KTTT trongnhững điều kiện cụ thể của một địa bàn vùng núi phía Bắc Thông qua phơng

án bố trí sử dung đất cụ thể làm cơ sở cho địa phơng có thể tổ chức chỉ đạothực hiện phát triển KTTT trên địa bàn có hiệu quả

4 Đối tợng nghiên cứu

Gồm các yếu tố đặc trng về tự nhiên – kinh tế - xã hội có quan hệ tới tổchức khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai để phát triển KTTTtrên địa bàn nghiên cứu

Trang 3

PHần i

Cơ sở lý luận và thực tiễn về

kinh tế trang trại

I.Vai trò và đặc điểm của kinh tế trang trại.

1 Khái niệm và bản chất của kinh tế trang trại.

1.1 Khái niệm về kinh tế trang trại

KTTT là một khái niệm không còn mới đối với các nớc kinh tế phát triển

và đang phát triển Song đối với nớc ta còn là một vấn đề mới, do nớc ta mớichuyển sang nền kinh tế thị trờng nên nhận thức cha đầy đủ về KTTT là một

điều không thể tránh khỏi Thời gian qua các lý luận về KTTT đã đợc các nhàkhoa học trao đổi trên các diễn đàn và các phơng tiện thông tin đại chung Songcho tới nay ở mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau các nhà khoa học lại học lại đ-

a ra các khái niệm khác nhau về KTTT

Theo một số nhà khoa học trên thế giới thì khái niệm KTTT nh sau:

- Lê-Nin đã phân biệt KTTT "Ngời chủ trang trại bán ra hầu hết các sảnphẩm làm ra, còn ngời tiểu nông thì dùng đại bộ phận sản phẩm họ làm ra, muabán càng ít càng tốt”

- Quan điểm của K.MAX đã khẳng định, điểm cơ bản của trang trại gia

đình là sản xuất hàng hoá, khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự cung, tự cấpnhng có điểm giống nhau là lấy gia đình làm cơ sở nòng cốt

- Còn ở các nớc t bản phát triển nh Mỹ, Anh và một số nớc ở châu á nhNhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và một số nớc khác trong khu vực Họ quanniệm “Trang trại là loại hình sản xuất Nông - Lâm – Ng nghiệp của hộ gia

đình nông dân sau khi phá vỡ sản xuất tự cung, tự cấp khép kín của hộ tiểunông, vơn lên sản suất nhiều nông sản hàng hoá, tiếp cận với thị trờng, từng b-

ớc thích nghi với nền kinh tế cạnh tranh”

Quan điểm trên đã nêu lên đợc bản chất của KTTT, nhng cha đề cập đến

vị trí của chủ trang trại trong toàn bộ quá trình tái sản xuất sản phẩm hàng hoácủa trang trại

Trên đây là một số quan điểm về KTTT của một số nhà khoa học trên thếgiới, còn các nhà khoa học trong nớc nhận xét về KTTT nh thế nào?

Sau đây là một số quan điểm về KTTT của các nhà khoa học trong nớc

Trang 4

Quan điểm 1: “KTTT là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản

xuất xã hội, dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, bao gồm một

số ngời lao động nhất định đợc chủ trang trại trang bị cho những t liệu sản xuấtnhất định để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với nền kinh thịtrờng và đợc nhà nớc bảo hộ”

Quan điểm trên đã khẳng định KTTT là một đơn vị sản xuất hàng hoá, làcơ sở cho nền kinh tế thị trờng và thấy đợc vai trò của ngời chủ trong trang trạitrong quá trình sản xuất kinh doanh nhng cha thấy đợc vai trò của hộ gia đìnhtrong các hoạt động kinh tế và sự phân biệt giữa ngời chủ với ngời lao độngkhác

Quan điểm 2: “ KTTT là kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở mức

độ cao”

Quan điểm trên cho thấy bản chất quyết định của KTTT là sản xuất hànghoá ở trình độ cao, nhng lại cha thấy đợc vị trí, vai trò của KTTT trong nềnkinh tế thị trờng và cũng cha thấy đợc vai trò của ngời chủ trang trại trong quátrình sản xuất kinh doanh

Quan điểm 3: “KTTT là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá lớn trong

Nông – Lâm – Ng nghiệp của các thành phần kinh tế khác nhau ở nông thôn.Chúng có sức đầu t lớn, có năng lực quản lí trực tiếp quá trình phát triển sảnxuất kinh doanh, có phơng pháp tạo ra tỷ suất sinh lợi cao hơn kinh tế hộ trêncùng một đồng vốn bỏ ra, có trình độ đa thành tựu khoa học công nghệ mới kếttinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh cao trên thị trờng, mang lại hiệu quảkinh tế xã hội cao” Quan điểm trên đã khẳng định kinh tế thị trờng là tiền đềchủ yếu cho việc hình thành và phát triển KTTT Đồng thời khẳng định vai trò,

vị trí của chủ trang trại trong quá trình quản lí trực tiếp quá trình sản xuất kinhdoanh của trang trại

Từ tất cả các quan điểm nêu trên ta có thể rút ra khái niệm chung nhất vềKTTT nh sau:

"KTTT là hình thức tổ chức sản xuất trong Nông – Lâm – Ng nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, t liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một ngời chủ độc lập, sản xuất đợc tiến hành trên quy mô ruộng đất và các t liệu sản xuất khác đợc tập chung

đủ lớn, với cách thức tổ chức quản lí tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt

động một cách tự chủ và gắn với thị trờng".

1.2 Bản chất của kinh tế trang trại

Trang 5

Từ sau Nghị Quyết X của Bộ Chính Trị (4/1989) về đổi mới kinh tế nôngnghiệp, quan hệ sản xuất trong nông nghiệp nớc ta đợc điều chỉnh một bớc.Song phải đến Nghị Quyết VI của ban chấp hành trung ơng (khoáVI - 3/1989)

hộ gia đình xã viên mới đợc xác định là đơn vị kinh tế tự chủ cùng với một loạtcác chính sách kinh tế đợc ban hành Kinh tế hộ nông dân nớc ta đã có bớcphát triển đáng kể Một bộ phận nông dân có vốn, kiến thức, kinh nghiệm sảnxuất và quản lý, có ý trí làm ăn đã đầu t và phát triển nông lâm thuỷ sản, họ trởnên khá giả Trong đó một số hộ chuyển sang sản xuất hàng hoá Song đại bộphận các hộ nông dân sản xuất với mục tiêu chủ yếu là để tiêu dùng, sản phẩm

đa ra bán trên thị trờng là sản phẩm d thừa, sau khi đã dành cho tiêu dùng Sốsản phẩm hàng hoá một mặt cha ổn định còn phụ thuộc vào kết quả sản xuấttừng năm và mức tiêu dùng của từng gia đình mặt khác “Họ chỉ bán ra cái màmình có chứ cha bán ra cái mà thị trờng cần”

Nh vậy muốn phân biệt KTTT với kinh tế hộ nông dân là căn cứ vào mụctiêu sản xuất Đối với hộ nông dân thì họ sản xuất ra là để tiêu dùng, sản xuấtnhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về lơng thực, thực phẩm và các nhu cầu kháccủa họ Ngợc lại mục tiêu sản xuất của KTTT là sản xuất hàng hoá lớn nhằm

đáp ứng nhu cầu của thị trờng về các loại sản phẩm Nông-Lâm-Thuỷ sản, sảnphẩm sản xuất ra là để bán K.Max đã nhấn mạnh: “ KTTT bán đại bộ phậnnông sản đợc sản xuất ra, còn kinh tế hộ thì bán ra càng ít càng tốt Nh vậytrình độ phát triển của kinh tế hộ nông dân chỉ dừng lại ở sản xuất tự cung, tựcấp Nh vậy, để có nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải chuyểnkinh tế hộ sang phát triển KTTT

2 Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại.

Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền nôngnghiệp các nớc nói chung và ở các nớc đang phát triển nói riêng

ở nớc ta mặc dù KTTT mới phát triển trong những năm gần đây Songvai trò tích cực và quan trọng của KTTT thể hiện khá rõ nét cả về mặt kinh tếcũng nh về mặt xã hội và môi trờng

Về mặt kinh tế: Các trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát

triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tìnhtrạng phân tán, tạo nên những vùng chuyên môn hoá cao, qua đó thúc đẩychuyển dịch cơ cấu KTTT, góp phần vào việc phát triển công nghiệp đặc biệt làcông nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn Thực tế cho thấy việcphát triển KTTT ở những nơi có có điều kiện bao giờ cũng đi liền với việc khaithác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả các loại nguồn lực trong nôngnghiệp nông thôn so với kinh tế hộ

Trang 6

Về mặt xã hội: Phát triển KTTT góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu

trong nông thôn, tạo thêm việc làm tăng thêm thu nhập cho lao động Điều nàyrất có ý nghĩa trong việc giải quyết vấn đề lao động và việc làm, một trongnhững vấn đề bức xúc của nông nghiệp nông thôn nớc ta hiên nay Mặt khácphát triển KTTT còn góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nôngnghiệp nông thôn và tạo tấm gơng cho các hộ nông dân về cách tổ chức vàquản lý sản xuất kinh doanh…Do đó phát triển KTTT góp phần vào việc giảiquyết các vấn đề xã hội và đổi mới bộ mặt nông thôn nớc ta

Về mặt môi trờng: Do sản xuất kinh doanh tự chủ có lợi ích thiết thực và

lâu dài của mình mà các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quantâm bảo vệ các yếu tố môi trờng, trớc hết là trong phạm vi không gian sinh tháicủa trang trại và sau nữa là trong phạm vi từng vùng Các trang trại trung dumiền núi đã góp phần quan trọng vào việc trồng rừng, bảo vệ rừng, phủ xanh

đất trống đồi núi trọc và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai – những viềc làmnày đã góp phần tích cực cải tạo và bảo vệ môi trờng sinh thái trên các vùng đấtnớc

3 Đặc trng của kinh tế trang trại.

Ngay từ khi KTTT mới hình thành ở một số nớc công nghiệp Tây Âu,K.Max là ngời đầu tiên đa ra nhận xét chỉ rõ đặc trng cơ bản của KTTT vớikinh tế tiểu nông “ Ngời chủ trang trại sản xuất và bán tất cả, kể cả thóc giống,còn ngời tiểu nông sản xuất và tự tiêu thụ hầu hết các sản phẩm làm ra và muabán càng ít càng ít càng tốt” Qua việc nghiên cứu khái niệm và bản chất củaKTTT ta có thể đa ra một số đặc trng cơ bản của KTTT nh sau:

- Trải qua hàng thế kỷ, phát triển KTTT thực tế đã chứng minh đặc trngcơ bản của KTTT là sản xuất nông sản hành hoá theo nhu cầu của thị trờng

- KTTT là đơn vị sản suất hoạt động trong lính vực nông nghiệp là chủyếu

- KTTT có sự tập trung, tích tụ cao hơn rõ rệt so với mức bình quân củakinh tế hộ về các t liệu sản xuất nh: đất đai, lao động, vốn …

- KTTT là một hình thức tổ chức sản xuất cụ thể trong lĩnh vực Lâm-Ng nghiệp

Nông Ngời chủ trang trại cũng đồng thời là ngời trực tiếp quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh

Trang 7

- Sản xuất đi vào chuyên môn hoá cao, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất nên thu nhập và giá trị sản phẩm hàng hoá ngày càngcao

- Các tài sản cũng nh sản phẩm đợc sản xuất ra thuộc sở hữu gia đình và

đợc nhà nớc bảo hộ

4. Tiêu chí nhận dạng kinh tế trang trại.

Để xác định đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp nôngthôn có phải là trang trại hay không? Thì ta phải có tiêu chí nhận dạng trangtrại có căn cứ khoa học Tiêu chí nhận dạng trang trại cần phải hàm chứa đợc

đặc trng cơ bản của trang trại, nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc nhậndạng trang trại Chúng ta đi vào mặt định tính và định lợng để xác định KTTT

nh sau:

-Về mặt định tính : Tiêu chí nhận dạng trang trại biểu hiện ở chỗ, đặc

tr-ng cơ bản của kinh tế tratr-ng trại là sản xuất hàtr-ng hoá

-Về mặt định lợng : Tiêu chí nhận dạng trang trại thông qua các chỉ tiêu

cụ thể nhằm để nhận dạng, phân biệt loai cơ sở sản xuất nào đợc gọi là trangtrại

Các chỉ tiêu thờng dùng chủ yếu là tỷ suất hàng hoá, khối lợng và giá trịsản phẩm hàng hoá, chỉ tiêu bổ sung thờng dùng là quy mô đất đai, số đầu vậtnuôi, vốn đầu t, lao động, thu nhập trên một đơn vị t liệu sản xuất…

Tuy nhiên trong thực tế thờng chỉ chọn một hoặc hai chỉ tiêu tiêu biểunhất để xác định đơn vị nào là kinh tế trang trại

Trên thế giới tiêu chí định tính chung là sản xuất nông sản hàng hoá chứkhông phải sản xuất tự cung tự cấp Chỉ có một số nớc sử dụng tiêu chí định l-ợng nh Mỹ, Trung Quốc

ở Mỹ trớc đây có quy định một cơ sở sản xuất đợc coi là trang trại khi

có giá trị sản lợng nông sản hàng hoá đạt 250$ trở lên và hiện nay quy định là1000$ trở lên ở Trung Quốc quy định một cơ sở sản xuất nông nghiệp đợc coi

là trang trại khi có tỷ suất hàng hoá đạt từ 70-80% trở lên và giá trị sản lợnghàng hoá cao gấp 2-3 lần bình quân của các hộ tiểu nông

ở Việt Nam, KTTT mới hình thành trong những năm gần đây, nhng đãhiện diện ở hầu hết các ngành Nông-Lâm-Ng nghiệp Nhng vì đây là vấn đềmới nên cha xác định đợc tiêu chí cụ thể để nhận dạng và phân loại trang trạitheo định tính và định lợng

Trang 8

Để xác định thế nào là trang trại ở nớc ta, trớc hết nên sử dụng tiêu chí

định tính, lấy đặc trng sản xuất nông sản hàng hoá là chủ yếu Về mặt định ợng lấy chỉ số tỷ suất hàng hoá từ 70-75% trở lên và giá trị sản lợng hàng hoávợt trội gấp 3-6 lần so với hộ nông dân trung bình

l-Về quy mô các yếu tố sản xuất ở nớc ta hiện nay xác định là

- Quy mô vốn đầu t từ 40 triệu đồng trở lên đối với trang trại phía Bắc vàduyên hải Miền Trung và 50 triệu đồng trổ lên đối với trang trại Nam Bộ vàTây Nguyên

- Quy mô đất đai : Hiện nay trong trồng trọt đơn vị đợc coi là trang trạinếu có quy mô đất từ 2ha trở lên với cây hàng năm ở phía Bắc, 3ha trở lên đốivới cây hàng năm ở Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cửu Long và từ 3ha trởlên đối vớí cây lâu năm ở tất cả các miền trong cả nớc

Đối với trang trại chăn nuôi số đầu gia súc quy định là:10 con trở lên đốivới trang trại chăn nuôi bò sữa và 100 con trở lên đối với trang trại chăn nuôilợn

5 Điều kiện ra đời và phát triển của KTTT.

KTTT là sản phẩm tất yếu của quá trình công nghiệp hoá đợc hình thành

và phát triển ở các nớc công nghiệp phát triển và đang phát triển Nó là độiquân dự bị sản xuất nông sản hàng hoá ở các nớc công nghiệp phát triển và là

đội quân xung kích trong sản xuất nông sản hàng hoá ở các nớc đang pháttriển KTTT ở một quốc gia đợc hình thành khi hội tụ đủ những điều kiện cơbản sau:

- Điều kiện môi trờng và pháp lý:

+ Có sự tác động tích cực và phù hợp của nhà nớc

+ Có quỹ ruộng đất và chính sách để tập trung ruộng đất một cách đủlớn

+ Có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến

+ Có sự hình thành vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá

+ Có sự phát triển nhất định của các hình thức liên kết kinh tế trong nôngnghiệp

+ Có nền kinh tế thị trờng hoàn chỉnh, trong đó thị trờng đầu vào, đầu ra

đều là sản phẩm hàng hoá

- Các điều kiện đối với trang trại và chủ trang trại:

Trang 9

+ Chủ trang trại phải là ngời có ý trí quyết tâm làm giàu từ nghề nông + Chủ trang trại phải có sự tích luỹ nhất định về kinh nghiệm sản suất,

về tri thức và năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Có sự tập trung nhất định về các yếu tố sản xuất kinh doanh trớc hết làruộng đất và tiền vốn

+ Quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại phải dựa trên cơ sở hạchtoán và phân tích kinh doanh

Những điều kiện trên không đòi hỏi một cách đồng bộ, hoàn chỉnh ngay

từ đầu mà có sự biến động và phát triển qua từng giai đoạn

ở Việt Nam, sự ra đời của hình thức KTTT gia đình đợc bắt nguồn từ cácchính sách đổi mới kinh tế nói chung và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nôngthôn nói riêng trong những năm gần đây

Chỉ thị 100 của ban Bí Th (31/10/1981) về khoán sản phẩm đến nhóm vàngời lao động đã cho phép gia đình chủ động trong việc sử dụng lao động.Song cha thay đổi gì về quan hệ sở hữu của t liệu sản xuất Còn về vấn đề phânphối vẫn giữ chế độ phân phối theo ngày công Tiếp đến là Nghị Quyết 10 của

Bộ Chính Trị (5/4/1988) đã nâng cao mức tự chủ kinh doanh của hộ xã viêntrên cả ba mặt

Từ chỗ chỉ đợc làm chủ phần kinh tế gia đình với t cách là sản phẩm phụ,qua khoán 100 đến hộ xã viên đã trở thành chủ thể chính trong sản xuất nôngnghiệp, đồng thời với việc thừa nhận hộ gia đình nông dân là một đơn vị kinh tế

tự chủ Đảng và Nhà Nớc đang tạo dựng môi trờng thuận lợi cho kinh tế hộ gia

đình phát triển Xác định nền kinh tế nớc ta tồn tại nhiều thành phần kinh tếcùng tham gia sản xuất theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa Luật đất đai đợc Quốc hội thông qua (17/7/1993)thực hiện việc giao đất lâu dài cho hộ nông dân, thừa nhận nông dân có 5quyền sử dụng đât Ngoài ra nhà nớc còn ban hành các chính sách, các chơngtrình dự án nhằm hỗ trợ cho kinh tế hộ nông dân phát triển nh: Nghị QuyếtTrung Ương I khoá VIII đã vạch ra đờng lối chiến lợc, tạo ra bớc ngoặt cho sự

đổi mới và phát triển nông nghiệp nông thôn nh: Phát triển kinh tế nhiều thànhphần, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá hiện

đại hoá gắn tăng trởng kinh tế với phát triển nông nghiệp nông thôn Đờng lốichiến lợc trên đã giải phóng và phát huy triệt để mọi tiềm năng ở nông thôn

Đến nay KTTT đã đợc phát triển ở tất cả các vùng trong cả nớc với các mô hình

cụ thể nh sau:Trang trại thuần Nông –Lâm - Ng nghiệp, chăn nuôi … và cáctrang trại phát triển tổng hợp khác

Trang 10

II Vài nét về phát triển KTTT ở một số nớc trên thế giới

1 Khái quát quá trình phát triển

Trên thế giới KTTT xuất hiện từ cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII, trảiqua vài thế kỷ tồn tại và phát triển, KTTT đợc khẳng định là mô hình kinh tếphù hợp, đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất Nông - Lâm - Ng nghiệp ởmỗi quốc gia có các điều kiện về kinh tế - chính trị - tự nhiên…là khác nhaucho nên cũng có các mô hình KTTT khác nhau

ở Châu âu cái nôi của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã xuấthiện hình thức tổ chức sản xuất KTTT thay thế cho hình thức kinh tế tiểu nông

và hình thức điền trang của chế độ phong kiến

ở Nớc Anh đầu thế kỷ XVII có sự tập trung ruộng đất đã hình thành nênnhững trang trại tập trung trên quy mô rộng lớn cùng với việc sử dụng lao độnglàm thuê Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp ở đây giống nh môhình hoạt động ở các công xởng Thực tế cho thấy sản xuất nông nghiệp tậptrung lớn về quy mô và sử dụng nhiêu lao động làm thuê đã không mang lạihiệu quả kinh tế cao bằng các trang trại vừa và nhỏ Tiếp theo Nớc Anh là cácNớc Pháp, Hà Lan, Đan Mạch… KTTT cũng đợc phát triển mạnh tạo ra nhiềunông sản hàng hoá

Với vùng Bắc Mỹ xa sôi mới đợc tìm ra sau phát kiến địa lý vĩ đại củaCoRomBo, dòng ngời khẩu thực từ Châu âu đợc chuyển đến Bắc Mỹ và chínhcông cuộc khẩu thực này đã mở đờng cho KTTT phát triển ở BắcMỹ

ở Châu á, chế độ phong kiến kéo dài cho nên KTTT sản xuất hàng hoá

ra đời chậm hơn Tuy vậy, vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX sự xâm nhập của

t bản phơng tây vào các Nớ Châu á, cùng với việc xâm nhập của phơng thứcsản xuất kinh doanh t bản chủ nghĩa đã làm nẩy sinh hình thức KTTT trongnông nghiệp Trong quá trình phát triển KTTT ở các nớc trên thế giới đã có sựbiến động lớn về quy mô, số lợng và cơ cấu trang trại Nớc Mỹ là nơi có KTTTrất phát triển Vào năm 1950 ở Mỹ có 5648000 trang trại và giảm dần số lợng

đến năm 1960 còn 3962000 trang trại Trong khi đó diện tích bình quân mộttrang trại tăng lên, năm 1950 là 56ha, năm 1960 là 120ha, năm 1992 là198,7ha, Nớc Anh năm 1950 là 543000 trang trại đến năm 1957 còn có 25400trang trại, Nớc Pháp năm 1955 có 2285000 trang trại đến năm 1993 chỉ còn

801400 trang trại Diện tích bình quân của các trang trại qua các năm có xu ớng tăng lên nh: ở Anh năm 1950 diện tích bình quân một trang trại là 36ha,năm 1987 là 71ha ở Pháp năm 1955 là 14ha đến năm 1993 là 35ha, Cộng hoà

Trang 11

h-liên bang Đức năm 1949 là 11ha năm 1985 là 15ha, Hà Lan năm 1960 là 7ha

đến năm 1987 là 16ha

Nh vậy ở các nớc Tây Âu và Mỹ số lợng trang trại đều có xu hớng giảmnhng về quy mô diện tích lại có xu hớng tăng lên, còn ở châu á số lợng trangtrại lại có xu hớng tăng lên nhng chúng có đặc điểm khác KTTT ở Tây Âu vàBắc Mỹ Do đất canh tác trên đầu ngời thấp, bình quân 0,15ha/ ngời Đặc biệtcác nớc vùng đông á nh: Đài Loan 0,047ha/ngời, Malaixia 0,25ha/ngời, HànQuốc 0,053ha/ngời, Nhật Bản 0,035ha/ngời

ở các nớc Châu á có nền kinh tế phát triển nh: Nhật Bản, Hàn Quốc,

Đài Loan sự phát triển KTTT cũng theo quy luật số lợng trang trại giảm và quymô diện tích tăng Vĩ dụ: ở Nhật bản năm 1950 số lợng trang trại là 6176000trang trại đến năm 1993 chỉ còn 3691000 trang trại và diện tích bình quân năm

quân(ha/trangtrại) 5,9 5,8 6 11,6 14 19 23 29

Nguồn : Trần Đức, Nguyễn Điền KTTT gia đình trên thế giới và

châu á - Hà Nội 1993.

ở các Nớc Thái Lan, Philippin, ân Độ đây là những nớc bắt đầu đi vào

công nghiệp hoá, KTTT đang trong thời kỳ tăng dần về số lợng nhng diện tíchbình quân trang trại hầu nh lại giảm (xem các biểu sau):

Trang 12

Biểu3: Sự phát triển KTTT ở Thái Lan

đồng thời trong nông nghiệp sử dụng ngày càng nhiều các chế phẩm của côngnghiệp Do vậy số lợng các trang trại giảm đi nhng quy mô diện tích, số đầugia súc tăng lên, tuy nhiên nó còn có sự tác động của thị trờng, thể hiện ở nhucầu số lợng, chất lợng sản phẩm Nông Nghiệp ngày càng tăng lên

Sau đây là một số vấn đề có liên quan đến tình hình phát triển KTTT củamột số nớc trên thế giới

Trang 13

1.2 Vốn sản xuất:

Vốn sản xuất của trang trại bao gồm vốn cố định, vốn lu động nếu xét từnguồn vốn thì có vốn tự có và vốn đi vay Nhìn chung để mở rộng sản xuấtkinh doanh các trang trại ngày càng có xu hớng sử dụng nhiều nguồn vốn vay

từ bên ngoài ở Mỹ năm 1960 tổng vốn vay của trang trại là 10 tỷ$ năm 1970

là 54,5 tỷ$ và năm 1985 là 88,4 tỷ$ ở Nhật Bản năm 1970 Nhà Nớc đã cókhoản đầu t lớn cho Nông Nghiệp, Nhà Nớc cho các trang trại vay vốn tín dụngvới lãi suất 3,5 – 7,5%/năm để cải tạo đồng ruộng, mua sắm máy móc thiết bị,ngoài ra Nhà Nớc còn trợ cấp cho các trang trại 1/3 đến 1/2 giá bán các loạimáy móc thiết bị mà trang trại mua

1.3 Máy móc phục vụ sản xuất.

ở các nớc Công Nghiệp phát triển, các trang trại gia đình đã tăng cờng

sử dụng máy móc hiện đại với mức độ ngày càng cao, từng bớc tiến tới tự độnghoá, hoá học hoá Nông Nghiệp Nông Thôn ở Châu Âu 70% trang trại gia đìnhmua máy dùng riêng ở Mỹ 35% số trang trại Miền Bắc, 75% trang trại ởMiềnTây và 52% ở Miền Nam có máy móc riêng Nhiều trang trại ở Mỹ và

Đức sử dụng máy tính điện tử để tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanhtrồng trọt chăn nuôi Còn ở Châu á nh Nhật Bản năm 1985 có 67% trang trại

có máy kéo lớn Thực tế cho thấy một mặt các trang trại mua sắm máy mócnhỏ để sử dụng riêng mặt khác lại có xu hớng sử dụng máy móc có công suấtlớn ở Indonexia có 20% sử dụng máy kéo nhỏ và 20% sử dụng máy kéo lớn

ở Philippin 31% sử dụng chung ô tô vận tải có công suất lớn… Qua điều tra

đánh giá cho thấy việc sử dụng chung các công cụ lớn đó đã mang lại hiệu quảkinh tế cao

1.4 Lao động trong các trang trại:

Trang 14

Do mức độ cơ giới hoá sản xuất Nông Nghiệp ở mức độ cao nên số lợng

và tỷ lệ lao động làm việc trong các trang trại ở các nớc phát triển chỉ chiếm10% so với tổng lao động xã hội ở Mỹ các trang trại có thu nhập khoảng 100

000 $/năm thì không có lao động làm thuê, các trang trại có thu nhập từ 100

000 đến 500 000$ thờng thuê 1 hoặc 2 lao động ở Tây Âu và Bắc Mỹ, bìnhquân 1 trang trại có quy mô diện tích từ 25 đến 30ha chỉ sử dụng 1 đến 2 lao

động và thuê thêm 1 hoặc hai lao động thời vụ ở Châu á nh Nhật Bản năm

1990 mỗi trang trại có khoảng 3 lao động nhng chỉ có 1 lao động làm trongNông Nghiệp

1.5 Phơng hớng sản xuất kinh doanh và thu nhập của trang trại:

ở các nớc phơng hớng kinh doanh của các trang trại có sự đa dạng tuỳthuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế và đặc điểm của từngvùng, từng trang trại Chính sự đa dạng hoá sản xuất kinh doanh của các trangtrại có liên quan đến cơ cấu thu nhập cũng nh sự biến động về lao động trongcác trang trại qua các thời kỳ phát triển Phơng hớng kinh doanh của các trangtrại có thể là: Loại trang trại kinh doanh tổng hợp nhiều sản phẩm có sự kết hợptrồng trọt, chăn nuôi và các ngành nghề kinh tế khác ở nông thôn Loại trangtrại thứ hai là trang trại thuần nông, sản xuất tập chung vào một hoặc hai loạisản phẩm hàng hoá trong Nông Nghiệp Nguồn thu nhập của các trang trại hiệnnay có sự thay đổi nhiều so với các trang trại trớc đây, bao gồm thu nhập từtrong trang trại và ngoài trang trại Với trang trại thuần nông, nguồn thu chủyếu là từ Nông Nghiệp, loại thu nhập này ở các nớc phát triển ngày càng giảm.Còn các trang trại có thu nhập từ ngoài Nông Nghiệp chủ yếu là ở trang trạitổng hợp, loại thu nhập này ở hầu hết các nớc ngày càng tăng, có những nớcloại trang trại này cao hơn trang trại thuần nông

1.6 Thị trờng đầu vào, đầu ra của các trang trại:

Đối với các trang trại trong nền sản xuất hàng hoá dịch vụ đầu vào, đầu

ra có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển của trang trại ở nhiều nơi nhà nớc cócác biện pháp tích cực can thiệp gián tiếp vào thị trờng nông sản thông qua các

đòn bẩy kinh tế để tạo sự cân bằng cung cầu trên thị trờng nông sản nhằm điềutiết khủng hoảng

* Những nhận xét rút ra từ quá trình hình thành và phát triển KTTT trênthế giới

- Phát triển sản xuất Nông Nghiệp theo hình thc KTTT sản xuất hànghoá là hoàn toàn phù hợp và đạt hiệu quả kinh tế

Trang 15

- Đất đai của trang trại gồm nhiều loại sở hữu khác nhau, trong đó đấtthuộc quyền sở hữu gia đình ngời chủ trang trại là chủ yếu và có toàn quyềnquyết định về cách sử dụng ruộng đất sao cho hiệu quả nhất.

- Quy mô và số lợng trang trại ở mỗi nớc khác nhau nhng xu hớng chung

là số lợng giảm đi và quy mô tăng lên nh tăng về máy móc thiết bị, tăng về vốn

đầu t, tăng về đất đai …Từ đó gia trị và giá trị sản phẩm hàng hoá tăng lên

- Cơ cấu thu nhập của trang trại có sự thay đổi, lúc đầu thu nhập chủ yếu

là từ Nông Nghiệp nhng càng phát triển thì thu nhầp từ Nông Nghiệp cànggiảm và thu nhập từ phi Nông Nghiệp ngày càng tăng lên

- Ngời chủ trang trại cũng là ngời lao động trực tiếp, họ có trình độ vănhoá, khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất

- Hệ thống dịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra tơng đối thuận lợi, thị trờngrộng khắp đảm bảo cho các trang trại đi sâu vào chuyên môn hoá

- Các trang trại tuỳ theo quy mô và trình độ khoa học công nghệ có sửdụng lao động làm thuê ở các mức độ khác nhau

- Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các điều kiện cho cáctrang trại hình thành và phát triển, ban hành các chính sách về ruộng đất, vềvốn, về lãi, chính sách trợ giá đầu ra, đầu vào, xây dựng cơ sở hạ tầng Đãtừng bớc tạo dựng cho KTTT phát triển

III Vài nét về tình hình phát triển KTTT ở Việt Nam.

1.Quá trình hình thành và phát triển KTTT ở nớc ta.

- KTTT Việt Nam thời kỳ phong kiến dân tộc (thế kỷ X thế kỷ XIX).Trong thời kỳ này một số triều đại phong kiến đã có chính sách khai khẩn đấthoang bằng cách lập các đồn điền, doanh điền đợc biểu hiện dới các hình thứckhác nhau nh: điền trang, điền doanh, thái ấp …

- KTTT Việt Nam thời kỳ pháp thuộc Mục đích chủ yếu của thực dânPháp thời kỳ này là khai thác thuộc địa, cho nên thực dân Pháp đã ban hànhmột số chính sách nh: chính sách ruộng đất, chính sách thuế… để nhằm thiếtlập các đồn điền để tăng sức sản xuất ở khu vực thuộc địa

- KTTT ViệtNam thời kỳ 1950-1990:

Thời kỳ 1954-1975 ở miền Bắc nền nông Nghiệp mang nặng tính kếhoạch hoá tập trung, ở đó có các hình thức tổ chức sản xuất nh: Nông –Lâmtrờng Quốc doanh, HTX Nông Nghiệp… Mọi t liệu sản xuất chủ yếu là ruộng

đất đợc tập trung một cách triệt để, kinh tế t nhân không đợc coi là một thành

Trang 16

phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân Còn ở Miền Nam thời kỳ này các hìnhthức tổ chức sản xuất ở vùng tạm chiếm chủ yếu là các đồn điền, dinh điền, cácHTX sản xuất hàng hoá.

- Thời kỳ 1975 cho tới nay Từ cuối những năm 1970 hiệu quả sản xuấttrong nền kinh tế nói chung và trong ngành Nông Nghiệp nói riêng là thấpkém Trong các HTX ở Miền Bắc dấn tới khủng hoảng của mô hình tập thể hoáNông Nghiệp Trớc tình hình đó Đảng đã có Đại Hội lần thứ VI (tháng12/1986) đã đề ra đợc các chủ trơng chính sách mới đặc biệt là cơ chế khoángọn tới từng hộ gia đình ,tiếp đến là Nghị Quyết 10 của bộ chính trị và cùngnhiều văn bản khác của chính phủ, đã giải phóng sức lao động và các t liệu sảnxuất khác đặc biệt là đất đai Việc đổi mới cơ chế chính sách này đã tạo điềukiện thuận lợi cho KTTT phát triển.Theo số liệu của các địa phơng dựa vào h-ớng dẫn về khái niệm và tiêu chí nhận dạng trang trại cuả Bộ Nông Nghiệp vàphát triển nông thôn , đến nay(9/2001) nớc ta có khoảng 113000 trang trại

* Sau đây là một số tình hình về sử dụng các yếu tố sản xuất của trangtrại trong những năm gần đây:

- Về quy mô đất của mỗi trang trại

+ Với các tỉnh phía Bắc bình quân đất canh tác mỗi trang trại là 4hatrong đó 2ha chiếm 56%, 10ha chiếm 38,3%, 10 – 30ha chiếm 0,6%

+ Với các tỉnh phía Nam đất sản xuất bình quân một trang trại là 8hatrong đó ở Gia Lai bình quân một trang trại 4,29ha, Đắc Lắk 6,3ha, Bình Dơng10ha, Bình Định 8ha, Bình Thuận 7,5ha, Thành Phố HCM 2ha

- Vấn đề lao động của trang trại

+ Với các tỉnh phía Bắc, trang trại trồng cây lâu năm với diện tíchkhoảng 2ha ngoài 2–3 lao động gia đình thì trang trại còn cần thuê 1 lao độngthờng xuyên, từ 2 – 5ha thuê 2 –3 lao động, từ 5 –10ha thuê 3 –5 lao động,

từ 10 – 20ha thuê 6-10 lao động Với mức lơng trung bình khoảng 250 000 –

300 000đ/lao động/ tháng

+ Với các trang trại phía Nam tính bình quân một trang trại thuê lao

động thờng xuyên trong năm khoảng 8 – 10 lao động, tiền lơng trung bình

500 000 – 600 000đ/lao động/ tháng

- Vốn đầu t của trang trại

Theo các tài liệu điều tra nghiên cứu, báo cáo của Bộ Nông Nghiệp vàphát triển nông thôn, báo cáo thống kê của Sở nông nghiệp các tỉnh thì vốn đấu

t của các trang trại phía Bắc là khoảng 50 – 80 triệu đồng ở Miền Nam vốn

Trang 17

đầu t trung bình của trang trại là 100 – 120 triệu đồng, cao nhất là 4 tỷ đồng.

Đáng chú ý là vốn tự có chiếm khoảng 81%, vay ngân hàng khoảng 3 – 5%còn lại là vay các nguồn khác

* Các chỉ tiêu phân tích.

- Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất.

- Đất đai bình quân của trang trại.

- Vốn sản xuất bình quân một trang trại.

- Lao động (gia đình và thuê ngoài) bình quân một trang trại.

- Chỉ tiêu phản ánh kết quả.

P (Lợi nhuận) = TR (Tổng thu nhập) TC(Tổng chi phí).

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế đợc tính qua các tỷ suất sau.

- Tổng danh thu/ Tổng chi phí.

- Tổng lợi nhuân/tổng chi phí.

- Tổng danh thu/tổng lao động.

- Tổng lợi nhuận/vốn đầu t.

- Tổng lợi nhuận/tổng chi phí

- Tổng lợi nhuận/tổng lao động.

- Tổng lợi nhuận/đất canh tác.

* Xu hớng phát triển kinh tế trang trại ở nớc ta.

Phát triển KTTT ở nớc ta phải đạt hiệu quả kinh tế trên ba mặt: Hiệu quảkinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trờng Muốn đạt các hiệu quả trên cáctrang trại nên phát triển theo các hớng sau:

- Tích tụ vốn và tập trung đất đai.

Sự phát triển KTTT gắn liền với quá trình tích tụ vốn và tập trung đất đai.Nông hộ phải tập trung đất đai với quy mô nhất định mới có điều kiện sản xuấthàng hoá

Việc phân phối, giao đất đai cho ngời sử dụng sẽ khắc phục đợc tìnhtrạng đất đai phân tán, manh mún Thông qua chuyển đổi ruộng đất sẽ dấn đếntích tụ tập chung sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm, sản phẩm hàng hoá suấtkhẩu sẽ tích luỹ tái sản xuất mở rộng không ngừng

Trang 18

- Chuyên môn hoá sản xuất.

Sản xuất độc canh lơng thực hay sản xuất phân tán manh mún đều xa lạvới kiểu sản xuất hang hoá của trang trại Thực tế cho thấy độc canh cây lơngthực chỉ đảm bảo tiêu dùng nội bộ Vì vậy muốn sản xuất hàng hoá phải đi sâuvào chuyên môn hoá nhng sản xuất chuyên môn hoá phải kết hợp với phát triểntổng hợp mới khai thác đợc mọi nguồn lực của vùng đồng thời còn hạn chế đợccác rủi ro nh thiên tai, sự biến động của thị trờng

- Công nghiệp hoá và thâm canh hoá.

Việc đẩy mạnh quá trình tích tụ, tập trung sản xuất đòi hỏi các trang trạiphải phát triển theo hớng công nghiệp hoá, thâm canh hoá để tăng năng suấtlao động và tăng năng xuất cây trồng, vật nuôi Việc thực hiện nội dung trênphải tuỳ điều kiện của từng trang trại để lựa chọn thích hợp, đồng thời các trangtrại phải kết hợp với nhau để thực hiện nội dung trên.Mỗi trang trại không thể

tự mình công nghiệp hoá, thâm canh hoá sản xuất mà phải có sự hố trợ của nhànớc bằng việc ban hành các chính sách nh chính sách hỗ trợ về kỹ thuật, chínhsách về vốn và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất…

Đi đôi với việc hợp tác thì trang trại cần có sự cạnh tranh với các tổ chức, đơn

vị kinh tế khác Muốn vậy mỗi trang trại phải tăng năng suất và hiệu quả kinh

tế, tăng chất lợng sản phẩm, hạ giá thành Có nh vậy sản phẩm của trang trạimới có khả năng cạnh tranh và có chỗ đứng trên thị trờng

IV Một số nghiên cứu về đặc điểm sử dụng đất trong kinh tế trang trại.

1 Một số nghiên cứu ngoài nớc

Trên thế giới ở những nớc t bản phát triển cũng nh những nớc đang pháttriển, KTTT có quá trình ra đời và phát triển đóng vai trò không nhỏ đối vớinền kinh tế quốc dân.Trong quá trình công nghiệp hoá để chuyển nền nôngnghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá các nớc phát triển và đang phát

Trang 19

triển đều có chính sách và biện pháp thích hợp về vấn đề sở hữu và sử dụngruộng đất

ở Mỹ trong thời kỳ đầu tích luỹ t bản chủ nghĩa trong nông nghiệp địa tô

đợc xem nh là một hình thức thực hiện quyền sở hữu, còn hiện nay trong điềukiện tập trung hoá sản xuất thì nó trở thành một phơng pháp kinh doanh Giá

đât rất đắt nên nhiều ngời không muốn mua, nhất là các trang trại ít vốn Quátrình tập trung hoá diễn ra thờng xuyên: Năm 1978 có 4000 điền chủ lớn cótrong tay 29 triệu ha, bình quân mỗi điền chủ có 7250 ha Hiện nay ở Mỹ trangtrại gia đình chiếm 87% tổng số trang trại, 65% đất đai và 70% giá trị nông sảncủa cả nớc

ở Nhật Bản: Trong 4 năm 1946 đến 1949 nhà nớc đã mua của điền chủgần 2 triệu ha ruộng đất để bán theo phơng thức trả tiền dần cho một sô hộnông dân thiếu hoặc không có ruộng đất Thống kê cho thấy ở Nhật Bản quymô bình quân đất đai của một trang trại năm 1945 là 0,7ha, 1960 là 0,95ha,

1980 là 1,15ha, 1989 là 1,2ha ở Philipin việc thực hiện cải cách ruộng đấtcũng giống nh Nhật Bản nhng cha đạt đợc kết quả nh mong muốn do khôngthống nhất đợc việc định giá đất giữa điền chủ và nhà nớc

ở Đài Loan từ 1949 đến 1953 đã tiến hành cải cách ruộng đất theo 3 ớc: Bớc 1 giảm tô 1949: Bớc 2 bán ruộng đất công cho nông dân năm 1951: b-

b-ớc 3 trng mua ruộng đất của các điền chủ trên mức quy định 1/3 trả bằng tiềnmặt; 2/3 chuyển thành cổ phiếu của các xí nghiệp công nghiệp Giá trng muaruộng đất bằng 2,5 lần năng suất đất đai của hai vụ trong năm, trả dần qua 10năm, mỗi năm 2 lần, sau vụ thu hoạch ở nớc này quy mô trang trại cũng đợctăng dần Bình quan một trang trại năm 1952 là 1,29 ha, năm 1970 là 1,31 ha,năm 1980 là 1,35 ha, năm 1984 là 1,41 ha

2. Một số nghiên cứu trong nớc.

Ruộng đất luôn là vấn đề nóng bỏng của nông nghiệp Nhiều quốc giarất quan tâm để giải quyết chính sách ruộng đất cho phù hợp ở nớc ta quátrình thực hiện hợp tác hoá nông nghiệp thực chất là tập thể hoá triệt để ruộng

đất và các t liệu sản xuất khác vào HTX mô hình HTX kiểu đó đã không thànhcông Trớc tình hình đó chỉ thị 100 của ban bí th (Tháng 1 năm 1981) đã đợcban hành về việc giao đất cho ngời nhận khoán theo mức sản lợng HTX giao vàcho phép họ đợc đầu t thêm để hởng phần vợt khoán Cách làm đó đã tạo độnglực mạnh mẽ góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Nghị quyết 10 của bộchính trị (Tháng 4 năm 1988) là một bớc ngoặt căn bản xác lập quyền tự chủkinh doanh của kinh tế hộ nông dân và giao ruộng đất cho nông dân sử dụnglâu dài là một bớc tiến mới tạo thêm động lực cho nông nghiệp nớc ta đạt đợc

Trang 20

những thành tựu mới Tháng 7 năm 1993 luật đất đai đợc quốc hội thông qua,khẳng định đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý.Nhà nớc giao quyền sử dụng ổn định, lâu dài đồng thời đợc quyền chuyển đổi,chuyển nhợng, thừa kế, thế chấp và cho thuê Trên cơ sở những điều luật địnhnhà nớc đã và đang thể chế hoá các văn bản dới luật để từng bớc đa luật đất đaivào cuộc sống Trong thực tế của nớc ta do bối cảnh lịch sử của các vùng khácnhau nên việc giao đất cho các hộ đợc thực hiện cũng khác nhau ở khu bốn cũ,

đồng bằng Bắc bộ và trung du việc giao đất ổn định lâu dài chủ yếu dựa trên cơ

sở giao khoán theo tinh thần Nghị quyết 10 của bộ chính trị Còn các tỉnh miềnnúi phía Bắc và Tây Nguyên do qua trình diễn ra sự tranh chấp ruộng “ôngcha” nên ruộng đất đợc giải quyết theo hớng “ruộng về chủ cũ” Cùng với việcgiao đất chính quyền địa phơng đã thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng ruộng lau dài cho hộ nông dân trên nghị định 64 của chính phủ Thực

tế trong những năm gần đây nghị định 64 của chính phủ cha đợc thực hiệnnghiêm túc và chậm về thời gian nên đã ảnh hởng tới tâm t và nguyện vọng củangời dân Để thực hiện tốt chính sách ruộng đất cần giải quyết khẩn trơng việcgiao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất lâu dài và ổn định cho

hộ nông dân, khuyến khích nông dân khai hoang, tăng vụ với những hình thứcthích hợp, nhà nớc cần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ và tập trungruộng đất một cách hợp lý để tạo ra những điều kiện tiền đề góp phần vào việc

đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại

Trang 21

PHần II

Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế-xã

hội có quan hệ tới phát triển kttt trên

địa bàn xã Chiềng Ban Huyện Mai Sơn Tỉnh

- Phía bắc giáp các xã Chiềng sinh, Hua La (thị xã Sơn La)

- Phía nam giáp xã Chiềng Dong

- Phía đông giáp các xã Chiềng Mai, Chiềng Mung

- Phía tây giáp xã Chiềng Chung

Là một xã vùng cao nhng Chiềng Ban có vị trí địa lý - kinh tế tơng đốithuận lợi nhờ có tuyến đờng tỉnh lộ 105 chạy qua và từ đây có thể giao lu kinh

tế, văn hoá… với các trung tâm kinh tế xã hội khác Địa bàn xã nằm trong vùngnguyên liệu của các cơ sở công nghiệp chế biến mía đờng, cà phê …

Toàn xã có tổng diện tích 3492ha chiếm 2,5% diện tích toàn huyện và cótổng dân số là 5189 ngời chiếm 4,5 % dân số toàn huyện

2 Đặc điểm địa hình đất đai

- Địa hình đồi thoải: Phân bố tập trung ở hai khu vực: khu vực trung tâmxã (Chiềng BanI) và khu vực phía bắc (Chiềng BanII) Địa hình này hình thành

Trang 22

các đồi thấp, sờn thoải lợn sóng với độ dốc đa phần dới 150 thích hợp để pháttriển các cây công nghiệp ngắn, dài ngày nh: mía, đậu, cây ăn quả, cà phê…

- Địa bàn tơng đối bằng phẳng: Dạng địa hình này phân bố xen kẽ vớicác khu đồi núi trên địa bàn xã, loại địa hình này thích hợp cho canh tác cácloại cây hàng năm, phần lớn lúa nớc của xã đợc tập trung ở khu vực này

2.2 Đặc điểm đất đai

Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên 3492ha theo kết quả điều tra thổ ỡng, trên địa bàn xã có 5 loại đất chính Quy mô, cơ cấu từng loại đất đợc nêutrong bảng 6 sau đây

Bảng 6: Quy mô, cơ cấu các loại đất xã Chiềng Ban.

(ha)

Cơ cấu(%)

4.Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nớc FI 110.00 3.15

Diện tích khác (ngòi suối, núi đá) 188.80 5.41

3 Đặc điểm khí hậu- thời tiết.

Nằm trên cao nguyên Sơn La - Nà sản Khí hậu của Chiềng Ban chịu ảnhhởng của chế độ khí hậu vùng núi tây Bắc Những đặc trng chủ yếu của chế độkhí hậu thể hiện qua số liệu Quan trắc tại trạm khí tợng Sơn La (Độ cao 676m)

nh sau:

3.1 Chế độ nhiệt:

Nhiệt độ bình quân năm của vùng ở khoảng 21,1 - 21,20c Đây là ngỡngnhiệt độ trung bình thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt với một số loại

Trang 23

cây trồng a nhiệt độ tơng đối thấp nh nhóm cây ăn quả có nguồn gốc ôn đới( mơ, mận…), á nhiệt đới (nhãn, vải ), cà phê, chè… Tuy nhiên cũng cần lu ýnhiệt độ về đêm Vì ban đêm nhiệt độ thờng xuống thấp và kèm theo sơngmuối gây hại cho cây trồng Nhìn chung, chế độ nhiệt của vùng tơng đối thuậnlợi cho việc phát triển một cơ cấu cây trồng đa dạng và có u thế hàng hoá.

3.2 Chế độ ẩm.

- Lợng mua bình quân 1409,3mm/năm, tuy nhiên phân bố tơng đối cực

đoan thành hai mùa rõ rệt

+ Mùa ma: từ tháng 4 đến tháng 9 chiếm tới 85% lợng ma cả năm lợngmua tập trung cao từ tháng 5 đến tháng 8 (bình quân 250mm/tháng)

+ Mùa khô: từ tháng 10 đến tháng 3, thời kỳ này lợng ma chỉ chiếm 15%tổng lợng ma cả năm đặc biệt từ tháng 12 đến tháng 2 có những năm không có

ma, bình quân lợng ma các tháng này chỉ đạt khoảng 17,7 mm/tháng Đây làthời kỳ khô hạn nó hạn chế lớn tới khả năng phát triển của các loại cây trồngngắn ngày, đặc biệt là nhóm cây lơng thực – thực phẩm Tuy nhiên thời kỳ ít

ma này trùng với nhiệt độ thấp lại là giai đoạn thích hợp cho một số cây lâunăm phân hoá mầm hoa và đậu quả nh cà phê, chè, mơ, mận

Trang 24

năng sinh trởng, phát triển của các loại cây trồng trên địa bàn Tuy nhiên, vớicây Mía đây là thời kỳ thích hợp để chuyển hoá đờng.

+ Độ ẩm không khí và chế độ bốc hơi trong vùng cơ bản thích hợp vơimột số loại cây công nghiệp dài ngày (cây ăn quả, cà phê, chè, mía…), nhng lạibất thuận với một số cây ngắn ngày đặc biệt với nhóm cây lơng thực – thựcphẩm

3.3 Một số yếu tố khí hậu khác.

- Sơng muối: Chiềng Ban nằm trên địa bàn bị ảnh hởng của sơng muối.Những đợt sơng muối gần đây xuất hiện vào các năm 1992, 1995, 1999 trong

đó mức độ gây hại lớn nhất là đợt sơng muối năm 1999 Mức độ gây hại của

s-ơng muối đối với từng loại cây trồng có khác nhau: mơ, mận hầu nh ít bị ảnh ởng

h Gió khô nóng từ tháng 4 đến tháng 9 có thể xuất hiện gió tây khônóng, tập chung lớn nhất vào tháng 4 đến tháng 5 Số ngày bị ảnh hởng gió khônóng bình quân 15 –18 ngày/ năm Những ngày có gió khô nóng độ ẩm khôngkhí giảm thấp khoảng 45 – 55% ảnh hởng sấu tới sinh trởng của cây trồng

- Nguồn nớc: Nớc mặt trong vùng gồm hệ thống các ngòi suối, trong

đó suối chính là Nậm Ma chảy theo hớng tây bắc đông nam trên địa bàn khuvực Chiềng Ban I đây là nguồn nớc chính cung cấp cho ruộng lúa và một sốkhu bãi màu của xã Ngoài ra còn có các khe suối nhỏ khác nh : suối Rên, Phú

Ưng, Phú C, Khuổi Có, Khuổi Khong… Những suối này đều năm trong lu vựcchảy vào Nậm Ma Nhìn chung hệ thống ngòi suối là nguồn cung cấp nớcchính cho sinh hoạt và sản xuất trong xã, đặc biệt cho các ruộng lúa nớc

4 Phân tích đánh giá chung về các điều kiện tự nhiên và mỗi quan

hệ tới phát trển sản xuất Nông Lâm Ng– – nghiệp nói chung và KTTT nói riêng trên địa bàn xã.

Nhìn chung các yếu tố thời tiết, khí hậu của vùng về cơ bản thích hợp vàthuận lợi với một tập đoàn cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, trong đó có một

số loại sản phẩm có giá trị kinh tế hàng hoá cao nh cà phê, chè, lúa, hoa quả…Tuy nhiên trong các điều kiện thuận lợi đó cũng có phần khó khăn và bất thuậnnhất định Chúng ta cần phải chú trọng các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằmgiảm thiểu những điều kiện gây hại đến mùa màng do thiên nhiên gây ra.Những điều kiện bất thuận thờng sảy ra là hạn hán, lũ lụt, ngập úng Chúng takhông thể loại trừ nó đợc mà chỉ có thể hạn chế mức độ thiệt hại bằng cách tìmcác cây trồng, vật nuôi và bố chí mùa vụ, biện pháp thâm canh thích hợp saocho tránh đợc những thiệt hại ở mức thấp nhất

Trang 25

II Các điều kiện về kinh tế.

1 Đánh giá thực trạng kinh tế chung trên địa bàn.

1.1 Hiện trạng sử dụng đất

Đất đai trong sản xuất Nông Nghiệp là một loại t liệu sản xuất quantrọng và đặc biệt, chúng cần đợc sử dụng đầy đủ và hợp lý Qua điều tra đánhgiá hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn năm 2000 đợc tổng hợp nh sau:

Bảng 8: Hiện trạng sử dụng đất xã Chiềng Ban năm 2000.

Nguồn: Báo cáo của viện quy hoạch và thiết kế Nông Nghiệp Hà

Nội tháng 12 năm 2001.

- Trong đó đất nông nghiệp có cơ cấu sử dụng nh sau:

+ Đất trồng cây hàng năm chiếm 55,84% (655ha), trong đó có 147ha đấtlúa (37 ruộng 2 vụ) Một phần đáng kể đất cây hàng năm sử dụng trồng mía là399ha, chiếm gần 61% đất cây hàng năm Ngoài ra còn có 102,5ha đất nơngrẫy sản xuất lơng thực

+ Đất trồng cây lâu năm có 490ha, chiếm 41,77% diện tích đất dùng vàoNông Nghiệp, trong đó diên tích trồng cà phê là 349ha và 141ha trồng cây ănquả Ngoài ra trong cơ cấu đât sử dụng vào nông nghiệp còn có 12,9ha mặt nớcnuôi trồng thuỷ sản và 8,8ha vờn tạp, các loại đất này chiếm 2,4% diện tích đấtnông nghiệp

- Đất sử dụng vào lâm nghiệp chiếm 20,03% diện tích tự nhiên, với613,8ha rừng tự nhiên phòng hộ và 85,7ha rừng trồng sản xuất Đối với một địabàn miền núi vùng cao thì tỷ lệ rừng che phủ nh vậy là còn quá thấp

Trang 26

- Đất cha sử dụng (Đ.C.S.D) phần lớn là đồi núi trọc chiếm 87,3% gồm1310ha Đây là quý đất cần chú trọng khai thác và sử dụng hợp lý để phát triểnnông - lâm nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và góp phần thúc đẩykinh tế xã hội trên địa bàn gắn với việc mở rộng các loại hình tổ chức sản xuấttrong đó có trang trại.

1.2 Đánh giá chung về tình hình sản xuất Nông Lâm Lghiệp trên địa

Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lợng của cây lơng thực xã Chiềng Ban

Nhìn trung, năng suất các cây lơng thực chính do chú trọng thâm canh,

sử dụng giống lai nên những năm qua đã tăng đáng kể Nếu so với năng suấtbình quân cả năm của toàn huyện thì năng suất lúa của xã cao hơn khoảng31%, ngô cao hơn gần 48,4% Lơng thực quy thóc bình quần đầu ngời đạtkhoảng 262kg/năm, riêng thóc mới chỉ đạt 171/ngời /năm Nh vậy, dù đã cốgắng thâm canh tăng năng suất nhng sản lợng thóc tại chỗ tính bình quân đầungời vấn thấp hơn mức đảm bảo an ninh lơng thực (khoảng 300kg/ngời/năm)

Trang 27

Do vậy để giải quyết cơ bản vấn đề lơng thực không thể chỉ dựa vào khả năngsản xuất tại chỗ mà phải sản xuất thêm các cây trồng khác để đổi lấy lơng từvùng khác về.

+ Sản xuất các cây khác Trong những năm gần đây, quá trình chuyển

đổi cơ cấu cây trồng đã đạt đợc những kết quả tích cực Một diện tích đáng kể

đất trớc đây trồng lơng thực nay đã đợc chuyển sang trồng các cây công nghiệpnh: cà phê, chè, mía

Cây mía: Do nằm trong vùng nguyên liệu cho nhà máy đờng Sơn Lanên diện tích mía có sự tăng trởng nhanh Các giống mía chủ yếu đợc trồngtrên địa bàn là: ROC - 10, Quế đờng …

Năng suất mía trên địa bàn đạt khoảng 60 tấn/ha, vụ mía năm 1998 đãcung cấp cho nhà máy đờng Sơn La 7250 tấn nguyên liệu, vụ năm 1999 bị sơngmuối gây hại nên chỉ cung cấp cho nhà máy đợc 685 tấn nguyên liêu, năm

2000 sản lợng mía đạt 23940 tấn nguyên liệu Cùng với phần lớn mía cung cấpcho nhà máy thì một phần sản lợng còn đợc sử dụng vào phát triển nghề ép mậttruyền thống trên địa bàn Nhìn chung, cây mía đang từng bớc ổn định pháttriển theo hớng thâm canh, nâng cao hiệu quả kinh tế đáp ứng cho nhu cầucông nghiệp chế biến đơng trên địa bàn

Cây cà phê: Đợc đầu t phát triển trên địa bàn từ những năm 90, tới naycây cà phê đã và đang khảng định vị trí là một trong những hàng hoá chủ lựcgóp phần chuyển đổi có hiệu quả cơ cấu cây trồng trên địa bàn Đến năm 2000toàn xã có 349ha cà phê, năng suất bình quân năm 1999 đạt khoảng 13 tạnhân/ha Cà phê trong vùng hầu hết là giống CATIMOR thích hợp trồng dầy,

có tiềm năng năng suất cao và chống chịu đợc với các điều kiện bất thuận Tuynhiên tới nay việc đầu t thâm canh vẫn cha đồng đều giữa các vờn nên năngsuất giữa các vờn có sự chênh lệch nhau khá lớn Ví dụ có những vờn năng suất

đạt 20 - 30 tạ nhân/ha trong khi đó có không ít vờn chỉ đạt năng suất 6 - 8tạ/ha Do trong vài năm gần đây giá cà phê xuống thấp, thu nhâp của các trangtrại giảm nên các hộ cũng đã gặp khó khăn trong việc đầu t và mở rộng sảnxuất loại cây này

Cây ăn quả : Toàn xã hiện có khoảng 141 ha cây ăn quả tập trung chủyếu là nhãn, vải thiều trong đó nhãn chiếm khoảng 80% diện tích Các vờn cây

ăn quả phân bố lớn ở độ tuổi 5 - 7 năm, cho năng suất bình quân khoảng 50tạ/ha Ngoài diện tích tập trung nhiều vờn cà phê còn trồng xen mận giống tamhoa với mật độ khoảng 100 cây/ha hàng năm cho thu hoạch sản phẩm đáng kể

Trang 28

Cây thực phẩm diện tích gieo trồng khoảng 10,5 ha chủ yếu là đậu đỗ,rau với sản lợng bình quân hàng năm khoảng 45 - 50 tấn vừa phục vụ cho nhucầu địa phơng vừa cung cấp cho khu vực thị xã Sơn La

Nhìn chung ngành trồng trọt những năm gần đây đã có sự chuyển biếntích cực trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng với việc hình thành vùngnguyên liệu mía cho công nghiệp chế biến đờng và các vùng cây có quy môhàng hoá lớn nh cà phê, nhãn, vải… Đây là yếu tố quan trọng tạo cơ sở thúc đẩyquá trình chuyển hoá phơng thức tổ chức sản xuất theo hớng sản xuất hàng hoá

đáp ứng yêu cầu phát triển của một nền nông nghiệp hàng hoá

- Ngành chăn nuôi :

+ Đàn đai gia súc: Toàn xã có khoảng 800 con trâu và 1545 con bò trong

đó có 15,5% là bò Lai Sind Đàn đại gia súc ngoài việc giải quyết sức kéo nócòn cung cấp một lợng thực phẩm khá lớn cho thị trờng, hàng năm riêng thịt bòhơi hàng hoá đạt khoảng 28 tấn

+ Đàn lợn: Toàn xã có khoảng 4030 con, tỷ lệ lợn nạc giống chiếmkhoảng 30% tổng đàn Trong xã có khoảng 80 hộ chăn nuôi với quy mô lớn sảnlợng thịt hơi đạt khoảng 160 tấn/năm

+ Đàn gia cầm và chăn nuôi khác: Riêng gia cầm toàn xã có khoảng 20

000 con cung cấp hàng năm khoảng 12 tấn thịt và khoảng 400 000 trứng cácloại Ngoài ra trên địa bàn còn có khoảng 100 đàn ong hàng năm cho khoảng 2tấn mật

+ Về thuỷ sản: Trên địa bàn xã có khoảng 19,2ha ao hồ thả cá năng suấtcá bình quân đạt khoảng 2 tấn/ ha, sản lợng hàng năm khoảng 38,4 tấn/năm

Qua nghiên cứu cho thấy, những năm gần đây ngành chăn nuôi của xã đã

có những chuyển biến về chất với việc Sind hoá đàn bò, phát triển lợn hớng nạc

và du nhập các giống gia cầm mới Do đó vai trò và hiệu quả của ngành chănnuôi ngày càng đợc nâng cao trong cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp Đây làyếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - đời sống của đồngbào các dân tộc trên địa bàn

- Ngành lâm nghiệp: Tới nay toàn xã có tới 2009,5ha đất đợc giao tới

hộ để bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng mới Tuy nhiên diện tích đợcche phủ hiện mới chiếm khoảng 35,8% diện tích đợc giao với 699,5ha trong đó613,8ha rừng tự nhiên phòng hộ và 85,7 rừng trồng sản xuất Rừng trồng chủyếu là keo tai tợng, bạch đàn… tạo cơ sở cho việc hình thành vùng nguyên liệugiấy Tuy nhiên tiến độ trồng rừng còn rất chậm cha đáp ứng đợc yêu cầu đặt

ra Nguồn thu từ lâm nghiệp còn rất nhỏ bé (năm 2000 tổng thu đạt khoảng 150

Trang 29

triệu đồng, bình quân mỗi hộ tham gia nghề rừng thu nhập khoảng 150 000 đ)Công tác khoanh nuôi tái sinh rừng cha thực sự thu hút đồng bào địa phơng do

đầu t của nhà nớc cho công việc này còn quá thấp (kinh phí nhà nớc chỉ cấp 20000đ/ha/năm) Nh vậy, ngành lâm nghiệp đòi hỏi phải có những biện phápthích hợp, đặc biệt là chính sách về đầu t nhằm thúc đẩy phát triển ngành lâmnghiệp, để phát huy một cách hợp lý, hiệu quả và đồng bộ nguồn tài nguyên đất

+ Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chuyền thống: Toàn xã hiện

có khoảng 700 hộ đồng bào thái có khung dệt gia đình, sản phẩm chủ yếu làvải chuyền thống (chàm, thổ cẩm) Phần lớn các sản phẩm này phục vụ cho nhucầu địa phơng có một số đợc gia công thành túi, khăn tiêu thụ ra thị trờng bênngoài Ngoài dệt đồng bào Thái còn làm thêm gối, đệm, khăn …

+ Hoạt động thơng mai dịch vụ: Toàn xã có khoảng 20 hộ tham giahoạt động kinh doanh buôn bán dịch vụ, các ngành chính là dịch vụ ăn uống,may mặc, kinh doanh thực phẩm, công cụ, bách hoá Quy mô kinh doanh chủyếu là hộ gia đình với mức vốn giao động từ 2 đến 20 triệu đồng/hộ Ngoài cáchoạt động dich vụ đời sống và thơng mại trong xã còn có các hạt động dịch vụsản xuất, cung ứng vật t - kỹ thuật Nông Nghiệp, thu mua nông sản… Các hoạt

động này đã góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả sản xuất Nông Nghiệptrên địa bàn Theo đánh giá của xã và các ngành chức năng của Huyện thì hàngnăm các hoạt động thơng mại dịch vụ trên địa bàn đã mang lại giá trị sản lợngkhoảng 22,3% trong cơ cấu các ngành kinh tế của xã, Nông Nghiệp chiếm62%, Công Nghiệp 15,7% Nh vậy, nhờ phát huy đợc những lợi thế về tài

Trang 30

nguyên sinh thái, vị trí địa lý kinh tế cũng nh nguồn nhân lực trên địa bàn,Chiềng Ban đã từng bớc hình thành đợc một cơ cấu kinh tế tiến bộ, trong đó vịtrí của ngành Công Nghiệp, tiểu thủ Công Nghiệp, thơng mại dịch vụ chiếm tỷtrọng đáng kể.

III Đặc điểm xã hội và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất

ợc tổng hợp trong bảng 10 sau:

Bảng 10: Quy mô dân số – lao động xã Chiềng Ban.

Hạng mục Toàn xã Phân theo dân tộc

Qua bảng 10 cho thấy trên địa bàn có cộng đồng 2 dân tộc sinh sống là

đồng bào Thái và Kinh Đa phần đồng bào Kinh định c trong vùng từ nhữngnăm 1960 trong phong trào khai hoang phát triển kinh tế – văn hoá miền núi.Tới nay cộng đồng các dân tộc có sự hoà nhập kinh tế – văn hoá - đời sống và

đoàn kết hỗ trợ nhau trong phát triển kinh tế xã hội cũng nh củng cố, bảo vệ anninh quốc gia Nhìn chung, dân c trên địa bàn có tập quán và trình độ sản xuấttơng đối khá so với nhiều địa bàn vùng núi khác, đặc biệt đa phần đồng bàoKinh và một số bộ phận đồng bào Thái có trình độ thâm canh khá cao Đây là uthế về nguồn nhân lực trên địa bàn và là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy

Trang 31

mạnh mẽ quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn theo hớng phát triểnsản xuất hàng hoá Mặc dù vậy trong xã vẫn còn một bộ phận dân c duy trìnhững phong tục, tập quán lạc hậu trong sản xuất, đời sống Trình độ văn hoáchung của lực lợng lao động cha cao (mới chỉ 4% lao động có trình độ văn hoácấp III còn lại hầu hết là cấp I và cấpII) Đây là những hạn chế cần khắc phục,

để nâng cao khả năng tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật côngnghệ vào sản xuất và quản lý nhằm đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế – xãhội trên địa bàn

1.2 Tình hình đời sống kinh tế văn hoá- phúc lợi.

- Đời sống kinh tế :

+ Thu nhập : Bình quân thu nhập đầu ngời của dân c trong xã đạt khoảng

3 triệu đồng/năm Tuy nhiên do chênh lệch về trình độ sản xuất nên mức thunhập của khu vực Chiềng Ban II cao hơn Chiềng Ban I khoảng 1,8-2 lần Đây làkhoảng cách cần đợc thu hẹp thông qua việc hỗ trợ, nhân rộng các mô hình sảnxuất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn trên địa bàn khu vực Chiềng Ban I

+ Đời sống: Đến năm 2000 trên địa bàn có một phân hiệu phổ thôngtrung học với 490 học sinh (mới chỉ có lớp 10 - 11), một trờng trung học cơ sởvới 6 phòng học kiên cố với 544 học sinh ( hiện trờng còn phải học 2 ca ) và 2trờng tiểu học ở hai khu vực Chiềng Ban I và Chiềng Ban II Tổng số học sinhtiểu học có 1097 học sinh Hệ thống nhà mẫu giáo trong xã có 18 lớp mầm non

ở 18 bản với 258 cháu, còn nhà trẻ chỉ có một lớp ở HTX2 với 12 cháu Nhìnchung hệ thống trờng, lớp trên địa bàn đã đợc chú trọng đầu t phát triển tạo

điều kiện thu hút số trẻ em trong độ tuổi đi học đều đợc đến trờng

+ Về Y Tế : Xã có một trạm y tế nhà cấp 4 với 6 giờng bệnh và 3 cán bộ

y tế (2 y sĩ, 1 hộ sinh) Trang thiết bị còn rất nghèo nàn, với những công cụ đơngiản Ngoài ra còn có 21 y tá tại các bản, tới nay còn có 5 bản cha có cán bộ y

tế

+ Nớc sinh hoạt: Hiện nay mới chỉ có 7/26 thôn bản với 286 hộ đợc sửdụng nớc sạch sinh hoạt (chiếm khoảng 29% số hộ toàn xã) Nhiều hộ còn sdụng trực tiếp nớc sinh hoạt từ nguồn nớc mặt nh khe, suối nhng không đảmbảo vệ sinh

Nhìn chung tình hình đời sống và văn hoá, phúc lợi của dân c trong xãnhững năm qua đợc cải thiện đáng kể Tuy nhiên trong xã vẫn còn một bộ phận(dù chiếm tỷ lệ nhỏ) là nghèo đói, trờng lớp, trạm xã còn nhiều khó khăn, trangthiết bị thiếu thốn, tỷ lệ dân đợc sử dụng nớc sạch trong sinh hoạt còn thấp

Trang 32

Đây là những vẫn đề cấp thiết cần đợc chú trọng và đầu t khắc phục gắn liềnvới quá trình đẩy mạnh đầu t và phát triển tinh tế xã hội trên địa bàn.

1.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ kinh tế và đời sống.

- Giao thông: Trên địa bàn có tỉnh lộ 105 chạy qua, dài 2,5km nối xãvới quốc lộ 6 Đờng có chất lợng khá tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc luthông kinh tế - đời sông giữa xã với các trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoácủa tỉnh, huyện Đờng liên xã Chiềng Ban - Thị xã, chạy qua xã dài 5 km đạttiêu chuẩn đờng cấp V nối xã Chiềng Mung với thị xã Sơn La Đờng liên xãChiềng Ban – Mờng Thanh chải dài 3km hiện mới chỉ có nền đất nên lu thôngtrong mùa ma rất khó khăn Trong nội bộ xã có các tuyến km4 (tỉnh lộ 105), đi

Nà Che qua chung tâm xã nối với 8 bản trong xã (dài 6km) Tuyến km5 đi bản

Củ, qua 8 bản dài 3,5km

- Thuỷ lợi: trên địa bàn có một đập lớn trên suối Phú Ưng có quy mô

t-ới 30ha ruộng hai vụ, hệ thống kênh tt-ới tiêu dài 10km Ngoài đập trên thì còn

có các đập, phai nhỏ bằng bê tông để tận dụng nớc khe suối

- Điện: Hiện có 18/26 bản với 648 hộ đã đợc sử dụng điện quốc gia(chiếm gần 65% tổng số hộ toàn xã) Hệ thống điện có 7km đờng dây 35kv;15km đờng dây hạ thế và một trạm biến áp dùng chung cho 18/20 bản ởChiềng Ban I còn khu vực Chiềng Ban II hiện mới đang kéo đờng dây hạ thế tớicác bản

Qua điều tra đánh giá cho thấy hệ thống các cơ sở hạ tầng phục vụ kinh

tế, đời sống tuy đã đợc chú trọng đầu t phát triển nhng vấn còn bộc lộ một sốvấn đề bất cập đối với yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn, đặc biệt là hệthống giao thông nội xã và đi các khu vực sản xuất chế biến

IV Đánh giá chung về những đặc điểm tự nhiên – kinh tế – xã hội có quan hệ tới phát triển kinh tế trang trại trên

địa bàn.

1 Thuận lợi: Các điều kiện đất đai, địa hình, khí hậu… của Chiềng Ban

thích hợp để phát triển một cơ cấu cây trồng đa dạng có giá trị hàng hoá cao

nh cà phê, chè, cây ăn quả và với quy mô tơng đối tập trung Vị trí địa lý –kinh tế của xã tơng đối thuận lợi để lu thông kinh tế, gần với các trung tâmcông nghiệp chế biến và đầu mối thị trờng nông sản, còn về nguồn nhân lực t-

ơng đối dồi dào, một bộ phận đáng kể có trình độ thâm canh tổ chức sản xuất ởquy mô hàng hoá

2 Những hạn chế: Một số bất thuận trong khí hậu, thời tiết nh sơng

muối, lợng ma phân bố cực đoan khô hạn do đó nguồn nớc tới thờng thiếu vào

Trang 33

mùa khô và ngập úng vào mùa ma Hệ thống các cơ sở hạ tầng phục vụ kinh tế,

đời sống còn thiếu và cha phát triển một cách đồng bộ Trong cơ cấu nguồnnhân lực một bộ phận dân c có trình độ dân trí thấp, trình độ thâm canh và quản

lý sản xuất kém, yếu tố này cũng ảnh hởng đáng kể tới khả năng mở rộng quymô sản xuất cũng nh việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại

Trang 34

Phần IIi Thực trạng kinh tế trang trại trên

địa bàn xã Chiềng Ban huyện mai sơn tỉnh

1990 hầu nh chỉ tập trung canh tác cây lơng thực nh lúa nơng, ngô, sắn và một

số loại cây ngắn ngày nh:đỗ, đậu, lạc,bông, mía… với quy mô nhỏ phân tán vànền sản xuất cơ bản mang tính quảng canh, tự túc, tự cấp Trên địa bàn cònhàng trăm ha đất chỉ làm nơng rẫy hoặc bỏ hoang hoá, chăn thả gia súc Chonên hiệu quả sử dụng đất cũng nh hiệu quả kinh tế là rất thấp, tổng giá trị bìnhquân hàng năm mang lại từ 1 ha đất canh tác chỉ từ 5-7 triệu đồng, giá trị rừng

bị phá làm nơng rẫy diễn ra trầm trọng, tỷ lệ che phủ rừng chỉ còn khoảng14% Mặc dù vậy sức ép về lơng thực vẫn rất nặng nề: Bình quân thóc chỉ đạt100-120kg/ngời/năm Nhìn chung cuộc sống của dân c vẫn còn gặp nhiều khókhăn

Từ đầu những năm 1990, cùng với sự đổi mới toàn diện trong cơ chếquản lý kinh tế của cả nớc, tỉnh Sơn La đã chủ trơng chuyển đổi cơ cấu NôngNghiệp theo hớng phát triển sản xuất hàng hoá Đây cũng là thời kỳ phơng thứcquản lý sản xuất theo mô hình hợp tác xã kiểu cũ tỏ ra kém hiệu quả và kinh tế

hộ gia đình trở thành phơng thức quản lý phù hợp với cơ chế thị trờng và là

động lực chuyển biến trong phát triển sản xuất cả về số lợng và chất lợng Thời

kỳ này các cây cà phê, chè, ăn quả đợc khẳng định vị trí của nó và mang lạihiệu quả kinh tế cao, cho nên nhiều hộ đã mạnh dạn đầu t mở rộng quy mô sảnxuất, trên địa bàn xã đã hình thành những vùng cà phê, cây ăn quả với quy môtrung bình 0,5-1ha/nông hộ sản xuất Hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả kinh tế

đợc tăng lên rõ rệt, giá trị sản lợng bình quân mang lại từ 1 ha cà phê, cây ănquả đạt 16-20 triệu đồng/ năm

Từ năm 1995 tới nay sản xuất Nông Nghiệp trên địa bàn có sự chuyểnbiến mạnh mẽ cả về quy mô diện tích, phơng thức tổ chức sản xuất và phơngthức quản lý Có thể nói đây là thời kỳ các u thế trên địa bàn về tài nguyênthiên nhiên, nhân lực và đặc biệt là vị trí- địa lý kinh tế đã đợc đầu t phát triểnmột cách đồng bộ để trở thành những lợi thế so sánh trong điều kiện miền núi,

Trang 35

đa Nông Nghiệp từng bớc vững chắc vợt khỏi giới hạn của sản xuất, tự cấp, tựtúc để chuyển sang sản xuất hàng hoá, để hoà nhập vào nền kinh tế thị trờngthực sự.Trong thời kỳ này cùng với việc tỉnh Sơn La đầu t phát triển côngnghiệp chế biến nông sản, nhà máy chế biến đờng, xởng chế biến cà phê

….Chiềng Ban đợc xác định nằm trong vùng nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến Nhờ vậy, định hớng phát triển cho nông sản hàng hoá của Chiềng Ban đợcxác định rõ với các sản phẩm:Mía nguyên liệu, Cà Phê, cây ăn quả, trong lâmnghiệp là gỗ nguyên liệu Trong thời gian qua nhờ đợc sự giúp đỡ của công ty

Cà Phê, Mía đờng cho nên quy mô Cà Phê đến năm 2000 đạt gần 350 ha, Mía

đạt gần 400 ha Diện tích đất trồng lâm nghiệp cũng đợc giao cho 146 hộ đểtrông rừng nguyên liệu giấy

Việc mở rộng quy mỗ sản xuất Cà Phê, Mía nguyên liệu không chỉ đòihỏi yều cầu đầu t cao về vốn, lao động mà cả về kỹ thuật thâm canh lẫn trình

độ quản lý Đây là yếu tố mà phơng thức sản xuất ở quy mô quản lý của kinh tế

hộ khó có thể đáp ứng đầy đủ Thời kỳ này một số hộ trên địa bàn có quá trìnhtích tụ ruộng đất, mạnh dạn vay vốn đầu t phát triển vờn Cà Phê và trông Mía.Trong điều kiện của một địa bàn vùnh núi sản xuất vốn phân tán manh mún thìviệc tổ chức sản xuất nông sản hàng hoá gắn với đầu t thâm canh của một hộvới quy mô tập trung từ 1,5 ha trở lên đã thực sự đợc coi là một chuyển biếntích cực.Trong những năm này, với quy mô sản xuất tập trung từ 1 ha trở lênvới cây trồng Nông Nghiệp thì đợc coi là KTTT, với cách phân loại này vàonăm 1996 trên địa bàn xã có 264 trang trại gồm 30 trang trại trồng Mía (1-2,5ha) 65 trang trại trồng cây ăn quả (quy mô 1-3,5 ha) và 169 trang trại Cà Phê(quy mô 1-5 ha)

Theo cách đánh giá thuần tuý dựa vào quy mô, diện tích, loại hình sảnphẩm, và mức độ đầu t vốn Do vậy, nhiều nông hộ đợc coi là sản xuất ở quymô trang trại nhng sự phát triển cha thực sự ổn định do trình độ quản lý vàtrình độ thâm canh còn thấp, khả năng nguồn vốn thấp, nguồn lao động cha đápứng đợc yêu cầu về chất lợng Không ít những trang trại đã không đáp ứng đợcnhu cầu đầu t và thâm canh cộng với sự ảnh hởng của thiên tai khiến hiệu quảsản xuất giảm sút , t đó quy mô tổ chức sản xuất có xu hớng thu hẹp Tuy nhiênmột bộ phận chủ trang trại có trình độ quản lý, có kỹ thuật có tiềm lực về vốn

đã không chỉ ổn định về sản xuất, nâng cao hiệu quả về kinh tế mà còn tiếp tục

đầu t mở rộng sản xuất cả về bề rộng lẫn bề sâu Có thể nói trong các năm1996-2000 phơng thức tổ chức sản xuất với quy mô trang trại mới từng bớc

định hình, trong đó KTTT chỉ thực sự phát huy u thế về quy sản xuất khi gắn

Ngày đăng: 17/04/2016, 17:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Báo cáo quy hoạch của viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp.2 .Nguyễn Trần Trọng "kinh tế gò đồi với kinh tế trang trại",NXB nông nghiệp 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế gò đồi với kinh tế trang trại
Nhà XB: NXB nôngnghiệp 1994
3. A.A Conugin "kinh tế nông trại Mỹ " Trờng đại học Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế nông trại Mỹ
4. Lê Trọng "Phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị trờng ", NXB nông nghiệp 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị trờng
Nhà XB: NXBnông nghiệp 1993
6. Nguyễn văn Tuyết " Trang trại thành viên- mô hình lập thân, lập nghiệp của thế hệ trẻ Yên Bái " NXB Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại thành viên- mô hình lập thân, lập nghiệpcủa thế hệ trẻ Yên Bái
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
7. Vũ Huy Phúc "Tìm hiểu chế độ ruộng đất Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX"Nhà xuất bản khoa học xã hội Hà Nội 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu chế độ ruộng đất Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học xã hội Hà Nội 1979
5. Nguyễn Điền, Trần Đức "Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và châuá Khác
8. Thực trạng và giải pháp phát triển KTTT trong thời kỳ CNH - HĐH ở Việt Nam. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội năm 2000 Khác
9. Chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc để tiếp tục đổi mới và phát triển nông nghiệp nông thôn. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Khác
10. Giáo trình Kinh tế nông nghiệp. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội - 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Độ ẩm không khí và lợng bốc hơi. - Nghiên Cứu Đặc Điểm Phát Triển KTTT Trên Cơ Sở Khai Thác Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Chiêng Ban, Mai Sơn, Sơn La
Bảng 7 Độ ẩm không khí và lợng bốc hơi (Trang 23)
Bảng 8: Hiện trạng sử dụng đất xã Chiềng Ban năm 2000. - Nghiên Cứu Đặc Điểm Phát Triển KTTT Trên Cơ Sở Khai Thác Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Chiêng Ban, Mai Sơn, Sơn La
Bảng 8 Hiện trạng sử dụng đất xã Chiềng Ban năm 2000 (Trang 25)
Bảng 9: Diện tích, năng suất, sản lợng của cây lơng thực xã Chiềng Ban - Nghiên Cứu Đặc Điểm Phát Triển KTTT Trên Cơ Sở Khai Thác Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Chiêng Ban, Mai Sơn, Sơn La
Bảng 9 Diện tích, năng suất, sản lợng của cây lơng thực xã Chiềng Ban (Trang 26)
Bảng 10: Quy mô dân số – lao động xã Chiềng Ban. - Nghiên Cứu Đặc Điểm Phát Triển KTTT Trên Cơ Sở Khai Thác Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Chiêng Ban, Mai Sơn, Sơn La
Bảng 10 Quy mô dân số – lao động xã Chiềng Ban (Trang 30)
Bảng 15:Hạch toán kinh doanh cây mía trên đơn vị ha. - Nghiên Cứu Đặc Điểm Phát Triển KTTT Trên Cơ Sở Khai Thác Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Chiêng Ban, Mai Sơn, Sơn La
Bảng 15 Hạch toán kinh doanh cây mía trên đơn vị ha (Trang 42)
Bảng 16:Hạch toán kinh doanh cây ăn quả trên đơn vị ha. - Nghiên Cứu Đặc Điểm Phát Triển KTTT Trên Cơ Sở Khai Thác Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Chiêng Ban, Mai Sơn, Sơn La
Bảng 16 Hạch toán kinh doanh cây ăn quả trên đơn vị ha (Trang 42)
Bảng 18:Dự kiến bố trí đất phát triển trang trại mới trên địa bàn xã - Nghiên Cứu Đặc Điểm Phát Triển KTTT Trên Cơ Sở Khai Thác Và Sử Dụng Hợp Lý Tài Nguyên Đất Đai Trên Địa Bàn Xã Chiêng Ban, Mai Sơn, Sơn La
Bảng 18 Dự kiến bố trí đất phát triển trang trại mới trên địa bàn xã (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w