Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và số lượng lao động của Công ty...41... Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán lao động, tiền lương và các
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 7
2.1 Mục tiêu chung: 7
2.2 Mục tiêu cụ thể: 7
3 Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu: 7
5 Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương như sau: 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1.Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp. .8
1.1.1 Khái niệm và bản chất tiền lương 8
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương 8
1.1.1.2 Bản chất tiền lương 8
1.1.2 Vai trò của tiền lương 9
1.1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 10
1.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 10
1.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 11
1.1.4 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, KPCĐ 13
1.1.4.1 Quỹ tiền lương 13
1.1.4.2 Các khoản trích theo lương 15
1.1.5 Một số chế độ khác khi tính lương 16
1.1.5.1 Chế độ thưởng 16
1.1.5.2 Chế độ phụ cấp 16
1.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp 17
1.2.1 Yêu cầu nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trishc theo lương tại doanh nghiệp 17
1.2.1.1 Yêu cầu của kế toán tiền lương 17
1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương .17
1.2.2 Tổ chức chi tiết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 18
1.2.2.1 Hạch toán số lượng lao động 18
1.2.2.2 Hạch toán thời gian lao động 18
Trang 21.2.2.3 Hạch toán kết quả lao động: 18
1.2.2.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động 19
1.2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 19
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng 19
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng 20
1.2.4 Trình tự hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp 23
1.3:Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24
1.3.1.Hình thức nhật ký chung: 24
1.3.2.Hình thức chứng từ ghi sổ: 25
1.3.3.Hình thức chứng từ kế toán nhật ký sổ cái: 27
1.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính: 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HẢI AN KHANG 30
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang 30
2.1.1.1 Một số thông tin cơ bản 30
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang 31
2.1.2.1 Đặc điểm bộ máy quản lý quy trình công nghệ 31
2.1.2.2 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây 36
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty 38
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 38
2.1.3.2 Đặc điểm chế độ kế toán 39
2.1.3.3 Đặc điểm bộ sổ kế toán 39
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang 41
2.2.1 Đặc điểm lao động tiền lương và quản lý lao động tiền lương tại Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang 41
2.2.1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và số lượng lao động của Công ty 41
Trang 32.2.1.2 Các hình thức trả lương trong Công ty 412.2.2.1 Chứng từ sử dụng 442.2.2.2 Tài khoản sử dụng 45
2.3 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang 62 CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNGVÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẬN TẢI HẢI AN KHANG 66 3.1 Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 66 3.1.1 Phương hướng hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trong thời gian tới 66 3.1.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 67 3.2 Biện pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận Tải Hải An Khang.
Trang 4DANH SÁCH SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Trỡnh tự hạch toỏn TK 334 23
Sơ đồ 1.2: Trỡnh tự hạch toỏn tài khoản 338 23
Sơ đồ 1.3: Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn Nhật Ký Chung 25 Sơ đồ 1.4 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ 26
Sơ đồ 1.5 Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn Nhật Ký - Sổ Cỏi 28
Sơ đồ 1.6: Trỡnh tự hạch toỏn theo hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh 29
Sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ 31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ mỏy 33
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Đầu t Xây dựng TMVT Hải An Khang qua 3 năm 2012 – 2014. 36
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn 38
Sơ đồ 2.4.Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ 40
Bảng 2.5: Bảng thanh toỏn tiền lương thỏng 11/2014 42
Bảng 2.6: Bảng thanh toỏn tiền lương sản phẩm Quý 3+4 năm 2014 43
Bảng 2.7: Bảng chấm cụng thỏng 11/2014 47
Bảng 2.8: Phiếu xỏc nhận sản phẩm hoàn thành cụng việc 48
Bảng 2.9: Bảng thanh toỏn tiền lương nhõn viờn văn phũng 49
Bảng 2.10: Bảng thu tiền BHXH, BHYT, BHTN thỏng 12/2014 50
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp thanh toỏn tiền lương thỏng 11/2014 51
Bảng 2.12: Danh sỏch người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau 52
quý III năm 2014 52
Bảng 2.13: Bảng thanh toỏn BHXH 53
Bảng 2.14: Bảng phõn bổ tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương 54
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Để xã hội tồn tại và phát triển được, mỗi người chúng ta phải luôn luônkhông ngừng học hỏi và lao động Lao động là hoạt động nhằm biến đổi vật thể
tự nhiên thành những cái cần thiết nhằm thoả mãn nhu cầu của con người cũngnhư của toàn xã hội Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường , sự xuất hiện nhiềuloiaj hình kinh doanh làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trởnên gay gắt hơn Các doanh nghiệp muốn khẳng định mình, muốn tạo cho mìnhmột thế vững vàng trong cơ chế thị trường thì một trong những yếu tố có tínhchất quyết định là phải kích thích người lao động hăng say làm việc dưới sự quản
lý của doanh nghiệp Muốn vậy thì các doanh nghiệp phải có một chính sách tiềnlương hợp lý cho người lao động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sức lao động của con người bị haophí Do đó để tái sản xuất sức lao động, người lao động phải được hưởng mộtkhaorn tiền lương, tiền công xứng đáng với sức lao động của họ bỏ ra Điều màngười lao động quan tâm tới đó chính là việc tính lương ở mỗi doanh nghiệp cóđảm bảo tính công bằng đối với giá trị sức lao động mà họ bỏ ra hay không
Mặt khác, trong điều kiện tồn tại hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một bộphận của sản xuất tạo ra tùy theo quy chế quản lý mà tiền lương và các khoảntrích theo lương có thể xác định là một bộ phận của sản xuất kinh doanh cấuthành nên giá trị sản phẩm
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập tại “Công ty Cổ phầnĐầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang”, em đã có cơ hội và điềukiện được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại Công ty Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mởmang kiến thức em đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện để áp dụngthực hành
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại “Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải AnKhang” Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết, có cái nhìn thực tế hơn về kế toántiền lương và các khoản trích theo lương
2.2 Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương+ Phản ánh thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ởdoanh nghiệp
3 Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Là tiền lương và các khoản trích theo lương tại
“Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang”
* Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương tại “Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang”.
4 Phương pháp nghiên cứu:
Chủ yếu dùng phương pháp thu thập tài liệu để tìm hiểu về tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại “Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mạiVận tải Hải An Khang” Ngoài ra, em còn tham khảo ý kiến của kế toán trưởng
kế toán viên phòng kế toán của “Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mạiVận tải Hải An Khang” và giáo viên hướng dẫn, tham khảo sách, tài liệu có liênquan đến đề tài nghiên cứu
5 Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cở sở lý luận về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải AnKhang
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm và bản chất tiền lương.
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nềnsản xuất hàng hoá Hay nói cách khác tiền lương chính là phần thù lao lao độngđược biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vàothời gian khối lượng và chất lượng công việc của họ
1.1.1.2 Bản chất tiền lương
Trong mối quan hệ kinh tế, tiền lương phản ánh mối quan hệ kinh tế xảy
ra giữa người sử dụng lao động và người lao động
Trong mối quan hệ buôn bán tiền lương là giá cả sức lao động Đối vớidoanh nghiệp, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do laođộng tạo ra Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một
bộ phận của thu - kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp
Mục đích của doanh nghiệp cũng như nhà sản xuất là lợi nhuận, còn mụcđích của nhà cung ứng sức lao động là tiền lương Do vậy tiền lương không chỉmang bản chất là chi phí mà tiền lương còn là một bộ phận thu nhập chủ yếu, cơbản thường xuyên của người lao động trong doanh nghiệp
Đối với người lao động tiền lương được trả thoả đáng sẽ là động lực thúcđẩy kích thích năng lực sáng tạo làm tăng năng suất lao động, dẫn đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp tăng; đồng nghĩa với việc nguồn phúc lợi của doanh nghiệp màngười lao động được nhận lại sẽ tăng theo, làm tăng thu nhập và lợi ích củangười lao động Khi mà lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng các mứclương thoả đáng sẽ tạo nên sự gắn kết giữa những người lao động với mục tiêu,lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa người lao động và chủ doanhnghiệp Điều đó, tạo cho người lao động tinh thần trách nhiệm, tính tự giác caovới công việc và các hoạt động của doanh nghiệp
Trang 9Một vấn đề khác mà các doanh nghiệp không thể không quan tâm đó làmức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu dùng để đo lường sức lao động thôngthường trong điều kiện làm việc bình thường với yêu cầu kỹ năng nghiệp vụ đơngiản, với một khung giá các tư liệu sinh hoạt hợp lý Đây là cái : “ngưỡng” cuốicùng cho việc trả lương của tất cả các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn cónhân lực lao động để hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải trả một mức lươngbằng một mức lương tối thiểu có thể trả người lao động theo đúng luật Nhà nướcquy định Song song với việc đó, doanh nghiệp phải đồng thời tính toán giữa chiphí rất quan trọng, ảnh hưởng lớn tới việc tạo ra thuận lợi cao nhất cho doanhnghiệp.
1.1.2 Vai trò của tiền lương
- Tái sản xuất sức lao động: Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vậtchất sức lao động cũng cần phải được tái tạo Trong các hình thái kinh tế xã hộikhác nhau việc tái sản xuất sức lao động có sự khác nhau Sự khác nhau này thểhiện bởi quan hệ sản xuất thống trị Song nhìn chung quá trình tái sản xuất sứclao động diễn ra trong lịch sử thể hiện rõ sự tiến bộ của xã hội Sự tiến bộ nàygắn liền với sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc của những thành tựu khoa học, kỹthuật mà nhân loại sáng tạo ra Chính nó làm cho sức lao động được tái sản xuấtngày càng tăng về số lượng chất lượng
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công chongười lao động thông qua tiền lương Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xãhội, nó luôn được hoàn thiện, phát triển nhờ thường xuyên được duy trì, khôiphục Như vậy, bản chất của tái sản xuất sức lao động là đảm bảo cho người laođộng có một số lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì, pháttriển sức lao động của chính mình sản xuất ra sức lao động mới tích luỹ kinhnghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động tăng cường chấtlượng lao động
- Là đòn bẩy kinh tế: Các Mác đã viết: “Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh
tế thì nhất định sẽ làm nhục nó” Thực tế cho thấy khi được trả công xứng đángthì người lao động sẽ làm việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa
Trang 10- Công cụ quản lý nhà nước: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh người sử dụng lao động đứng trước hai sức ép là chi phí sản xuất và kếtquả sản xuất Họ thường tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí, trong đó có tiềnlương trả cho người lao động
- Bộ luật lao động ra đời có chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làm việc, lợiích và các quyền khác của người lao động; đồng thời bảo vệ quyền lợi và lợi íchhợp pháp của người lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hàihoà, ổn định góp phần phát huy trí sáng tạo, tài năng của người lao động nhằmđạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, tănghiệu quả sử dụng và quản lý lao động
Với chức năng trên có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy sản xuất và phát huy tính chủ động, sáng tạo của người laođộng, tăng năng suất lao động tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Tiền lương có vai trò điều tiết lao động: Trong quá trình thực hiện kếhoạch phát triển cân đối giữ các ngành, nghề ở các vùng trên toàn quốc, nhà nướcthường thông qua hệ thống thang bảng lương, các chế độ phụ cấp cho từng ngànhnghề từng vùng để làm công cụ điều tiết lao động Nhờ đó, tiền lương đã gópphần tạo ra một cơ cấu hợp lý tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội
- Tiền lương là thước đó hao phí lao động xã hội: Khi tiền lương được trảcho người lao động ngang với giá trị sức lao động của toàn thể cộng đồng thôngqua tổng quỹ lương cho toàn thể người lao động Điều này có nghĩa trong côngtác thống kê giúp nhà nước hoạch định các chính sách điều chỉnh mức lương tốithiểu để đảm bảo hợp lý thực tế luôn phù hợp với chính sách của nhà nước
1.1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Tiền lương trả cho người lao động phải được quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động trả lương theo số lượng và chất lượng lao động có ý nghĩarất to lớn trong việc khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ,thúc đẩy lao động sáng tạo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mỗi thànhviên trong doanh nghiệp cũng như xã hội
Hiện nay, việc tính lương cho người lao động được thực hiện theo haihình thức chủ yếu là: Trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
1.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian laođộng, lương cấp bậc để tính lương cho công nhân viên Hình thức này được ápdụng chủ yếu cho cán bộ công nhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất
Trang 11trên dây chuyền tự động Trả lương theo thời gian có 2 loại: trả lương theo thờigian đơn giản và trả lương theo thời gian có thưởng.
* Trả lương theo thời gian đơn giản
- Trả lương thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn
cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quảlao động
+ Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc quyđịnh gồm tiền lương cấp bậc và các khản phụ cấp (nếu có ) Lương tháng thườngđược áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinhtế
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
+ Lương ngày: đối tượng áp dụng chủ yếu như lương tháng khuyến khíchngười lao động đi làm đều
Mứclương = Lương tháng x số ngày làm
26 ngày làm việc thực tế việc thực tế
+ Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làmviệc tỏng ngày theo chế độ Lương giờ làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
- Trả lương theo thời gian có thưởng: thực chất của chế độ này là sự kếthợp giữa việc trả lương theo thời gian đơn giản và tiền thưởng khi công nhânvượt mức những chỉ tiêu số lượng và chất lượng đã quy định Hình thức nàyđược áp dụng cho công nhân phụ hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi cótrình độ cơ khí hoá tự động hoá công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng
Mức lương = Lương tính theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng
Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gianđơn giản vừa phản ánh trình độ thành thạo, khuyến khích được người lao động cótrách nhiệm với công việc Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp lýrất khó khăn nên chưa đảm bảo phân phối theo lao động
1.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Tiền lương trả theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động đượctính theo số lượng chất lượng của sản phẩm hoàn thành hay khối lượng côngviệc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cầnphải xây dựng được định mức lao động đơn giá lương hợp lý trả cho từng loạisản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ Hình thức trả lương này có nhiều ưu điểm hơn sovới hình thức trả lương tính theo thời gian
- Trả lương theo sản phảm có những tác dụng sau:
Trang 12+ Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng chất lượnglao động gắn với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công nhân.
Do đó kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động
+ Khuyến khích công nhân cố gắng sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp
vụ phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phương pháp lao động để nângcao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải tiến quản lý doanh nghiệp
+ Khi doanh nghiệp bố trí lao động chưa hợp lý, việc cung ứng vật tưkhông kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động cũng như năng suất laođộng thấp dẫn đến thu nhập của người lao động giảm Do quyền lợi thiết thực bịảnh hưởng mà người công nhân sẽ kiến nghị bộ máy quản lý cải tiến lại nhữngbất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp để giải quyết
- Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lương theo sảnphẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau đây:
+ Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học Điều nàytạo điều kiện để tính toán đơn giá tiền lương chính xác
+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tương đối hợp lý và ổn định.Đồng thời tổ chức phục vụ tốt lối làm việc để tạo điều kiện cho người lao độngtrong ca làm việc đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm xuất ra
để đảm bảo chất lượng sản phẩm tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lượng
+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ
Lương sản phẩm trực tiếp
Lương sản phẩm trực tiếp là hình thức được các doanh nghiệp sử dụngphổ biến để tính lương phải trả cho người công nhân viên trực tiếp sản xuất trongđiều kiện quy trình lao động của người công nhân mang tính độc lập tương đối
có thể quy định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt Đơngiá tiền lương của cách trả lương này là cố định
Tiền lương của công nhân được tính theo công thức:
L = ĐG x QTrong đó: ĐG: đơn giá tiền lương
Q: mức sản lượng thực tế
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là kết hợp cả lương theo sản phẩmtrực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tiết kiệmvật tư thưởng tăng năng suất hay nâng cao chất lượng sản phẩm)
Trang 13- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này trả lương chongười lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tínhtheo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ
* Lương sản phẩm gián tiếp
Được áp dụng để trả cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ởcác bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu thành phẩm.bảo dưỡng máy móc thiết bị
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp không khuyến khích lao động giántiếp, nâng cao năng suất lao động mà chỉ khuyến khích lao động gián tiếp, quantâm đến việc phục vụ cho lao động trực tiếp sản xuất
* Chế độ lương theo sản phẩm khoán
Chế độ lương theo sản phẩm khoán được áp dụng cho những công việcnếu giao chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho côngnhân hoàn thành trong một thời gian nhất định Chế độ lương này sẽ được ápdụng trong xây dựng cơ bản và áp dụng cho những công nhân khi làm việc độtxuất như sửa chữa tháo lắp nhanh một số thiết bị để nhanh chóng đưa vào sảnxuất áp dụng cho cá nhân và tập thể
* Chế độ trả lương theo chế độ có thưởng
Chế độ trả lương theo chế độ có thưởng là chế độ mà tiền lương tính theosản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng của doanhnghiệp như: thưởng chất lượng sản phẩm - tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng cao,thưởng tăng năng suất lao động tiết kiệm nguyên vật liệu
1.1.4 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN, KPCĐ.
1.1.4.1 Quỹ tiền lương
Quỹ lương trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trảcho toàn bộ công nhân lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Nói cách khác đó làtoàn bộ các khoản tiền lương thường xuyên mà doanh nghiệp phải trả cho ngườilao động trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) cụ thể như sau:
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương tính theo công nhật, lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm
vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan
Trang 14- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động đii công tác,
đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độquy định
- Tiền lương trả nhuận bút, bài giảng
- Tiền lương có tính chất thường xuyên
- Các phụ cấp theo chế độ quy định và các phụ cấp khác được ghi trongquỹ lương
- Tiền ăn giữa ca của người lao động
Quỹ tiền lương thực tế phải trả, được thường xuyên đối chiếu với quỹlương kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp trong kỳ đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản lương không hợp
lý Qua đó, đề ra những biện pháp để nâng cao năng suất lao động, đảm bảonguyên tắc phân phối theo lao động Thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suấtlao động bình quân nhanh hơn mức tiền lương bình quân, góp phần hạ thấp chiphí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho xã hội
* Về phương diện hạch toán tiền lương trả cho công nhân viên trongdoanh nghiệp sản xuất được chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấpbậc và các khoản phụ cấp kèm theo như: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,phụ cấp thâm niên
Trong kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạchtoán vào chi phí cho từng loại sản phẩm Tiền lương chính của công nhân sảnxuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra có quan hệ vớinăng suất lao động Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước chi phítiền lương nghỉ phép thì căn cứ vào tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuấtkinh doanh
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian côngnhân viên được nghỉ theo chế độ được hưởng
Tiền lương phụ của công nhân viên trực tiếp sản xuất không gắn bó côngviệc chế tạo sản phẩm, không quan hệ đến năng suất lao động, cho nên tiền lươngphụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm.Tiền lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiềnlương chính của công nhân sản xuất từng loại sản phẩm
Trang 151.1.4.2 Các khoản trích theo lương.
* Quỹ BHXH
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định là 26% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp côngnhân viên bị ốm đau thai sản tai nạn mất sức lao động… BHXH là một chínhsách kinh tế xã hội quan trọng của Nhà nước, nó phản ánh chế độ xã hội BHXH
là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho người lao động và gia đìnhhọ
Mục đích của BHXH là tạo lập một mạng lưới an toàn xã hội nhằm bảo vệngười lao động khi gặp rủi ro, khi về già không có nguồn thu nhập
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích lập theop tỷ lệ phần trăm tiềnlương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất và trừ vào côngnhân Theo quy định hiện hành là bằng 26% so với tổng lương cơ bản Trong đó:18% do doanh nghiệp nộp và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% do ngườilao động nộp và được trừ vào lương tháng Nếu doanh nghiệp không thực hiệntrực tiếp chi thì phải nộp hết 26% cho cơ quan quản lý
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý Doanh nghiệp có trách nhiệmtrích thu hồi rồi nộp lên cấp trên Doanh nghiệp còn có trách nhiệm thanh toánBHXH người lao động dựa trên chứng từ hợp lý Sau đó, lập bảng thanh toánBHXH để quyết toán với cơ quan BHXH cấp trên
* Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sứckhoẻ, không nhầm mục đích lợi nhuận, do nhà nước tổ chức thực hiện và các đốitượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này
Mục đích của BHYT là tạo lập một trang mạng lưới bảo vệ sức khoẻ chotoàn dân bất kể địa vị xã hội nào, mức thu nhập cao hay thấp
Về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham giá đóng góp BHYTthông qua việc mua bảo hiểm, trong đó chủ yếu là người lao động Quỹ BHYTđược hình thành từ sự đóng góp của người tham gia bảo hiểm và một phần hỗ trợcủa Nhà nước
Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 4.5% trong đó: người lao động đóng góp1.5% tính trừ vào thu nhập của người lao động, người sử dụng lao động đóng góp3%, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 16* Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
- Mục đích: Quỹ BHTN được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ chongười lao động trong các trường hợp thôi việc, các trường hợp thất nghiệp khác
- Nguồn hình thành: Quỹ BHTN được hình thành do việc trích lập và tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh và tính vào lương của người lao động Hàngtháng doanh nghiệp phải khấu trừ 1% tiền lương phải trả cho người lao động vàtrích 1% quỹ lương thực trả hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
* Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ tài trợ hoạt động công đoàn các cấp.Đây là nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của công đoàn
- Nguồn hình thành: CPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vàochi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ 2%, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lýcông đoàn cấp trên, 1% để lại tại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động củacông đoàn công sở
1.1.5 Một số chế độ khác khi tính lương.
1.1.5.1 Chế độ thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung tiền lương nhằm quán triệt phân phốitheo lao động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiền lương nhiều hay ít
là do kết quả thực hiện các chỉ tiêu
- Thưởng thường xuyên (có tính chất lượng ): Là một phần quỹ lươngđược tách ra để trả cho người lao động dưới hình thức tiền lương theo một tiêuchí nhất định
- Tiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm: áp dụng khi công nhân cósáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tiền thưởng về tiết kiệm vật tư: Là tiền thưởng nhằm khuyến khíchngười lao động giảm chi phí sản xuất đến hạ giá thành sản phẩm
- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật: Là hình thức khuyến khích cán bộcông nhân viên phát huy khả năng sáng tạo của mình trong quá trình sản xuất
Mức thưởng tuỳ theo điều kiện của từng doanh nghiệp và hiệu quả lợikinh tế xã hội mà có quy chế, quy định cụ thể Tuy nhiên phải đảm bảo được vaitrò khuyến khích người lao động đóng góp trí tuệ cho sự phát triển của doanhnghiệp và xã hội
1.1.5.2 Chế độ phụ cấp
Phụ cấp lương là khoản tiền lương doanh nghiệp phải trả thêm cho ngườilao động khi họ làm việc ở những điều kiện đặc biệt
Trang 17- Phụ cấp làm đêm: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm (từ22h đến 6h sáng ) thì số tiền trả cho những giờ làm thêm, người lao động cònđược phụ cấp thêm làm đêm.
- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sảnxuất hoặc làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa làm công tác quản lý khôngthuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc làm những công việc đòi hỏi trách nhiệmcao được xác định trong mức lương
1.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
1.2.1 Yêu cầu nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trishc theo lương tại doanh nghiệp.
1.2.1.1 Yêu cầu của kế toán tiền lương
- Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong quá trình sản xuất kinh doanh, yêu cầu cầu kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương là phải dựa trên văn bản quy định của Nhà nước,các thông tư của Bộ lao động - thương binh xã hội hướng dẫn để giải quyết cácchế độ của người lao động như: chế độ tiền lương, chế độ thanh toán Bảo hiểm
xã hội khi người lao động nghỉ việc, ốm đau.…
- Dựa theo trình tự kế toán để thực hiện các khoản chi
- Phải đảm bảo tính đúng, tính đủ theo các quy định của chế độ Nhà nước
- Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải rõ ràng,
cụ thể để đảm bảo cho việc lưu trữ hồ sơ và thanh toán cho người lao động.1.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thờigian lao động, kết quả lao động, tính lương, các khoản phải trả, phải nộp, phụcấp, trợ cấp cho người lao động, phân bổ tiền lương cho các đối tượng lao động
- Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hoạch toán phân xưởng, tổ đội, cácphòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ hoạch toán ban đầu về lao động tiềnlương, mở sổ sách cần thiết và hoạch toán các nhiệm vụ về lao động tiền lươngđúng chế độ, đúng phương pháp
- Lập báo cáo về lao động
- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, tình hình quản lý, sử dụng thờigian lao động, cung cấp các thông tin cân thiết cho các bộ phận có liên quan
Trang 181.2.2 Tổ chức chi tiết kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.2.2.1 Hạch toán số lượng lao động
Việc hạch toán số lượng lao động được phản ánh trên sổ sách của doanhnghiệp Sổ sách lao động được mở cho toàn doanh nghiệp và từng bộ phận sảnxuất Trên sổ thể hiện các thông tin: số lượng lao động hiện có, tình hình tănghay giảm lao động di chuyển lao động, trình độ lao động tuổi đời, tuồi nghề
Số lượng lao động của doanh nghiệp phản ánh trên sổ sách dựa vào số laođộng hiện có của doanh nghiệp Hạch toán số lượng lao động là việc theo dõi kịpthời chính xác tình hình biến động tăng, giảm số lượng lao động theo từng loạilao động; trên cơ sở đó làm căn cứ việc tính lương phải trả và các chế độ kháccủa từng người lao động
Việc hạch toán số lượng lao động được phản ánh trên sổ danh sách laođộng của doanh nghiệp và trên sổ danh sách lao động ở từng bộ phận Sổ này dophòng tổ chức lập theo quy định và được chia làm hai bản: một bản do phòng laođộng doanh nghiệp quản lý ghi chép, một bản do phòng kế toán ghi chép Cácchứng từ này được phòng tổ chức lập khi có các quyết định tương ứng
Sổ lao động là căn cứ vào danh sách người lao động trong bảng chấmcông và chứng từ hạch toán kết quả lao động
1.2.2.2 Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gianlao động của từng người Trên cơ sở đó tính lương phải trả cho chính xác Hạchtoán thời gian lao động phản ánh số ngày, giờ làm việc thực tế hoặc ngừng sảnxuất, nghỉ việc của người lao động, từng bộ phận phòng ban trong doanh nghiệp
Chứng từ hạch toán là bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phậntrong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của từng người Bảng do tổ trưởngtrực tiếp ghi, cuối tháng bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian laođộng và tính lương thưởng cho từng bộ phận
1.2.2.3 Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là ghi chép kịp thời chính xác số lượng, chấtlượng sản phẩm hoàn thành của từng người để từ đó tính lương, thưởng và kiểmtra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả hoạt động thực tế, tính toánđịnh mức lao dộng từng người, từng bộ phận và cả doanh nghiệp
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng những loại chứng từ banđầu khác nhau tuỳ theo loại hình, đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác
Trang 19nhận, lãnh đạo duyệt Sau đó, chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng đểtổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị rồi chuyển về phòng lao động tiền lươngxác nhận.
Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm căn cứ tínhlương, tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động thì tại mỗi phân xưởng, bộphận nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động.Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các bộ phận gửi đến hàngngày (hoặc định kỳ ) để ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào
sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động rồi gửi cho bộ phận quản lý liênquan Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động đểtổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp
1.2.2.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Để thanh toán tiền lương tiền thưởng cho các bộ phận, công nhân viênhàng tháng kế toán lập: “Bảng thanh toán tiền lương” cho từng đội, từng tổ haytừng bộ phận sản xuất dựa trên kết quả tính lương bảng thanh toán tiền lươngđược lập dựa trên các chứng từ hạch toán về thời gian lao động, kết quả lao động
- Với lương trả theo thời gian phải có “Bảng chấm công”
- Với bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm phải có “Bảng kê khốilượng công việc hoàn chỉnh”, “Bảng giao nhận sản phẩm”
“Bảng thanh toán lương” phải ghi rõ các khoản khấu trừ và tiền còn lĩnh.Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhận giám đốc duyệt “Bảng thanh toánlương” sẽ làm căn cứ trả lương cho người lao động
Các khoản thanh toán lương, bảng kê danh sách những người lĩnh kýnhận các chứng từ khác phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kế toán ghisổ
1.2.3 Tổ chức kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.2.3.1 Chứng từ sử dụng
Để quản lý số lượng lao động, các doanh nghiệp sử dụng danh sách laođộng Sổ này do phòng lao động lập để nắm tình hình phân bổ và sử dụng laođộng hiện có trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động gồmcó: Bảng chấm công (mẫu số 01-LĐTL ), bảng thanh toán lương (mẫu số 02-LĐTL ), phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội (mẫu số 03-LĐTL ), phiếu thanhtoán Bảo hiểm xã hội (mẫu số 04-LĐTL ), phiếu giao nhận sản phẩm hoàn thành(mẫu số 06-LĐTL ), phiếu báo làm thêm giờ (mẫu số 07-LĐTL ), hợp đồng giaokhoán (mẫu số 08-LĐTL )
Trang 20- Các chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) ký, cán
bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo đơn vị duyệt (quản đốc phânxưởng,trưởng bộ phận ) Sau đó, các chứng từ này được chuyển cho nhân viênhạch toán phânxưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển vềphòng lao động tiền lương xác nhận Cuối cùng, chuyển cho phòng kế toán tiềnlương để làm cơ sở tính lương, tính thưởng
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ kế toán sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu như sau:
- TK 334: “Phải trả người lao động”
Tài khoản này để phản ánh các khoản phải trả và tình tình thanh toán cáckhoản phải trả công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụcấp BHXH, BHYT, tiền thưởng và các khoản phải trích khác thuộc về thu nhậpcủa công nhân viên
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 334:
Nợ TK 334 Có
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng
BHXH và các khoản khác đã trả, đã
ứng cho công nhân viên
- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương
của công nhân viên
- Các khoản tiền lương đã ứng trước
hoặc đã trả trước với
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng,các khoản phải trả cho công nhân viênBHXH cho công nhân viên và BHXH
- Các khoản tiền lương phải trả cho laođộng thuê ngoài
Số dư bên Có: Các khoản tiền lương.tiền thưởng và các khoản khác cònphải trả công nhân viên
Chú ý: TK334 có thể có số dư bên Nợ, số dư bên Nợ TK334 phản ánh sốtiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương thưởng và các khoản khác còn phảitrả công nhân viên
TK334 có 2 tài khoản 2 cấp 2:
+ TK334 1: Phải trả công nhân viên trong doang nghiệp
+ TK334 2: Phải trả cho người lao động thuê ngoài
Trang 21Nợ TK338 Có
- Kết cấu chuyển giá trị tài sản thừa
vào các tài khoản liên quan
- BHXH phải trả công nhân viên
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Số BHXH BHYT, KPCĐ đã nộp
cho cơ quan quản lý, quỹ BHXH quỹ
BHYT quỹ KPCĐ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính
trên doanh thu nhận trước
- Các khoản phải trả phải nộp khác
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết(chưa xác định được nguyên nhân)
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cánhân tập thể (đã xác định đượcnguyên nhân)
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chiphí sản xuất kinh doanh
- Các khoản thanh toán với công nhânviên về tiền nhà, điện nước ở tập thể
- BHXH KPCĐ vượt chi được cấp bù
- Trích BHXH BHYT trừ vào lươngcủa công nhân viên
- Các khoản phải trả phải nộp khác
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, cònphải nộp; BHXH, BHYT, KPCĐ đãtrích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý Chú ý: Tài khoản này (TK338) có số dư bên Nợ, số dư bên Nợ TK334phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH KPCĐ vượtchi chưa được bù đắp
TK 338 có 5 TK cấp 2:
+ TK338 1: Tài sản thừa chờ xử lý
+ TK338 2: Kinh phí công đoàn
+ TK338 3: Bảo hiểm xã hội
Trang 22Kết cấu và nội dung phản ánh TK 335:
Nợ TK335 Có
- Các khoản chi thực tế phát sinh tính
vào chi phí phải trả
- Hoàn nhập số trích trước còn lại về
chi phí bảo hành công trình xây dựng
khi hết thời hạn bảo hành về thu nhập
bất thường
- Hoàn nhập số chi phí trích trước lớn
hơn chi phí thực tế phát sinh
- Chi phí phải dự tính trước đã ghinhận và hạch toán vào chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Trích trước khoản chi phí bảo hànhcông trình xây dựng thành phẩm vàochi phí bán hàng
Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tínhvào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh nhưng thực tế chưa phát sinh
Trang 231.2.4 Trình tự hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trả lương, thưởng cho người Tiền thưởng phải trả cho lao động bằng sp, hàng hóa người lao động
Thuế GTGT (nếu có) Tiền lương nghỉ phép thực tế
phải trả cho người lao động
* Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán tài khoản 338
Trang 241.3:Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1.Hình thức nhật ký chung:
Là hình thức kế toán đơn giản sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép chotất cả các hoạt động kinh tế tài chính Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ đốiứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái các tàikhoản liên quan Các loại sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ nhật kýchuyên dùng sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổNhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vàtheo nội dung kinh tế (định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệutrên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
a Trình tự kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đó ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3 5 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên Sổ Cái Sau đó loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có )
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh
Sau khi đó kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập các Báocáo tài chính
Trang 25Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đó loại trừ số trùng lặp của các sổ Nhật ký trong kỳ )
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký
Chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
1.3.2.Hình thức chứng từ ghi sổ:
Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức
Nhật ký chung, nhật ký sổ cái Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành
2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc
phục những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái Chứng từ này do kế toán lập
trên cơ sở chứng từ gốc
25
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT
Kí CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT ( TK 334,338, )
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán (bảng lương, bảng chấm công…)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI (TK 334,338, ) Bảng tổng hợp chi tiết
(TK 334,338,…)
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 26a Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ.
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra đảm bảo tínhhợp lý, hợp lệ Kế toán tiến hành phân loại tổng hợp các chứng từ ghi sổ, đồngthời được ghi vào sổ kế toán chi tiết
(2) Các chứng từ liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, chuyển
sổ quỹ cùng chứng từ thu chi cho kế toán, kế toán tổng hợp số liệu lập chứng từghi sổ về thu chi tiền mặt
(3) Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập tiến hành ghi vào sổ đăng kíchứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản liên quan
(4) Cuối tháng phải khóa sổ và tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Tính ratổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có, số dư từng loại tài khoản trên sổ cái.Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
Sau đó, đối chiếu kiểm tra khớp đúng trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập báo cáo tài chính
(5) Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ vàtổng số phát sinh có của các tài khoản phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phátsinh trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Ghi chú:
Chứng từ kế toán(bảng chấm công, bảng lương )
chứng từ kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chínhBảng cân đối kế toán
Trang 27Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
1.3.3.Hình thức chứng từ kế toán nhật ký sổ cái:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán ) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổNhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại
a Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ cái
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán trên cùng một quyển
sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký Sổ cái ) Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký
-Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán:
- Sổ Nhật ký - Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đó được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi
sổ trước hết xác định tài khoản ghi Nợ tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký
-Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại ) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ cái
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại(Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập.…) phát sinh nhiều lần trong mộtngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại sau khi đó ghi Sổ Nhật ký - Sổ cái được dùng để ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đó phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinhtrong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiếnhành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ,cột Có củatừng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứvào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ
kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý ) và số
Trang 28phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý ) của từng tài
khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ
vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài
khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi
khoá sổ được kiểm tra đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo
Đối chiếu kiểm tra
1.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ kế toán ( bảng chấm công, bảng tính lương, )
Sổ quỹ
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết (TK 334.335, )
Bảng tổng hợp chi tiết (TK 334,335 )
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 29Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán
trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong
bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần
mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được
đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
- Ưu điểm: trong thời đại công nghệ thông tin phát triển việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý tài chính kế toán là một xu thế tất yếu của thời
đại bởi khi sử dụng phần mềm kế toán để quản lý tài chính cho doanh nghiệp nó
giảm tải đi ít nhất 70% thời gian làm việc của kế toán và nó cung cấp cho doanh
nghiệp một hệ thống báo cáo tức thời, giúp cho nhà quản lý có quyết định đúng
đắn kịp thời trong kinh doanh
- Nhược điểm: khi có sự thay đổi người làm kế toán, người làm sau không
biết công việc của người làm kế toán trước khi bàn giao thường xảy ra đảo lộn
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI
HẢI AN KHANG2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang.
2.1.1.1 Một số thông tin cơ bản
Công ty được thành lập để huy động vốn và sử dụng vốn phục vụ sảnxuất kinh doanh có hiệu quả cao, tạo công ăn việc làm cho người lao động tănglợi tức cho các cổ đông và không ngừng đóng góp cho ngân sách Nhà nước theoluật định phát triển Công ty ngày càng vững mạnh trên các lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TMVT HẢI AN KHANG
- Trụ sở chính: Số 759 Ngô Gia Tự - Đằng Lâm - Hải An - Hải Phòng
- Số điện thoại : 031.3944999
- Số Fax : 031.3944999
- Vốn điều lệ : 1.900.000.000 đồng
- Công ty CP Đầu tư XD TMVT Hải An Khang là đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng, ngành nghề kinh doanhcủa Công ty gồm:
- Nhận thầu xây dựng công trình dân dụng các loại
- Chuẩn bị mặt bằng: San lấp mặt bằng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư tổng hợp
- Sửa chữa nhà và trang trí nội thất
- Được phép hành nghề nhận thầu xây dựng trong toàn quốc
Trang 31mở rộng kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng và phát triển hạ tầng cơ sở ở Thànhphố.
- Công ty xây dựng chiến lược phát triển ngành nghề kinh doanh dịch vụtrên cơ sở nghiên cứu khảo sát nhu cầu thị trường, để có thể đáp ứng một cáchtốt nhất mọi nhu cầu, nhằm phát triển Doanh nghiệp ngày một lớn mạnh và ổnđịnh
Ngành nghề công ty:
- Xây dựng công trình dân dụng các loại
- Chuẩn bị mặt bằng: San lấp mặt bằng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng vật tư tổng hợp
- Sửa chữa cải tạo nhà và trang trí nội thất
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây dựng Thương mại Vận tải Hải An Khang.
2.1.2.1 Đặc điểm bộ máy quản lý quy trình công nghệ
(a) Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ.
Tiến hành hoạt động xây lắp
Giao nhận các hạng mục công trình đã hoàn thành
Quyết toán các công trình hoàn thành và đã đưa vào sử dụng
Thanh lý hợp đồng Bảo hành công
trình
Trang 32* Giải thích quy trình công nghệ:
* Đấu thầu và lập dự án công trình: Đây là giai đoạn công ty tiến hànhtham gia lập hồ sơ dự thầu các công trình, sau khi trúng thầu sẽ tiến hành
dự toán chi tiết của từng hạng mục, tổng hợp tính toán khối lượng côngtrình, từ đó sẽ đưa ra kế hoạch trong năm của công ty
* Ký kết hợp đồng xây dựng: Công ty chính thức nhận thầu công trình,trong giai đoạn này công ty sẽ tiến hành lên kế hoạch sẽ thực hiện như thếnào
* Tiến hành hoạt động xây lắp: Công ty tiến hành xây dựng công trình,toàn bộ nhân sự, máy móc thiết bị sẽ được huy động Ngoài ra các bộ phận, các đội sẽ trực tiếp đảm nhận viêc cung ứng nguyên vật liệu
* Giao nhận các hạng mục công trình hoàn thành: Giai đoạn này công ty
sẽ tiến hành công tác quyết toán công trình
* Thanh lý hợp đồng: Bên nhận thầu và chủ đầu tư kết thúc hợp đồng
* Bảo hành công trình: Khi thanh lý hợp đồng công ty sẽ bị giữ lại mộtphần doanh thu để đảm bao qua trình bảo hành công trình sau khi bangiao Sau khi kết thúc quá trình bảo hành công ty sẽ nhận lại số tiên bị giữlại
Trang 33b, Bộ máy sản xuất của công ty được tổ chức.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy
(Nguån: Phßng kÕ to¸n C«ng ty CP §Çu t X©y dùng TMVT H¶i An Khang)
Công ty áp dụng tổ chức bộ máy quản lý và điều hành kinh doanh theo
phương pháp phân quyền
Công ty gồm 9 phòng ban, 2 đội xây dựng và 3 xí nghiệp xây dựng, chức
năng các phòng ban cụ thể như sau:
* Đại cổ đông: Là cơ quan quyết định cao của Công ty, bao gồm các cổ
đông có quyền biểu quyết, với các quyền và nghĩa vụ như: quyết định loại, số
lượng cổ phần được chào bán, quyết định cổ tức hàng năm của từng cổ phần;
quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty, đại hội cổ đông họp thường niên và bất
Đại hội cổ đông
Phó giám đốc
kỹ thuật
Trang 34* Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý
mọi hoạt động của công ty Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trướcĐại hội đồng cổ đồng là trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, đưa ra cáckiến nghị Hội đồng quản trị họp thường kỳ 1 quý 1 lần, trường hợp đặc biệt cóthể họp phiên bất thường
* Ban kiểm soát: Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát
quản lý mọi hoạt động của công ty và báo cáo kết quả lên Đại hội đồng cổ đông
* Giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền quyết định cao
nhất trong việc điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các nhiệm vụ được giao
* Phó giám đốc: Do Giám đốc bổ nhiệm, Công ty có 2 phó giám đốc phụ
trách các lĩnh vực khác nhau Các phó giám đốc chịu trách nhiệm hỗ trợ giámđốc đồng thời phối hợp nhau trong công tác điều hành quản lý hoạt động củadoanh nghiệp
* Phòng TC- Hành chính:
- Tham mưu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp lao độnggiải quyết các chính sách liên quan đến người lao động
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phương án phát triển công ty
- Xây dựng phương án trả lương cho CBCNV và triển khai phương án saukhi được
- Tham mưu giúp giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thưởng kỷ luật.BHXH, BHYT, BHTN
- Phụ trách công tác bảo vệ an toàn lao động bảo hộ lao động phòng cháychữa cháy, vệ sinh công cộng
* Phòng kế hoạch đầu tư:
-Tham mưu giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dàihạn bao gồm kế hoạch nguồn vốn sự nghiệp
- Tham mưu sản xuất kế hoạch tiền lương và kế hoạch vật tư thiết bị
Trang 35- Tham mưu giúp Giám đốc giao kế hoạch tháng quý, năm cho các đơn vịsản xuất trực tiếp thuộc công ty và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kếhoạch được giao.
- Tổng hợp lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty theo quyđịnh của Nhà nước và những báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất theo yêu cầunhiệm vụ của công ty
- Tham mưu giúp Giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theo đúng nộidung của pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các quy định của Nhà nước trước trìnhGiám đốc phê duyệt Đồng thời giúp Giám đốc giám sát quá trình thực hiện hợpđồng phát hiện và đề xuất với Giám đốc những biện pháp, giải pháp giải quyếtnhững vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng
* Phòng kế toán tài vụ:
- Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện các chế độ kế toán nhà nước hiện hành
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi vụ: tháng, quý, năm
- Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất nhập hàng hoá, vật tư, thiết bị
- Kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính Hạch toán kế toán kết quả của sảnxuất kinh doanh dịch vụ hàng quý, 6 tháng và cả năm
Trong kế toán tiền lương, thanh toán lương, thưởng, phụ cấp cho đơn vịtheo lệnh của giám đốc và thanh toán BHXH, BHYT, BHTN cho người laođộng Lưu trữ quản lý toàn bộ tài liệu có liên quan đến mặt công tác và nghiệp
vụ của phòng theo quy định của Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
và pháp luật về việc lưu trữ quản lý trên
Trang 362.1.2.2 Khỏi quỏt kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongnhững năm gần đõy.
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Đầu t Xây dựng TMVT Hải An Khang qua 3 năm 2012 – 2014.
(Đơn vị tiền: Đồng việt nam)
STT Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Trang 37Đánh giá chung kết quả sản xuất giai đoạn 2012-2013:
Như kết quả ở trên, ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đang phát triển, năm sau cao hơn năm trước đối với hầu hết các chỉ tiêu.Trong đó, các chỉ tiêu của năm 2013 so với năm 2012 tăng so với chỉ tiêu củanăm 2013 so với năm 2013 cả về tuyệt đối và tương đối Cụ thể như sau:
Tổng vốn năm 2014/2012 tăng 8.33%, doanh thu năm 2014/2012 tăng10.77% cho thấy sự cố gắng không ngừng của công ty trong sản xuất kinhdoanh Công ty đã từng bước khắc phục khó khăn và phát triển cao hơn nữa.Công ty chú trọng việc nâng cao chất lượng sản phẩm và tìm kiếm khách hàngmới để tăng khối lượng công việc
Do đó số lượng lao động của Công ty năm 2014/2012 tăng lên 34,48%
Chỉ số lao động trong doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng, là
động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty cũngtuyển thêm lao động nhằm thực hiện lại việc sắp xếp lại lao động, mở rộng hoạtđộng sản xuất Do tổng vốn tăng 8,33% nên năng suất lao động cũng tăng kéotheo thu nhập bình quân cũng tăng theo
Cùng với việc doanh thu tăng lên thì lợi nhuận sau thuế của Công ty năm2013/2012 tăng 20,38% Tình hình nộp ngân sách cho Nhà nước của Công tytăng đều qua các năm
Do các yếu tố khách quan như giá vật tư sắt, thép, xi măng tăng đẫn đếntình hình cạnh tranh với các Công ty khác diễn ra căng thẳng hơn Nhưng khôngphải vì thế mà các chỉ tiêu về doanh thu hay lợi nhuận sau thuế giảm mà ngượclại các chỉ tiêu này vẫn tăng nhưng với mức độ thấp Nhưng đặc biệt năm 2014Công ty phát triển mạnh tổng số vốn năm 2013/2014 tăng 76,09% doanh thunăm 2013/2014 tăng cao 68,80% điều đó cho thấy Ban lãnh đạo Công ty đã tìmđược những giải pháp phát triển Công ty một cách tối ưu nhất và mang lại hiệuquả cao