Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:Thuế TNDN phải nộp=Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệ ỹ phát triển khoa học và công nghệ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nhà nước, là một vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia nào trên thê giới Thuế trở thành công cụ chủ yếu của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phất triểm, mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN, thiết lập công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư Vì vậy nghiên cứu vấn đề thuế là rất cần thiết Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập
với nền kinh tế thế giới, Nhà nước ta cũng có những thay đổi về chính sách kinh tế
vĩ mô như chính sách thuế, chế độ kế toán Kế toán với chức năng giúp chủ doanh
nghiệp trong công tác tổ chức kế toán, thông kê nhằm cung cấp những thông tin về
hoạt động kinh tê – tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời Kế toán
thuế là công cụ quẩn lý và điều hành nền kinh tế, nó có vai trò hết sức quan trọng
đối với Nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Phương pháp xác định thuế TNDN và kế toán thuế TNDN” để làm bài thực hành của mình
Nội dung đề tài gồm 2 phần:
-Lý thuyết về phương pháp xác định thuế TNDN và kế toán thuế TNDN
-Ví dụ minh họa
PHẦN 1:LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THUẾ TNDN
VÀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN
1 Đối tượng nộp thuế
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao
gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật
Trang 2đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật dưới các hình thức:Công
ty cổ phần; Công ty TNHH; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp nhà nước, Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí; Xí nghiệp liên doanh dầu khí; Công ty điều hành chung
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực
- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
+ Chi nhánh, văn phòng điều hành nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam + Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
+ Cở sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả tư vấn dịch vụ thông qua người làm
công hay một tổ chức, cá nhân khác,
+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
+ Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4
khoản 1 phần này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế
(Theo Thông tư 130/2008 hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN)
2 Phương pháp tính thuế TNDN
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập
tính thuế nhân với thuế suất
Trang 3Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
phải nộp=Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệ ỹ phát triển khoa học và công nghệ
thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDNphải nộp= (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) X Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế
tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp
áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm
tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ
tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định
phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
- Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng
đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở
hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03
tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới
thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách,
giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Kỳ tính
Trang 4thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng
- Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế thu nhâp doanh nghiệp ( tương ứng với mức thuế suất 25%)
sau khi thực hiện ưu dãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ( nếu có) mà các
đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi
phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ
% trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ: 5%
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%
+ Đối với hoạt động khác: 2%
- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính
bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân thị
trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm
phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính bằng ngoại tệ, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối
đoái đối với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một ngoại tệ có tỷ giá hối
đoái với đồng Việt Nam
Hiện nay khi kiểm tra quyết toán thuế thường phát sinh vấn đề: thu nhập chịu thuế do cơ quan thuế xác định thường lớn hơn lợi nhuận theo báo cáo quyết toán thuế tài chính của doanh nghiệp Vấn đề này còn có sự nhìn nhận khác nhau Một số tổ chức, cá nhân còn lúng túng trong hạch toán và xác định số liệu khi thực hiện quyết toán tài chính và quyết toán thuế, chưa quen với sự khác nhau này và đòi hỏi số liệu kế toán và thuế phải thống nhất với nhau Vì sao có sự khác nhau này và có thể khắc phục được vấn đề này hay không?
Trang 5Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý + Thu nhập khác Còn theo chế độ tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí kinh doanh + Thu nhập khác
Theo các quy định trên, đối với thu nhập khác không có sự khác nhau nhiều về nội dung, do đó sẽ không ảnh hưởng lớn đến sự khác nhau giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận doanh nghiệp Thực tế cho thấy sự khác biệt chủ yếu thường ở các chỉ tiêu doanh thu và chi phí, do các nguyên nhân sau:
Về doanh thu: Điều 4, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ thì thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ
3.Phân biệt lợi nhuận chịu thuế,chi phí chịu thuế với lợi nhuận kế toán,chi phí kế toán:
Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện, đó là: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Do vậy các trường hợp điển hình dẫn đến doanh thu tính thu nhập chịu thuế bao gồm:
Một là: Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm, nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán Ví dụ, các trường hợp đã viết hóa đơn bán hàng nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán
Hai là: Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm; doanh thu trong năm ghi nhận theo kế toán là tổng số tiền cho thuê chia cho tổng số năm trả tiền trước, còn doanh thu để tính thuế TNDN cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai cách tính doanh thu phân bổ cho số năm trả tiền trước, hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần
Trang 6Ba là: các khoản hàng hóa dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN
Bốn là: Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (ví dụ các khoản chiết khấu được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không
đủ chứng từ hợp pháp để giảm trừ doanh thu thuế tính thuế theo quy định của Luật thuế TNDN trong trường hợp thanh toán bằng tiền mặt)
Về chi phí thực tế cho thấy sự khác nhau giữa chi phí hợp lý và chi phí kinh doanh chủ yếu ở một số khoản là chi phí thực tế của doanh nghiệp theo chế độ kế toán được hạch toán vào chi phí nhưng không được đưa vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế cụ thể:
Một: Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) không đúng quy định cụ thể cơ sở kinh doanh trích vượt mức kh u hao được tính vào chi phí theo các quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; số khấu hao của các TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh nhưng không có hóa đơn chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác chứng minh tài sản thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh;
số khấu hao của các TSCĐ đã khấu hao hết giá trị, nhưng vẫn tiếp tục sử dụng cho sản xuất kinh doanh và số khấu hao của TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Hai: Chi phí trả lãi tiền vay vượt mức khống chế cụ thể cơ sở kinh doanh vay vốn của các đối tượng không phải là ngân hàng và các tổ chức tín dụng với mức lãi suất cao hơn 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại có quan hệ thanh toán với cơ sở kinh doanh và vay vốn để góp vốn phát định, vốn điều lệ
Ba: Chi phí không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định cụ thể các khoản thực chi nhưng không
có hóa đơn chứng từ và các khoản chi phí phát sinh trong năm, liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm có hóa đơn nhưng hóa đơn không hợp pháp
Trang 7Bốn: Các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt vi phạm hành chính và các khoản chi phí không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế đã tính vào chi phí
Năm: Chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể,
cá nhân kinh doanh, tiền thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh và tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí hợp lý do vi phạm chế độ hợp đồng lao động
3.Các cơ sở tính thuế TNDN:
3.1 Chứng từ, sổ sách kế toán
- Đối với thuế TNDN, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết 3334 để theo dõi số
thuế tạm nộp, số thuế thực tế phải nộp và tính ra số thuế còn phải nộp hoặc còn
đựơc khấu trừ vào kỳ kinh doanh tiếp theo.Căn cứ để ghi sổ chi tiết “Thuế TNDN
phải nộp” là các chứng từ hoá đơn thanh toán, báo cáo quyết toán thuế duyệt y
- “Quyết toán thuế TNDN” mẫu số 02/ TNDN ghi rõ các chỉ tiêu về số thuế
TNDN phải nộp, số tạm nộp và số thuế còn phải nộp cuối kỳ cho cơ quan thuế kèm
theo tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập của doanh nghiệp
- Bảng cân đối kế toán: Số thuế TNDN nộp thừa hoặc còn phải nộp (số dƣ có
hoặc nợ tài khoản 3334) đƣợc phản ánh ở mục I (nợ ngắn hạn) bên nguồn vốn của
bảng cân đối
- Báo cáo kết quả kinh doanh : Chỉ tiêu thuế thu nhập doanh nghiệp (mã số
70) căn cứ vào SPS bên có tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
3.2 Tài khoản kế toán
Để phản ánh tình hình tính thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán
sử dụng tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, tài khoản 8211 “Chi phí
Trang 8thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” và tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân
phối”
a Tài khoản 3334- Thuế TNDN
- Nội dung: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
b Tài khoản 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Nội dung: Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
3.3 Trình tự hạch toán
- Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thếu thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112…
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải
nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp: + Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 9Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111,112
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn SPS Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ < số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển kết quả từ hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi chi phí thuế
TNDN hiện hành:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay (4212)
PHẦN 2:VÍ DỤ MINH HỌA
-Kế toán thuế TNDN tại công ty TNHH thương mại Đông Á
2.1 Khái quát về công ty TNHH Thương Mại Đông Á
Tên công ty : CÔNG TY TNHH TM ĐÔNG Á
Trang 10Tên nước ngoài : DONG A TRADING COMPANY LIMITED
Tên viết tắt : DONG A TRADICO
Địa chỉ trụ sở chính : 51A
Lương Khánh Thiện- Ngô Quyền- HP
Điện thoại : 0313.501268/ Fax: 0313.528859
Giấy đăng ký kinh doanh số : 0202002842
Mã số thuế :0200639795
Vốn điều lệ : 6.000.000.000 đồng
Loại hình doanh nghiêp : công ty trách nhiệm hữu hạn
2.3 Thực trạng tính hình thực hiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương Mại Đông Á
2.3.1 Mức thuế suất được áp dụng
Mức thuế suất 25%:
Đây là mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Nhà nước ban hành theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008
2.3.2 Phương pháp tính thuế
Công ty TNHH Thương Mại Đông Á áp dụng tính thuế theo phương pháp chung trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Nhà nước ban hành
Số thuế TNDN phải nộp được tính theo công thức:
Thuế TNDN phải nộp = Tổng LN kế toán trước thuế x t % TNDN
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác
kế tLợi nhuận thuần = Lợi nhuận + Doanh thu - Chi phí - Chi phí - Chi phí
từ HĐKD gộp HĐTC HĐTC bán hàng QLDN
Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Các khoản giảm trừ - Giá vốn hàng bán