1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa thái bình và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý

61 714 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 178,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Nhà trường, Viện Môi trường trường Đại học Hànghải Việt Nam, Bộ môn Kỹ thuật Môi trường và sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Dương, em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy

cô trong Bộ môn Kĩ thuật Môi trường, Viện Môi trường trường Đại học Hànghải Việt Nam đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành đề tài tốtnghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc Sỹ Phạm ThịDương – người đã quan tâm, dìu dắt và tận tình hướng dẫn em trong suốt quátrình làm đồ án tốt nghiệp Đồng thời, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến chịPhạm Thị Thủy – Trưởng phòng hành chính bệnh viện đa khoa Thái Bình đãnhiệt tình hướng dẫn em có những đóng góp ý kiến giúp em hoàn thiện đề tàinày

Được sự đồng ý của Nhà trường, Viện Môi trường trường Đại học Hànghải Việt Nam, Bộ môn Kỹ thuật Môi trường và sự hướng dẫn của cô giáo

Phạm Thị Dương, em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá

hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý”.

Đồng thời, xin gửi lời cám ơn tới tất cả các bạn sinh viên lớp KMT

52-ĐH đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ, động viên và khuyến khích tôi trong suốtthời gian học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Hải Phòng, ngày 30 tháng 11 năm 2015

Người thực hiệnSinh viênBùi Thị Diến

Trang 2

2.2 Phân loại và xác định nguồn phát sinh chất thải 18

đa khoa Thái Bình

viện đa khoa Thái Bình

27

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU v

1.Tính cấp thiết của đề tài v

2.Mục đích của đề tài vi

3.Nội dung của đề tài vi

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu vi

5.Phương pháp nghiên cứu khoa học vi

6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ………….1

1.1 Khái quát về ngành y tế 1

1.2 Đặc trưng của chất thải rắn y tế 1

1.2.1 Một số khái niệm về chất thải rắn y tế 1

1.2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế 2

1.2.3 Phân loại chất thải rắn y tế 4

1.2.4 Thành phần của chất thải rắn y tế 6

1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe con người 6

1.3.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường 6

1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe con người 8

1.3.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với kinh tế và xã hội 10

1.4 Quản lý chất thải rắn y tế 10

1.4.1 Giảm thiểu tại nguồn 10

1.4.2 Quản lý và kiểm soát ở bệnh việc 10

1.4.3 Quản lý kho hóa chất, dược chất 11

1.4.4 Thu gom, phân loại và vận chuyển 11

1.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam và ở Thái Bình 12

1.5.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam 12

1.5.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thái Bình 15

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI BÌNH 17

2.1 Giới thiệu về bệnh viện đa khoa Thái Bình 17

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 17

2.1.2 Cơ sở pháp lý thành lập và phát triển bệnh viện 17

2.1.3 Chức năng của bệnh viện 18

Trang 4

2.1.5 Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện 20

2.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình 22

2.2.1 Nguồn phát sinh và lượng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa Khoa Thái Bình 22

2.2.2 Hiện trạng phân loại và thu gom chât thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình 24

2.2.3 Vận chuyển chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình 26

2.2.4 Lưu giữ chất thải rắn y tế 26

2.2.5 Xử lý chất thải rắn y tế 27

2.2.6 Tái chế và tái sử dụng chất thải rắn y tế 27

2.3 Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình 28

2.3.1 Nhận xét chung về tình hình vệ sinh môi trường tại bệnh viện đa khoa Thái Bình 28

2.3.2 Đánh giá công tác kiểm soát chất thải rắn y tế tại bệnh viện 28

2.3.3 Đánh giá các mặt kĩ thuật trong việc quản lý chất thải rắn y tế 30

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI BÌNH 34

3.1 Xây dựng hệ thống quản lý chất thải tại bệnh viện 34

3.1.1 Cơ cấu tổ chức 34

3.1.2 Trách nhiệm của giám đốc 35

3.1.3 Trách nhiệm của ban bảo vệ môi trường 35

3.1.4 Trách nhiệm của trưởng khoa 36

3.1.5 Trách nhiệm của trưởng phòng y tá - điều dưỡng 36

3.1.6 Trách nhiệm của hộ lý các khoa, buồng bệnh 37

3.2 Nâng cao hoạt động bảo vệ môi trường tại bệnh viện 37

3.2.1 Hệ thống quản lý hành chính 37

3.2.2 Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường 38

3.3 Cải thiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện 39

3.3.1.Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải y tế tại cơ sở 39

3.3.2 Xử lý ban đầu chất thải y tế 42

3.4 Quản lý chất thải y tế ngoài cơ sở y tế 43

3.4.1 Chôn lấp chất thải y tế 43

3.4.2 Thiêu đốt chất thải y tế 43

3.4.3 Các công nghệ mới để xử lý chất thải y tế nguy hại 44

3.5 Tái chế chất thải y tế 44

3.6 GIẢI PHÁP PHÁP LÝ, CHÍNH SÁCH 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

Trang 5

1 KẾT LUẬN 47

2 KIẾN NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, vấn đề môi trường đã được các quốc gia và cộng đồng trên thế

giới quan tâm Bởi lẽ, suy thoái ô nhiễm và những sự cố môi trường có ảnhhưởng trực tiếp không chỉ trước mắt mà còn về lâu dài cho thế hệ mai sau.Toàn thế giới đều đã nhận thức được rằng: phải bảo vệ môi trường thì xã hộiloài người mới phát triển bền vững

Trong số các loại chất thải, chất thải rắn y tế được xem là khá nguy hại vìtính chất của chúng là khá phức tạp và khả năng lây nhiễm cao, ảnh hưởnglớn tới sức khỏe cộng đồng Việc quản lý tốt, xử lý triệt để các loại chất thảinày là vấn đề mà chính quyền và lãnh đạo nhiều cơ sở y tế các cấp đặc biệtquan tâm

Dân số Việt Nam ngày càng gia tăng, kinh tế đang đà phát triển dẫn đếnnhu cầu khám và điều trị ngày càng gia tăng, một số cơ sở khám chữa bệnh vàbệnh viện tăng mạnh mẽ Từ năm 1997, các văn bản quản lý chất thải bệnhviện đã được ban hành Theo thống kê cả nước hiện nay có 1087 bệnh việntuyến huyện trở lên nhưng hầu hết các cơ quan này chưa đảm bảo quản lý và

xử lý chất thải y tế theo đúng quy định Ô nhiễm môi trường do hoạt động y tế

có thể chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là các chất độc hại trong chất thải

y tế, các loại hóa chất, dược phẩm nguy hiểm, các chất phóng xạ và các vậtsắc nhọn

Nước ta có một mạng lưới y tế với các bệnh viện được phân bố rộng khắptoàn quốc Các hoạt động khám chữa, chăm sóc, xét nghiệm phòng bệnhnghiên cứu và đào tạo các cơ sở y tế đều phát sinh ra chất thải Các chất thảiphát sinh có thể là chất rắn, chất lỏng, chất khí có chứa các chất hữu cơ, mầmbệnh gây ô nhiễm, bệnh tật nghiêm trọng cho môi trường bệnh viện và môitrường xung quanh bệnh viện, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân

Bệnh viện đa khoa Thái Bình là nơi tiếp nhận và điều trị lớn nhất tỉnh

Trang 6

vậy việc phát sinh và thải bỏ chất thải y tế nếu không được kiểm soát chặt chẽ

sẽ gây nguy hại đến môi trường xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe của người dân Do tính nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của chất thải y tếgây ra với con người và môi trường, đòi hỏi phải có những biện pháp hữuhiệu để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chất thải y tế của bệnh viện

Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng

quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình và đề xuất một

số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý”.

3 Nội dung của đề tài

- Giới thiệu tổng quan về chất thải rắn y tế

- Tìm hiểu thông tin tình hình khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoaThái Bình

- Tìm hiểu công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện thông qua tài liệuliên quan hiện có và khảo sát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trườngchung tại bệnh viện

- So sánh các yêu cầu của quy định (từ Bộ Y tế và bệnh viện) và hiệntrạng hiện nay nhằm tìm ra các vấn đề còn bất cập

- Đề xuất biện pháp quản lý chât thải rắn y tế đối với bệnh viện dựa trêncác vấn đề bất cập đã phân tích ở trên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: bệnh viện đa khoa Thái Bình, thành phố TháiBình

- Phạm vi nghiên cứu: bệnh viện đa khoa Thái Bình

- Thời gian: 20/9/2015 đến 30/11/2015

- Lĩnh vực đề cập: thông tin về chất thải rắn y tế

5 Phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 7

Phương pháp luận: nêu mối quan hệ giữa các yếu tố: khái niệm, thành

phần, phân loại, nguyên nhân, tác hại của chất thải rắn y tế; tình hìnhcông tác quản lý của bệnh viện, nhận thức về chất thải y tế của cán bộnhân viên và đặc biệt là bộ phận làm việc trực tiếp với chất thải rắn y

tế Từ đó rút ra kết luận và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệuquản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện

Phương pháp tổng hợp số liệu:

- Sưu tầm và thu thập số liệu khách quan đã được nghiên cứu, được công

bố có liên quan đến chât thải y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình

- Tìm hiểu các bài luận văn mẫu, các bài khoa học cấp quốc gia có liênquan đã được công nhận thông qua các phương tiện như báo chí,internet…

- Tham khảo các bài giảng có nội dung liên quan của các giảng viên cáctrường để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học của đề tài:

- Đề tài là dữ liệu đầy đủ nhất về chất thải rắn y tế của bệnh viện đa khoaThái Bình, giúp cho các nhà quản lý dễ dàng nắm bắt được tình hìnhquản lý và quy hoạch chất thải rắn y tế tại bệnh viện

- Đề xuất được những giải pháp tối ưu nhất nhằm giải quyết những vấn

đề chất thải rắn y tế của bệnh viện trong thời gian tới

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

- Đề tài là cơ sở để so sánh hiện trạng quản lý môi trường với các cơ sởbệnh viện khác, tạo môi trường khám chữa bệnh trong sạch cho mọingười

- Giảm thiểu được chi phí đầu tư trong việc xử lý chất thải rắn y tế tại cơcở

- Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải y tế tinh tế và hợp lý nhất

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. KHÁT QUÁT VỀ NGÀNH Y TẾ

Sự kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại đã tạo nên nét đặc

trưng cơ bản của ngành y tế Sự kết hợp này mang lại hiệu quả cao trong côngtác phòng bệnh cũng như chữa bệnh cho nhân dân Vì thế lĩnh vực y tế ngàycàng được quan tâm đặc biệt

Mặt khác đây cũng là ngành có cơ sở rộng khắp toàn quốc vì nó đảm bảocho người về mặt thể chất và luôn có nhiều đối tượng so với các ngành khác.Chính vì vậy ngành luôn được sự quan tâm và chú trọng đặc biệt trong hầuhết tất cả các lĩnh vực

Kèm theo mối quan tâm đó thì công tác bảo vệ môi trường trong sạchcũng là vấn nạn đáng lo ngại của hầu hết tất cả các cơ sở y tế toàn quốc Vìthế, Y tế là một ngành có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệsức khỏe nhân dân, giải quyết các hậu quả xã hội và bảo vệ sức khỏe nhândân

1.2 Đặc trưng của chất thải rắn y tế

1.2.1 Một số khái niệm về chất thải rắn y tế

Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của

Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế được hiểunhư sau:

1 Chất thải rắn y tế là vật thể rắn được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm

chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường

2 Chất thải rắn y tế nguy hại là chất thải y tế chứa nhiều yếu tố nguy hại

cho sức khỏe con người và môi trường, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc,phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khácnếu những chất thải này không được tiêu hủy an toàn

3 Quản lý chất thải rắn y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý

ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế,

xử lý, tiêu hủy chất thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện

4 Giảm thiểu chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát

thải chất thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử

Trang 9

dụng các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soátchặt chẽ quá trình thực hiện và phân loại chất thải chính xác.

5 Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi

thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mụcđích mới

6 Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm

mới

7 Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp,

đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh trong cơ sở

y tế

8 Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh

tới nơi xử lý ban đầu, lưu giữ, tiêu hủy

9 Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có

nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyểntới nơi lưu giữ hoặc tiêu huỷ

10 Xử lý và tiêu huỷ chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm

làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe conngười và môi trường

Chất thải y tế là một trong những chất thải nằm trong danh mục nhữngchất thải nguy hại, vì vậy việc quản lý chất thải y tế cần tuân theo những quyđịnh có liên quan đến chất thải nguy hại Do giới hạn đề tài chỉ tập trung vàochất thải rắn y tế nên nội dung tiếp theo em chỉ tập trung vào loại chất thảinguy hại này

1.2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế

Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế chủ yếu là bệnh viện, các cơ sở y tếkhác nhau như: trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa,nhà hộ sinh, phòng khám ngoại trú, trung tâm lọc máu, các trung tâm xétnghiệm và nghiên cứu y sinh học, ngân hàng máu… Hầu hết chất thải rắn y

tế đều có tính chất độc hại và chủ yếu là ở các khu vực xét nghiệm, khu vựcphẫu thuật, bào chế dược [3]

Trang 10

Phòng mổ

Phòng xét nghiệm chụp và rửa phim

Phòng cấp cứu

Phòng bệnh nhân không lây nhiễm

Phòng bệnh nhân truyền nhiễm

Khu bào chế dược phẩm

Khu vực hành chính Đường thải chung

Buồng tiêm

Chất thải sinh hoạt Chất thải lâm sàng Bình áp suất Chất thải phóng xạ Chất thải hóa học

Hình 1.1 Nguồn phát sinh chất thải y tế.

Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần như: máu,dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan người và động vật, bơmkim tiêm và các vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất và các chất phóng xạ dùngtrong y tế

Chất thải bệnh viện bao gồm 2 thành phần chính là phần không độc hạiđược xử lý đơn giản như rác thải sinh hoạt và phần độc hại cần những biệnpháp xử lý thích hợp để tránh nguy cơ rủi ro ô nhiễm môi trường và ảnhhưởng xấu đến sức khỏe con người

Như vậy, việc xác định nguồn gốc phát sinh chất thải là khâu rất quantrọng Do đó, mỗi cơ sở y tế cần xác định lượng và loại chất thải phát sinh từmỗi nguồn để phân bố chi phí, đưa ra phương pháp thu gom, phân loại ngay

từ nguồn một cách hợp lý, tạo điều kiện thuân lợi cho việc nâng cao hiệu quả

và giảm thiểu chi phí xử lý chất thải bệnh viện

Trang 11

1.2.3 Phân loại chất thải rắn y tế

Căn cứ vào tính chất lý hóa, sinh học và tính nguy hại mà chất thải rắn y

tế được chia thành 5 nhóm theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế:

- Chất thải lây nhiễm

- Chất thải phóng xạ

- Chất thải hóa học nguy hại

- Chất thải thông thường

- Các bình chứa khí nén có áp suất.

a) Chất thải lây nhiễm:

Chất thải lây nhiễm được chia thành 4 nhóm theo quy định của Bộ Ytế:

- Nhóm A: bao gồm các vật liệu bị thấm máu, bông, băng gạc, dâychuyền máu, bột bó gãy xương, các chất thải bị nhiễm khuẩn bởi vikhuẩn, vius, kí sinh trùng, nấm…

- Nhóm B: gồm các vật liệu sắc nhọn như bơm tiêm, mảnh thủy tinh vỡ,lưỡi dao mổ, hay những vật sắc nhọn có khả năng đâm chọc thủng

- Nhóm C: bao gồm các chất thải có nguy cơ lây nhiễm phát sinh từphòng xét nghiệm như: găng tay, túi đựng máu, ống nghiệm, lăng kính,bệnh phẩm sau khi xét nghiệm…

- Nhóm D: bao gồm các cơ quan người - động vật, mô cơ thể (nhiễmkhuẩn hay không nhiễm khuẩn), bào thai, nhau thai

b) Chất thải phóng xạ:

Tại các cơ sở y tế, chất phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩnđoán, trị liệu và nghiên cứu, chất thải phóng xạ bao gồm: dạng rắn,dạng lỏng và dạng khí

- Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: các vật liệu sử dụng trong các xétnghiệm, chuẩn đoán, điều trị như bơm tiêm, ống tiêm, kim tiêm, gạc sátkhuẩn, ống nghiệm, kính bảo hộ, chai lọ đựng chất phóng xạ…

- Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: dung dịch có chứa chất phóng xạphát sinh trong quá trình chuấn đoán, điều trị như các chất bài tiết,nước súc rửa, nước tiểu của người bệnh, các dụng cụ có chất phóngxạ…

Trang 12

- Chất thải phóng xạ khí bao gồm: các khí thoát ra từ các kho hóa chấtchứa chất phóng xạ…

c) Chất thải hóa học nguy hại:

Chất thải hóa học nguy hại gồm:

- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng

- Các dung môi dùng trong cơ sở y tế: hợp chất halogen, chlorfom,holothane, axeton, etyl axetat…

- Các chất quang hóa: được sử dụng trong khoa X-quang

- Formaldehit: đây là hóa chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nóđược sử dụng để làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩmhoặc khử khuẩn các chất lỏng nhiễm khuẩn Nó được sử dụng trong cáckhoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp xác…

- Các chất hóa học hỗn hợp: bao gồm các dung dịch làm sạch và khửkhuẩn như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh…

- Các chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kếthủy ngân vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắcquy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng ngăn tia xạ

từ các khoa chuẩn đoán hình ảnh, xạ trị)

- Các chất gây độc tế bào như: lọ thuốc, vỏ chai thuốc, các chất tiết từngười bệnh được trị bằng hóa liệu và các dụng cụ dính thuốc gây độc tếbào

d) Chất thải thông thường:

Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm,hóa học, nguy hại, phóng xạ, dễ cháy nổ, chúng bao gồm:

- Chất thải phát sinh từ công việc hành chính: giấy báo, tài liệu, vật liệuđóng gói, thùng, bìa carton, túi nilon, túi đựng phim…

- Chất thải sinh hoạt từ các buồng bệnh, trừ các buồng cách ly

- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chaihuyết thanh, các loại bột bó trong gãy xương kín, các chai lọ thủy tinh,các vật liệu nhựa…, những chất thải này không dính máu, dịch sinhhọc và các chất thải nguy hại

- Chất thải ngoại cảnh như: lá cây và rác ngoại cảnh trong bệnh viện

Trang 13

Thành phần vật lý của chất thải rắn y tế bao gồm các loại sau:

- Giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…

- Bông vải sợi: gồm bông, băng gạc, quần áo cũ, khăn lau, vải trải…

- Nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây chuyền máu, túi đựng hàng…

- Kim loại: dao kéo mổ, kim tiêm…

- Thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, ống nghiệm, bơm tiêm thủy tinh…

- Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc…

- Rác rưởi, lá cây, đất đá…

b) Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học của chất thải rắn y tế bao gồm:

- Vô cơ: hóa chất, thuốc thử…

- Hữu cơ: đồ vải sợi, phần cơ thể, thuốc…

c) Thành phần sinh học:

Thành phần sinh học của chất thải rắn y tế bao gồm:

- Máu, những loại dịch tiết, bệnh phẩm…

- Bộ phận cơ thể bị cắt bỏ, những động vật làm thí nghiệm, đặc biệt làcác vi trùng gây bệnh…

1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe con người

1.3.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường

Xét về mức độ độc hại và dơ bẩn thì chất thải rắn y tế có xếp vào loại ô

nhiễm bậc nhất trong số các loại chất thải rắn xả thải ra môi trường Do vậy,chúng sẽ gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

a) Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường đất:

Trang 14

Khi chất thải rắn y tế không được phân loại mà thải chung với rác thải

sinh hoạt và đem chôn lấp tại các bãi rác không đúng quy cách, nước rác sẽthấm vào đất, rác tồn đọng trong đất sẽ gây ra sự thay đổi các thành phần vàtính chất hóa lý của đất, gây ô nhiễm vùng đất nơi chôn lấp Các quá trình hấpphụ các chất độc hại, trao đổi ion với đất, quá trình kết tủa và phân hủy sinhhọc đều làm cho thành phần đất bị ảnh hưởng theo hướng xấu đi

b) Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường nước:

Chất thải rắn y tế chứa nhiều hóa chất độc hại, vi sinh gây bệnh truyền

nhiễm, nếu không được quản lý đúng theo quy định thì chúng sẽ phát tán vàomôi trường nước gây ô nhiễm nguồn nước

Tác động đầu tiên là sự ngập úng gây mất vệ sinh môi trường bệnh viện.Khi gặp mưa lớn và kéo dài sẽ gây ra sự ngập úng ở những vị trí thấp, đặcbiệt là những bệnh viện không có hệ thống thoát nước hay hệ thống thoátnước kém hoặc không đảm bảo sẽ gây tích tụ chất bẩn, chất độc hại trongbệnh viện, gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trườngchung của bệnh viện

Các dược phẩm, hóa chất được thải vào hệ thống cống sẽ gây ảnh hưởngtới hệ thống xử lý nước thải hoặc gây ảnh hưởng độc hại tới các hệ sinh thái

tự nhiên tiếp nhận nguồn nước này, gây khó khăn trong việc xử lý nước thải ônhiễm

c) Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với môi trường không khí:

Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam xử lý chất thải

y tế chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp và thiêu đốt Các phương pháp này

có nguy cơ tác động lớn đến môi trường không khí nếu quy trình kĩ thuậtkhông được đảm bảo đúng yêu cầu Cụ thể trong khâu thu gom, vận chuyểnrác thải tới nơi thiêu đốt, chôn lấp bụi trong rác thải sẽ phát tán trong khôngkhí và được gió phát tán đi xa Tại các bãi chôn lấp, do hoạt động của các xechở rác, những người thu gom phế liệu; một số lượng bụi rác, đặc biệt là bào

tử của nhiều loại vi sinh vật phát tán vào không khí cùng với sự bay hơi củacác dung môi hóa chất độc hại

Các chất hữu cơ có trong rác thải bị phân hủy dưới tác dụng của các visinh vật hiếu khí và yếm khí tùy theo từng điều kiện tại nhưng nơi thu gom,vận chuyển, chôn lấp sẽ sinh ra các khí độc hại khác nhau Trong điều kiện

Trang 15

phân hủy yếm khí sẽ sinh ra CH4, NH3, H2S… Trong các rác thải sinh hoạtxảy ra các quá trình lý, hóa khác nhau như quá trình thủy phân, quá trình hòatan…làm cho pH giảm, các vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh, bám vào cáchạt bụi và lan tỏa khắp nơi có thể gây bệnh dịch nguy hiểm.

Hoạt động của các lò đốt chưa đúng tiêu chuẩn trong bệnh viện và ngoàikhu vực của thành phố thị trấn… phát sinh các khí độc hại như CO2, SO2, CO,

NOx, dioxin và bụi Nếu chất thải đốt ở nhiệt độ to < 900oc thì quá trình đốt sẽphát sinh dioxin gây nguy hiểm cho người vận hành lò đốt

1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe con người

a) Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp chất thải rắn y tế

Hầu hết các đối tượng tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại đều có nguy cơ

chịu ảnh hưởng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế và những

người làm công việc thu gom, vận chuyển chất thải y tế Dưới đây là nhóm

đối tượng có nguy cơ lây nhiễm cao:

- Bác sỹ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện

- Bệnh nhân khám chữa, điều trị nội trú và ngoại trú

- Người nhà bệnh nhân tới chăm sóc hay tới thăm nom

- Những người thu gom rác và làm việc trong các cơ sở xử lý chất thảinhư các lò đốt rác, bãi đổ rác…

- Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ, phục vụ cho các

cơ sở khám chữa bệnh và điều trị như giặt là, lao công, vận chuyểnbệnh nhân…

b) Tác động từ chất thải rắn y tế

 Từ các chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn:

Thành phần của chất thải rắn y tế có chứa một lượng rất lớn những tác

nhân vi sinh gây bệnh và truyền bệnh, một trong những mối nguy cơ lớn nhấthiện nay đó là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch HIV, các virus lây quađường máu như viêm gan B… và rất nhiều bệnh truyền nhiễm khác có thể lantruyền qua con đường rác thải y tế tới cộng đồng Hầu hết những virus nàythường lan truyền qua các vết tiêm hoặc tổn thương do kim tiêm có nhiễmmáu của người bệnh, chúng xâm nhập vào cơ thể thông qua các con đường

Trang 16

- Qua hô hấp: do hít, xông phải

- Qua da: do trầy xước hoặc do vết cắt, vết thủng trên da

- Qua đường tiêu hóa

- Qua niêm mạc (màng nhầy)

 Từ loại chất thải hóa chất và dược phẩm:

Nhiều loại hóa chất và dược phẩm được sử dụng trong bệnh viện, các cơ

sở y tế là những mối nguy cơ đe dọa sức khỏe con người như: chất dễ cháy

nổ, chất ăn mòn, chất gây độc gen, các độc dược… các loại này thường chiếm

số lượng nhỏ trong chất thải y tế, và với số lượng lớn hơn khi chúng sử dụng

dư thừa, quá hạn hoặc hết tác dụng cần thải bỏ Các hóa chất và dược phẩmnày có thể gây độc khi tiếp xúc cấp tính hoặc mãn tính, gây ra các tổn thươngnhư ngộ độc, bỏng… và chúng xâm nhập vào cơ thể qua da, qua đường hôhấp, qua niêm mạc, qua đường tiêu hóa Nhưng tổn thương hay gặp nhất làcác vết bỏng và những tổn thương tới da, mắt hoặc niêm mạc vì đây là nhữngcon đường xâm nhập nhanh nhất của các hóa chất, dược phẩm đi vào cơ thểcon người

 Từ các chất gây độc hại tế bào:

Mức độ ảnh hưởng của các chất gây độc hại tế bào đối với các nhân viên

y tế phụ thuộc vào bản chất của chất gây độc, phạm vi và khoảng thời giantiếp xúc với chất độc đó Sự tiếp xúc này có thể xảy ra trong lúc chuẩn bị hoặctrong quá trình điều trị bằng các thuốc đặc biệt hoặc bằng hóa trị liệu Phươngthức tiếp xúc chính là hít dạng bụi hoặc phun sương qua đường hô hấp, quađường tiêu hóa do ăn phải thực phẩm có nhiễm thuốc, hóa chất… Mối nguyhiểm này cũng có xảy ra khi tiếp xúc với các loại dịch thể, chất bài tiết củabệnh nhân đang được điều trị bằng hóa trị liệu

 Từ các loại chất phóng xạ:

Các chất thải phóng xạ này cũng giống như các hóa chất, dược phẩm,

cũng là một loại độc hại gen ảnh hưởng tới các yếu tố di truyền; mức độ ảnhhưởng từ các chất phóng xạ cũng phụ thuộc vào loại chất thải và phạm vi tiếpxúc, biểu hiện có thể là buồn nôn, chóng mặt và nhiều bất thường khác Khitiếp xúc với các nguồn phóng xạ có hoạt tính cao như các nguồn phóng xạ củamáy chụp cắt lớp, máy X-Quang… có thể gây ra một loạt các tổn thương như

Trang 17

phá hủy các mô tế bào, dẫn đến việc xử lý loại bỏ hoặc cắt cụt các phần cơthể.

1.3.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với kinh tế và xã hội

Nhiều ảnh hưởng của chất thải bệnh viện tới đời sống kinh tế, xã hội

chúng ta không thể nhận thấy bằng mắt thường Ví dụ, việc phát tán các chấtđộc hại và sinh vật gây ra các dịch bệnh làm ảnh hưởng tới kinh tế và trật tựđời sống Tuy vậy, ít người có khả năng nhận ra đó là những hậu quả của việcquản lý chất thải không đạt yêu cầu vệ sinh

Đối với các cơ sở y tế và cơ sở liên quan khác có chất thải y tế đặc biệt lànhững chất lây nhiễm nếu không có biện pháp kiểm soát và kế hoạch quản lý

sẽ phải chi phí tốn kém để tiêu hủy các loại chất thải này Ngoài ra, các Công

ty Môi trường đô thị hay các cơ sở xử lý có thể từ chối phục vụ các cơ sở y tếthiếu trách nhiệm về phân loại chất thải tại nguồn, thậm chí không cấp phép

sử dụng các bãi chôn lấp, như vậy sẽ ảnh hưởng tới kinh phí và công tác quản

lý của các cơ sở y tế, và để giải quyết bắt buộc họ phải nâng cao trách nhiệmcủa mình

1.4 Quản lý chất thải rắn y tế

Quản lý chât thải rắn y tế là quản lý từ khâu phân loại rác thải y tế tại

nguồn, thu gom, lưu giữ và vận chuyển tới nơi xử lý và xử lý sao cho đảmbảo vệ sinh an toàn môi trường; cuối cùng là đề xuất biện pháp để giảm lượngchất thải phát sinh trong môi trường bệnh viện

1.4.1 Giảm thiểu tại nguồn

Các hoạt động tái chế, tái sinh cũng như giảm thiểu tại nguồn đang được

áp dụng phổ biến tại các cơ sở y tế Giảm thiểu tại nguồn là giảm về số lượng,độc tính của bất kì loại chất thải nào khi đi thải ra môi trường; những biệnpháp giảm thiểu tại nguồn là:

- Chọn nhà cung cấp hậu cần cho bệnh viện mà sản phẩm của họ ít phế

thải, ít độc

- Tăng cường tiến hành công tác phân loại, khử trùng và tẩy uế.

- Thực hiện biện pháp khử trùng, lý học nhiều hơn biện pháp cơ học để

giảm thiểu chất thải nguy hại

Trang 18

1.4.2 Quản lý và kiểm soát ở bệnh việc

Việc quản lý và kiểm soát chất thải ở bệnh viện được thực hiện như

sau:

- Quản lý thống nhất các loại thuốc, dược phẩm, hóa chất nguy hại.

- Giám sát chặt chẽ việc chuyển lưu dược phẩm, hóa chất ngay từ khâu

nhập kho, sử dụng, tiêu hủy và thải bỏ

1.4.3 Quản lý kho hóa chất, dược chất

Việc quản lý kho hóa chất và những dược phẩm cụ thể là:

- Nhập hàng với số lượng vừa đủ tiêu thụ, tránh dư thừa hay quá hạn sử

dụng

- Sử dụng hết lô hàng cũ trước, hàng mới dùng sau

- Thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của các loại thuốc, dược phẩm

- Nhập hàng theo đợt để dễ dàng kiểm soát, quản lý kho.

1.4.4 Thu gom, phân loại và vận chuyển

a) Tách – phân loại:

Đây là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong công tác quản lý chất thải y

tế vì nó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiếp theo cho đến khâu tiêu hủycuối cùng Vì vậy, đòi hỏi sự tách, phân loại chính xác chất thải thông thường

và chất thải y tế nguy hại

Việc tách và phân loại phải có thùng chứa, hộp đựng vật sắc nhọn, túinilon lót trong thùng … và yêu cầu màu sắc, túi nilon, thùng đựng và biểutượng chỉ chất thải y tế phù hợp với quy định của cơ sở y tế cũng như Bộ Y tế

đề ra

Bảng 1.1 Yêu cầu màu sắc, túi, thùng đựng và biểu tượng chỉ chất thải y tế

Loại chất thải Màu và đánh dấu

bệnh phẩm, giải phẫu

Vàng, có nguy cơnhiễm khuẩn

Thùng nhựa,túi nhựa bền

“vật sắc nhọn”

Túi nhựa bền, hoặc hộpgiấy, chai nhựa.Chất thải y tế có đồng

vị phóng xạ

Đen, logo có bức xạtheo quy định

Hộp chì, kim loại códán nhãn bức xạ

Trang 19

Túi nilon, thùng chứa,

kim loại

(Nguồn: theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế, 2007)

Trang 20

b) Thu gom tại khoa, phòng:

- Chất thải phải được thu gom hàng ngày và chuyển về nơi lưu giữ chấtthải của bệnh viện

- Hộ lý, nhân viên y tế phải tiến hành phân loại, tách chất thải y tế ngaytrong quá trình khám chữa, hoạt động này phải duy trì thường xuyên vàliên tục

- Sau khi thu gom tại các khoa, phòng, rác được phân loại sẵn sẽ chuyển

về thùng lưu chứa tập trung, sau đó vận chuyển về khu lưu giữ chất thải

y tế nguy hại của bệnh viện

- Yêu cầu trên các túi, thùng thu gom chất thải phải ghi rõ chất thải từphòng, khoa, ngày, giờ phát sinh

- Phải có túi, thùng chứa khác thay thế khi túi, thùng cũ chuyển đi.

- Tốt nhất là vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ngay trong

ngày, thời gian lưu chứa không quá 48 giờ đối với các khu lưu chứathông thường

d) Vận chuyển:

Chất thải y tế được vận chuyển bằng xe chuyên dụng, đảm bảo các tiêu

chuẩn: có nắp, có thành, đáy kín, dễ cho chất thải vào, dễ lấy chất thải ra, dễlàm sạch, tẩy uế và làm khô [1]

1.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam và ở Thái Bình

1.5.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam

a) Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam

Chất thải y tế nói chung, chất thải y tế nguy hại nói riêng hiện đang trở

thành vấn đề môi trường và xã hội cấp bách ở nhiều quốc gia trên thế giới,trong đó có Việt Nam “Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, hiện cả nước có

Trang 21

13.511 cơ sở y tế các loại bao gồm: 1.361 cơ sở khám chữa bệnh thuộc tuyếnTrung ương, tỉnh, huyện, bệnh viện ngành và bệnh viện tư nhân; 789 cơ sởthuộc hệ dự phòng tuyến Trung ương, tỉnh và huyện; 77 cơ sở đào tạo y dượctuyến Trung ương, tỉnh; 180 cơ sở sản xuất thuốc và 11.104 trạm y tế xã.Tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế vào khoảng 450 tấn/ngày, trong đó có 47 tấn/ ngày là chất thải rắn y tế nguy hại phải được xử lýbằng những biện pháp phù hợp Số lượng và mạng lưới y tế như vậy là lớn sovới các nước trong khu vực, song vấn đề đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lýchất thải tại các cơ sở từ trung ương tới địa phương còn quá yếu, hầu hết chưa

có hệ thống xử lý rác thải, môt vài nơi tuy có hoạt động nhưng chưa đạt yêu

tế nguy hại bằng các lò đốt thủ công (tự xây) Còn lại 27% đốt chất thải y tế

ngoài trời hoặc chôn lấp trong khu đất của bệnh viện” (Dantri.com.vn/vẫn

còn nhiều chất thải y tế chưa được xử lý)

Tại các cơ sở y tế, 12,5% số công nhân xử lý chất thải bị tổn thương dokim tiêm đâm xảy ra trong quá trình xử lý chất thải y tế Nguyên nhân chủyếu là do sự thiếu các thiết bị bảo đảm an toàn và sự yếu kém về nhận thứccủa đội ngũ công nhân y tế

b) Những khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn y tế

 Về kĩ thuật :

Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 43/2007/QĐ-BYT về việc ban hành

quy chế quản lý chất thải y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhthông tư số 12/2001/TT-BTNMT ngày 14/01/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi

Trang 22

còn nhiều bất cập trong công tác quản lý, nguyên nhân chính là do các côngđoạn như phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chưa được thựchiện nghiêm túc tại các cơ sở y tế và các cơ quan, cụ thể là:

- Các cơ sở y tế, cơ quan phụ trách thu gom và xử lý chưa đủ các phương

tiện chuyên dụng thu gom và vận chuyển chất thải y tế

- Lao công, hộ lý, nhân viên bệnh viện chưa được tập huấn hoặc tập huấn

chưa đầy đủ kiến thức về công tác quản lý chất thải bệnh viện

- Các cơ sở y tế địa phương chưa đủ khả năng xử lý chất thải y tế nguy

hại như chưa có lò đốt hoặc có lò đốt nhưng chưa đủ công suất

Về tài chính:

Cơ sở hạ tầng của hầu hết các bệnh viện đã xuống cấp do đã xây dựng lâu

năm nhưng thiếu nguồn kinh phí để tu bổ và xây dựng các khu xử lý rác thải y

tế đúng tiêu chuẩn Một số địa phương và bệnh viện vẫn chưa được lắp đặt hệthống lò đốt chất thải y tế nguy hại, nhiều địa phương đã có hệ thống lò đốtnhưng vẫn chưa đủ nguồn kinh phí để vận hành đưa hệ thống lò đốt vào hoạtđộng thường xuyên

Về công tác quản lý:

Thiếu đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên gia có trình độ kinh nghiệm để

hướng dẫn triển khai các quy trình quản lý chất thải y tế, thiếu phòng chứcnăng quản lý chất thải bệnh viện, chưa phân định rõ trách nhiệm về công tácthanh tra, kiểm tra, kiểm soát môi trường bệnh viện theo từng quý, chưa cónhiều lớp tập huấn về quản lý chất thải y tế, chưa có được sự quan tâm đúngmức của chính quyền địa phương

c) Các biện pháp quản lý của nhà nước trong công tác quản lý chất thải

y tế

 Các biện pháp chính sách (cơ sở pháp lý)

Đảng và Nhà nước đã ban hành các pháp luật, chính sách quy định nhằm

ngăn chặn suy thoái môi trường và bảo vệ sưc khỏe con người, các văn bảnpháp luật đó là:

- Nghị quyết số 52/2005/QH11, Chương 8 của luật bảo vệ Môi trườngđược Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày01/07/2006

Trang 23

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09/8/2006

về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều lệnh củaLuật bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, của Chính phủ ban hành ngày09/04/2007 về quản lý chất thải rắn

- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, ngày 30/11/2007 của Bộ Trưởng Bộ

Y tế ban hành quy chế quản lý chất thải rắn y tế nhằm tăng cường quản

lý chặt chẽ chất thải y tế

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, ngày 14/04/2011 của Bộ tài nguyênMôi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

 Đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường

Song hành với việc ban hành các chính sách, tăng cường các biện pháp

quản lý về bảo vệ môi trường, Chính phủ cũng đã và đang tiến hành một số

dự án hợp tác với nước ngoài để xử lý chất thải nói chung và chất thải y tế nóiriêng Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng được xây dựngcác bãi chôn lấp hợp vệ sinh với vốn vay tín dụng đặc biệt của nước ngoài.Các phương tiện thu gom và lắp đặt lò thiêu đốt chất thải y tế hiện đại tạithành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội và các dự án trang bị lò đốt chất thải rắn y

tế cho các bệnh viện tuyến địa phương của Bộ Y tế

Thực trạng quản lý chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam tuy chưa tới mức

độ cực kỳ nguy hiểm song ngay từ lúc này cần phải có những biện pháp chiếnlược trong quan điểm và tầm nhìn để từng bước tháo gỡ khó khăn, giúp cảithiện môi trường ngành y tế nói riêng và môi trường cả nước nói chung

1.5.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thái Bình

Cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Thái Bình hiện bao gồm:

1 Tuyến khu vực, ngành: bệnh viện Đại học Y Thái Bình 200 giường

2 Tuyến tỉnh: bệnh viện đa khoa tỉnh; bệnh viện phụ sản; bệnh viện tâmthần; bệnh viện nhi; bệnh viện mắt; bệnh viện y học cố truyền; bệnhviện điều dưỡng phục hồi chức năng; bệnh viện lao và phổi Với tổng

số giường bệnh là gần 1600 giường bệnh

3 Tuyến thành phố: bệnh viện đa khoa thành phố; trung tâm y tế thànhphố, với gần 100 giường bệnh

Trang 24

4 Tuyến phường, xã: bao gồm 19 trạm y tế trong các phường, xã với gần

tư vấn chăm sóc sức khỏe và vận chuyển cấp cứu… đang được triển khai

nhưng công tác xây dựng là khá chậm so với tiến độ đề ra” (

https://vi.wikipedia.org).

Hàng năm bệnh viện kiện toàn lại hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn Hộiđồng tổ chức họp, xây dựng kế hoạch hoạt động của hội đồng và phân côngnhiệm vụ cho các thành viên, các thành viên chịu trách nhiệm phụ trách côngtác kiểm soát nhiễm khuẩn tại lĩnh vực mình được phân công và thườngxuyên kiểm tra giám sát, đôn đốc các cán bộ trong phạm vi mình được phụtrách thực hiện tốt công tác kiểm soát nhiễm khuẩn

Như vậy, hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam nói chung và ởThái Bình nói riêng đểu có những bất cập và những mối lo ngại đáng đượcquan tâm hơn nữa Cần phải thay đổi chính sách, chủ trương kịp thời và phùhợp để nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sởkhám chữa bệnh tại bệnh viện, các cơ sở khám chữa trên toàn quốc nói chung

và bệnh viện đa khoa Thái Bình nói riêng

Trang 25

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI BÌNH 2.1 Giới thiệu về bệnh viện đa khoa Thái Bình

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

tỉnh Thái Bình

- Điện thoại: 0363 834 281

- Vị trí: Nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh

Bệnh viện đa khoa Thái Bình được công nhận bệnh viện hạng 1 từ năm

2007 với diện tích sàn hơn 100.000m2, diện tích đất 12ha Được sự quan tâmcủa tỉnh, cộng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ - công nhân viên,nhiều năm qua bệnh viện luôn phát triển ổn định và liên tục là đơn vị dẫn đầu.Bệnh viện đang phấn đấu trở thành trung tâm y tế chuyên sâu, trung tâm đàotạo có uy tín của khu vực các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng

Bệnh viện không chỉ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng,yêu cầu ngày càng cao của nhân dân, mà còn là nơi đào tạo và chỉ đạo tuyếncác bệnh viện trong tỉnh và là cơ sở thực hành chính của thực tập sinh trườngĐại học y và trường Cao đẳng y Thái Bình

2.1.2 Cơ sở pháp lý thành lập và phát triển bệnh viện

Trải qua chặng đường 110 năm xây dựng và trưởng thành (1903 - 2013),Nhà thương Thái Bình là tiền thân của bệnh viện đa khoa Thái Bình đã cónhiều cống hiến được ghi nhận trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻnhân dân Trước năm 1945, ngoài việc khám chữa bệnh, Nhà thương TháiBình còn chú trọng tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh và phương pháp chữabệnh bằng Tây y cho người dân, đồng thời thành lập mạng lưới khám chữabệnh tại các phủ huyện

Sau cách mạng tháng Tám 1945, bệnh viện hoạt động dưới sự quản lýcủa chính quyền nhân dân Từ năm 1945 đến năm 1954, bệnh viện đã thựchiện nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho các tầng lớp nhân dân

Trang 26

1975, miền Bắc giải phóng và bước vào phát triển kinh tế - xã hội, làm nhiệm

vụ hậu phương lớn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, bệnh viện Thái Bình

đã tích cực thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh, phục vụ sự nghiệp chung

Từ năm 1994 đến 2013 là thời kỳ lớn mạnh và trưởng thành của bệnh viện đakhoa tỉnh Thái Bình Được UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư, nâng cấpcải tạo bệnh viện một cách toàn diện, cơ sở vật chất của bệnh viện đa khoatỉnh Thái Bình đã trở nên khang trang, hiện đại Với quá trình đổi mới toàndiện, đến nay bệnh viện đã trở thành một cơ sở khám chữa bệnh đầu ngành có

uy tín, chất lượng, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnhcủa nhân dân địa phương

Bên cạnh nhiệm vụ khám chữa bệnh, bệnh viện còn là cơ sở đào tạo vàthực hành chính của trường Cao đẳng y Thái Bình và trường Đại học y TháiBình, góp phần đào tạo ra lực lượng cán bộ y tế cho đất nước và hai nước bạnCộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Campuchia

2.1.3 Chức năng của bệnh viện

a) Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng:

- Tiếp nhận tất cả các ca bệnh từ các tuyến khác chuyển đến nhập viện,cấp cứu, khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú

- Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không đủ điều kiệngiải quyết

- Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định củaNhà nước

- Tổ chức khám giám định sức khỏe, giám định pháp y khi hội đồnggiám định y khoa, tỉnh, thành phố, hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưngcầu

- Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh, thành phố vàtrực thuộc Trung Ương và các ngành

Trang 27

- Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầungành để phát triển kĩ thuật của bệnh viện.

c) Nghiên cứu khoa học:

- Nghiên cứu khoa học và hợp tác nghiên cứu về dịch tễ học lâm sàng,các yếu tố liên quan đến lây truyền bệnh nhằm xây dựng các biện phápphòng chống các dịch bệnh truyền nhiễm và nguy hiểm, các dịch bệnhmới phát sinh

- Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm lâm sàng vàtriển khai các dịch vụ khoa học kĩ thuật tiên tiến thuộc chuyên ngànhcác bệnh truyền nhiễm nhằm nâng cao sức khỏe cho nhân dân

nước để huy động nguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư, nâng cấp bệnhviện đúng pháp luật.”

(benhnhietdoi.vn)

2.1.4 Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện

Bệnh viện đa khoa Thái Bình hoạt động với quy mô hiện tại gồm 240phòng bệnh, 1440 giường bệnh, cùng với các ban phòng có quy mô hiện đại

để đáp ứng nhu cầu của người bệnh Năm 2014, bộ máy của bệnh viện gồmcó: 40 khoa phòng ban: (9 phòng ban, 23 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng Các phòng ban: phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tổ chức hành chính,phòng tài chính kế toán, phòng điều dưỡng, phòng chỉ đạo tuyến, phòng quảntrị, phòng vật tư kĩ thuật, phòng công nghệ thông tin, phòng ban bảo vệ

Trang 28

Các khoa lâm sàng: khoa ngoại tổng hợp, khoa ngoại tiết niệu, khoa ungbướu, khoa gây mê phẫu thuật, khoa chấn thương chỉnh hình - bỏng, khoaphẫu thuật thần kinh cột sống, khoa mắt, khoa tai mũi họng, khoa răng hàmmặt, khoa khám bệnh, khoa nội A, khoa nội B, khoa nội tim mạch, khoa nộitiết, khoa nội tiêu hóa, khoa hồi sức tích cực - chống độc, khoa cấp cứu, khoatruyền nhiễm, khoa y học cổ truyền, khoa phục hồi chức năng, khoa thận nhântạo.

Các khoa cận lâm sàng: khoa dược, khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa huyếthọc, khoa hóa sinh, khoa vi sinh, khoa giải phẫu bệnh, khoa kiểm soát nhiễmkhuẩn, khoa dinh dưỡng

Đến năm 2014 bệnh viện có 776 cán bộ: 186 bác sỹ (49 bác sỹ chuyênkhoa I, 15 bác sỹ chuyên khoa II), 35 thạc sỹ, 29 dược sỹ (04 dược sỹ chuyênkhoa I, 03 dược sỹ đại học), 350 điều dưỡng (10 đại học, 49 cao đẳng), 59 kỹthuật viên y (03 đại học, 11 cao đẳng), 29 đại học và 86 cán bộ khác Với sốlượng cơ cấu và trình độ cán bộ hiện có, bệnh viện cơ bản đã đáp ứng đượcnhiệm vụ của bệnh viện hạng I trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏenhân dân

Kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càng có bước phát triển, đời sống vật chấtcủa nhân dân dần dần được cải thiện nên bệnh viện đã tập trung mọi nguồnlực để phát triển kỹ thuật: đào tạo cán bộ, đẩy mạnh công tác chăm sóc ngườibệnh toàn diện, tăng cường kiểm soát nhiễm khuẩn, nâng cao tinh thần thái

độ, ý thức trách nhiệm phục vụ người bệnh Bệnh viện đã hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu kế hoạch, năm sau cao hơn năm trước thể hiện qua số liệuthống kê chuyên môn

2.1.5 Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện

Tình hình khám chữa bệnh của bệnh viện đa khoa Thái Bình được trình

bày như sau:

Trang 29

Bảng2.1: Thống kê hoạt động y tế bệnh viện giai đoạn 2001-2014

a) Đẩy mạnh công tác chăm sóc người bệnh:

Năm 2003 Bộ y tế có chỉ thị 05/CT-VYT về tăng cường chăm sóc người

bệnh toàn diện, bệnh viện thành lập ban chỉ đạo chăm sóc người bệnh toàndiện Nhằm nâng cao công tác chăm sóc người bệnh toàn diện, hàng nămphòng điều dưỡng cùng với hội điều dưỡng bệnh viện đã tổ chức các lớp đàotạo điều dưỡng viên, kĩ thuật viên, hộ lý trên nhiều lĩnh vực: tọa đàm về quytắc giao tiếp ứng xử, tập huấn sử dụng thuốc an toàn hợp lý, kiểm soát nhiễmkhuẩn, chăm sóc và tư vấn cho người bệnh nhiễm HIV, chăm sóc người bệnhcho các chuyên khoa Bênh viện còn cử các điều dưỡng trưởng đi học tập tạicác bệnh viện lớn như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Việt Đức, bệnh viện ĐàNẵng

b) Phát triển kĩ thuật:

Từ năm 2006 - 2010, bệnh viện đã triển khai được các kĩ thuật sau: phẫu

thuật Phaco (2006 - 2009) mổ được 875 ca đạt kết quả tốt; phẫu thuật cắtamidan gây mê, nội soi lấy sỏi niệu quản (2006); chụp cộng hưởng từ, thay

Trang 30

điều trị tắc ruột, làm các kĩ thuật về sinh hóa miễn dịch (2008); kĩ thuật shockđiện điều trị loạn nhịp tim, đo thính lực trong tai mũi họng, đông máu (2009);cắt polype dạ dày, phẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng, xét nghiệm pháthiện sốt xuất huyết năm 2010.

Năm 2012, bệnh viện thực hiện được các phẫu thuật: cắt thùy gan phải,phẫu thuật nội soi lấy sỏi đường mật và sỏi trong gan, nội soi cắt u nangbuồng trứng, nội soi lấy sỏi khúc nối bể thận, phẫu thuật đưa niệu quản ra da Năm 2013, bệnh viện triển khai phẫu thuật u màng não và các kỹ thuật:nội soi hô hấp, xét nghiệm cấy máu bằng máy cấy máu, định danh vi khuẩnbằng máy, xét nghiệm sinh học phân tử chẩn đoán các bệnh do vi khuẩn,virus

Năm 2014, bệnh viện tiếp tục đẩy mạnh việc áp dụng các thiết bị chuyênkhoa, triển khai phẫu thuật, nâng cao các kĩ thuật trong việc điều trị khámchữa cho người bệnh

2.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa Thái Bình

2.2.1 Nguồn phát sinh và lượng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa Khoa Thái Bình

Chất thải rắn phát sinh gồm có chất thải hóa học nguy hại, chất thải lâm

sàng và chất thải rắn sinh hoạt, chúng đều phát sinh từ các hoạt động khám vàchữa bệnh hàng ngày của bệnh nhân, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh,nhân viên y tế và người thăm bệnh nhân, khu cang-tin và rác ngoại cảnh.Việcphân loại và xác định nguồn thải của bệnh viện tóm tắt như sau:

Ngày đăng: 17/04/2016, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế,“Quy chế quản lý chất thải y tế”, Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý chất thải y tế
2. Nguyễn Đức Khiển, Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Nhà XB: NXB Xây Dựng
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo Môi trường Quốc Gia – chất thải rắn Khác
4. bvdktinhthaibinh.com 5. thaibinh.gov.vn Khác
6. Website: http:// www.xaluan.com 7. www.srem.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w