1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giao thông đường bộ của công ty CP công trình đô thị hải phòng

79 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 545 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

định để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sứccạnh tranh và đứng vững trong môi trường kinh doanh.Bước vào thiên niên kỷ mới, với hành trang là kinh nghiệm

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Sơn người đã dành

thời gian và tâm huyết giúp em hoàn thành luận văn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy, cô giảng viênViện đào tạo sau đại học Trường Hàng Hải Việt Nam đã tạo điều kiện để emhoàn thành luận văn này

Do kiến thức chưa nhiều nên luận văn của em khó tránh khỏi những saisót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, các cô chú,anh chị em đồng nghiệp trong Công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN i

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.2 Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD 6

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 7

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 8

1.4.2 Các nhân tố bên trong 12

1.5 Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD 15

1.6 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 4

2.2.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng 27 2.2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 27 2.2.2 Một số thành công đạt được và những hạn chế còn tồn tại 46 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẢI PHÒNG 54

3.1 Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2015-2020 54 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty 57

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 57

3.2.2 Đẩy mạnh đầu tư và phát triển khoa học công nghệ 61

2.1.Kiến nghị với Nhà nước 70

2.2.Kiến nghị với Công ty 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG Số

bảng

trang 2.1 Kết quả doanh thu của HUCOM (2012-2014) 27

2.2 Kết quả về chi phí kinh doanh của HUCOM

(2012-2014)

30

2.3 Kết quả lợi nhuận của HUCOM (2012-2014) 32

2.4 Kết quả nguồn vốn kinh doanh của HUCOM

(2012-2014)

34

2.5 Tình hình nhân lực của HUCOM (2012-2014) 36

2.6 Bảng chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp

2.7 Hiệu quả sử dụng vốn của HUCOM (2012-2014) 41

2.9 Hiệu quả sử dụng lao động của HUCOM (2012-2014) 44

2.10 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của HUCOM

(2012-2014)

46

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH Số

hình

2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty CP Công trình đô thị Hải

Phòng

24

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay khi đời sống kinh tế của chúng ta ngày càng phát triển thì cuộcsống sinh hoạt của con người ngày càng được coi trọng hơn Trong xây dựngnói chung và trong lĩnh vực xây dựng giao thông đường bộ nói riêng ngoàiviệc đầy đủ chức năng nó còn phải đẹp, phải đảm bảo chất lượng và phù hợpvới quy hoạch phát triển chung của xã hội, đảm bảo an toàn cho người vàphương tiện tham gia giao thông

Hiện nay các ngành xây dựng của chúng ta phát triển khá mạnh mẽ, vềnhân sự cũng như vốn đầu tư, trình độ của các Công ty, chính vì điều này mà

họ đã cho ra được các công trình thế kỷ Tuy nhiên bên cạnh những mặtmạnh như vậy thì ngành xây dựng của Việt Nam còn gặp phải một số các khókhăn như: nguồn nhân lực của chúng ta có thể nói là đầy đủ nhưng hầu hết lànhững lao động phổ thông chưa được đào tạo về xây dựng, chưa có trình độchuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên vật liệu của ngành mới chỉ ởmức sơ khai nên còn thô sơ, lạc hậu do đó chưa đáp ứng được nhu cầu ở mứccao của khách hàng…

Bên cạnh đó, Việt Nam đã là thành viên chính thức thứ 150 của tổ chứckinh tế thế giới WTO nên ngày càng có các doanh nghiệp nước ngoài đầu tưvào Việt Nam Họ có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nhân lực được đào tạochuyên sâu có kỹ năng tay nghề nên đã khiến cho các tập đoàn xây dựng củachúng ta phải cạnh trang gay gắt Ngoài ra, môi trường kinh doanh là luônluôn thay đổi và biến động, đặc biệt hầu hết các nước trên thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng đang phải chịu ảnh hưởng nặng nề của cơn bão suythoái kinh tế toàn cầu năm 2008, cuộc đại khủng hoảng kinh tế lớn nhất từtrước tối nay Nó đã đặt ra yêu cầu cho mọi công ty là phải thay đổi, hoạtđộng có chiến lược, có kế hoạch chính sách phù hợp cho từng giai đoạn nhất

Trang 9

định để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sứccạnh tranh và đứng vững trong môi trường kinh doanh.

Bước vào thiên niên kỷ mới, với hành trang là kinh nghiệm 45 năm xâydựng và trưởng thành, với số lượng các công trình đạt tiêu chuẩn Việt Nam vàtiêu chuẩn quốc tế tăng nhanh hàng năm, với đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ

kỹ thuật, các chuyên gia, công nhân lành nghề được đào tạo cơ bản và thửthách qua hàng trăm dự án xây dựng hạ tầng giao thông vận tải như đường

bộ, đường sắt, khu công nghiệp, sân bay , với các hệ thống thiết bị đồng bộ,tiên tiến, đã đưa Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng trở thành một Công

ty quản lý và xây dựng có uy tín trong lĩnh vực giao thông đường bộ Trongvòng 10 năm, từ năm 2000 – 2010, mức tăng trưởng trung bình hàng năm củaCông ty là 26%/năm Trong những năm gần đây, tuy có khó khăn, nhưngCông ty vẫn giữ được mức tăng trưởng 5-10%/năm Giá trị sản lượng năm

2011 của Công ty đạt trên 180 tỷ đồng

Tuy nhiên, đứng trước điều kiện môi trường kinh doanh như hiện nay thìCông ty CP Công trình đô thị Hải Phòng cũng không nằm ngoài vùng ảnh

hưởng Do đó, nghiên cứu đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực giao thông đường bộ của Công ty CP Công trình

đô thị Hải Phòng” nhằm tìm ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp Công ty thích ứng nhanh chóngvới điều kiện môi trường thay đổi và khó khăn hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Thông qua việc nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

CP Công trình đô thị Hải Phòng những năm gần đây để thấy được nhữngthành tựu, những tồn tại và thách thức mà Công ty đang phải đối mặt vànhững nguyên nhân của chúng và từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh phát triển bền vững của Công ty

Trang 10

Để thực hiện mục tiêu này, nhiệm vụ của luận văn là:

- Hệ thống hóa lý luận về các chỉ tiêu kinh tế, phản ảnh hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty và phát hiệnnhững mặt tồn tại cần khắc phục

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác sản xuất kinhdoanh của công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng từ năm 2012 - 2014

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khi nghiên cứu đề tài này, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là:

- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Là phương pháp thu thập

và xử lý thông tin có sẵn trong tài liệu, sau đó tổng hợp lại theo từng đốitượng

- Phương pháp phân tích đánh giá: Là phương pháp dựa vào các dữliệu, thông tin thu thập được từ đó áp dụng các phương pháp phân tích, đánhgiá và đưa ra nhận xét

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp tổng hợp các số liệu thu thậpđược rồi tiến hành so sánh giữa các năm từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn đã hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về các chỉtiêu kinh tế phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

Trên cơ sở lý luận khoa học, luận văn đã đi sâu phân tích đánh giáthực trạng sản xuất kinh doanh của công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng,

và đưa ra các giải pháp có tính khả thi đáp ứng được yêu cầu nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty

Kết cấu của đề tài: Gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

CP Công trình đô thị Hải Phòng.

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng.

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất vàdịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuậnlợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụngsản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khảnăng kinh doanh

“ Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kếtquả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạtđộng kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”,Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS NgôĐình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 239

Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinhdoanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

+ Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mốiquan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cungcấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mốiquan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanhđưa doanh nghiệp của mình này càng phát triển

+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyếtđịnh cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinhdoanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất,thuê lao động

+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận

Trang 13

Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùmcủa các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môitrường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lượckinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tínhtoán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt độngSXKD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiềugóc độ Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD cần xét đến hiệuquả kinh tế của một hiện tượng

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực,vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” Giáo trình Quản trị kinhdoanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoahọc kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 322 nó biểu hiện mối quan hệ tương quangiữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánhđược chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thểhiểu hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tươngquan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độchênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độnày thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đápứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

1.2 Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD

Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kếthợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợpvới ý đồ trong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực

Trang 14

sẵn có Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiềucông cụ trong đó có công cụ hiệu quả hoạt động SXKD Việc xem xét và tínhtoán hiệu quả hoạt động SXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạtđược ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố đểđưa ra những các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả vàgiảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.

Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trùhiệu hoạt động SXKD quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, sosánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt được mụctiêu tối đa hoá lợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tíchkinh tế, hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổnghợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà cònđánh giá được trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn doanhnghiệp cũng như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt,khan hiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch củacon người Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngàycàng tăng và nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không

có giới hạn- càng nhiều,càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt Sự khan hiếmđòi hỏi con người phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiệncần, khi đó con người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quảsản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất Điều kiện đủ là cùng với sựphát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau

để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực đầu vào nhấtđịnh người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, sự phát triển

Trang 15

kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sựtăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu

tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệmới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế Nói một cách khái quát lànhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD

Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì,sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cungcầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa rachiến lược kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình,lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chấtquyết định Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệuquả hoạt động SXKD là tất yếu đối với mọi doanh nghiệp Mặt khác doanhnghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển được, phươngchâm của các doanh nghiệp luôn phải là không ngừng nâng cao chất lượng vànăng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất là điều tất yếu

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài

- Môi trường pháp lý

"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quyphạm kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanhđểu tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanhnghiệp" Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp,GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang422

Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quanđến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp

Trang 16

khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu vàchấp hành đúng theo những quy định đó.

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lýlành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạtđộng SXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theohướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mụctiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến cáchình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp

Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọidoanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động củamình Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏihiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tómnhững doanh nghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanhnghiệp “yếu thế ” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh cáclĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn

xã hội

Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều

có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môitrường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổngthể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt độngkinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, viphạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội

- Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội

Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết địnhcác chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loạihình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ

Trang 17

có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạothêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD củamình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì khôngnhững hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như làkhông có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặpnhiều bất ổn.

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phongtục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gầngũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanhnghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩmlàm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống củangười dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do cácnhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệuquả SXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh

tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng nămcủa nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là cácnhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trựctiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp Là tiền

đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tàichính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạtđộng đầu tư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKDcủa mỗi doanh nghiệp

Đoạn này được tóm tắt từ Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong

các doanh nghiệp, GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà

Nội-1997, trang 424

Trang 18

Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủcạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanhcủa mình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanhnghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình.Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dựbáo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quảkinh tế cho các doanh nghiệp.

- Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ramạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ mộtkhâu nào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lêncác lĩnh vực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩmmới, thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm,thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công haynguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạtđộng SXKD của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ,kịp thời, chính xác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nềnkinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá

Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành côngtrong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lýmang lại kết quả kinh doanh thắng lợi

- Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc

tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các

xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chínhtrị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ,

Trang 19

thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá

có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanhnghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hànhnâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình

1.4.2 Các nhân tố bên trong

Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quảhoạt động SXKD của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bêntrong doanh nghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

- Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trịcủa doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặthàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kếhoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, cáccông việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện phápcạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trongSXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hànhcủa bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phùhợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụthể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắtthị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắtthời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâmhuyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD củadoanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Trang 20

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong

đó có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chứcnhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanhnghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận

và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất,khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phảibất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệuquả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinhdoanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kếhoạch kinh doanh

Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồngchéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệuquả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thầntrách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt độngSXKD sẽ không cao

- Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kếthợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp

là vấn đề lao động Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình

độ và tay nghề của người lao động Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nângcao hiệu quả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPH Có thể nói chấtlượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổchức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt độngSXKD có hiệu quả cao

Trang 21

Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể cónhững sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằmnâng cao hiệu quả SXKD Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịchvụ) có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượnghàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sởnâng cao hiệu quả kinh doanh.

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năngsuất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD.Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày cànglớn đòi hỏi người lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được cácyêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động.Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào

có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanhnghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duytrì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mớitrang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí,nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanhnghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

- Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động vàđổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnhvực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sứcquan trọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đềnăng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng

Trang 22

kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng sovới những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác.

Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quytrình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sảnphẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thếtrwn thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt độngSXKD Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nềntảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKDmới được tiến hành

Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụthuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không

1.5 Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD

Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chấtlượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực(nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mụctiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đahoá lợi nhuận

Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựavào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả

+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt đượcsau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗidoanh nghiệp Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể cóthể định lượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉphản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương

Trang 23

hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm Chất lượngbao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.

+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sửdụng cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó(cả trong lý thuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định bằngđơn vị giá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khănhơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau còn sửdụng đơn vị giá trị sẽ luôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng mộtđơn vị Trong thực tế người ta sử dụng hiệu quả hoạt động SXKD là mục tiêucuối cùng của hoạt động sản xuất cũng có những trường hợp sử dụng nó như

là một công cụ để đo lường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra

1.6 Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu doanh lợi

- Chỉ tiêu doanh lợi đồng vốn

Có thể tính cho toàn bộ vốn kinh doanh hoặc chỉ tính cho vốn tự có củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh, phảnánh mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng.Đây có thể coi là thước đo mang tính quyết định đánh giá hiệu quả kinhdoanh

DVKD (%) = KD

w R V

x 100Trong đó:

Dvkd: Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh

ΠR: Lãi ròng

ΠVV: Lãi trả vốn vay

VKD: Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

Chỉ tiêu doanh lợi tính cho số vốn của doanh nghiệp được tính tương tựnhưng thay đại lượng VKD (vốn kinh doanh) bằng đại lượng VTC (vốn tự có).

- Doanh lợi doanh thu bán hàng: Chỉ tiêu này cho biết trong một đồngdoanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước và sau thuế

Ddt: Doanh lợi của doanh thu trong một thời kỳ nhất định

TR: Doanh thu trong thời kỳ đó

- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh kinh tế

- Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh:

HCPKD (%) = G TC

C

Q  100

Trong đó:

HCPKD: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh, tính theo đơn vị %

QG : Sản lượng kinh doanh tính theo giá trị

Trang 25

TSCĐG: Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ được tính theogiá trị còn lại của tài sản cố định tính đến thời điểm lập báo cáo.

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

HLĐ = R

 /VLĐ

Trong đó:

HLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

VLĐ: Vốn lưu động bình quân năm

 Số vòng luân chuyển vốn lưu động:

SVLĐ = TR/VLĐ

Trong đó:

SVLĐ: số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm, cho biết trong mộtnăm vốn lưu động quay được mấy vòng, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sửdụng vốn càng lớn

- Hiệu quả sử dụng vốn góp trong CTCP được xác định bởi tỷ suất lợinhuận của vốn cổ phần:

DVCP (%) = R /V CP

Trong đó:

DVCP: Tỷ suất lợi nhuận vốn cổ phần

VCP : Vốn cổ phần bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết bỏ ra 1 đồng vốn cổ phần bình quân trong kỳ thì thu

về được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Ta tính chỉ tiêu vốn cổ phần bình quân trong kỳ VCP = SCP

CP, trong đó SPC là số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu thông; CP làgiá trị mỗi cổ phiếu

 Chỉ tiêu thu nhập cổ phiếu:

CP

 = R /SCPTrong đó thu nhập cổ phiếu

 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu:

DCP (%) = CP

 .100/CP

Trang 26

Với DCP: là tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CP CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẢI PHÒNG

2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng 2.1.1 Lược sử hình thành và phát triển của Công ty CP Công trình

đô thị Hải Phòng

Công ty CP Công trình Hải Phòng tiền thân là Công ty Công trình đô thịHải Phòng được thành lập vào năm 1970 Vào ngày 10/01/2007 chính thứchoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần theo Quyết định số 1282/QĐ-TCCQ ngày 12 tháng 11 năm 1992 của Chủ tịch UBND thành phố HảiPhòng Trong suốt 45 năm hình thành và phát triển Công ty đã không ngừngđầu tư và đổi mới máy móc, trang thiết bị, tiếp cận những thành tựu khoa học

kỹ thuật tiên tiến và đã trở thành một doanh nghiệp cổ phần có uy tín hoạtđộng trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HẢI PHÒNG.

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HAIPHONG URBAN CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.

Viết tắt: HUCOM

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 VND ( Năm mươi tỷ đồng)

Địa chỉ: Số 233 Trần Nguyên Hãn – Lê Chân – Thành phố Hải Phòng

Số điện thoại: 031.3785265 - Số Fax: 031.3780075

Trang 27

Công nhân kỹ thuật các ngành từ bậc 4 trở lên : 255 người

Công nhân hợp đồng ngắn hạn: 115 người

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Một số lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty có thể kể tới là:

2.1.2.1 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ:

Được thành lập từ năm 1970 tiền thân là Công ty Công trình đô thị vớinhiệm vụ chính là quản lý, bảo trì đường đô thị, trải qua nhiều năm xây dựng

và phát triển đến nay Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng đã trở thànhmột trong những doanh nghiệp cổ phần có uy tín trong lĩnh vực quản lý, bảotrì giao thông đô thị, thi công các công trình đường bộ trong và ngoài thànhphố Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng với đội ngũ cán bộ quản lý, kỹthuật viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, hàng trăm công nhân lao độngthạo việc, tay nghề cao có khả năng sử dụng thành thạo các thiết bị thi côngđường hiện đại Cùng với việc phát triển nguồn nhân lực hùng mạnh, Công tycũng luôn chú trọng tới việc đầu tư mua sắm các thiết bị thi công hiện đại,tiếp nhận các công nghệ thi công tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.Một số công trình đường bộ mà Công ty đã và đang thi công có quy môlớn và chất lượng cao như:

- Xây dựng đường Ngã năm - Sân bay Cát Bi

- Thi công tuyến đường 353 Cầu Rào – Đồ Sơn

- Thi công tuyến đường nội bộ số 02 thuộc dự án “Khu công nghiệp MPĐình Vũ”

- Thi công một số hạng mục đường gom 2 bên cầu – cầu đường bộ TamBạc thuộc công trình xây dựng 03 cầu theo lệnh khẩn cấp của Thủ tướngChính Phủ

- Thi công phần công việc bê tông nhựa; hè phố, bó vỉa, đan rãnh, côngviên – Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư phục vụ - Hợp

Trang 28

phần thoát nước mưa và hợp phần thoát nước thải thuộc Dự án thoát nướcmưa, nước thải và quản lý chất thải rắn, thành phố HP giai đoạn 1.

- Thi công rải lớp bê tông nhựa nóng hạt thô và mịn tại công trình cảitạo, nâng cấp đường 188 đoạn Km8+42 -Km12+480

- Thi công đường bê tông nhựa, lắp đặt bó vỉa, biển báo thuộc dự án cảitạo xây dựng Trung tâm sát hạch lái xe số 1 - Chí Linh, Hải Dương

- Thi công công trình: Sửa chữa mặt đường bị hư hỏng cục bộ đoạnKm76 - Km92+460, QL5 tỉnh Hải Dương và TP Hải Phòng

- Sửa chữa cục bộ mặt đường, đoạn Km 280 - Km 296 QL 18, tỉnhQuảng Ninh

- Gói thầu XL 13 Km 264+000 - Km 272+800 - QL18, tỉnh Quảng Ninh

- Gói thầu số 7: Xây dựng đường Km23+100 đến Km27+000 và 02 cầuThuộc dự án xây dựng tuyến N2 (đoạn Đức Hòa - Thạnh Hóa - Tỉnh Long An)

- Dự án phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng, hợp phần A:Phát triển đường trục giao thông đô thị, gói thầu CW5A Hạng mục: Tuyếnđường Trường Chinh Km0+680 – Km2+761.96

Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng đang từng bước khẳng định vị thếcủa mình, đứng chắc và mở rộng thị phần trong lĩnh vực xây dựng cơ bảntrong nước

2.1.2.2 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng:

Xây dựng công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, hạtầng kỹ thuật khu đô thị; xây dựng trung tâm sát hạch lại xe cơ giới đường bộ,các bến xe kinh doanh vận tải đường bộ; Sửa chữa, bảo trì cơ sở hạ tầng kỹthuật đô thị gồm: Cầu, đường, hè, biển báo hiệu giao thông, dải phân cáchgiao thông, biển tên đường phố

Trang 29

2.1.2.3 Xây dựng công trình công ích:

Không chỉ xuất sắc trong lĩnh vực xây dựng đường, Công ty CP Côngtrình đô thị HP còn là đơn vị có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực xâydựng cống bể cáp bưu điện và cấp thoát nước và coi đây là công việc quantrọng và cần được đầu tư, phát triển

Một số công trình có những nét đặc trưng và giải pháp công nghệ khácnhau phải kể đến:

- Thi công xây lắp cống bể tại các khu vực I gồm các trạm Lê Chân, CầuNiệm, Quán Sỏi, Miếu Hai Xã, Cửa Cấm, Vạn Mỹ, Đông Khê

- Thi công xây lắp cống bể tại các khu vực I gồm các trạm Lê Chân, CầuNiệm, Quán Sỏi, Miếu Hai Xã, Cửa Cấm, Vạn Mỹ, Đông Khê

- Di chuyển đường ống cấp nước D600, D150, D100, DN75-DN2Nguyễn Đức Cảnh, phường Cát Dài, quận Lê Chân phục vụ công tác giảiphóng mặt bằng dự án xây dựng cầu đường bộ Tam Bạc

- Gói thầu DA3/XL1, thuộc dự án Xây dựng mạng đường ống phân phốicấp nước phía Tây và Nam Huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh

2.1.2.4 Lĩnh vực tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, và tư vấn giám sát công trình.

Với những kinh nghiệm quý báu đúc rút từ quá trình thực hiện các côngtrình trong nước và nước ngoài, Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng đãnhanh chóng gặt hái được thành công đáng khích lệ trong lĩnh vực tư vấngiám sát, tư vấn thiết kế và tư vấn đầu tư Hiện tại, tất cả các công trình sửachữa vừa và nhỏ trong thành phố được Chi nhánh Công ty – Trung tâm tư vấnxây dựng thiết kế đảm bảo đường phố luôn sạch đẹp, đảm bảo ATGT chongười và phương tiện qua lại; một số dự án như: “Cải tạo đường 353”, “Cảitạo đường Chương Dương – Quận Hồng Bàng”, “Cải tạo đường Vạn Kiếp –Quận Hồng Bàng”… được Thành phố giao làm chủ đầu tư

Trang 30

2.1.2.5 Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, chế tạo gia công cơ khí.

Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, chế tạo gia công cơ khí của Công ty

CP Công trình đô thị Hải Phòng ra đời ban đầu với mục đích để phục vụ chủyếu cho các dự án do Công ty thực hiện và tập trung vào sản xuất đá, gia công

cơ khí quy mô nhỏ là chính Dần dần với sự trưởng thành qua các công trìnhlớn, việc sản xuất vật liệu xây dựng, chế tạo gia công cơ khí được mở rộng,Công ty từng bước thâm nhập và khẳng định vị thế của mình trong thị trườngcác cấu kiện bê tông, thảm bê tông nhựa nóng, nhựa nguội, biển báo giaothông, gia công kết cấu thép…

2.1.2.6 Khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Cầu, đường, hè;

Khai thác các điểm đỗ xe (giao thông động và tĩnh) Công ty hiện đang quản

lý và khai thác 7 điểm đỗ xe trong thành phố, đáp ứng nhu cầu cấp bách vềđiểm đậu đỗ xe của người dân trong thành phố

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty

Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng hoạt động theo điều lệ tổ chức

và hoạt động của Công ty do đại hội cổ đông thông qua, căn cứ theo các quyđịnh của luật doanh nghiệp, dưới sự quản trị giám sát của hội đồng quản trị,ban kiểm soát và ban điều hành

Song song với việc ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty sẽnghiên cứu áp dụng mô hình tổ chức bộ máy gọn nhẹ, giảm bớt phòng ban vàthành lập chi nhánh chuyên môn hóa theo chức năng hoạt động

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

Hội đồng quản trị: 05 thành viên;

Ban kiểm soát: 03 thành viên;

Ban điều hành gồm Tổng giám đốc và 02 phó Tổng giám đốc;

Các phòng ban chức năng: 03 phòng ban chức năng; Và các chi nhánh

Trang 31

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng

(Nguồn: Báo cáo tài chính của HUCOM năm 2014)

Chi nh¸n h Tru ng t©m t vÊn x©y

Chi nh¸n h x©y dùng

Trung tâm tư vấn xây dựng

Phòng Quản lý

tâm

Trang 32

2.1 Hội đồng quản trị: HĐQT Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòngthực hiện chức năng quản lý hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm về hoạtđộng và phát triển của Công ty theo nhiệm vụ được giao, trong đó bao gồmChủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc, một phó chủ tịch, một thành viên kiêmtrưởng ban kiểm soát và một số thành viên kiêm nhiệm là các chuyên gia vềngành kinh tế, quản trị kinh doanh, pháp luật Nhiệm kỳ của thành viênHĐQT là 5 năm.

2.2 Tổng giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bầu ra Tổnggiám đốc là đại diện cho pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trướcHĐQT, trước pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty Tổng giám đốc

là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty Tổng giám đốc làm việctheo chế độ thủ trưởng, nhiệm kỳ là 5 năm

2.3 Ban kiểm soát: Thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra,giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và cácđơn vị thành viên Công ty hoạt động tài chính, chấp hành pháp luật, Điều lệcủa Công ty, các nghị quyết và quyết định của HĐQT

2.4 Các phó Tổng giám đốc: Là người giúp Tổng giám đốc điều hànhmột hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo phân công của Tổnggiám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụđược Tổng giám đốc phân công thực hiện Công ty có 2 phó Tổng giám đốc

về kỹ thuật thi công công trình và máy móc thiết bị của Công ty

2.5 Phòng kế hoạch tài chính:

- Bộ phận kế hoạch kỹ thuật

Có chức năng tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về xây dựng đề

án chiến lược kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty hàng năm, 5năm và dài hạn; chủ trì làm các thủ tục liên quan đến thanh quyết toán cáccông trình thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế được Liên sở Tài chính và sở

Trang 33

Giao thông vận tải giao kế hoạch hàng năm và thanh toán cho các đơn vị thicông trực tiếp; tìm kiếm khai thác việc làm tại địa phương và các tỉnh trongtoàn quốc.

Thực hiện việc quản lý biện pháp tổ chức thi công các công trình; chuẩn

bị hồ sơ tham gia đấu thầu, bố trí trang thiết bị, máy móc thực hiện việc thicông các công trình

- Bộ phận tài chính:

Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong các lĩnh vực: Quản

lý tài chính và hạch toán kinh doanh; triển khai thực hiện quy chế tài chínhcủa Công ty đã được HĐQT ban hành; thực hiện chế độ kế toán, thống kê vàkiểm toán trong Công ty

2.6 Phòng tổ chức quản trị: Tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc vềxây dựng đề án chiến lược quy hoạch tổ chức bộ máy phát triển nhân lực củaCông ty; tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm

và trấn chỉnh công tác quản lý, chị đạo công tác xây dựng định mức lao động,công tác tiền lương, công tác chế độ chính sách; thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lưu giữ của Công ty; tham mưu và thực hiện công tác thi đuakhen thưởng, tuyên truyền báo chí của Công ty

2.7 Phòng Quản lý đô thị: Bao gồm tổ thanh tra, tổ công nhân duy tu và

tổ sản xuất, lắp đặt biển báo hiệu giao thông thực hiện các chức năng thanhtra, tuần đường kịp thời phát hiện các điểm hư hỏng, mất an toàn giao thông;

tổ công nhân duy tu, tổ biển báo thực hiện nhiệm vụ gắn vá, thay thế lắp đặt,thi công các công trình thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế và các công trìnhngoài 07 bãi xe làm nhiệm vụ trông giữ xe ô tô các loại

2.8 Trung tâm tư vấn xây dựng: Thực hiện việc tư vấn thiết kế xâydựng, thi công xây dựng công trình Thực hiện các chức năng hạch toán kếtoán độc lập

Trang 34

2.2.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng

2.2.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.2.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ

2012 đến 2014.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty nói riêng và Công

ty CP Công trình đô thị Hải Phòng nói riêng có thể được thể hiện thông qua kếtquả về doanh thu, kết quả về chi phí, kết quả về lợi nhuận, kết quả về nguồn vốnkinh doanh và kết quả về nguồn nhân lực của công ty Cụ thể như sau:

- Kết quả về doanh thu.

Doanh thu của một công ty là luồng tiền mà doanh nghiệp đó có đượcsau khi doanh nghiệp đó bán các sản phẩm và dịch vụ của mình và nó thườngđược tính bằng giá bán nhân với khối lượng sản phẩm

Đối với một doanh nghiệp xây dựng như HUCOM thì tổng doanh thucủa công ty có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau đó là doanh thu từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạtđộng khác Kết quả doanh thu của HUCOM được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 2.1: Kết quả doanh thu của HUCOM (2012-2014)

(Đơn vị: đồng) STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Mức biến động 2013/2012 2014/2013 Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị %

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Công

trình đô thị Hải Phòng năm 2012, 2013, 2014)

Trang 35

Bảng số liệu cho thấy trong giai đoạn từ 2012 đến 2014 doanh thu củaHUCOM đã giảm trong năm 2013 so với năm 2012 nhưng đến năm 2014tổng doanh thu đã tăng trở lại Năm 2012 Công ty đã đạt mức tổng doanh thu

là 61.616.633.558 đồng, trong đó doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ

chiếm tỷ trọng lớn nhất gần 96% với 59.662.578.274 đồng còn doanh thukhác chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là 0,9% tương ứng 2.511.298.206 đồng Năm 2013

và năm 2014 cũng có cùng cơ cấu như vậy với doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là doanh thu chính của Công ty

Năm 2013 chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, tình trạng lạmphát nên hầu hết các công ty xây dựng nói chung và Công ty CP Công trình

đô thị nói riêng đều có doanh thu giảm Mặc dù đã hết sức nỗ lực, thực hiệnnhiều dự án lớn nhưng doanh thu của HUCOM năm 2013 chỉ đạt mức50.510.699.786 đồng, giảm so với năm 2012 là 15% tương ứng 9.151.878.488đồng Tuy nhiên, đến năm 2014 với các chính sách kích cầu thúc đẩy nềnkinh tế của chính phủ nền kinh tế Việt Nam dần phục hồi và tiếp tục tăngtrưởng HUCOM cũng không nằm ngoài vòng đó, cùng với sự lãnh đạo sángsuốt của tập thể ban lãnh đạo cũng như sự nỗ lực cố gắng hoàn thành côngviệc, trách nhiệm được giao của tập thể cán bộ công nhân viên trong Công tythì doanh thu của Công ty cũng đã tăng trở lại với mức 2% so với năm 2013khoảng 2.839.133.834 đồng

Trang 36

3%

96%

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu khác

Hình 2.2: Cơ cấu doanh thu của HUCOM năm 2012

3%

3%

94%

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu khác

Hình 2.3: Cơ cấu doanh thu của HUCOM năm 2013

0%

1%

99%

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu khác

Hình 2.4: Cơ cấu doanh thu của HUCOM năm 2014

Trang 37

- Kết quả về chi phí sản xuất kinh doanh.

Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là số tiền mà doanhnghiệp phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch,v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sảnxuất, kinh doanh Có nhiều loại chi phí khác nhau.

Bảng 2.2: Kết quả về chi phí kinh doanh của HUCOM (2012-2014)

(Đơn vị: đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Mức biến động 2013/2012 2014/2013 Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị %

Trang 38

dựng Qua bảng 2.1 và 2.2 có thể thấy chi phí giá vốn hàng bán biến động

cùng xu hướng với doanh thu với mức là 58.404.877.640 đồng năm 2011 sau

đó giảm đi 17% để đạt mức 48.272.478.583 đồng và tiếp tục tăng trở lại10%vào năm 2014 Trái ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp của doanhnghiệp vẫn tăng lên theo hàng năm từ mức 1.367.613.187 đồng năm 2012,sau đó tăng lên 17% vào năm 2013 rồi tiếp tục tăng 10% vào năm 2013 so vớinăm 2013 và đứng ở con số 1.752.408.667 đồng Sở dĩ có sự tăng lên của chiphí quản lý doanh nghiệp là do số lượng lao động của công ty tăng lên làmcho chi phí tiền lương của cho cán bộ công nhân viên tăng lên Bên cạnh đó, 2năm vừa qua doanh nghiệp đã thực hiện một số chương trình đào tạo nâng caonghiệp vụ chuyên môn cho các cán bộ kỹ thuật của Công ty và chính sáchtăng lương vào cuối năm 2012

Tuy các thành phần chi phí biến động theo các xu hướng khác nhau quacác năm nhưng xét về mặt tổng chi phí thì nó cũng vẫn biến động theo chiềucủa doanh thu, đó là giảm vào năm 2013 so với năm 2012 và sau đó lại tănglên vào năm 2014 Tổng chi phí của Công ty vào năm 2011 là 62.060.932.210đồng, đến năm 2013 thì giảm 14% và chỉ còn 53.566.858.903 đồng và sau đótăng thêm 1.872.051.924 đồng vào năm 2014

- Kết quả về lợi nhuận

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về lợi nhuận tùy theo góc độ nghiêncứu và quan niệm khác nhau Tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanhngười ta thường theo quan niệm: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu mà doanh nghiệp đó thu được trong kỳ và tổng chi phí mà doanhnghiệp đó bỏ ra Mỗi doanh nghiệp khác nhau, hoạt động trong các lĩnh vựckinh doanh khác nhau thì tất nhiên sẽ có các nguồn lợi nhuận khác nhau

Trang 39

Bảng 2.3: Kết quả lợi nhuận của HUCOM (2012-2014)

(Nguồn: Tự tổng hợp từ báo cáo tài chính của HUCOM năm 2012, 2013, 2014)

Lợi nhuận của HUCOM bao gồm lợi nhuận từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạtđộng khác Trong cơ cấu này thì lợi nhuận khác trong các năm hầu như là con

số âm, nghĩa là doanh thu khác không bù đắp được hết các chi phí khác mà

Công ty phải bỏ ra Năm 2012 lợi nhuận khác là -324.541.105 đồng, năm

2013 là -759.218.767 đồng, tuy nhiên đến năm 2014 thì phần lợi nhuận khácnày lại tăng lên đạt con số dương là 28.500.000 đồng và trở thành một thànhphần đóng góp làm cho tổng lợi nhuận của công ty tăng lên

Ngày đăng: 17/04/2016, 16:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế thương mại. GS. TS Đặng Đình Đào, GS. TS Hoàng Đức Thân (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
2. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại. PGS – PTS Hoàng Minh Đường, PTS Nguyễn Thừa Lộc (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại
4. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. PGS.TS Lưu Thị Hương, trường đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống Kê (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống Kê (2005)
5. Quản trị tài chính doanh nghiệp. Nguyễn Hải Sản NXB Thống kế (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kế (2010)
6. Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp. PGS.TS Hoàng Năng Phúc, NXB Tài chính (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính (2005)
7. Phân tích các báo cáo tài chính . Ths. Nguyễn Công Bình và Đặng Kim Cương, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
3. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp Khác
8. Các tạp chí cầu đường Việt Nam 2012-2014 Khác
9. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng Khác
10. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng các năm 2012, 2013, 2014 Khác
11. Bảng cân đối kế toán của Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng 2012-2014 Khác
12. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty CP Công trình đô thị Hải Phòng 2012-2014 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w