1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty CP TM SX tân thành phúc

81 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 697 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nguồn vốn này được công ty đầu tư vào quá trình sản xuất kinhdoanh mua nguyên vật liệu đầu vào.ứng trước cho khách hàng và cũng bị một sốkhách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 1

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 7

Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty CP TM SX Tân Thành Phúc 11

Nội dung 11

Năm 2012 11

Năm 2013 11

Năm 2014 11

Số lượng 11

Tỷ 11

trọng % 11

Số lượng 11

Tỷ 11

trọng % 11

Số lượng 11

Tỷ trọng % 11

1 Phân theo hình thức phân công lao động 11

- Lao động trực tiếp 11

25 11

71.5 11

33 11

73.5 11

35 11

58 11

- Lao độnggián tiếp 11

10 11

28.5 11

12 11

26.5 11

15 11

42 11

2 Phân theo giới tính 11

- Nam 11

Trang 2

75 11

- Nữ 11

5 11

14 11

10 11

22 11

15 11

25 11

3 Phân theo đội tuổi 11

- 18-20 11

2 11

5.8 11

5 11

11 11

5 11

8 11

- 21-30 11

20 11

58 11

25 11

56 11

30 11

50 11

- 31-40 11

10 11

29 11

10 11

22 11

15 11

25 11

- 41-50 11

3 11

8.5 11

5 11

11 11

Trang 3

0 11

0 11

3 11

5 11

4 Phân theo trình độ 11

- Trên ĐH 11

0 11

0 11

0 11

0 11

1 11

2 11

- ĐH 11

3 11

8.5 11

5 11

11 11

5 11

8 11

- CĐ 11

3 11

8.5 11

3 11

7 11

5 11

8 11

- Trung cấp 11

5 11

14.2 11

10 11

22 11

7 11

12 11

- Đào tạo nghề 11

4 11

Trang 4

Lao động phổ thông 11

20 11

58 11

25 11

56 11

30 11

50 11

Tổng số lao động 11

35 11

100 11

45 11

100 11

60 11

100 11

Bảng 2.1: Hao phí vô ích cho các khâu trong phân xưởng sản xuất của công ty qua các năm 41

Bảng 2.2: Bảng định mức nguyên vật liệu quý IV các năm 43

Bảng 2.3: Tình hình cung ứng NVL về mặt số lượng, chủng loại và đồng bộ Quý IV năm 2012 46

Bàng 2.4: Tình hình cung ứng nguyên vật liệu về chất lượng Quý IV năm 2012 46

Bảng 2.5: Tình hình dự trữ nguyên vật liệu Đầu quý IV năm 2012 54

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp cấp phát vật tư theo định mức 57

Bảng 2.7: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu qua cá năm 58

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ bộ phận quản lý của doanh nghiệp 5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân bố các bộ phận sản xuất của công ty 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bố trí kho 53

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn hai mươi năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyểnsang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với

xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng Nhất là từ khi Nhànước có chính sách khuyến khích phát triển thành phần kinh tế tư nhân, đã có rấtnhiều doanh nghiệp mới được thành lập, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, do đó mà mức độ cạnh tranh để tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp ngày càng lớn Vì vậy, các doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phảiđối mặt với những khó khăn thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ thịtrường Muốn tồn tại và phát triển bắt buộc mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mìnhnhững hướng đi tốt nhất, phù hợp với mình để đủ khả năng đứng vững trong thịtrường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Chính trong bối cảnh này, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng củasản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càngđược quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm Do vậy với tỉ trọng chiếm khoảng 60 đến 70% tổng chiphí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụngnguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượngtốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thịtrường Quản ltrị nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càngcao Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản trị và cung ứng nguyên vật liệu cần chặtchẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của công tác quản trị và cung ứngnguyên vật liệu, có điều kiện thực tế và được sự chỉ đạo của các cán bộ trong công

ty, em đã mạnh giạn chọn đề tài: Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty CP TM SX Tân Thành Phúc nhằm làm sáng to

những vấn đề vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sungkiến thức em đã học

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TM SX TÂN THÀNH PHÚC

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1.1 Những thông tin chung

-.Công ty thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng kýthuế công ty cổ phần Mã số doanh nghiệp: 0201056764 Cấp ngày 09 tháng 04năm 2010

- Tên công ty

+ Tên đầy đủ: CÔNG TY CP TM SX TÂN THÀNH PHÚC

+ Tên viết tắt: TAN THANH PHUC JSC

+ Tên tiếng anh: TAN THANH PHUC MANUFACTURING_TRANDINGJOINT STOCK COMPANY

• Địa điểm kinh doanh số 1 của công ty: Cụm công nghiệp Đồng Hòa,phường Đồng Hòa, quận Kiến An, Hải Phòng

• Văn Phòng đại diện của công ty: Địa chỉ : 30/143 Trường Chinh – Lãm

Hà – Kiến An – Hải Phòng

• Quy mô của công ty;

• Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng

• Mệnh giá cổ phần : 100.000 đồng

• Số cổ phần và giá trị cổ phần đã góp:

• Số cổ phần : 90.000 cổ phần

1.1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triền của công ty

Trước năm 2010 Công ty Cổ Phần Thương Mại - Sản Xuất Tân Thành Phúc

là chi nhánh của công ty TNHH Nhân Hòa sau đó tách ra và được thành lập ngày 21tháng 04 năm 2010, là công ty cổ phần, do các cổ đông góp vốn thành lập công ty

Sau khi thành lập tháng 4/2010 bước đầu Công ty Cổ Phần Thương Mại Sản Xuất Tân Thành Phúc cũng gặp nhiều khó khăn do lượng vốn và cơ sở vật chấtcòn hạn chế nhưng do sự lãnh đạo tài tình của hội đồng quản trị,sự cố gắng và sáng

Trang 7

-tạo của cán bộ công nhân viên hiện nay đã trở thành một Công Ty với quy mô vừa và làmột trong những công ty ép nhựa,sản xuất sơn và sản xuất khuôn mẫu hàng đầu ở ViệtNam Hiện nay công ty đang đứng vững trên thị trường về nhiều lĩnh vực:.

Mục tiêu chính của công ty là tiếp tục đẩy mạnh và phát triển các loại sảnphẩm nhựa chuyên dụng, kỹ thuật cao nhằm đạt được mục đích cao nhất là đem đếncho khách hàng sự thõa mãn tối ưu về nhu cầu sử dụng sản phẩm

Xác định một chiến lược phát triển nhất quán, cải tiến không ngừng, đầu tư thíchđáng cho con người, liên tục hiện đại hóa thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm làphương châm xuyên suốt trong quá trình phát triển của Tân Thành Phúc

1.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh

 Sản xuất sản phẩm từ Plastic ( Mã ngành 2220 )

 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu: Chi tiết : Sản xuất khuôn mẫucác loạ ( Mã ngành 3290 )

 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ ( Mã ngành2930)

 Sản xuất mô tô, xe máy ( Mã ngành 3091 )

 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.( Mã ngành 4530 )

 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy ( Mã ngành

4543 )

 Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít ( Mã ngành

2022 )

 Sản xuất hóa chất cơ bản ( Mã ngành 2011 )

Bán buôn hóa chất thông thường ( trừ loại sử dụng trong nông nghiệp ) ( Mãngành 4669 )

 Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa ( Mã ngành 8299 )

 Khách sạn ( Mã ngành 5510 )

 Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống ( trừ quầy bar ) ( Mã ngành 5610 )

 Đại lý du lịch ( Mã ngành 79110)

Trang 8

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra,sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lậpdoanh nghiệp.

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh vớicác bạn hàng trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thịtrường trong và ngoài nước

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của pháp luật

- Thực hiện quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động,

vệ sịnh an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững,thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quyđịnh có liên quan đến các hoạt động của công ty

Để tăng tính chủ động trong các hoạt động kinh doanh công ty có quyềnhạn sau:

- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuấtkinh doanh Tổng giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi,nghĩa vụ sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

Trang 9

- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất knih doanh nhưquảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng.

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tưcách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng tại ngân hàng

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Với một bộ máy được tổ chức chặt chẽ đơn hội đồng quản trị của công ty

đã lãnh đạo tốt và đưa công ty phát triển nên một tầm cao mới đạt được mục tiêu đề

ra hằng năm

Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ bộ phận quản lý của doanh nghiệp.

Phòng kế toán

Phòng Kỹ Thuật

Phòng kế hoạch tổ chức

Phòng

kinh

doanh

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám

đốc

Phân xưởng sản xuất số 01

Phân xưởng sản xuất số 02 Phó Tổng Giám

đốc

Trang 10

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc:(1 người) là người đứng đầu

của doanh nghiệp, là người đại diện pháp lý của doanh nghiệp trước pháp luật, làngười điều hành cao nhất tại doanh nghiệp.Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơquan chủ quản, toàn bộ công nhân viên tại doanh nghiệp và là người có quyết địnhcao nhất

Phó tổng giám đốc:(1 người) Phụ trách, quản lý điều hành nhân sự tại

công ty Thay mặt Tổng giám đốc điều hành quản lý các công việc trong nội bộcông ty

Phòng kinh doanh:(6 người) có nhiêm vụ nghiên cứu thị trường,cung

cấp thông tin hữu ích cho các phòng nghiệp vụ, đề ra kế hoạch kinh doanh chiếnlược cho công ty

Phòng kế toán:(4 người) được tổ chức theo pháp lệnh chức năng kế

toán – thông kê và điều lệ kế toán của Nhà nước quy định Giám sát kiểm tra hoạtđộng tài chính,tài sản của đơn vị Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh chính xác,kịp thời,xác đinh kết quả tài chính của doanh nghiệp.Giúp cho giámđốc trong công tác quả lý kinh doanh và sử dụng vốn làm sao có hiệu quả kinh tếcao nhất, đúng theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trong việc bảo toàn vốn

Phòng kỹ thuật: (5 người) Có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra giám

sát phụ trách công tác kỹ thuật tại nhà máy,phụ trách vân hành sửa chữa máy mócthiết bị tại doanh nghiệp

Phòng kế hoạch tổ chức: (3 người) Có nhiệm vụ tiến hành công tác tổ

chức sắp xếp công việc sao cho phù hợp, lên kế hoạch sản xuất từng ngày cho cácphân xưởng sản xuất

Phân xưởng sản xuất 01:(25 người) là phân xưởng ép gia công và chế

tạo, sửa chữa khuôn mẫu

Phân xưởng sản xuất 02:(15 người) Là Phân xưởng sơn các chi tiết,

đóng gói thành phẩm

Trang 11

1.3 Kết quả hạt động kinh doanh của công ty

Bảng 1.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Thu nhập bình

quân của người

Trang 12

- Phân tích các chỉ tiêu

+ Vốn: Năm thứ 2 tăng hơn năm thứ nhất là 1.33%, năm thứ 3 tăng hơn nămthứ 2 là 1.07% sự tăng về vốn này là do công ty mở rông thêm sản xuất, và huyđộng vốn lưu động

+ Lao động: Tăng dần theo các năm trung bình là 1.73% do mở rộng sảnxuất kinh doanh nên nhân lực tăng là điều tất yếu

+ Doanh thu: Năm thứ 2 tăng hơn năm thứ nhất 5%, năm thứ 3 giảm hơn

năm thứ 2 là 0.9% sự tăng giảm này là do sự khủng hoảng chung của nền kinh tếthế giới và trong nước, công ty giảm doanh thu cũng vì lý do bị mất một số thịtrường với đối thủ cạnh tranh

+Lợi nhuận: Lợi nhuận tăng giảm theo doanh thu và chi phí Lợi nhận năm 2

tăng là vì doanh thu cao và chi phí nhân công cũng chưa tăng đáng kể đến năm thứ

3 do tác động của kinh tế toàn cầu và mở rộng sản xuất nên lợi nhuận công ty cũnggiảm đôi chút

+ Thu nhập bình quân của người lao động:Thu nhập bình quân của người laođộng tăng dần theo sự phát triển của công ty năm đầu do mới thành lập nên kết quảkinh doanh cũng chưa cao nên thu nhập của người lao động cũng chưa cao sau khiđã ổn định sản xuất thì thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng được cảithiện

+ Nộp ngân sách nhà nước: Công ty nộp ngân sách nhà nước tăng giảm theotừng năm phụ thuộc vào lợi nhuận của doanh nghiệp

1.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty

1.4.1 Đặc điểm sản phẩm

1.4.1.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các lĩnh vực chính sau:

- Sản xuất sản phẩm từ Plastic ( Mã ngành 2220)

- Sản xuất khác chưa được phân vào đâu: Chi tiết: Sản xuất khuôn mẫu cácloại ( Mã ngành 3290 )

- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ ( Mã ngành 2930)

Trang 13

- Sản xuất mô tô, xe máy ( Mã ngành 3091 ).

- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy ( Mã ngành 4543 )

- Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít ( Mã ngành 2022 )

- Sản xuất hóa chất cơ bản ( Mã ngành 2011 )

- Bán buôn hóa chất thông thường ( trừ loại sử dụng trong nông nghiệp ) ( Mã ngành 4669 )

- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa ( Mã ngành 8299 )

Chính vì thế sản phẩm của doanh nghiệp có độ bền,khả năng chống nứt haykhả năng chống lại các tác nhân bên ngoài môi trường rất cao

Ngoài ra, sản phẩm có tính chất cách điện cao, nhưng nếu sản phẩm cókhiếm khuyết thì chúng rất dễ bị nhiễm điện Chính vì thế công ty luôn chú ý giámsát từng giai đoạn sản xuất cho đến khi kiểm tra lại sản phẩm để đảm bảo sản phẩmluôn an toàn tới tay người sử dụng

Trang 14

Trải qua nhiều năm hoạt động và phát triển, hiện nay công ty đang đứngvững trên thị trường về các lĩnh vực:

- Cung cấp cho thị trường các linh kiện, phụ tùng thay thế cho xe máy

- Công ty nhận và kí hợp đồng gia công ép các loại nhựa: ABS, PP, PC, PMMA,HD

- Đặc biệt công ty đi tiên phong trong công việc sản xuất và sửa chữa cácloại khuôn mẫu

Những sản phẩm nhựa của công ty CP TM - SX Tân Thành Phúc được sảnxuất trên dây chuyền thiết lập công nghệ hiện đại, với một quy trình sản xuất chặtchẽ, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, chắc chắn sẽ đáp ứng được nhu cầu của thịtrường trong nước và ngoài nước

1.4.2 Tình hình quản trị nhân lực

1.4.2.1 Lao động

Công ty CP thương mại – sản xuất Tân Thành Phúc là một trong nhữngdoanh nghiệp ép gia công các sản phẩm nhựa gia dụng, nhựa công nghiệp phục vụtiêu dùng, thay thế lắp ráp hàng đầu tại Hải Phòng Với phương châm không ngừngphát triển thị trường trong nước và vươn ra thị trường nước ngoài Ban giám đốccông ty không ngừng nỗ lực để chèo lái con thuyền “Tân Thành Phúc” vươn ra biểnlớn để sánh ngang cùng các tập đoàn chuyên sản xuất nhựa lớn khác như “Công ty

cổ phần nhựa Thiếu niên Tiền Phong; Công ty cổ phần nhựa Tân Phú – phường HòaThành, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh;… Để làm như được như vậy, Banlãnh đạo công ty hiểu rằng cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượngphục vụ khách hàng mà tiêu chí hàng đầu là nâng cao trình độ quản lí của cán bộ,nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân Do vậy công ty đã chú trọng tới nguồnnhân lực ngay từ những ngày đầu tiên đi vào hoạt động Hiện nay, đội ngũ cán bộcông nhân viên của công ty đều có trình độ về mọi mặt để có thể đáp ứng được yêucầu của công việc Đội ngũ công nhân trong công ty đều được tham gia đào tạotrước khi đưa vào dây truyền sản xuất Bên cạnh đó một số chính sách lao động và

Trang 15

tiền lương hấp dẫn cũng được công ty đưa ra nhằm thu hút lao động có tay nghề caolàm việc cho công ty.

Bảng 1.2 Tình hình lao động của công ty CP TM SX Tân Thành Phúc

Sốlượng

Tỷ trọng %

Sốlượng

Tỷ trọng %

Sốlượng

Tỷtrọng %

1 Phân theo hình thức phân

công lao động

2 Phân theo giới tính

Trang 16

Tổng số lượng lao động trong công ty từ năm 2012 đến năm 2013 tăng 10 ngườitương ứng 12,5 % trong đó lao động trực tiếp tăng lên 8 người, lao động gián tiếp là

2 người Năm 2013 đến năm 2014 số lao động tăng lên là 15 người tương ứng với14,2 % Do trong thời gian vừa qua công ty mở rộng sản xuất lượng hợp đồng đặthàng tăng dần nên công ty tăng thêm lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng

Hiện nay công ty có 60 người Bậc đại học và cao đẳng chiếm 10 ngườithuộc về các cán bộ quản lý trong tổng số 15 lao động gián tiếp Công nhân laođộng trực tiếp chiếm 35 người, trong đó có các công nhân lành nghề từ bậc 5 đếnbậc 7 vừa tham gia lao động vừa trực tiếp hướng dẫn cho các công nhân khác.Độingũ công nhân viên có sự hỗ trợ nhau nên tình hình sản xuất rất hiệu quả

Hàng năm, công ty tổ chức tuyển chọn lao động có tay nghề cao, cólòng nhiệt tình hăng say lao động để bổ sung nguồn lao động đáp ứng nhu cầu củacông việc Các lao động được tuyển dụng tuyển chọn theo hình thức kiểm tra trình

độ tay nghề trước khi ký hợp đồng đã cải thiện đáng kể chất lượng nguồn lao độngcủa công ty:

“Tuyển dụng lao động”

“Cơ hội việc làm cho mọi người! "Công ty CP TM – SX Tân Thành Phúc làmột trong những doanh nghiệp sản xuất ép gia công các sản phẩm nhựa gia dụng,nhựa công nghiệp phục vụ tiêu dùng, thay thế, lắp ráp hàng đầu tại Hải Phòng.Không ngưng phát triển thị trường trong nước, chúng tôi đang dần vươn ra thịtrường nước ngoài Do nhu cầu mở rộng và phát triển hoạt động của doanh nghiệp,nhằm đảm bảo quá trình sản xuất ổn định, chúng tôi có nhu cầu tuyển dụng như sau:

Trang 17

Thông tin tuyển dụng lao động

Vị trí tuyển

dụng: Lao động phổ thông, Nhân viên KCS/QC, Cán bộ Kỹ Thuật

Ngành/nghề: Công nhân vận hành máy ép nhựa, nhân viên kho, Thợ sơn, nhân viênđóng gói SP, Cán bộ Kỹ thuật vận hành máy ép, Thợ sửa chữa và chế

tạo khuôn mẫu…

Mức lương : Hấp dẫn, theo thoa thuận,theo vị trí công tác, theo sản phẩm…

Phụ Cấp: Theo thoa thuận và năng lực làm việc

Ưu tiên: Những người có tay nghề, có chuyên môn nghiệp vụ…

Quyền lợi

được hưởng:

Làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, năng động, nhiều cơ hộihọc hoi Phúc lợi tốt (thưởng ngày lễ tết, thưởng hàng tháng theo tiêuchí thi đua,đóng BH, đi du lịch, được tham gia các khóa đào tạochuyên môn,… ), lương cao theo năng lực và nhiều cơ hội phát triển.Yêu cầu khác Nhanh nhẹn, có sức khoe tốt, có đạo đức tốt , chịu làm việc trong môitrường có tinh chất công nghiệp cao.

phường Đồng Hòa – Kiến An – HP

Điện thoại : 0313 544 046 hotline Mr Tâm : 0989 060 793

( Nguồn: Phòng kế hoạch – tổ chức)

Trang 18

Ngoài nguồn nhân lực tuyển dụng thêm, công ty cũng chú trọng việc đào tạobồi dưỡng nhân lực bằng cách:

- Hướng dẫn đào tạo các lao động chưa có tay nghề 3 tháng trước khi trở thành laođộng chính thức của công ty

- Hỗ trợ khuyến khích cán bộ, công nhân tự rèn luyện nâng cao tay nghề

- Cử cán bộ, công nhân học liên thông tại các trường đại học lớn trong nước

Năm 2013, chứng kiến sự suy thoái nền kinh tế trong nước và thế giới, công

ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh Với bản lĩnh của mình,công ty đã từng bước khắc phục khó khăn, hướng đến phát triển bền vững lâu dài,việc trả lương cho công nhân, thu hút và giữ chân các lao động có tay nghề là vôcùng quan trọng Công ty đã đảm bảo thu nhập cơ bản bình quân là 4,5 triệu đồngmột người một tháng Mức lương tuy chưa cao hẳn nhưng so với các doanh nghiệpcó cùng quy mô khác thì đây thực sự là một mức thu nhập hấp dẫn người lao động.Ngoài mức lương cơ bản, lao động của công ty còn được hưởng các khoản phụ cấptheo quy định của pháp luật như phụ cấp độc hại; phụ cấp tăng ca, tăng giờ;…Laođộng của công ty cũng được hưởng các quyền lợi, phúc lợi như các doanh nghiệpkhác như được thưởng ngày lễ tết, thưởng hàng tháng theo tiêu chí thi đua, đượcđóng BHXH theo quy định của nhà nước, được đi tham quan, du lịch; được hưởngchính sách chăm sóc sức khoe định kỳ, sức khoe sinh sản…

Hằng năm ban giám đốc cũng trích một phần lợi nhuận của công ty để giúpđỡ động viên các gia đình cán bộ công nhân viên gặp khó khăn làm từ thiện Theoquy định của công ty, lao động được tính lương theo đặc thù của từng bộ phận như

Trang 19

khối văn phòng thì tính lương hành chính vào % doanh thu bán hàng Phân xưởngSơn thì tĩnh lương khoán theo sản phẩm và xưởng sản xuất thì tính lương theo camỗi ca 8 tiếng.

1.4.3 Tình hình yếu tố vật chất

Tất cả máy móc thiết bị nguyên vật liệu đều được vận hành bởi đội ngũ côngnhân lành nghề được đào tạo bài bản và được đội ngũ cán bộ đánh giá chất lượng kĩlưỡng trước khi đưa vào sản xuất Điều này cho thấy công ty kiểm soát chất lượngngay từ các yếu tố đầu vào Chính vì thế chất lượng sản phẩm của công ty luônđược đảm bảo chất lượng cao

Ngoài ra, để phục vụ cho công tác quản lý, công ty đầu tư số tiền 200 triệuđể mua sắm các thiết bị cần thiết như các thiết bị văn phòng và các thiết bị giám sát,thiết bị đảm bảo an ninh cho công ty

Trang 20

STT Thiết bị Số

Quốc gia cung cấp

1 Thiết bị nâng hạ

2 Thiết bị gia công cơ khí

Máy ép thủy lực từ 70-850 tấn 7 1991 Nhật

Trang 21

1.4.4 Tình hình tài chính

1.4.4.1 Quy mô về vốn và tài sản

Bảng 1.3: Tình hình về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Đơn vị tiền: Việt Nam đồng

hạn khác 18.812.023 68.977.547 603.714.771 140.198.695

B.Tài sản dài

hạn 9.000.000.000 11.680.303.000 11.580.303.000 12.440.937.439

Tài sản cố định 9.000.000.000 11.680.303.000 11.580.303.000 12.440.937.439

(Nguồn:Bảng cân đối kế toán 3 năm)

Qua bảng trên ta thấy lượng tài sản ngắn hạn trong 4 năm đã tăng nhanh cụ thể:+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2011 đạt 190.409.502 đồng thìđến năm 2012 tăng lên thành 510.258.061 đồng Tuy nhiên đến năm 2013 giảm71,51 %, năm 2014 tiếp tục giảm 93,82%

+ Các khoản thu ngắn hạn tăng giảm liên tục Cụ thể trong năm 2010 đạt250.020.488 đồng, năm 2011 giảm xuống 70,49%, năm 2012 lại tăng lên 56,14% sovới năm 2011 Năm 2013 đạt 206.550.250 đồng , tăng lên 9,29% so với năm 2012

Trang 22

+ Lượng hàng tồn kho tăng mạnh sau 4 năm: Năm 2010 con số chỉ dừng ở243.781.236 đồng thì đến năm 2013 con số đã là 2.398.887.629 đồng,tăng lên2.155.106.393 đồng sau 4 năm.

+ Tài sản ngắn hạn khác: năm 2010 đạt 18.812.023 đồng, năm 2011 tăng lên

là 68.997.547 đồng,năm 2012 là 603.714.771 đồng, đến năm 2013 con số giảmxuống 140.198.695

Trong 4 năm từ 2010-2013 lượng tài sản dài hạn cũng tăng lên Tài sản banđầu chỉ có 9 tỷ đồng, sau 4 năm con số này tăng lên ở mức 12.440.937.439

Về hoạt động dự án đầu tư theo chỉ tiêu kế hoạch năm thì năm 2014 naycông ty quyết định đầu tư thêm 2 chiếc máy ép thủy lưc trị giá 1 tỷ đồng và mộtbuồng sấy sơn trị giá 120 triệu đồng

1.4.4.2 Công tác huy động vốn

Các nguồn vốn của doanh nghiệp gồm có:

- Vốn chủ sở hữu 9.014.247.459 đồng trong đó

- Vốn của chủ sở hữu là 9.000.000.000 đồng

- Lơị nhuận sau thuế chưa phân phối:14.247.459 đồng

- Vay và nợ ngắn hạn 700.000.000 đồng

- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước :755.653 đồng

- Phải trả cho người bán: 8.244.840 đồng

- Phần trích lãi trả chậm của khách hàng

Những nguồn vốn này được công ty đầu tư vào quá trình sản xuất kinhdoanh mua nguyên vật liệu đầu vào.ứng trước cho khách hàng và cũng bị một sốkhách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.trả lương cho công nhân và mua sắmvật tư trong sản xuất

Về hoạt động dự án đầu tư theo chỉ tiêu kế hoạch năm thì năm 2014 naycông ty quyết định đầu tư thêm 2 chiếc máy ép thủy lưc trị giá 1 tỷ đồng và mộtbuồng sấy sơn trị gia 120 triệu đồng

1.4.5 Tình hình chất lượng sản phẩm

1.4.5.1 Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

Trang 23

Hiện nay chất lượng của sản phẩm và dịch vụ là một trong những vấn đề rấtđược các doanh nghiệp quan tâm đầu tư cải tiến và đổi mới để tạo lợi thế cạnh tranh

và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Xác định đó là mục tiêu để tồn tại vàphát triển công ty đang dần cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứngnhu cầu của khách hàng và đang cố gắng hướng tới muc tiêu đạt được các tiêuchuẩn về chất lượng như ISO và TQM để khẳng định vị thế cũng như lợi thế cạnhtranh cho công ty Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của công ty là hệ thống tiêuchuẩn chứng nhận ISO 14001 về môi trường

1.4.5.2 Quá trình kiểm soát chất lượng

Quá trình kiểm soát chất lượng do bộ phận kĩ thuật và phân xưởng phối hợpthực hiện và trải qua 3 giai đoạn : Giám sát sản xuất - Duyệt sản phẩm - Test sảnphẩm

+ Giám sát sản xuất: Tại phân xưởng các công nhân trình độ bậc 7 thực hiệnnhiệm vụ giám sát cả quá trình sản xuất, đảm bảo rằng quá trình được diễn ra theođúng quy trình công nghệ, tránh để sai sót phát sinh lượng phế phẩm

+ Duyệt sản phẩm: Do bộ phận kĩ thuật thực hiện, quá trình duyệt được dựa trêntheo tiêu chuẩn, đảm bảo về mặt cấu trúc, thẩm mỹ, về các tính chất lý học, hóa học

+ Test sản phẩm : Ở công đoạn này, những người giám sát sẽ sử dụng cáccông cụ để test lại sản phẩm,đảm bảo rằng sản phẩm đạt chất lượng hoàn hảo nhất,khi đến tay người tiêu dùng sẽ đem lại sự an toàn tuyệt đối

Trang 24

1.4.6 Tình hình sản xuất

1.4.6.1 Quy trình công nghệ và sản xuất

A Tại phân xưởng sản xuất:

Nguyên liệu chủ yếu là nhựa được nhập từ trong và ngoài nước theo đơn đặthàng sau đó được đưa về kho dự chữ.Khi có kế hoạch sản xuất thủ kho cấp cho bộphận sản xuất theo đúng nhu cầu sản xuất và đơn đặt hàng Quá trình sản xuấtnguyên liệu được phân loại và sơ chế sau đó được đưa lên phễu sấy để hạn chế hơinước, tiếp theo nguyên liệu được đưa qua hệ thống trục vít nhiệt và được máy thủylực ép thành sản phẩm hoàn thiện theo khuôn mẫu,khi sản phẩm hoàn thành đượcgọi là phôi nếu là sản phẩm của xe máy còn là thành phẩm thì được đóng gói vàchuyển vào kho chờ khách hàng đến lấy, phôi cũng được đưa vào kho dự trữ vàđược cấp cho xưởng sơn làm tiếp công đoạn 2

Chọn Bao gói

Trang 25

B Tại phân xưởng sơn:

Sau công đoạn sản xuất phôi là công đoạn sơn Phôi được vệ sinh sạch sauđó được đưa vào buồng sơn để hoàn thiện,sau khi sơn xong sản phẩm được đưa vàobuồng sấy để sấy khô và sau đó là công đoạn đóng gói và dán nhãn mác sau đóchuyển vào kho bảo quản chờ xuất đi cho các khách hàng

Do đặc thù của công việc nên kế hoạch tác nghiệp của công ty cũng khôngcó gì phức tạp 1 tuần 2 lần phòng kế hoạch nộp kế hoạch tuần cho ban giám đốc saukhi đã được ruyệt thì sẽ được triển khai đến từng bộ phận và các bộ phận sẽ chịutrách nhiệm đôn đốc kiểm tra để hoàn thành chỉ tiêu đã đặt ra

Sấy lại Phủ bóng

Test Sản Phẩm Đóng gói

Trang 26

1.4.6.2 Sơ đồ phân bố các bộ phận sản xuất

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân bố các bộ phận sản xuất của công ty

1.4.7 Tình hình kế hoạch chiến lược

Xác định một chiến lược phát triển nhất quán, cải tiến không ngừng, đầu tưthích đáng cho con người, liên tục hiện đại hóa thiết bị và nâng cao chất lượng sảnphẩm là phương châm xuyên suốt trong quá trình phát triển của Tân Thành Phúc.Hội đồng quản trị của công ty đã nghiên cứu và đưa ra những chiến lược kinh doanhphù hợp với tình hình kinh tế hiện nay và cũng phù hợp với thực trạng của công ty.Hiện nay công ty đang thưc hiện chiến lược’’CHẤT LƯỢNG VÀ PHONG CÁCHPHỤC VỤ’’làm mục tiêu tồn tại và phát triển Công ty cũng đang liên doanh sảnxuất với công ty IPA của Nhật Bản và còn có xu hướng phát triển nhiều lĩnh vựckhác với hoài bão đưa Tân Thành Phúc trở thành nhà sản xuất khuôn mẫu và sảnphẩm nhựa hàng đầu khu vực Châu Á

Kho nguyên

Phân xưởng

số 2 chuyên sơn

và đóng gói sản phẩm

Khu vực duyệt và test sản phẩm

Kho bảo quản thành phẩm Cổng

chính

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP TM SX TÂN THÀNH PHÚC

2.1 Cơ sở lý luận công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu

2.1.1 Khái niệm, phân loại và vai tro

2.1.1.1 Khái niệm

- Một doanh nghiệp muốn kinh doanh, sản xuất hiệu quả thì phải chú trọngtới nhiều yếu tố Nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yếu tố đầu vào Trongđó nguyên vật liệu là yếu tố đáng chú ý nhất Nguyên vật liệu là đối tượng lao độngđược biểu hiện dưới hình thái vật chất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất, đối tượng lao động, sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sảnphẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không tiếnhành được

- Nguyên vật liệu là từ tổng hợp dùng để chỉ chung nguyên liệu và vật liệu.Trong đó, nguyên liệu là đối tượng lao động, nhưng không phải mọi đối tượng laođộng đều là nguyên liệu Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên liệu vàđối tượng lao động là sự kết tinh lao động của con người trong đối tượng lao động,còn với nguyên liệu thì khác Những nguyên liệu đó qua công nghiệp chế biến thìđược gọi là vật liệu

2.1.1.2 Đặc điểm:

- Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, thamgia vào giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩmmới; chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ giátrị một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao và bị thay đổi vềhình thái vật chất ban đầu

Trang 28

2.1.1.3 Phân loại:

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loạivật liệu khác nhau Để có thể quản lý và sử dụng nguyên vậy liệu một cách chặt chẽthì nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải phânloại theo những tiêu thức phù hợp Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vậtliệu thành từng loại, từng nhóm khác nhau căn cứ theo nội dung kinh tế và chứcnăng của chúng Nhìn chung trong doanh nghiệp nguyên vật liệu được chia thànhcác loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu hình thành nên sảnphẩm mới

- Nguyên vật liệu phụ: Là đối tượng lao động không cấu thành nên thực thểsản phẩm nhưng có tác dụng nhất định và cần thiết trong quá trình sản xuất sảnphẩm

- Nhiên liệu: Là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho công nghiệ sảnxuất sản phẩm, kinh doanh như xăng, dầu

- Thiết bị phụ tùng: Là các loại phụ tùng chi tiết dễ thay thế, khi sửa chữamáy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

- Vật liệu xây dựng cơ bản: bao gồm các loại vật liệu và thiết bị, phươngtiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp xây lắp

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xét vào các loại kể trên như phếliệu thu từ thanh lý tài sản cố định, từ sản xuất kinh doanh như bao bì, vật đóng gói

Ngoài cách phân loại nguyên vật liệu như trên còn có thể phân loại căn cứvào một số tiêu thức khác như:

- Phân loại theo nguồn hình thành :

+ Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinhdoanh được doanh nghiệp mua ngoài thị trường

+ Nguyên vật liệu sản xuất: Là những nguyên vật liệu do doanh nghiệp tựchế biến hay thuê ngoài chế biến

+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh

Trang 29

+Nguyên vật liệu được biếu tặng, cấp phát…

- Phân loại theo quan hệ sở hữu:

+ Nguyên vật liệu tự có: Bao gồm tất cả những vật liệu thuộc sở hữu củadoanh nghiệp

+ Nguyên vật liệu nhận gia công chế biến cho bên ngoài

2.1.1.4 Vai trò:

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cấu thành nên quá trình sản xuất.Nguyên vật liệu là nhân tố tạo nên thực thể sản phẩm quyết định trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm

Nguyên vật liệu bao gồm cả nguyên vật chính và nguyên vật liệu phụ đềuảnh hưởng không nho đến quá trình sản xuất Nếu xét về mặt vật chất thì nguyênvật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm Nếu xét về mặt giá trị thì tỷtrọng của yêu tố nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành Nếu xét

về lĩnh vực vốn thì số tiền bo ra mua nguyên vật liệu chiếm một lượng lớn trongtổng số vốn lưu động của doanh nghiệp Nếu xét về chi phí quản lý nguyên vật liệuthì quản lý nguyên vật liệu cần một lượng chi phí tương đối lớn trong tổng chi phíquản lý doanh nghiệp

2.1.2 Nội dung công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp

Việc quản lý nguyên vật liệu là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuất xãhội Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phươngpháp quản lý vật liệu cũng khác nhau Làm thế nào để cùng một khối lượng nguyênvật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất thoa mãn nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng Việc quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả hay không phụ thuộc rấtnhiều vào khả năng trách nhiệm của cán bộ quản lý Để quản lý nguyên vật liệu mộtcách có hiệu quả còn phải xem xét trên các khía cạnh sau:

2.1.2.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:

- Mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng vật liệu tiêu dùng lớn nhất chophép để sản xuất một đơn vị sản phẩm, hoặc để hoàn thiện một công việc nào đótrong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định

Trang 30

- Việc xây dựng định mức, xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu chính xác

và đưa mức đó vào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trọng nhất để thựchành tiết kiệm vật liệu có cơ sở quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu Mứctiêu dùng nguyên vật liệu còn là căn cứ để tiến hành kế hoạch hóa cung ứng và sửdụng vật liệu tạo điều kiện cho việc thực hiện hạch toán kinh tế và thúc đẩy phongtrào thi đua lao động xuất sắc và thực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp

- Phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu có ý nghĩa quyết địnhđến chất lượng các mức đã được xác định

Tùy theo những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện cụ thể của từng doanhnghiệp mà lựa chọn phương pháp xây dựng ở mức thích hợp trong thực tế có cácphương pháp xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu sau:

- Phương pháp định mức theo thống kê báo cáo:

Là phương pháp định mức dựa vào những số liệu thực chi nguyên vật liệu đểsản xuất sản phẩm trong kỳ báo cáo rồi dùng phương pháp bình quân gia truyền đểxác định mức

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ vận dụng, có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụkịp thời cho sản xuất, do đó phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong cácdoanh nghiệp

+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao

+ Điều kiện áp dụng: Khi điều kiện sản xuất của kỳ kế hoạch và báo cáokhông có những thay đổi lớn

- Phương pháp thí nghiệm, kinh nghiệm:

Thực chất của phương pháp này là dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết hợpvới kinh nghiệm sản xuất để định mức từng nguyên vật liệu Tùy điều kiện, tínhchất nguyên vật liệu và sản phẩm sản xuất để xác định nội dung và phạm vi, thínghiệm có thể được thực hiện trong sản xuất hoặc trong phòng thí nghiệm

+ Ưu điểm: Dễ tiến hành, kết quả rõ ràng, chính xác hơn phương pháp thống

kê báo cáo

Trang 31

+ Nhược điểm: Phương pháp này mang tính chất cá biệt, các số liệu rút raqua thí nghiệm chưa cho phép phân tích thật khách quan và cụ thể từng nhân tố ảnhhưởng đến mức, còn mang tính tổng hợp.

+ Điều kiện áp dụng: Định mức cho sản phẩm mới, vật liệu hóa chất, các sảnphẩm dung vật liệu có phẩm chất không ổn định

- Phương pháp phân tích tính toán:

Là phương pháp kết hợp việc tính toán về kinh tế kỹ thuật trên cơ sở nghiêncứu những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu hao nguyên vật liệu

+ Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, kết quảchính xác và khoa học Mức được phân tích chi tiết và tính toán cụ thể hơn, có căn

cứ khoa học hơn và có tính đến việc áp dụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến.Khi sử dụng phương pháp này, mức tiêu dùng nguyên vật liệu luôn nằm trong trạngthái được cải tiến

+ Nhược điểm: Đòi hoi một lượng thông tin tương đối lớn, điều đó có nghĩa

là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải tổ chức tương đối tốt

2.1.2.2 Bảo đảm nguyên vật liệu trong sản xuất trong doanh nghiệp:

- Xác định nguyên vật liệu cần dùng

Lượng nguyên vật liệu cần dùng là lượng nguyên vật liệu cần thiết để sảnxuất ra một khối lượng lớn sản phẩm theo kế hoạch một cách hợp lý và tiết kiệmnhất Lượng nguyên vật liệu cần dùng phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuấtsản phẩm cả về mặt hiện vật và giá trị, đồng thời doanh nghiệp cũng cần phải tínhđến nhu cầu vật liệu để chế thử sản phẩm mới, tự trang, tự chế, sửa chữa máy mócthiết bị Lượng nguyên vật liệu cần dùng không thể tính chung mà phải tính chotừng loại nguyên vật liệu theo chủng loại, quy cách Tính toán nguyên vật liệu phảidựa trên cơ sở định mức tiêu dùng nguyên vật liệu của mỗi sản phẩm, nhiệm vụ sảnxuất, chế thử sản phẩm mới và sửa chữa trong kỳ kế hoạch

Để tính toán lượng nguyên vật liệu cần dùng ta có thể áp dụng công thức tínhtoán sau:

Vcđ = ∑(( Si×Dvi) + (Pi×Dvi) - Pdi)

Trang 32

Trong đó:

Vcđ: Là lượng nguyên vật liệu cần dùng

Si: Là số lượng sản phẩm i kỳ kế hoạch

Dvi: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một đơn vị sảnphẩm i kỳ kế hoạch

Pi: Số lượng phế phẩm cho phép của sản phẩm i kỳ kế hoạch Pdi: Lượng phế phẩm dùng lại của sản phẩm i

- Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, đạt hiệu quả kinh

tế cao cần có một lượng nguyên vật liệu dự trữ hợp lý Lượng nguyên vật liệu dựtrữ hợp lý vừa đảm bảo sự liên tục cho quá trình sản xuất vừa tránh ứ đọng vốn ảnhhưởng đến tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn Dự trữ nguyên vật liệuhợp lý cũng có ý nghĩa là tiết kiệm chi phí về bảo quản nhà kho, bến bãi, chi phíphát sinh do chất lượng nguyên vật liệu giảm, do giá thị trường giảm

Lượng nguyên vật liệu dự trữ là lượng nguyên vật liệu tồn kho hợp lý được quyđịnh trong kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, bìnhthường căn cứ vào công dụng tính chất của nguyên vật liệu được chia làm 3 loại:

+ Dự trữ thường xuyên

+ Dự trữ bảo hiểm

+ Dự trữ theo mùa

- Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua:

+ Lượng nguyên vật liệu cần dùng

+ Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ

+ Lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ

Công thức xác định lượng nguyên vật liệu cần mua như sau:

Vc = Vcd + Vcd2 - Vcd1

Trong đó:

Vc: Lượng nguyên vật liệu cần mua

Vcd: Lượng nguyên vật liệu cần dùng

Trang 33

Vcd1: Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ.

Vcd2: Lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ

- Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu

Sau khi xác định được lượng nguyên vật liệu cần dùng, cần dự trữ và cầnmua trong năm, chúng ta phải xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu Xâydựng kế hoạch này nghĩa là xác định số lượng, chất lượng, thời điểm mua của mỗilần xác định số lần mua trong năm

Khi kế hoạch tiến độ mua nguyên vật liệu được xác định hợp lý sẽ giúpdoanh nghiệp không bị ứ đọng vốn, đảm bảo dự trữ hợp lý về số lượng, chất lượngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2.1.2.3 Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên liệu:

Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu củaviệc quản lý Nó là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa vật liệuvào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng Đồng thời nó là ranh giớigiữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cảnguyên vật liệu của mỗi bên Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho ngườiquản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạngcủa nguyên vật liệu trong kho từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể cho hong hóchoặc biến chất của nguyên vật liệu Do tính cấp thiết như vậy, tổ chức thu mua vàtiếp nhận nguyên vật liệu phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ:

- Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loạinguyên vật liệu theo đúng nội dung, điều khoản đó ký kết trong hợp đồng kinh tế,trong hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển

- Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên vật liệutừ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hong, mất mát và đảm bảosẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất

Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ nhữngyêu cầu sau:

Trang 34

- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tùy theo nguồntiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanh nghiệp.

- Nguyên vật liệu sau khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểmnghiệm Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủtục đánh giá, xác nhận nếu có hư hong mất mát

- Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập vàngười giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ đượcchuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ Trong cơ chế mới,các doanh nghiệp được phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh

- Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận,cung ứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp Những vật tư mẫu theo kế hoạchhoặc hợp đồng đặt hàng thì theo quy định Những xí nghiệp có nhu cầu vật tư ổnđịnh, trước hết là những hộ tiêu thụ lớn nhận thẳng hợp đồng dài hạn về mua bánvật tư

2.1.2.4 Tổ chức quản lý kho:

Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc,dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời còn là nơi thành phẩm của công

ty trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên vật liệu nên hệthống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loạinguyên vật liệu Thiết bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo giữ gìntoàn vẹn số lượng chất lượng cho nguyên vật liệu

Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Bảo quản toàn vẹ số lượng, nguyên vật liệu, hạn chế ngăn ngừa hư hong,mất mát đến mức tối thiểu

- Luôn nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằmđáp ứng một cách nhanh nhất cho sản xuất

- Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào

- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho

Trang 35

Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nội dungchủ yếu sau:

Công tác sắp xếp nguyên vật liệu: Dựa vào tính chất, đặc điểm nguyên vậtliệu và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên liệu một cách hợp lý,khoa học, đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê Do đó,phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí nguyên vật liệu mộtcách hợp lý

Bảo quản nguyên vật liệu: Phải thực hiện đúng theo quy trình, quy phạm mànhà nước ban hành để đảm bảo an toàn chất lượng nguyên vật liệu

Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tratrong việc bảo quản nguyên vật liệu

2.1.2.5 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:

Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ kho xuốngcác bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác vàkhoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng suất laođộng của công nhân, máy móc thiết bị làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từđó làm tăng chất lượng sản phẩm đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm

Việc cấp phát nguyên vật liệu có thể tiến hành theo các hình thức sau:

- Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất

Căn cứ vào yêu cầu của nguyên vật liệu của từng phân xưởng, bộ phận sản xuấtđó báo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày để tiến hành cấp phát

Số lượng nguyên vật liệu được yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và

hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đó tiêu dùng

+ Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đốn với từng bộ phận củadoanh nghiệp, tránh những lãng phí và hư hong không cần thiết

+ Hạn chế: Bộ phận cấp phát của kho chỉ được biết yêu cầu của bộ phậntrong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn,thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộ phận cấp phát

- Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (Cấp phát theo hạn mức)

Trang 36

Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủđộng cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuấtcũng như dựa vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấpphát nguyên vật liệu cho các bộ phận sau kỳ sản xuất doanh nghiệp quyết toán vật

tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đó sản xuất ra với số lượng nguyên vật liệu đótiêu dùng Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý và cụ thểcăn cứ vào một số tác động khách quan khác Thực tế cho thấy hình thức cấp phátnày đạt hiệu quả cao, giúp cho mọi việc giám sát hạch toán tiêu dùng nguyên vậtliệu chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khái việc chuẩn bị nguyênvật liệu một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ, thao tác tính toán Do vậy, hìnhthức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp cómặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến thực hiện, có

kế hoạch sản xuất

Ngoài hai hình thức cơ bản trên, trong thực tế còn có hình thức bán nguyênvật liệu mua thành phẩm Đây là bước phát triển cao của công tác quản lý nguyênvật liệu nhằm phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong các bộ phận sử dụngvật tư, hạch toán chính xác, giảm sự thất thoát đến mức tối thiểu

Với bất kỳ hình thức nào muốn quản lý tốt nguyên vật liệu cần thực hiện tốtcông tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát nguyên vật liệu thựchiện tốt các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp

2.1.2.6 Tổ chức thanh, quyết toán nguyên vật liệu:

Thanh, quyết toán nguyên vật liệu là việc bộ phận quản lý nguyên vật liệu và

bộ phận sử dụng đối chiếu, so sánh giữa lượng nguyên vật liệu các đơn vị nhận vềvới số lượng sản phẩm giao nộp để biết được kết quả của việc sử dụng nguyên vậtliệu của các đơn vị sản xuất

Dựa vào kết quả của công tác thanh, quyết toán nguyên vật liệu, chúng tathực hiện việc hạch toán, đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu, xem xét đượctính hợp lý, tiết kiệm, việc sử dụng nguyên vật liệu, đảm bảo hạch toán đầy đủ,

Trang 37

chính xác vào giá thành Xem xét lại định mức, đánh giá nên giữ lại định mức đóhay thay đổi

Thanh quyết toán nguyên vật liệu phải làm rõ được các vấn đề sau:

- Lượng nguyên vật liệu nhận được trong tháng hoặc quý

- Lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm

- Lượng nguyên vật liệu làm ra sản phẩm hong, kém chất lượng

- Lượng nguyên vật liệu còn tồn đọng

- Lượng nguyên vật liệu mất mát, hao hụt

- Đánh giá chung tình hình sử dụng nguyên vật liệu

Khoảng cách và thời gian để thanh, quyết toán là tùy thuộc vào chu kỳ sảnxuất, nếu chu kỳ sản xuất dài thì thực hiện một quý một lần, nếu ngắn thì đượcthanh, quyết toán theo từng tháng

Nếu gọi:

A : Lượng nguyên vật liệu đã nhận về trong tháng

Lsxsp : Lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm trong tháng Lbtp : Lượng nguyên vật liệu bán thành phẩm kho

Lspd : Lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang

Ltkp : Lượng nguyên vật liệu tồn kho phân xưởng

Theo lý thuyết ta có:

A = Lsxsp + Lbtp + Lspd + Ltkpk

Trong thực tế nếu A > tổng trên thì tức là hao hụt Do vậy, khi thanh toánphải làm rõ lượng hao hụt, mất mát này Từ đó đánh giá được tình hình sử dụngnguyên vật liệu và có các biện pháp khuyến khích hay bắt bồi thường chính đáng

2.1.2.7 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu:

Có thể nói, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu đó trở thành mộtnguyên tắc, một đạo đức, một chính sách kinh tế của các doanh nghiệp Việc sửdụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp được thực hiệntheo những phương pháp và biện pháp chủ yếu sau:

Trang 38

- Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu dùngnguyên vật liệu Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố quantrọng để tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất song khi muốn khai thác triệt đểyếu tố này cần phải phân tích cho được các nguyên nhân làm tăng, giảm mức tiêuhao vật tư trong sản xuất Từ đó đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm đượcnhiều vật tư trong sản xuất Mức tiêu hao vật tư trong một đơn vị sản phẩm thường

bị tác động bởi nhiều nhân tố như: Chất lượng vật tư, tình hình trang bị kỹ thuật chosản xuất, trình độ lành nghề của công nhân, trong lượng thuần túy của sản phẩm

Để thực hiện có hiệu quả phương hướng này, doanh nghiệp cần tập trung giảiquyết các vấn đề:

- Hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của côngnhân, thực hiện đúng các chế độ về bảo quản sử dụng máy móc thiết bị, coi trọnghạch toán nguyên vật liệu, xây dựng chế độ thưởng phạt nhằm kích thích sử dụngtiết kiệm nguyên vật liệu

- Xóa bo mọi hao hụt mất mát, hư hong nguyên vật liệu do nguyên nhân chủquan gây ra

Để thực hiện tốt phương hướng này cần nâng cao trách nhiệm trong công tácthu mua, vận chuyển, bao gói, bốc dỡ, kiểm nghiệm nguyên vật liệu trong kho vàcấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất

- Cải tiến quy trình công nghệ, đổi mói máy móc thiết bị, tổ chức sản xuấthợp lý cũng góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất

- Tăng cường giáo dục về ý thức tiết kiệm, lợi ích của tiết kiệm đối với xínghiệp, đối với từng người

- Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân

- Có các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần thích đáng, kịp thời đốivới tiết kiệm

- Sử dụng nguyên vật liệu thay thế: Việc lựa chọn nguyên vật liệu thay thếđược tiến hành cả trong khâu cung ứng và thiết kế chế tạo sản phẩm Đây là mộtbiện pháp quan trọng, nó cho phép sử dụng những nguyên vật liệu có sẵn trong

Trang 39

nước và từ đó giảm bớt việc thay thế phải đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của doanhnghiệp và đặc biệt là vẫn phải bảo đảm chất lượng và đáp ứng được yêu cầu củacông nghệ sản xuất.

- Sử dụng lại phế liệu, phế phẩm tức là sử dụng tối đa vật liệu tiêu dùng tongsản xuất, thu hồi và tận dụng phế liệu, phế phẩm không những là yêu cầu trước mắt

mà còn là yêu cầu lâu dài của doanh nghiệp Việc tận dụng sẽ góp phần làm giảmđịnh mức tiêu dùng nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm Nó cũng có thể đemlại nguồn thu cho doanh nghiệp nếu thực hiện bán phế liệu, phế phẩm cho các tổchức và cá nhân ngoài doanh nghiệp

Như vậy, để đảm bảo quản lý nguyên vật liệu trong xí nghiệp một cách cóhiệu quả thì doanh nghiệp phải quản lý thu mua sao cho đúng chủng loại, chấtlượng theo yêu cầu cần sử dụng với giá mua hợp lý, tránh thất thoát vật liệu để hạthấp giá thành Quản lý việc bảo quản vật liệu tại kho theo chế độ quy định cho từngloại vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãngphí vật liệu Quản lý việc dự trữ vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa tiếtkiệm vốn không quá nhiều gây ứ đọng vốn và không quá ít làm gián đoạn quá trìnhsản xuất Quản lý sử dụng vật liệu tiết kiệm, có hiệu quả đảm bảo chất lượng

2.1.2.8 Tổ chức thu hồi các phế liệu, phế phẩm:

Đối với một doanh nghiệp sản xuất như công ty hay bất cứ một doanhnghiệp sản xuất nào thì mục tiêu hàng đầu là làm sao giảm bớt được chi phí Tronghoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì chi phí nguyên vật liệu là một trongnhững yếu tố quan trọng trong giá thành sản phẩm

Định kỳ cứ sau một quá trình sản xuất kinh doanh hoặc sau một quý mộtnăm thì doanh nghiệp lại lên kế hoạch tổ chức thu hồi phế liệu, phế phẩm của mộtquá trình sản xuất kinh doanh trước Vì vậy việc thu hồi phế liệu phế phẩm cũng làmột yếu tố rất cần thiết, bởi vì lượng phế liệu phế phẩm dư thừa mà không tổ chứthu hồi thì sẽ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh sau

Tất yếu trong một doanh nghiệp nào thì sau một quá trình sản xuất kinhdoanh cũng có một lượng phế liệu phế phẩm dư thừa, lượng phế liệu phế phẩm này

Trang 40

được doanh nghiệp thu hồi lại sau đó bán đi hoặc cho vào tái sản xuất lại phục vụcho nhu cầu khác.

2.1.2.9 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm chính do vậy việc

sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu thực chất chính là góp phần lớn nhất làm

hạ giá thành sản phẩm, nhằm duy trì khả năng cạnh tranh Lượng nguyên vật liệu sửdụng hàng năm trong các doanh nghiệp rất lớn và ngày càng tăng theo quy mô sảnxuất, nếu sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu thì với một lượng nguyên vật liệunhư trước chúng ta có thể sản xuất ra một lượng sản phẩm lớn hơn Như vậy chúng

ta có thể giảm chi phí về vốn dự trữ nguyên vật liệu, vốn nhập khẩu nguyên vật liệu,chi phí lãi vay

Bên cạnh những lợi ích do tiết kiệm và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu màcông ty có được thì việc này còn đem lại hiệu quả lớn cho xã hộ Tiếm kiệm nguyênvật liệu là tiết kiệm lao động sống, tiết kiệm chi phí xã hội, góp phần bảo vệ môitrường

Ngày đăng: 17/04/2016, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ bộ phận quản lý của doanh nghiệp. - Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty CP TM SX tân thành phúc
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ phận quản lý của doanh nghiệp (Trang 9)
Bảng 1.3: Tình hình về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn - Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty CP TM SX tân thành phúc
Bảng 1.3 Tình hình về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phân bố các bộ phận sản xuất của công ty - Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty CP TM SX tân thành phúc
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phân bố các bộ phận sản xuất của công ty (Trang 26)
Hình thức kiểm kê như sau: - Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty CP TM SX tân thành phúc
Hình th ức kiểm kê như sau: (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w