1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương và giải 10 câu Đường lối

24 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 37,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cùng với việc tập hợp lực lượng trong nước, Đảng chủ trương tập hợp lực lượng quốc tế, phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới để phát huy sức mạnh thờ

Trang 1

Mục Lục

Câu 1: Trình bày nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ? Phân tích chủ trương tập hợp lực lượng?

I Hoàn cảnh lịch sử

- Trước năm 1925 phong trào cách mạng của GCCN ở VN diễn ra hoàn toàn tự phát, lẻ

tẻ, chưa có chỉ đạo chiến lược từ một tổ chức cộng sản nào và chưa có đường lối cách mạng triệt để

- Từ tháng 8/1925, phong trào cách mạng của GCCN VN có bước chuyển biến Chủ nghĩa MLN thâm nhập vào VN Các phong trào đấu tranh chuyển từ tự phát sang tự giác Trước tình hình đó, yêu cầu đặt ra là phong trào CM phải có tổ chức Đảng CS lãnh đạo

- Xuất phát từ yêu cầu đó dẫn đến sự thành lập 3 tổ chức cộng sản là:

+ Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929)

+ An Nam Cộng sản Đảng (11/1929)

+ Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn (1/1930)

3 tổ chức cộng sản này hoạt động độc lập, tranh giành quyền ảnh hưởng của nhau, làm cho CMVN mất đi tính thống nhất

- Trước tình hình đó, yêu cầu cấp thiết là phải thống nhất các tổ chức cộng sản này lại Hội nghị 6/1-7/2/1930 diễn ra tại Hương Cảng (TQ) do Nguyễn Ái Quốc chủ

+ Đặt tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt, Chương trình tóm tắt – Đây là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Trang 2

+ Bầu ban chấp hành TW lâm thời

II Nội dung cương lĩnh

1.Đường lối chiến lược:

CMVN trước hết là cuộc cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa CM tiến tới giành độc lập dân tộc, tiến lên XHCN

2 Nhiệm vụ chiến lược:

+ Chính trị: đánh đổ đế quốc, phong kiến làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập

Dựng ra chính phủ công nông binh

Tổ chức quân đội công nông

+ Kinh tế: tịch thu những sản nghiệp lớn của đế quốc giao cho Nhà nước quản lý

Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian giao cho dân cày

Xóa bỏ mọi sưu thuế

Mở mang phát triển công nông nghiệp

+ Văn hóa, xã hội: dân chúng được tự do hội họp, đi lại, ngôn luận

Nam nữ bình đẳng, phổ cập giáo dục định hướng công nông binh

Xuất phát từ những nhiệm vụ đó có thể tóm tắt lại thành HAI nhiệm vụ cơ bản là Đánh đuổi đế quốc giành độc lập dân tộc và Đánh đổ phong kiến giành ruộng đất cho người cày Trong đó Nguyễn Ái Quốc xác định nhiệm vụ đánh đuổi đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu

- Trong khi liên lạc với các tầng lớp khác hết sức cẩn thận, không nhượng bộ bất kì một lợi ích nào của công nông mà đi vào con đường thòa hiệp

Trang 3

- GCVS là lực lượng lãnh đạo cách mạng VN

- Đảng là đội tiên phong của GCCN nên Đảng phải thu phục được đại bộ phận giai cấp của mình làm cho giai cấp của mình lãnh đạo được quần chúng

5 Đoàn kết quốc tế

- Cách mạng Vn là một bộ phận của Cm thế giới, phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức

và giai cấp vô sản bị áp bức trên TG, nhất là gcvs Pháp

III Ý nghĩa của Cương lĩnh

- Lần đầu tiên lịch sử Vn có 1 cương lĩnh đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của lịch

sử đặt ra và phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

-Giải quyết được khủng hoảng về đg lối cm, về gc lãnh đạo cách mạng diễn ra từ thế kỷ20

-Mở ra con đường, phương hướng phát triển mới cho đát nước

-Là ngọn cờ tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân, đưa cm Vn giành nhiều thắng lợi

IV Phân tích chủ trương tập hợp lực lượng

1.Cơ sở lý luận

- Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê Nin:

+ Cách mạng toàn dân

+ Vô sản toàn thế giới đoàn kết lại

- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân chứ không phải của một hai người

3 Tập hợp lược lượng

Trang 4

- Cùng với việc tập hợp lực lượng trong nước, Đảng chủ trương tập hợp lực lượng quốc tế, phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới để phát huy sức mạnh thời đại.

Câu 2 : Trình bày chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai đoạn 1939-1945?

1 Hoàn cảnh lịch sử:

a Hoàn cảnh thế giới:

- Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Balan châm ngòi cho cuộc chiến tanh thế giới lần 2

- Ngày 2 và 3/9/1939, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức Chiến tranh thế giới lần 2 chínhthức bùng nổ Cuộc đại chiến này đã đẩy toàn xã hội loài người vào guồng máy chiến tranh cảu máu và nước mắt

- Tại Pháp, chính phủ bình dân Pháp bị lật đổ, ĐCS Pháp bị đặt ngoài vòng pháp luật TDPháp tăng cường áp bức bóc lột nhân dân thuộc địa và giai cấp công nhân trong nước

để phục vụ đại chiến lần 2

b Hoàn cảnh trong nước:

- Thực dân Pháp thực hiện chính sách thời chiến ở Việt Nam:

• Chính trị: Thực dân Pháp điên cuồng tấn công ĐCS Đông Dương và các tổ chức chính trị của quần chúng nhân dân Thiết lập nhiều toàn án đặc biệt với các phiên xử đại hình Xóa bỏ mọi quyền lợi tự do mà chúng ta đã giành được ở thời kỳ 1936-1939

• Quân sự: Thực dân Pháp thi hành chính sách tổng động viên bắt lính việt đi làm phu và bia đờ đạn cho Pháp khắp các chiến trường

• Kinh tế: Thực dân Pháp trưng thu các cơ sở kinh tế để phục vụ cho quốc phòng Đồng thời tăng cường các loại thuế nhằm vơ vét tối đa sức người sức của Việt Nam phục vụ Đại chiến lần 2

Với các chính sách đó, làm cho mâu thuẫn trong toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp

ngày càng gay gắt

- Ngày 22/9/1940, Nhật tấn công VN qua 2 con đường Lạng Sơn và Đồ Sơn-Hải Phòng Thực dân pháp đã nhanh chóng đầu hàng Phát xít Nhật, dâng Đông Dương cho Nhật,

Trang 5

Nhật Pháp cùng nhau bắt tay đàn áp bóc lột nhân dân ta, đẩy nhân dân ta vào cảnh sống

“1 cổ 2 tròng” nên lúc này nhiệm vụ giải phóng dân tộc trở nên cấp bách hơn bao giờ hết

2 Sự chuyển hướng cách mạng của Đảng:

a Được thế hiện trong các hội nghị:

- Thông cáo của BCHTW Đảng ra ngày 29/9/1939: “Vấn đề Đông Dương sẽ bước đến vấn đề dân tộc giải phóng”

- Hội nghị BCHTW Đảng lần 6 ( từ 6 đến 8/11/1939) tại Hóoc Môn-Gia Định-Sài Gòn dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Văn Cừ

- Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (6/11 đến 9/11/1940) tại Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh dưới sự chủ trì của đồng chí Trường Chinh

- Hội nghị BCH TW Đảng lần 8 ( 10 đến 18/5/1941) tại Pác Bó Cao Bằng dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc

b.Nội dung:

- Các hội nghị trên cơ sở phân tích tình hình thế giới và trong nước đã khẳng định nhiệm

vụ chống Đế Quốc giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu, cấp bách nhất của Cách Mạng Đông Dương lúc này

+ Hội nghị 6 kđ: “bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không còn con đường nào khác hơn con đường đánh đổi ĐQ Pháp chống tất cả khách ngoại xâm vô luận

da trắng hay da vàng để tranh lấy giái phóng dân tộc ”

+ Hội nghị 8 nhấn mạnh hơn tính cấp thiết của vấn đề giải phóng dân tộc: trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của các

bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được

- Các hội nghị đều chủ trương tạm gác khẩu hiệu: CM ruộng đất thay bằng khẩu hiệu: tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ, Việt gian giảm tô giảm tức tiến tới thực hiện người cày córuộng Như vậy, nhiệm vụ chống PK giành ruộng đất người cày được rải ra và thực hiện

có mức độ nhằm phục vụ nhiệm vụ giải phóng dân tộc

- Chủ trương thực hiện khối đại đoàn kết dân tộc trong một mặt trận dân tộc thống nhất Tên các mặt trận dân tộc thống nhất này sẽ được thay đổi cho mỗi hoàn cảnh lịch sử + Hội nghị 6: thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

Trang 6

+ Hội nghị 7: đổi tên thành mặt trân thống nhất chông Pháp, Nhật

+ Hội nghị 8: NAQ chủ trương giải quyết các vấn đề dân tộc, giải phóng dân tộc, nên mỗinước Đông Dương phải có một mặt trận dân tộc thống nhất Ở Việt Nam là mặt trận: VN mặt trận đồng minh có các tổ chức nòng cốt là các hội cứu quốc Ở Lào là mặt trận Ai Lao mặt trận đồng minh, Ở Campuchia là mặt trận Cao Miên độc lập đồng minh NAQ còn chủ trương sau khi có độc lập dân tộc muốn thành lập liên bang Đông Dương hay đứng riêng thành một quốc gia phải trên tinh thần tự nguyện của 3 nước Đông Dương Còn ở VN, sau khi có độc lập dân tộc đã thành lập nước VN DCCH có quốc kì là lá cờ đỏsao vàng năm cánh

- Khẳng định: phương pháp CM là bạo lực CM, là khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền+ Hội nghị 7: đưa vấn đề khởi nghĩa vũ trang vào chương trình nghị sự

+ Hội nghị 8: khẳng định khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn quân ta nên phải ra sức xây dựng, phát triển lực lượng CM, căn cứ địa CM đồng thời hội nghị 8 còn dự đoán con đường khởi nghĩa vũ trang sẽ đi từ khởi nghĩa từng phần tới tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

- Công tác xây dựng Đảng: được đặc biệt chú trọng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng đồng thời gấp rút đào tạo cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ công luận, cán bộ nông luận, cán bộ binh vận và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng

3 Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng:

- Hội nghị 6: mở đầu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM của Đảng

- Hội nghị 8: đánh dấu sự hoàn chỉnh của sự chuyển hướng chỉ đạo CM của Đảng, đưa nhiệm vụ chống đế quốc GPDT là nhiệm vụ hành đầu, tạm gác CM ruộng đất là hoàn toàn đúng đắn đáp ứng được yêu cầu của lịch sử và nguyện vọng của quần chúng nhân dân nên đã huy động được sức mạnh của toàn dân trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật

để giành ĐLDT nên đây chính là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới CM tháng 8/1945

- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM này thể hiện sự trưởng thành vượt bậc của Đảng ta về nghệ thuật hoạch định đường lối chính trị, độclập tự chủ về việc giải quyết mối quan hệ đúng đắn và cơ bản giữa vấn đề dân tộc và dân chủ, dân tộc và giai cấp

- Sự chuyển hướng này khi đưa vấn đề GPDT lên hàng đầu chính là sự quay trở lại các quan điểm của NAQ đã được đề ra trong chính cương, sách lược vắn tắt 2/1930 nên kể từđây tư tưởng NAQ – HCM đã trở thành tư tưởng chủ đạo để ĐẢng lãnh đạo CMVN đi từthắng lợi này đến thắng lợi khác

Trang 7

Câu 3 : Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng giai đoạn 1946-1954?

1 Hoàn cảnh lịch sử

- Tháng 9 – 1945 tới tháng 12 – 1946 dưới sự lãnh đạo của Đảng Chính phủ dưới sự đứngđầu là HCM đã lãnh đạo nhân dân ta thực hiện các biện pháp về kinh tế, chính trị, tài chính, VH-XH, quân sự nên đã đưa đất nc ta thoát khỏ thế ngàn cân treo sợi tóc tạo thế tạo lực trong cuộc kháng chiến lâu dài sau này

- Chúng ta muốn hào bình nên ta đã nhân nhượng bằng việc kí kết hiệp định sơ bộ và tamước 14- 9 với thực đan Pháp trong khi chúng ta nghiêm chỉnh chấp hành mọi điều khoản ghi trong hiệp định nhưng thực dân Pháp ra sức vi phạm các hiệp định đó vì chúng nuôi

dã tâm cướp nước ta

- Cuối năm 1946 trở đi thực dân Pháp đã tiến hành đánh chiếm miền Bắc nước ta

+ 20/11/ 1946 Thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn , Đà Nẵng

+ Từ mùng 7 tới 15/ 12/1946 1946 Thực dân Pháp đánh chiếm Tiên Yên, Thái Nguyên, Hải Phòng , Nam Định

+ 16- 17/12/1946 Thực dân Pháp gây ra vụ thảm sát tại phố Hàng Bún – Hnvaf đánh chiếm trụ sở 2 bộ

+ 18 – 19 / 12/ 1946 Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta trao quyền kiểm soát thủ đô và giải tán quân tự vệ

Với các hành động trên của thực dân Pháp đặt Đảng ta , nhân dân ta trước 2 sự lựa

chọn : hoặc chấp nhận tối hậu thư đư nhân dân quay lại cuộc đời nô lệ hoặc phát động nhân dân thực hiện cuộc kháng chiến

2 Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp

a Được thể hiện trong các văn kiện

- Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của Ban chấp hành Trung Ương Đảng ra ngày 12/ 12/

1946

- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM ra ngày 19/ 12 / 1946

- Được phân tích trong tác phẩm “Kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi” của đống chí Trường Trinh xuất bản tháng 3/ 1947

Trang 8

- Được bổ sung và hoàn chỉnh trong đại hội đại biểu lần thứ 2 tháng 2 /1951.

c Phân tích phương châm kháng chiến

- Kháng chiến toàn dân :

+ Chủ nghĩa Leenin đã khẳng định rằng CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân nên chúng ta muốn thực hiện cuộc kháng chiến chống Pháp thành công phải huy động toàn dân kháng chiến để phát huy tính đại đoàn kết dân tộc

+ Ngay từ đàu cuộc kháng chiến chống Pháp đảng ta luôn chú trong xây dựng và củng cốsức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc bằng việc thiết lập và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất Ở đó mỗi người dân là một chiến sĩ , mỗi làng xóm là một pháo đài

+ Để huy động được toàn dân cùng tham gia kháng chiến HCM còn ra lời kêu gọi :” Bất

kể già , trẻ , gái, trai không phân chia đảng , phái , dân tộc, tôn giáo hễ là người VN đều phải đứng lên đánh Pháp cứu TQ Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, ai không có sung ,có gươm thì phải dung gậy gộc, cuốc thuổng”

- Kháng chiến toàn diện :

+ Chiến tranh là cuộc đọ sức mạnh của cac dân tộc nên Thực dân Pháp tiến hành đánh ta trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị , VHXH , ngoại giao , quân sự vì thế ta cũng phải thực hiện cuộc kháng chiến toàn diện trên tất cả các mặt

+ Mặt trận quân sự có tính chất quyết định của cuộc kháng chiến vì vậy Đảng phải vũ trang toàn quân dân đặc biệt không ngừng củng cố và xây dựng bộ đội chủ lực đồng thời phải không ngừng phát huy lối đánh tích cực chủ động

+ Mặt trận chính trị : đoàn kết toàn dân phát huy sức mạnh của cả dân tộc, xây dựng củng

cố các cơ sở Đảng từ Trung ương tới địa phương

Trang 9

+ Mặt trận kinh tế : không ngừng tăng gia sản xuất để đản bảo nhu cầu tự cung tự cấp chocuộc kháng chiến Bên cạnh đó chúng ta phải ngăn cản TD Pháp phá hoại kinh tế của ta đồng thời ra sức đánh vào KT của Pháp

+ Mặt trân VHXH : ta đánh đổ chính sách VH ngu dân nô dịch của TD Pháp để xây dựngmọt nên VH mới VN dựa trên 3 nguyên tắc khoa học , dân tộc , đai chúng đồng thời xây dựng một nếp sống VH mới

+ Mặt trận ngoại giao : Làm cho nhân dân thế giới hiểu được TD Pháo tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa còn ta tiến hành cuộc kháng chiến chính nghĩa để nhằm

cô lập TD Pháp và tranh thủ được sự ủng hộ giúp đỡ của an hem bè bạn TG , lực lượng

ưa chuộng hòa bình thế giới nhất là bộ phận nhân dân tiến bộ Pháp ủng hộ cuộc kháng chiến của ta

- Cuộc kháng chiến lâu dài :

+ Ban đầu tương quan so sánh lực lượng : Pháp mạnh ta yếu nên Pháp thực hiện âm mưu đánh nhanh thắng nhanh vì vậy ta thực hiện cuộc kháng chiến lâu dài để đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh để tranh thủ tiêu hao sinh lực địch làm cho địch càng mở rộng chiến tranh càng suy yếu còn ta có nhiều thời gian củng cố xây dựng lực lượng càngkháng chiến càng mạnh cuối cùng dẫn tới sự chuyển hóa Pháp yếu và bị động , ta mạnh

và chủ động, kháng chiến sẽ thắng lợi

- Kháng chiến dựa vào sức mình là chính :

+ Đảng xác định muốn người giúp mình thì trước hết phải tự mình giải phóng cho mình

để phát huy tinh thần độc lập tự chủ của cả dân tộc tỏng cuộc kháng chiến

Ban đầu cuộc kháng chiến ta chưa nhận được sự giúp đỡ trực tiếp về vật chất củ các nướcbặc biệt là các nước XHCN vì chưa nc nào công nhận nền độc lập của ta nên trong quá trình kháng chiến cúng ta phải tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của an hem bè bạn trên TG , của các nc XHCN đặc biệt ở Liên Xô và TQ

Ý nghĩa của đường lối

Đường lối kháng chiến chống Pháp được Đảng đề ra là hoàn toàn đugns đắn phù hợ với yêu câu lịch sử nguyện vọng của quần chúng nhân dân nên đã huy động tối đa sức mạnh của toàn dân tộc trong cuộc kháng chiến chông Pháp

Với đường lối này chúng ta đã thực hiện cuộc kháng chiến toàn diện đưa tới thắng lợi toàn diện trên tất cả các mặt KT, Ctri, VHXH ,ngoại giao đặc biệt là những thắng lợi quân sự và thắng lợi ĐBP 1954 đã kết thúc được 9 năm kháng chiến chống Pháp

Trang 10

Câu 4 : Trình bày nhiệm vụ, vị trí và mối quan hệ của hai chiến lược cách mạng Việt Nam do đại hội III (9/1960) của Đảng đề ra? Nêu những thành tựu cơ bản của cách mạng hai miền (1954 - 1975) ?

1 Nhiệm vụ, vị trí và mối quan hệ của hai chiến lược cách mạng Việt Nam do đại hội III (9/1960) của Đảng đề ra

Quá trình hình thành đường lối chiến lược chung cho cách mạng cả nước đã được hoàn chỉnh tại đại hội lần thứ III của Đảng

Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến ngày 10/9/1960, đại hội

đã đề ra đường lối chung cho cách mạng Việt Nam, đường lối cho cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam trong giai đoạn mới Cụ thể là:

a Nhiệm vụ

- Nhiệm vụ chung:

Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạng cách mạng XHCN ở miền Bắc đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình thống nhất độc lập, dân chủ và giàu mạnh, tiếp tục tăng cường XHCN và bảo vệ hòa bình thế giới và khu vực

- Nhiệm vụ chiến lược:

+ Thực hiện cách mạng XHCN ở miền Bắc

+ Tiếp tục tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam để cùng tiến tới một mục tiêu chung là giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất nước nhà

b Vai trò và vị trí của cuộc cách mạng 2 miền:

- Miền Bắc tiến lên CNXH có vai trò quan trọng quyết định nhất tới sự nghiệp giải phóngmiền Nam thống nhất nước nhà

- Miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân có vai trò vị trí quan trọng quyết định trực tiếp tới sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà

c Mối quan hệ của cách mạng 2 miền

- Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc để biến miền Bắc trở thành hậu phương lớn, căn cứ địa cách mạng lớn cho miền Nam, không ngừng chi viện tối đa sức người sức của cho

Trang 11

miền Nam, đồng thời miền Bắc xây dựng đi lên CNXH còn chuẩn bị các yếu tố cần thiết cho cả nước đi lên CNXH sau này nên giữ vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước và sự nghiệp thống nhất nước nhà

- Miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân phải trực tiếp đương đầu với các kế hoạch chiến tranh của đế quốc Mĩ nên đồng bào, chiến sĩ, cán bộ Đảng viên miền Nam phải trực tiếp làm thất bại chiến tranh của đế quốc Mĩ để giải phóng hoàn toàn miềnNam thống nhất nước nhà, đồng thời sẽ bảo vệ được miền Bắc luôn luôn giữ được hòa bình để xây dựng CNXH

2 Những thành tựu cơ bản của cách mạng hai miền (1954 - 1975)

a Giai đoạn 1954 – 1964

- Miền Bắc hoàn thành xuất sắc các kế hoạch nhà nước:

+ Kế hoạch 3 năm 1954 – 1957 khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh và cải cách ruộng đất để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên khắp miền Bắc tạo tiền đề cơ sở để miền Bắc đi lên xây dựng CNXH

+ Từ 1958 – 1960 hoàn thành xuất sắc kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế xã hội và cải tạoXHCN đối với các thành phần kinh tế để giải phóng giai cấp công nhân, để xóa bỏ chế độngười bóc lột người

+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm 1961 – 1965 với các phong trào thi đua yêu nước trên tất

cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

=> Trong 10 năm này, nờ thực hiện thành công các kế hoạch nhà nước nên miền Bắc, xã hội, con người đều đổi mới

- Miền Nam:

+ Đánh bại chiến lược chiến tranh đơn phương của đế quốc Mĩ (1950 - 1960) được đánh dấu bằng phong trào đồng khởi 1960 đã đưa cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng, đấu tranh chính trị sang thế liên tục tấn công địch kết hợp với đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

+ Đánh bại chiến lược đấu tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ 1961 – 1965 bằng việc làm phá sản 2 kế hoạch chiến tranh của đế quốc Mĩ: kế hoạch Xittelotelo (1961 - 1963) và kế hoạch Ronsonmat (1964 - 1965)

b Giai đoạn 1965 – 1975

- Miền Bắc:

+ 1965 – 1968 không ngừng phát triển kinh tế xã hội, đánh bại cuộc đấu tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ và chi viện cho miền Nam

Trang 12

+ 1969 – 1972 khẩn trương khôi phục kinh tế, đánh bại cuộc đấu tranh phá hoại lần hai của đế quốc Mĩ và chi viện cho miền Nam

+ 1973 – 1975 khôi phục kinh tế xã hội đạt mức trước chiến tranh và đẩy mạnh công cuộc chi viện cho miền Nam giải phóng

- Miền Nam:

+ 1965 – 1968 đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của đế quốc Mĩ, được đánh dấu bằng thắng lợi của 2 cuộc phản công mùa khô 65-66, 66-67 và tổng tiến công nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968

+ 1969 – 1972 đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của đế quốc Mĩ, được đánh dấu bằng thắng lợi 1971, đập tan cuộc hành quân của 10vạn quân viễn chinh Mĩ, chiến thắng đường 9 nam Lào

+ Thắng lợi tổng tiến công nổi dậy mùa xuân năm 1972

+ 1973 – 1975 đánh cho ngụy nhào để giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất nước

Câu 5 : Trình bày nội dung đường lối CNH của Đảng thời kỳ 1975 – 1985? Nêu những đặc trưng cơ bản của CNH trong thời kỳ trước đổi mới

1 Nội dung:

Ngày đăng: 17/04/2016, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w