“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ phẩm Hải Dương” Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng về công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần công nghệ phẩm Hải Dương Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần công nghệ phẩm Hải Dương
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với việc nền kinh tế ngày càng phát triển, chuyển đổi không ngừng, các doanh nghiệp phải vượt qua những khó khăn ban đầu để bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường Trước những khó khăn và sự cạnh tranh gay gắt đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì hoạt động kinh doanh phải đem lại hiệu quả kinh tế, có chiến lược kinh doanh đúng đắn và quan trọng là
nâng cao trình độ lao động ,sáng tạo ,nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên và công
nhân trong doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó đảm bảo cho cuộc sống được ổn định và luôn có xu hướng được nâng cao.Mặt khác, tiền lương
đối với doanh nghiệp lại là yếu tố chi phí Như vậy, tiền lương có tính hai mặt
Người lao động thì muốn thu nhập cao hơn, còn doanh nghiệp thì lại muốn tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận Vì vậy công tác quản lý tiền lương
là vô cùng quan trọng Đưa ra một biện pháp quản lý tiền lương tốt sẽ góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, thu hút được nguồn lao động có tay nghề cao, đời sống lao động luôn được cải thiện, bên cạnh đó phía doanh nghiệp vẫn đảm bảo được chi phí tiền lương là hợp lý và hiệu quả
Chính vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, sự thành công và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra việc tính toán và hạch toán các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp và người lao động Nó tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên hiện tại và tương lai
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp nên trong quá trình thực tập cũng như làm
đồ án tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên phòng tài chính kế toán và sự định hướng, chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo em đã
chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ phẩm Hải Dương” cho đồ án tốt nghiệp của mình.
Trang 2Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, nội dung của đồ án gồm 3 chương sau đây:
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng về công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần công nghệ phẩm Hải Dương
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần công nghệ phẩm Hải Dương
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn và các cán bộ phòng Tài chính kế toán Công ty cổ phần công nghệ phẩm Hải Dương đã giúp đỡ em hoàn thiện bản đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Dung
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.1.1.1 Tiền lương
Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hóa, người có sức lao động có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động: Nhà nước, chủ doanh nghiệp…) thông qua các hợp đồng lao động Sau quá trình làm việc, chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền liên quan chặt chẽ đến kết quả lao động của người đó Khoản tiền đó được gọi là tiền lương
Có rất nhiều định nghĩa về tiền lương nhưng định nghĩa được sử dụng phổ
biến nhất là: “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của thù lao lao động mà người sử
dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành của họ”.
1.1.1.2 Các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương được tạo lập để hình thành các quỹ góp phần trợ giúp người lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động Bao gồm: Quỹ Bảo hiểm xã hội, quỹ Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn
và quỹ Bảo hiểm thất nghiệp
* Bảo hiểm xã hội (BHXH).
- Mục đích: Quỹ BHXH được lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp đau ốm, thai sản, tai nạn lao động… Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH có thể tại doanh nghiệp hay ở
cơ qua chuyên trách chuyên môn Theo cơ chế tài chính hiện, hành nguồn quỹ BHXH
do cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức… Ở tại doanh nghiệp trực tiếp chi trả một số trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Doanh nghiệp phải tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cấp trên
Trang 4Việc sử dụng, chi tiêu quỹ BHXH dù ở cấp nào quản lý cũng phải thực hiện theo chế
độ quy định
- Nguồn hình thành: Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào tiền lương của người lao động theo chế độ quy định Theo quy định hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH, theo tỷ lệ quy định (26%) trên tổng số tiền lương đóng BHXH cho công nhân viên trong tháng Trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (18%), khấu trừ vào tiền lương trong tháng (8%) của công nhân viên
*Bảo hiểm y tế (BHYT).
- Mục đích: Quỹ BHYT được lập để phục vụ cho việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động như : Khám và chữa bệnh
- Nguồn hình thành: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHYT được hình thành do trích lập theo tỷ lệ (4,5%) trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho công nhân viên, trong đó được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng (3%), trừ vào lương công nhân viên (1,5%) BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách (thường chủ yếu dưới hình thức mua BHYT)
*Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Mục đích: KPCĐ được lập để phục vụ chỉ tiêu hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyển lợi của người lao động
- Nguồn hình thành: KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định tính trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên (tỷ lệ 2%) Số KPCĐ tính được cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định, một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại tại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn cơ sở
*Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Mục đích: Quỹ BHTN là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho người lao động bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng được nhận BHTN là người bị mất việc không do lỗi cá nhân của họ Người lao động vẫn đang
Trang 5cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động tham gia BHTN.
- Nguồn hình thành: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHTN được hình thành do trích lập theo tỷ lệ (2%) trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm cho người lao động, trong đó được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng (1%), trừ vào lương công nhân viên (1%) Và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách (1%) quỹ tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia BHTN
1.1.1.3 Bản chất của tiền lương và các khoản trích theo lương
- Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản: lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động Trong đó với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động làm biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người Để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động hay thường được gọi là tiền lương
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích
và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động
1.1.2 Vai trò của tiền lương
Như ta đã biết, tiền lương là thù lao trả cho người lao động, trong doanh nghiệp nó đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích người lao động làm việc
có hiệu quả nhất, có tinh thần trách nhiệm trong công việc Khi lợi ích người lao động được đảm bảo bằng các mức lương thỏa đáng, nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa những người sử dụng lao động và người lao động, tạo cho người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, tự giác hơn trong mọi hoạt động sản xuất
Trang 6kinh doanh của doanh nghiệp mà các nhà kinh tế gọi là :’’ Phản ứng dây chuyền tích cực của tiền lương”.
Mặt khác, tiền lương với tư cách là giá trị đầu vào quan trọng, là khoản mục lớn trong giá thành sản phẩm Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất, mục đích của nhà sản xuất là tối thiểu hóa chi phí, còn đối với người lao động tiền lương là mục đích và lợi ích của họ Với ý nghĩa ngày tiền lương không chỉ mang bản chất là chi phí mà nó trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới, hay nói đúng hơn nó là nguồn cung ứng sự sáng tạo, sức sản xuất, năng lực của người lao động trong quá trình sản xuất ra giá trị gia tăng
1.1.3 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
- Đối với người lao động: tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập
tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp Vì vậy chỉ có trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích,
sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp
Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế
- Đối với doanh nghiệp: tiền lương là một trong những chi phí của doanh
nghiệp hơn nữa lại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi Cung cấp thông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những
Trang 7- Đối với xã hội: tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu
nhập chính, thường xuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, BHYT các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động và tăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động Hơn nữa, tiền lương còn đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua thuế thu nhập cá nhân góp phần làm tăng nguồn thu của Chính phủ cũng như giúp chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp người dân trong xã hội
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương.
* Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động:
Cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới sự cân bằng Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theo tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực
tế sẽ giảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực tế không bị giảm
Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân, Nhà nước, liên doanh… chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý
*Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Trang 8Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành… được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Với doanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của người lao động sẽ rất bấp bênh
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương
*Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Trình độ lao động: Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn
ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động
*Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn
Trang 9Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì định mức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn.
Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương
*Các nhân tố khác:
Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh được mức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương nào
cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại
1.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.1.5.1 Chức năng
- Chức năng thước đo giá trị: Tiền lương là giá cả sức lao động, khoản tiền
chúng ta nhận được sau quá trình lao động, vì thế tiền lương là biểu hiện bằng tiền của sức lao động Nên tiền lương phải là thước đo giá trị sức lao động, phản ánh giá trị sức lao động Đây là một chức năng quan trọng của tiền lương Do giá trị của sức lao động có xu hướng tăng qua các thời kỳ nên tiền lương có xu hướng tăng qua các thời kỳ
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu
dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động
- Chức năng kích thích lao động: Chức năng này đòi hỏi người quản lý phải
sử dụng tiền lương như đòn bẩy kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Mỗi đồng
Trang 10lương trả cho công nhân phải được tính toán, phải gắn với kết quả lao động của họ, gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền lương có hai mặt đối lập nhau, mặt tích cực và mặt tiêu cực Khi mặt tích cực (kích thích sản xuất) bị hạn chế thì mặt tiêu cực lập tức nổi lên và tiền lương trở thành yếu tố kìm hãm sản xuất phát triển.
- Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người
lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp
1.1.5.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầu quản lý lao động, theo từng người lao động, từng đơn vị lao động Ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng, thời gian và kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác
- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí
- Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng ban liên quan đến thực hiện đầy đủ các việc hạch toán ban đầu về lao động tiền lương theo đúng quy định
- Lập báo cáo về lao động và tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH kịp thời, chính xác
- Tham gia phân tích tình hình quản lý sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian và năng suất trên cơ sở đó đề suất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu suất sử dụng lao động
Trang 111.1.6 Các nguyên tắc cần đảm bảo trong quy chế trả lương
* Nguyên tắc chung:
- Quy chế trả lương, thưởng phải được sự thống nhất của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung và giám sát thực hiện
- Những nội dung quy định trong quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được
Sở lao động – Thương binh xã hội TP Hà Nội thừa nhân, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy chế này
* Nguyên tắc phân phối:
- Theo điều 96 Bộ luật lao động, người lao động được trả lương trực tiếp đầy
đủ, đúng thời hạn Trong trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương
- Mức lương được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được quy định trong hợp đồng lao động
- Mức lương trong hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
- Người lao động được hưởng lương theo năng suất lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động
1.1.7 Chế độ tiền lương của Nhà nước
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và lao động
1.1.7.1 Chế độ tiền lương cấp bậc.
Chế độ tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động Có thể nói rằng, chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất lượng trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khỏe với điều kiện lao động bình thường Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng
Trang 12rất tích cực, có điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động.
Chế độ tiền lương do nhà nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng vào thực tế tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Nó được xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, gồm 3 yếu tố : Thang lương, mức lương
và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Thứ nhất: Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo cùng trình
độ lành nghề của họ khi họ đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau Một thang lương gồm có một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó
- Bậc lương: là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và được xếp từ thấp đến cao (bậc cao nhất của nước ta hiện nay là bậc 7)
- Hệ số lương: là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu bao nhiêu lần
Thứ hai: Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng ) phù hợp với các bậc lương trong thang lương Chỉ lương bậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu chung
Mức lương tối thiểu chung của năm 2012 là 1.050.000 đồng, bắt đầu được áp dụng từ ngày 01/05/2012 theo Nghị định 31/2012/NĐ-CP của Chính phủ
Năm 2013 và 2014 và 2015 theo Nghị định 66/2013/NĐ-CP về mức lương cơ
sở, mức lương tối thiểu chung áp dụng từ ngày 01/07/2013 là 1.150.000 đồng
Thứ ba: Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân ở một cấp bậc nào đó
Trang 13phải có sự hiểu biết nhất định về mặt lý thuyết và phải làm được những công việc nhất định trong thực hành.
Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo
ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những người lao động gián tiếp tạo ra sản phẩm như cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng…thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ
1.1.7.2 Chế độ tiền lương chức vụ.
- Chế độ tiền lương này áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp cũng như trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang khi
họ đảm nhận các chức danh chức vụ của đơn vị mình Nó có đặc điểm sau:
+ Mức lương được quy định cho từng chức danh, chức vụ của cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ và nhân viên có tính đến các yếu tố như : mức độ phức tạp của công việc, khối lượng công việc, điều kiện thực hiện công việc…
+ Mỗi chức danh, chức vụ đều quy định người đảm nhận Nó phải có đủ các tiêu chuẩn bắt buộc về chính trị - văn hóa - chuyên môn đủ để hoàn thành chức vụ được giao
+ Mức lương theo chức vụ có chú ý đến quy mô của từng đơn vị, tầm quan trọng của từng vị trí và trách nhiệm của nó Người nào làm việc nào, chức vụ nào thì hưởng lương theo chức vụ, công việc ấy
+ Cơ sở xếp lương đối với viên chức Nhà nước là tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, đối với chức vụ quản lý doanh nghiệp là các tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp
1.1.8 Tiền lương tối thiểu
* Khái niệm: Tiền lương tối thiểu là mức lương được ấn định theo giá sinh
hoạt, đảm bảo cho người lao động làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường, bù đắp sức lao động giản đơn vào một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động và được dung làm căn cứ tính các mức lương cho các loại động khác
* Đặc điểm:
+ Để trả cho trình độ lao động giản đơn nhất, cường độ lao động nhẹ nhàng nhất diễn ra trong điều kiện lao động bình thường
Trang 14+ Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức bình thường cần thiết cho bản thân và gia đình người lao động.
+ Được xác định theo giá sinh hoạt ở vùng cho mức giá trung bình hoặc thấp nhất trong phạm vi tiền lương tối thiểu
* Các loại tiền lương tối thiểu
- Lương tối thiểu chung: là mức lương thấp nhất do Nhà nước quy định áp dụng cho người lao động ở các khu vực, thành phần kinh tế, ngành nghề khác nhau trong phạm vi toàn quốc Vì thế, mọi mức lương trả không thể thấp hơn mức lương tối thiểu
Theo Nghị định 66/2013/NĐ-CP về mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu chung áp dụng từ ngày 01/07/2013 là 1.150.000 đồng
- Lương tối thiểu vùng: là mức lương do Nhà nước quy định, áp dụng cho người lao động ở từng vùng lãnh thổ nhất định Mức lương tối thiểu vùng có thể bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu chung
Năm 2014 mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 182/2013/NĐ-CP, theo đó, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng như sau:
Bảng 1.1: Mức tiền lương tối thiểu vùng năm 2014
Bắt đầu từ ngày 01/01/2015, kể từ khi Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định
về mức lương tối thiểu vùng mới đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức thuê mướn lao
Trang 15động có hiệu lực thì Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 tăng lên so với năm 2014, như sau:
Bảng 1.2: Mức lương tối thiểu vùng năm 2015
Mức lương tối thiểu vùng 2015
(So với năm 2014)
- Đối với lao động đã qua đào tạo, học nghề mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
- Đối với người lao động làm nghề, công việc độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại nguy hiểm mức tiền lương phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của nghề, công việc có điều kiện lao động bình thường Mức quy định trên cũng là mức lương thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định
- Lương tối thiểu ngành: là mức lương do Nhà nước quy định, áp dụng cho người lao động làm việc trong các ngành hoặc nhóm ngành nhất định và được xác định trên cơ sở lương tối thiểu chung có tính đến những yếu tố đặc thù của ngành.Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 được thực hiện theo nghị định 122/2015/NĐ-
CP ban hành ngày 14/11/2015 ,có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/01/2016
Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 được thực hiện theo nghị định
122/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2015 ,có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/01/2016
Trang 16Bảng 1.3.Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 được áp dụng như sau:
Mức lương tối thiểu vùng năm 2016
Về mức lương tối thiểu chung:
Hiện nay ,mức lương tối thiểu chung( hay còn gọi là lương cơ sở ) Là 1.150.000 đồng/tháng được quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/06/2013,có hiệu lực 15/08/2013.Nhưng bắt đầu từ ngày 01/05/2016 ,mức lương cơ sở sẽ là 1.210.000 đông/tháng.Đây là nội dung quan trọng được đề cập tại Nghị định 99/2015/QĐ13 –về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 ( vừa được Quốc hội thông qua vào ngày 11/11/2015)
* Căn cứ xác định mức lương tối thiểu
Căn cứ đó là: cung cầu lao động, khả năng kinh tế và chỉ số giá sinh hoạt theo từng thời kỳ
1.2 Hình thức trả lương, quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương và nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương.
1.2.1 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.
1.2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian.
* Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế
và thang bậc lương của công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vào
Trang 17Hình thức trả lương theo thời gian gồm 2 chế độ: Theo thời gian giản đơn và theo thời gian có thưởng.
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định
Chê độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó ác định mức lao động chính xác ,khó đánh giá công việc chính xác.Tiền lương được tính như sau:
LTT =LCB x T
Trong đó :
LTT : Tiền lương thực tế mà người lao động nhận được
LCB : Tiền lương cấp bậc tính của người lao động
T : Thời gian thực tế người lao động làm việc ( giờ,ngày,tháng)
Ưu điểm : Đơn giản,dễ tính
Nhược điểm : Mang nặng tính bình quân,chưa gắn với năng suất lao động của người lao động
Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng :
Chế đọ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng ,khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định
Trang 18Chế độ trả lương này phản ánh tình độ thành thạo và thời gian làm việc thực
tế ,gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua các chỉ tiêu thưởng đã đạt được Nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công việc của mình
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào các yếu tố:
- Thời gian lao động thực tế của người lao động
- Mức lương tối thiểu nhà nước quy định
- Hệ số tiền lương, hệ số phụ cấp
- Số lượng, chất lượng lao động
*Cách tính lương theo thời gian:
Tiền lương tháng: Là tiền lương phải trả hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động
Tiền lương tuần: Được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng
và số tuần làm việc thực tế trong tháng Mức lương tuần áp dụng cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn định mang tính chất thời vụ
Tiền lương tuần = Tiền lương tháng x 12 (tháng)
Số tuần làm việc theo chế độ (52)
Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày
và số ngày làm việc thực tế trong tháng Mức lương ngày được tính bằng cách lấy mức lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
Tiền lương ngày = Tiền lương tháng
Số ngày làm việc trong tháng theo chế
độ
Trang 19Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động (không quá 8h/ngày).
Tiền lương giờ = Tiền lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150%/ 200%/300% x Số giờ làm thêm
-Mức lương giờ được xác định:
+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc
+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần
+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định
1.2.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Ðể tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá tiền lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc và phải kiểm tra, nghiệm thu các sản phẩm chặt chẽ
Hình thức tiền lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau:
+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người
lao động được tính trên cơ sở số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá của sản phẩm ( không hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành) Tiền lượng phải trả được xác định như sau:
Trang 20Ðây là hình thức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến để tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm Hình thức trả lương này kích thích người lao động tăng sản lượng cá nhân đồng thời ít quan tâm tới hành tích chung của tập thể, ít quan tâm tới việc tiết kiệm chi phí, nguyên vật liệu và chất lượng sản phẩm.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tích cực làm việc nâng cao năng suất lao
động đồng thời tính được tiền lương trực tiếp trong sản phẩm một cách dễ dàng
Khuyết điểm: Làm cho công nhân chỉ quan tâm tới sô lượng mà ít quan tâm
tới chất lượng sản phẩm và việc tiết kiệm chi phí, nguyên vật liệu
+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho lao
động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị…Tiền lương của bộ phận lao động này được xác định theo tỷ lệ tiền lương của người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
Tiền lương của bộ phận này phụ thuộc vào tiền lương của người lao động trực tiếp sản xuất, bởi lẽ chất lượng và năng suất của bộ phận lao động trực tiếp tùy thuộc vào chất lượng phục vụ của bộ phận lao động gián tiếp này
-Ưu điểm: Khuyến khích công nhân làm việc tốt hơn, góp phần tăng năng
suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất
-Nhược điểm: Vì tiền lương công nhân gián tiếp phụ thuộc vào tiền lương
của công nhân trực tiếp sản xuất nên nó có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân gián tiếp
+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng, phạt: Là hình thức tiền lương trả
theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm…Ngược lại, nếu người lao động làm lãng phí vật tư hoặc sản xuất ra sản phẩm kém chất lượng sẽ bị phạt lương
Trang 21Trong đó:
Tiền thưởng
trong sản xuất =
Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt kế hoạch
X
Tỷ lệ phần trăm thưởng theo quy định
-Ưu điểm: Khuyến khích công nhân có thái độ tích cực làm việc.
-Nhược điểm: Nếu tính toán sai tiền thưởng sẽ làm tăng chi phí lương của
doanh nghiệp đồng thời làm giảm quỹ tiền lương
+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Là hình thức trả theo sản phẩm với đơn
giá lương được phân theo từng mức khối lượng sản phẩm hoàn thành Ðơn giá lương sẽ tăng theo cấp bậc khi khối lượng sản phẩm hoàn thành vượt một định mức nào đó Tiền lương phải trả được xác định như sau:
-Nhược điểm: Có thể sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc độ
tăng năng suất
1.2.1.3 Hình thức tiền lương khoán
Đây là hình thức trả lương này áp dụng cho những công việc nếu làm riêng từng chi tiết, từng bộ phận công việc theo thời gian thì không có lợi về mặt kinh tế
và thời gian không đảm bảo, đồng thời công việc đòi hỏi một tập hợp nhiều loại công việc khác nhau theo yêu cầu hoàn thành đúng thời hạn Chế độ trả lương này
áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp Đơn giá khoán có thể tính theo khối lượng công việc cần hoàn thành hoặc theo cả khối lượng hay công trình
Tiền lương công = Đơn giá khoán cho X Số lượng sản phẩm
Trang 22nhân thực nhận một sản phẩm hoàn thành
-Ưu điểm: Người công nhân biết được trước số tiền sẽ nhận được khi hoàn
thành công việc, hoàn thành công việc trước thời hạn
-Nhược điểm: phải tính đơn giá hết sức chặt chẽ và tỉ mỉ để xây dựng đơn giá
trả lương chính xác cho công nhân
1.2.2 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
- Tiền lương trả cho người lao động khi nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định
- Phụ cấp làm đêm, them giờ, tăng ca
Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp được chia làm hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ
Trang 23Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên…
Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi học, đi họp…
Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm Tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm Tiền lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính công nhân sản xuất của từng loại sản phẩm
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp
1.2.3.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động
Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng, doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
Trang 24Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp thì phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.
Theo Điều 92 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;
+ 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%
Vậy: Từ ngày 01/01/2012 mức trích lập bảo hiểm xã hội là 24% trên quỹ tiền công đóng góp BHXH Trong đó người lao động góp 7% và người sử dụng lao động đóng góp 17%
Từ ngày 01/01/2014, theo quy định tại Quyết định 1111/QĐ-BHXH thì mức đóng bảo hiểm xã hội trong năm tới cũng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 2%,
Trang 25Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà Nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.
Người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động
* Thanh toán trợ cấp BHXH:
Việc chi trợ cấp BHXH chỉ áp dụng cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ BHXH và mức chi sẽ tùy thuộc vào tiền lương dùng để đóng quỹ trước khi nghỉ trợ cấp thời gian đã tham gia quỹ, số ngày nghỉ thực tế được hưởng trợ cấp và phần trăm trợ cấp theo Luật BHXH quy định
Để tính trợ cấp BHXH, kế toán cần thu thập, kiểm tra các phiếu chi nghỉ hưởng BHXH, các chứng từ khác có liên quan dựa vào các quy định của Nhà Nước
về thanh toán trợ cấp BHXH
+ Đối với trợ cấp ốm đau: Người lao động chỉ được nghỉ hưởng trợ cấp BHXH khi nghỉ ốm đau, tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế, nghỉ việc để thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa dân số, nghỉ việc trông con ốm đau Số tiền trợ cấp được tính như sau:
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định
Số ngày nghỉ tối đa được hưởng trợ cấp BHXH của từng lao động tùy thuộc vào thời gian đóng BHXH, tính chất công việc hay nơi làm việc của người lao
Trang 26động Trường hợp số ngày nghỉ thực tế lớn hơn số ngày nghỉ tối đa được hưởng trợ cấp thì chỉ chi trả trợ cấp cho số ngày vượt trong một số trường hợp đặc biệt như chữa bệnh điều trị lâu dài hay thời gian đóng BHXH dài.
+ Đối với trợ cấp thai sản: Chỉ áp dụng cho lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thai sản phải tính đến điều kiện lao động của lao động nữ Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiền đóng BHXH của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ, số tiền trợ cấp được tính như sau:
X
Số tháng nghỉ sinh con theo chế độ (6 tháng)
x 100%
1.2.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người lao động
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4.5% theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương, phụ cấp lương phải trả người lao động Cụ thể:
+ Người lao động đóng góp 1.5%
+ Doanh nghiệp đóng góp 3%
Quỹ BHYT phải trích nộp toàn bộ cho cơ quan BHXH, cơ quan sẽ trợ cấp cho người lao động thông qua hệ thống BHYT
1.2.3.3 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo
vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp
Kinh phí công đoàn được hình thành do người sử dụng lao động đóng góp với mức trích 2% trích ra từ quỹ lương nộp BHXH và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Trang 27Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp phải trích nộp lên tổ chức công đoàn cấp trên KPCĐ 2% nộp vào quỹ Công Đoàn để thực hiện chế độ thu nộp của Công đoàn (Theo quy định hiện nay thì số tiền 2% này chia ra 2 phần: 35% để nộp vào công đoàn nhà nước và 65% còn lại công đoàn cơ sở giữ lại để tự thu chi (đối với doanh nghiệp không có/chưa có công đoàn thì sẽ nộp đủ 2% đã trích nộp và công đoàn nhà nước (quận/huyện/thị xã/thành phố nơi đơn vị đăng ký kinh doanh) sẽ giữ
hộ 65% của 2% trích nộp, khi cần chi cho liên hoan, thăm hỏi ốm đau, tổ chức sinh nhật, khen thưởng…khi doanh nghiệp/đơn vị đề xuất để công đoàn nhà nước chi về đơn vị.)
Trường hợp công ty thành lập công đoàn thì trong quá trình chi lương còn phải thu thêm 1% quỹ lương cho đoàn phí công đoàn của người lao động có đăng
ký tham gia vào công đoàn, khoản 1% này chia theo tỷ lệ 40% – 60%, trong đó 40% nộp CĐNN, 60% CĐ đơn vị) Nếu công ty có công đoàn nhưng người lao động từ chối tham gia vào công đoàn thì sẽ không bị trừ 1% phí công đoàn
1.2.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là quỹ được dung để bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị thất nghiệp
Đối tượng nhận BHTN là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân
họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỷ lệ nhất định, Ngoài ra chính sách BHTN còn được hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động tham gia BHTN
Quỹ BHTN được hình thành như sau:
+ Người sử dụng lao động đóng góp 1% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN
+ Người lao động góp 1% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
Trang 28+ Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách 1% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần theo quy định tại Nghị định 127/2008/NĐ-CP.
Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
* Bảng trích nộp các khoản qua các năm:
- Giai đoạn từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2013:
Luật công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/6/2012 có nhiều thay đổi và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chínhcôngđoàn
Theo quy định mới tại Nghị định này, mức đóng phí công đoàn tại Điều 5 là trích 2% chỉ tính trên quỹ lương đóng BHXH bắt buộc, không bao gồm các khoản phụ cấp (nếu có) và được thực hiện từ ngày Luật công đoàn có hiệu lực thi hành
Thêm nữa các doanh nghiệp không phân biệt trong nước hay có vốn đầu tư nước ngoài đều phải trích nộp phí công đoàn theo mức 2%, thay vì trước đây doanh nghiệp nước ngoài chỉ phải trích nộp 1% (kể từ ngày 10/1/2014, Nghị định có hiệu lực thi hành)
Bảng 1.4.Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2013
Từ ngày 01/01/2014 mức đóng bảo hiểm xã hội có sự điều chỉnh tăng thêm 2% Cụ thể tỷ lệ trích các khoản theo lương như sau:
Bảng 1.5.Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2014
Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp
Trang 29Tỷ lệ trích các khoản theo lương mới nhất năm 2015 như sau: Bảo hiểm xã hội (26%), bảo hiểm y tế (4,5%), bảo hiểm thất nghiệp (2%), kinh phí công đoàn (2%) Kể từ ngày 1/1/2014 theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định
Bảng 1.6.Mức đóng bảo hiểm năm 2015 cụ thể như sau:
Các khoản trích theo
Bảo hiểm xã hội 18 8 26
Bảo hiểm y tế 3 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp 1 1 2
Cộng (%) 24 10,5 34,5
– Đơn vị được giữ lại 2% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc để chi trả kịp thời chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.(Hằng quý hoặc hằng tháng phải quyết toán với cơ quan BHXH)
– Như vậy nếu DN bạn không có công đoàn thì hàng tháng (quý) các bạn phải đóng cho BH là32,5%
Bảng1.7.Năm 2016,kế toán sẽ trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ sau:
Loại bảo hiểm tham
Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp
(%)
Người lao động (%) Cộng (%)
Trang 30Bảo hiểm xã hội 18 8 26
Nhìn chung tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2016 khoản bảo hiểm xã hội tăng 2% so với năm 2013 ,nhưng lại không thay đổi so với năm 2014, 2015 ,tổng cộng các khoản trích là 34,5% trong đó doanh nghiệp chịu 24 % và người lao động chịu 10,5% tuy nhiên do lương tối thiểu chung và lương tối thiểu vùng tăng nên kéo theo
số tiền đóng các khoản bảo hiểm cũng tăng
Tăng tiền đóng BHXH
Đây là thay đổi quan trọng nhất trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Hiện tại, người lao động đóng BHXH bắt buộc trên nền tiền lương cơ bản Đối với người hưởng lương từ ngân sách là lương cơ sở nhân với hệ số Với lao động trong doanh nghiệp
là mức lương thỏa thuận với chủ sử dụng ghi trong hợp đồng nhưng không thấp hơn lương tối thiểu vùng
Từ 1/1/2016 đến hết 2017, mức đóng dựa trên lương cộng phụ cấp ghi trong hợp đồng lao động Từ 1/1/2018 trở đi, đóng trên lương cùng phụ cấp và các khoản bổ sung ghi trong hợp đồng lao động Phụ cấp được xác định là các khoản cố định, ít biến động, gồm tiền để bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà lương thỏa thuận trong hợp đồng chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.Theo quy định, người lao động đóng 8%, còn lại 18% sẽ do người sử dụng lao động đóng, tổng cộng 26% đóng vào quỹ BHXH
Muốn hưởng lương hưu tối đa phải đóng thêm 5 năm BHXH
Luật mới quy định lộ trình tăng dần thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu tối
đa (75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH)
Trang 31Từ 1/1/2018, lao động nữ đóng 15 năm BHXH được hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH; từ năm thứ 16 trở đi thì được cộng thêm 2% mỗi năm Như vậy, lao động nữ phải đủ 30 năm đóng BHXH mới được hưởng lương hưu ở mức tối đa bằng 75%.
Trước đây, lao động nam đóng 15 năm BHXH được hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Từ 1/1/2018, để hưởng mức trên thì phải đóng đủ 16 năm, tăng dần tới năm 2022 thì phải tham gia 20 năm để hưởng mức 45% Để được hưởng lương hưu ở mức tối đa 75% thì lao động nam phải đóng bảo hiểm 35 năm (thay vì 30 năm như hiện nay)
Như vậy, muốn được hưởng lương hưu tối đa 75% thì người lao động đóng BHXH thêm 5 năm nữa Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi theo quy định thì bị trừ 2% Từ 1/1/2016, người tham gia BHXH thuộc cơ quan nhà nước tính lương bình quân 15 năm cuối để tính hưởng lương hưu thay vì 5 năm cuối như trước đây Với lao động làm việc trong doanh nghiệp, căn cứ để tính lương hưu là bình quân của cả quá trình đóng
Mở rộng chế độ thai sản
Lao động nam được nghỉ khi vợ sinh con:
Lần đầu tiên, luật mới bổ sung chế độ thai sản cho lao động nam Cụ thể, chồng được nghỉ 5 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh thường, 7 ngày khi vợ sinh phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi Nếu vợ sinh đôi thì chồng được nghỉ 10 ngày; từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc Nếu
vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì chồng được nghỉ 14 ngày Nếu chỉ có người chồng tham gia BHXH thì khi vợ sinh con vẫn được nhận trợ cấp một lần bằng 2 tháng tiền lương cơ sở Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản được tính trong 30 ngày đầu kể từ khi vợ sinh con
Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ mang thai hộ đều được nghỉ thai sản:
Quy định cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được Quốc hội thông qua vào tháng 6/2014 trong Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi Lao động nữ mang thai
Trang 32hộ được nghỉ đi khám thai, nghỉ tối đa trong thời gian sinh con, hưởng chế độ thai sản như người mẹ nhờ mang thai hộ.
Khi con chưa đủ 6 tháng tuổi, chẳng may người mẹ nhờ mang thai hộ chết hoặc không đủ sức khỏe chăm sóc con thì người cha nhờ mang thai hộ hoặc người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người
mẹ nhờ mang thai hộ Nếu người cha hoặc người nuôi dưỡng đang tham gia BHXH
mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương, còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ đã mất hoặc không đủ sức khỏe chăm sóc con
Điều kiện hưởng thai sản là người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH đủ từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận con nuôi
2 Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc:
– Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
– Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa để tính mức đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở
– Mức tiền lương tháng tối đa để tính mức đóng BHYT là 20 lần mức lương cơ sở.– Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng
và mức tối đa để tính mức đóng BHTN là 20 lần mức lương tối thiểu vùng
– Mức lương cơ sở: Từ ngày 01/7/2013 mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng.(Theo Nghị định Số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ)Lưu ý: Những lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc độc hại thì cộng thêm 5%
3 Thời hạn nộp tiền BHXH, BHYT:
Trang 33Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp đang được quy định tại điều 7 của quyết định 959/QĐ-BHXH
* Đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần (một năm 02 lần):
- Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH
Đối tượng được đóng : Đơn vị là doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp ,lâm nghiệp,ngư nghiệp trả lương,tiền công cho người lao động theo chu kỳ sản xuất kinh doanh có thể đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở đăng kí phương thức đóng với có quan bảo hiểm
1.2.4 Nguyên tắc hạch toán lao động và tiền lương
1.2.4.1 Phân loại lao động hợp lý
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại Phân loại lao động
là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Thông thường lao động được phân theo các tiêu thức sau:
*Phân loại theo thời gian lao động
Trang 34Theo thời gian lao động có thể chia tổng số lao động của doanh nghiệp thành
2 loại: Lao động thường xuyên trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời, mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có thể có kế hoạch bồi dưỡng, sử dụng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ đối với người lao động và với Nhà nước được chính xác
Lao động tạm thời mang tính thời vụ là số lao động mà do nhu cầu thời
vụ, doanh nghiệp thuê mướn tạm thời để giải quyết một số công việc không đòi hỏi
kỹ thuật, tay nghề giỏi,…
*Phân loại lao động theo chức năng và nhiệm vụ của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách này, tổng số lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng…
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường…
- Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp như các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính,…
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ
*Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, lao động của doanh nghiệp được chia thành 2 loại sau:
- Lao động trực tiếp sản xuất: lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao
Trang 35sản xuất sản phẩm (kế cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng), những người phục
vụ quá trình sản xuất (vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên vật liệu trước khi đưa vào dây chuyền,…)
- Lao động gián tiếp sản xuất: đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc bộ phận này bao gồm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh như giám đốc, phó giám đốc kinh doanh, cán bộ phòng ban kế toán, thống kê,…), nhân viên quản lý hành chính (những người làm công tác tổ chức, nhân sự, văn thư, quản trị,…)
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giảm bộ máy gián tiếp
1.2.4.2 Phân loại tiền lương phù hợp
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trên thực tế
có rất nhiều cách phân loại tiền lương như:
- Phân loại tiền lương theo cách thức trả lương: lương sản phẩm, lương thời gian
- Phân loại tiền lương theo đối tượng trả lương: lương trực tiếp, lương gián tiếp
- Phân loại theo chức năng tiền lương: lương sản xuất, lương bán hàng, lương quản lý,…
Về mặt hạch toán, tiền lương được chia làm 2 loại:
- Tiền lương chính: Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương
- Tiền lương phụ: Là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định như nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất,…
Trang 36Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lương chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lương.
1.2.5 Tiền lương nghỉ phép trích trước
Đối với công nhân nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn dược hưởng lương đầy đủ như thời gian làm việc Tiền lương nghỉ phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì
nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
+ Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lương chính)
+ Nếu doanh nghiệp không bố trí được cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm (có tháng công nhân tập trung nghỉ nhiều, có tháng nghỉ ít hoặc không nghỉ), để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch
Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép để phản ánh đúng số phép chỉ thực tế chi phí tiền lương vào chi phí sản xuất Trích trước lương nghỉ phép chỉ thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất
X
Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
Trang 371.3 Nội dung tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.1 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
1.3.1.1 Chứng từ kế toán
Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sử dụng ao động hiện có trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng để hoạch toán lao động gồm có:
Mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương
Mẫu số 03-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 05-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.Mẫu số 07-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL: Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
Mẫu số 10-LĐTL: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Mẫu số 11-LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
1.3.1.2 Thủ tục luân chuyển chứng từ
Tỷ lệ trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ phép
Tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm
Tổng số tiền lương chính phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm
Trang 38- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
+ Lập, tiếp nhân, xử lý chứng từ kế toán
+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc Doanh nghiệp phê duyệt
+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
- Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
+ Kiểm tra tính rõ rang, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán
+ Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán vs các tài liệu có liên quan
+ Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
1.3.1.3 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
* Hạch toán số lượng lao động:
Căn cứ để hạch toán số lượng lao động là “Sổ danh sách lao động” và “Sổ lao động” mở cho từng lao động
Sổ lao động được dùng để ghi chép mọi sự biến đổi của người lao động trong quá trình làm việc có liên quan đến các quyền và quyền lợi mà họ sẽ được hưởng sau này, nó còn được dùng để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác khi chấm dứt hợp đồng lao động Nội dung của sổ lao động cung cấp các thông tin cần thiết và tin cậy cho việc hoạch định các chính sách của Nhà nước đồng thời là công cụ quản lý lao động xã hội Người sử dụng lao động căn cứ vào
sổ lao động để tuyển chọn, sắp xếp, bố trí công việc phù hợp với trình độ, năng lực của người lao động
* Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công
Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể và từ đó để
Trang 39có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp.
Hằng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyền căn
cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội…về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công
để tính lương và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Bảng chấm công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao động của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó
Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc
đó bên cạnh ký hiệu tương ứng
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
* Hạch toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc
cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 02 liên: 1 liên lưu và
Trang 401 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động
và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lương khoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt
* Hạch toán tiền lương cho người lao động
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng như số ngày công lao động của người sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lương cho từng người lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận” hoặc người nhận hộ phải ký thay
Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.2 Tổ chức sử dụng tài khoản kế toán và trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương