HACCP là hệ thống phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy ảnh hưởng đến chấtlượng thực phẩm và sức khỏe của người tiêu dùng nên HACCP đã và đang được ápdụng rộng rãi ở các doanh nghiệp
Trang 1Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.
HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HACCP CHO DÂY
CHUYỀN SẢN XUẤT CÀ PHÊ RANG XAY
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do hình thành đồ án.
Ngành cà phê việt nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tếđất nước Quy mô của ngành cà phê ngày càng được mở rộng và vai trò của ngành
cà phê cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu cà phê của Việt nam đã trở thành hoạt động có vị trí quan trọng hàngnhất nhì trong nền kinh tế ngoại thương Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu vẫn giatăng hàng năm và đưa nghành cà phê trở thành một ngành công nghiệp hiện đại, đủnăng lực hội nhập, cạnh tranh quốc tế và giành vị trí thứ hai trong số những nướcxuất khẩu cà phê hàng đầu trên thế giới
Để xuất khẩu cà phê tiếp tục tăng thì chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩmphải được quan tâm Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê thành phẩm phảiđạt tiêu chuẩn ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm, áp dụng hệ thống quản lý theoHACCP, GMP, SSOP để xâm nhập vào các thị trường lớn như EU, Mỹ và NhậtBản
HACCP là hệ thống phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy ảnh hưởng đến chấtlượng thực phẩm và sức khỏe của người tiêu dùng nên HACCP đã và đang được ápdụng rộng rãi ở các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Do tính chất quan trọng vàcần thiết của HACCP nên em quyết định tiến hành xây dựng đồ án về HACCP ứngdụng trong quy trình sản xuất cà phê rang xay
Nhiệm vụ chính của đồ án này là tìm hiểu hệ thống HACCP của công ty và từđó:
Xây dựng quy phạm thực hành sản xuất tốt (GMP) cho sản phẩm cà phêrang xay
Trang 3Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Xây dựng quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP) cho nhà máy
Thiết lập chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng: Sản phẩm cà phê rang xay
Địa điểm: khu công nghiệp VSIP III, tỉnh Bình Dương
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu liên quan đến đề tài
Tài liệu về nguyên liệu dùng để sản xuất sản phẩm
Tài liệu về hệ thống quản lý chất lượng thực phẩm (HACCP) để làm cơ
sở cho việc xây dựng kế hoạch HACCP
Các loại tài liệu nội bộ của công ty TNHH Cà Phê Trà Phương Vy
Phương pháp phỏng vấn và ghi chép lại thông tin cần thiết từ những người cóliên quan đến đề tài như cán bộ, công nhân viên của công ty
Khảo sát thực tế tại công ty
Tìm hiểu trình tự xây dựng kế hoạch HACCP tại công ty, đồng thời xây dựng
kế hoạch HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Trang 4Đồ án được nghiên cứu dựa trên việc bám sát theo yêu cầu trong 7 nguyên tắc
và thực hiện theo 12 bước của hệ thống HACCP
3.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 29/12/2012 đến 14/04/2012
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY.
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của công ty [ 8 ]
Từ năm 1954 công ty Phương Vy được thành lập, ban đầu chỉ là cơ sở sản xuấtnhỏ với quy mô hộ gia đình, mỗi ngày chỉ sản xuất và tiêu thụ được 40 – 50 kg càphê
Năm 1985, trong xu thế kinh tế phát triển của đất nước, Phương Vy bắt đầu sảnxuất theo dây chuyền khép kín, chọn lọc và phân loại hạt cà phê theo đúng tiêuchuẩn - chế biến bằng phương pháp công nghệ hiện đại
Năm 1990, nhãn hiệu cà phê Phương Vy bắt đầu xuất hiện trên thị trường và phânphối tại các siêu thị: Đã có mặt bao gồm các loại như Aribica – culi – Robusta(Buôn Mê Thuộc) Được thể hiện như đa dạng như: Sơ chế, chế biến thành phẩmvới hương vị đặc biệt của Phương Vy hoặc theo yêu cầu của khách hàng, tiêu thụrộng rãi khắp nơi trong các hộ gia đình, quán cà phê bình dân cho đến các nhàhàng sang trọng cũng như xuất khẩu qua các nước Nam Triều Tiên, Đài Loan cùngmột số nước Châu Á khác…
Năm 2003 xây nhà xưởng tại Bình Dương trong khuôn viên rộng 10,000m2 Năm
2008 Cà Phê Phương Vy tiếp tục mở rộng nhà máy thành 2 khu sản xuất riêng biệtcho nội địa và xuất khẩu với diện tích 6000 m2 mỗi khu Hiện nay Phương Vy là
Hình 1.1 Logo công ty trách nhiệm hữu hạn trà – cà phê phương vy
Trang 5Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
nhà cung cấp chính cho nhiều công ty cà phê trong nước và nước ngoài Công tydùng máy rang cà phê theo công nghệ hiện đại của Đức để đảm bảo cà phê luôngiữ chất lượng cao và ổn định
Đến nay công ty sản xuất và tiêu thụ được mỗi ngày từ 5000 – 7000kg
1.2 Địa điểm xây dựng
Tên Công Ty: Công Ty TNHH Cà Phê Trà Phương Vy
Địa Chỉ Nhà Máy: khu công nghiệp VSIP III, tỉnh Bình Dương
Trang 6Công Nhân
Quản Đốc Xưởng B
Tổ Trưởng
Nhóm Trưởng
Công Nhân
Quản Đốc Xưởng C
Nhân Viên Bảo Trì Lái Xe
Tổ Trưởng Vận Chuyển
Trang 7Nhà xe công nhân
P Bảo Vệ
Trạm Cân Xe Nhà nghỉ Mát
Xưởng A
Xưởng C
Nhà Ở Công Nhân Nội trú WC
Xưởng B
Trang 8- Công ty nằm xa khu dân cư nên tránh bị nhiễm bụi bẩn, ô nhiễm môi
trường, công ty còn có tường bao, trồng cây xanh quanh nhà máy, cửa vàophân xưởng đều có rèm che và có hệ thống xử lý nước thải
- Công ty có mặt bằng rộng rãi, phòng tiếp nhận nguyên liệu có cửa vào riêng,
các phòng xử lý nguyên liệu và bán thành phẩm đủ rộng, đảm bảo vệ sinh
- Khu vực xử lý phế liệu có cửa ra vào riêng nên việc đưa phế liệu ra ngoài
không qua khu vực chế biến nên không gây nhiễm chéo
- Đường lưu thông trong công ty rộng rãi thuận tiện cho vận chuyển, đi lại Bố
trí các kho khá hợp lý, bố trí dây chuyền sản xuất, quy trình đi theo đườngthẳng tránh được sự nhiễm chéo
- Phòng điều hành sản xuất ở các vị trí dễ quan sát toàn bộ phân xưởng sản
xuất, văn phòng công ty đặt tách riêng với khu sản xuất
- Công ty có nhà nghỉ trưa cho công nhân, có nhà ăn sạch sẽ, thoáng mát.Mỗi
khu vực sản xuất đều có lối đi riêng, có màn chắn, có hồ nhúng ủng đặt ngaycửa ra vào, phòng thay đồ bảo hộ lao động ngăn nắp, sạch sẽ, được vệ sinhthường xuyên Tuy nhiên vào những giờ cao điểm thường xuyên bị kẹt xe,tắc nghẽn giao thông gây khó khăn cho việc lưu thông xe có tải trọng lớn
1.5 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy:[ 8 ]
1.5.1 An toàn lao động
- Người lao động phải tham gia đầy đủ các buổi tổ chức huấn luyện hướngdẫn về quy định, quy phạm an toàn lao động Chấp hành lịch khám sức khỏeđịnh kỳ cho người lao động của công ty
- Người lao động phải tuân thủ các quy phạm, các tiêu chuẩn về an toàn laođộng, vệ sinh lao động, quy định trách nhiệm kiểm tra, thực hiện chế độ bảodưỡng, chăm sóc máy móc hoặc phương tiện, tài sản của công ty
- Trường hợp nơi làm việc có máy móc, thiết bị có nguy cơ tai nạn nghềnghiệp thì phải báo cáo kịp thời cho cấp trên hoặc người có trách nhiệm để
có biện pháp khắc phục kịp thời tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra.Người lao động có quyền từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi cónguy cơ tai nạn lao động
Trang 9Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
- Không được mang vật gây cháy nổ vào công ty Trước khi ra về phải kiểmtra và thực hiện biện pháp an toàn điện, nước, lửa nơi làm việc
1.5.2 An toàn về phòng cháy chữa cháy (PCCC)
- PCCC là nghĩa vụ của toàn thể công nhân viên chức, mọi người tích cựctham gia vào công tác PCCC
- Dưới mọi hình thức: Cấm khách hàng, công nhân viên chức câu mắc, thayđổi vị trí, sữa chữa đường dây điện v.v…không để chất dễ cháy nổ gần cầuchì, bảng điện, đường dây điện
- Phương tiện chữa cháy để đúng nơi quy định, đảm bảo vị trí dễ thấy, thuậntiện cho thao tác khi có cháy, không ai được sử dụng phương tiện PCCC vàoviệc khác Cán bộ công nhân viên phải có trách nhiệm bảo quản, tham giakhóa học PCCC và tuyên truyền cho mọi người tham gia
- Cấm khách hàng hay công nhân viên mang chất dễ cháy vào nơi làm việc.Khách hay công nhân viên khi phát hiện có cháy thì nhanh chóng báochuông (chuông hoặc điện thoại) cho đội PCCC của cơ quan hay trực tiếpcho đội PCCC thành phố
- Công tác phòng cháy, chữa cháy phải được kiểm tra nghiêm ngặt, phươngtiện phòng cháy chữa cháy được trang bị đầy đủ và bảo dưỡng, bổ sungthường xuyên
- Tất cả công nhân viên phải được học qua lớp căn bản về phòng cháy chữacháy Trong các phân xưởng đều có đặt bình CO2 chữa cháy ở vị trí thuậntiện
- Nhà máy có trang bị đầy đủ các thiết bị chữa cháy như than, cát, hệ thốngnước dùng cho việc chữa cháy… Các dây chuyền sản xuất trong phân xưởngđược sắp xếp sao cho công nhân có lối thoát khi xảy ra sự cố
- Đường giao thông trong nhà máy rộng, trong các phân xưởng có nhiều cửa
ra vào để thuận tiện cho việc chữa cháy
- Kho nguyên liệu được xây ở khu vực riêng và được kiểm tra thường xuyên.Đặt những biển báo cấm lửa ở nơi cần thiết
Nhận xét: Công ty trang đã bị các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác
phòng cháy chữa cháy đồng thời cũng trang bị kiến thức cho người lao động,thường xuyên kiểm tra bảo trì định kỳ các đường ống dẫn ga Năng lượng chính
Trang 10mà công ty sử dụng là ga và điện nên công tác phòng cháy chữa cháy được đặt lênhàng đầu và chấp hành nghiêm chỉnh.
1.6 Xử lý phế thải, nước thải, khí thải và vệ sinh công nghiệp
1.6.1 Xử lý phế thải
1.6.1.1 Phế thải vô cơ
Đối với các loại giấy, thùng carton, bao nilon sẽ được tập trung lại và sau đó bánthế liệu
Rác sinh hoạt không xử lý được có xe rác đến lấy hàng ngày
1.6.1.2 Phế thải hữu cơ
Bơ rơi vãi, bột và bã cà phê trong sản xuất, lá, que, vỏ, thân cà phê trong hàng sốngđược sàng ra
1.6.2 Xử lý nước thải
Nước thải sản xuất tập trung vào hồ chứa để điều hòa lưu lượng nước Nước thải từ
hồ được bơm qua sàng lọc để lọc tạp chất như bã vụn, cà phê, bơ và các tạp chấtkhác, sau đó bơm tiếp qua bể lắng
Sau thời gian lưu trữ ở bể lắng, toàn bộ nước thải được bơm qua hồ thực vật để xửlý tiếp Cuối cùng nước thải sẽ được thải ra cống
Hiện nay do nhu cầu thị trường lớn, công ty phải tăng năng suất làm cho lượngnước thải tăng lên không kịp xử lý Công ty đã và đang đầu tư xây dựng hệ thống
xử lý nước thải mới để đảm bảo vệ sinh cho nguồn nước thải
1.6.3 Xử lý khí thải
Khí thải của công ty là khói từ lò rang và các máy móc thiệt bị Hiên công ty chưa
có biện pháp để xử lý Khí thải được thải trực tiếp ra môi trường
1.6.4 Vệ sinh công nghiệp:
Đối với các ngành thực phẩm nói chung hay thì công tác vệ sinh là một trongnhững tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất tại các công ty, xínghiệp Đây là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm Để ngăn cản
sự hư hỏng này thì trong quá trình sản xuất phải nghiêm túc thực hiện công tác vệ
Trang 11Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
sinh cho sản phẩm thật đầy đủ và đúng cách để khi sản phẩm được hoàn thành thìsản phẩm sẽ đạt tiêu chuẩn về vệ sinh Chính vì vậy, toàn thể cán bộ và công nhântrong công ty phải tuân thủ đầy đủ các qui định, các bước vệ sinh nhằm hạn chếđến mức thấp nhất sự xâm nhập của vi sinh vật vào trong sản phẩm
1.6.5 Vệ sinh con người
Người lao động trước khi vào sản xuất phải kiểm tra đầu tóc, quần áo gọn gàng,mang trang bị bảo hộ lao động do công ty cấp phát, thực hiên nghiêm túc các quyđịnh của phân xưởng:
Giữ gìn máy móc, thiết bị, có chế độ bảo dưỡng máy móc, thiết bị Thường xuyên thu dọn sạch sẽ nơi làm việc Không được phép ăn uống tại nơi sản xuất.
Vấn đề vệ sinh của công nhân rất được quan tâm vì công nhân chính là nhữngngười trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất, do đó vấn đề vệ sinh cá nhân của họphải được kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế những rủi ro có thể phát sinh trong quátrình sản xuất
Các phương pháp và dụng cụ vệ sinh:
Cọ rửa chất bẩn bằng dung dịch tẩy rửa
- Dùng vòi nước áp lực để tẩy rửa
- Làm khô máy móc thiết bị bằng hơi áp lực
Vệ sinh sàn nhà và vách tường trong xưởng chế biến: sàn nhà và vách tường phảigiữ sạch sẽ, hàng ngày sàn nhà phải được làm sạch bằng cách dùng vòi nước áp lực
Trang 12xịt Trước khi rửa phải quét dọn sàn nhà, gom những cà phê bột và hạt rơi vãi bỏvào thùng rác.
1.7 Một số sản phẩm của công ty [ 8 ]
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM
2.1 Một số khái niệm về chất lượng thực phẩm [ 1,7 ]
Trang 13Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Chất lượng là tập hợp các đặc tính hàng hoá, tạo cho hàng hoá các khả năngthoả mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn của người tiêu dùng
Do đó để đảm bảo chất lượng làm ra thì phải quản lý chất lượng theo hệ thốngnghĩa là quản lý tất cả các yếu tố tác động lên chất lượng bởi vì chỉ một yếu tố nào
đó không được quản lý đều có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng
2.1.5 Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý, xác địnhchính sách chất lượng, qui định rõ mục đích, trách nhiệm và các biện pháp thựchiện chính sách đó
2.1.6 Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống đượctiến hành và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tin rằng hàng hoá sẽ thoảmãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng đặt ra
Trang 142.1.7 Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và những kỹ thuật mang tính tácnghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng
2.1.8 Kiểm tra chất lượng
Kiểm tra chất lượng là các hoạt động phân tích, đo đếm để đánh giá các chỉ tiêuchất lượng sản phẩm
2.1.9 Chỉ tiêu chất lượng: Có ba nhóm chỉ tiêu chất lượng thực phẩm
An toàn thực phẩm: Thực phẩm không được gây hại cho người tiêu dùng do
được chế biến và tiêu dùng đúng cách Đây là yêu cầu không thể thiếu và là yếu tốhàng đầu của thực phẩm
Tính khả dụng: Là sự phù hợp về chất lượng và đáp ứng đúng yêu cầu của
người tiêu dùng bao gồm sự hấp dẫn và giá trị dinh dưỡng
Tính kinh tế: Là sản phẩm không được gây hại về kinh tế cho người tiêu dùng
như dán nhãn sai, thiếu khối lượng tịnh,…
2.1.10 Các bên liên quan đến chất lượng: Có ba bên liên quan đến chất lượng
Người tiêu dùng: Luôn luôn đề ra các yêu cầu chất lượng cao, giá rẻ.
Giữa hai bên luôn luôn tồn tại mâu thuẫn
việc thực hiện của người sản xuất, giám sát người tiêu dùng
2.2 Các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm
Trang 15Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
2.2.1 Phương pháp truyền thống
Lấy mẫu đại diện sản phẩm cuối cùng để kiểm tra
- Chi phí kiểm tra thấp
- Độ chính xác không cao
- Chi phí để khắc phục hậu quả lớn
- Phản ứng của nhà sản xuất liên quan đến chất lượng không kịp thời
2.2.2 Phương pháp quản lý theo GMP [ 7 ]
GMP là nhóm chữ cái của cụm từ Good Manufacturing Practice và được hiểu
là Quy phạm thực hành sản xuất tốt
GMP là những qui định, thủ tục, thao tác thực hành cần phải tuân thủ trong quátrình sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu về chất, vềlượng GMP áp dụng cho từng sản phẩm hay một sản phẩm cụ thể Chương trìnhGMP của một mặt hàng là tập hợp của nhiều qui phạm
Ưu điểm khi áp dụng GMP:
- Giúp ta kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất từ khâunguyên liệu đến khâu thành phẩm
- Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với vấn đề liên quan đến chấtlượng sản phẩm
- Chi phí khắc phục hậu quả thấp
Nhược điểm khi áp dụng GMP:
Trang 16- Việc tổ chức quản lý và chi phí về kiểm tra chất lượng lớn hơn so vớiphương pháp truyền thống.
2.2.3 Phương pháp quản lý theo ISO [ 1 ]
ISO là chữ cái của cụm từ International Organization for Standardization và
được hiểu là tổ chức quốc tế vể tiêu chuẩn hóa
ISO ra đời có mục đích tạo thuận lợi cho giao thương quốc tế và hợp tác quốc tếtrong các lĩnh vực văn hoá, khoa học, kỹ thuật, kinh tế
ISO 9000 là hệ thống đảm bảo chất lượng xuyên suốt từ thiết kế, sản xuất, lắpđặt, dịch vụ…được tiêu chuẩn hoá và văn bản hoá
Ưu điểm khi áp dụng ISO:
- Đáp ứng được yêu cầu của khách hàng nước ngoài trong việc đảm bảo chấtlượng
- Đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ sản phẩm trong nước
- Tháo gỡ hàng rào mậu dịch ( sản phẩm được lưu thông khắp nơi)
- Cải thiện công tác quản lý chất lượng và mang lại hiệu quả cho bản thândoanh nghiệp
- Nâng cao tinh thần, thái độ của đội ngũ nhân viên trong công ty
Nhược điểm khi áp dụng ISO:
- Chưa tập trung kiểm soát về an toàn thực phẩm (chú ý chỉ đối với lĩnh vựcthực phẩm)
- Đòi hỏi về trình độ quản lý tốt
2.2.4 Phương pháp quản lý theo HACCP [ 3 ]
Trang 17Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
HACCP là nhóm chữ cái của cụm từ Hazard Analysis And Critical Control
Point và được hiểu là Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn HACCP là
phương pháp quản lý chất lượng mang tính chất phòng ngừa, dựa trên việc phântích các mối nguy và kiểm soát các mối nguy đáng kể tại các điểm kiểm soát tớihạn
Ưu điểm khi áp dụng HACCP:
- Đáp ứng được các yêu cầu thị trường Mỹ, EU, Canada, Úc, Nhật
- Là công cụ tối ưu để kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm
- Giúp nhà quản lý phản ứng kịp thời hơn với những vấn đề liên quanđến chất lượng trong quá trình sản xuất
- Chi phí thấp, hiệu quả cao ( chi phí HACCP là chi phí phòng ngừa,chi phí phòng ngừa luôn thấp hơn chi phí sữa chữa)
Nhược điểm khi áp dụng HACCP:
- Muốn áp dụng HACCP các doanh nghiệp phải có điều kiện tiên quyết( nhà xưởng, thiết bị, con người) và các chương trình tiên quyết ( GMP,SSOP) phải tốt
2.3 Chi phí cho hệ thống quản lý chất lượng
Đa số các nhà máy tỏ ra lo lắng cho khoản chi phí khá lớn phải bỏ ra để quản lýchất lượng Tuy nhiên có một khoản chi phí rất lớn buộc các nhà sản xuất phải bỏ
ra để thu hồi, sữa chữa sản phẩm kém chất lượng cũng như tổn hao nguyên liệu doquá trình sản xuất kém hiệu quả
Hệ thống chất lượng cho phép phòng ngừa các rủi ro xảy ra đối với sản phẩmhay giảm thiểu những tổn hao nguyên liệu, có nghĩa là nó sẽ giúp giảm thiểu chi
Trang 18phí nếu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Do vậy nếu áp dụng hiệu quả một hệthống quản lý chất lượng thì chi phí bỏ ra để thực hiện việc này nhỏ hơn nhiều sovới chi phí nếu không áp dụng hệ thống chất lượng Ngoài ra nó còn đem lại nhiềumặt lợi khác:
- Tạo uy tín cho sản phẩm, tạo sự phát triển bền vững cho cáccông ty, xí nghiệp
- Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
- Giúp cho sản phẩm có khả năng xuất khẩu ra thị trường thếgiới
- Đối với thực phẩm việc đảm bảo chất lượng sẽ tránh đượcnhững nguy hại ( ngộ độc, bệnh tật…) ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùngnói riêng và cộng đồng nói chung
2.4 Các phương pháp đảm bảo chất lượng thực phẩm mà công ty áp dụng
Với chương trình quản lý chất lượng trên, công ty TNHH Trà – Cà phê Phương
Vy đã và đang áp dụng các chương trình quản lý chất lượng sau:
- ISO 9001:2000 hệ thống quản lý chất lượng
- ISO 22000:2005 hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- Hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP
2.5 Các thuật ngữ dùng trong HACCP [ 3 ]
Bảng 2.1: Các thuật ngữ dùng trong HACCP
Trang 19Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Hazard (Mối
nguy hại)
Là các tác nhân vật lý (P), tác nhân hoá học (C), tácnhân sinh học (B) có trong thực phẩm hay trong cácđiều kiện chế biến thực phẩm có khả năng gây tác hạiđến sức khoẻ người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khảdụng, tính kinh tế
Control measure
(Biện pháp kiểm
soát mối nguy)
Là phương pháp vật lý, hoá học hoặc các thủ tục đượcthể hiện để ngăn ngừa việc xẩy ra các mối nguy có thểlàm mất an toàn thực phẩm
Trang 20Verification (Sự
thẩm tra)
Là áp dụng các phương pháp, thủ tục, phép thử và cácđánh giá khác nhằm xem xét tính hợp lý của kế hoạchHACCP và xác định sự tuân thủ theo kế hoạchHACCP trong thực tế sản xuất
Trang 21Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
trình thực hiện HACCP đã được kiểm soát
2.6 Khái niệm về HACCP
Là hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toànthực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy và thực hiện các biện pháp kiểm soátcác mối nguy tại các điểm tới hạn
HACCP được đồng nghĩa với vệ sinh và an toàn thực phẩm Đây là hệ thống vàbiện pháp phòng ngừa được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới Khi áp dụngHACCP ngoài việc nhận biết các mối nguy có thể xẩy ra trong quá trình sản xuấtnhư mối nguy vật lý, hoá học, sinh học, nó còn đặt ra các biện pháp kiểm soát đểphòng ngừa và hạn chế tới mức tối thiểu các mối nguy này
Hệ thống HACCP được áp dụng trong suốt dây chuyền sản xuất, từ khâunguyên liệu ban đầu cho tới khâu tiêu thụ cuối cùng thông qua các hoạt động kiểmsoát và các biện pháp kỹ thuật, theo dõi liên tục tại các điểm kiểm soát tới hạn CCPhơn là dựa vào việc kiểm tra và thử nghiệp sản phẩm cuối cùng
Việc áp dụng có hiệu quả hệ thống HACCP cần phải có sự cam kết tham gia vàtoàn tâm dốc sức của lãnh đạo và toàn thể công nhân Ngoài ra việc áp dụng nàyđòi hỏi sự tiếp cận đa ngành: kinh nghiệm trong nông học, vệ sinh môi trường, sứckhoẻ cộng đồng, công nghệ thực phẩm,…
2.7 Lịch sử hình thành HACCP
HACCP được xây dựng bởi công ty Pillsburry - một công ty của NASA ( cơquan Hàng Không Vũ Trụ của quân đội Mỹ ), nhằm đảm bảo VSATTP cho cácnhà du hành vũ trụ từ những năm 1960 Từ kết quả nghiên cứu này, công tyPillsburry đã rút ra kết luận: Chỉ có xây dựng và áp dụng một hệ thống phòng ngừa
Trang 22đủ mạnh để ngăn chặn các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm xẩy ra trong suốt quá trìnhsản xuất, chế biến mới đảm bảo cung cấp thực phẩm an toàn.
Năm 1971 công ty Pillsburry trình bày HACCP lần đầu tiên tại hội nghị toànquốc của Mỹ về bảo vệ ATTP
Năm 1973 cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ ( US-FDA )
đã áp dụng hệ thống HACCP trong quá trình chế biến thịt hộp để kiểm soát nhóm
vi sinh vật chịu nhiệt kỵ khí nha bào, đặc biệt là Clostridium botulinum
Những năm 1980, HACCP được chấp nhận áp dụng ở nhiều công ty lớn củaHoa Kỳ
Năm 1985 sau khi đánh giá hiệu quả của hệ thống HACCP, Viện Hàn LâmKhoa Học Quốc Gia Hoa Kỳ (US-NAS) kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền cần
có biện pháp tiếp cận hệ thống HACCP để tiến tới đạt được thoả thuận: bắt buộc ápdụng HACCP đối với tất cả các nhà sản xuất, chế biến và cung cấp thực phẩm ởHoa Kỳ
Đề xuất trên của NAS đã dẫn đến việc thành lập Ủy ban Tư vấn Quốc gia vềTiêu chuẩn vi sinh vật thực phẩm ( NACMCF) Năm 1992, Ủy ban này đã tiêuchuẩn hoá các nguyên tắc của HACCP, các nguyên tắc này đã được ngành côngnghiệp thực phẩm và cơ quan quản lý chấp nhận và sử dụng cho tới ngày nay.Năm 1993, Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) cũng khuyến khích sử dụngHACCP
Ngày nay cơ quan kiểm soát thực phẩm và ngành công nghiệp thành phố trênthới giới đã quan tâm nhiều đến việc áp dụng hệ thống HACCP Nhiều quốc giaxem việc áp dụng HACCP là điều bắt buộc Do đó việc áp dụng HACCP trở thànhmột yêu cầu cấp bách cho nhà sản xuất thực phẩm
Trang 23Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Ở nước ta, HACCP còn là vấn đề mới mẻ với các doanh nghiệp và các nhà quảnlý Song ngành thủy sản đã đi đầu trong việc áp dụng HACCP vì yêu cầu xuất khẩusản phẩm thuỷ sản ngay từ những năm cuối của thập kỷ cuối cùng của thế kỷtrước Từ năm 2000, Cục ATVSTP đã bắt đầu xúc tiến các cơ sở áp dụng HACCP,
đã phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Bộ công nghiệp để
tổ chức hội nghị xúc tiến HACCP, các khoá đào tạo về HACCP Cục ATVSTP đã
cử nhiều cán bộ đi học tập HACCP ở Đức, Nhật, Thái Lan, Canada… đã xuất bảngiáo trình HACCP và tư vấn, đào tạo, hướng dẫn hàng chục cơ sở đã và đang ápdụng HACCP
2.8 Các nguyên tắc cơ bản để thực hiện HACCP
Gồm 7 nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn nhằm đảm bảo khống chế có hiệu quả
các điểm kiểm soát tới hạn CCP
Nguyên tắc 4: Giám sát điểm kiểm soát tới hạn
Nguyên tắc 5: Các hành động sữa chữa (khắc phục).
Nguyên tắc 6: Các thủ tục thẩm tra
Nguyên tắc 7: Các thủ tục lưu trữ hồ sơ.
2.9 Các bước để thực hiện HACCP
Gồm 12 bước:
2.9.1 Bước 1: Thành lập đội HACCP
Trang 242.9.1.1 Định nghĩa
Đội HACCP là một nhóm cán bộ kỹ thuật và chuyên gia về HACCP được thànhlập để tiến hành xây dựng, triển khai và áp dụng HACCP trong công ty
2.9.1.2 Yêu cầu đối với các thành viên của đội HACCP:
Phải được đào tạo cơ bản về HACCP
Phải hiểu biết và có kinh nghiệm về một hoặc vài lĩnh vực sau:
- Sinh học, vật lý, hoá học
- Công nghệ chế biến
- Máy móc và thiết bị
- Các lĩnh vực khác: Marketing, tài chính, quản lý sản xuất,…
- Phải am hiểu về công ty
2.9.1.3 Cơ cấu, số lượng và thủ tục thành lập đội HACCP
-Đại diện bộ phận kiểm soát chất lượng
-Đại diện ban điều hành sản xuất
-Đại diện bộ phận cơ điện-Chuyên gia HACCP bên ngoài (nếu cần)
Thường từ 3 đến 9 người tuỳ theo qui mô của công ty
Trang 25Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Được thành lập bằng một văn bản nêu rõ danh sách thành viên, phạm vi vàquyền hạn của từng người và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người
2.9.1.4 Nhiệm vụ của đội HACCP
- Xác định tiến độ thực hiện HACCP trong công ty
- Tiến hành thẩm tra và sửa đổi kế hoạch HACCP khi cần thiết
- Báo cáo thực hiện HACCP với cơ quan chức năng và lãnh đạocông ty
2.9.2 Bước 2: Mô tả sản phẩm
2.9.3 Bước 3: Xác định mục đích sử dụng
Bao gồm: - Thời gian bảo quản - hạn sử dụng
- Hướng dẫn sử dụng
- Nhóm khách hàng thông thường sử dụng sản phẩm
- Các mẫu thông thường của sản phẩm,…
2.9.4 Bước 4: Xây dựng sơ đồ qui trình công nghệ và mô tả qui trình công nghệ
2.9.5 Bước 5: Kiểm tra sơ đồ qui trình công nghệ trên thực tế.
- So sánh dây chuyền sản xuất trên lý thuyết với hoạt động thựctế
- Kiểm tra lại qui trình sản xuất trong suốt thời gian vận hành
Trang 26- Đảm bảo rằng dây chuyền phù hợp với toàn bộ quá trình vậnhành.
- Tiến hành điều chỉnh, sửa đổi những điểm chưa phù hợp vớithực tế
2.9.6 Bước 6: Liệt kê các mối nguy tiềm ẩn liên quan đến mỗi công đoạn, tiến hành phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa đối với các mối nguy đã xác định
2.9.6.1 Khái niệm về mối nguy
Theo FDA & HACCP truyền thống: Mối nguy là các nhân tố sinh học, hoá học,
vật lý có trong thực phẩm có khả năng gây hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng
HACCP theo EU: Mối nguy là các nhân tố sinh học, hoá học, vật lý có trong
thực phẩm có khả năng gây hại cho người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng
HACCP theo NMFS ( National Marine Fisheries Service ): Mối nguy là các
nhân tố sinh học, hoá học, vật lý có trong thực phẩm có khả năng gây hại chongười tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng và tính kinh tế
Trang 27Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Là các hợp chất hoá học có sẵn hoặc thêm vào trong thực phẩm có khả năng gâyhại cho người tiêu dùng
động của con người
- Nhiễm kim loại nặng ( Chì, Thuỷ ngân, As,…) do môi trường bị ô nhiễm
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật như thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,…
- Dư lượng kháng sinh do phòng và chữa bệnh cho vật nuôi
- Từ dầu máy, chất tẩy rửa, chất khử trùng
- Các hoá chất dùng để bảo quản thực phẩm ( borat – hàn the, bisulfit,….)
- Các phẩm màu tổng hợp, các chất phụ gia ( polyphotphat, KNO3,KNO2,…)
Mối nguy hoá học gắn liền với một số loại thực phẩm
tự nhiên, liên quan đến các loài nhuyễn thể hai vỏ, giáp xác, cá:
- ASP gây bệnh giảm trí nhớ, kèm triệu chứng đau bụng,tiêu chảy
Trang 28- Các độc tố này chỉ có trong các loài tảo độc màu đỏ,không có sẵn trong nguyên liệu.
- Độc tố Ciguatera trong cá gây tiêu chảy, đau bụng, chóngmặt
Histamin được hình thành do sự khử CO2 từ Histamin
2.9.6.4 Mối nguy sinh học
Là các loại vi sinh vật gây bệnh tồn tại trong thực phẩm, gây hại về sức khoẻcho người tiêu dùng Vi sinh vật gây bệnh gồm: vi khuẩn, vi rus, kí sinh trùng
Vi khuẩn thường trú trên thực phẩm:
- Loại sinh độc tố: Clostridium botulinum, Vibrio cholerae,
Vibrio parahaemolyticus.
- Loại bản thân gây bệnh: Listeria monocytogenes.
Vi khuẩn lây nhiễm từ dụng cụ chế biến, từ nguồn nước:
- Loại sinh độc tố: Staphylococcus aureus
- Loại bản thân gây bệnh: Salmonella, Shigella, E.coli
Hai hình thức gây nhiễm từ vi khuẩn:
- Truyền nhiễm ( ban đầu số lượng vi sinh vật rất ít nên chưa cókhả năng gây bệnh Sau một thời gian ủ bệnh, số lượng vi sinh vật tăng lênrất nhiều và gây bệnh)
- Nhiễm độc thực phẩm ( ăn thực phẩm đã bị nhiễm độc )
Trang 29Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Virus: Thường liên quan đến các loài nhuyễn thể hai vỏ
- Hepatitis A: gây bệnh viêm gan A
- Nowalk: gây bệnh viêm ruột
Kí sinh trùng: Thường liên quan đến cá và mực
Gồm giun tròn, sán dây ( thường có trong thuỷ sản nước ngọt) Kí sinh trùng chỉnguy hiểm khi nó còn sống
2.9.6.5 Các biện pháp kiểm soát
- Kiểm soát nguồn cung cấp nguyên liệu ( xem xét giấy cam kết/ kiểmtra thực tế nguyên liệu)
- Có thể kiểm soát ở trên dây chuyền sản xuất ( đặt máy dò, soi gắp)
- Kiểm soát nguồn cung cấp nguyên liệu ( xem xét giấy cam kết/ kiểmtra thực tế nguyên liệu)
- Kiểm soát trên dây chuyền sản xuất ( tại những công đoạn có thêmphụ gia, phẩm màu)
- Kiểm soát bằng cách dán nhãn ( các hoá chất có hại trong thựcphẩm )
Đối với mối nguy sinh học:
Đối với vi khuẩn gây bệnh:
- Kiểm soát nhiệt độ và thời gian
Trang 30- Kiểm soát bằng cách gia nhiệt.
- Làm lạnh và cấp đông
- Lên men hay kiểm soát pH
- Thêm muối hoặc các chất bảo quản khác
- Sấy khô
- Kiểm soát từ nguồn cung cấp ( bằng cách thu mua chúng từ những nguồnkhông bị nhiễm )
Đối với virus: Gia nhiệt
Đối với ký sinh trùng:
- Kiểm soát chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn và môi trường nuôi nguyên liệu(để ngăn không cho ký sinh trùng lọt vào thực phẩm)
- Vô hiệu hoá loại bỏ bằng cách: Đun nóng, sấy khô, cấp đông, soi gắp,…
- Bảo quản lạnh đông ( to < -20oC, t > 7 ngày )
Trang 31Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
2.9.7 Bước 7: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn CCP dựa trên cây quyết định
Trang 32Có
Tại công đoạn này có biện pháp phòng ngừa
đối với các mối nguy đã xác định không ?
Biện pháp kiểm soát tại công đoạn này có cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm không ?
Điều chỉnh thiết bị, quá trình chế biến/
sản phẩm.
Tại công đoạn này có được thiết kế đặc biệt
nhằm hạn chế/ loại bỏ các mối nguy đến mức
có thể chấp nhận được không ?
Liệu mối nguy đã được xác định có khả năng vượt quá mức chấp nhận/ tiến tới mức độ không chấp nhận hay không ?
Công đoạn tiếp theo có biện pháp loại bỏ/
giảm thiểu mối nguy tới mức có thể chấp nhận được không ?
Điểm kiểm soát tới hạn (CCP) Không phải điểm kiểm soát tới hạn -
Trang 33Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
2.9.8 Bước 8: Xác định các ngưỡng tới hạn đối với mỗi điểm CCP
2.9.8.1 Phương pháp thiết lập giới hạn tới hạn:
- Dựa vào kết quả thử nghiệm do công ty tự nghiên cứu hay hợp đồng với mộtphòng thí nghiệm ở bên ngoài
- Dựa vào các văn bản mang tính pháp lý như các tiêu chuẩn, qui định, luật lệ, chỉthị, hướng dẫn của nhà nước, của khách hàng hoặc của nước nhập khẩu
- Dựa vào các tài liệu, thông tin nghiên cứu khoa học
- Dựa vào các ý kiến của chuyên gia
- Khi tiến hành xác lập giới hạn tới hạn phải chọn các thông số, giá trị sao chotrong thực tế sản xuất có thể dễ dàng giám sát các thông số đó
2.9.8.2 Ngưỡng vận hành và điều chỉnh quá trình:
- Ngưỡng vận hành là mức nghiêm khắc hơn so với giới hạn tới hạn, nó được dùng
để giảm thiểu nguy cơ xẩy ra sự cố trong sản xuất
- Điều chỉnh quá trình là hành động được thực hiện để đưa quá trình trở lại khuônkhổ giới hạn vận hành
2.9.9 Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP
Bao gồm:
Trang 34- Khi nào cần giám sát ( tần suất)? ( liên tục hay không liên tục)
- Ai giám sát? ( có thể là công nhân chế biến, công nhân vậnhành thiết bị, cán bộ KCS,…)
2.9.10 Bước 10: Thiết lập các hành động sửa chữa ( khắc phục)
2.9.10.1 Khái niệm:
Hành động sửa chữa (khắc phục) là các hành động, thủ tục cần tuân thủ khi viphạm hoặc không đạt được giới hạn tới hạn, tức là khi kết quả kiểm soát tại CCPđược xác định là mất kiểm soát
2.9.10.2 Các cấu thành của hành động sửa chữa:
Hiệu chỉnh, loại trừ nguyên nhân gây vi phạm và khôi phục kiểm soát quá trình.Xác định các lô sản phẩm đã sản xuất trong thời gian vi phạm và phương thức
xử lý Ghi lại tất cả các hành động sữa chữa đã tiến hành Hồ sơ lưu trữ sẽ giúpcông ty xác định các vấn đề xẩy ra Hơn nữa hành động sửa chữa là bằng chứngchứng tỏ sản phẩm hư hỏng đã bị loại bỏ
2.9.10.3 Các hành động sửa chữa bao gồm:
- Để riêng và giữ sản phẩm lại để đánh giá an toàn thực phẩm
- Chuyển sản phẩm hay bán thành phẩm bị ảnh hưởng tới dây chuyền sản xuấtkhác, nơi không vi phạm giới hạn tới hạn
- Chế biến lại
- Loại bỏ nguyên liệu
- Chuyển sang mục đích sử dụng khác
Trang 35Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Trang 362.9.10.5 Báo cáo hành động sửa chữa
Khi đã thực hiện hành động sửa chữa thì phải cĩ báo cáo về hành động sửa chữa, bao gồm các nội dung sau:
- Nhận diện quá trình và sản phẩm
- Mơ tả sự cố
- Hành động sửa chữa sẽ thực hiện dưới dạng: “ NẾU bị vi phạm THÌ hành động sửa chữa “
- Tên người chịu trách nhiệm thực hiện
- Kết quả đánh giá về hành động sửa chữa
2.9.11 Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm tra ( thẩm định )
2.9.11.1 Khái niệm:
Thẩm tra là áp dụng các biện pháp, các thủ tục, các phép thử và các cách đánh giá khác nhằm xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP và xác định sự tuân thủ theo kế hoạch HACCP trong thực tế sản xuất
Tái chế, phục hồi
BƯỚC 4: Giải pháp cuối cùng
+ Huỷ bỏ
+ Chuyển sang dạng sản phẩm khác
Hình 2.2: Sơ đồ 4 câu hỏi quyết định CCP
Trang 37Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
2.9.11.2 Mục đích:
Thẩm tra nhằm tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP đã được xây dựng là có cơ
sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang được thực thi
2.9.11.3 Các hình thức thẩm tra:
Thẩm tra nội bộ: Do đội HACCP thực hiện
Thẩm tra từ bên ngoài:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Cơ quan chức năng của khách hàng hoặc nước nhập khẩu
- Tổ chức trung gian thứ ba được uỷ quyền
Tuy nhiên thẩm tra nội bộ là quan trọng hơn cả
2.9.11.4 Nội dung thẩm tra:
Xác nhận giá trị sử dụng: Là thu thập những bằng chứng để xác định tínhhợp lý của các thông số kỹ thuật trong kế hoạch HACCP
Thẩm tra CCP:
- Xem xét hồ sơ ( biểu mẫu giám sát, báo cáo hành động sửa chữa, hồ
sơ hiệu chỉnh thiết bị)
- Xác định độ chính xác của các thiết bị dùng để giám sát ( hiệu chỉnhthiết bị)
- Lấy mẫu bán thành phẩm ( tại các CCP ) đem kiểm nghiệm và đánhgiá hiệu quả
Trang 38 Thẩm tra hệ thống HACCP ( GMP, SSOP, kế hoạch HACCP ):Tương tự như thẩm tra CCP.
2.9.11.5 Tần suất thẩm tra:
Nếu không có gì thay đổi hàng năm thẩm tra một lần
Khi có sự thay đổi đáng kể về qui trình hay về sản phẩm
hì tiến hành thẩm tra
Thẩm tra đột xuất khi có sự khiếu kiện của khách hànghay các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước hay nước nhập khẩu
2.9.11.6 Checklist thẩm tra:
tiết đầy những nội dung của hoạt động thẩm tra phải thực hiện nhằm giúp cho xínghiệp thực hiện trong quá trình sản xuất để đảm bảo rằng hệ thống HACCPđang được thực thi và có hiệu quả
2.9.12 Bước 12: Kiểm soát tài liệu, hồ sơ của hệ thống HACCP
2.9.12.1 Định nghĩa:
Trang 39Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm cà phê rang xay
Lưu trữ hồ sơ là một hoạt động được thực hiện trong kế hoạch HACCP nhằmđảm bảo rằng quá trình thực hiện kế hoạch HACCP được kiểm soát
2.9.12.2 Mục đích:
Lưu trữ hồ sơ nhằm chứng minh và xác nhận bằng văn bản rằng kế hoạchHACCP trong nhà máy, công ty đang được thực thi Khẩu hiệu: “ Nếu không có hồ
sơ thì không có HACCP”
2.9.12.3 Các loại hồ sơ cần lưu trữ:
Kế hoạch HACCP và những văn bản hỗ trợ để xây dựng HACCP:
- Danh sách đội HACCP và phân công trách nhiệm cho từngthành viên
- Tóm tắt các bước chuẩn bị đã được tiến hành trong việc xâydựng kế hoạch HACCP
- Các chương trình tiên quyết GMP, SSOP
Hồ sơ về giám sát CCP
Hồ sơ về những hành động sửa chữa
Hồ sơ về các hoạt động thẩm tra
2.9.12.4 Yêu cầu đối với việc thiết kế biểu mẫu, ghi chép và lưu trữ hồ sơ:
- Có thể kếp hợp nhiều yếu tố trong cùng một biểu mẫu
Trang 40Bước 1: Thành lập đội HACCP Bước 2: Mô tả sản phẩm
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng Bước 4: Thiết lập sơ đồ qui trình sản xuất
Các bước
chuẩn bị
- Ghi đầy đủ các thông tin, không bỏ trống
- Hồ sơ phải phản ánh chính xác và đúng điều kiện hoạtđộng hiện tại
- Không được dùng trí nhớ để tiến hành ghi chép hồ sơ
- Không hoàn thành hồ sơ trước khi bắt đầu, trước khi kếtthúc công việc
- Các biểu mẫu là hồ sơ trắng cần phải được chuẩn hoá
- Nhân viên có liên quan phải nhận thức rõ trách nhiệm về việclưu trữ hồ sơ
- Thời gian lưu trữ hồ sơ lâu hơn thời hạn sử dụng sản phẩm
2.9.12.5 Sơ đồ quá trình áp dụng hệ thống HACCP: