1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội

106 295 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở cho việc ra quyết định quản trị doanh nghiệp nên yêu cầu phải đầy đủ, kịp thời,chính xác.Điều này càng quán triệt hơn trong kế toán chi phí sản xuấ

Trang 1

Một điểm khác nhau căn bản giữa kinh tế thị trường và kinh tế tập trung bao cấp là vấn đề xem xét giá trị, giá trị sử dụng và mối quan hệ giữa chúng.Nền kinh tế tập trung khi sản xuất thiên về giá trị sử dụng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và số lượng đề ra theo kế hoạch nhưng khi chuyển sang kinh tế thị trường thì các hoạt động kinh tế vận động theo quy luật giá trị:sản phẩm muốn cạnh tranh thì hao phí lao động cá biệt càng thấp càng tốt Lý do này khiến việc hạ thấp giá thành sản phẩm luôn là đề tài quan tâm của tất cả các doanh nghiệp.Muốn hạ giá thành thì chi phí phải giảm

Trong quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải đánh giá chính xác các mặt hiệu năng, hiệu quả của hoạt động kinh doanh Thông tin do kế toán cung cấp là cơ sở cho việc ra quyết định quản trị doanh nghiệp nên yêu cầu phải đầy đủ, kịp thời,chính xác.Điều này càng quán triệt hơn trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp công nghiệp

Thực tiễn luôn biến đổi, đặt ra yêu cầu về lí luận cũng như chế độ kế toán luôn phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và thông lệ kế toán quốc tế.Ngay trong thực tiễn,do những nguyên nhân khách quan,chủ quan việc áp dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đúng ,đủ theo yêu cầu nhất là việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng đó, em mạnh dạn chọn

đề tài “Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA Hà Nội” cho chuyên đề cuối

khóa của mình Bằng những kiến thức đã học trong trường cộng với kiến thức thực tế trong thời gian thực tập tại công ty vừa qua em hy vọng chuyên đề sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA

Chuyên đề gồm ba chương sau:

Trang 2

tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

+ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA Hà Nội

+ Chương 3: Phương hướng,giái pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần bánh kẹo BIBICA

Để hoàn thành đề tài này , em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy

NGUYỄN VĂN DẬU cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo của các anh chị phòng kế toán

Công ty

Mặc dù cố gắng rất nhiều song do thời gian thực tập có hạn, trình độ hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè và các anh chị trong phòng kế toán Công ty

để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ THẢO

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ bản: Tư liệu lao động, đối tượng lao động

và sức lao động Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các sản phẩm lao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động, và chi phí về lao động sống Trên phương diện này, chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lơị ích kinh tế trong kỳ kế toán, dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu

Các loại chi phí này phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất.Tính đa dạng của nó được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau, các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau và sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trang 4

Cần chú ý phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi tiêu là cơ

sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí Ngoài ra chi phí

và chi tiêu còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng không được tính vào chi phí (chi mua vật liệu về nhập kho nhưng chưa sử dụng ngay) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi

tiêu (chi phí trích trước)

Có thể kết luận rằng, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Thực chất, chi phí là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)

1.1.1.2 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.

Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi phí nhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị phân biệt được chi phí với chi tiêu, chi phí với vốn Thật vậy, chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh được tài trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; chi tiêu không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ những nguồn khác vốn kinh doanh như quỹ phúc lợi, trợ cấp của nhà nước và không được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; vốn là biểu hiện bằng tiền những tài sản của doanh nghiệp nhưng bản thân chúng chưa tạo nên phí tổn

1.1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất là việc căn cứ vào tiêu thức khác nhau để phân chia chi phí sản xuất thành các loại, các nhóm khác nhau theo những đặc

Trang 5

định phục vụ tốt cho công tác quản lý chi phí sản xuất

Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất nhưng trong bài chuyên đề này, em xin trình bày một số cách phân loại chi phí sản xuất theo quan điểm

hiện nay như sau:

Phân loại chi phí theo nội dung và tính chất kinh tế:

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung

và tính chất kinh tế vào một loại yếu tố chi phí mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn gọi là phân loại theo yếu tố chi phí Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam khi quản lý và tập hợp chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được năm yếu tố sau:

Chi phí nguyên liệu và vật liệu: yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác Sự nhận biết yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ Trên cơ sở đó các nhà quản trị sẽ hoạch định tổng mức luân chuyển, dự trữ cần thiết của nguyên vật liệu trong

kỳ một cách hợp lý, có hiệu quả cao Mặt khác đây cũng là cơ sở để hoạch định các mặt hàng thiết yếu để chủ động trong công tác cung ứng vật tư,

Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tiền lương của người lao động Sự nhận biết yếu tố chi phí nhân công giúp các nhà quản trị doanh nghịêp xác định được tổng quỹ lương của doanh nghiệp, từ đó hoạch định mức tiền lương bình quân cho người lao động

Trang 6

TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Việc nhận biết yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từ đó hoạch định tốt hơn chiến lược đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất thích hợp cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp cho các nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn

Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên Việc nhận biết yếu tố chi phí này góp phần giúp cho các nhà quản trị hoạch định được lượng tiền mặt chỉ tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt

Phân loại theo công dụng kinh tế của chi phí:

Phương pháp này căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân loại, những chi phí có cùng công dụng kinh tế được xếp vào cùng một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là

toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp

Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí sản xuất liên

Trang 7

Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.

1.1.2.Giá thành sản phẩm

1.1.2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống , lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định

Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh

tế Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời

nó là một đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản lý chi phí

1.1.2.2.Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm.

Bản chất của giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định Hay nói cách khác, bản chất giá thành sản phẩm là sự

Trang 8

hoàn thành.

1.1.2.3.Phân loại giá thành sản phẩm.

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau về lý luận cũng như về mặt thực tiễn Vì vậy, cần phải tiến hành phân loại giá thành theo một số tiêu thức sau:

Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:

Theo tiêu thức này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán

trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Đây là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là căn

cứ để so sánh phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm định mức: Giá thành sản phẩm được tính trên cơ

sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kĩ thuật của từng

doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành

sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế

đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và công nghệ để thực hiện quá

Trang 9

cách phân loại này giá thành sản phẩm được phân biệt thành hai loại sau:

Giá thành toàn bộ sản phẩm: là giá thành được xác định bao gồm

toàn bộ các chi phí cố định và chi phí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quá trình sản xuất trong kỳ Theo phương pháp này toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định được phân bổ hết cho số sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành đuợc xác định

chỉ bao gồm chi phí biến đổi kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và gián tiếp

Theo phương pháp này toàn bộ chi phí cố định được xem là chi phí thời kỳ

và được kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh cuối kỳ

Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Giá thành

sản phẩm được xác định bao gồm hai bộ phận: toàn bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế

so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của một quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ, còn nói đến giá thành sản phẩm là xem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi phí đối với quá trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm đã hoàn thành

Xét về mặt bản chất: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau: chúng đều là những hao phí về lao động và các chi phí khác của doanh nghiệp

Xét về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được

Trang 10

Z = Ddk + C - DckTrong đú: Z : Tổng giỏ thành sản phẩm

DDK: Trị giỏ sản phẩm làm dở đầu kỳ

DCK: Trị giỏ sản phẩm làm dở cuối kỳ

C : Tổng chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ

Xột về mặt cụng tỏc kế toỏn thỡ kế toỏn chi phớ sản xuất và kế toỏn giỏ thành sản phẩm là 2 bước cụng việc kế tiếp nhau Chỉ khi nào cụng tỏc tập hợp chi phớ sản xuất trong kỳ hoàn tất thỡ việc tớnh giỏ thành mới được tiến hành Như vậy chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm cú mối quan hệ mật thiết với nhau Sự tiết kiệm hay lóng phớ chi phớ sản xuất đều cú tỏc động trực tiếp đến việc giảm hay tăng giỏ thành sản phẩm Vỡ vậy quản lý giỏ thành sản phẩm

bao giờ cũng gắn liền với quản lý chi phớ sản xuất

1.1.4 Nhiệm vụ kế toỏn chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm

Kế toán làm nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị doanh nghiệp, cho nhà nớc (cơ quan thuế), cho ngân hàng, chủ đầu t để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đáp ứng đợc yêu cầu tính đúng, đủ, hợp lí các khoản chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành đợc chính xác Yêu cầu đó đợc cụ thể hoá thành các nhiệm vụ sau:

Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành thích hợp

Tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng chịu chi phí sản xuất

Xác định đúng đắn giá trị của sản phẩm dở dang cuối kì

Cuối kì, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng để đề xuất biện pháp thích hợp cho lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 11

1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhằm giới hạn địa điểm phát sinh chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

có thể là từng phân xưởng, từng đội, từng tổ sản xuất, từng giai đoạn nhất định của quy trình công nghệ, từng sản phẩm hoặc từng chi tiết của sản phẩm, lao vụ

Xuất phát từ nguyên tắc bù đắp chi phí sản xuất để thực hiện quá trình tái sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gì, lao vụ gì, thì phải tính giá thành sản phẩm là lao vụ đó để có cơ sở hơn trong việc quản lý giá thành

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào những đặc điểm sau:

Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất

Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất một loại sản phẩm) hoặc có thể là một nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động) Còn đối với quy trình công nghệ phức tạp, đối tượng tập hợp có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết

Căn cứ vào loại hình sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình với loại hình sản xuất đơn chiếc Còn loại hình sản xuất hàng loạt và có khối lượng lớn, phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản

phẩm, loại sản phẩm, hay giai đoạn công nghệ

Trang 12

Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý

Với trình độ cao có thể chi tiết cụ thể đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau Ngược lại, với trình độ thấp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bị thu hẹp

Như vậy xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí

1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Như vậy, đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính tổng giá

thành và giá thành đơn vị sản phẩm.

Xác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm yêu cầu quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán Đối tượng tính giá thành thường được chọn là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ

Lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở để tính giá thành chính xác

1.2.3 Mối quan hệ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản chất,đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Tuy nhiên chúng cũng có những sự khác nhau nhất định

Trang 13

hạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi,giới hạn của chi phí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất

-Trong thực tế có những trường hợp một đối tượng kế toán chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại

Để thực hiện được đầy đủ chức năng kiểm tra và cung cấp thông tin về chi phí, giá thành một cách đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời phù hợp với yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm phải thường xuyên xem xét tính hợp lý khoa học của đối tượng kế toán chi phí và đối tượng tính giá thành Khi có sự thay đổi cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý, trình độ hạch toán Kế toán chi phí sản xuất cần phải xác định lại phạm vi và giới hạn mà các chi phí cần tập hợp cho phù hợp

1.3 Nội dung phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.31 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, về thực chất phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được hiểu là cách thức tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu

tố và khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Để tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định tuỳ thuộc vào từng chi phí, kế toán có thể sử dụng một trong hai phương pháp tập hợp sau:

Phương pháp trực tiếp: Những chi phí sản xuất phát sinh liên quan

trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp,

Trang 14

liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường tập hợp thành

từng nhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.

Hệ số phân bổ chi phí = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

1.4 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí phát sinh ở doanh nghiệp

1.4.1.Tổ chức kế toán tập hợp chi phí phát sinh ở doanh nghiệp

1.4.1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp

Để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ kế toán sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí sản xuât: TK 621,TK622,TK627,TK154

*Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung CPNVLTT:

CPNVLTT bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

CPNVLTT trong kỳ được xác định theo công thức

+

Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ

-Trị giá NVLTT còn lại cuồi kỳ

-Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, sản phẩm, ) thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức tập hợp riêng được thì

Trang 15

định mức tiêu hao, theo hệ số hay theo số lượng sản phẩm.

Công thức phân bổ như sau:

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 16

* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm, tiền ăn ca ) ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN cho chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh từ công nhân trực tiếp sản xuất

Kế toán sử dụng TK 622 để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(1):Lương, phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất

(2):Các khoản đóng góp

(3):Lương trích trước nghỉ phépCNSX

(4):kết chuyển CPNCTT

TK 632 (5)

TK 334

TK 338

TK 335

(4) (1)

(2)

(3)

Trang 17

*.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Nội dung chi phí sản xuất chung:

CPSXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau CPNVLTT và CPNCTT Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Để theo dõi các khoản CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 “chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ

.Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung có 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6271 - chi phí nhân viên phân xưởng

Tài khoản 6272 – chi phí vật liệu

Tài khoản 6273 – chi phí dụng cụ sản xuất

Tài khoản 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ

Tài khoản 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài

Tài khoản 6278 – Các chi phí bằng tiền khác

Trang 18

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung

TK154 TK152,153

Trang 19

(1): Chi phí nhân viên

(2):Chi phí vật liệu, CCDC

(3):Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

(4):Chi phí KHTSCĐ

(5):Chi phí dịch vụ mua ngoài

(6):Các khoản thu giảm chi

(7):KC, phân bổ chi phí sản xuât schung

(8):KC CPSCC cố định CSTT<CSBT

*Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên:Chi phí sản xuất sau khi được tổng hợp theo các khoản mục , muốn tính được giá thành sản phẩm cần phải được thực hiện theo toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tượng : TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Kế toán sử dụng TK 631

để tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục Còn TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu và cuối kỳ

Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

1.4.1.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 20

Sơ đồ 1.4: Kế toán Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương

pháp kê khai thường xuyên:

Trang 22

Giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ =

Giá trị sản phẩm dở dang

đầu kỳ

+ Chi phí phát sinh

trong kỳ x

Số lợng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Số lợng sản phẩm hoàn thành

+ Số lợng sản phẩm

dở dang cuối kỳ

+ Ưu điểm: Phong pháp này đơn giản, dễ tính toán, xác định chi phí sản

xuất dở dang cuối kỳ kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành đợc nhanh chóng

+ Nhợc điểm: Kết quả đánh giá sản phẩm dở mức độc chính xác thấp,

do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở do đó giá thành của thành phẩm cũng kém chính xác

+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các

doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến liên tục, chi phí nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành (90%) bỏ vào sản xuất một lần ngay từ đầu

Đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế biến phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đọan chế biến liên tục, khi áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang này thì giá trị sản phẩm cuối kỳ của giai đọan hai trở đi đợc đánh giá theo trị giá nửa

Trang 23

1.4.2.2.Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng:

Căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng

đơng Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang

+ Đối với các khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất (nh nguyên vật liệu trực tiếp, nguyên vật liệu chính trực tiếp) thì tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang nh đối với phơng pháp trên

+ Đối với các khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất (nh: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ =

Giá trị sản phẩm dở dang

đầu kỳ

+ Chi phí phát sinh

trong kỳ x

Số lợng sản phẩm tơng đ-

ơng

Số lợng sản phẩm hoàn thành

+ Số lợng sản phẩm

t-ơng đt-ơngTrong đó:

SP hoàn thành tơng đơng = SL SP làm dở x Mức độ hoàn thành

+ Ưu điểm: Phơng pháp này kết quả tính tóan đợc chính xác và khoa

học hơn

+ Nhợc điểm: Tính toán phức tạp, khối lợng tính toán nhiều, việc đánh

giá mức độ chế biến của sản phẩm dở dang còn mang nặng tính chủ quan

+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các

doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất kiểu phức tạp, liên tục sản phẩm trải qua nhiều công đọan chế biến kế tiếp nhau

1.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:

Trang 24

Theo phơng pháp này căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở kiểm kê cuối

kỳ ở từng công đọan sản xuất và định mức từng khỏan mục chi phí đã tính ở từng công đọan sản xuất đó để tính cho sản phẩm dở dang theo công thức sau:

Chi phí SX sản phẩm dở cuối kỳ = SL sản phẩm làm dở x Chi phí định mức

+ Ưu điểm: Phơng pháp này tính toán nhanh chóng, dễ tính.

+ Nhợc điểm: Mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể

đúng nh chi phí định mức đợc

+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các

doanh nghiệp đã xây dựng định mức chi phí sản xuất cho từng giai đọan và việc quản lý thực hiện định mức đã đi vào nề nếp

Nh vậy mỗi phơng pháp đều có những mặt u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng khác nhau Nhiệm vụ của kế toán là phải lựa chọn hay kết hợp phơng pháp này sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất cũng nh trình độ yêu cầu qủan lý của doanh nghiệp từ đó đem lại hiệu quả cao nhất cho công tác kế toán

1.4.3 Cỏc phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Phương phỏp tớnh giỏ thành là một hoặc hệ thống cỏc phương phỏp, kỹ thuật để tớnh tổng giỏ thành và giỏ thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phớ sản xuất đó xỏc định cho từng đối tượng tớnh giỏ thành

Tựy từng doanh nghiệp khỏc nhau mà cú thể lựa chọn cỏc phương phỏp tớnh giỏ thành khỏc nhau cho phự hợp, hợp lý:

+Tớnh giỏ thành theo cụng việc

+Tớnh giỏ thành theo quỏ trỡnh.Sau đõy ta tỡm hiểu về cỏc phương phỏp

*Tổ chức kế toỏn CPSX và tớnh GTSP theo từng sản phẩm

Trang 25

Đặc điểm của phương pháp này là chi phí phát sinh sẽ được lũy kế và cộng dồn theo từng công việc, từng sản phẩm để phục vụ cho việc tính giá thành khi công việc hoặc sản phẩm hoàn thành

Đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm Đối tượng tính giá thành cũng là từng sản phẩm.Nếu trong tháng mà sản phẩm chưa hoàn thành thì kế toán phải mở sổ kế toán cho mỗi sản phẩm để khi hoàn thành chỉ cần cộng các chi phí liên quan sẽ tính được giá thành của mỗi sản phẩm

*Tổ chức kế toán CPSC và tính GTSP theo toàn bộ quá trình công nghệPhương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp tiến hành sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, mặt hàng ổn định.Đặc điểm của sản phẩm mang tính đồng nhất, có giá trị không cao,kích cỡ nhỏ

-doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn,sản xuất nhiều, chu kỳ ngắn

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục

-Doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ thu được cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ đều có giá trị

Trong trường hợp này đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất có liên quan đến cả sản phẩm chính và phụ.Phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ thường được tính theo kế hoạch

-Trường hợp doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng thu được nhiều sản phẩm khác nhau

Trường hợp này áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp hóa chất, chế biến dầu mỏ Đối tượng kế toán tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ , đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm

Trang 26

-Trường hợp doanh nghiệp trong cùng một quy trình công nghệ sử dụng một loại nguyên vật liệu kết quả thu được một nhóm các sản phẩm có quy cách kích cỡ khác nhau

Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm , đối tượng tính giá thành là quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm

*Tổ chức kế toán CPSX và tính GTSP theo giai đoạn công nghệ

Phương pháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, khi kết thúc một giai đoạn công nghệ có bán thành phẩm hoàn thành được chuyển sang chế biến ở giai đoạn công nghệ tiếp theo

Theo phương pháp này chi phí phát sinh thuộc giai đoạn nào được tập hợp cho giai đoạn đó còn chi phí sản xuất chung ở từng phân xưởng dược phân bổ theo những tiêu thức nhất định.Đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc bán thành phẩm ỏ từng giai đoạn công nghệ

-Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm

.Điều kiện áp dụng:Áp dụng cho các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán cao, có quy trình công nghệ phức tạp,nửa thành phẩm tự chế cũng là hàng hóa

.Ưu điểm:Giúp kế toán tính được giá thành nửa thành phẩm tự chế ở mỗi giai đoạn công nghệ Mặt khác khi có bán thành phẩm bán ra ngoài doanh nghiệp có cơ sở tính giá vốn hàng bán, quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh

.Nhược điểm:khối lượng tính toán nhiều,phức tạp

-Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm

Trang 27

.Điều kiện áp dụng:áp dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp, liên tục, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng

1.5 Tổ chức vận dụng sổ sách trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm:

Có nhiều hình thức ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:hình thức Nhật ký-sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ

Đối với hình thức nhật ký chứng từ:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKCT:

Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng nợ

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng TK, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập các báo cáo tài chính

Hình thức NKCT gồm có các loại sổ sau:

Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Bảng phân bổ số 2: Bảng phân bổ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Bảng phân bổ số 3: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưỏng

NKCT số 7

Sổ chi tiết các TK 621, 622, 627, 154 (631)

Sổ cái các TK và các NKCT liên quan khác

Sơ đồ 1.6: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ:

Trang 28

CH ƯƠ NG 2

Chứng từ gốc về chi phí và bảng phân

So sánh, đối chiếu

Trang 29

TH C TR NG K TO N CHI PH S N XU T V T NH GI Ự Ạ Ế Á Í Ả Ấ À Í Á

TH NH S N PH M T I CÔNG TY C PH N B NH K O BIBICA À Ả Ẩ Ạ Ổ Ầ Á Ẹ

2.1.T ng quan chung v công ty C Ph n Bánh K o ổ ề ổ ầ ẹ BIBICA

2.1.1 Quá trình hình th nh v phát tri n c a Công ty à à ể ủ

Tiền thân của công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA là nhà máy đường Biên Hoà,ra đời từ những năm 60 của thế kỷ XX,bắt đầu từ phân xưởng dệt Dikitex do ITALIA xây dựng.sản phẩm là bao đay với công suất 3 triệu bao/năm.Nhưng với tình hình của nền kinh tế quốc dân lúc đó ngành đay rất vất vả,nhà máy đay chỉ hoạt động đến năm 1994.Chặng đường phát triển gần

40 năm qua của công ty được đánh dấu bằng các giai đoạn chủ yếu sau:

Giai đoạn 1969-1971:

Nhà máy đường tinh luyện hiện đại nhất Đông Nam Á vào thời điểm lúc bấy giờ.Từ 1971-1983,nhà máy sản xuất 3 loại sản phẩm là đường,rượu và bao đay.Nhưng từ 1983-1989,sản phẩm đường tinh luyện tạm ngưng sản xuất

vì không có đường thô nhập.Cho đến 07/09/1990,công ty khôi phục lại nhà máy đường tinh luyện,đánh dấu thời kỳ hồi sinh của công ty.Và sau đó hàng loạt sản phẩm đường kéo theo được ra đời như kẹo,mạch nha

Giai đoạn 1999-2000: Thành lập công ty

Ngày 16/01/1999,Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hoà với thương hiệu BIBICA được thành lập từ việc cổ phần hoá 3 phân xưởng :bánh,kẹo và mạch nha của công ty đường Biên Hoà.Trụ sở của công tyđặt tại khu công nghiệp Biên Hoà I,Đồng Nai.Ngành nghề chính của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm:bánh,kẹo,mạch nha.Vốn điều lệ của công ty vào thời điểm ban đầu là 25 tỷ đồng.Cũng trong năm 1999,công ty đầu tư dây chuyền

Trang 30

sản xuất thùng Carton và khay nhựa để phục vụ sản xuất,đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng được đầu tư mở rộng và nâng công suất lên đến 11 tấn/ngày

Giai đoạn 2000-2005:Tăng vốn điều lệ để chủ động sản xuất,thành lập thêm nhà máy thứ 2 tại Hà Nội

Bắt đầu từ năm 2000,công ty phát triển hệ thống phân phối theo mô hình mới.Các chi nhánh tại Hà Nội,Đà Nẵng,TP HCM,Cần Thơ lần lượt được thành lập để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng trong cả nước.Năm 2000 công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh snack nguồn gốc Indonesia với công suất 2 tấn/ngày.Tháng 2/2000 công ty vinh dự là đơn vị đầu tiên trong ngành bánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002 của tổ chức BVQI Anh Quốc.Tháng 3/2001,đại hội cổ đông nhất trí tăng vốn điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng từ nguồn vốn tích luỹ có được sau 2 năm hoạt động dưới pháp nhân công ty cổ phần.Tháng 7/2001 công ty kêu gọi thêm vốn cổ đông nâng vốn điều lệ lên 56 tỷ đồng.Tháng 9/2001 công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu va cookies nhân với công suất 2tấn/ngày và tổng mức đầu tư là 5 tỷ đồng.Ngày 16/11/2001,công ty được uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp phép niêm yết trên trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001.Cuối năm

2001 công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh bông lan kem Hura cao cấp nguồn gốc Châu Âu với công suất 1500 tấn /năm với tổng mức đầu tư lên đến 19,7 tỷ đồng.3/ 4/2002 nhà máy bánh kẹo Biên Hoà II được khánh thành tại khu công nghiệp Sài Đồng B,Gia Lâm,Hà Nội.Tháng 10/2002 công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyền chocolate với công nghệ hiện đại của anh quốc.sản phẩm chocolate của BiBiCa nhanh chóng trở nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước và được xuất khẩu sang các thị trường như :Nhật

Trang 31

Bản,Bangladesh Cuối năm 2002 công ty triển khai thực hiện dự án mở rộng dây chuyền Snack với công suất 4 tấn/ ngày.Bước sang năm 2004 công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP.Đồng thời năm nay cũng đã đánh dấu một bước chuyển mới cho hệ thống sản phẩm công ty trong tương lai.Chúng tôi đã ký hợp đồng với viện dinh dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm giàu dinh dưỡng và phù hợp mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng Giữa năm 2005 chúng tôi mở rộng đầu tư sang lĩnh vực ăn uống và cho

ra đời sản phẩm bột ngũ cốc với thương hiệu netsure và netsure light(bột ngũ cốc dành cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường).Đồng thời chúng tôi đầu tư vào dây chuyên sản xuất bánh mì tươi tại nhà máy bánh kẹo Biên Hoà II,Gia Lâm ,Hà Nội.Cũng trong năm 2005, chúng tôi đã thực hiện một số dự án đầu

tư tài chính:đầu tư vào cổ phiếu của công ty gilimex,hợp tác sản xuất với công

ty cổ phần công nghiệp thực phẩm Huế với 27% vốn cổ phần và phối hợp sản xuất nhóm sản phẩm custand cake với thương Paloma

Giai đoạn 2006 đến nay: Mở rộng lĩnh vực sản xuất(sản phẩm dinh dưỡng,đồ uống) đầu tư thêm nhà máy thứ 3 tại Bình Dương

Bước vào năm 2006 công ty triển khai xây dựng nhà máy mới trên diện tích 4

ha tại khu công nghiệp Mỹ Phước I,Bến Cát,Bình Dương.Với mong muốn ngày càng trở nên gần gũi và năng động trong mắt người tiêu dùng công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hoà chính thức đổi tên thành công ty cổ phần BiBiCa kể

từ ngày 17/01/2007.Từ cuối năm 2007 BiBiCa đầu tư vào toà nhà 443 Lý Thường Kiệt TPHCM.Địa điểm này trở thành trụ sở chính thức của công ty từ đầu năm 2008.Tháng 11/2009 công ty mạnh dạn đầu tư và đưa vào sử dụng

hệ thống văn phòng từ M-Office nhằm nâng cao hiệu quả quản lí và tiết kiệm tối đa các chi phí về hành chính và văn phòng phẩm

Trang 32

Nhà máy BiBiCa Hà Nội được xây dựng trên khu đất rộng 7920m2 nằm trong khu công nghiệp Sài Đồng B –Gia Lâm- Hà Nội.Với nguồn vốn chủ sở hữu 16 tỷ đồng,cùng 240 lao động trong đó 169 lao động trực tiếp và 71 lao động gián tiếp.Nhà máy được xây dựng với một hệ thống hoàn toàn mới và công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại.Nhà máy có 2 phân xưởng SX chính đó

là phân xưởng bánh và phân xưởng kẹo với 4 dây chuyền sản xuất:dây chuyền sản xuất bánh Biscuit,bánh kem,kẹo cứng,kẹo mềm.Một dây chuyền kẹo bánh có thể sản xuất ra nhiều loại mặt hàng khác nhau.Điều này tạo nên

sự đa dạng trong những loại sản phẩm là yếu tố thuận lợi đảm bảo việc đáp ứng nhu cầu và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

Với những tiền đề về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất cùng với kinh nghiệm kinh doanh và uy tín về chất lượng sản phẩm nhà máy sẽ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình đồng thời mở ra những cơ hội

và hứa hẹn nhiều thành công trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 33

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TRONG 2 NĂM 2009,2010 TẠI NHÀ MÁY BIBICA HÀ NỘI

Đơn vị: đồng

Số tuyệt đối Số tương đối1.Tổng doanh thu 123.700.000.000 116.093.777.000 7.606.223.000 0,066

Trang 34

2.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Sản xuất và kinh doanh cỏc sản phẩm bỏnh kẹo…

- Tổ chức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, ký gửi các mặt hàng bánh kẹo,

- Nắm khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng và thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh, cơ sở vật chất đúng chính sách chế

độ đạt hiệu quả kinh tế cao đảm bảo phát triển vốn với nhiều hình thức thích hợp

- Chấp hành đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ công nghiệp

- Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán, liên doanh hợp tác kinh doanh, đầu tư sản xuất hàng hoá với các tổ chức kinh tế và tư nhân

- Chủ động điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý các

đơn vị trực thuộc

- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty theo chính sách chế độ của nước và sự phân cấp của bộ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao cho họ trình độ văn hoá và chuyên môn nghiệp vụ

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cấp trên giao cho và nghĩa vụ đối với nhà nước quy định

2.1.3 Đặ c đi m t ch c b mỏy qu n lý c a Cụng ty C ể ổ ứ ộ ả ủ ổ

Ph n Bỏnh K o BIBICA ầ ẹ

Cơ cấu bộ mỏy quản lý cụng ty là tổng hợp cỏc bộ phận lao động quản

lý khỏc khau, được chuyờn mụn húa và cú quyền hạn, trỏch nhiện nhất định, được bố trớ thành những cấp, những khõu khỏc nhau, nhằm đảm bảo thực hiện cỏc chức năng quản lý và phục vụ mục đớch chung đó xỏc định của cụng ty

Trang 35

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty BIBICA được xây dựng theo kiểu tuyến chức năng Thực hiện quản lý công ty theo chế độ và điều lệ hoạt động

do Chính phủ ban hành đứng đầu là Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty bánh kẹo BIBICA được khái quát

Phòng KHSX- XNK

Phòng

TCHC-LĐTL

Phòng ISO

Phòng tài

vụ kế toán

Phân xưởng bánh kem

Phân xưởng kẹo mềm

Phân

xưởng

kẹo cứng

Phân xưởng bánh quy

Phân xưởng chocolate

Trang 36

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận :

-Chủ tịch HĐQT công ty : Chịu trách nhiệm trước công ty và toàn thể công ty về kỹ thuật,chất lượng sản phẩm,có quyền cùng giám đốc thảo luận những vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước toàn thể cổ đông công ty trong việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch được giao

- Phó giám đốc: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc,có nhiệm vụ

hỗ trợ giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy

-Phòng tài vụ kế toán: Giúp giám đốc quản lý về tài chính, kế toán, thống kê mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám sát bằng tiền mọi hoạt động kinh tế, kiểm tra giám sát mọi tài sản của công ty, tổ chức quản

lý, sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả

-Phòng tổ chức hành chính-lao động-tiền lương: Có chức năng nhiệm

vụ tổ chức lao động, thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương, tiền thưởng của nhân viên

-Phòng kỹ thuật : Theo dõi về mặt kĩ thuật,chất lượng sản xuất để có hướng xem xét hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của đơn đặt hàng Ngoài

ra phòng còn có nhiệm vụ thiết kế mẫu, tính toán các thông số kĩ thuật cung cấp cho phòng kế hoạch, kiểm tra, giám sát nâng cao tay nghề của công nhân, đào tạo công nhân mới

-Phòng ISO: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất

- Phòng kế hoạch sản xuất-xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, kế hoạch nhập xuất nguên vật liệu và trực tiếp điều hành các phân xưởng sản xuất chính

Trang 37

Ngoài ra để quản lý tốt hơn nhà máy còn có các đoàn thể như: Chi bộ, công đoàn, quản đốc phân xưởng giúp ban giám đốc hiểu hơn tình hình sản xuất thực tế và nguyện vọng của công nhân để kịp thời có biện pháp quản lý đúng đắn

Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ riêng nhưng các phòng ban đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau cùng thực hiện tốt nhiệm vụ, giúp ban giám đốc quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Bánh Kẹo BIBICA

Bộ máy kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tài sản và sự biến động của tài sản trong doanh nghiệp đồng thời có chức năng kiểm tra giám sát thông tin Toàn bộ công tác tài chinh - kế toán đều thực hiện tập trung tại phòng tài chính kế toán của

công ty và được bố trí theo sơ đồ 2.2

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần bánh kẹo BIBICA

Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng kế toán công ty

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức việc thực hiện ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo, xét xoát các khoản thu, chi, lập báo cáo

Kế toán CPSX, GTSP,tiêu thụ thành

phẩm

Kế toán

quỹ

Trang 38

-Kế toán tiền mặt thanh toán: theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu, phải trả

-Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC: theo dõi tình hình tăng, giảm hiện có của TSCĐ, xác định mức khấu hao của TSCĐ, tình hình nhập, xuất, tồn, hiện

có của VL, CCDC Đồng thời phải tính toán, phân bổ hợp lý giá trị cho các đối tuợng sử dụng đối với những NVL,CCDC không tính trực tiếp được

-Kế toán chi phí sản xuất, tính giá, thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: theo dõi chi phí các phân xưởng và toàn bộ công ty, thực hiện tính giá thành phẩm, theo dõi số lượng và tính giá thành phẩm, và tình hình tiêu thụ thành phẩm

-Kế toán tiền lương:tính toán và theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương

-Thủ quỹ: theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày, hàng tháng, rút số dư tiền mặt trên sổ chi tiết quỹ, báo cáo quỹ theo chế độ kế toán

2.1.5 Các chính sách k toán c a ế ủ Công ty C ph n ổ ầ bánh k o BIBICA ẹ

2.1.5.1 Các chính sách k toán chung ế

*Hình thức kế toán áp dụng tại công ty bánh kẹo BIBICA

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính như sau

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 đến 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : Việt Nam đồng

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Theo tỉ giá hối đoái của ngân hàng nhà nước Việt Nam

Với quy mô sản xuất khá lớn, dây truyền sản xuất tương đối hiện đại,

công ty bánh kẹo BIBICA đã áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chứng từ

Trang 39

thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một về của tài khoản ( Nợ hoặc Có ) Sổ kế toán tổng hợp của hình thức này bao gồm các bảng kê

- Phương pháp kế toán tài sản cố định : Theo chế độ kế toán nhà nước

hiện hành

- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định : Theo chế độ kế toán hiện hành

- Phương pháp khấu hao áp dụng : Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :

- Nguyên tắc đánh giá : Theo giá thực tế

- Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kì : Bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu : Phương pháp ghi thẻ song song

2.1.5.2 Các chính sách kế toán cụ thể:

Hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) là một trong những kênh thông tin quan trọng giúp người sử dụng đưa ra các quyết định kinh tế phục vụ việc quản lý tài chính cũng như đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì

đó là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích của hệ thống BCTC là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống BCTC công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA đã lập hệ thống BCTC năm đầy đủ và kịp thời với những thông tin đáng tin cậy, cụ thể là:

Trang 40

a Tổ chức hệ thống Báo cáo Tài chính

Nhà máy áp dụng hệ thống Báo cáo Tài chính được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính

- Kỳ lập BCTC năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan Thuế

- Thời hạn nộp BCTC năm: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ

kế toán năm

Hiện nay, Nhà máy lập các loại Báo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01- DN

- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD - Mẫu số B02- DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03- DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09 – DN

Việc lập báo cáo tài chính tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ của từng

và lấy số liệu để hình thành nên các báo cáo tài chính

b.Vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống TK kế toán được ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính Các TK hầu hết được chi tiết tới cấp 2

Hệ thống sổ sách kế toán của công ty đã đáp ứng được các yêu cầu của

hệ thống sổ sách kế toán là dùng để ghi chép, hệ thống lưu giữ toàn bộ các

nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian có liên quan Việc vận dụng sổ sách kế toán tại công ty diễn ra như sau:

Ngày đăng: 17/04/2016, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Giáo trình “ Lý thuyết hạch toán kế toán”, Đại học Kinh tế Quốc Dân, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hạch toán kế toán
[2]. Nguyễn Văn Công, Lí thuyết về thực hành kế toán tài chính, NXB Tài chÝnh, 2000 Khác
[3]. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất, Đại học Tài chính kế toán, 1997 Khác
[4]. Hệ thống kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 1995 Khác
[5]. Kế toán quản trị, Đại học kinh tế quốc dân, 1997 Khác
[6]. Kế toán chi phí, NXB Thống kê, 1996 Khác
[7]. Hớng dẫn nghiệp vụ kế toán tài chính, NXB Tài chính, 1998 Khác
[8]. Lí Thị Minh Châu, Nguyễn Trọng Nam, Lí thuyết và thực hành kế toán Mĩ, Đại học kinh tế TP HCM, 1994 Khác
[9]. Kế toán tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính, 1995 Khác
[11]. Một số tài liệu tham khảo khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 18)
Sơ đồ 1.4: Kế toán Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp  theo phương - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
Sơ đồ 1.4 Kế toán Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương (Trang 20)
Bảng tính Zsp - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
Bảng t ính Zsp (Trang 28)
Sơ đồ 2.1  Bộ máy quản lý công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA (Trang 35)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần bánh kẹo BIBICA - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phần bánh kẹo BIBICA (Trang 37)
Sơ đồ 2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ (Trang 41)
Biểu số 2.6: Bảng kê vật tư xuất dùng cho lsản xuất - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
i ểu số 2.6: Bảng kê vật tư xuất dùng cho lsản xuất (Trang 52)
BẢNG CHẤM CÔNG - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 61)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG (Trang 71)
Biểu số 2.16: Bảng phân bổ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
i ểu số 2.16: Bảng phân bổ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: (Trang 73)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 77)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA hà nội
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w