1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam

88 489 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch nói chung và khách sạnnói riêng là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, quản lý chặt chẽ và hạchtoán đầy đủ các khoản chi phí bỏ

Trang 1

Lời nói đầu

Thế giới trong những năm qua đã chứng kiến sự phát triển và cạnh

tranh không ngừng của các nền kinh tế, những tiến bộ vượt bậc của khoa họccông nghệ Trong xu thế cạnh tranh ngày càng mở rộng, toàn cầu hóa ngàycàng đi vào chiều sâu, muốn không bị đào thải khỏi môi trường kinh tế sôiđộng, mỗi doanh nghiệp phải có những chiến lược và phương án kinh doanhhiệu quả, phải sáng suốt và nhạy cảm trươc những biến đổi không ngừng củathế giới để luôn chiếm lĩnh một vị thế quan trọng trong thị trường

Cạnh tranh trong thị trường khốc liệt, ngành “công nghiệp không khói”trên toàn thế giới từ nhiều năm nay luôn chứng minh vai trò của mình là mộttrong những ngành tạo ra lợi nhuận hấp dẫn và đóng góp lớn vào tăng trưởngGDP của các quốc gia trên thế giới Đời sống của con người ngày càng đượcnâng cao thì nhu cầu vui chơi giải trí cũng tăng lên không ngừng Vì vậy,ngành du lịch ngày càng giữ một vị trí quan trọng Đặc biệt, xu thế hiện nay

là xu thế mở cửa về kinh tế, chính trị, ở trong nước, trong khu vực và trêntoàn thế giới Ngành du lịch cũng theo đó đóng vai trò quan trọng trong việcxuất khẩu vô hình và xuất khẩu tại chỗ Hoạt động kinh doanh du lịch nước taphát triển ngày càng mạnh mẽ và thực sự sôi động trên phạm vi rộng lớn vớinhiều loại hình khác nhau như kinh doanh ăn uống, kinh doanh phòng ngủ,hướng dẫn tham quan du lịch, massage Vì vậy, cũng như các ngành kinh tếkhác trong nền kinh tế quốc dân, ngành du lịch nói chung và đối với kháchsạn nói riêng cũng phải hoạt động phù hợp với cơ chế thị trường Sự cạnhtranh diễn ra không chỉ với các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn vớicác doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài Với nhữngthách thức đó, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một con đường riêngphù hợp với cơ chế thị trường nhằm đứng vững trên thị trường và tăng thêm

lợi nhuận cho bản thân Bởi vậy phải không ngừng nâng cao chất lượng sản

phẩm dịch vụ, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ Đó chính làbiện pháp quan trọng để các doanh nghiệp tăng hiệu quả kinh doanh, bảotoàn vốn và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp Vấn đề trọng tâm trong công tác

Trang 2

kế toán của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch nói chung và khách sạnnói riêng là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, quản lý chặt chẽ và hạchtoán đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra, đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phívào giá thành sản phẩm dịch vụ, đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi là một yêucầu cần thiết trong việc cung cấp thông tin kế toán quản trị nhằm mục tiêuquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức rõ vị trí, vai tròcủa các khách sạn trong ngành du lịch, đặc biệt hiểu được tầm quan trọng củaviệc tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh khách sạn, trong thời gianthực tế tại Khách sạn Công Đoàn Việt Nam, được giúp đỡ của các cô chúPhòng Kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Bùi Thị Thúycùng sự tìm hiểu của bản thân, lấy lý luận soi vào thực tiễn, em đã chọn đề tài

nghiên cứu: "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng

ngủ ở Khách sạn Công Đoàn Việt Nam"

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm: Khảo sát tình hình thực tế vềcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành buồng ngủ tại Khách sạnCông Đoàn Việt Nam và đồng thời thông qua tình hình thực tế trên, em trang

bị thêm cho bản thân những kiến thức và hiểu biết về thực tế công tác kếtoán Cũng qua đó, em mạnh dạn rút ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện côngtác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành buồng ngủ tại Khách sạn CôngĐoàn Việt Nam

Bài luận văn này của em ngoài phần mở đầu và kết luận thì có 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính

giá thành ở các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

kinh doanh buồng ngủ ở Khách sạn Công Đoàn Việt Nam.Chương 3: Một số biện pháp và phương hướng nhằm hoàn thiện công

tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ DU

Hoạt động về dịch vụ du lịch phát triển không chỉ đáp ứng nhu cầu tinhthần ngày càng cao cho đời sống nhân dân mà còn góp phần đảm bảo mức độphát triển của nền kinh tế quốc dân một cách toàn diện, cân đối và thốngnhất

Một vấn đề đặt ra cho bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh trong lĩnhvực du lịch dịch vụ là phải làm thế nào để thu hút được nhiều khách du lịch,

hạ giá thành sản phẩm dịch vụ du lịch, tăng lợi nhuận và không ngừng tăngtích lũy cho doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu ổn định và nâng cao đời sống chongười lao động Muốn làm được điều đó, trong quá trình hạch toán cần phảiquản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ chohoạt động kinh doanh của đơn vị Có như vậy mới đảm bảo bù đắp được chiphí về lao động sống và lao động vật hóa, để lại lợi nhuận cho đơn vị, giúpcho bộ máy quản lý của đơn vị thường xuyên nắm được tình hình thực hiệncác định mức hao phí về lao động sống, nguyên liệu và các chi phí khác củađơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình phục vụ, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành của đơn vị

1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí dịch vụ du lịch ,giá thành dịch vụ du lịch

1.1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí dịch vụ du lịch

Trang 4

Để tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch một cách bình

thường các đơn vị cần phải tiêu hao một lượng lao động sống, lao động vậthoá nhất định Cụ thể, những hao phí về vật chất như: khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí về nguyên liệu vật liệu, điện năng, nhà cửa, trang thiết bị, công

cụ lao động nhỏ những hao phí này gọi chung là hao phí về lao động vậthoá, và còn những hao phí về lao động sống như tiền lương, tiền công Ngoài

ra, còn có một khoản chi phí mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra

đó là các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, các loại thuếkhông được hoàn trả như thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ, lãi vayngân hàng

Như vậy, chi phí dịch vụ du lịch là thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ phục vụ khách dư lịch.

Quá trình sản xuất ra sản phẩm dịch vụ là qua trình tiêu hao các khoảnchi phí Mặc dù hao phí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại,nhiều yếu tố khác nhau nhưng trong tổng chi phí đó thì chi phí về lao độngsống chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các khoản chi phí khác Sở dĩ như vậy là

vì trong du lịch nói chung và khách sạn nói riêng, sản phẩm dịch vụ du lịchcung cấp cho khách hàng là các lao vụ dịch vụ là kết quả của lao động sống.Khối lượng và chất lượng của các lao vụ dịch vụ này phụ thuộc vào yếu tốcon người đó là: kinh nghiệm, trình độ nghiệp vụ, ý thức hay nói cách khác

đó là mức độ thích hợp của nhân viên cho một công việc cụ thể Do đó, bêncạnh những điều kiện vật chất như: số lượng, chất lượng, chủng loại hànghoá vai trò của yếu tố con người trong quá trình phục vụ không đơn thuầnchỉ giới hạn trong mối quan hệ giữa người phục vụ và khách mà còn là phẩm

Trang 5

1.1.1.2 Khái niệm, bản chất giá thành dịch vụ du lịch.

Giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phảnánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình kinhdoanh cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật vàcông nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động,chất lượng phục vụ, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giáthành là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tếhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý kinh tế, trình độ sử dụnghợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu trong lĩnh vực kinh doanh du lịch Mặt khácgiá thành còn là cơ sở xác định kết quả tài chính, thước đo hao phí lao độngcần thiết phải phù đắp trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch theonguyên tắc hạch toán "lấy thu bù chi và có lãi" Giá thành là công cụ để giámđốc chất lượng hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch

Giá thành có 2 chức năng cơ bản đó là:

− Chức năng thước đo bù đắp chi phí: Với chức năng này thì chỉ tiêugiá thành sẽ là căn cứ để xác định khả năng bù đắp chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra để tạo ra sản phẩm và thực hiện giá trị của mình

− Chức năng lập giá: Để thực hiện được yêu cầu bù đắp chi phí phảicăn cứ vào giá thành sản phẩm dịch vụ Do đó giá thành có chứcnăng cơ sở để lập giá

1.1.1.3 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa chi phí và giá thành dịch vụ

Về mặt bản chất, chi phí và giá thành dịch vụ du lịch là biểu hiện haimặt của quá trình kinh doanh dịch vụ du lịch Chúng giống nhau về bản chất

vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao độngvật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra

Trang 6

Mặc dù giữa chi phí và giá thành có mối quan hệ với nhau nhưng giữa chúngcòn có điểm khác nhau về phạm vi và nội dung Vì vậy, cần phân biệt phạm

vi và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giá thành sảnphẩm dịch vụ du lịch

− Chi phí kinh doanh dịch vụ chỉ tính những chi phí phát sinh trongmột kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đếnkhối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành Từ đó chi phí kinhdoanh dịch vụ du lịch tính cho một kỳ, còn giá thành liên quan đến

cả chi phí của thời kỳ trước chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ) vàchi phí của kỳ này chuyển sang kỳ sau (chi phí dở dang cuối kỳ)

− Chi phí kinh doanh dịch vụ gắn liền với khối lượng chủng loại sảnphẩm dịch vụ hoàn thành, trong khi đó giá thành lại liên quan mậtthiết đến khối lượng và chủng loại sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành.Như vậy sự khác nhau giữa chi phí và giá thành thể hiện ở 2 khía cạnhsau:

− Về mặt chất: Chi phí kinh doanh dịch vụ là những yếu tố đã hao phítrong quá trình kinh doanh nhưng chưa hẳn đã hoàn thành Còn giáthành sản phẩm dịch vụ là những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinhdoanh một lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành

− Về mặt lượng: Thường về mặt lượng giữa chúng không có sự thốngnhất với nhau Giá thành sản phẩm dịch vụ có thể bao gồm cả chi phícủa thời kỳ trước chuyển sang, chi phí đã chi ra trong kỳ và loại trừchi phí chuyển sang kỳ sau Nó được biểu hiện qua công thức sau:

Z = D đk + C - D ck

Trong đó:

Trang 7

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí dịch vụ du lịch và giá thành dịch vụ du

lịch.

Yêu cầu quản lý chi phí dịch vụ du lịch và giá thành dịch vụ du lịch trongđiều kiện hiện nay là:

Một là, quản lý chi phí gắn liền với kế hoạch, kế hoạch có thể

được lập theo các dự toán ngắn hạn về chi phí trên cơ sở của kế hoạch tàichính năm hoặc quý Lập kế hoạch ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp có thểkhai thác mọi khả năng tiềm tàng, giảm được chi phí

Hai là, phân công, phân cấp quản lý chi phí phù hợp với tình

hình của doanh nghiệp Phân quyền hạn trách nhiệm cho từng bộ phận nhằmnâng cao trách nhiệm của nhân viên bộ phận đó, từ đó có thể phấn đấu hạthấp từng bộ phận chi phí, phân công, phân cấp quản lý chi phí sẽ tạo điềukiện tốt cho công việc kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện các dự toán chiphí ngắn hạn, từ đó có thể kiểm soát được tình hình thực hiện kế hoạch năm

 Ba là, thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra, giám đốc tình hình

thực hiện kế hoạch chi phí, đặc biệt là với các khoản mục chi phí chủ yếuchiếm tỷ trọng lớn Việc kiểm tra phải được tiến hành một cách toàn diện cả

về không gian và thời gian Phải kiểm tra cả trước và sau khi chi nhằm phântích đánh giá tính cần thiết, hiệu qủa và có phù hợp với dự toán chi phí đã đề

ra hay không?

1.1.3 Vai trò nhiệm vụ của kế toán chi phí dịch vụ du lịch, giá thành dịch vụ du lịch.

Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành một cách khoa học, hợp lý

và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí và tính giáthành

Để đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí và tínhgiá thành dịch vụ của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủyếu sau:

Trang 8

1 Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thànhdịch vụ phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

2 Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí và giáthành dịch vụ phù hợp với phương pháp kế toán vật tư ( kê khai thườngxuyên hay kiểm kê dịnh kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn

3 Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bố chi phí dịch vụ theo đúngđối tượng kế toán tập hợp chi phí dịch vụ đã xác định, theo các yếu tố chi phí

1.2 Phân loại chi phí và giá thành dịch vụ du lịch.

1.2.1 Phân loại chi phí dịch vụ du lịch

Tuỳ theo góc độ xem xét chi phí mà chi phí được phân loại theo nhữngtiêu thức khác nhau Đứng trên góc độ phục vụ công tác hạch toán chi phí vàtính giá thành thì có một số cách phân loaị chi phí sau đây:

1.2.1.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất đượcchia thành các yếu tố chi phí sau:

− Chi phí nguyên liệu, vật liệu

− Chi phí công cụ , dụng cụ

− Chi phí nhân công

− Khấu hao TSCĐ

Trang 9

Nguyên tắc: Phân loại chi phí theo cách này là những khoản chi phí có

chung tính chất kinh tế thì được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí

đó phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào mục đích gì trong kinh doanh

Ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở cho việc tập hợp chi phí theo yếu

tố và lập báo cáo chi phí theo yếu tố, cho biết được chi phí của doanh nghiệptheo từng yếu tố so với tổng chi phí phục vụ cho việc giám đốc tình hình dựtoán chi phí dịch vụ du lịch

1.2.1.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi

Nguyên tắc: theo cách này chi phí được phân loại theo những khoản chi

phí có công dụng kinh tế được sắp xếp vào một khoản mục chi phí, khôngtính đến chi phí đó là gì và nội dung kinh tế của nó như thế nào

Ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để hạch toán chi phí theo khoản

mục, phân tích, kiểm tra chi phí theo khoản mục tạo điều kiện tăng cường chế

độ tiết kiệm chi phí tạo điều kiện hạch toán kinh tế nội bộ có hiệu quả

Trang 10

1.2.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu

chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành 2 loại:

− Chi phí trực tiếp: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quátrình kinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trựctiếp khác

− Chi phí gián tiếp: là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chohoạt động kinh doanh của đơn vị

Ngoài cách phân loại chi phí trên, còn có cách phân loại chi phí khác đểphục vụ cho công tác quản lý chi phí, phân tích chi phí Đó là phân loại chiphí theo mối tương quan giữa khối lượng sản phẩm dịch vụ tạo ra và chi phíthì chi phí được chia thành:

− Chi phí cố định (chi phí bất biến): là những chi phí không thay đổikhi có sự biến đổi về khối lượng sản phẩm dịch vụ tạo ra

− Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): là những chi phí có mối tươngquan tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm dịch vụ tạo ra

1.2.2 Phân loại giá thành dịch vụ du lịch

Trong kinh doanh dịch vụ, kế toán xác định 2 loại giá thành, đó là giáthành sản xuất của dịch vụ và giá thành toàn bộ của dịch vụ tiêu thụ

− Giá thành sản xuất là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để tạo rasản phẩm dịch vụ hoàn thành

− Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí ở khâu tiêuthụ sản phẩm dịch vụ của các sản phẩm dịch vụ đã xác định là tiêuthụ

Trang 11

Trong hoạt động kinh doanh du lịch nhiều hoạt động có quá trình sảnxuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm diễn ra đồng thời nhưng có chi phí sảnxuất kinh doanh trùng khớp với chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ.

1.3 Tổ chức kế toán chi phí và giá thành dịch vụ du lịch

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ du lịch.

Đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ là phạm vi giới hạn màcác chi phí kinh doanh dịch vụ cần được tổ chức tập hợp theo đó

Việc lựa chọn các đối tượng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp có sựkhác nhau, nó phụ thuộc vào đặc điểm, tình hình tổ chức kinh doanh, yêu cầu

và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Theo đặc điểm tình hình tổ chức hoạt động của doanh nghiệp tiến hànhcác loại hoạt động kinh doanh như kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanhvận chuyển, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh ăn uống thì đối tượng tậphợp chi phí có thể là từng hoạt động kinh doanh cụ thể Trong từng hoạt độngkinh doanh cụ thể mà có nhiều chủng loại sản phẩm dịch vụ như: buồng đơn,buồng đôi, buồng tập thể thì theo yêu cầu quản lý có thể tập hợp chi phí theotừng loại sản phẩm dịch vụ cụ thể

Theo yêu cầu và trình độ quản lý, nếu tiến hành hạch toán kinh tế nội

bộ trong doanh nghiệp thì chi phí có thể được tập hợp theo từng cơ sở, từngđịa điểm kinh doanh để có thể hạch toán kinh tế nội bộ, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc kiểm tra, phân tích và xác định kết quả hạch toán kinh tế củatừng cơ sở Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác địnhhoạt động hay phạm vi mà chi phí phát sinh làm cơ sở cho việc tập hợp chiphí kinh doanh dịch vụ

Trang 12

1.3.2 Đối tượng tính giá thành dịch vụ du lịch

Đối tượng tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ là những sản phẩm,lao vụ của những hoạt động dịch vụ du lịch đã thực hiện (đã tiêu thụ) tức lànhững sản phẩm đã hoàn thành, đã trả cho khách và khách chấp nhận trả tiền.Dịch vụ du lịch là một quá trình phức tạp, các loại hàng hóa và dịch vụ

đa dạng được "sản xuất" và "bán" theo các quy trình công nghệ rất khácnhau, nên đối tượng tính giá thành trong hoạt động dịch vụ du lịch là các đốitượng khác nhau tuỳ thuộc vào từng hoạt động kinh doanh riêng biệt

Đối với tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch là tiến hành tạo ra sảnphẩm dịch vụ như hướng dẫn khách du lịch, phục vụ khách ở phòng ngủ Mặt khác, quy trình kinh doanh dịch vụ là quy trình giản đơn nên đối tượngtính giá thành là sản phẩm dịch vụ lao vụ đã hoàn thành ở cuối quy trình côngnghệ (không có nửa thành phẩm như trong doanh nghiệp sản xuất) Đơn vịtính giá thành của từng loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ phải là đơn vị đượcthừa nhận làm đơn vị tính toán trong nền kinh tế quốc dân và phù hợp vớiđơn vị tính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối tượng tính giáthành của hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch là hoạt động kinh doanhhướng dẫn du lịch, đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển là người/kmvận chuyển, đối với hoạt động kinh doanh buồng ngủ là phòng/01 ngày đêmtheo từng loại buồng, đối với hoạt động kinh doanh ăn uống và hoạt độngkhác thì việc tính giá thành được tính theo từng sản phẩm

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có nhữngtrường hợp trùng nhau nhưng giữa chúng có những nội dung khác nhau mặc

Trang 13

− Giống nhau: Về bản chất đối tượng hạch toán chi phí và đối tượngtính giá thành giống nhau ở một điểm chung là phạm vi giới hạn đểtập hợp chi phí và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích vàkiểm tra chi phí, giá thành.

− Khác nhau: Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi(nơi) phát sinh chi phí làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí phục vụcho công tác tính giá thành Xác định đối tượng tính giá thành có liênquan đến kết quả của quá trình kinh doanh làm căn cứ để lập bảngtính giá thành theo đối tượng đã xác định Trong kinh doanh du lịch

ở một khía cạnh nhất định, đối tượng tập hợp chi phí có phạm vi rộnghơn đối tượng tính giá thành Có trường hợp một đối tượng tập hợpchi phí có thể có nhiều đối tượng tính giá thành

1.3.4 Phương pháp tập hợp chi phí dịch vụ du lịch

a ) Phương pháp tập hợp trực tiếp

Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt Theo phương pháp này thì chi phí phát sinhcho đối tượng nào được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Để thực hiện tốtphương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc)phải theo đúng đối tượng đã xác định Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp số liệu

từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng tập hợp chi phí liên quan và trực tiếpghi vào sổ kế toán (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết) Phương phápnày đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí với mức độchính xác cao Vì vậy cần phải sử dụng tối đa phương pháp này đối với cácchi phí dịch vụ du lịch có đủ điều kiện tập hợp trực tiếp

b) Phương pháp tập hợp gián tiếp

Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến những đối tượng tậphợp chi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu nhưchi phí điện nước, chi phí vệ sinh, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp

Trang 14

khác Các chi phí này phát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêngtheo từng đối tượng chịu chi phí được mà kế toán phải sử dụng phương pháp

gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổ gián tiếp Các bước phân bổ như sau:

Bước 1: Trước hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công thức:

Bước 2: Tiếp theo tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng liên quan

theo công thức:

1.3.5 Phương pháp tính giá thành dịch vụ du lịch

a) Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này thường được áp dụng trong ngành du lịch và quy trìnhphục vụ hoạt động kinh doanh du lịch giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí ởđây thường phù hợp với đối tượng tính giá thành Đối tượng tập hợp chi phídịch vụ du lịch là toàn bộ quy trình phục vụ, còn đối tượng tính giá thành làhình thức dịch vụ do quy trình phục vụ đã hoàn thành

Kỳ tính giá thành trong các doanh nghiệp dịch vụ du lịch thường làmột tháng hoặc một quý vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý Khi đó giá thànhđược xác định theo công thức:

Hệ số phân bổ =

Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ Tổng số đại lượng dùng làm tiêu chuẩn phân bổ

Chi phí phân

bổ cho đối tượng n

= Hệ số

phân bổ x Tiêu chuẩn phân

bổ cho đối tượng n

Trang 15

Do đặc điểm của ngành kinh doanh dịch vụ du lịch thường không có sảnphẩm nhập kho, khó xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang nên coinhư không có sản phẩm dở dang Vậy phương pháp tính giá thành giản đơncòn gọi là phương pháp tổng cộng chi phí.

Sau khi tính được tổng giá thành sản xuất của từng dịch vụ cụ thể thì cóthể tính được giá thành đơn vị sản phẩm dịch vụ:

b) Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Việc xác định hệ số giá thành giữa các loại buồng, kế toán căn cứ vàocác tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để xác định cho mỗi loại buồng một hệ số tínhgiá thành Trong đó chọn một loại buồng làm tiêu chuẩn cho hệ số bằng 1

Sau khi xác định hệ số giá thành giữa các loại buồng, kế toán căn cứ vào

số lượt buồng thực tế cho thuê của từng loại buồng trong kỳ và căn cứ vào hệ

số tính giá thành của từng loại buồng để tính tổng số buồng quy đổi ra loạitiêu chuẩn có hệ số bằng 1 theo công thức:

Trong đó: i là loại buồng (1, 2, 3 )

Chi phí trực tiếp của khối lượng lao vụ, dịch

vụ chưa thực hiện đầu kỳ

- trực tiếp Chi phí

của khối lượng lao vụ, dịch vụ chưa thực hiện cuối kỳ

x Hệ số giá thành loại i

Trang 16

Do nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ thường không có sản phẩm dở

dang đầu kỳ và cuối kỳ nên:

Tổng giá thành thực tế trong kỳ của hoạt

động kinh doanh buồng ngủ = Tổng chi phí trực tiếp trong kỳ của hoạt

động kinh doanh buồng ngủ

Trang 17

Từ đó tính được giá thành và giá thành đơn vị của từng loại buồng ngủ

theo công thức:

c) Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Theo phương pháp này, người ta căn cứ vào tổng chi phí thực tế phát

sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh buồng ngủ và tổng chi phí định mức

(kế hoạch) của hoạt động kinh doanh buồng ngủ để xác định tỷ lệ giá thành

1.4.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nội dung: Chi phí NVLTT là toàn bộ các khoản chi về nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ… Ví dụ: Phục vụ cho hoạt động kinh doanh buồng ngủ ở

công ty bao gồm những khoản như : chè, xà phòng, ozave, xịt muỗi, dầu gội

đầu, giấy vệ sinh… .Tài khoản này được mở chi tiết cho nguyên vật liệu

chính và nguyên vật liệu phụ

- Chứng từ sử dụng: Là phiếu xuất kho, hoá đơn, bảng phân bổ nguyên vật

liệu

Giá thành đơn vị loại buồng i = Tổng giá thành loại buồng i

Số phòng thực hiện loại buồng i

Tỷ lệ giá thành = Chi phí thực tế (giá thành thực tế)

Chi phí kế hoạch (giá thành kế hoạch)

Tổng giá

thành loại

buồng i

Tổng số buồng thực hiện quy đổi

x quy đổi loại buồng i Số buồng thực hiện

Trang 18

- Tài khoản sử dụng: Chủ yếu là tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp (NVLTT) và các tài khoản liên quan TK111, TK152, TK 154

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá

trình thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu trực tiếp vàotài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm dịch vụ du lịchTài khoản này không có số dư cuối kỳ

1.4.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Nội dung : Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho

công nhân trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ bao gồm: tiền lương chính,lương phụ, các khoản phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiềnlương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chứng từ kế toán : Bảng thanh toán lương, và bảng phân bổ tiền lương,

trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Tài khoản sử dụng: Chủ yếu là TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp và

một số tài khoản liên quan như: TK334, TK338

- Kết cấu của TK 622:

Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ trong

kỳ bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản trích tiềnlương theo quy định

Bên Có: - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các

đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Trang 19

1.4.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Nội dung : dùng để tập hợp chi phí cơ bản khác như: khấu hao TSCĐ,

tiền điện, tiền nước, và các chi phí quản lý phục vụ chung

- Chứng từ sử dụng : Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo

lương, bảng phân bổ vật liệu,công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấuhao, phiếu chi

- Tài khoản sử dụng : Chủ yếu là TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình thực

hiện lao vụ dịch vụ

Bên Có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối

tượng chịu chi phí

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

1.4.1.4 Trình tự kế toán tập hợp chi phí dịch vụ du lịch

− Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt động kinh doanh

du lịch kế toán ghi:

Nợ TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

Có TK152 "Nguyên liệu vật liệu"

− Tính tiền lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, kếtoán ghi:

Nợ TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"

Có TK334 "Phải trả công nhân viên"

− Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp ghi:

Nợ TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"

Có TK338 "Phải trả phải nộp khác"

Trang 20

− Cuối kỳ phải tính các chi phí về khấu hao TSCĐ dùng phục vụ trựctiếp cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, kế toán ghi:

Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"

Có TK214 "Hao mòn TSCĐ"

− Khi phát sinh chi phí về công cụ dụng cụ dùng phục vụ trực tiếp chohoạt động kinh doanh du lịch:

+ Đối với công cụ dụng cụ loại phân bổ một lần, kế toán ghi:

Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"

+ Sau khi tính được giá trị phân bổ từng lần, kế toán ghi:

Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"

Có TK142, 242 "Chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí trả trướcdài hạn”

− Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi:

Nợ TK627 "Chi phí sản xuất chung"

Có TK lq (111, 112, 331 )

− Cuối kỳ kế toán kết chuyển các chi phí đã tập hợp được vào TK154

"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Có TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

Trang 21

Có TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp"

+ Đối với chi phí sản xuất chung, kế toán ghi

Nợ TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Có TK627 "Chi phí sản xuất chung"

Do đặc điểm của kinh doanh buồng ngủ thường không có sản phẩm

dở dang Khi đó ta có: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ = Tổng giá thành

Cuối tháng, kế toán chi phí vằ tính giá thành sẽ tập hợp chi phí theo từng

đối tượng tập hợp chi phí

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp

du lịch dịch vụ(Theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 622

TK627

K.C ZSXDV

Trang 22

Đối với doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ, cáchtập hợp chi tiết vào TK621, TK622, TK627 tiến hành theo định kỳ, trình tự

và cách làm giống như kê khai thường xuyên Cuối kỳ không kết chuyển chiphí trực tiếp sang TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" mà kếtchuyển sang TK631 vào đầu kỳ sau Cách tập hợp chi phí quản lý doanhnghiệp cũng giống như phương pháp kê khai thường xuyên chỉ khác là theođịnh kỳ

Sơ đồ kế toán tập hợp CP và tính giá thành trong doanh nghiệp dịch vụ du lịch (Theo phương pháp KKĐK)

Trang 23

1.4.3.5 Tổ chức sổ kế toán và báo cáo chi phí dịch vụ du lịch

Quá trình hạch toán bao giờ cũng xuất phát từ các chứng từ gốc và kết thúcbằng các báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép, tính toán, xử lý số liệu trêncác sổ kế toán Hệ thống sổ kế toán đều bao gồm sổ kế toán tổng hợp để ghichép các chỉ tiêu tổng hợp (sổ cái),và các sổ kế toán chi tiết để theo dõi chitiết từng đối tựng kế toán theo yêu cầu của doanh nghiệp Với mỗi hình thứcquy trình ghi vào sổ kế toán tổng hợp cũng khác nhau nhưng mỗi tài khoản

kế toán tổng hợp ( TK 621, TK 622, TK 627, TK154, TK 631 ) đều được

mở một sổ cái, đều phản ánh một chỉ tiêu về chi phí Nó cung cấp các thôngtin để lập báo cáo về chi phí và giá thành

Quy trình ghi sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới chi phí dịch

vụ du lịch và giá thành dịch vụ được biểu hiện qua sơ đồ sau:

Ghi chú: Đối chiếu cuối tháng Ghi cuối kỳ

Sổ tổng hợp tài khoản 154, 631

Báo cáo kế toán về chi phí dịch vụ

Sổ kế toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi

phí

Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ và tính giá thành

Trang 24

pháp mà doanh nghiệp lựa chọn và tính giá thành sản phẩm cho đối tượngcần tính giá.

Tuỳ theo phương pháp tính giá thành áp dụng tại doanh nghiệp mà kếtoán tiến hành tính toán số liệu cụ thể theo từng phương pháp nhưng nhữngtài liệu cần thiết cho mọi phương pháp là: Chi phí đã tập hợp được trong kỳ,chi phí kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, khối lượng dịch vụ hoànthành Ngoài ra, tuỳ từng phương pháp có thẻ cần các tài liệu sau: Hệ số giáthành, giá thành định mức, tỷ lệ giá thành giữa kế hoạch và thực tế

Để đảm bảo cho công tác tính giá thành khoa học và kịp thời thì kế toán cầnlựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp và kế toán phải mở bảng tínhgiá thành theo đối tượng cụ thể

1.4.5 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng

kế toán máy

1.4.5.1 Nguyên tắc kế toán chi phí và tính giá thành

* Nguyên tắc

- Việc tập hợp các chi phí hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ phận

liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phi trong kỳ Do đó, từng khoảnmục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịuchi phí

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳtheo từng đối tượng tập hợp chi phí và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối

kỳ vào máy

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuối kỳtrên cơ sở hướng dẫn có sẵn

-Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các

báo cáo cần thiết

Trang 25

1.4.5.2 Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán

a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Nhập dữ liệu:

- Thông thường, đối với kế toán CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cốđịnh, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục mà liên quanđến các phần hành kế toán trước, chỉ trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêmvào danh mục

- Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn hìnhnhập liệu, xem thông báo và hướng dẫn khi nhập, người sử dụng thực hiệnthao tác quy trình nhập liệu mới

* Xem và in sổ sách báo cáo

b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

* Xử lý nghiệp vụ: tương tự như trong kế toán chi phí NVLTT

* Nhập dữ liệu: Sau khi lập phương thức tính lương thì chỉ cần nhập một sốmục như: ngày công, giờ công, lương cơ bản, lập tức máy sẽ tự động tínhtoán

Trang 26

* Xử lý và in sổ sách, báo cáo: bảng phân bổ tiền lương, sổ chi tiết chi phínhân công NCTT, sổ cái TK 622, bảng kê khối lượng sản phẩm hoàn thành.

c) Kế toán chi phí sản xuất chung

Các bước tương tự như kế toán chi phí NVLTT

d) Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ

Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế mộtchứng từ để tiến hành kết chuyển từ TK đầu 6 sang TK 154 Nếu tập hợp chiphí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng danh mục phân xưởng,

có thể xây dựng danh mục các khoản mục chi phí

e) Kế toán giá thành sản phẩm

* Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:

Phần mềm kế toán không thể tự xác định được khối lượng và mức độ hoànthành của sản phẩm Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toánsản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình

* Quá trình thực hiện tính giá thành:

+ Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ trước) + Tập hợp chi phí: Máy tự động tập hợp

+ Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ

+ Tổng hợp số liệu

+ In báo cáo

Trên đây là những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ Nó chính là cơ sở của việc hạch toán kế toán chi phí trong mỗidoanh nghiệp

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH KINH DOANH BUỒNG NGỦ Ở

KHÁCH SẠN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh, quản lý kinh doanh của Khách sạn Công Đoàn Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Khách sạn Công Đoàn Việt Nam

Khách sạn Công đoàn Việt Nam nằm ở vị trí 14 Trần Bình Trọngđược khai trương và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 07/2001 Đây là nơiđặt trụ sở và cũng là một đơn vị kinh doanh trực thuộc Công ty Du lịch Côngđoàn Việt Nam Vì vậy, để tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển củakhách sạn chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu về sự ra đời và phát triển của công ty

Du lịch Công Đoàn Việt Nam

Cùng với sự chuyển mình của đất nước, trải qua 15 năm hình thành và pháttriển, đến nay, Công ty Du lịch Công đoàn Việt Nam đã có rất nhiều biến đổithăng trầm

Ngay sau khi miền Nam được giải phóng, đất nước thống nhất, nhu cầu giaolưu giữa hai miền Nam - Bắc, nhu cầu tham quan nghỉ ngơi đã trở thành mộtnhu cầu không thể thiếu được trong đời sống nhân dân và trong đó phần đông

là cán bộ, công nhân viên chức nhà nước Để đáp ứng nhu cầu, nguyện vọngcủa cán bộ, công nhân viên chức và người lao động, ngay từ những năm1976-1980, Ban Thư ký Tổng Công đoàn Việt Nam đã có chủ trương chỉ đạocác cấp Công đoàn phát triển lĩnh vực nghỉ ngơi tham quan du lịch Ngày23/11/1985, Ban thư kí Tổng Công đoàn Việt Nam đã ra quyết định thành lậpPhòng du lịch Công đoàn trực thuộc Ban bảo hiểm xã hội Tổng công đoànViệt Nam Giai đoạn đó, Phòng du lịch có nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựngcác chương trình, tuyến điểm tham quan du lịch, xây dựng chính sách, chế

độ, điều lệ tham quan du lịch của cán bộ, công nhân viên trong cả nước,

Trang 28

hướng dẫn nghiệp vụ cho các cấp công đoàn, các cơ sở du lịch công đoàn,xây dựng các chương trình hợp tác với Tổng cục Du lịch Việt Nam.

Vào những năm cuối thập kỷ 80, khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chếtập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường với định hướng xã hội chủnghĩa, các cơ sở kinh tế chuyển sang chế độ hạch toán, trong đó có các nhànghỉ, trạm du lịch, đơn vị kinh tế công đoàn do Công Đoàn quản lý Trướcnhững biến đổi cơ bản của cơ chế quản lý, Tổng liên đoàn Lao động ViệtNam đã trình lên Hội Đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc xin phépthành lập Công ty Du lịch Công Đoàn Việt Nam trực thuộc Tổng Liên ĐoànLao Động Việt Nam Ngày 07/11/1988, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ( nay

là Thủ tướng Chính phủ) đã ra thông báo số 2830/CTDN cho phép Tổng liênđoàn lao động Việt Nam được thành lập Công ty Du lịch Công đoàn ViệtNam trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Một năm sau, ngày07/11/1989, Ban thư ký Tổng liên đoàn Lao động việt nam ra quyết định số

508 QD/TLD thành lập Công ty Du lịch Công đoàn Việt Nam, trực thuộcBan thư ký Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam, có trụ sở tại 65 Quán sứ

Hà Nội, Từ ngày 07/11/1989 , ngành du lịch Việt Nam đã có thêm một thànhviên mới, Công ty Du lịch Công đoàn Việt Nam đã trở thành một doanhnghiệp đoàn thể đầu tiên ở Việt Nam hoạt động kinh doanh du lịch

Với chức năng kinh doanh du lịch, ngày sau khi thành lập, Công ty đã thànhlập 02 phòng Du lịch nội địa và du lịch quốc tế.Trong những năm đầu , Công

ty đã trở thành đơn vị tổ chức du lịch lữ hành trong nước khá nhất của ngành

du lịch Việt Nam Với sự giúp đỡ của Ban đối ngoại Tổng Liên Đoàn, Công

ty chủ động xây dựng mối quan hệ với các tổ chức du lịch công đoàn cácnước trên thế giới, đồng thời tham gia các hội chợ du lịch trong và ngoàinước nhằm giới thiệu về đất nước và con người Việt Nam, ký kết hợp đồng

Trang 29

Để tạo cơ sở vật chất cho Công ty có điều kiện kinh doanh ổn định, công ty

đã mạnh dạn đề nghị Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn giao khu đất 14 TrầnBình Trọng với diện tích gần 10.000m2 cho công ty sử dụng làm văn phònglàm việc và xây dựng công trình Khách sạn Công đoàn Việt Nam Có thể nóiCông ty có trụ sở mới tại 1B Yết Kiêu và Khách sạn tại số 14 Trần BìnhTrọng là một mốc đánh dấu sự trưởng thành của Công ty Du lịch Công ĐoànViệt Nam từ khi thành lập.Với mục tiêu đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầucủa khách hàng, Khách sạn đã tổ chức, sắp xếp, hoàn thiện bộ máy quản lý vànâng cao chất lượng phục vụ với đội ngũ nhân viên ân cần, chu đáo trongcông việc

Khách sạn Công Đoàn Việt Nam tổ chức kinh doanh các nhóm nghiệp

Trong cơ chế thị trường, khách hàng là thượng đế, vì vậy để đáp ứngnhu cầu của khách hàng, Khách sạn không ngừng nâng cấp phòng ở, cải tạo

Trang 30

nội thất trong các phòng và khu vệ sinh khép kín, trang bị thêm các thiết bịngoại nhập và lắp thêm các phương tiện hiện đại như: tivi màu, điều hoànhiệt độ, điện thoại, sopanh, tủ lạnh, đệm Từ những phòng bình thường,Khách sạn đã nâng cấp dần lên thành những phòng hiện đại phục vụ kháchnước ngoài để thu ngoại tệ

Trong năm qua, khách sạn đã nâng cấp tu sửa một số phòng đạt tiêu chuẩncao để đón tiếp những đoàn khách VIP của Tổng liên đoàn và các đoàn kháchthương gia nước ngoài cao cấp

khách sạn đã tiếp đón nhiều đoàn ngoại giao của Liên đoàn lao động cácnước đến thăm và làm việc với Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, được sựủng hộ nhiệt tình từ cơ quan Tổng liên đoàn, tạo uy tín cho Tổng liên đoànnên được Tổng liên đòan tín nhiệm thường xuyên đưa các đoàn hội nghị cấpcao về khách sạn ăn nghỉ và họp, giới thiệu với các đơn vị khác đến thuêphòng họp tại khách sạn Đây là một trong những hình thức quảng cáo giántiếp cực kỳ hữu hiệu đối với khách sạn

hiện nay, khách sạn có 120 phòng chia làm 3 loại:

• Bình quân các phòng còn lại giá từ 500000đ/ 1 phòng/ 1 ngày đêmđến 800.000đ/1 ngày/ 1 đêm đối với khác Việt Nam và 40USD đến

Trang 31

Trong năm 2010 nghiệp vụ kinh doanh buồng ngủ ở Khách sạn đã hoạt độngvới công suất là 82% và số khách lưu trú tại khách sạn trung bình là hai ngày.Tính chất hoạt động của Khách sạn Công đoàn Việt Nam cũng giống như cáckhách sạn khác là thời gian kéo dài suốt cả ngày lẫn đêm, kể cả ngày lễ vàngày chủ nhật Do đó, Khách sạn đã tính toán để bố trí các ca làm việc phùhợp, đảm bảo việc phục vụ khách một cách thuận lợi nhất tại mọi thời điểm.Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong Khách sạn là 200 người trong

đó 45 người là lao động gián tiếp còn 155 người là lao động trực tiếp Hầuhết nhân viên phục vụ đã được đào tạo qua trường lớp nghiệp vụ nên có trình

độ chuyên môn cao, năng động trong công việc, phục vụ khách tận tình chuđáo cùng với đội ngũ lãnh đạo Khách sạn luôn đôn đốc, trực tiếp xuống cácphòng ban để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của Khách sạn để từ

đó có biện pháp thích hợp, không ngừng đưa Khách sạn ngày càng đi lên phùhợp với nhu cầu của thị trường Nhờ vậy mà trong năm 2010 Công ty đã đạtdoanh thu là 56.4.900.000đ tăng 23,6% so với năm trước Hiện nay, Kháchsạn Công Đoàn là một trong những khách sạn có tiếng tăm và uy tín tronglĩnh vực du lịch Việt Nam

2.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh buồng ngủ của Khách sạn Công Đoàn Việt Nam.

Quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh buồng ngủ của Khách sạntheo các giai đoạn sau:

Khách đến

(đăng ký)

Quầy lễ tân (làm thủ tục)

Đưa khách lên phòng

Thanh toán và tiễn khách

Trang 32

Cụ thể nội dung các giai đoạn trên như sau:

• Khách đến: đây là giai đoạn gặp gỡ, đón tiếp và sắp xếp chỗ ở chokhách Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quátrình phục vụ khách vì đây là bước đầu tiên gây thiện cảm vớikhách

• Quầy lễ tân: Khách đến sẽ tiến hành đăng ký tại quầy lễ tân, quầy lễtân đón khách với các nhân viên tổ lễ tân trẻ, đẹp, ân cần lịch sự vàsắp xếp chỗ ở theo yêu cầu của khách Ở Khách sạn công đoàn việtnam, đối với khách lẻ (không đi theo đoàn) việc thanh toán tiềnphòng được tiến hành luôn ở giai đoạn này Số tiền khách phảithanh toán căn cứ vào loại phòng khách thuê và số ngày khách lưulại Còn đối với khách đi theo đoàn, thì công việc đầu tiên là đạidiện của đoàn khách với khách sạn tiến hành làm hợp đồng trong đóghi rõ số lượng phòng, loại phòng khách sử dụng, thời gian kháchlưu lại, phương thức thanh toán và các yếu tố cần thiết khác Sau đóquầy lễ tân lập một phiếu giao cho tổ buồng

• Đưa khách lên phòng: giai đoạn này do tổ buồng thực hiện từ việcđưa khách lên phòng đến việc phục vụ các yêu cầu của khách trongthời gian khách lưu lại Đây là giai đoạn quan trọng nhất quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của Khách sạn cho nên ngoài việc đápứng yêu cầu, Khách sạn còn tìm kiếm nhu cầu, thị hiếu, sở thích củatừng đối tượng khách để ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ,xứng đáng với niềm tin yêu của khách

• Thanh toán và tiễn khách: Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình

tổ chức phục vụ khách Công việc chủ yếu trong giai đoạn này làtiễn khách và thanh toán với khách theo phương thức thanh toán đã

Trang 33

khách nộp qua phòng lễ tân Công đoạn tiễn khách do bộ phận lễtân thực hiện.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý Khách sạn Công Đoàn Việt Nam

Đối với một doanh nghiệp nói chung và một khách sạn nói riêng thì cơcấu tổ chức là một khâu rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh.Cơ cấu tổchức tốt sẽ thúc đẩy tất cả cán bộ công nhân viên làm việc có hiệu quả vì mỗingười đều biết quyền hạn và trách nhiệm của mình trong công việc.Hơnnữa,cơ cấu tổ chức tốt sẽ là điều kiện thuận lợi cho khách sạn thích nghi mộtcách linh hoạt với môi trường kinh doanh đang cạnh tranh gay gắt hiện nay Khách sạn Công Đoàn Việt Nam là đơn vị hạch toán độc lập với hệ thống bộmáy quản lý của Khách sạn được tổ chức thành phòng ban, thực hiện chứcnăng quản lý nhất định Hiện nay, Khách sạn Công Đoàn VIệt Nam phâncông quản lý theo sơ đồ sau:

Trang 34

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn

Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý

Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy Khách sạn hiện đang tổ chức quản lý và điều

hành theo cơ cấu trực tuyến Giám đốc là người trực tiếp điều hành các

phòng, bộ phận, chỉ đạo và xử lý tất cả các thông tin, điều này làm cho gánh

giám đốc Khách sạn

tổ vscn tổ bàn tổ bếp BP cung

ứng vật tư

quầy lưu niệm

phục vụ hội trường

Trang 35

- Phòng tổ chức lao động tiền lương: phụ trách vấn đề lương và

các khoản theo lương cho CBCNV, theo dõi BHYT, BHXH các khoản trợcấp, các chế độ khen thưởng

- Phòng thị trường: gồm có 01 trưởng bộ phận và các nhân viên

nghiệp vụ có nhiệm vụ thu thập thông tin marketing, nghiên cứu thịtrường, phân tích cơ hội, tìm kiếm thị trường, xác lập chiến lượcmarketing nhằm nâng cao số lượng khách về nghỉ tại khách sạn, các kháchđặt tiệc, ký các hợp đồng, theo dõi công nợ của các đoàn đôn đốc việc thutiền đoàn cùng với phòng kế toán,thu thập ý kiến phản hồi của khách để từ

đó cùng các phòng bộ phận khác phối hợp nâng cao chất lượng phục vụkhách

Phòng kế toán khách sạn gồm 01 kế toán trưởng, kế toán công nợ

-thu chi, kế toán tài sản cố định - nguyên vật liệu phụ, kế toán hàng hoá, kếtoán nguyên vật liệu chính, kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán, kế toántiền lương, thủ quỹ Bộ phận kế toán có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểmtra toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi Khách sạn, giúp lãnh đạo Kháchsạn thực hiện hạch toán kinh tế, phân tích kinh tế và quản lý kinh tế tài chính

- Phòng phục vụ khách nghỉ: có 01 trưởng phòng và 01 phó

phòng, bao gồm 03 bộ phận:

+ Tổ buồng: Gồm có 01 tổ trưởng, 04 trưởng tầng và nhân viên nghiệp

vụ chuyên vệ sinh các phòng khách out, chuẩn bị các phòng khách đủ tiêuchuẩn để đón tiếp khách nghỉ, hướng dẫn khách lên phòng, đặt đồ minibartrong phòng khách, báo cho bộ phận thu ngân số lượng dùng đồ uống trongminibar hàng ngày của khách

+ Tổ kỹ thuật: Gồm có 01 tổ trưởng và nhân viên nghiệp vụ phụ tráchviệc sửa chữa những hỏng hóc về điện, nước, xây dựng,vá víu, sơn bả nhữnglỗi kỹ thuật, thấm dột của khách sạn, toàn bộ hệ thống thu phát tín hiệutruyền hình, lập các kế hoạch bảo dưỡng định kỳ các máy móc trong kháchsạn

Trang 36

+ Tổ vệ sinh công nghiệp: gồm có 01 tổ trưởng và nhân viên nghiệp vụphụ trách việc dọn dẹp vệ sinh tại các khu công cộng, toàn bộ khu vực sânsảnh khách sạn và 1 số khu vực văn phòng cho thuê, lên kế hoạch định kỳ vệsinh toàn khách sạn như đánh sàn, lau kính ngoài

- Phòng dịch vụ ăn uống: có 01 trưởng phòng và 01 phó phòng,

bao gồm 02 bộ phận

+ Tổ bếp: Gồm có 01 bếp trưởng, 02 trưởng ca và các nhân viênnghiệp vụ phụ trách việc nấu nướng đồ ăn phục vụ khách nghỉ trong kháchsạn, khách đặt tiệc và bếp ăn nội bộ cho nhân viên trong toàn Khách sạn

+ Tổ bàn: Gồm có 01 tổ trưởng, 02 trưởng ca và các nhân viên nghiệp

vụ phụ trách việc bưng bê đồ ăn ra bàn phục vụ khách Tổ bàn bao gồm quầybar và các hội trường ăn lớn, nhỏ Khách sạn có một quầy bar đạt tiêu chuẩnnằm tại tầng 1 chuyên phục vụ khách nghỉ và khách vãng lai

- Phòng hành chính: gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và các

nhân viên nghiệp vụ, bao gồm 03 bộ phận:

+ Bộ phận cung ứng vật tư: có 01 trưởng bộ phận và 02 nhân viên tiếpphẩm trong đó 01 người phụ trách việc mua sắm vật tư, hàng hoá cho toànkhách sạn, 01 người phụ trách việc mua nguyên vật liệu phục vụ bếp ăn củakhách sạn

+ Bộ phận phục vụ hội trường: có 01 tổ trưởng và các nhân viênchuyên trách việc phục vụ hội trường, phục vụ hội nghị ăn giữa giờ, nướcuống cho đại biểu, kê bục, bàn ghế theo makét của khách, vệ sinh hội trường,tham gia hỗ trợ bộ phận bàn trong những ngày tiệc cưới, hội nghị đông

+ Bộ phận lưu niệm phụ trách quầy hàng lưu niệm bán cho khách đếnnghỉ và đặt tiệc tại khách sạn

- Bộ phận lễ tân gồm 01 trưởng bộ phận lễ tân và các nhân viên

Trang 37

nhiệm vụ mở cửa đón khách, mang đồ cho khách lên phòng và chuyển đồcho khách ra cửa khách sạn, tiễn khách trả phòng.

- Bộ phận giặt là gồm có 01 trưởng bộ phận phụ trách việc giặt là

toàn bộ khăn bàn, đồ vải đặt phòng, đồ vải phủ bàn ghế phục vụ tiệc cưới,hội nghị ăn - uống - họp và trang phục nhân viên trực tiếp của toàn bộkhách sạn

đó được phản ánh qua từng con số cụ thể Bộ máy kế toán của khách sạn cóchức năng giúp Giám đốc thực hiện chế độ quản lý kinh tế tài chính theo quyđịnh của Nhà nước Ngoài ra còn chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện trảlương nhân viên đồng thời thực hiện các nghĩa vụ đối vơí Nhà nước có liênquan đến tài chính

Bộ phận kế toán là một trong những bộ phận quan trọng giúp chokhách sạn thấy được hoạt động kinh doanh và kết quả ra sao, kiểm tra các sốliệu chứng từ làm căn cứ cho việc ghi chép vào sổ sách báo cáo quyết toán,báo cáo tài chính của Công ty theo chế độ quy định của bộ tài chính

Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của khách sạn, đứng đầu phòng kếtoán tài chính là kế toán trưởng, phụ trách chung và tổng hợp toàn bộ tài sản,tập hợp tất cả các sổ kế toán và lập báo cáo tổng hợp các hoạt động sản xuất

Trang 38

kinh doanh toàn khách sạn Bộ phận kế toán khách sạn thực hiện nhiệm vụlàm công tác chỉ đạo các nghiệp vụ trong toàn Khách sạn, theo dõi sổ kế toántoàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanhcủa Khách sạn.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ phận kế toán của Khách sạn gồm 12 người Theo mô hình này,chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể như sau:

Kế toán Ngân hàng

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ

Trang 39

+ Kiểm soát tình hình tài chính của khách sạn chịu trách nhiệm trướcgiám đốc khách sạn về công tác tài chính của toàn khách sạn.

+ Trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điều hành về tài chính, tổ chức

và hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế độ và quy định của Nhànước của ngành về công tác tài chính

+ Tham gia ký và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế,tổ chứcthông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của toàn khách sạn

+ Bảo vệ kế hoạch tài chính với công ty, giao kế hoạch tài chính cho các

bộ phận, đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ xác định doanh thu cho các bộ phận

+ Lập báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết qủakinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán doanh thu: Là người quản lý về các khoản thu trong khách

sạn thông qua việc lập và quản lý phiếu thu, phiếu kế toán xác định công nợhàng tháng, là người quản lý về các khoản nợ của khách hàng đối với kháchsạn và có nhiệm vụ thu hồi các khoản nợ đó.\

- Kế toán NVL + TSCĐ: Là người quản lý về các khoản nhập xuát

nguyên vật liệu và các khoản khấu hao tài sản trong khách sạn

- Kế toán ngân hàng: Theo dõi các khoản vay ngân hàng, các khoản

tạm ứng và công nợ khác, thanh toán với người bán, người mua, theo dõi tăngtiền ngân hàng

Trang 40

- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tổng quỹ lương, tính lương

và bảo hiểm xã hội cho người lao động, ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương,quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt tại quỹ, thi hành lệnh thu chi do kế

toán thanh toán lập, trong đó phải có đủ chữ ký của kế toán trưởng, giám đốc

để đảm bảo được việc thu chi tiền mặt và quản lý quỹ tiền mặt, không để mấtmát thiếu hụt tiền quỹ

2.1.4.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Khách sạn Công Đoàn Việt Nam

Trong thực tế hiện nay, tồn tại ba hình thức tổ chức công tác kế toán là:

- Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung

- Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán

- Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung, vừa phân tán

Khách sạn du lịch Công đoàn Việt Nam là một doanh nghiệp du lịchkinh doanh dịch vụ cho nên các mặt hàng kinh doanh của Khách sạn rất đadạng Khách sạn luôn coi trọng công tác tổ chức sắp xếp đội ngũ kế toán phùhợp với chức năng nhiệm vụ nhằm phát huy hết vai trò của kế toán nói chung

và khả năng của từng nhân viên kế toán nói riêng Để quản lý tốt các hoạtđộng sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao nhất, Khách sạn đã áp dụnghình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộcông tác kế toán tổng hợp được thực hiện tại phòng kế toán từ ghi sổ kế toán,lập báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết đến việc phân tích kiểm tra kế toán.Còn các bộ phận kinh doanh ăn uống có các nhân viên kế toán chịu tráchnhiệm tập hợp chứng từ ban đầu sau đó tổng hợp số liệu và gửi về phòng kếtoán của Khách sạn Về mặt nhân sự, nhân viên kế toán ở các bộ phận nàychịu sự quản lý của phòng kế toán

Ngày đăng: 17/04/2016, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp du lịch dịch vụ(Theo phương pháp kê khai thường xuyên - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp du lịch dịch vụ(Theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 21)
Bảng tổng hợp chi phí  dịch vụ và tính giá thành - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng t ổng hợp chi phí dịch vụ và tính giá thành (Trang 23)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của khách sạn (Trang 34)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 38)
Bảng tổng hợp  số liệu chi tiết CP kinh doanhChứng từ gốc - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng t ổng hợp số liệu chi tiết CP kinh doanhChứng từ gốc (Trang 42)
Bảng 1: Phiếu xuất kho ngày 01 tháng 06 năm 2010 - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng 1 Phiếu xuất kho ngày 01 tháng 06 năm 2010 (Trang 49)
Bảng 2: Màn hình xuất kho nguyên vật liệu - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng 2 Màn hình xuất kho nguyên vật liệu (Trang 50)
Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng t ổng hợp chi tiết nguyên vật liệu (Trang 51)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu phản ánh chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ tập hợp được trong kỳ, bảng được lập dựa trên số nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu phản ánh chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ tập hợp được trong kỳ, bảng được lập dựa trên số nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ (Trang 52)
Biểu 3: Bảng Phân bổ nguyên vật liệu Khách sạn Công Đoàn Việt Nam(trực thuộc công ty TNHH MTV du lịch Công Đoàn Việt Nam) Tháng 06 năm 2010 - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
i ểu 3: Bảng Phân bổ nguyên vật liệu Khách sạn Công Đoàn Việt Nam(trực thuộc công ty TNHH MTV du lịch Công Đoàn Việt Nam) Tháng 06 năm 2010 (Trang 52)
Bảng 3: Sổ cái TK 621 tháng 06 năm 2010 - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng 3 Sổ cái TK 621 tháng 06 năm 2010 (Trang 54)
Bảng giao diện: - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng giao diện: (Trang 56)
Bảng kê bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế  năm 2010- TTDLLH - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng k ê bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2010- TTDLLH (Trang 58)
Bảng 3: Sổ cái TK 622 tháng 06 năm 2010 - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
Bảng 3 Sổ cái TK 622 tháng 06 năm 2010 (Trang 59)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành kinh doanh buồng ngủ ở khách sạn công đoàn việt nam
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w