1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

LỘ TRÌNH CHINH PHỤC TOEIC 650 CHO NGƯỜI MẤT GỐC TIẾNG ANH SYLLABUS FOR TOEIC 650

27 623 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 73,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp những cấu trúc ngữ pháp, giới từ, danh từ, động từ hay gặp trong phần thi Toeic Reading Các tips hay và vô cùng hiệu quả, mang lại kết quả cao Bao gồm 12 bài học với những phần giải thích cả tiếng việt rất dễ hiểu, kèm ví dụ và các lưu ý sát với đề thi. Nguồn: bài viết chia sẻ kinh nghiệm cửa một thí sinh đã chinh phục đỉnh cao Toeic

Trang 1

READING COMPREHENSION

LESSON 1:……… SUBJECT – VERB AGREEMENT LESSON 2: ……… NOUNS

LESSON 3: ……… TAG QUESTIONS

LESSON 4: ……… CONDITIONAL SENTENCES LESSON 5: ……… INVERSIONS

LESSON 6 : ……… RELATIVE CLAUSES

LESSON 7 : ……… CLAUSES OF CONCESSION LESSON 8 : ……… PASSIVE VOICE

LESSON 9 : ……… THE GERUND

LESSON 10 : ……… CONJUNCTIONS

LESSON 11 : ……… PRACTICE FOR PART 5 TOEIC LESSON 12 : ……… PRACTIVE FOR PART 7 TOEIC

Trang 2

LESSON 1 : SUBJECT – VERB AGREEMENT

I. Chủ từ số ít và số nhiều:

1. Hai hay nhiều danh từ nối nhau bởi AND, động từ chia ở số nhiều:

Jamie and Emma go sailing at weekends Wheat and maize are exported

Notes: Nhưng khi hai danh từ được xem như một thể thống nhất, ta dùng động từ số ít:

Bread and butter was all we had

Butter and cheese is fatting

2. Khi hai danh từ nối nhau bởi OR, EITHER…OR, NEITHER…NOR, NOT ONLY… BUT ALSO động từ chia theo chủ ngữ gần nhất:

Either S1 or S2

Neither S1 nor S2 + Verb

Not only S1 but also S2

He or I am going to do it

Either Thursday or Friday is OK

Not only George but also his friends are buying the horse

Neither he nor I am to blame for the cancellation of the meeting

3. Cụm giới từ: bổ nghĩa cho chủ từ không ảnh hưởng đến động từ.

S + prepositional phrase + Verb

The ideas of this book are interesting

His knowledge of higher mathematical matters is necessary

II. Những trường hợp động từ chia ở số ít:

1. Chủ từ là một mệnh đề:

That books are best friends has been proved.

That she has told many lies makes him disappointed.

2. Chủ từ là một danh động từ hay động từ nguyên mẫu:

Walking is good for health To live is to struggle

Overworking is bad for your health To make friends with you is my pleasure

3. Chủ từ là một đại từ bất định:

Trang 3

6. Danh từ theo sau EVERY hay EACH, ngay cả hai chủ từ được đứng trước bởi

EVERY hay EACH, các từ ghép với EVERY và NO

Every boy and each girl has a present Every man, woman and child needs love.Notes: Khi EACH theo sau một chủ ngứ số nhiều, động từ chia ở số nhiều: The pupils each have to take a test

7. Ta dùng một động từ số ít sau WHO hoặc WHAT:

Who knows the answer? We all do What’s happened? Several things.Notes: Sau what/which + danh từ, động từ chia theo danh từ:

What/ Which day is convenient? What/ Which days are convenient?

8. Động từ sau WHICH chia ở số ít hay số nhiều phụ thuộc vào số lượng mà chúng ta nói đến.

Which (of these sweaters) goes best with my trousers? This one, I think

Which (of these shoes) go best with my trousers? These , I think

9. Sau NO ta có the dùng cả số ít và số nhiều:

No pupil has failed/ No pupils have failed the test

III. Những trường hợp động từ ở số nhiều:

1. Chủ từ gồm nhiều danh từ chỉ nhiều người, vật hay sự việc…

He and his brother are students

2. Chủ từ là danh từ có dạng và nghía số nhiều như: trousers,jeans, pants, shorts, scissors, pyjamas, glasses.

His trousers are too small Her glasses are brand new

3. Chủ từ là một tính từ được dùng như danh từ với mạo từ THE:

The poor live in small and low cottages The English are more economical than the German

4. Chủ từ là đại từ số lượng như: BOTH, SEVERAL, MANY, FEW

Many of these pupils are from the country Both are good

Chú ý:

A NUMBER OF + PLURAL NOUN: Động từ ở dạng số nhiều

A number of workers are on strike

THE NUMBER OF+ PLURAL NOUN: Động từ chia ở dạng số ít

The number of competitiors has been limited to 100

The number of accidents has increased remarkably in the past few weeks

S1 + along with, together with, with + S2 + Verb

as well as, rather than, instead of, but

in addition to, accompanied by, apart from

Động từ chia theo chủ ngữ đứng trước.

My passport rather than my credit card was stolen last week

Mary as well as her friends has gone away for holiday

Prepositional phrase + Verb + N phrase

In the sky at night are many stars On the top of the tree are some singing birds

Trang 4

LESSON 2 : NOUNS

I. Số nhiều của danh từ ( plurals)

Chỉ có những danh từ đếm được mới có hình thức số nhiều.

1. Quy tắc chung: Thêm "s" vào sau danh từ số ít:

a car - cars a student - students a book - books

2. Những danh từ tận cùng bằng o, ch, sh, ss hay x thì ở số nhiều phải thêm "ES" (trừ

"O" còn lại đọc đuôi "ES" là /iz/ )

tomato- tomatoes, brush - brushes , box- boxes, church- churches kiss - kisses

Chú ý: Những danh từ tận cùng bằng "O" nhưng có nguồn gốc từ tiếng nước ngoài hay là từ viết tắt thì chỉ thêm " S"

dynamo - dynamos ( máy phát điện), kimono - kimonos, piano - pianos, kilo - kilos, photos soprano-sopranos ( giọng nữ cao)

photo-3. Những danh từ tận cùng bằng "Y", trước " Y" là phụ âm, ta đổi "Y" thành "I" rồi thêm " ES" ( nếu trước "Y" là nguyên âm thì chỉ thêm " S")

fly - flies boy - boys

country- countries monkey - monkeys

4. Một số danh từ tận cùng bằng " F", "FE" thì đổi "F", "FE" thành "VES" ( đọc là /vz/ )

calf - calves ( con bê) half - halves knife - knives

Bất quy tắc:

foot - feet, child- children , goose - geese , man - men , woman - women

Chú ý: Các chữ cái, số đếm, từ ở số nhiều dùng " 'S "

Eg: two t's two h's , Mary’s

There are two t's in the word " pretty"

One/two hundred One/two thousand One/two million One/two billion

Nhưng: hundreds/ thousands/ millions/ billions of + Plural noun hàng trăm, hàng nghìn, hàng

triệu, hàng tỷ

Chú ý: Số nhiều của Danh từ ghép:

Thường thì từ cuối trong danh từ ghép có hình thức số nhiều:

boy-friends, break-ins ( những vụ đột nhập), travel-agents ( các văn phòng đại diện du lịch)

Nhưng man và woman thì có hình thức số nhiều ở cả hai từ trong danh từ ghép.

Men-drivers women-drivers

Trang 5

2. Những danh từ quy định là không đếm được:

baggage/ luggage, damage,camping, furniture, parking, shopping, weather

Những danh từ trên thường theo sau some, any, no, a little v.v hay bởi các danh từ như bit (ít), piece ( miếng, mẩu), slice ( lát) v.v + of

a bit of news ( một mẩu tin), a grain of sand ( một hạt cát), a pot of jam ( một hũ mứ

Một số danh từ có thể vừa dùng như danh từ đếm được hoặc không đếm được nhưng có sự khác nhau về nghĩa.

a noise : (Một tiếng động)

Did you hear a noise just now?

a paper = a newspaper

I'm reading a paper

a hair ( a single hair)

There is a hair in my soup!

a room

There are five rooms in my house

experience: ( things that happened to me)

I had some interesting experiences while I

was away

a coffee = a cup of coffee

Would you like a coffee?

works tác phẩm

Shakespeare's works are famous

noise:( sự ồn ào)

There is too much noise in big cities

paper = meterial for writing

I need some writing paper

hair ( all the hair on your head)

She has long hair

room;=space

We can't sit here.There isn't room

experience: kinh nghiệm

I haven't got much experience in teaching

coffee

I don't like coffee

work : công việc

He is looking for work/ a job

I do homework/ housework every day

III. COMPOUND NOUNS:

Có thể kết hợp một danh từ với một danh từ để tạo thành một danh từ ghép Danh từ đứng trước giữ chức năng như một tính từ, nó có thể mang nghĩa số nhiều nhưng hình thức luôn ở

số ít Danh từ chính luôn đứng sau.

NOUN + NOUN =COMPOUND NOUNTrường hợp này được dùng khi:

Danh từ thứ hai thuộc về hay là một phần của danh từ thứ nhất:

Car key, shop window, picture frame ( khung tranh), garden gate, church bell, college library, gear level

Danh từ thứ nhất có thể chỉ thời gian cho danh từ thứ hai:

summer holiday Sunday paper November fogs spring flowers dawn chorus winter clothes

Có thể kết hợp một danh động từ và một danh từ để tạo thành một danh từ ghép theo quy tắc:

Trang 6

Gerund + Noun = Compound Noun

Trường hợp này thường được dùng khi từ thứ nhất chỉ mục đích cho từ thứ hai.

a swimming pool, writing paper, wrapping paper, cooking oil, cooking apple, building materials, fishing rod, looking glass, teaching plan, teaching method, fighting cock, reading lamp, washing machine, sewing machine, ploughing machine walking stick, diving board, skating rink ( sân trượt băng)

Có thể kết hợp một danh từ và một danh độngtừ để tạo thành một danh từ ghép theo quy tắc:

Noun + Gerund = Compound Noun

Vd: weight-lifting, surf-riding, coal-mining, bird-watching, lorry-driving, fruit picking, wheat

producing, fund-raising

* Other/ another

another + singular noun (one more)

Would you like another drink? (= one more drink)

the other + singular noun ( last of the rest)

The other pencil = the last pencil present

other + plural noun ( more of the set)

other pencils = some more pencils.

others = other + plural noun

Some farmers grow rice.Others grow vegetables.

the other + plural noun ( the rest of the set)

the other pencils = all remaining pencils.

* WITH NON-COUNT NOUN

other + non-count nouns ( more of the set)

other water = some more water

the other + non-count noun ( all the rest)

The other water = the remaining water

Trang 7

LESSON 3 : TAG QUESTIONS

Câu hỏi đuôi là dạng câu hỏi được cấu tạo ở cuối câu Chúng ta thường dùng câu hỏi đuôi để tranh thủ sự đồng tình (agreement) hoặc khẳng định lại thông tin đã biết (confirmation).

Về cấu tạo: câu hỏi đuôi gồm hai phần: phần tường thuật (statement) và phần đuôi hỏi (tag) Phần tường thuật là một câu hoàn chỉnh Phần đuôi bao gồm một trợ động từ và một đại từ.Trợ đông từ được cấu tao như các dạng câu hỏi khác Thông thường nếu phần tường thuật ở dạng khẳng định (positive statement) thì phần câu hỏi đuôi ở dạng phủ định (negative tag) và ngược lại.

Tường thuật khẳng định +đuôi phủ định

Ví dụ: Jane will be here soon ,won't she?

The film starts at eight o'clock ,doesn't it?

Tường thuật phủ định +đuôi khẳng định

Ví dụ : Tim doen't look well today, does he?

You haven't seen Mary today,have you?

There wasn't enough time, was there?

1. Ý nghĩa của phần trả lời Yes /No đối với với câu hỏi đuôi phủ định cũng tương tự như với câu hỏi trả lơì Yes / no phủ định thông thường.

Ví dụ: You're not going out tonight ,are you?

Yes= (Yes ,I'm going out)

No=(I'm not going out)

2. Ở mệnh đề tường thuật nếu có những trạng từ sau : neither, none, no one nobody, scarcely, barely,(ever)seldom,nothing,never,hardly ta coi như câu phủ định và dùng đuôi hỏi khẳng định.

Ví dụ: Neither of them failed the exam.did they?

Nothing was said ,was it?

Tom hardly ever goes to parties,does't he?

3. Đại từ nhân xưng đuôi cho this /that = it,cho these/those =they

This/that is your bag, is'nt it?

These/those are yours ,aren't they?

4. Những câu có cấu tạo There +be thì there được sử dụng làm đại từ nhân xưng đuôi.

There is a meeting tonight ,isn't there?

5. Chủ ngữ của mệnh đề tường thuật là everything,something,anything,nothing thì đại từ nhân xưng đuôi là it

Everything is ready, isn't it?

6. Chủ ngữ la everyone,everybody,someone,somebody,anyone,anybody,no one,nobody thì

ta dùng “they”

Everyone took the rest, didn't they? Nobody has arrived, have they?

Trang 8

7. Sau Let's thì đuôi để hỏi là “shall we”.

Let's go for a walk, shallwe? Let’s stop here, shall we?

8. Ở câu mệnh lệnh kể cả câu khẳng định và phủ định ta đèu dùng đuôi hỏi “will you”

Open the door, will you? Stop talking, will you?

Don't be late, will you? Don’t tell anybody what I have said, will you?

9. Ở mệnh đề khẳng định là I am ta dùng đuôi hỏi aren't I Ta cũng có thể dùng

am I not nhưng không phổ biến và chỉ đươc dùng trong văn phong trang trọng, xã giao(formal)

I'm late, aren't I? I’m on duty tonight, aren’t I?

10. Mệnh đề tường thuật bắt đầu bằng I think,I don't think,I'm sure,I suppose +mệnh đề (clause) thì ta cấu tạo câu hỏi đuôi cho mệnh đề sau.

I think you shouldn't buy that house, should you?

I think she is a good woman, is she?

I think she isn’t a good woman, is she?

I don’t think she is a good woman, is she?

The man who lives next door to you is a doctor, isn’t he?

11. Nghĩa của câu hỏi đuôi phụ thuộc vào ngữ điệu (tone) của phần đuôi.Nếu ngữ điệu của phần đuôi giáng(failling tone),thì đó không thực sự là một câu hỏi mà thực chất người nói muốn tranh thủ sự đồng tình của người nghe.Nêu ngữ điêu thăng (rising tone),đó thực chất là câu hỏi để kiểm chứng xem thông tin,ý kiến của người nói có đúng không.

Trang 9

LESSON 4 : CONDITIONAL SENTENCES

I. Type 1:

Đưa ra giả thiết và kết luận có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Simple present Simple future

Ngoại lệ:

Mệnh đề điều kiện:

1. Động từ có thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn khi đưa ra giả thiết về một hành động đang xảy ra ở hiện tại.

If you are teaching, I will phone you later

2. Động từ có thể chia ở thì hiện tại hoàn thành khi đưa ra giả thiết về một hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ nhưng không đề cập đến thời gian cụ thể.

If you haven’t eaten anything, I’ll cook something for you

3. Dùng Unless để thay cho If…… not để làm ngoại lệ cho điều ta nói Khi dùng unless, hai mệnh đề luôn trái ngược nhau về nghĩa

If it doesn’t rain, we will go sightseeing  Unless it rains, we will go sightseeing.

4. Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là)

Suppose the news is true, what will you do?

5. Có thể dùng Should + S + Verb ( Bare infinitive) để thay thế cho If + clause.

If he calls, please take a message <=> Should he call, please take a message

Mệnh đề chính:

1. Có thể dùng may/might, can, must, had better hoặc dùng thức mệnh lệnh thay thế cho will để phù hợp với nghĩa của câu.

If you don’t take a map with you, you may get lost.

If you are going to Hanoi tomorrow, buy me a dictionary

2. Động từ trong mệnh đề chính có thể chia ở thì hiện tại đơn khi nói tới một kết quả tất yếu xảy ra theo quy luật.

If you heat ice, it turns to water.

Simple conditional(would/should/could + verb ( inf)

If I were you, I would marry her If I were the King, you would be the Queen

Trang 10

Ngoại lệ:

1. If + S + were có thể được thay thế bởi Were + S ………

If I were you, I would not give up such a good job  Were I you,………

If he were rich, he would help the poor  Were he rich,……

2. If + S + V-ed ,…… có thể được thay thế bằng Were + S + to + verb,….

If I knew the answer, I would tell you immediately Were I to know the answer, ………

3. Without + Noun, Main clause = Were it not for + Noun, Main clause.

Without music, our life would be boring

Were it not for the money, this job wouldn’t be worthwhile

Chú ý: Do you mind/Would you mind + V-ing?

Do you mind if I + Vinf?

Would you mind if I + Vpast simple?

Would you mind sitting in the front seat of the taxi? B: No problem

Would you mind if I took a photo? B: Not at all

Do you mind if I sit down? B: Please do

III. Type 3:

Câu điều kiện loại 3 đưa ra giả thiết và kết luận trái ngược với thức tế trong quá khứ.

Past perfect

S + had (not) + P2

Past conditional(would/should/might/could

+have+ P2

If you had worked hard, you would have passed the exam

If they had left earlier, they would have caught the train.

Ngoại lệ:

1. Had + S + (not) + Past participle, Main clause.

Had she not insisted on kissing everybody goodbye, she wouldn’t have missed the train.

2. But for + N, Main clause.

But for her insistence on kissing everybody goodbye, she wouldn’t have missed the train.

3. Without + N, Main clause.

Without her insistence on kissing everybody goodbye, she wouldn’t have missed the train.

4. If it hadn’t been for + N, Main clause = Had it not been for + N, Main clause.

If it hadn’t been for her insistence on kissing everybody goodbye, she wouldn’t have missed the train.

Trang 11

Only later ( chỉ sau này)

Only in this way ( chỉ bằng cách này)

Only in that way ( chỉ bằng cách đó)

Only then ( chỉ khi ấy) + Auxiliary + S + verb ( inf)Only after + Noun/ V-ing/clause ( chỉ sau khi)

Only by + noun/ V-ing ( chỉ bằng cách)

Only when + clause ( chỉ khi)

Only if + clause ( chỉ nếu)

Only with + Noun ( chỉ với)

Only in + adverb of time/ place ( chỉ vào/ chỉ ở…)

Eg: Only once have I met her.

Only later did I know that I had made a serious mistake Only in this way shall we be successful.

Only then did I realize that I had left my passport at home.

Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

Only after all the guests had gone home could we relax.

III. Đảo ngữ với các cụm giới từ có NO:

No longer do I work for them ( = I no longer work for them)

Under no circumstance are passengers permitted to open the doors themselves.

You shouldn’t phone the police under/in any circumstances =>Under no circumstances should you phone the police.

Trang 12

( = the last thing you should do is to phone the police)

IV. Đảo ngữ với: No sooner … than; Hardly/ Barely/ Scarcely… when…

No sooner + Auxiliary + S + V + than + clause

Hardly/ Barely/ Scarcely + Auxiliary + S + V + when/before + clause.

I had no sooner arrived home than the phone rang => No sooner had I arrived home than the phone rang

I had hardly arrived home when the phone rang => Hardly had I arrived home when the phone rang

V. Đảo ngữ với Not only…… but ….also (không những…… mà còn… )

Not only + auxiliary + S + Verb (inf) + but …… Also…

Eg He is not only good at English but he can also draw very well.=> Not only is he good at English but he can also draw very well

Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly

VI. Đảo ngữ với Not until/till ( then/ later)

Not until/till + Clause/Then/later/ Adv of time + Au + S + V

He couldn’t speak until he was 8.

It was not until he was 8 that he could speak.

Not until/till he was eight could he speak.

VII. Đảo ngữ với neither/nor và so.

Khi NEITHER/NOR đứng ở đầu một mệnh đề thì ta thực hiện đảo ngữ NEITHER/NOR dùng cho câu phủ định, còn SO dùng cho câu khẳng định

You won’t find a more dedicated worker anywhere than Mrs Jones

Nowhere will you find a more dedicated worker than Mrs Jones.

Nowhere in the world is the climate as rough as that in the North Pole.

Nowhere do I feel as comfortable as I do at home.

IX. Đảo ngữ sau các cụm trạng từ chỉ phương hướng và vị trí: ( Inversion after

adverbial phrases of direction and place)

Trang 13

- Động từ TO BE thường được sử dụng trong dạng đảo ngữ này, ngoài ra ta còn dùng các động từ

chuyển động như” climb, come, fly,go, hang, lie, run, sit, stand…

- Thường chỉ dùng dạng đảo ngữ này khi động từ ở thì quá khứ đơn giản

- Trong trường hợp đảo ngữ này, không sử dụng trợ động từ như trong câu hỏi mà dùng trực tiếp động từ đặt trước chủ ngữ

- Không thực hiện đảo ngữ khi chủ ngữ là đại từ ( pronoun)

Eg: Không dùng : In an armchair sat she.

Ngày đăng: 17/04/2016, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w