1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL

100 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ thanh toángiữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hìnhthành và sử dụng các quỹ trong

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng

cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL

LUẬN VĂN CUỐI KHÓAChuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hà nội – 2012

Trang 2

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Vài nét về tài chính doanh nghiệp.

1.1.1 Khái quát về TCDN và hoạt động tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế,

là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóatiền tệ

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũngcần có một lượng vốn tiền tệ nhất định Mỗi loại hình doanh nghiệp trong các thời

kỳ khác nhau lại có những phương thức khác nhau để tạo lập nguồn vốn Hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ việc dùng số vốn tiền tệ ban đầu

để mua sắm các yếu tố đầu vào cho đến khi sản xuất xong, bán hàng hóa và thuđược tiền Số tiền bán hàng đó được doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chiphí, nộp thuế, sau đó tiếp tục phân phối Do vậy, quá trình hoạt động của doanhnghiệp nhìn nhận từ góc độ tài chính cũng chính là quá trình tạo lập, phân phối và

sử dụng các quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quátrình đó, làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiềnvào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh thườngxuyên hàng ngày của doanh nghiệp

Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan

hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ chính của doanh nghiệp vàbao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Quan hệ này được thể hiệnchủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ chính với Nhà nước như nộpthuế, lệ phí vào ngân sách Nhà nước…

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và tổ chức xã hội khác: Trong đó mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác là mối

Trang 3

quan hệ rất đa dạng, phong phú được thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể khác như nhà cung cấp, nhà đầu tư, khách hàng… thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau.

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp:Quan hệ này thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán tiền lương, thưởng phạtvật chất với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp:Quan hệ này thể hiện trong việc đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối vớidoanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ thanh toángiữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hìnhthành và sử dụng các quỹ trong doanh nghiệp

Từ những vấn đề trên có thể rút ra một số điểm sau:

- Xét về hình thức, TCDN là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sửdụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp

Xét về bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinhgắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp

- Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới cácmục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phânphối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính củadoanh nghiệp

1.1.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

a Lựa chọn quyết định đầu tư

Trang 4

Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lại phụ thuộc rất lớn vào quyếtđịnh đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mởrộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới… Để đi đến quyết định đầu tưđòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tàichính Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư

và thu nhập do đầu tư đưa lại hay nói cách khác là xem xét dòng tiền ra và dòngtiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó

là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việcđầu tư

b Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu

vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn.Tài chínhdoanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ (bao hàm vốn ngắn hạn và vốn dài hạn) Tiếp theo, phải tổ chứchuy động các nguồn vốn kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanhnghiệp Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốnthích hợp, cần xem xét cân nhắc nhiều mặt như kết cấu nguồn vốn; chi phí sử dụngvốn từng nguồn; những điểm lợi, bất lợi của từng phương thức huy động…

c Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi vàđảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện cócủa doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng,theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và cáckhoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phát sinh trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp Thường xuyên tìm biện pháp thiết lập sự cân bằnggiữa thu và chi tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn

Trang 5

d Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp.

Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sử dụngtốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanhnghiệp, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanhnghiệp

e Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạt động củadoanh nghiệp Mặt khác, cần định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp Qua phân tích cần đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, những điểmmạnh và điểm yếu trong quản lý và dự báo trước tình hình tài chính của doanhnghiệp, từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp kịp thời đưa ra cácquyết định thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính

f Thực hiện kế hoạch hóa tài chính

Các hoạt động của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kếhoạch tài chính Có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp mới cỏ thể đưa ra cácquyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp Quátrình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ động đưa ra các giải pháphữu hiệu khi thị trường biến động

1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

1.2.1 Sự cần thiết của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.1.1 Khái niệm phân tích TCDN.

Phân tích TCDN là tổng thể các phương pháp công cụ cho phép thu thập và xử

lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằmđánh giá tình hình tài chính, khả năng triển vọng của doanh nghiệp, giúp người sử

Trang 6

dụng thông tin đưa ra các quyết định quản lý phù hợp Phân tích TCDN bao gồmcác bước chủ yếu:

o Thu thập thông tin

o Xử lý thông tin

o Dự đoán và quyết định

1.2.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích TCDN.

Có rất nhiều đối tượng quan tâm, sử dụng thông tin tài chính của doanhnghiệp Mỗi đối tượng quan tâm dưới góc độ, mục đích khác nhau để đưa ra cácquyết định phù hợp với lợi ích của chính họ Có thể chia các đối tượng quan tâmđến những thông tin về tình hình tài chính của các DN thành hai nhóm: Nhóm cóquyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp

Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu

tư, người cho vay

Nhóm có quyền lợi gián tiếp bao gồm các cơ quan quản lý Nhà nước, ngườilao động, đối thủ cạnh tranh, nhà phân tích tài chính…

Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết địnhvới mục tiêu khác nhau Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng khácnhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau

- Phân tích TCDN đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý công ty

là những người trực tiếp quản lý công ty, họ cần các thông tin để nắm bắt, kiểmsoát và chỉ đạo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Các thông tin do các báocáo tài chính thường không đáp ứng đủ nhu cầu thông tin của họ, chính vì vậy họcần được cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp và đưa ra cácquyết định quản lý sản xuất kinh doanh của công ty Phân tích tài chính doanhnghiệp đối với các nhà quản lý công ty nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:

Trang 7

Một là: Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán và rủi ro tài chính của công ty…

Hai là: Hướng các quyết định của doanh nghiệp theo chiều hướng phù hợp vớitình hình thực tế của công ty, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợinhuận…

Ba là: Phân tích tài chính của các doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tàichính

Bốn là: Phân tích tài chính là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt độngquản lý trong công ty

- Phân tích TCDN đối với nhà đầu tư: Đối với nhà đầu tư, mục đích của họ làxem xét thực trạng tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay không? Lợi tức cổphần là bao nhiêu? Mức tăng trưởng cao hay thấp? Nhà đầu tư luôn mong muốnmỗi đồng vốn bỏ ra sinh lời cao nhất đông thời họ phải tìm cách bảo vệ an toàn chođồng vốn của mình Vì vậy, ngoài việc quan tâm đến cổ tức, mức độ hoàn vốn, tỷ lệtăng trưởng, các nhà đầu tư còn quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các dự ánđầu tư Phân tích TCDN sẽ giúp cho họ biết được giới hạn an toàn của đồng vốnđến mức nào, khả năng sinh lời của nó cao hay thấp? Từ đó các nhà đầu tư sẽ có cơ

sở để xem xét tiếp có nên quyết định đầu tư hay không? Nếu có thì mức độ đầu tư

là bao nhiêu thì hợp lý?

- Phân tích TCDN đối với người cho vay: Người cho vay bao gồm các ngânhàng và các tổ chức tín dụng cũng có thể là các doanh nghiệp khác Đây là nhữngngười cho doanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu sản xuất - kinh doanh Mụcđích của họ là muốn biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào?Phân tích TCDN sẽ cho họ biết được những thông tin cần thiết về năng lực tàichính của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn về việc có cho doanhnghiệp vay hay không?

Trang 8

Các chủ ngân hàng quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp coi đó nhưnguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh nghiệp thua lỗ hay phásản Ngân hàng sẽ hạn chế cho các doanh nghiệp vay khi nó có dấu hiệu không cókhả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Cũng giống như các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng khác như: cácdoanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cần thông tin để quyết định có bánhàng trả chậm cho doanh nghiệp hay không

- Phân tích tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Bao gồm các cơquan quản lý cấp bộ, cơ quan thuế, thanh tra tài chính… Các cơ quan dựa vào cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình tài chính nhằmmục đích kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời qua đó giúpcác cơ quan Nhà nước hoạch định các chính sách vĩ mô phù hợp với tình hìnhchung của các doanh nghiệp

- Phân tích tài chính đối với người lao động: Đó là những người hưởng lươngtrong doanh nghiệp Đây là những người có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lươngđược trả và các khoản tiền thưởng hoặc phụ cấp theo quy định Kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh có tác động trực tiếp tới người lao động Do vậy, phân tíchTCDN giúp cho họ định hướng việc làm ổn định, yên tâm trong công việc

- Phân tích tài chính đối với các đối thủ cạnh tranh: Họ là những người quantâm đến tình hình tài chính của công ty, các chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời,doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu tài chính khác phục vụ cho việc đề ra các biệnpháp cạnh tranh với công ty

Các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung còn được cácnhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho việc nghiên cứu và họctập

Như vậy, thông qua việc phân tích TCDN giúp cho người sử dụng thông tin raquyết định, lựa chọn các phương án kinh doanh tối ưu để đạt được mục đích Đồng

Trang 9

thời nó là công cụ để đánh giá hoạt động kinh doanh được các nhà đầu tư, các cơquan quản lý Nhà nước và các đối tượng khác quan tâm sử dụng Do đó, phân tíchTCDN đã trở thành công cụ không thể thiếu và có ý nghĩa thiết thực trong nền kinh

tế thị trường

1.2.1.3 Mục tiêu chủ yếu của việc phân tích TCDN.

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích chocác nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác đểgiúp họ có những quyết định đúng đắn

- Phân tích TCDN phải cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin cần thiết

để đánh giá khả năng thanh toán, tình hình sử dụng tài sản,…

- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốnchủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, các sự kiện

và tình huống làm biến đổi kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó góp phần cung cấp cácthông tin nền tảng đặc biệt phục vụ cho công tác quản trị TCDN

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích TCDN.

Để phân tích một cách hoàn thiện và đầy đủ về tình hình tài chính doanhnghiệp, chúng ta sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, từ nhiều nguồn khác nhau

Đó là thông tin chung về tình hình kinh tế, tiền tệ, các thông tin về ngành kinh tếcủa doanh nghiệp,… Tuy nhiên tài liệu liên quan đến tình hình tài chính doanhnghiệp chủ yếu là các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, và các báo cáo khác

1.2.2.2 Phương pháp phân tích.

Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các công cụ

và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ

Trang 10

bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tàichính doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổngquát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạnghoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp như: Phương pháp sosánh, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp

đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chính… kể cả phương phápphân tích các tình huống giả định Tuy nhiên, trong phân tích TCDN người ta chủyếu thường sử dụng các phương pháp sau:

a Phương pháp so sánh: So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sựbiến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phươngpháp so sánh cần chú ý các vấn đề sau đây:

Thứ nhất: Điều kiện so sánh.

- Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng (2 chỉ tiêu)

- Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất vềnội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian vàđơn vị đo lường

Ngoài ra, trong trường hợp so sánh hai doanh nghiệp với nhau, ngoài các điềukiện nêu trên, thì cần đảm bảo điều kiện khác như cùng quy mô, loại hình hoạtđộng, có điều kiện kinh doanh tương tự nhau

Thứ hai: Xác định gốc để so sánh.

Kỳ gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích

- Gốc so sánh là kỳ kế hoạch khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ đặt ra

- Gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước(năm trước) nhằm xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích

Trang 11

- Gốc so sánh có thể là số liệu của một doanh nghiệp hoặc có thể là số liệutrung bình của ngành khi đánh giá vị trí doanh nghiệp so với doanh nghiệp kháchoặc tổng thể một ngành.

Thứ ba: Kỹ thuật so sánh.

- So sánh về số tuyệt đối: Là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêuphân tích với trị số của kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệtđối của chỉ tiêu hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu

- So sánh số tương đối: Là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳgốc để so sánh

so sánh

Trong phân tích tài chính các tỷ lệ tài chính được chia thành các nhóm tỷ lệđặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp: khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển, cơ cấu vốn, khả năng sinh lời Đó

là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ phản ánh hiệu quả hoạt động, tỷ lệ

về cơ cấu vốn và nhóm tỷ lệ khả năng sinh lời

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.

Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp thường xem xét các nội dung sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 12

- Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng

- Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.

1.2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hìnhtài chính doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tinbiết được tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan.Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trước tiên dựa vào Bảngcân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttình hình tài sản của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình tháitiền tệ theo hai cách phân loại là tài sản và nguồn hình thành tài sản Về bản chấtBảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu

và công nợ phải trả

Phần tài sản phản ánh số vốn và kết cấu các loại vốn của đơn vị hiện có tạithời điểm lập báo cáo đang tồn tại dưới dạng hình thái vật chất như tài sản cố định,vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, tiền tệ, các khoản đầu tư tài chính hoặc dưới hình thái

nợ phải thu ở tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh (thumua, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ), thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.Phần tài sản phản ánh chính sách tài trợ của doanh nghiệp Căn cứ vào nguồn sốliệu này trên cơ sở tổng số và kết cấu tài sản mà đánh giá một cách tổng quát qui

mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phần nguồn vốn phản ánh chính sách huy động vốn của doanh nghiệp, phảnánh các nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp, các loại vốnkinh doanh của doanh nghiệp như nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nợ phải trả tạithời điểm báo cáo Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn trong tổng số nguồn vốn hiện

có phản ánh chất lượng hoạt động, thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 13

Phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý, vật chất của doanh nghiệp đối với tàisản đang quản lý, sử dụng Cụ thể là đối với Nhà nước, cấp trên, nhà đầu tư, cổđông, Ngân hàng, các tổ chức tín dụng, khách hàng, các đơn vị kinh tế khác, cán bộcông nhân viên.

Để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trênBảng cân đối kế toán thì ta đánh giá trên các giác độ sau:

Thứ nhất, xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản

thông qua việc so sánh giữa cuối năm với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tươngđối của tổng tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó thấy được sựbiến động về qui mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

Khi xem xét đến vấn đề này, cần quan tâm chú ý đến tác động của từng loạitài sản đối với quá trình kinh doanh Cụ thể là:

- Sự biến động của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đến khả năngứng phó đối với các khoản nợ đến hạn

- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình sản xuấtkinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng

- Sự biến động của khoản phải thu chịu ảnh hưởng đến công việc thanh toán

và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều đó ảnh hưởngđến việc quản lý và sử dụng vốn đặc biệt là vốn lưu động của doanh nghiệp

- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sản xuất hiện

có của doanh nghiệp

Thứ hai, xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không? Cơ cấu đó tác động như

thế nào đến quá trình kinh doanh?

Để làm được điều này, trước hết xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trongtổng tài sản, sau đó so sánh tỷ trọng từng loại giữa số cuối kỳ với đầu năm để thấyđược sự biến động của cơ cấu vốn Điều này chỉ thực sự phát huy tác dụng khi để ýđến tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với việc xem xét

Trang 14

tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạtđược trong kỳ Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý về việc phân bổ vốncho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp.

Thứ ba, khái quát xác định mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp

qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tương đốilẫn số tuyệt đối, xác định và so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm về tỷ trọng của từngloại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều

đó cho thấy khả năng đảm bảo về mặt tài chính của công ty là cao, mức độ phụthuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp, nhưng một mặt nó có thể phản ánhviệc sử dụng vốn của doanh nghiệp không tốt gây ra ứ đọng vốn và ngược lại, vàđiều này làm thay đổi độ lớn của đòn bẩy tài chính

Thứ tư, xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục trên

Bảng cân đối kế toán

Do tồn tại mối quan hệ kinh tế với các đối tượng khác nên luôn xảy ra hiệntượng chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn Vấn đề quan tâm là tính chất hợp lý vàhợp pháp của các khoản chiếm dụng và bị chiếm dụng

Nếu xét tính cân đối về mặt thời gian của tài sản và nguồn vốn của doanhnghiệp trên bảng cân đối kế toán có 3 trường hợp xảy ra:

TH1: Nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

hoặc Tài sản dài hạn = NVCSH + nợ dài hạn

Thì bảng cân đối kế toán có phần tài sản và nguồn vốn cân đối về mặt thời gian.Đây là một tình huống ít khi xảy ra, nó mang lại cho doanh nghiệp sự an toàn ổnđịnh về mặt tài chính bởi lẽ doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tưcho tài sản ngắn hạn và nguồn dài hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn

TH2: Nợ ngắn hạn < Tài sản ngắn hạn

Trang 15

Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên ta có:

+ Tài sản dài hạn < NVCSH + nợ dài hạn

Như vậy, trong trường hợp này doanh nghiệp đã dùng 1 phần nguồn vốn dài hạn đểtài trợ cho tài sản ngắn hạn Điều này làm cho tài chính của doanh nghiệp an toànnhưng hiệu quả kinh doanh lại bị giảm sút do chi phí của nguồn vốn dài hạn baogiờ cũng cao hơn nguồn ngắn hạn

+ TH3: Nợ ngắn hạn > Tài sản ngắn hạn

Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên ta có:

+ Tài sản dài hạn > NVCSH + nợ dài hạn

Trường hợp này thì chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp thấp hơn trong 2trường hợp trên do doanh nghiệp đã dùng 1 phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư chotài sản dài hạn nhưng như thế tình hình tài chính lại không an toàn, ảnh hưởngkhông tốt đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Trong 3 trường hợp trên vềmặt lý thuyết thì trường hợp 1 là trường hợp tốt nhất vì doanh nghiệp có phần tàisản và nguồn vốn cân đối về mặt thời gian nhưng phải dựa trên tình hình thực tếcủa doanh nghiệp để xem xét đánh giá chứ không phải lúc nào doanh nghiệp cũngphải cố gắng để đạt được kết cấu nguồn vốn và tài sản như ở trường hợp 1

Thứ năm, xem xét trong năm công ty đã có những khoản đầu tư nào? làm thế

nào để công ty mua sắm được tài sản? công ty đang gặp khó khăn hay thuận lợi ?thông qua việc phân tích tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài trợ vốn trongnăm

1.2.3.2.Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động củadoanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp vềphương thức kinh doanh, về việc sử dụng các tiềm năng vốn, lao động, kỷ thuật,

Trang 16

kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp, và chỉ ra rằng các họat động kinh doanh đóđem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng thua lỗ

Đây là một bản báo cáo tài chính được những nhà lập kế hoạch rất quan tâm,

vì nó cung cấp các số liệu về hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiệntrong kỳ Nó còn được coi như là một bản hướng dẫn để dự báo xem doanh nghiệp

sẽ hoạt động ra sao trong tương lai

Nội dung của báo cáo kết quả họat động kinh doanh có thể thay đổi theo từngthời kỳ tùy theo yêu cầu quản lý, nhưng phải phản ánh được các nội dung cơ bảnsau: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

và lợi nhuận Ngoài ra báo cáo kết quả kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh đó

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để kiểmtra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giávốn, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạtđộng khác và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Để từ đó có nhữngnhận xét, đánh giá sâu hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sửdụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân của nhữngkết quả đó và đưa ra các giải pháp, quyết định tài chính phù hợp

1.2.3.3 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng.

Các số liệu báo cáo tài chính chưa lột tả được hết thực trạng tài chính củadoanh nghiệp, do đó các nhà tài chính còn dùng các hệ số tài chính để giải thíchthêm các mối quan hệ tài chính Mỗi một doanh nghiệp khác nhau, có các hệ số tàichính khác nhau, thậm chí một doanh nghiệp ở các thời điểm khác nhau cũng cócác hệ số tài chính không giống nhau Do đó người ta coi các hệ số tài chính lànhững biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định

Trang 17

Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thể hiện

ở khả năng chi trả, vì vậy chúng ta bắt đầu đi từ việc phân tích khả năng thanh toán

1.2.3.3.1.Các chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán.

Xem xét đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán cũng là một nộidung rất quan trọng khi đánh giá tình hình tạo lập và phân bổ vốn của doanhnghiệp Việc tạo lập, phân bổ vốn không hợp lý có thể trực tiếp ảnh hưởng khôngtốt tới tình hình công nợ cũng như khả năng thanh toán thông qua việc doanhnghiệp đầu tư vốn quá nhiều vào các khoản phải thu hay huy động vốn quá nhiều từbên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn Ngược lại, kết cấu các nguồn tài trợ vàviệc phân bổ vốn là hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đặc thù của ngành thì điều này làm tăng tính lành mạnh về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp Chính vì lẽ đó, khi phân tích tài chính rất cần thiết phải đánh giátình hình thanh toán cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp

 Về tình hình công nợ.

Đánh giá sự biến động của các khoản phải thu và các khoản phải trả từ đó đánh giáđược sự tự chủ về mặt tài chính, tính hợp lý trong việc áp dụng các chính sách tíndụng thương mại đối với bạn hàng và việc chấp hành kỷ luật thanh toán của doanhnghiệp Chúng ta xem xét tình hình công nợ của doanh nghiệp thông qua 2 chỉ tiêusau:

 Hệ số các khoản phải thu

Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu

Tổng tài sảnCác khoản phải thu thể hiện vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp, do vậy chỉ tiêunày phản ánh quy mô vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp trong tổng tài sản.Thông thường nếu chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càngnhiều Đó là dấu hiệu không tốt, nhưng để đánh giá được tính hợp lý của nó cầnxem xét đến yếu tố đặc điểm sản xuất kinh doanh, chính sách tiêu thụ, chính sách

Trang 18

thu hồi nợ hay doanh số bán chịu trong kỳ cũng như đặc thù của từng giai đoạnphát triển của doanh nghiệp…

Hệ số các khoản phải trả

Các khoản phải trả phản ánh các khoản vốn đi chiếm dụng của doanh nghiệp Cáckhoản phải trả ở đây bao gồm cả các khoản phải trả ngắn hạn và các khoản phải trảdài hạn Và được tính bằng công thức:

- Các khoản phải trả ngắn hạn = Nợ ngắn hạn – Vay và nợ ngắn hạn

- Các khoản phải trả dài hạn = Nợ dài hạn – Vay và nợ dài hạn

Hệ số này càng cao một mặt thể hiện tính độc lập tự chủ về mặt tài chính của doanhnghiệp giảm, doanh nghiệp đang gặp phải áp lực trả nợ lớn Mặt khác nếu không cótranh chấp hoặc nợ quá hạn xảy ra, thì việc chiếm dụng vốn cũng cho thấy tính linhhoạt của doanh nghiệp trong tổ chức nguồn vốn Hệ số này phụ thuộc vào chínhsách tài chính của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ, về giá trị vật tư đầu vàomua vào trong kỳ để phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ, về khả năngthỏa thuận dựa vào quan hệ thân tín với nhà cung cấp…Chúng ta phải phân tích vàtìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến chỉ tiêu này và sự biến động của nó để có sựđiều chỉnh hợp lý

 Về khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời(hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn)

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ

số này phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng baonhiêu đồng TSNH Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh, ngành nghề nào mà TSNH chiếm tỷ trọng lớn thì hệ số này lớn và ngược lại

Hệ số các khoản phải trả = Các khoản phải trảTổng tài sản

Trang 19

Nếu hệ số này thấp thì thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp ở mức độthấp và cũng là dấu hiệu báo trước những khả năng tiềm ẩn về tài chính mà doanhnghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ.

Nếu hệ số này mà cao thì cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việcsẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Nếu trong trường hợp hệ số này mà quácao chưa chắc là tốt vì có thể doanh nghiệp có một lượng hàng tồn kho lớn gây ứđọng vốn hoặc vốn bị chiếm dụng ở các khoản phải thu quá lớn… Để đánh giá sáthơn cần phải xem xét kết hợp với các chỉ tiêu khác hoặc đi sâu xem xét chi tiết hơn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạnCác tài sản ngắn hạn trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyểnđổi thành tiền Trong tài sản ngắn hạn hiện có thì hàng tồn kho chưa thể chuyển đổingay thành tiền, do đó hàng tồn kho có tính thanh khoản kém nhất Vì vậy hệ sốkhả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư, hànghóa

Nhìn chung hệ số này càng cao càng tốt nhưng nếu quá cao thì cần phải xemxét lại vì trong tổng tài sản ngắn hạn thì bộ phận các khoản phải thu là khó thu hồinhất và nếu khoản phải thu lớn thì nó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanhcủa doanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa các khoản tiền mặt và coi như tiền mặt(tiền gửi ngân hàng, ngân phiếu, chứng khoán ) với số nợ ngắn han của doanhnghiệp Còn hệ số này mà quá cao là không tốt vì các khoản tiền mặt và coi như

Trang 20

tiền mặt quá nhiều làm vòng quay tiền chậm lại, gây ứ đọng vốn làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Hệ số thanh toán lãi vay.

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định Nguồn để trả lãi vay là lợinhuận sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp So sánhgiữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đãsẵn sàng trả lãi vay đến mức nào

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Số lãi vay phải trả trong kỳ

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảmbảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biếtđược số vốn đi vay đã sử dụng tốt đến mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận

là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không

Hệ số này nhỏ hơn 1 thì số lãi vay của doanh nghiệp không đủ để trả lãi tiềnvay trong trường hợp này doanh nghiệp bị lỗ Tất nhiên trong phân tích, đánh giákhông thể so sánh chỉ tiêu này một cách đơn giản vì nó phụ thuộc trực tiếp vào khảnăng độc lập về tài chính của doanh nghiệp

1.2.3.3.2 Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản .

Đạt được cơ cấu vốn và nguồn vốn tối ưu luôn là mong muốn của các nhàquản trị tài chính Vì vậy nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản sẽ cungcấp cho các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát về sựphát triển lâu dài của doanh nghiệp

 Cơ cấu nguồn vốn:

Hệ số nợ

Hệ số nợ = Tổng số nợ

Tổng nguồn vốn

Trang 21

Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn hiện có của doanh nghiệp thì có baonhiêu đồng vốn vay Hệ số này dùng để đo lường mức độ góp vốn của chủ doanhnghiệp Xác định trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với chủ nợ trong việc gópvốn Các chủ nợ thường thích hệ số này thấp vì nó đảm bảo khả năng các khoảnvay của họ sẽ thu hồi được Còn chủ doanh nghiệp thì thích hệ số này cao bởi vì khi

đó họ chỉ cần bỏ một lượng vốn ít hơn mà lại được sử dụng một lượng tài sản lớn.Khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROA) lớn hơn chi phí sử dụng vốn vay(r) thì nếu vay càng nhiều phần dành cho chủ sở hữu càng cao (ROE càng cao) Hệ

số nợ cao đồng nghĩa với rủi ro mất khả năng thanh toán cao nếu hoạt động sảnxuất kinh doanh không có hiệu quả

 Cơ cấu tài sản

 Tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn

Tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn

Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh tình trạng cơ sở vật chất kỷ thuật, năng lực sản xuất và

xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu

số đầu năm nhỏ hơn cuối năm thì chứng tỏ doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư đổimới tài sản cố định, tăng năng lực sản xuất cho tương lai và ngược lại Tuy nhiênchỉ tiêu này có ảnh hưởng tốt hay xấu đến doanh nghiệp thì còn phụ thuộc vàongành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể

 Tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn

Trang 22

Tỷ trọng đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Tổng tài sảnTương tự chỉ tiêu trên, chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp Tuy nhiên cần căn cứ vào ngành kinh doanh và chiến lược kinhdoanh cụ thể trong từng thời kỳ của doanh nghiệp để đánh giá mức độ hợp lý trongviệc đầu tư của doanh nghiệp

1.2.3.3.3 Hệ số hiệu suất hoạt động.

Các chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của mộtdoanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dướicác tài sản khác nhau

 Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyểntrong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá làtốt bởi vì doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh

số cao Tuy nhiên vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp còn phụ thuộc vào đặcđiểm của ngành kinh doanh

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho.

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ(360)

Số vòng quay HTK

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày bình quân hàng tồnkho quay được một vòng Số ngày này càng nhỏ thì vòng quay hàng tồn kho càngnhanh Số ngày này nhỏ thì vốn vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp luân chuyểncàng nhanh, không bị ứ đọng, góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

 Vòng quay các khoản phải thu

Trang 23

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu có thuế gián thu

Số dư bình quân các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp Chỉ tiêu này cao chứng tỏ nhanh thu hồi vốn Nếu chỉ tiêu này nhỏchứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn Tuy nhiên chỉ tiêu này cao hay thấpcòn phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp

 Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình = Số ngày trong kỳ

Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phảithu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ vàngược lại Nếu kỳ thu tiền bình quân càng dài thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốnlớn Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp cũng chưa có kết luận chính xácđược vì nó phụ thuộc vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp

 Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng hay mộtđồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngượclại Tuy nhiên để đánh giá chính xác chỉ tiêu này cần phải so sánh với chuẩn mựccủa ngành

 Số ngày một vòng quay vốn lưu động (kỳ luân chuyển vốn lưu động)

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ (360)

Số vòng quay VLĐ

Trang 24

Chỉ tiêu này phản ánh trung bình một vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêungày và nó là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động Do đó nếuchỉ tiêu này thấp thì tốt vì vốn lưu động không bị ứ đọng, còn ngược lại nếu chỉ tiêunày cao thì cho thấy VLĐ bị ứ đọng, bị chiếm dụng, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần

Vốn cố định bình quânChỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, nó cho chúng ta biết đầu

tư một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này muốn phân tích một cách rõ ràng thì ta phải đi sâu tìm hiểu cơ cấucác loại tài sản cố định đó Điều này gợi ý cho doanh nghiệp cân nhắc trước khi đầu

tư vào TSCĐ mới hoặc xem xét mức khấu hao của TSCĐ cũ đã hợp lý hay chưa

 Vòng quay toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêuvòng Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệpthể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư.Việc tăng nhanh vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp góp phần không nhỏ vàoviệc tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp

1.2.3.3.4.Hệ số hiệu quả hoạt động:

Các chỉ số về hiệu quả hoạt động luôn được các nhà quản trị tài chính quantâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhtrong một kỳ nhất định, là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra cácquyết định tài chính trong tương lai

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng (ROS)

Trang 25

Hệ số lãi ròng (ROS) = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này để đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thịnhvượng hay suy thoái, xác định trong một đồng doanh thu có mấy đồng lợi nhuận.Nhìn chung chỉ số này cao do giá thành sản phẩm giảm mà chất lượng sản phẩmkhông giảm thì tốt, nhưng nếu cao do giá bán tăng thì chưa chắc đã tốt vì nó ảnhhưởng đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp, làm cho tiêu thụ sản phẩm giảm dẫnđến doanh thu và lợi nhuận giảm theo

 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất

sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE)

Tỷ suất sinh lời kinh tế

của tài sản (ROAE) =

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)Tổng tài sản bình quân (hay VKD bình quân)Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh khôngtính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinhdoanh

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trước

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng

của tài sản (ROA)

= Lợi nhuận sau thuế

Trang 26

Tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên VKD (ROA) VKD (hay tài sản) bình quânChỉ tiêu phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế.

Theo phương trình Dupont ta có:

Tỷ suất LNST/VKD

Hệ số lãi ròng(ROS) x Vòng quay toàn bộ vốnXem xét mối quan hệ này có thể thấy được tác đông của yếu tố tỷ suất lợi nhuậnsau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nàođến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD Trên cơ sở đó người quản lý DN đề ra cácbiện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuếVCSH bình quânKhả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh khảnăng sinh lời của vốn chủ sở hữu nói riêng và khả năng sinh lời của toàn bộ vốn nóichung Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Để đánh giá chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến Tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữulàm căn cứ đưa ra biện pháp tăng Tăng tỷ suất lợi nhuận Vốn chủ sở hữu ta nghiêncứu phương trình Dupont

Theo phương trình Dupont ta có:

= LN sau thuế x Doanh thu thuần x VKD bình quân

Trang 27

Tỷ suất lợi nhuận

- Vòng quay toàn bộ vốn: phản ánh vấn đề tổ chức sử dụng vốn của doanhnghiệp (đã hợp lý hay chưa, cơ cấu vốn đã hợp lý hay chưa…)

- 1 : phản ánh chính sách tài trợ của doanh nghiệp (sử dụng đòn bẩy tài

chính hợp lý hay chưa hợp lý…)

HE

Đánh giá hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

Để đánh giá việc sử dụng đòn bẩy tài chính hay chính sách huy động bằng vay nợcủa công ty trong kỳ có phát huy tác dụng tích cực hay không ta xem xét công thứcdưới đây:

ROE =  ROAE + D/E (ROAE - i)  x (1 - t)Trong đó: ROE: Tỷ suất sinh lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

ROAE: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sảnD: Vốn vay

E: Vốn chủ sở hữui: Lãi suất vayt: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

= Hệ số lãi ròng

Vòng quaytoàn bộ vốn x

1(1 – Hệ số nợ)

Trang 28

So sánh ROAE với i để kết luận xem việc sử dụng vốn vay sẽ gia tăng được ROE(ROAE > i), hay làm giảm sút nhanh ROE (ROAE <i) hay không ảnh hưởng đếnROE (ROAE = i).

1.2.3.4.Đánh giá tình hình tài chính thông qua việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.

Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ sở

và công cụ của các nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới, nó trảlời cho câu hỏi vốn xuất phát từ đâu và được sử dụng vào việc gì?

Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn lập theo cách thức sau:

- Các trường hợp tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn của chủ sở hữu, cũngnhư làm giảm tài sản của doanh nghiệp ở cuối kỳ so với đầu kỳ được phản ánh trêncột diễn biến nguồn vốn

- Các trường hợp tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ phải trả vàvốn chủ sở hữu được đưa vào cột sử dụng vốn

Nguyên tắc lập bảng kê như sau:

Riêng đối với phần tài sản có các khoản mục thể hiện bút toán đỏ (số âm) thì khiđưa vào bảng phân tích sẽ ngược lại với nguyên tắc trên

Bảng cân đối kế toán

Tính toán các thay đổi

Diễn biến nguồn vốn

Trang 29

Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn được biểu hiện qua bảng:

Diễn biến nguồn vốn Số tiền % Sử dụng vốn Số tiền %

lý tài chính doanh nghiệp thấy được những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp

Từ đó gợi mở cho các nhà quản lý tài chính có những quyết định những giải pháptài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giải pháp tài chính là một bộ phận của giải pháp kinh tế nói chung và chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của một nước, bao gồm các phương hướng và biệnpháp cơ bản về tài chính được Nhà nước ban hành để thực hiện thống nhất cácđường lối, chính sách tạo vốn, điều tiết quan hệ tích lũy tiêu dùng, phân phối và sửdụng nguồn vốn có hiệu quả nhằm kích thích phát triển sản xuất, đảm bảo lợi íchkinh tế xã hội của các thành phần kinh tế và nâng cao đời sống vật chất cho cáctầng lớp dân cư

Giải pháp kinh tế nói chung và giải pháp tài chính nói riêng có thể mang tíchchất đường lối kinh tế lâu dài, có thể mang tích chất sách lược ngắn hạn Nó đượcxác định căn cứ vào lý luận về tài chính được lựa chọn, gắn liền với điều kiện kinh

tế xã hội và xu hướng phát triển xã hội của đất nước trong từng thời kỳ nhất định

Các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh của doanhnghiệp thường áp dụng như:

1.3.1 Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả, tránh để ứ đọng vốn gây lãng phí.

Trang 30

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầuvốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệpcũng như cho đầu tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thểhiện ở chổ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanhnghiệp trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thứcthích hợp huy động vốn từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đáp ứng kịp thờinhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp.

Bên cạnh việc chủ động huy động vốn thì các nhà tài chính doanh nghiệpphải tổ chức sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả Tài chính đóng vai trò quantrọng vào việc đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năngsinh lời và mức độ rủi ro của các dự án đầu tư từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu tưtối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanhnghiệp có thể nắm bắt các cơ hội kinh doanh Mặt khác việc huy động vốn tối đa sốvốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và trách được những thiệthại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm bớtđược các khoản tiền trả lãi vay

1.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốn lưu động hợp lý tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.

Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, tiết kiệm

và có hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanhnghiệp Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong điều kiện nền kinh tế thịtrường hiện nay các doanh nghiệp cần:

- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh

- Tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ở khâu sản xuất và lưu thông hànghóa Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện có hiệu quả vốn lưu động của doanhnghiệp

Trang 31

1.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp để bảo đảm thu hồi vốn Thường xuyên nâng cao, đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị sản xuất.

Quản trị vốn cố định là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn cố địnhcủa các doanh nghiệp Điều đó không chỉ ở chổ vốn cố định thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định tới nănglực sản xuất của doanh nghiệp mà còn do việc sử dụng vốn cố định gắn liền vớihoạt động đầu tư dài hạn, thu hồi vốn chậm và dễ gặp rủi ro

Để sử dụng hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanh thường xuyêndoanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triểnđược vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh Thực chất là phảiluôn đảm bảo duy trì được giá trị thực của vốn cố định để khi kết thúc một vòngtuần hoàn bằng số vốn này doanh nghiệp bù đắp hoặc có thể mở rộng được số vốn

cố định mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư mua sắm các tài sản cố địnhmới đáp ứng nhu cầu sản xuất

1.3.4 Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trong nền kinh tế ngày nay cạnh tranh ngày càng gay gắt vì vậy mà việc sửdụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợinhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệpcần:

- Thực hiện tốt công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạchgiá thành sản phẩm để từ đó có biện pháp quản lý chi phí, giám sát tình hình thựchiện chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm

- Chú trọng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị sản xuất để tiết kiệm nguyên vậtliệu tiêu hao Đối với biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao phải chú ý tớiđịnh mức tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu

Trang 32

- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý, tiết kiệm chi phí gián tiếphạn chế sự lãng phí của nguyên vật liệu.

- Nâng cao năng suất lao động, quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả đểgiảm bớt chi phí tiền lương và nhân công

- Tăng cường công tác thu mua, dự trữ nguyên vật liệu và sử dụng nguyên vậtliệu cho quá trình sản xuất

- Vận dụng tốt ảnh hưởng tích cực của nhân tố khoa học công nghệ để hạ thấpchi phí sản xuất kinh doanh, cụ thể là phải thường xuyên nâng cao năng lực sảnxuất của tài sản cố định, chú trọng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị hiện đại đápứng nhu cầu sản xuất

1.3.5 Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường các đơn vị sản xuất, kinh doanh ở các thànhphần kinh tế cùng tồn tại, cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật Cácđơn vị sản xuất sản phẩm hàng hóa dịch vụ không ngừng có những nhiệm vụ sảnxuất tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sảnphẩm đó Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu và lợi nhuận thì mỗi doanhnghiệp cần chú ý tới các biện pháp sau:

- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ không chỉ bó hẹp trên địa bàn hoạt động củacông ty mà cần xây dựng mạng lưới rộng khắp để doanh nghiệp có điều kiện giớithiệu sản phẩm của mình tới đông đảo người tiêu dùng

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đối với bất kỳ một sản phẩm hàng hóa nàothì chất lượng luôn luôn là một yếu tố quan trọng để cạnh tranh

- Ổn định thị trường đầu vào, chất lượng sản phẩm đầu ra không chỉ chịu ảnhhưởng của các yếu tố như cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ của công nhân sản xuất

mà còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố đầu vào

Trang 33

- Tăng cường các biện pháp hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh như công tác tổchức quảng cáo và giới thiệu sản phẩm

- Phương thức thanh toán cũng là nhân tố quan trọng trong việc mở rộng haythu hẹp thị trường tiêu thụ Vì vậy các doanh nghiệp cần đa dạng hóa các phươngthức thanh toán để thu hút khách hàng, tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

- Áp dụng chính sách giá cả linh hoạt cũng là một nhân tố tăng doanh thutiêu thụ và lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.3.5 Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp cần thường xuyên xem xét đến khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, xem khả năng thanh toán của doanh nghiệp làtốt hay xấu, tài sản của doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợhay không đặc biệt là các khoản nợ đến hạn Để từ đó có kế hoạch trả nợ tạo uy tíncho doanh nghiệp Việc xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp cần kết hợpvới việc thu hồi các khoản nợ bị khách hàng chiếm dụng để giảm bớt số vốn bị ứđọng ở khâu thanh toán, cải thiện tình hình thanh toán của doanh nghiệp

Trên đây là một số giải pháp tài chính mà các nhà quản lý tài chính nên sửdụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên tùytừng tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà các nhà quản lý tài chính có nhữnggiải pháp cho phù hợp

Trang 34

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần bưu chính VIETTEL.

2.1.1 Giới thiệu chung:

- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL

- Tên giao dịch: VIETTEL POST JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt ; VIETTEL POST , JSC

- Logo của công ty:

- Người đại diện của công ty: Ông Lương Ngọc Hải / Tổng giám đốc

- Trụ sở giao dịch : Số 1 Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

- Quy mô vốn điều lệ ngày 31/12/2011: 60.000.000.000 (sáu mươi tỷ đồng)

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu ngày 31/12/2011: 60.000.000.000 (sáu mươi tỷ đồng), trong đó:

+ Vốn góp của Tập đoàn Viễn thông Quân đội là 40.800.000.000 đồng (chiếm 68%)

+ Vốn góp của cổ đông thiểu số là 19.200.000.000 đồng (chiếm 32%)

- Số cổ phiếu thường đang lưu hành: 6.000.000 cổ phiếu

- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng

Trang 35

- Đến ngày 03/10/2000 Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép số TCBĐ cho Công ty Điện tử viễn thông Quân đội được “Thiết lập mạng và cung cấpdịch vụ Bưu chính Quốc tế” Bao gồm: “dịch vụ bưu phẩm (trừ thư tín), bưu kiện

877/2000/GP-và chuyển tiền” Dịch vụ chuyển phát nhanh đã chính thức được triển khai

- 2001-2005 Tập trung phát triển dịch vụ chuyển phát, mở rộng mạng lưới ra 64tỉnh thành phố trong cả nước

- 12/10/2006 Công ty TNHH nhà nước MTV Bưu chính Viettel được thành lậpthay thế cho Trung tâm Bưu chính Quân đội

- 27/03/2009 Bưu chính Viettel chính thức bán cổ phiếu ra công chúng với sốlượng 1.526.600 cổ phần với giá bình quân 10.171 đồng/ cổ phần

- 01/07/2009 Công ty cổ phần Bưu chính Viettel được thay thế cho Công tyTNHH nhà nước 1 thành viên Bưu chính Viettel

Với: Quy mô vốn điều lệ : 60.000.000.000 đồng (sáu mươi tỷ đồng)

Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng

Số cổ phần đã đăng ký mua : 6.000.000 cổ phần

Và ngày 01/07/2009 Công ty cổ phần Bưu chính Viettel chính thức kinh doanh dịch

vụ tại thị trường Campuchia

- 09/09/2009 Công ty cổ phần Bưu chính Viettel chính thức khai chương dịch vụchuyển phát nhanh 5 tỉnh tại Campuchia

Trang 36

Như vậy từ 1997-2009 Trung tâm Bưu chính trải qua 12 năm xây dựng, tổ chứckinh doanh dịch vụ Bưu chính đạt hiệu quả ngày càng cao, cùng chung sức xâydựng Công ty viễn thông Quân đội vững mạnh, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh, góp phần thiết thực xây dựng binh chủng Tông tin Liên lạc cáchmạng, chính quy, từng bước hiện đại Từ chỗ còn bỡ ngỡ khi mới bước vào lĩnhvực phát hành báo chí ở phạm vi hẹp Đến nay Công ty đã triển khai đồng bộ cáchoạt động dịch vụ Bưu chính, với mạng phát hành báo chí, mạng chuyển phátnhanh bưu phẩm, bưu kiện mở rộng trong phạm vi cả nước, đồng thời từng bướctriển khai dịch vụ cung cấp văn phòng phẩm trên mạng bưu chính và dịch vụ Bưuchính quốc tế, chất lượng dịch vụ Bưu chính ngày càng ổn định, được khách hàngtin cậy.

- Dịch vụ vận tải, kho vận (logistic)

- Kinh doanh văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

- Cung cấp nước khoáng Thiên An

- Đại lý viễn thông của Viettel

- Dịch vụ quảng cáo trên bao bì chuyển phát nhanh của Công ty

- Đại lý bán vé máy bay…

2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý:

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bưu chính Viettel theo mô hình kiểutập trung có thể khái quát như sau:

PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠOPHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

PHÒNG TÀI CHÍNH

VĂN PHÒNG

PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ

CÁC CHI NHÁNH TỈNH THÀNH PHỐ

Trang 37

Công ty có mạng lưới hoạt động rộng, gồm 61 chi nhánh trong nước, 1 chi nhánhtại Campuchia và mạng lưới 145 bưu cục ở các tỉnh thành phố trên toàn quốc.

Hội đồng quản trị: Đưa ra các quy chế hoạt động của công ty bao gồm: quy

chế tài chính, quy chế tiền lương, quy chế hoạt động của ban kiểm soát, và quy chếchuyển nhượng cổ phần và chia cổ tức

Ban giám đốc công ty:

- Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Tổng giám đốc Tập

đoàn và cấp ủy Công ty về việc tổ chức mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty bưu chính, trực tiếp điều hành các hoạt động của các Phòng, Ban chức năng

và các Chi nhánh trực thuộc các tỉnh, thành trong cả nước

- Phó tổng giám đốc – Bí thư Đảng ủy: Chủ trì công tác Đảng, ổn định và phát

triển các nhân tố tích cực để đề xuất cho cấp ủy Đảng phát triển đội ngũ cán bộcông nhân viên trong công ty, phát động các phong trào thi đua hoạt động sản xuấtkinh doanh trong toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty

Trang 38

- Phó tổng giám đốc kinh doanh: Giúp giám đốc theo dõi công tác tổ chức sản

xuất kinh doanh Tham mưu công tác xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất kinhdoanh dài hạn, trung hạn, hàng năm

Khối cơ quan:

- Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp Đảng ủy, Ban giám đốc Công ty về xây

dựng chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường, phát triển mạng lưới dịch vụ mới

và kinh doanh các dịch vụ theo chiến lược của Công ty

- Phòng kế hoạch đầu tư: Lập kế hoạch phát triển để báo cáo lên cấp trên, đôn

đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Tổng kết và đánh giá chất lượng dịch vụtrong toàn công ty theo định kỳ tháng, quý, năm Ban hành giá cước

- Phòng nghiệp vụ đào tạo: Tham mưu giúp Ban giám đốc Công ty quản lý chất

lượng dịch vụ, đôn đốc, tổng hợp các mặt về công tác kiểm tra, giám sát chất lượngdịch vụ; lập, xây dựng quy trình khai thác, kết nối và triển khai kế hoạch kiểm tra,hướng dẫn và đào tạo nghiệp vụ bưu chính của toàn công ty

- Phòng tổ chức lao động: Tham mưu giúp Đảng ủy, Ban giám đốc Công ty

quản lý, thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức, định biên, biên chế chế

độ tiền lương và chính sách của người lao động

- Phòng tài chính: Quản lý tài chính, xây dựng báo cáo kế hoạch tài chính và tổ

chức hạch toán kế toán theo đúng quy định được phân cấp, giải quyết các thủ tụcliên quan đến công nợ nội bộ, khách hàng ngoài của công ty Kiểm tra, đôn đốc cácđơn vị thực hiện chế độ quản lý tài chính, thu hồi công nợ, thanh quyết toán theoquy định, lập báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính và Cục Tài chính-

Bộ Quốc phòng theo yêu cầu quản lý nội bộ của công ty

- Văn phòng: Tham mưu cho Đảng ủy, Ban giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo,

giám sát các hoạt động về công tác Đảng, công tác thi đua khen thưởng trong công

ty theo Nghị quyết của Đảng ủy Tổng công ty và Đảng ủy công ty Điều hành côngtác hành chính, duy trì nề nếp sinh hoạt, và điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt độngnghiệp vụ thường xuyên của các đơn vị trong Công ty

Trang 39

- Phòng công nghệ thông tin: Tham mưu cho giám đốc về đầu tư trang bị hệ

thống máy tính, đầu tư phần mềm ứng dụng trong công ty Sửa chữa, bảo trì, nângcấp hệ thống máy tính, phần mềm và các trang bị kỹ thuật thuộc Công ty

2.1.5 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty là mô hình theo kiểu tập trung

Toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tậptrung ở phòng kế toán, còn các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thuthập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán

để xử lý và tổng hợp thông tin

2.1.6 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

Hiện nay, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

+ Kỳ kế toán cuối năm được bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam

Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ Công ty thực hiện quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo nguyên tắc giá gốc

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

- Theo phương pháp bình quân - đối với hàng hoá Văn phòng phẩm

PHÓ PHÒNG

BAN

BAN TÀI CHÍNH CÁC CHI PHÍ

PHÒNG TÀI CHÍNH CÁC CHI NHÁNH TRƯỞNG PHÒNG

Trang 40

- Theo phương pháp Nhập trước xuất trước - đối với hàng hoá Viễn Thông+ Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: theo nguyên tắc giá gốc.

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng

2.1.7 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

2.1.7.1 Đặc điểm các loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp::

Công ty bưu chính Viettel kinh doanh 4 dịch vụ chính: chuyển phát nhanh bưuphẩm bưu kiện; phát hành báo chí; kinh doanh văn phòng phẩm và làm đại lý bánhàng Viễn thông của Tổng công ty Viettel

 Dịch vụ chuyển phát nhanh: Đây là loại dịch vụ nhận gửi, vận chuyển và phátcác loại tài liệu (bưu phẩm), vật phẩm hàng hóa (bưu kiện) theo chỉ tiêu thời gian(thời gian toàn trình ngắn và được xác định) và có độ tin cậy cao (luôn đi kèm với

“chuyển phát đảm bảo”) Các phương tiện hỗ trợ cho việc chuyển phát nhanh chủyếu là xe máy, ô tô, máy bay Xe máy thường được dùng cho chuyển phát nhanhnội thị, ô tô nhỏ là xe thư báo - dùng kết hợp với xe máy trong trường hợp hàng hóanhiều và nặng, ô tô lớn dùng cho việc chuyển phát bưu phẩm giữa các tỉnh lân cận,máy bay dùng đối với các thành phố xa nhau hoặc từ quốc gia này sang quốc giakhác

Dịch vụ Phát hành báo chí: Công ty thực hiện nhận đặt mua, bán lẻ và chuyển

phát các ấn phẩm báo chí in xuất bản trong nước và báo chí nước ngoài nhập khẩuvào Việt Nam cho tất cả các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu trên toànquốc với việc phân phối báo chí do từng bưu cục thực hiện

Kinh doanh Văn phòng phẩm: bán các mặt hàng văn phòng phẩm đến các

khách hàng có nhu cầu thông qua hệ thống bưu cục trong cả nước

Đại lý dịch vụ Viễn thông: kinh doanh các loại bộ Kit, thẻ cào và phát triển

thuê bao Viễn thông, dịch vụ mạng ADSL của Tổng công ty Viettel

2.1.7.2 Đặc điểm thị trường.

Bưu chính chuyển phát là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù, tuy nhiên hoạtđộng của nó lại chịu ảnh hưởng rất lớn của các nhân tố sau:

Ngày đăng: 16/04/2016, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ sở - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng ph ân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ sở (Trang 28)
Bảng 2.2: Bảng chi tiết hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm 2011 và 2010 - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng 2.2 Bảng chi tiết hàng tồn kho tại thời điểm cuối năm 2011 và 2010 (Trang 45)
Bảng 2.3: Tình hình biến động nguyên giá TSCĐ năm 2011 - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng 2.3 Tình hình biến động nguyên giá TSCĐ năm 2011 (Trang 47)
Bảng 2.4: Tình hình khấu hao và tỷ lệ hao mòn của TSCĐ năm 2011 - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng 2.4 Tình hình khấu hao và tỷ lệ hao mòn của TSCĐ năm 2011 (Trang 48)
Bảng 2.7: Cơ cấu doanh thu chuyển phát theo thị trường trọng điểm - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng 2.7 Cơ cấu doanh thu chuyển phát theo thị trường trọng điểm (Trang 57)
Bảng 2.8: Phân tích chi phí và cơ cấu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng 2.8 Phân tích chi phí và cơ cấu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 58)
Bảng 2.9 : Bảng phân tích tình hình công nợ - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng 2.9 Bảng phân tích tình hình công nợ (Trang 61)
Thông qua bảng 2.9: Bảng phân tích tình hình công nợ, ta thấy: - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
h ông qua bảng 2.9: Bảng phân tích tình hình công nợ, ta thấy: (Trang 61)
Bảng 2.10: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Chỉ tiêu   ĐVT 31/12/2011 31/12/2010 31/12/2009 - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng 2.10 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2011 31/12/2010 31/12/2009 (Trang 63)
Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch - Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần bưu chính VIETTEL
Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w