1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tình hình tài chính và và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần lilama 69 3

106 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 250,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.Khái quát về tài chính doanh nghiệp a-Khái niệm Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong nền kinhtế.Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền

Trang 1

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH

HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính

1.1.1-Doanh nghiệp và hoạt động tài chính

Theo luật doanh nghiệp 2005: doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,

có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Hoạt động tài chính là một phần không thể thiếu trong hoạt động cuảdoanh nghiệp, có quan hệ trực tiếp thường xuyên với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nó đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong quátrình hình thành, tồn tại và phát triển của công ty

1 1.2.Khái quát về tài chính doanh nghiệp

a-Khái niệm

Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong nền kinhtế.Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạolập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế

Trang 2

dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

b-Nội dung của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

-Lựa chọn và quyết định đầu tư

-Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhucầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp

-Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi

và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

-Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp

-Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp

-thực hiện kế hoạch hóa tài chính

c- Vai trò của tài chính doanh nghiệp

-Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bìnhthường và liên tục

-Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

+Đưa ra quyết định đúng đắn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đánh giá,

Trang 3

+Huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp doanh nghiệp chớp được cơ hội kinhdoanh.

+Lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể giảmbớt cho phí sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

+Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính là yếu tố gia tăng đáng

kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

+Huy động tối đa số vốn cần thiết vào kinh doanh nhằm giảm thiểuthiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, tăng hiệu quả kinhdoanh

-Tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích để kiểm soát tình hình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1.Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng

để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị nắmđược tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định quản

lý đúng đắn Đồng thời giúp cho những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoánchính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, từ đó có các quyết định phù hợpnhằm đạt được mục tiêu của mình

Trang 4

1.2.2.Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là vấn đề hết sức quan trọng trong đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp Thông qua việc phân tích tình hình tài chính cho phép đánhgiá khái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ điểmmạnh, điểm yếu và tiềm năng của doanh nghiệp Đối với mỗi đối tượng khácnhau lại có những mục tiêu khác nhau:

* Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:

- Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh , từ đó đưa

ra các quyết định tài chính thích hợp, lập kế hoạch và dự báo nhu cầu tài chính -Phân tích tài chính nhằm kiểm soát các mặt hoạt động của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý thích ứng để thực hiện cá mục tiêucủa doanh nghiệp

*Đối với những bên liên quan ngoài doanh nghiệp:

-Các nhà đấu tư hiện hành hay tiềm năng khi quyết định đầu tư vốn vàodoanh nghiệp cần đánh giá khả năng sinh lời trên đồng vốn đầu tư và mức độ rủi

ro khi đầu tư vốn

-Các chủ nợ lại quan tâm đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp cóquan hệ tín dụng

-Các cơ quan Nhà nước quan tâm đến tình hình tài chính , hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp để đưa ra các chính sách kinh tế phù hợp giúp doanhnghiệp phát triển đúng hướng và thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước

Trang 5

Bởi vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là một hoạt động không thể thiếuđối với các nhà quản trị doanh nghiệp và các bên liên quan trong việc đưa ra cácquyết định kinh tế nhằm đạt được mục tiêu của mình.

1.2.3.Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

a-Tài liệu phân tích:

Việc thực hiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua hệthống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Với 4 báo cáo tài chính là: Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

và Bản thuyết minh báo cáo tài chính Bên cạnh việc sử dụng hệ thống báo cáotài chính còn sử dụng hệ thống sổ sách kế toán, những thông tin về ngành nghềkinh doanh, lĩnh vực hoạt động…

* Bảng cân đối kế toán (Bảng cân đối tài sản)

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó.Thông thường, bảng cânđối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán:

Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanhnghiệp Bên tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lậpbáo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Tài sản cố định, Tàisản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản cócủa doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Vốn của chủ sở hữu và nợ phải trả.Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyểnhoá thành tiền – tính thanh khoản – giảm dần từ trên xuống

Trang 6

Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bênnguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tàichính của doanh nghiệp.

* Báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo thu nhập)

Báo cáo kêt quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định

Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp, có các khoản mục chủ yếu: doanh thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chính; doanh thu khác và các chi phítương ứng cùng với lợi nhuận của doanh nghiệp

* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Báo cáo ngân quỹ)

Để đánh giá về khả năng chi trả của một doanh nghiệp cần tìm hiểu về tìnhhình ngân quỹ của doanh nghiệp Xác định hoặc dự baó dòng tiền thực nhập quỹ(thu ngân quỹ), thực xuất quỹ (chi ngân quỹ) Trên cơ sở dòng tiền nhập và xuấtquỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ để xác định số dư ngân quỹ cuối

kỳ Từ đó, thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêuđảm bảo chi trả

* Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung cho các nhà quản lýnhững thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động

Trang 7

tài chính vẫn chưa thực sự phổ biến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ vàvừa thường không áp dụng.

Để đảm bảo tính chất so sánh được của các chỉ tiêu qua thời gian, cần đảmbảo một số điều kiện như đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉtiêu Đảm bảo phương pháp tính các chỉ tiêu thống nhất Đảm bảo sự thống nhất

về đơn vị tính của các chỉ tiêu Một việc rất quan trọng khi thực hiện phươngpháp so sánh là phải xác định được số gốc để so sánh

Khi tiến hành so sánh cần so sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực

tế kỳ kinh doanh trước để xác định xu hướng thay đổi So sánh giữa số thực tế kỳphân tích với số kỳ kế hoạch để xác định múc độ hoàn thành kế hoạch So sánhgiữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành để đánh giá vị trí củadoanh nghiệp trong ngành

-Phương pháp loại trừ

Trang 8

Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân

tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác định sự ảnh hưởngcủa nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Có 2 phương pháploại trừ là phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn

* Phương pháp số chênh lệch:

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởng trựctiếp của từng nhân tố đối với chỉ tiêu Phương pháp này thường áp dụng khi phântích các chỉ tiêu mà các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu dưới dạng tích Các nhân

tố thường được sắp xếp theo trình tự nhân tố số lượng, tiếp đến là nhân tố chấtlượng Khi phân tích ảnh hưởng của một nhân tố ta sử dụng phần chênh lệch củanhân tố đó nhân chỉ số các nhân tố khác, nhân tố chưa phân tích trị số ở kỳ gốc,nhân tố đã phân tích ở kỳ phân tích Cuối cùng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân

tố để đưa ra kết luận

* Phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành thay thế lần lượt từng nhân tốtheo một trình tự nhất định Phương pháp này được áp dụng khi phân tích các chỉtiêu mà các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu dưới dạng biểu thức đại số Khi phântích ta tiến hành thay thế theo thứ tự nhân tố chưa phân tích trị số ở kỳ gốc, nhân

tố đã phân tích trị số ở kỳ phân tích Sau đó tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố

để đưa ra kết luận

- Phương pháp chi tiết chỉ tiêu tài chính

Phương pháp này dựa trên cơ sở các chỉ tiêu phân tích đều có thể chi tiết

Trang 9

tổng hợp để đưa ra bản chát của đối tượng nghiên cứu Ta có thể chi tiết các chỉtiêu phân tích theo ba hướng như: chi tiết theo nội dung của các chỉ tiêu, chi tiếttheo thời gian, chi tiết theo địa chỉ.

- Phương pháp mô hình tài chính (mô hình Dupont)

Phương pháp này nhằm thiết kế các chỉ tiêu cần phân tích dưới dạng môhình, từ đó phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu và thấy được sựtác động mức ảnh hưởng đến chỉ tiêu như thế nào Mô hình Dupont có dạng:

sở hữu

Doanh thuthuần

Trang 10

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ

sở dữ liệu để đưa ra những nhìn nhận ban đầu về tình hình tài chính của doanhnghiệp Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin về sựbiến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thời đánh giátình hình công nợ, tình hình doanh thu, chi phí lợi nhuận của doanh nghiệp

* Đánh giá tình hình biến động tài sản

Đánh giá tình hình biến động tài sản chính là xem xét, phân tích cơ cấu tàisản của doanh nghiệp Thông qua kết quả phân tích để các nhà quản trị có cácbiện pháp điều chuyển, đầu tư đúng mục đích, đúng ngành nghề góp phần nângcao hiệu quả của hoạt động kinh doanh và khai thác tối đa các yếu tố của quátrình sản xuất

Cơ cấu tài sản đó chính là tỷ trọng của mỗi khoản mục tài sản so với tổngtài sản Khi phân tích cơ cấu tài sản ta xác định tỷ trọng của mỗi chỉ tiêu so vớitổng số Từ đó ta so sánh cơ cấu kỳ phân tích với kỳ kế hoạch, hoặc các kỳ kinhdoanh trước, hoặc với các doanh nghiệp điển hình để thấy được cơ cấu tài sản đãphù hợp chưa Thông qua việc phân tích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cơcấu không phù hợp Có thể là do các khoản mục tài sản có tốc độ tăng, giảmkhông đồng đều Từ đó ta đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm góp phần ổn định cơcấu tài sản

* Đánh giá tình hình biến động nguồn hình thành tài sản

Trang 11

Nguồn hình thành tài sản chính là nguồn vốn của doanh nghiệp Để đánhgiá tình hình biến động nguồn hình thành tài sản ta đi xem xét, phân tích cơ cấunguồn vốn của doanh nghiệp Thông qua kết quả phân tích cơ cấu nguồn vốn cóthể thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng nguồn, khả năng huyđộng tài chính ở mức độ như thế nào Qua đó doanh nghiệp đưa ra các biện pháphuy động vốn, thanh toán công nợ để vừa góp phần ổn định tài chính vừa nângcao hiệu quả kinh doanh.

Tương tự cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn cũng chính là tỷ trọng của mỗikhoản mục nguồn vốn so với tổng nguồn vốn Khi phân tích ta cũng xác định tỷtrọng mỗi nguồn vốn so với tổng số Từ đó ta so sánh cơ cấu kỳ phân tích với kỳ

kế hoạch, hoặc các kỳ kinh doanh trước, hoặc với các doanh nghiệp điển hình đểthấy được cơ cấu nguồn vốn đã phù hợp chưa

* Đánh giá mức độ đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính trong chính sách tài trợ của doanh nghiệp

Nguyên tắc cơ bản để đảm bảo cân bằng tài chính là:" Tài sản được tài trợtrong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hóa tài sản ấy" hay nóicách khác là:" Thời gian của nguồn vốn tài trợ không thấp hơn tuổi thọ của tàisản được taì trợ" Như vậy, nguyên tắc cân bằng tài chính đòi hỏi: Tài sản dàihạn chỉ được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, nguồn vốn ngắn hạn chỉ được tàitrợ cho tài sản ngắn hạn

-Nếu nguồn vốn dài hạn> tài sản dài hạn, hay tài sản ngắn hạn >nguồn vốnngắn hạn tức là tài sản dài hạn của doanh nghiệp đã được tài trợ hoàn toàn bởinguồn vốn dài hạn, đồng thời đã có một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài

Trang 12

sản ngắn hạn, doanh nghiệp có vốn lưu chuyển Trong trường hợp này nguyêntắc cân bằng tài chính được đảm bảo, đây là dấu hiệu an toàn cho doanh nghiệp.Tuy nhiên chính sách này làm chi phí sử dụng vốn cao Để đánh giá đúng đắncần đi sâu xem xét nhu cầu tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp

*Phân tích nguồn vốn và diễn biến sử dụng vốn

Phân tích nguồn vốn và diễn biến sử dụng vốn cho phép đánh giá một cáchkhái quát những thay đổi của nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán,

từ đó định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn ở các kỳ tiếp theo

Việc phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn được thực hiện theo trình

tự sau đây:

Bước 1: Tổng hợp sự thay đổi của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, tiến hành so sánh số liệu các khoản mụcgiữa cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra số chênh lệch

Bước 2: Đưa kết quả vừa tổng hợp vào bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và

sử dụng vốn.

Với mỗi sự thay đổi của từng khoản mục đã tổng hợp được từ bước một,chúng ta sẽ xem xét để phản ánh vào cột số tiền của một trong hai phần: phầndiễn biến nguồn vốn và phần sử dụng vốn theo nguyên tắc:

-Cột số tiền của phần sử dụng vốn phản ánh số liệu của việc tăng tài sản,giảm nguồn vốn

-Cột số tiền của phần diễn biến nguồn vốn phản ánh số liệu của việc giảm tài

Trang 13

Bước 3: Tính tỷ trọng của từng khoản mục trên bảng phân tích diễn biến nguồn

Từ kết quả về việc phân tích nguồn vốn và diễn biễn sử dụng vốn, các nhàquản lý tài chính có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu để nhằm khai thác vànâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp Mặt khác,thông tin về diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn còn rất hữu ích cho các nhà đầu

tư để họ có thể biết doanh nghiệp đã sử dụng số vốn của họ như thế nào

*Phân tích sự biến động nợ phải trả

*Phân tích sự tăng trưởng doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuân thuần, lợi nhuận sau thuế

1.2.4.2 Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính

a- Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện ở số tiền và tài sản màdoanh nghiệp hiện có để có thể trang trải các khoản công nợ Để đánh giá khả

Trang 14

năng thanh toán của các khoản nợ ngắn hạn, người ta thường dùng các chỉ tiêusau:

* Khả năng thanh toán hiện thời (khả năng thanh toán nợ ngắn hạn)

Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tổng giá trị tài sản ngắn hạn

là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính màdoanh nghiệp có thể gặp phải trong việc thanh toán nợ Hệ số này cao cho thấydoanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ ngắn hạn, mức độ rủi ro

về thanh khoản thấp Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưachắc đã phản ánh đúng năng lực thanh toán của doanh nghiệp Bởi vì có thể dovật tư, hàng hóa của doanh nghiệp còn tồn đọng nhiều, giá trị sản phẩm dở dangquá lớn Do vậy, để đánh giá chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệpcần xem xét đến một số chỉ tiêu thanh toán khác

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán

Tổng tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ hàng tồn kho Do hàng tồn kho

là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp hơn nên việc đánh giá khả năngthanh toán bằng chỉ tiêu này chặt chẽ hơn

*Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp bằng tiền và tương đương tiền Ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiềnquửi và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắnhạn có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi

ro lớn Chỉ tiêu này quá cao hay quá thấp đều không tốt Việc dự trữ lượng tiềnquá lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và tình hình tài chính củadoanh nghiệp

* Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Chi phí lãi vay phải trả trong kì Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với lãi vay.Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, vì nó thể hiện kết quả kinh doanh của doanhnghiệp có đảm bảo thanh toán lãi vay đúng hạn cho các chủ nợ hay không Đây

là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm

b- Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Trang 16

* Hệ số cơ cấu nguồn vốn:

Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với các nhà quản lý doanhnghiệp, các chủ nợ cũng như nhà đầu tư Đối với các nhà quản trị, thông qua hệ

số nợ cho thấy sự độc lập về mặt tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chínhcũng như rủi ro tài chính có thể gặp phải Từ đó có thể đưa ra các chính sách tàichính phù hợp Đối với chủ nợ, qua xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp mà đưa

ra quyết định cho vay và thu hồi nợ đối với doanh nghiệp Nhà đầu tư có thểđánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó cân nhắc việcđầu tư

Hệ số cơ cấu nguồn vốn bao gồm hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu (tỷsuất tự tài trợ)

+ Hệ số nợ: thể hiện việc mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp trong tổngnguồn vốn, đồng thời cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính củadoanh nghiệp

Tổng nguồn vốn+Hệ số vốn chủ sở hữu:

Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

Hệ số nợ cao hay thấp phụ thuộc vào: đặc diểm kinh tế kĩ thuật của ngànhkinh doanh (độ dài chu kì sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản); mức tỷ suất lợinhuận trên vốn kinh doanh của doanh nghiệp; mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính

Trang 17

của doanh nghiệp; thái độ của người cấp tín dụng và mức độ chấp nhận rủi rocủa người quản lý doanh nghiệp.

Hệ số nợ cao có thể gây rủi ro tài chính cao, mức độ tự chủ về tài chínhthấp cho doanh nghiệp đồng thời gây khó khăn trong huy động vốn của doanhnghiệp

* Hệ số cơ cấu tài sản: phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh

nghiệp: tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và tài sản dàihạn khác

Tỷ suất đầu tư vào tài sản

Tổng tài sản ngắn hạn Tổng tài sản

Tỷ suất đầu tư vào tài sản

Tổng tài sản dài hạn Tổng tài sảnHai chỉ tiêu trên phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Cơcấu tài sản của doanh nghiệp phụ thuộc vào: ngành, lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp đang hoạt động; mức độ đầu tư vào trang thiết bị kỹ thuật sản xuất,mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn cànglớn càng thể hiện mức độ trang bị cơ sở vật chất trang thiết bị, năng lực sản xuất

và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Tuy nhiên việc đánh giá cầncăn cứ vào ngành nghề, điều kiện kinh doanh cũng như chính sách của doanhnghiệp trong từng thời kì

c- Hệ số hiệu suất hoạt động

Trang 18

Các chỉ tiêu này có tác dụng đánh giá năng lực quản lý và sử dụng vốnhiện có của doanh nghiệp Nhờ đó, đề ra biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với các doanh nghiệp cùngngành cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanhnghiệp đã có thể rút ngắn được chu kì kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏvào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp (số ngày một vòng quayhàng tồn kho cao), thường gợi lên doanh nghiệp đang dự trữ vật tư quá mức dẫnđến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó có thể dẫn đếndòng tiền của doanh nghiệp bị giảm và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khókhăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên để đánh giá thỏa đáng cần xem xét

cụ thể tình trạng hiện tại, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Kỳ thu tiền trung bình

Trang 19

Vòng quay các khoản phải

Doanh thu trong kỳ

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình =

Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thu bán hàng bình quân 1

ngày trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng củadoanh nghiệp kể từ khi xuất giao hàng đến lúc thu được tiền bán hàng Nó phụthuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanhnghiệp.Kỳ thu tiền quá dài cũng dẫn đến tình trạng nợ khó đòi của doanh nghiệp

Trang 20

can nhắc một mức dự trữ vốn lưu động thích hợp vừa đảm bảo sản xuât kinhdoanh được liên tục, vừa tiết kiệm vốn nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.

*Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Hiệu suất sử dụng VCĐ và

vốn dài hạn khác =

Doanh thu thuầnVCĐ và vốn dài hạn khác bình quânChỉ tiêu này phản ánh mức độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệptrong kỳ, phản ánh cứ mỗi đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

*Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ sốvốn hiện có của doanh nghiệp Hệ số này chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm ngànhkinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng vốn của doanhnghiệp

d- Hệ số khả năng sinh lời

*Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần củadoanh nghiệp

Trang 21

*Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe)

Tỷ suất sinh lời kinh tế của

Lợi nhuận trước lãi vay và thuếVốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốnkinh doanh

*Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

trên vốn kinh doanh =

Lợi nhuận trước thuế trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế sau khi đã trang trải lãi tiền vay

*Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên vốn kinh doanh (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.Là chỉ tiêu tổng quát nhất để đánh giá hiệusuất sử dụng tài sản hay vốn kinh doanh của công ty

*Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 22

Đây là một chỉ tiêu rất được các nhà đầu tư quan tâm, nó đo lường mức lợinhuận thu được trên mỗi đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra ROE càng cao thì khảnăng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn.

* Thu nhập một cổ phần thường (EPS)

Thu nhập một cổ phần

Lợi nhuận sau thuế -cổ tức trả cho cổ

đông ưu đãi(nếu có)

Số cổ phần thường đang lưu hành Đây là một chỉ tiêu hết sức quan trọng, phản ánh một cổ phần thườngtrong năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ số này càng cao thìcàng được đánh giá tốt Hệ số EPS cao hơn các doanh nghiệp cạnh tranh là mộttrong những mục tiêu mà các nhà quản trị luôn hướng tới

*Hệ số trả cổ tức

Hệ số trả cổ tức = Lợi tức 1 cổ phàn thường

Trang 23

Thu nhập1 cổ phần thường trong năm Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã dành ra bao nhiêu phần trăm thu nhập đểtrả cổ tức cho cổ đông Hệ số này càng cao thì cổ phiếu của công ty càng thuđược nhiều sự quan tâm của cổ đông.

e-Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (phương pháp phân tích DUPONT)

Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp củahàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Để thấy được

sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụsản phẩm dẫn tới mức sinh lời của doanh nghiệp, người ta đã xây dựng hệ thốngchỉ tiêu để phân tích sự tác động đó

Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét là:

*Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế

= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuầnTổng vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanhNhư vậy:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

Vòng quay toàn

bộ vốn

*Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Tổng vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu Tổng vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu

Trang 24

Trong công thức trên, tỷ số:

Vốn chủ sở hữu Doanh thu

Qua xem xét các mối quan hệ trên ta thấy rõ yếu tố tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ, từ đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp địnhhướng và tìm ra biện pháp khai thác tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận của

Trang 25

1.3 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng trong việcđánh giá tình hình doanh nghiệp Thông qua việc phân tích tài chính cho phépđánh giá được khái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy

rõ các điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng của doanh nghiệp Vì thế các nhà quảntrị có thể kiểm soát mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ranhững biện pháp quản lý thích hợp và những quyết định tài chính đúng đắn đểthực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Hơn thế nữa, nhờ việc đánh giá tìnhhình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, các nhà quản trị đưa ra những dựbáo và kế hoạch tài chính trong tương lai

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

LILAMA 69-3

2.1- Quá trình hình thành và phát triển công ty

a- Tên công ty, địa chỉ giao dịch

Trang 26

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-3

Tên giao dịch : LILAMA 69-3 Joint Stock Company (LILAMA 69-3 JSC)

Địa chỉ: 515- Điện Biên Phủ, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương

Điện thoại: 03203 852 584

Fax: 03203 853 958

Email: lilama69-3.com.vn

Website: http://www.lilama69-3.com.vn

Lãnh đạo: Chủ tịch HĐQT :Vũ Văn Hậu

Tổng giám đốc Công ty: Lê Biên (thay đổi từ ngày 01/02/2012)

Quy mô vốn điều lệ: 61.182.580.000 VND

Trong đó vốn nhà nước: 40.848.500.000 VND chiếm 66,76%

Số lượng cổ phần: 6.118.258 cổ phần

Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND/ cổ phần

b- Quá trình hình thành phát triển

Công ty cổ phần LILAMA 3 tiền thân là Công ty Lắp máy & Xây dựng

69-3 (LILAMA 69-69-3), thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, được cổ phần hoá từdoanh nghiệp nhà nước, nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối Công ty được thànhlập theo Quyết định số 008A/BXD -TCLĐ, ngày 27/01/1993 của Bộ trưởng Bộ

Trang 27

Xây Dựng và trở thành CTCP LILAMA 69-3 vào ngày 6 tháng 3 năm 2007 Làmột doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân Sau hơn 18 năm xâydựng và trưởng thành Công ty đã không ngừng phát triển cả chiều sâu và chiềurộng, cho đến nay Công ty đã trở thành một doanh nghiệp hàng đầu hoạt độngtrong lĩnh vực chế tạo, lắp đặt kết cấu thép, lắp đặt dây chuyền thiết bị, xây lắpcác công trình công nghiệp và dân dụng Kể từ khi thành lập đến nay, quá trìnhxây dựng và phát triển của Công ty luôn gắn liền với quá trình xây dựng và pháttriển của ngành Lắp máy Việt Nam cùng với những bước thăng trầm trong tiếntrình lịch sử phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xãhội và bảo vệ Tổ quốc Công ty đã trải qua chặng đường xây dựng và phát triểnvới 3 giai đoạn chính sau

* Giai đoạn thực hiện nhiệm vụ xây dựng miền Bắc XHCN và chống

chiến tranh phá hoại

Ngày 19/5/1961 công trường lắp máy Nhà máy nhiệt điện Uông Bí đượcthành lập là tiền thân của Công ty cổ phần LILAMA 69 - 3 ngày nay Trong giaiđoạn này, CBCNV công trường Lắp máy Uông Bí đã vượt qua bao khó khăn, giankhổ, có mặt trên tất cả các công trình xây dựng của vùng đông - bắc Tổ quốc,tham gia xây dựng các công trình công nghiệp gắn với quốc phòng, trong đó đặcbiệt đã tham gia thi công, lắp đặt dây chuyền công nghệ nhà máy nhiệt điện Uông

Bí - công trình năng lượng lớn nhất nước ta trong những năm 60 - 70 của thế kỷtrước

* Giai đoạn cả nước hoà bình, thống nhất và xây dựng CNXH

Sau đại hội toàn quốc lần thứ IV của Đảng, Ngành Lắp máy nhanh chóngđược sắp xếp lại về tổ chức, hình thành các đơn vị lớn mạnh Năm 1975 công

Trang 28

trường Lắp máy Uông Bí được sáp nhập với công trường lắp máy Cẩm Phả đểthực hiện nhiệm vụ thi công xây dựng nhà máy xi măng Hoàng Thạch Tháng 4năm 1976 công trường lắp máy Uông Bí được sáp nhập với công trường lắp máy

Hà Bắc và đổi tên thành xí nghiệp lắp máy số 6; công trường lắp máy nhà máy ximăng Hoàng Thạch và Nhà máy nhiệt điện Uông Bí lấy tên là xí nghiệp lắp máy

số 9 Tháng 10 năm 1979, các cụm xí nghiệp trên được Bộ xây dựng cho phépthành lập Liên hợp lắp máy 69 gồm các xí nghiệp Lắp máy: 69 - 1 (Phả Lại); 69 -

2 (Hải Phòng); 69 - 3 (Uông Bí); 69 - 4 (Hoàng Thạch) Đến tháng 8 năm 1988,

Xí nghiệp lắp máy 69 - 3 và 69 - 4 được sáp nhập thành một và lấy tên là Xínghiệp lắp máy 69 - 3 Năm 1996 liên hiệp các Xí nghiệp lắp máy chuyển hoạtđộng theo mô hình Tổng Công ty và trở thành Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam,

Xí nghiệp lắp máy 69 - 3 được đổi tên thành Công ty Lắp máy & Xây dựng 69 - 3

* Giai đoạn đổi mới và phát triển theo hướng đa dạng hoá ngành

Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Chính phủ về việc cổ phầnhoá các doanh nghiệp Nhà nước; Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyểnCông ty Nhà nước thành Công ty cổ phần, ngày 06/3/2007 Bộ xây dựng đã ra

Trang 29

quyết định số 351/QĐ-BXD chuyển Công ty Lắp máy & Xây dựng 69 - 3 thànhCông ty cổ phần LILAMA 69 -3.

Tháng 6/2007, Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổphần với vốn điều lệ là 30 tỷ đồng (trong đó vốn nhà nước chiếm 53,05%) Hiệnnay, vốn điều lệ tăng lên 61.182.580.000, đồng (trong đó vốn nhà nước chiếm66,76%)

Với nhiều năm kinh nghiệm và hàng trăm công trình đã thực hiện cùng vớiTổng công ty lắp máy LILAMA, LILAMA 69-3 làm tổng thầu EPC các côngtrình công nghiệp và dân dụng; gia công, chế tạo và lắp đặt thiết bị cho các Nhàmáy, đặc biệt trong các lĩnh vực sau: Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng,các nhà máy điện, nhà máy giấy, nhà máy chế biến lương thực - thực phẩm, nhàmáy phân đạm, các công trình trọng điểm …

2.1.2- Đặc điểm hoạt động của công ty:

a-Ngành nghề kinh doanh

- Thiết kế - Tư vấn đầu tư xây dựng: lập, thẩm tra dự án, lập hồ sơ mời

thầu, khảo sát thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công và tổng thầu EPC các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật

- Gia công chế tạo thiết bị và kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư, máy móc dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng, dây chuyền sản xuất cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm, thiết bị phục vụ nôngnghiệp, thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn,

- Lắp đặt thiết bị đồng bộ trong dây chuyền sản xuất của các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực, thực phẩm, nhà máy nhiệt điện, thuỷđiện

Trang 30

- Dịch vụ bảo trì, sửa chữa: định kỳ và đột xuất, cung cấp phụ tùng thay thếcho các nhà máy xi măng, nhiệt điện; cung cấp và xây lắp vật liệu chịu lửa cho các loại lò công nghiệp.

- Đóng mới, sửa chữa các loại phương tiện vận tải thuỷ có công suất đến 3.000 tấn, lắp đặt các loại máy tàu thuỷ đến 1.050 CV; sửa chữa các tàu công trình, tàu nạo vét; dịch vụ vận tải thuỷ các loại hàng hoá và hành khách

- Đào tạo và đào tạo phổ cập tay nghề cho công nhân các ngành: cơ khí, điện, sửa chữa thiết bị, xây lò công nghiệp

b- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

Trải qua nhiều lần thay đổi, hiện nay bộ máy quản lý của Công ty cổ phầnLILAMA 69-3 được tổ chức như mô tả trong sơ đồ 1.1 (trang sau)

Như đã được mô tả ở sơ đồ 1.1, bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểutrực tuyến - chức năng Người tối cao và duy nhất có quyền ra quyết định trongcông ty là Giám đốc điều hành với sự trợ giúp của 3 Phó giám đốc phụ tráchtừng lĩnh vực Cơ cấu này vừa đảm bảo thực hiện chế độ một thủ trưởng, vừaphát huy được quyền dân chủ, sáng tạo, độc lập tương đối của các phòng, bantrong công ty Đặc trưng cơ bản của mô hình quản lý này là vừa duy trì quan hệtrực tuyến giữa Giám đốc, các Phó giám đốc và các phòng ban; đồng thời kếthợp tổ chức các bộ phận chức năng, các phòng ban với nhau

Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận như sau:

*Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan có thẩm quyền cao nhất trong việc quyết định mọi vấn đề của công ty

Trang 31

*Hội đồng quản trị: do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn (đứng đầu là Chủtịch Hội đồng quản trị), là cơ quan quản lý công ty, quyết định mọi vấn đề liênquan tới kế hoạch phát triển, lợi ích của công ty

*Ban kiểm soát: do Đại hội cổ đông bầu và bãi miễn, là cơ quan thay mặt

cổ đông để kiểm soát việc chấp hành pháp luật của công ty

Trang 32

PGĐ kỹ thuật

GIÁM ĐÓC ĐIỀU HÀNH

PGĐ Phụ trách sản xuất PGĐ Kinh doanh

Phòng kỹ thuật

Dây chuyền mạ kẽm

Ban QA - QC

TTTV,TK&chuyển giaoCN

XN sửa chữa bảo dưỡng

Dây chuyền mạ màu mµu

.Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng Tổ chức)

Trang 33

*Ban Giám đốc: gồm một Tổng Giám đốc và 3 Phó giám đốc.

- Giám đốc là người do Hội đồng quản trị bầu và bãi miễn, thay mặt công

ty chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý Nhà nước và Tổng công ty về mọi mặtsản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo sản xuất, xây dựng bộ máygiúp việc Kết thúc năm kế hoạch, Giám đốc thực hiện phân tích, đánh giá thựchiện kế hoạch sản xuất báo cáo trước Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông

- Ba Phó giám đốc: có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các bộ phận được phâncông uỷ quyền và giúp việc cho Giám đốc trong việc tham gia quản lý các lĩnhvực sản xuất kinh doanh Bao gồm: phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹthuật và phó giám đốc phụ trách sản xuất

*Các phòng ban chuyên môn, các tổ đội, phân xưởng và dây chuyền sảnxuất thực hiện theo đúng các chức năng được quy định:

- Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: lập kế hoạch về khối lượng thi công, chủ trìxây dựng định mức, đơn giá, lập dự toán, lập hồ sơ thầu, tổ chức áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật mới, phối hợp cùng các đơn vị thi công làm tốt công tácnghiệm thu kỹ thuật, chạy thử, bàn giao công trình

- Phòng Tài chính - Kế toán: có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế toán,vừa xây dựng kế hoạch huy động vốn, thanh toán với các ngân hàng và chủ đầu

tư cũng như cán bộ công nhân viên Hàng kỳ, phòng Tài chính - Kế toán phảicung cấp các báo cáo nghiệp vụ cho lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lýNhà nước

- Phòng kinh doanh – XNK: Thực hiện các công tác nghiên cứu thị trường

và đề ra các chiến lược kinh doanh Đồng thời có chức năng tư vấn cho Giám

Trang 34

đốc về công tác xuất nhập khẩu và tổ chức việc thực hiện kinh doanh xuất nhậpkhẩu.

- Phòng Kế hoạch & đầu tư: Lập các dự án đầu tư, các dự án tiền khả thi

để đầu tư phát triển sản phẩm

- Phòng cung ứng vật tư: phối hợp với các phòng ban lập dự trù cung cấpvật tư cho công trình, mua sắm vật tư, sắp xếp kho bãi bảo quản vật tư, chi tiếtviệc liên hệ mua vật tư với các công ty để phục vụ các công trình

- Phòng tổ chức: quản lý nhân sự theo sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giámđốc gồm: tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự Theo dõi

đề bạt nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, hưu trí, bảo hiểm của người lao động

- Phòng quản lý máy: quản lý máy móc, thiết bị của công ty như máy ủi,máy san nền đảm bảo sử dụng đúng theo yêu cầu kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh

c- Đặc điểm về sản phẩm và quy trình kĩ thuật

Trang 35

Đấu thầu Hợp đồng nhận thầu Thiết kế kỹ thuật Biện pháp thi công

Dự toán thi công

Tổ chức thi công Nghiệm thu, bàn giao

Quyết toán, thanh lý hợp đồng

Công ty LILAMA 69-3 là đơn vị sản xuất kinh doanh với nét đặc trưngcủa ngành là tái tạo ra tài sản cố định Đặc điểm nổi bật của sản phẩm xây lắp là:

* Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có qui

mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, cố định tại một chỗ, thời gian thicông dài, và chủ yếu ở ngoài trời, thời gian sử dụng cũng lâu dài

* Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán, hoặc thoả thuận vớichủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp khôngđược thể hiện rõ

* Quá trình sản xuất rất phức tạp, không ổn định và có tính lưu động cao,việc hoàn thành kế hoạch sản xuất chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhaunhư: lực lượng sản xuất, tư tưởng tổ chức, chỉ đạo thi công, thời tiết

Quy trình công nghệ

Có thể khái quát quá trình kinh doanh như sau

Sơ đồ 2: Quá trình sản xuất, kinh doanh

(Nguồn: Phòng Kinh tế - Kỹ thuật)

Trang 36

Quy trình sản xuất chung kinh doanh của Công ty cổ phần LILAMA 69-3bao gồm 3 giai đoạn chính: cung ứng yếu tố đầu vào, sản xuất (thi công), tiêu thụ(hoàn thành, bàn giao) Quy trình được tiến hành như sau: khi Công ty nhậnđược công trình do Tổng công ty giao xuống hoặc do tham gia đấu thầu Sau đócăn cứ vào bản kế hoạch trong năm và dự toán công trình, phòng cung ứng vật tưlập kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị và tiến hành thu mua, kiểm tra vật tư thiết

bị hiện có tại Công ty Công ty xuất kho vật liệu chính, máy móc thiết bị thi côngchuyển tới chân các công trình hoặc điều chuyển giữa các công trình Vật liệuphụ các đội có thể tự mua Nếu trong trường hợp Công ty chưa thể đáp ứng, cácđội thi công có thể sử dụng phương án mua, thuê ngoài được duyệt Tùy theoquy mô của từng công trình mà số lượng lao động sử dụng khác nhau Sau khivật tư thiết bị lao động đã được chuyển xuống công trình, các đội thi công sẽ tiếnhành thi công công trình Khi công trình đã hoàn thành là sản phẩm xây lắp, xâydựng, thép mạ kẽm mạ màu hoặc là các thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu thép

d- Cơ sở vật chất kĩ thuật và lực lượng lao động

đã vươn lên làm chủ công nghệ bằng việc nghiên cứu ứng dụng thực tiễn các đề

Trang 37

tài khoa học, sáng kiến kĩ thuật Bởi vậy, công ty đã đạt được những thành tíchđáng kể, ngày càng nâng cao giá trị thương hiệu.

Lực lượng lao động

Để đạt được thành tích như ngày hôm nay thì không thể không kể đến sự

nỗ lực đóng góp quan trọng của toàn thể cán bộ công nhân viên Một trong bayếu tố đầu vào quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là laođộng Hiện nay công ty cổ phần LILAMA 69-3 có một đội ngũ cán bộ công nhânviên gồm 2800 người với trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, trong đó:

- Trình độ đại học và trên đại học: 458 người

- Trình độ cao đẳng: 286người

- Trình độ trung cấp, sơ cấp: 458 người

- Công nhân kỹ thuật: 1352 người

- Lao động phổ thông: 159 người

Trang 38

Biểu đồ 1: Cơ cấu lực lượng lao động

Trình độ đại học và trên đại học Trình độ cao đẳng

trung cấp, sơ cấp công nhân kỹ thuật lao động phổ thông

Có thể thấy cơ cấu lực lượng lao động của công ty rất hợp lý Lực lượngcông nhân kỹ thuật chiếm đại đa số, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ thấp chứng

tỏ công ty rất chú trọng đến lao động có chuyên môn cao, nhờ đó nâng cao đượchiệu quả sử dụng máy móc thiết bị hiện đại Hơn nữa, đội ngũ nhân viên vớitrình độ đại học ngày càng được tăng lên giúp từng bước cải thiện hiệu quả của

bộ máy quản lý Đồng thời, do đặc trưng của ngành xây lắp nên lực lượng laođộng chủ yếu là nam giới

E - Thị trường đầu vào, đầu ra

Thị trường đầu vào

Công ty chủ trương sử dụng nguyên liệu, vật tư đầu vào với chất lượngtốt và giá thành phải chăng nên huy động nguồn vật tư chủ yếu ở 1 số nhà cungcấp chính, đã có quan hệ kinh doanh lâu dài Họ chủ yếu là các nhà cung cấp tại

Trang 39

vụ sản xuất của công ty TNHH Hòa Xá (Hải Dương), công ty TNHH điện máyViệt Linh( HD), công ty Cổ phần dịch vụ thương mại XNK Hồng Thắng (cungcấp gỗ các loại), xí nghiệp cao su Hoàn Cầu- Chi nhánh Hải Dương, công ty Cổphần vật tư xăng dầu Hải Dương, doanh nghiệp tư nhân Hùng Mạnh (cung cấpthan), Công ty Cổ phần XNK cấp thép

Ngoài ra, do tính chất sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình lớn

và địa điểm ở xa trụ sở công ty nên vật tư còn được huy động từ các nhà cungcấp gần nơi thi công công trình VD: Công trình Hà Tiên 2:

- Công ty TNHH thép Ánh Ngọc: cung cấp thép xây dựng

- Công ty TNHH thương mại kim khí: cung cấp vật tư

- Cơ sở cao su Nam Hùng: cung cấp bọc cao su các loại

Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh

Như ta được biết, công ty LILAMA 69-3 là đơn vị thành viên của Tổng

công ty lắp máy Việt Nam, một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành về quy

mô cũng như uy tín Bởi vậy, không thể phủ nhận vị thế cạnh tranh của công tytrong ngành là rất lớn

Về thị trường tiêu thụ: cùng với Tổng công ty lắp máy Việt Nam, công tyđang nắm giữ một thị phần vô cùng lớn Là tổng thầu của hầu hết các công trìnhtrọng điểm cũng như công trình lớn nhỏ trên khắp cả nước Với tổng khối lượngthực hiện rất lớn, ước tính trong năm 2010 tổng giá trị thực hiện của công ty đạt:421.912.672.242 VND Sau đây là 1 số dự án, công trình và 1 số khách hàng lớn

do công ty thực hiện năm vừa qua: dự án xi măng sông Thao, công trình thép

Trang 40

Hòa Phát, công trình Công Thanh, công trình Hà Tiên 2, công trình than VàngDanh, dự án nhà máy nhiệt điện Vũng Áng, công trình Lam Thạch, dự án điện tửMeiko VN- Ebara, công ty tuyển than Hòn Gai, dự án công nghiệp AALBORG

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty

2.1.3.1- Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu:

Thuận lợi:

- Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay, nhu cầu

về xây dựng các công trình và máy móc thiết bị là rất lớn tạo điều kiện thuận lợicho công ty tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô

- Là công ty con thuộc 1 trong những tập đoàn kinh tế Nhà nước lớn, công ty

được hưởng rất nhiều chính sách ưu đãi về huy động vốn (Nhà nước tài trợ làchủ yếu, vốn vay huy động được Nhà nước đảm bảo), về thuế (công ty đangđược hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư Nhà máyChế tạo TB và đóng tàu từ năm 2007 Theo đó, công ty được áp dụng mức thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, được miễn 3 năm và giảm 50% số thuếkhai nộp cho phần thu nhập do đầu tư mang lại trong 5 năm tiếp theo)

- Vị thế cạnh tranh của công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành là rất lớn.

Với uy tín và kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành, cơ sở vật chất trangthiết bị được đầu tư đổi mới hiện đại và mạng lưới tổ chức rộng khắp, Tổng công

ty Lilama cũng như công ty Lilama 69-3 nắm phần lớn thị phần của ngành Mộtthương hiệu tốt là lợi thế rất lớn của công ty, trong cạnh tranh cũng như trong

Ngày đăng: 16/04/2016, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Quá trình sản xuất, kinh doanh - Thực trạng tình hình tài chính và và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần lilama 69 3
Sơ đồ 2 Quá trình sản xuất, kinh doanh (Trang 35)
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây: - Thực trạng tình hình tài chính và và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần lilama 69 3
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây: (Trang 41)
Bảng 5: Các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận - Thực trạng tình hình tài chính và và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần lilama 69 3
Bảng 5 Các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận (Trang 49)
Bảng 6: Bảng hệ số khả năng thanh toán của công ty cổ phần LILAMA 69-3 - Thực trạng tình hình tài chính và và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần lilama 69 3
Bảng 6 Bảng hệ số khả năng thanh toán của công ty cổ phần LILAMA 69-3 (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w