Trong bối cảnh kinh tế khó khăn và cạnh tranh gay gắt, các doanhnghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới vềquản lý tài chính là một trong những vấn đề được q
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày 11/01/2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chứcThương mại thế giới (WTO) đã mở ra cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiềungành kinh tế phát triển Tuy vậy, điều đó cũng làm nảy sinh nhiều vấn đềphức tạp, đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức mới, đòihỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua thử thách, tránhnguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường Trong bối cảnh kinh tế khó khăn và cạnh tranh gay gắt, các doanhnghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới vềquản lý tài chính là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu và cóảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam.Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì các nhàquản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác địnhđúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầukịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Muốn vây, các doanhnghiệp cần nắm những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động củatừng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Tuy vậy, trong khả nănghạn hẹp của mình, em chỉ xin được trình bày một phần nhỏ nhưng cũng chiếmvai trò rất quan trọng trong hoạt động phân tích tài chính Đó là phân tích hiệuquả quản lý và sử dụng vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hànhhoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu động nhất định như
là tiền đề bắt buộc Trong cơ chế thị trường và điều kiện môi trường cạnhtranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, nhu cầu vốn lưu động cho hoạt độngkinh doanh, nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư
Trang 2phát triển ngày càng lớn Trong khi nhu cầu lớn như vậy thì khả năng tạo lập
và huy động vốn của doanh nghiệp lại bị hạn chế Vì vậy nhiệm vụ đặt ra đòihỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn lưu động cho hiệu quả nhất trên cơ sởtôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, qua thời gian tìm hiểu vànghiên cứu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18, em mạnh dạn đi sâunghiên cứu , phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động với đềtài :“Một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18- LICOGI 18” làm đề tàinghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung của đề tài là tập trung nghiên cứu hiệu quả quản lý và sử dụngvốn lưu động của công ty để thấy rõ thực trạng, tình hình quản lý và sử dụng vốnlưu động tại Công ty , trên cơ sở đó đề suất những giải pháp và kiến nghị giúpcải thiện tình hình tài chính và giúp Công ty hoạt động có hiệu quả hơn
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Phạm vi nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu trong phạm vi một công ty cụthể là Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18-LICOGI 18
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài là các phươngpháp truyền thống trong nghiên cứu kinh tế như phân tích, so sánh, phươngpháp thống kê, kết hợp với khảo sát thực tế, đi từ lý luận đến thực tiễn, từ vốnkinh doanh nói chung đến vốn lưu động nói riêng, tình hình quản lý và sửdụng vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Trang 35 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18-LICOGI 18.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số LICOGI 18
18-Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ lý luận và nhận thức cóhạn nên đề tài nghiên cứu này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót vàhạn chế Em rất mong nhận được sư góp ý của các thầy cô, các anh chị trongcông ty để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn cácanh, chị trong Phòng Tài chính- kế toán Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
số 18 và TS Vũ Văn Ninh đã giúp em hoàn thành bài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04/04/2012
Sinh viên Ngô Thị Thanh Loan
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Doanh nghiệp và vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Những vấn đề lý luận về doanh nghiệp
Khái niệm doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hiện nay, có nhiều chủ thể kinh tế độc lập cùng tồntại Các chủ thể kinh tế tạo ra của cải vật chất cho xã hội, đồng thời thúc đẩynền kinh tế phát triển, trong đó các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng và
là bộ phận chính thực hiện các mục tiêu kinh tế quan trọng của một quốc gia
Ta sec cùng tìm hiểu một số khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh doanh trên thị trường nhằm làm gia tăng giá trị của chủ sở hữu Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cánhân, tiến hành hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanhnghiêp chứ không phải các cá nhân
Theo luật doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh- tức làthực hiện một, hoặc một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từsản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được phát triển theo hướng đa dạng hóahình thức sở hữu và doanh nghiệp cũng bao gồm các loại hình( theo luật
Trang 5doanh nghiệp 2005): Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Ngoài 4 loại hình doanh nghiệp nêu trên còn
có hợp tác xã
Các loại hình doanh nghiệp trên phân biệt với nhau ở hình thức sở hữu
và phạm vi trách nhiệm Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởngrất lớn đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp như phương thức hình thành
và huy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và tráchnhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợ của doanh nghiệp v v Hình thứcdoanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay và cũng là xu hướng chung là công ty cổphần bởi nhiều ưu điểm mà nó mang lại
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong nền kinh tế thị trường – mộtmôi trường năng động nhưng có tính cạnh tranh khốc liệt Để tồn tại và pháttriển được, doanh nghiệp phải thích ứng được với tất cả những điều kiện bêntrong và bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp: môi trườngkinh tế tài chính, môi trường chính trị, môi trường luật pháp, môi trường côngnghệ, môi trường văn hóa – xã hội v.v…
+ Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: nếu cơ sở hạ tầng phát triển thì sẽ giảmbớt được nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện chodoanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh
+ Tình trạng của nền kinh tế: nền kinh tế Việt Nam vừa trải qua cuộckhủng hoảng và đang trong quá trình phát triển, có cơ hội cho doanh nghiệpđầu tư phát triển nhưng cũng là thách thức lớn cho doanh nghiệp khi nền kinh
tế theo hướng hội nhập
+ Chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp: chínhsách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất khẩu, nhậpkhẩu…tác động rất lớn đến các vấn đề tài chính của doanh nghiệp
Trang 6+ Lãi suất của thị trường: ảnh hưởng rất lớn đế cơ hội đầu tư, chi phí sửdụng vốn, cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp…
1.1.2 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanhm các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động,đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏidoanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh Vì vậy vốn là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn kinh doanh của doanh nghiệp,
nhưng tổng kết lại có thể hiểu “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vàoquá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.”
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời củadoanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết địnhtrong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển vốn có thể chia vốn kinh doanh thànhhai loại: Vốn cố định và vốn lưu động
Để phục vụ nền tảng lý thuyết cơ bản cho bài luận văn này, tôi xin đi phântích và tìm hiểu sâu về Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Định nghĩa về vốn lưu động của doanh nghiệp
Để tiến hành SXKD, ngoài các tài sản cố định, DN cần phải có các TSLĐ.TSLĐ của DN gồm 2 bộ phận:
Trang 7- TSLĐ sản xuất: bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thaythế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang… đang trong quá trình dự trữ sảnxuất hoặc sản xuất, chế biến.
- TSLĐ lưu thông: bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, cácloại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trước…
Trong quá trình SXKD, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn thay thếcho nhau, vận động không ngừng đảm bảo cho quá trình SXKD được tiếnhành liên tục
Phù hợp với các đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ của DN cũng khôngngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất,sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra thường xuyên, liên tục vàlặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển củaVLĐ Qua mỗi chu kỳ kinh doanh VLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện, từhình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ
và vốn sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳtái sản xuất, VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển Do sự chu chuyển diễn rakhông ngừng nên cùng một lúc thường xuyên có sự tồn tại của các bộ phậnVLĐ khác nhau trên các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất
Trong quá trình kinh doanh, VLĐ lại chu chuyển không ngừng, nên tạimột thời điểm nhất định, VLĐ thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dướicác hình thức khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua Do bị chi phối bởicác đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của DN có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗichu kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Trang 8Từ những sự phân tích trên có thể rút ra: VLĐ của DN là số vốn ứng ra để
hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN diễn ra thường xuyên, liên tục VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, DN phải có đủ tiền vốnđầu tư vào các hình thái khác nhau của VLĐ, khiến cho các hình thái có đượcmức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuyểnhoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển thuận lợi, góp phần tăng tốc
độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ và ngược lại
VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư.Trong DN sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư Số VLĐnhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hoá dự trữ sử dụng ở các khâunhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư
sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông cóhợp lý hay không Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển VLĐ có thể kiểmtra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm dịch vụ của DN
1.2.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Dựatheo tiêu chí khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau.Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
* Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể
chia vốn lưu động thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Trang 9Vốn bằng tiền gồm: Tiền măt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễdàng chuyển đối thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạtđộng kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một lượng tiền cầnthiết nhất định
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thểhiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trìnhbán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thái bán trước trả sau Ngoài ra doanhnghiệp còn có thể phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung cấp
- Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật tư hang hóa bao gồm: Vốn về vật
tư dự trữ, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồnkho Xem chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm:Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùngthay thế, vốn vật đóng gói, vốn dụng cụ công cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn
* Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động có thể được chia thành:
Trang 10- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: Vốn nguyênvật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đónggói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản sau: vốn sảnphẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm vàvốn bằng tiền; vốn trong thanh toán gồm những khoản phải thu và các khoảntiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanhtoán nội bộ; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắnhạn
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò
Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâucủa quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đốivới quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lýthích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luânchuyển vốn lưu động
* Phân loại theo quan hệ sở hữu
Theo cách này người ta chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ mà doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụngtrong một thời hạn nhất định (như vốn vay ngắn hạn của các ngân hàngthương mại, các tổ chức tài chính; vốn vay thông qua phát hành trái phiếungắn hạn; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán)
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hình
Trang 11thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay các khoản nợ Từ đó có cácquyết định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo anninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Như vậy, mỗi cách phân loại vốn lưu động đáp ứng những yêu cầu nhấtđịnh của công tác quản lý
1.2.3 Nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để có vốn lưu động đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp phải khai thác, tạo lập vốn lưu động từ nhiều nguồnkhác nhau Doanh nghiệp phải cân nhắc thận trọng việc tổ chức huy động vốnlưu động bằng cách trả lời các câu hỏi như: huy động từ nguồn nào? Huyđộng bao nhiêu để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp? Do đó cần thiết phải phân loại nguồn vốn lưu động Thông thường cócác cách chủ yếu sau:
Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
Theo căn cứ này, nguồn vốn lưu động được chia thành: nguồn vốn chủ sởhữu và nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối, địnhđoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách Nhànước, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra, vốn góp cổ đông trong công
ty cổ phần, vốn góp của các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự
bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp… Đây là nguồn vốn quan trọng củadoanh nghiệp, nó thể hiện khả năng tự chủ về mặt tài chính và khả năng thanhtoán của doanh nghiệp
Trang 12- Nợ phải trả: là khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngânhàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua pháthành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Các khoản nợ nàydoanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn và phải trả một khoảntiền tương ứng với thời gian và số vốn được vay Đây là nguồn vốn quantrọng bổ sung vào nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, nhưng doanhnghiệp phải sử dụng sao cho hợp lý để vừa đạt hiệu quả cao mà vẫn đảm bảo
an toàn tài chính cho doanh nghiệp
Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Ta xem xét sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa tài sản lưu động và nguồnvốn lưu động:
} Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn lưu động đượcchia thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời
* Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn địnhnhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp.Đối với mỗi doanh nghiệp, tương ứng vói một quy mô kinh doanh vàmột quy trình công nghệ nhất định đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu độngthường xuyên cần thiết nhất định Do đó, doanh nghiệp phải huy động và tạolập nguồn vốn này để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhmột cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao
Trang 13Nguồn vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp thườngđược xác định như sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = TSNH - Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn ổn định, vững chắc Nguồn vốnnày cho phép các doanh nghiệp luôn chủ động được vốn lưu động, cung cấpđầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dướimột năm), chủ yếu nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốnlưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tíndụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
Cách xác định:
Nguồn VLĐ tạm thời = TSNH - Nguồn VLĐ thường xuyên
1.3 Hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những cốgắng, những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức nhằm thúc đẩy sảnxuất phát triển Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ được hiểutrên hai góc độ:
Thứ nhất, với số vốn hiện có sử dụng làm sao để sản xuất thêm số lượng
sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ để tăng lợi nhuận
Thứ hai, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản
xuất, tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơntốc độ tăng vốn
Trang 14Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằngcác biện pháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn có để
có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho DN
Trong nền kinh tế thị trường, các DN không còn được bao cấp về vốn nữa
mà phải tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, tổ chức sử dụngvốn một cách tiết kiệm và hiệu quả Thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý tàichính DN phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nói chung và VLĐ nói riêng
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, do đó việc tổ chứcquản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến khả năng tăng trưởng vàphát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanhnghiệp Giá trị của mỗi doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những của cải vậtchất tài sản của doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, giá trị của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu.Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động đó là tăng thêm vốn chủ sở hữu và tăngthêm lợi nhuận nhiều hơn Bởi vì lợi nhuận là đòn bẩy quan trọng là chỉ tiêu cơbản để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhnói chung và vốn lưu động nói riêng là cần thiết đối với doanh nghiệp Nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong số nhiều biện pháp doanhnghiệp cần phải đạt được để thực hiện mục tiêu của mình nhưng nó đóng vaitrò quan trọng hơn bởi vì vai trò quan trọng của vốn lưu động
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:VLĐ là một bộ phận không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Nó được phân bổ ở tất cả các khâu và biểu hiện các hình thái khác
Trang 15nhau Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính thường xuyên vàbắt buộc đối với các doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp phản ánh trình độ khaithác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm mụctiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống cácchỉ tiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyểnvốn, vòng quay hàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào củaquá trình kinh doanh
Xuất phát từ thực tế hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp:Mỗidoanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn pháttriển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả Trên thực tế những nămvừa qua, hiệu qủa sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng của các doanhnghiệp, đặc biệt là các Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) đạt thấp Nguyênnhân chính là các doanh nghiệp chưa bắt kịp với cơ chế thị trường nên cònnhiều bất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn Ngày nay, khi chuyểnsang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất kinhdoanh, phải bảo toàn và phát triển số vốn được giao, tự lo trang trải chi phí vàđảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi Do vậy, việc quản lý và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng là rất cần thiết
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả côngtác quản lý và sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp
Trang 161.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mối quan hệ giữa kết quả đạt đượctrong quá trình khai thác sử dụng vốn lưu động vào sản xuất với số vốn lưuđộng đã sử dụng để đạt được kết quả đó
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu củacác doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý kinh doanh Trong đó,quản lý và sử dụng vốn lưu động là bộ phận rất quan trọng, ảnh hưởng đến kếtquả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp phảithường xuyên tự đánh giá mình về phương diện sử dụng vốn, từ đó thấy đượcchất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, khai thác được các tiềm năng sẵn có,biết được mình đang ở giai đoạn nào của quá trình phát triển (thịnh vượng haysuy thoái), đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệpkhác… Thông qua phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanhnghiệp sẽ đề ra được những biện pháp thiết thực để tăng cường quản lý, sửdụng tiết kiệm các yếu tố sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao hơn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, tathường dùng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
* Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đo bằng hai chỉ tiêu: số lần luânchuyển và kỳ chu chuyển
- Số lần luân chuyển: phản ánh số vòng quay của vốn lưu động thựchiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Công thức:
M
Trang 17L=
Trong đó:
L: số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M: tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ Hiện nay tổng mứcluân chuyển vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ
Vlđ: số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kỳ được xác định bằngphương pháp bình quân số học
Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy khả năng tổ chức vốn lưu động vàhiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
- Kỳ chu chuyển vốn lưu động:
Công thức:
K = 360/ L
Trong đó:
K: kỳ luân chuyển vốn lưu động
L: số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốnlưu động trong kỳ Nếu K càng lớn thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càngthấp và ngược lại
* Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Trang 18-Hàm lượng vốn lưu động = VLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
LN trước thuế (hoặc sau thuế)
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳbáo cáo) Do tăng tốc độ luân chuyển vốn, doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô kinh doanh, doanh thu tăng nhưng vốn lưu động không tăng hoặc tốc độtăng của vốn lưu động nhỏ hơn tốc độ tăng của quy mô
Trong đó:
Vtk : Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnhhưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc
M1 : tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh (kỳ kế hoạch)
K1, K0 : kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
L1, L0 : số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
* Hàm lượng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu (đã trừ thuế) thì cần baonhiêu đồng vốn lưu động
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp ởmức độ cao hơn, người ta sử dụng chỉ tiêu doanh lợi vốn lưu động Tức làbằng cách xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) màdoanh nghiệp đạt được trong kỳ với vốn lưu động bình quân trong kỳ
Công thức:
Trang 19Số ngày một vòng quay hàng tồn kho 360
* Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn khohoàn thành một vòng luân chuyển Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ doanh nghiệpđang bị ứ đọng hàng hoá và ngược lại
* Vòng quay các khoản phải thu:
Công thức:
Số vòng quay các
Doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh
Số hàng tồn kho bình quân
=
Trang 20Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phảithu của doanh nghiệp, nó cho biết chính sách tín dụng của doanh nghiệp vềthời hạn tín dụng và khả năng quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp.
* Kỳ thu tiền trung bình
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải thu Kỳthu tiền bình quân càng thấp chứng tỏ tốc độ luân chuyển nợ phải thu càngcao và ngược lại
Các nhân tố này có thể chia làm hai nhóm chủ yếu sau:
*
Những nhân tố khách quan
+ Chính sách kinh tế của nhà nước: Chính sách vĩ mô của nhà nướctrong nền kinh tế thị trường tác động một phần không nhỏ đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Chẳng hạn như nhà nước sử dụng chính sách thắtchặt: tăng thuế giá trị gia tăng đánh vào các yếu tố đầu vào làm cho chi phícủa doanh nghiệp tăng lên Vì vậy đứng trước các quyết định đầu tư, tổ chứcdoanh nghiệp cần phải xem xét đến yếu tố này
Kỳ thu tiền trung
Trang 21+ Tác động của thị trường: Doanh nghiệp hoạt động luôn gắn liền với thịtrường đầu vào, thị trường đầu ra, thị trường vốn,…Trong hoạt động kinh doanh,các doanh nghiệp phải đối mặt với những rủi ro như lạm phát, sự biến động củalãi suất, vật liệu…tác động mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh Vì vậy doanhnghiệp phải kiểm soát tốt thị trường đầu ra, đầu vào, thị trường vốn… nếu không
sẽ ảnh hưởng đến VKD cũng như vốn lưu động của doanh nghiệp
+ Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ: Ngày nay, khoa học công nghệkhông ngừng phát triển, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điềuchỉnh kịp thời giá trị sản phẩm thì hàng hóa bán ra sẽ giảm tính cạnh tranh vàchất lượng
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: tác động của nền kinh tế tăngtrưởng nhanh hay chậm có ảnh hưởng đến sức mua của thị trường Điều nàyảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởngtới doanh thu, lợi nhuận và như thế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnnói chung và VLĐ nói riêng
* Các nhân tố chủ quan
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động: xác định nhu cầu VLĐ thiếu chínhxác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điềunày sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Việc lựa chọn phương án đầu tư:Nếu dự án được chọn là khả thi, phùhợp với điều kiện thị trường, khả năng của doanh nghiệp và phù hợp với lốiphát triển của nhà nước thì sản phảm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, tăngvòng quay VLĐ và ngược lại
+ Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽdẫn đến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn
Trang 22thấp Ngược lại, với trình độ quản lý cao, nhà quản trị sẽ có hiệu quả sử dụngVLĐ.những quyết định đầu tư ngắn hạn đúng đắn tránh tình trạng để vốnnhàn rỗi, nâng cao.
+ Đặc điểm của quá trinh sản xuất kinh doanh: Nhu cầu của thị trườngmang tính thời vụ, chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có tínhthời vụ Vốn lưu động là yếu tố thiết yếu của quá trình sản xuất kinh doanh,cho nên vốn lưu động cũng chịu ảnh hưởng tính thời vụ của thị trường Đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động , doanh nghiệp cũng cần phải trútrọng đến tính thời vụ
+ Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp vớikhách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Các mối quan hệnày rất quan trọng, nó có ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phốisản phẩm, lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợinhuận của doanh nghiệp Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thìquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyênliên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh chóng, khẳng định vị thếcủa doanh nghiệp trên thị trường
Trên đây là một số nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác quản lý và
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng khôngtốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứuxem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố nhằm đưa ra nhữngbiện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng VLĐ mang lại là cao nhất
1.3.4.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toànvốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầusống còn của doanh nghiệp Tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói
Trang 23chung cũng như vốn lưu động nói riêng giúp cho doanh nghiệp với số vốnhiện có có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm được chiphí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần chú
ý một số biện pháp sau:
Thứ nhất : Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt dự án đầu tư:
Việc đánh giá, lựa chón và thực hiện dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp
là vấn đề rất quan trọng bởi vì các quyết định đầu tư phát triển doanh nghiệpảnh hưởng lâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Thứ hai: Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho hoạt
động sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh tình trạng ứu đọngvốn hay thiếu vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển và nâng cao hiệu quả sựdụng vốn lưu động
Thứ ba: Quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp bằng cách xác
định mức tồn quỹ hợp lý, dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng xuất nhậpquỹ để có thể đảm bảo cho việc thanh toán, từ đó làm phù hợp hoá hệ số khảnăng thanh toán Đồng thời, quản trị tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp cóthể nắm bắt kịp thời các cơ hội tốt trong kinh doanh, và ứng phó được cáctrường hợp bất thường đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệpđược lành mạnh
Thứ tư:Quản lý tốt vốn về hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp không
bị gián đoạn trong sản xuất kinh doanh và trách được việc tăng các loại chiphí không cần thiết
Thứ năm: Chủ động phòng ngừa rủi ro Trong nền kinh tế thị trường thì
mọi rủi ro có thể xảy ra đối với mỗi doanh nghiệp.Vì vậy chủ động phòngngừa rủi ro sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thiểu được các rủi ro phát
Trang 24sinh Doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp như lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi,mua bảo hiểm tài sản
Thứ sáu: Làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi
ro trong kinh doanh Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toáncông nợ, chủ động thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng khôngthu được tiền, vốn bị chiếm dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sản xuất dẫnđến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh thêm chi phí sửdụng vốn vay, đồng thời vốn bị chiếm dụng còn là một rủi ro khi trở thành nợkhó đòi làm thất thoát VLĐ của doanh nghiệp
Thứ bảy: Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sử dụng vốn tiết kiệm
nhưng vẫn phải đảm bảo được chất lượng của sản phẩm cần phải thực hiệnquản lý tốt ở tất cả các khâu: khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông
Thứ mười: Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng phạt vật chất
trong việc bảo quản và sử dụng các tài sản kinh doanh để nâng cao ý thứctrách nhiệm của người quản lý, sử dụng để góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp
Mười một: tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán
bộ quản lý, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính Cán bộ lãnh đạo, cán bộquản lý tài chính phải năng động nhạy bén với thị trường, huy động linh hoạtcác nguồn vốn có lợi nhất, quản lý vốn huy động được một cách uyển chuyểnnhất, phù hợp nhất với điều kiện của doanh nghiệp để càng ngày nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thực tế, mỗi doanhnghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức kinh doanh riêng trên cơ sở những
Trang 25biện pháp cơ bản để áp dụng và có phương pháp điều chỉnh hợp lý sao chomang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG SỐ 18 – LICOGI 18
2.1 Khái quát về tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 – LICOGI 18
2.1.1 Một số nét khái quát về LICOGI 18
2.1.1.1 Thông tin chung
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
- Tên tiếng anh: CONSTRUCTION AND INVESTMENT JOINT
STOCK COMPANYNO 18
- Tên giao dịch viết tắt : LICOGI 18
Trang 26Trụ sở chính: Số 471 Nguyễn Trãi – Phường Thanh Xuân Nam Quận Thanh Xuân- Hà Nội.
- Số cổ phiếu phổ thông : 5.400.000 cổ phiếu
- Số cổ phiếu đang lưu hành : 5.400.000 cp
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của LICOGI 18
a Giai đoạn từ năm 1961 đến đầu năm 1995.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 được thành lập ngày19/5/1961 tại Quảng ninh với tên gọi đầu tiên là Công ty kiến trúc Uông Bí
Để phù hợp với lĩnh vực và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty
đã thay đổi tên gọi qua từng thời kỳ phát triển cũng như thay đổi trụ sở theonhững bước phát triển:
Năm 1972 đổi tên thành Công Ty xây dựng Uông Bí, trụ sở tại Uông Bí– Quảng Ninh
Năm 1980 đổi tên thành Công Ty xây dựng số 18 và chuyển trụ sở vềthị trấn Phả Lại- huyện Chí Linh- tỉnh Hải Dương
b Giai đoạn từ cuối năm 1995 đến năm 2006.
Công ty đầu tư xây dựng số 18 bước sang sự phát triển mới khi ra nhậpcùng liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới thành Tổng công ty xây dựng vàphát triển hạ tầng( Tổng công ty LICOGI) vào tháng 10/1995, trở thành Công
ty thành viên thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Trang 27 Năm 1998 chuyển trụ sở công ty từ thị trấn Phả Lại về số 245- đườngNguyễn Lương Bằng- thành phố Hải Dương.
c.Giai đoạn từ năm 2006 đến nay.
Từ tháng 1 năm 2006 chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên gọi mới
là Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 ( tên giao dịch: LICOGI 18) theoQuyết định số 48/QĐ-BXD ngày 10/01/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng vàhoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0103025621 do Sở kế hoạch đầu
tư Thành phố Hà nội cấp ngày 01/07/2008 Khi thực hiện cổ phần hóa, vốnđiều lệ là 18 000 000 000 đồng Năm 2006 Công ty đã mở rộng sang lĩnh vựcđầu tư như: đầu tư xây dựng nhà chung cư để bán, đấu thầu xây dựng và kinhdoanh khách sạn, đầu tư vốn mua cổ phần của một số công ty liên kết…
- Năm 2007 chính thức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty conthông qua quyết định chuyển đổi 3 chi nhánh thành Công ty cổ phần, đồng thờithành lập Công ty TNHH một thành viên xây dựng cầu đường số 18.6 với vốnđiều lệ là 10 tỷ đồng do công ty sở hữu 100% Trong năm 2007, công ty điềuchỉnh tăng vốn điều lệ từ 18 000 000 000đồng lên 35 000 000 000đồng
- Ngày 23 tháng 4 năm 2008 cổ phiếu của công ty chính thức được niêm yết
và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã giao dịch là L18
- Từ 1/7/2008 Công ty chuyển trụ sở chính từ 245 - đường NguyễnLương Bằng - phường Thanh Bình - thành phố Hải Dương về địa chỉ: số471,đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố
Hà Nội, hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh mới số 0103025621 do Sở
Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 1/7/2008
- Tháng 7/2008 thành lập công ty TNHH MTV đầu tư và xây dựng 17.8trên cơ sở kế thừa cơ sở vật chất, nhân sự và các dự án do Công ty LICOGI
18 bàn giao lại Vốn điều lệ là 10 tỷ do công ty LICOGI 18 sở hữu 100%
- Năm 2010 công ty điều chỉnh tăng vốn điều lệ từ 35 000 000 000đồnglên 54 000 000 000đồng
Trang 28Hơn 45 năm qua, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 đã xây dựng
và lắp đặt thiết bị công nghệ cho trên 800 công trình công nghiệp, dân dụng và anninh quốc phòng Trong đó có nhiều công trình lớn, như: Nhà máy tầu biểnVinahsin Nha trang, Cầu tàu 50.000 tấn Nam Triệu, Nhà máy điện Phả lại, Nhàmáy điện Uông Bí, Nhà máy điện Cao Ngạn, Nhà máy thuỷ điện Trị an, Sơn La
và A Vương; Nhà máy Xi măng Hoàng thạch, Nhà máy thép Việt-Uc, N/m Cơkhí trung tâm Cẩm phả, N/m Tuyển than Cửa ông, Khu công nghệ cao Daewo -Hanel, Khu công nghiệp NOMURA-Hải phòng, N/m ô tô FORD, Khu côngnghiệp Nội bài (EPZ), N/m bia TIGER Hà tây, N/m xay lúa mì Cái lân, …
LICOGI 18 đã được nhà nước phong tặng nhiều danh hiệu cao quý:
+ Danh hiệu “ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” năm 1999
+ Danh hiệu “ Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” năm 2000
+ Huân chương độc lập hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
+ 22 huân chương lao động hạng 3, 1 huân chương kháng chiến hạng nhì, 2huân chương chiến công hạng nhì, 11 cờ luân lưu của chính phủ và rất nhiềudanh hiệu cao quý khác đã được phong tặng từ lúc thành lập đến nay
2.1.2 Đặc điểm chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và sự thích nghi với nên kinh tế thị trường,thựchiện mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm cũng như hình thức kinh doanh.công ty bổxung thêm một số lĩnh vực kinh doanh cho mình sau khi đã có sự chuẩn bị kháchu đáo và đầy đủ về con người cũng như máy móc trang thiết bị
Hiện nay ngành nghề kinh doanh của công ty là:
a Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và trạm biến thế, các côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, các công trình cấp thoátnước và vệ sinh môi trường,nền móng công trình,
b.Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp,
Trang 29dự án thuỷ điện vừa và nhỏ
c.Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xâydựng, ống cống bê tông, bê tông thương phẩm
d.Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng, cốp pha định hình, giàngiáo, nhà công nghiệp
f.Dịch vụ cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật, sửa chữa lắp đặt máymóc, thiết bị, các sản phẩm cơ khí và kết cấu định hình khác
g.Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sắt công trình
h Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, du lịch
j Xuất nhập khẩu máy móc, vật tư
k Đưa người Việt Nam đi lao động và làm việc tại nước ngoài
l Thí nghiệm vật liệu xây dựng
Do vậy nên sản phẩm của công ty mang tính đặc thù của ngành nghềkinh doanh:
Sản phẩm chủ yếu là các công trình xây dựng như : nhà ở, nhà chung
cư, thủy điện, nhiệt điện, nhà máy, nhà xưởng, cầu vượt, hầm
Sản phẩm của sản xuất vật liệu xây dựng : cốp pha, giàn giáo, ống bêtông, cống bê tông
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu quản lý của LICOGI 18
2.1.3.1 Đặc điểm quy trình kỹ thuật sản xuất
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, do vậy quytrình công nghệ sản xuất của Công ty có sự khác biệt so với các ngành sảnxuất vật chất khác Sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình có quy
mô lớn, sản phẩm mang tính cố định, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loạiyếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi phải có một nguồn vốn đầu tư lớn Để đảmbảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, yêu cầu bắt buộc là phải lập mức giá
Trang 30dự toán Sau khi hoàn thành công trình, giá dự toán lại là cơ sở để nghiệm thu
và kiểm tra chất lượng công trình và thanh lý hợp đồng đã kí kết
Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động của công ty
2.1.3.2 Mô hình hoạt động của LICOGI 18
Hiện nay, LICOGI 18 đang thực hiện quản lý, điều hành theo mô hìnhCông ty mẹ - Công ty con với các đơn vị thành viên gồm: 5 công ty cổ phần,
2 công ty TNHH một thành viên, 1 trung tâm thí nghiệm vật liệu xây dựng, 1chi nhánh và 2 Ban điều hành dự án Trong đó công ty mẹ (LICOGI -18) nắmgiữ 51% vốn điều lệ của công ty cổ phần và công ty TNHH một thành viên docông ty sở hữu 100% vốn điều lệ Các công ty con của LICOGI 18:
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI-18.1)
- Địa chỉ: Phường Trưng Vương - thị xã Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.3 (LICOGI-18.3)
- Trụ sở: Thị trấn Bần - huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng yên
Đấu thầu và nhận thầu công trình
Lập dự toán công trình
Tiến hành hoạt động xây lắp
Giao nhận công trình, hạng mục công trình
hoàn thành
Thanh lý hợp đồng, giao nhận công trình
Trang 31 Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 (LICOGI-18.5)
- Trụ sở: Tầng 5&6, Nhà H2A, số 471, đường Nguyễn Trãi, phườngThanh xuân nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty TNHHMTV xây dựng cầu đường 18.6 (LICOGI-18.6)
- Trụ sở: Tầng 1+2 - chung cư LICOGI-18 - km9 đường Bắc ThăngLong - Nội Bài
Công ty TNHHMTV đầu tư và xây dựng số 18.7 (LICOGI-18.7)
- Trụ sở: Số 245 - đường Nguyễn Lương Bằng - Thanh Bình - thànhphố Hải Dương
Công ty cổ phần xây dựng An Bình (LICOGI-18.8)
- Trụ sở: Số 245 - đường Nguyễn Lương Bằng - Thanh Bình - thànhphố Hải Dương
Công ty cổ phần du lịch ASEAN Hạ Long (HĐQT đã có quyết định chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tại công ty này trong năm 2010)
- Trụ sở: Đường Hậu Cần, Phường Bãi Cháy, TP Hạ Long, QuảngNinh.
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của LICOGI 18
Trong kinh doanh, việc thổng nhất về một hình thức kinh doanh là mộttiền đề cân thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nó giúp cho các phòng ban trongcông ty có thể nắm được quyền hạn và trách nhiệm của mình nhằm tạo ra sựphối kết hợp thống nhất từ trên xuống dưới Quan điểm này đã được ban lãnhđạo Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 quán triệt và thực hiện một môhình tổ chức bộ máy của công ty theo kiểu trực tuyến chứ năng Có nghĩa làthực hiện chức năng, chế độ quản lý doanh nghiệp theo chế đọ một Giám Đốc
Trang 32Trong cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý của doanh nghiệp thì các bộ phần
có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được phân cấp trách nhiệm và quyền hạnnhất định nhằm đảm bảo chức năng quản lý được linh hoạt thông suốt
Có thể đưa ra được tổ chức bộ máy quản lý của LICOGI 18 như sau:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức LICOGI 18
Phòngquản líDAĐT
PhòngTCHC
Phòng tàichính- kếtoánCác tổ, đội thi công dự án, công trình…
và vật liệu
Kế toánvốn bằngtiền vàthanh toáncông nợ
Thủquỹ
Kế toántổng hợp
và TSCĐ
Trang 33Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của LICOGI 18
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
* Giám đốc: Giám đốc công ty tổ chức điều hành và chỉ đạo mọi hoạt
động của công ty theo chế độ thủ trưởng và đại diện cho cho mọi nghĩa vụ,quyền hạn của Công ty trước pháp luật và các cơ quan quản lý của nhà nước
Cụ thể
- Chỉ đạo khâu tổ chức bộ máy quản lý của công ty, tổ chức đào tạo cán bộ
- Chỉ đạo các kế hoạch kinh doanh, tổn hợp tài chính tiền lương và xâydựng cơ bản
- Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế
* Phó giám đốc: Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi phó giám đốc được
giao trong lĩnh vực mình quản lý:
- Phụ trách việc kinh doanh
- Phụ trách các vấn đề về an toàn lao động, kỹ thuật công trình
- Phụ trách việc cung ứng vật tư, xe máy thi công cho công trình
* Phòng tổ chức hành chính:
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giámđốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương Tiếp nhận các công văn,lưu trữ các văn bản của nhà nước, hồ sơ lý lịch của công nhân Cấp giấy giớithiệu, quản lý con dấu, in ấn tài liệu, mua sắm văn phũng phẩm, sắp xếp lịchlàm việc cho giám đốc , chuẩn bị cho các cuộc họp, theo dõi các phong trào,phát động thi đua của công ty
Trang 34* Phòng quản lý DAĐT
Phòng đầu tư dự án có nhiệm vụ tham mưu giúp cho giám đốc về mặt đầu
tư dự án, xem xét mặt khả thi của dự án chuẩn bị đầu tư, lập kế hoạch đầu tư
* Phòng kinh tế kĩ thuật
Phòng này có chức năng nhiệm vụ đưa ra các dự báo kế hoạch về việcthay thế hay đầu tư xây dựng cơ bản trong công ty tạo ra sự ăn khớp trong cảquá trình hoạt động của công ty Có trách nhiệm quan trọng trong việc chịutránh nhiệm trực tiếp trước các công trình của công ty hay sửa chữa trongdoanh nghiệp Nó có chức năng kiểm tra và tư vấn cho giám đốc trong việcđưa ra các quyết định nhiệm thu công trình hay ký kết các hợp đồng kinh tế
* Phòng tài chính - kế toán
Có nhiệm vụ và chức năng là ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kế toánphát sinh và sử lý số liệu nhằm giúp cho giám đốc giám sát và quản lý, kiểmtra tình hình tài chính vốn, tài sản của công ty và hoạt động sản xuất kinhdoanh Tính toán và trích nộp phù hợp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngânsách, nộp cấp trên và lập quỹ công ty, thanh toán đúng hạn các khoản công nợphải thu phải trả Lập báo cáo quyết toán của đơn vị theo định kỳ, hướng dẫn
tổ chức kiểm tra các đơn vị thành viên về các chế độ, thể lệ tài chính kế toán
và các quyết định về thông tin kế toán cho công ty
* Phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm chuyên trách trong việc nghiên cứu vật liệu kỹ thuậtmới cho phù hợp để xây dựng các công trình phù hợp với điều kiện khí hậu tựnhiên của Việt Nam
Bên cạnh đó, dưới các phòng ban là các tổ đội sản xuất thi công các dự
án và công trình, đứng đầu các đội thi công là các tổ trưởng, có chức năngquản lý công nhân viên trong đội thi công Dưới cùng là các trạm bê tông, cóchức năng sản xuất các vật liệu bê tông cốt thép phục vụ cho các dự án
Trang 352.1.3.4 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của LICOGI 18
* Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật
Hiện nay đa số các thiết bị máy móc hầu hết được sản xuất từ năm 2003đến nay, chất lượng sử dụng khá tốt, các dây chuyền công nghệ sản xuất công
ty đang áp dụng đều được đánh giá là công nghệ cao Máy móc thiết bị phục
vụ cho công tác thi công lắp đặt phần lớn được nhập từ nước ngoài và hiệnnay việc mua máy móc của công ty chủ yếu theo hình thức đấu thầu áp dụngtheo luật đấu thầu của chính phủ năm 2006 Từ khi chuyển đổi thành công ty
cổ phần, công ty đã mạnh mẽ đầu tư trang thiết bị, máy móc xây dựng, sảnxuất hiện đại nhằm tăng cường năng lực sản xuất cũng như đầu tư trang thiết
bị máy móc thi công thích hợp với quy trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo rasản phẩm có chất lượng cao, cạnh tranh về giá thành, phù hợp với lĩnh vựcsản xuất kinh doanh của Công ty
Hiện nay, máy móc thiết bị của công ty khá phong phú và đa dạng Cóhơn 43 loại máy móc, thiết bị lớn dùng cho sản xuất và xây dựng cùng nhiềucông cụ dụng cụ cầm tay với số lượng gần 300
LICOGI 18 đứng đầu ngành về trang thiết bị, công nghệ sản xuất có thểthi công những công trình hiện đại nhất Việt Nam
Tên thiết bị Số lượng Số chủng loại
Trang 36Bảng 2.1 Năng lực máy móc thiết bị của LIGOGI 18
Công ty luôn đảm bảo tốt các công tác bảo dưỡng máy móc thiết bị theohướng dẫn của nhà sản xuất và bảo dưỡng theo từng cấp độ, bảo dưỡng cấp 1,bảo dưỡng cấp 2, bảo dưỡng cấp 3 và sửa chữa lớn, thêm đó, hàng năm công
ty có tổ chức kiểm tra máy móc thiết bị định kỳ 2 lần và có kế hoạch bảodưỡng riêng cho thiết bị
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu trình độ lao động của LICOGI 18
Nếu vốn quyết định sức mạnh tài chính thì lao động là nhân tố khôngthể thiếu được, nó quyết định đến thành bại của công ty Lao động có ảnhưởng trực tiếp đến tiến độ thi công và chất lượng công trình, do đó ảnh hưởng
Trang 37lớn đến năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường Đội ngũ lao độngquản lí của công ty rất đa dạng (cử nhân kinh tế, kĩ sư ) với trình độ chuyênmôn cao, phẩm chất tốt, có khả năng đảm nhận những công việc phức tạp vàđòi hỏi năng lực vững vàng Do đặc điểm của ngành xây dựng là khá vất vả,thi công công trình ở nhiều nơi khác nhau nên tỷ lệ lao động nữ trong công ty
là không cao Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 30.29%, trungcấp chiếm 5.8% và công nhân kĩ thuật chiếm 63.9%, đội ngũ lao động củacông ty luôn yêu nghề và gắn bó với đơn vị
* Yếu tố đầu vào và thị trường yếu tố đầu vào
Nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu là nguyên vật liệu xây dựng như ximăng, sắt, thép, đá, cát, vật liệu nổ, nhiên liệu, sỏi, gỗ…
Nguyên liệu đầu vào như thép, xi măng, đá chủ yếu mua ở trong nước,của các công ty, bạn hàng truyền thống hợp tác lâu dài và có uy tín chuyêncung cấp vật liệu chuyên nghiệp và các đại lý của các công ty xi măng, sắt ,thép… Những nguyên liệu xây dựng do công ty tự sản xuất như ống, cống
bê tông, cốp pha…, và một số phải nhập khẩu từ nước ngoài
Đối với các thiết bị máy móc xây dựng, công ty tổ chức đấu thầu cungcấp máy có giá trị lớn
Với nguồn nguyên liệu sẵn có, và đa dạng trên thị trường Công ty luônđược cá đơn vị trong nước cung cấp ổn định từ khi thành lập đến nay Có thểnói việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất của Công ty có mức độ ổnđịnh rất cao, giá bán luôn thỏa thuận theo giá chung của thị trường Mỗi nămcông ty thực hiện đặt hàng theo tiến độ của công trình và hợp đồng
* Thị trường hoạt động của công ty
Pham vi hoạt động của LICOGI 18 rộng khắp trong cả nước, các dự ánđược đấu thầu và thi công ở khắp các tỉnh trong cả nước Trong những nămgần đây, công ty còn mở rộng hoạt động sang các nước láng giềng ( Lào) và
Trang 38ký kết hợp đồng xây dựng có sự tham gia của nước ngoài như Ý, Trung Quốc,Nhật Bản, Đài Loan, Indonexia…
Một số năm gần đây, LICOGI 18 đưa ra chiến lược phát triển và đầu tư:
- Đẩy mạnh phát triển chi nhánh, nhanh chóng mở rộng mạng lưới tiêuthụ tại thị trường nội địa khu vực phía Nam
- Duy trì thị trường truyền thống tại hầu hết các tỉnh phía Bắc như HàNội, Quảng Ninh, Hưng Yên, đặc biệt là cung cấp sản phẩm cho cá côngtrình thủy điện và nhiều công trình khác
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của LICOGI 18 trong những năm gần đây
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
Trang 39năm 2008 năm 2009 năm 2010 năm 2011 000
Tổng doanh thu Tổng lợi nhuận sau thuế
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận
Nhìn vào bảng và biểu đồ phân tích kết quả hoạt động của LiCOGI 18trong 4 năm trở lại đây có thể thấy rằng:
- Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2008, 2009 và 2010tăng trưởng mạnh, nhưng đến năm 2011 so với 2010 giảm đi Cuối năm 2008
và nửa đầu năm 2009 khủng hoảng tài chính thế giới xảy ra, Việt Nam cũngkhông tránh khỏi ảnh hưởng, tuy nhiên LICOGI 18 vẫn tăng trưởng đều đặn
cả về doanh thu lơị nhuận Năm này cũng đánh dấu sự tăng trưởng củaLICOGI về mọi mặt, mặc dù mới niêm yết năm 2008 nhưng công ty đã khẳngđịnh vị trí của mình với EPS tăng từ 2,991/cp nghìn đồng lên 3,846 ngìnđồng/cp và trở thành cổ phiếu tiềm năng trên sàn HNX
Năm 2010 được gọi là năm thịnh vượng và thành công của ngành xâydựng, doanh thu, lợi nhuận tăng mạnh, vượt mức kế hoạch đề ra, tiến độ thicông công trình luôn được đảm bảo Điều nổi bật và thành công trong năm
2010 là Công ty đã điều chỉnh tăng vốn điều lệ từ 35 tỷ đồng lên 54 tỷ đồng
Trang 40Năm 2011 được đánh giá là một năm đầy khó khăn của nền kinh tế ViệtNam Ngay từ đầu năm, chính phủ đã ban hành một số nghị quyết về thựchiện kế hoạch phát triển KT-XH, đặc biệt là Nghị Quyết 11 cắt giảm đầu tưcông, kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng dưới 20% Điều này đã làm chocác doanh nghiệp vô cùng khó khăn trong huy động vốn, LICOGI 18 cũngkhông nằm ngoài khó khăn đó Tuy nhiên vượt qua những khó khăn chung củanền kinh tế, Công ty đã hoàn thành được các chỉ tiêu kinh tế đề ra, thực hiệnnghiêm túc nghĩa vụ với nhà nước, quyền lợi của nhà đầu tư và người lao động.
Cơ cấu doanh thu của công ty:
KD VLXD
DV khác
Biể
u đồ 2.3 Cơ cấu doanh thu của Công ty 2 năm gần đây
LICOGI 18 thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng hoạtđộng xây dựng vẫn là ngành chủ chốt và mang lại doanh thu và lợi nhuận chủyếu cho công ty ( 92% trong năm 2011) và doanh thu lĩnh vực xây dựng vẫntăng trưởng dù Tổng doanh thu giảm Công ty đang có kế hoạch tăng tỷ trọngđầu tư, nhưng trong giai đoạn trước mặt và bối cảnh kinh tế như hiện nay thìthi công xây lắp vẫn là lĩnh vực chính