1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô thành công số 5

77 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 169,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp, thì việc nghiên cứu để tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ lu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN………5

PHẦN MỞ ĐẦU……… ……….6

1 Tính cấp thiết của đề tài……….……… 6

1.1 Về mặt lý thuyết……….……….……… …… 6

1.2 Về mặt thực tế……… ……….……… 6

2 Mục đích nghiên cứu……… ……… 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….………… ………….7

4 Phương pháp nghiên cứu……… ………8

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp……….……… 8

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp……… ……….……….8

4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được……….………….…….9

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP………… 10

1.1 Tổng quan về vốn lưu động của doanh nghiệp……… 10

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp……… 10

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động………11

1.1.3 Phân loại vốn lưu động……… 12

1.1.3.1 Theo hình thái biểu hiện……… 12

1.1.3.2 Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh……13

1.1.3 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp……… 14

1.1.3.1 Phân loại nguồn vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn………14

1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn 14

1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 15

1.1.3.4 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động……….16

1.1.4 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động……… 17

Trang 2

1.1.4.1 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp………17

1.1.4.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp…………18

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp………21

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn……… 21

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp……….22

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.24 1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ 24

1.2.3.2 Mức tiết kiệm VLĐ………26

1.2.3.3 Hàm lượng VLĐ 26

1.2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ……… 26

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng và hiệu quả biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay……….27

1.3.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn VLĐ………… 27

1.3.1.1 Nhóm nhân tố khách quan……….27

1.3.1.2 Nhóm nhân tố thuộc về chủ quan của doanh nghiệp……… 28

1.4 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động…… …29

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP Ô TÔ THÀNH CÔNG SỐ 5……… 32

2.1 Khái quát chung về Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5……… 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty……… 32

2.1.3 Đặc điểm hoạt động tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty… 36

2.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty……… 36

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh………36

2.1.3.3 Đặc điểm về lao động của công ty……… 37

2.1.3.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty……… 38

Trang 3

2.1.3.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty……… 392.1 Những thuận lợi, khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty…… 422.1.1 Thuận lợi……….422.1.2 Khó khăn………422.3 Thực trạng tình hình quản trị và sử dụng vốn lưu động của công ty những năm gần đây……….432.2.1 Công tác tổ chức đảm bảo nguồn tài trợ vốn lưu động tại Công ty…………432.2.1.2 Nguồn hình thành vốn lưu động……….432.2.1.3 Công tác tổ chức đảm bảo vốn lưu động……….432.2.3.2 Phân tích tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty năm 2011……….492.2.3.2 Phân tích tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty năm 2011……….572.3 Một số tồn tại của Công ty trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động……….62

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNGTẠI CÔNG TY CP CÔNG

NGHIỆP Ô TÔ THÀNH CÔNG SỐ 5………653.1.Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới……….653.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5………663.2.1 Bố trí cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản hợp lí……… 673.2.2 Thành lập công tác xác định nhu cầu vốn lưu động……… 673.2.3 Chủ động trong việc xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn……… 683.2.4 Tăng cường công tác quản lý vốn tồn kho dự trữ……… 693.2.5 Quản trị tốt vốn bằng tiền……… 70

Trang 4

3.2.6 Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu đồng thời xác định chính sách tín dụng thương mại hợp lý……… 713.2.7 Một số biện pháp khác ……… 74KẾT LUẬN……….75

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Tài chính doanh nghiệp trường Học viện Tài chính đã trang bị và truyền kiến thức cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập tại trường

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Vũ Văn Ninh đã chu đáo, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP công nghiệp

ô tô Thành Công số 5 cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và các phòng ban khác đặc biệt là chị Trang - phòng kế toán, anh Hà – nhân viên phòng kinh doanh ô tô đã nhiệt tình hướng dẫn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập

Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thành viên trong tập thể CQ 46/11.02, cùng gia đình đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập và bài khóa luận của mình

Hà Nội, tháng 4 năm 2012

Sinh viên Nguyễn Văn Hiệp

Trang 6

vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp, thì việc nghiên cứu để tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ luôn trở thành vấn đề cấp thiết góp phần đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

1.2 Về mặt thực tế:

Trong thời gian thực tập cùng quá trình khảo sát thực tế tại Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5, tôi nhận thấy rằng công ty đang gặp khó khăn trong vấn đề về vốn kinh doanh, nhất là trong việc sử dụng và quản lý VLĐ Dưới đây là những vấn đề đang được công ty quan tâm:

- Công ty thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại nên tỷ trọng vốn lưu động chiếm chủ yếu trong tổng tài sản, nếu không quản lý chặt chẽ VLĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì sẽ dẫn tới tình trạnh kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ

- Do quy mô nhỏ nên công ty không chú trọng đến việc quản lý một cách có hiệu quả vốn lưu động mà theo xu hướng nhìn thấy lợi nhuận thì thực hiện, có những lợi ích chỉ mang lại trước mắt mà sau đó nó lại không hiệu quả như việc doanh nghiệp đó cũng chính là nguyên nhân của việc vốn lưu động của doanh

Trang 7

nghiệp bị mất cân đối, ứ đọng Từ sự phân tích tính cấp thiết cả về lý luận và thực

tiễn tại công ty hiện nay, tôi xin đề xuất đề tài nghiên cứu:

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5”.

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu trong giai đoạn này là tìm hiểu và phân tích tổng hợp đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5 trong những năm gần đây Từ đó đề xuất biện pháp cần áp dụng để sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận và lợi ích cho công ty

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn lưu động

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty trong 2 năm gần đây

- Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty trong thời gian vừa qua

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn tại trong quản lý vốn lưu động tại Công ty

- Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới vốn lưu động

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể và có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài được nghiên cứu dựa trên phạm vi là Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5 qua 2 năm 2010 - 2011 do đó số liệu được sử dụng chủ yếu liên quan đến tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 năm này như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số chi

Trang 8

tiết khác Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn lưu động và công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động của Công ty trong 2 năm 2010 – 2011.

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phiếu điều tra trong đó có sử dụng các câu hỏi mang tính chất phỏng vấn để thu thập dữ liệu với các câu hỏi liên quan như những mặt còn tồn đọng và nguyên nhân của nó để khắc phục cho đề tài nghiên cứu.Cách này giúp chúng ta có thể có cái nhìn tổng quan và khách quan về vấn đề sử dụng VLĐ của Công ty hiện nay Để từ đó,chúng ta đưa

ra các biện pháp giải quyết mang tính khả thi nhất giúp Công ty nâng cao hiệu quả

sử dụng VLĐ

Cách thức và quy trình sử dụng: sử dụng phiếu điều tra để có được các thông tin từ ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong Công ty Dựa vào các thông tin này để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu Phát phiếu điều tra cho các đối tượng khác nhau, sau đó thu thập lại để tổng hợp ý kiến của các chuyên gia Dựa vào các

dữ liệu này cùng với dữ liệu thứ cấp để đưa ra các giải pháp khắc phục hiệu quả nhất

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Đây là phương pháp nghiên cứu dựa vào các dữ liệu cung cấp từ nội bộ Công ty, đặc biệt là ở phòng kế toán, các dữ liệu thu thập được thông qua phương pháp này giúp ta phân tích thực trạng tình hình sử dụng VLĐ tại Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công hiện nay Từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục hiệu quả nhất Để có được dữ liệu thứ cấp ta thu thập từ các báo cáo tài chính của 2 năm (2010; 2011)

Trang 9

Dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ yếu, dựa vào sổ sách kế toán liên quan để phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng tình hình sử dụng VLĐ của công ty trong 2 năm gần đây và nguyên nhân của những mặt còn hạn chế đó là gì.

4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được:

Các dữ liệu sơ cấp thu thập được xử lý qua phần mềm word và phương pháp tính toán thủ công, các dữ liệu thứ cấp được xử lý qua phần mềm excel Các phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để so sánh đánh giá

5 Kết cấu của đề tài.

Qua quá trình tiếp thu những kiến thức đã học được ở Học viện cùng với thực tế công tác nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5, tôi đã dần tiếp cận thực tiễn, vận dụng lý luận

để phân tích đánh giá và hoàn thành luận văn cuối khóa với đề tài:

“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5”.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được những yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp

mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh khác nhau Căn cứ vào công dụng kinh tế thì vốn kinh doanh của một doanh nghiệp thông thường bao gồm 3 phần: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính Mỗi một loại vốn có một tầm quan trọng khác nhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động hay còn gọi là các đối tượng lao động.Các đối tượng lao động này chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu bởi vì giá trị của nó được dịch chuyển một lần, toàn bộ vào giá trị sản phẩm.Tài sản lưu động của doanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông

Trang 11

- Tài sản lưu động sản xuất là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

- Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.Để hình thành nên các tài sản lưu động này doanh nghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của tài sản lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý

và đồng bộ với nhau Do đó có thể nói:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng chu chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động.

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

• Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

• Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

• Vốn lưu động hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau 1 chu kỳ kinh doanh Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau lại có vòng tuần hoàn vốn lưu động khác nhau:

Trang 12

Doanh nghiệp sản xuất: VLĐ vận động qua 3 giai đoạn:

T- H-SX-H’-T’

+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư (T-H)

+ Giai đoạn sản xuất (H-SX-H’)

+ Giai đoạn tiêu thụ (H’-T’)

Doanh nghiệp thương mại: vốn lưu động vận động qua 2 giai đoạn:

1.1.3 Phân loại vốn lưu động.

Dựa vào các tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau.Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau đây:

1.1.3.1 Theo hình thái biểu hiện:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu : Trong đó, Vốn bằng tiền là những khoản vốn lưu động biểu hiện bằng tiền như: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển; Còn các khoản phải thu thì chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau,ngoài ra còn có các khoản tạm ứng mà doanh nghiệp phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng

Trang 13

- Vốn về hàng tồn kho: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật như: Vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm, vốn

về chi phí trả trước

Việc phân loại vốn lưu động theo cách này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết được tính chất và thành phần của từng loại vốn để từ đó đánh giá cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp mình đã hợp lý hay chưa và xây dựng các biện pháp quản trị thích hợp đối với từng loại vốn Đồng thời cách phân loại này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.3.2 Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Đây là bộ phận vốn lưu động cần thiết nhằm lập nên các khoản dự trữ vật tư, hàng hóa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục bao gồm: Vốn nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ dụng cụ nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Là số vốn lưu động dự trữ kể

từ khi xuất vật tư dùng vào sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh, bao gồm: Vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn về chi phí trả trước

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá được mức độ đầu tư vốn lưu động vào các giai đoạn của quá trình sản xuất hợp lý hay không để có định hướng điều chỉnh kịp thời Hơn nữa, nó còn giúp cho các nhà quản lý thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trang 14

1.1.3 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.3.1 Phân loại nguồn vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn

Nếu căn cứ quan hệ về vốn trong doanh nghiệp thì nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phôi và định đoạt Tuỳ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung cụ thể như: Nguồn vốn từ ngân sách cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách cho các Công ty nhà nước; Vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; Vốn góp cổ phần trong các Công ty cổ phần; Vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp …

- Các khoản nợ phải trả (nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp):

+ Nguồn vốn tín dụng: là số vốn vay của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng hoặc qua phát hành trái phiếu

+ Nguồn vốn chiếm dụng: phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng một cách hợp pháp của các chủ thể khác Trong nền kinh tế thị trường phát sinh các quan hệ thanh toán như: phải trả người bán, phải nộp ngân sách, phải trả công nhân viên…

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ vốn bản thân hay từ các nguồn ngoại sinh Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý, đảm bảo an toàn về tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp Thông thường các doanh nghiệp luôn có các cách sử dụng kết hợp cả hai loại này

1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.

Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định dài hạn mà doanh nghiệp có thế sử dụng Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn

Trang 15

vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hay các tổ chức tín dụng.

Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác…

Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung về vốn lưu động của doanh nghiệp

Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ chức nguồn vốn Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất

1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

Dựa vào tiêu thức này thì nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ bản

thân các hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận

để lại tái đầu tư, các khoản dự phòng…

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể

huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu…

Cách phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọng của từng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có hoạch định những chính sách huy động vốn hợp lý tạo lập được một cơ cấu vốn tối ưu nhất

Trang 16

1.1.3.4 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động

- Kết cấu VLĐ là thành phần và tỷ trọng của từng bộ phân vốn hay từng khoản vốn chiếm trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp

- Kết cấu VLĐ trong các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau; ở trong cùng

1 ngành hay giữa các thời kỳ khác nhau thì cũng khác nhau Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xác định được kết cấu VLĐ của từng

bộ phận trong tổng số vốn lưu động 1 cách hợp lý, thấy được phương hướng sản xuất của doanh nghiệp trong các thời kỳ Từ đó xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

- Do VLĐ được phân bổ trong cả 3 khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (dự trữ, sản xuất, tiêu thụ), nhìn chung có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động:

- Nhóm nhân tố về mặt sản xuất:

+ Chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ trọng vốn sản phẩm dở dang Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn sẽ chi phối lượng vốn nhiều hay ít Nếu chu kỳ sản xuất càng dài thì lượng vốn ứng ra sản phẩm dở dang sẽ càng nhiều và ngược lại

+ Đặc điểm quy trình công nghệ của doanh nghiệp Nếu ứng dụng công nghệ vào mà vốn bỏ ra ít sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất và sản phẩm càng phức tạp thì lượng vốn ứng ra sẽ càng cao

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hưởng đến sự khác nhau về tỷ trọng vốn lưu động bỏ vào khâu sản xuất và khâu dự trữ Nếu doanh nghiệp có tổ chức sản xuất đồng bộ, phối hợp được khâu cung cấp và khâu sản xuất một cách hợp lý sẽ giảm bớt được một lượng dự trữ vật tư sản phẩm dở dang

- Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:

Trang 17

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị cung ứng vật tư, khoảng cách giữa doanh nghiệp và đơn vị mua hàng Khoảng cách này càng xa thì việc dự trữ vật tư, thành phẩm càng lớn.

+ Điều kiện và phương tiện giao thông vận tải cũng có ảnh hưởng đến vật tư, thành phẩm dự trữ nếu thuận lợi thì dự trữ ít và ngược lại

+ Khả năng cung cấp thị trường: nếu là loại vật tư khan hiếm thì cần phải dự trữ nhiều và ngược lại

+ Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: tuỳ thuộc vào thời hạn cung cấp và giao hàng, số lượng vật tư nhập và xuất, nếu việc cung cấp thường xuyên thì dự trữ ít hơn

- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:

+ Phương thức thanh toán hợp lý, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽ làm giảm

tỷ trọng vốn phải thu

+ Tình hình quản lý khoản phải thu của doanh nghiệp và việc chấp hành kỷ luật thanh toán của khách hàng Nếu kỷ luật thanh toán chặt chẽ, nghiêm khắc sẽ giúp doanh nghiệp đỡ bị thiếu vốn và làm cho khách hàng có ý thức trách nhiệm cao về khoản nợ của mình

Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu vốn lưu động còn chịu ảnh hưởng bởi tính chất thời vụ của sản xuất trình độ tổ chức và quản lý

1.1.5 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu

động

1.1.5.1 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

- Nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành 1 lượng dự trữ hàng tồn kho ( vật tư, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa) và 1 khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của người cung cấp

Trang 18

Nhu cầu VLĐ thường

xuyên cần thiết = Mức dự trữ hàng tồn kho bình quân + Các khoản phải thu bình quân - Khoản phải trả nhà cung cấp

và các khoản vốn chiếm dụng khác

- Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết một cách đúng đắn

và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp:

+ Là cơ sở, căn cứ để tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Là cơ sở cho doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm tránh tình trạng ứ đọng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

+ Là nhân tố quan trọng để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tránh tình trạng căng thẳng giả tạo về vốn

- Nếu nhu cầu VLĐ xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chức đảm bảo vốn, gây căng thẳng giả tạo về vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng

- Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ dẫn đến tình trạng thừa vốn gây ứ đọng vật tư, hàng hoá, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luân chuyển và phát sinh nhiều chi phí không hợp lý làm giá thành sản phẩm tăng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.4.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 19

Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết cho doanh nghiệp, tùy từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà người ta có thể sử dụng phương pháp trực tiếp hay phương pháp gián tiếp.

- Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ: Nội dung của phương

pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu VLĐ trong từng khâu như: khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông để xác định được VLĐ cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chu chuyển VLĐ Trên cơ sở đó xác định tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp bằng cách tập hợp toàn bộ nhu cầu VLĐ trong các khâu

+ Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ hàng tồn kho cần thiết: xác định nhu cầu vốn dự trữ của từng loại nguyên vật liệu Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa

Nhu cầu

dự trữ HTK =

Nhu cầu

dự trữ NVL (HH)

+

Nhu cầu vốnSPDD

+

Nhu cầu vốnTP

+ Dự kiến khoản phải thu: dựa trên độ dài thời gian cho khách hàng nợ để

dự kiến khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng

Nợ phải thu dự

kiến kỳ kế hoạch =

Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ X

Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày

Trang 20

Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến các khoản phải thu, các khoản phải trả Ta sẽ xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kế hoạch theo công thức:

Nhu cầu VLĐ

thường xuyên cần

Mức dự trữ hàng tồn kho bình quân +

Các khoản phải thu bình quân -

Khoản phải trả nhà cung cấp

và các khoản vốn chiếm dụng khác

- Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ: Phương pháp này dựa vào

thống kê kinh nghiệm để xác đinh nhu cầu vốn Có thể dùng 1 trong 2 phương pháp để xác định:

+ Phương pháp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tính theo doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết

Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh nghiệp với quy mô nhỏ

+ Phương pháp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các thời

kỳ tiếp theo

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và

có tính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn

Trang 21

nhu cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo:

Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:

* Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong năm báo cáo Khi xác định số dự bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý

* Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần

* Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn.

Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết

vĩ mô của Nhà nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thích ứng với cớ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khó khăn, khốc liệt Và như vậy vấn đề hiệu quả phải là mối quan tâm hàng đầu, yêu cầu sống còn của doanh nghiệp

Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ

sử dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất định của con người Về cơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất

Trang 22

Đứng từ góc độ kinh tế xem xét thì hiệu quả kinh doanh của được thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuận nói nên hiệu quả sử dụng vốn ở một góc độ nào đó

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

Kết quả đầu ra Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = ————————————

Nguồn lực đầu vào

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là 1 trong những vấn đề quan trọng của mỗi doanh nghiệp hiện nay Xuất phát từ 3 lý do:

+ Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

• VLĐ là bộ phận không thể thiếu được trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vai trò của vốn lưu động là đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên liên tục, do vậy nếu thiếu vốn, vốn lưu động không luân chuyển được thì quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể bị gián đoạn gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

• Vốn lưu động còn là căn cứ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, hàng hóa trong doanh nghiệp VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư hàng hóa ở các khâu nhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí

• Sử dụng vốn lưu động hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của các TSCĐ, làm tăng lợi nhuận, góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát triển kinh

Trang 23

doanh Vì vậy, việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp

+ Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp mang nhiều ý nghĩa

• Thứ nhất: đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục thường xuyên VLĐ trong cùng 1 lúc được phân bổ trên khắp các giai đoạn, luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau muốn cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái đó có được mức tồn trữ hợp lý,tối ưu, đồng bộ với nhau làm cho việc chuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi

• Thứ hai: góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình chuyển hóa các hình thái của vốn lưu động diễn ra càng nhịp nhàng ăn khớp đồng bộ với nhau thì việc luân chuyển vốn càng nhanh làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Điều này góp phần hạ thấp chi phí sản xuất dẫn tới hạ giá thành sản phẩm

• Thứ ba: tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp doanh nghiệp hạ thấp được chi phí sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thành sản phẩm

và tăng lợi nhuận

• Thứ tư: tiết kiệm được vốn lưu động sử dụng Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm được VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hóa bằng hoặc lớn hơn trước

Như vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là 1 khâu thiết yếu trong công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp, là 1 nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp

+ Xuất phất từ thực tế sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay

Trang 24

Tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là lượng vật tư tồn đọng, hàng hóa kém hoặc mất phẩm chất, chậm luân chuyển, công nợ khó đòi tài sản tổn thất còn chiếm tỷ trọng lớn Do đó tình trạng thiếu VLĐ của các doanh nghiệp hiện nay là rất phổ biến và hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nước, do cơ chế cấp phát vốn nên hiệu quả sử dụng vốn lại càng không được quan tâm đúng mức Do vậy tình trạng thua lỗ rất phổ biến.

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ

Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ có hợp lý hay không Thông qua nghiên cứu, phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ giúp cho người quản lý TCDN đánh giá được tình hình sử dụng VLĐ của những năm trước, rút ra bài học kinh nghiệm để

đề ra những biện pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở những kỳ tiếp theo

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:

+ Số lần luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳ nhất định VLĐ được luân chuyển bao nhiêu lần Công thức tính như sau:

L =

Trong đó L: Số lần luân chuyển VLĐ

M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

VLĐ: VLĐ bình quân trong kỳ

- M là tổng mức luân chuyển VLĐ phản ánh tổng giá trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp Nó được xác định bằng tổng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ trừ đi các khoản giảm trừ (bao gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước ) Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì tổng mức luân chuyển được xác định bằng doanh

Trang 25

thu theo giá tính theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra của doanh nghiệp

Để đơn giản, ta xác định M chính là doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ

- VLĐ bình quân trong kỳ được xác định theo công thức sau:

2 1

2

Vcq Vcq

Trang 26

Trong đó: Vtk: Mức tiết kiệm VLĐ

M1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch

K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

L1, L0: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

1.2.3.3 Hàm lượng VLĐ

Là số lượng VLĐ cần có thể đạt được một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại:

Hàm lượng VLĐ = Số VLĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

1.2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng tốt và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VLĐ = Lợi nhuận trước thuế trong kỳSố VLĐ bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VLĐ = Số VLĐ bình quân trong kỳLợi nhuận ròng

Để đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại vốn như vốn HTK, các khoản thu chúng ta còn dùng các chỉ tiêu:

Vòng quay HTK = HTK bình quân trong kỳGiá vốn hàng bán

Trang 27

Số ngày một vòng quay HTK = Vòng quay HTK360

Vòng quay CKPT = Doanh thu có thuế

Số dư bình quân CKPT

Kỳ thu tiền bình quân = Vòng quay CKPT360

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng và hiệu quả biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay

Để phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động tới quá trình tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trước hết đối với nhà quản lý phải nắm bắt được những nhân tố chủ yếu tác động tới việc tổ chức quản lý

và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

1.3.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn VLĐ

1.3.1.1 Nhóm nhân tố khách quan

- Lạm phát: Khi nền kinh tế ở trong tình trạng có nguy cơ lạm phát cao giá trị

của đồng tiền sẽ giảm đi, sức mua của người dân cũng giảm, ảnh hưởng tốc độ tiêu thụ sản phẩm chậm Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị vật tư, tài sản thì nó sẽ làm cho bào mòn VLĐ, dẫn đến mất vốn Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng thiểu phát, nguồn cung vật tư, nguyên vật liệu sẽ trở nên khan hiếm không đảm bảo cung cấp cho hoạt động liên tục; nguồn tín dụng ngân hàng

và tín dụng thương mại sẽ bị hạn chế gây khó khăn cho việc huy động vốn

- Rủi ro: Trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế cùng tham

gia cạnh tranh, khi thị trường không ổn định, sức mua có hạn thì càng làm tăng khả

Trang 28

năng rủi ro cho các doanh nghiệp như rủi ro về lãi suất, tỷ giá Ngoài ra các doanh nghiệp còn gặp rủi ro thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp không lường trước được gây ra mất vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng.

- Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc: khi Nhà nước có sự thay đổi chính sách về

hệ thống pháp luật, thuế, gây ảnh hưởng không nhỏ tới điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tất yếu vốn của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng

- Tác động của cuộc khoa học cách mạng khoa học kĩ thuật : Khoa học kỹ thuật

luôn tiến bộ và phát triển khiến các sản phẩm liên tục có sự thay đồi về cả chất lượng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn Tình trạng giảm giá vật tư hàng hoá gây nên tình trạng mất vốn lưu động tại doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp phải liên tục ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới nhất đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng.

1.3.1.2 Nhóm nhân tố thuộc về chủ quan của doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố khách quan trên còn có rất nhiều nhân tố chủ quan tác động tới toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu VLĐ: Việc xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến

thừa vốn hay thiếu vốn đều có ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Lựa chọn phương án đầu tư: nếu doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm

có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp có thể tiêu thụ nhanh được sản phẩm sản xuất ra, ngược lại nếu doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng thấp thì có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh nhưng quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ bị chậm lại dẫn đến VLĐ có thể bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm

- Lựa chọn phương thức bán hàng và thanh toán: nếu doanh nghiệp bán chịu

nhiều thì lượng vốn sẽ bị chiếm dụng lớn, kéo theo công ty sẽ phải mất nhiều thêm cho chi phí công tác quản lý CKPT

Trang 29

- Cách thức huy động nguồn vốn: Nếu công ty không sử dụng được tối đa nguồn có chi phí sử dụng thấp mà lại sử dụng nguồn có chi phí cao sẽ làm phát sinh chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm ảnh hưởng quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn sẽ chậm

- Công tác kiểm tra giám sát ở các khâu: mua - dự trữ - sản xuất - bán, theo

dõi sự vận động của VLĐ trong các khâu này từ đó thấy được những tồn tại hay thành tích trong quản lý và có những giải pháp xử lý kịp thời nếu rủi ro xảy ra

1.4 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Thứ nhất: Xác định nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm hạn chế tình trạng thiếu vốn hay gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao đồng thời cũng tránh được tình trạng ứ đọng vốn không phát huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

Thứ hai: Lựa chọn hình thức huy động vốn lưu động thích hợp

Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đồng thời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý của từng nguồn nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn Khi quyết định đầu tư, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ thị trường tiêu thụ, tình hình cung ứng nguyên vật liệu, quy trình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp để rút ngắn chu kỳ sản xuất

Thứ ba: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tiết kiệm được nguyên vật

Trang 30

liệu Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hạn chế tối đa sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay của vốn.

Thứ tư: Quản lý chặt chẽ các khoản vốn

Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi vốn tiền mặt:

- Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi

- Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn bằng tiền, nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có các biện pháp quản lý đảm bảo an toàn kho quỹ

- Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trường hợp chi

- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời

Quản lý tốt công tác thanh toán nợ, tránh tình trạng bán hàng không thu được tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ:

- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp

và thường xuyên đôn đốc các khoản nợ đúng hạn

- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán

- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng

Trang 31

Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường phát huy chức năng giám đốc của tài chính trong việc sử dụng tiền vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ở tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm.

Thứ sáu: chủ động phòng ngừa rủi ro

Trong quá trình sản xuất kinh doanh mọi rủi ro có thể xảy ra Vì vậy doanh nghiệp cần có biện pháp phòng ngừa rủi ro như: đóng bảo hiểm, thường xuyên kiểm tra hàng hóa tồn kho, lập quỹ dự phòng tài chính quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trên đây là 1 số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp Tuy nhiên thực tết không phải tất cả các biện pháp trên

áp dụng đều mang lại hiệu quả tốt Nó còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động trong

đó Do vậy doanh nghiệp cần xem xét nghiên cứu kỹ để lựa chọn biện pháp thích hợp với mình

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP Ô TÔ THÀNH CÔNG SỐ 5.

2.1 Khái quát chung về Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Tên đầy đủ : Công ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số

Trang 32

Tên giao dịch : Công ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công số 5

Địa chỉ: Km 24 Quốc lộ 5-Thôn Tuấn Dị - Trưng Trắc - Văn Lâm – Hưng Yên.Điện thoại: (84-321) 3507222

Fax: (84-321) 3997577 Website: www.thanhcongauto.com

9 0 0 2 7 6 8 0 4

Mã số thuế:

Hình thức sở hữu: Công ty CP công nghiệp ô tô Thành Công số 5 được thành lập ngày 26/11/2007 tại 24, quốc lộ 5 - Thôn Tuấn Dị - Trưng Trắc - Văn Lâm – Hưng Yên.Ngày 15/5/2008 công ty chuyển đổi từ công ty TNHH một thành viên: Công ty TNHH Công nghiệp ô tô Thành Công số 5, ĐKKD só 0504000320 do phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Hưng Yên cấp ngày 26/11/2007 Công ty có đầy đủ

tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng

Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh thương mại

Quy mô vốn điều lệ: 16,000,000,000 VNĐ (Mười sáu tỷ đồng)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty.

Với tổng số nhân lực toàn công ty tính tới cuối năm 2011 là 15 người trong đó

có 10 lao động trực tiếp và 5 lao động gián tiếp.Tuy vậy, việc hoàn thiện bộ máy

tổ chức điều hành của công ty là rất cần thiết

Trang 33

(Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mấy quản lý của công ty.)

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức từ trên xuống dưới và thực hiện

các chức năng chính sau:

- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành các bộ phận trong công ty theo

phân công uỷ quyền và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ

quyền đó Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành cán bộ, luân chuyển và sắp

xếp công việc, quản lý nhân viên, tuyển dụng cán bộ

- Phòng nhân chính:

+ Đối với nhân viên hành chính: Quản lý toàn bộ công tác hành chính của công ty cũng như quản lý dấu, hồ sơ, làm công tác văn thư.Quản lý và theo dõi công tác vệ sinh chung của công ty Tham mưu giúp lãnh đạo đề xuất các biện pháp tang hiệu quả kinh doanh

Trang 34

+ Đối với nhân viên nhân sự: Phụ trách công tác an ninh trật tự cho trụ sở công ty.Quản lý điện, nước , lao động, thực hiện các chế độ của nhà nước cho người lao động Tuyển dụng lao động trên cơ sở phối hợp các phòng ban,

bộ phận có nhu cầu, quản lý phụ trách công tác xây dựng kiến thiết cơ sở hạ tầng công ty

- Phòng tài vụ:

+ Chức năng nhiện vụ:

• Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các chiến lược ké hoạch đầu từ kinh doanh thương mại thích ứng với sự thay đổi của thị trường

• Kiểm soát toàn bộ hoạt động tới tài chính của công ty

• Lập kế hoạch tài chính hàng năm, phân tích hoạt động kinh doanh giúp giám đốc bảo toàn và phát triển nguồn vốn, tài sản của công ty

• Quản lý tài sản công ty

• Cân đối thu chi, trả lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên

Trang 35

* Quản lý, tổ chức hợp lý lao động của xưởng, lên các yêu cầu về lao động đề phòng nhân chính xét duyệt.

* Sử dụng, quản lý tốt cơ sở vật chất dung cho xưởng và phục vụ cho công tác BDSC

* Xưởng được hình thành nhằm mục đích đảm bảo yêu cầu của công ty khi công ty tham gia làm đại lý Bên cạnh việc bảo hành chính hang cho xe Huyndai, xưởng còn thực hiện BDSC cho khách có nhu cầu, đối với mọi loại, mác

xe Khách của công ty chủ yêu là các công ty, xí nghiệp, tổ chức đoàn thể và một

số ít khách dư , do vậy công việc của xưởng luôn được đảm bảo và tăng trưởng đều đặn qua các năm

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị:

Toàn bộ cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị, mày móc của xưởng đều phải đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của một đại lý bảo hành của một hãng ô tô nỗi tiếng và uy tín – Huyndai Xưởng được bố trí phù hợp với tiêu chuẩn, do vậy

về cơ sở phục vụ quản lý, điều hành xưởng được thiết kế thành một khu liên hợp theo công nghệ BDSC:

* Các phòng làm việc bố trí theo một tổng thể hiện đại, liên hoàn, các công cụ phục vụ cho quản lý như máy vi tính, điều hòa, …

* Phòng tiếp khách: Dùng để nghỉ ngơi, thuận tiện cho khách theo dõi việc BDSC xe của mình

* Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc BDSC cực kỳ hiện đại, các dàn nâng, các mày đo chính xác phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng BDSC, chính cớ sở vật chất hiện đại như vậy là một lợi thế rất lớn cho xưởng trong hoạt động kinh doanh khi mà các cơ sở BDSC khác còn nghèo nàn về cơ sở vật chất

-Phòng kinh doanh ô tô:

+ Chức năng: Kinh doanh ô tô Huyndai

Trang 36

2.1.3 Đặc điểm hoạt động tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

-Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ,chính sách đạt hiệu quả cao

-Thực hiện đầy đủ các cam kết,hợp đồng mua bán,hợp tác với các đối tác để nâng cao trình độ kĩ thuật, tay nghề cho các cán bộ công nhân viên công ty

b) Ngành nghề kinh doanh

Mua bán ô tô các loại, buôn bán các loại mày móc công trình, máy xây dựng,thiết bị thi công, máy móc thiết bị, buôn bán các loại phụ tùng máy móc,…

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh:

Công ty hoạt động kết hợp ba chức năng: Bán hàng, bảo dưỡng,sửa chữa và cung cấp phụ tùng chính hãng thành một hệ thống thống nhất Mục đích kinh

Trang 37

doanh của công ty là “ Phát triển mang định hướng khách hang” được gắn liền với phương châm hành động “ Vì lợi ích lâu dài của khách hàng”

Với khu trưng bày rộng 5000m²,với mặt tiền kéo dài trên quốc lộ 5 là đường giao thông huyết mạch nối cụm cảng Hải Phòng với thủ đô Hà Nội Khách sẽ được tham khảo trực tiếp tất cả các chủng loại xe tải, xe khách, xe du lịch…được trưng bày ở đây và đặc biệt được tiếp đón bởi các nhân viên bán hàng nhiệt tình, chuyên nghiệp và tận tụy nhất

Với kinh nghiệm lâu năm kinh doanh ô tô và dịch vụ sửa chữa xe ô tô các loại Toàn bộ các kỹ thuật viên của công ty đã được đào tạo chuyên ngành về sửa chữa, bảo hành,bảo dưỡng xe du lịch Sau thời gian đào tạo, các kỹ thuật viên của công ty đã được cấp chứng chỉ

Với nền tảng vững chắc trong lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ sửa chữa ô tô,công ty đã thiết lập được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác kinh doanh ô tô và nhiều khác hàng lớn trên toàn quốc.Nhiều đối tượng đã trở thành khách hàng

2.1.3.3 Đặc điểm về lao động của công ty

Tính đến năm 2011 tổng số lượng lao động trong công ty đã tuy chỉ có 15 công nhân viên nhưng cũng được phân chia làm việc tại nhiều lĩnh vực khác nhau

Do với việc cạnh tranh gay gắt, việc sử dụng lao động chưa hiệu quả nên song song với việc giảm số lượng lao động thì chất lượng nguồn lao động của công

ty cũng được cải thiện không ngừng Công ty đã bố trí sử dụng lao động hợp lý, tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn cho công nhân viên hàng năm Bên cạnh đó công ty cũng có những chính sách khen thưởng kỷ luật thích hợp khuyến khích công nhân viên nâng cao trình độ tay nghề để tăng năng suất lao động góp phần thúc đẩy công ty ngày càng phát triển

CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY

Trang 38

Nội dung 2009 2010 2011

Lao động trực tiếp

Lao động gián tiếp

156

105

105

546

546

THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA LAO ĐỘNG CÔNG TY

2.1.3.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị của công ty

Với hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại, do đó tài sản

dài hạn của công ty chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ

Các phòng làm việc bố trí theo một tổng thể hiện đại, liên hoàn, các công

cụ phục vụ cho quản lý như máy vi tính, điều hòa, …

Phòng tiếp khách: Dùng để nghỉ ngơi, thuận tiện cho khách theo dõi việc BDSC xe của mình

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc BDSC cực kỳ hiện đại, các dàn nâng, các mày đo chính xác phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng BDSC, chính cớ

sở vật chất hiện đại như vậy là một lợi thế rất lớn cho xưởng trong hoạt động kinh doanh khi mà các cơ sở BDSC khác còn nghèo nàn về cơ sở vật chất

Các phòng được trang bị các thiết bị phục vụ: Bàn ghế, mày tính, máy in, máy phô tô, điều hòa,…

Ngày đăng: 16/04/2016, 23:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM  2009-2011: - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô thành công số 5
Bảng 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2009-2011: (Trang 39)
BẢNG 03:  NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô thành công số 5
BẢNG 03 NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 43)
BẢNG 04 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô thành công số 5
BẢNG 04 CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY (Trang 45)
BẢNG 05 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô thành công số 5
BẢNG 05 CƠ CẤU NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY (Trang 46)
BẢNG 10: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN. - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô thành công số 5
BẢNG 10 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN (Trang 56)
BẢNG 12: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô thành công số 5
BẢNG 12 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU (Trang 58)
BẢNG 14 : CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG TỒN KHO TẠI - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP công nghiệp ô tô thành công số 5
BẢNG 14 CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG TỒN KHO TẠI (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w