Vận dụng tính chất đối xứng của điểm và đường để giải một số bài tập về Oxy trong các đề thi Đại học ,Học sinh giỏi hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
1) LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm trở lại nay câu thuộc phần kiến thức hình học tọa độ Oxy đóng vai trò rất quan trọng trong đề thi Đại học, Cao đẳng (Nó luôn có mặt trong cấu trúc đề thi và nhằm mục đích phân hóa thí sinh khá, giỏi) Bắt đầu từ năm học 2015 với cách tổ chức một kì thi Quốc gia THPT, theo nhận định của tôi: Đa số kiến thức ở lớp 12 chủ yếu dành cho thí sinh lấy điểm để đạt tốt nghiệp, còn để đạt được điểm cao và đậu vào các trường Đại học thì thí sinh phải làm được những câu như hình học tổng hợp, hình học tọa độ Oxy, phương trình, bất phương trình, hệ phương trình
Đối với phần kiến thức này sách giáo khoa trình bày rất căn bản, đòi hỏi học sinh phát huy những phẩm chất tìm tòi, sáng tạo và tập trung tư duy Ngoài ra ở phần kiến thức này đề thi yêu cầu người học nắm được kiến thức hình học trong mặt phẳng tốt biết vận dụng vào bài toán hình học tọa
độ Oxy
Những kiến thức hình học phẳng thường được sử dụng ở đây như: đối xứng qua một điểm; đối xứng qua một đường thẳng; quan hệ vuông góc hay góc giữa hai đường thẳng … được “giấu đi” hoặc thể hiện dưới một cách khác từ đó thí sinh muốn giải quyết được bài toán đó cần phải phát hiện ra vấn đề ẩn chứa nêu trên
Ta xét ví dụ: Đề thi Đại học, Cao đẳng khối A; A 1 năm 2013 như sau:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có đỉnh C nằm trên đường thẳng (d): 2x + y + 5 = 0 và đỉnh A(-4; 8) Gọi M là điểm đối xứng của B qua C; N là hình chiếu vuông góc của B trên đường thẳng DM Tìm tọa độ các điểm B và C biết rằng N(5; -4).
Định hướng và nhận xét
Nhận ra tứ giác ACMD là hình bình hành (AD song song và
bằng CM) nên AC song song DM Từ đó có AC đường trung
trực của BN (hay B và N đối xứng nhau qua đường thẳng AC
0 90
ANC ABC tọa độ điểm C,
kế tiếp viết phương trình đường thẳng AC
tọa độ điểm B vì B đối xứng với N qua đường thẳng AC
Qua đó ta có nhận xét : Rõ ràng đây là bài toán sử dụng tính đối xứng
qua đường thẳng Nếu thí sinh phát hiện ra điều này
thì bài toán được giải quyết nhẹ nhàng
Hiểu được những sự khó khăn đó và yêu cầu cao của học sinh trong quá trình học tập, yêu cầu người giáo viên cần học tập nâng cao trình độ để có kiến thức vững vàng và phương pháp dạy học tốt hình thành cho các em học sinh tư duy tích cực, đam mê, sáng tạo và tính tự học cao
Từ những lí do nêu trên tôi thực hiện đề tài khoa học – sáng kiến kinh nghiệm có tên:
“ SỬ DỤNG KIẾN THỨC ĐỐI XỨNG TRONG MẶT PHẲNG ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI
TOÁN HÌNH HỌC TỌA ĐỘ Oxy”
Với đề tài sáng kiến kinh nghiệm này tôi hi vọng sẽ giúp các em học sinh
2) ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu tính chất đối xứng, khai thác, phát triển lồng ghép kiến thức đối xứng
ở các bài toán quen thuộc trong hình học phẳng, để đưa vào bài toán tọa độ Oxy
3) PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tính chất đối xứng được trình bày trong sách giáo khoa ở hai cấp học THCS; THPT
và một số tài liệu tham khảo
4) MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
M
H
Trang 2Nhằm tạo ra cho học sinh có hệ thống kiến thức, biến vận dụng một cách có hệ thống, tạo ra niềm say mê, sáng tạo trong học tập
Nhằm mục đích đưa lại hiệu quả cao hơn trong giảng dạy, đặc biệt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi đại học
5) GIẢ THIẾT KHOA HỌC
*) Cơ sở lí luận
Phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm là kiến thức quen thuộc, quan trọng trong bộ môn hình học được trình bày ở hai cấp học(cấp THCS và lớp 10 cấp THPT) Trong thực tế sự vận dụng tính đối xứng trong kiến trúc, xây dựng, hội họa… rất nhiều Như vậy nghiên cứu phép đối xứng hoàn toàn
có tính tự nhiên, thiết thực, không hàn lâm
Dựa trên sự tiếp nối, kế thừa và phát triển các kiến thức đã học cho các dạng toán khác tạo ra cho học sinh niềm đam mê, sáng tạo
*) Cơ sở thực tiễn
Dựa trên yêu cầu cao của học sinh trong việc định hướng, phương pháp giải toán và hệ thống bài tập hình học tọa độ Oxy phục vụ cho học tập và thi cử Mặt khác là gợi ý, xây dựng nguồn tài liệu cho đồng nghiệp giáo viên để tạo ra sự giao lưu, học hỏi và cùng nhau dạy tốt
2 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên kiến thức hình học trong phẳng, tìm tòi, sáng tạo, thu thập các
bài toán có thể lồng ghép tính đối xứng và chuyển qua bài toán hình học tọa độ Oxy
5 Phân bố các mục trong đề tài
- Phần đặt vấn đề: trang 1, 2
- Phần nội dung đề tài:
+) sử dụng phép đối xứng qua một điểm: trang 3 đến trang 7
+) sử dụng phép đối xứng qua đường thẳng: trang 7 đến trang 12
+) Các bài tập vận dụng: trang 13, 14
- Phần kết luận: trang 14
- Phần kiến nghị, đề xuất: trang 14
B NỘI DUNG ĐỀ TÀI Loại 1: SỬ DỤNG TÍNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐIỂM
Ví dụ 1:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình thang ABCD có diện tích bằng 14 ( với hai đáy là AB và CD )
và có đỉnh A(1; 1); trung điểm của cạnh BC là
; 0 2
1
H Viết phương trình đường thẳng AB biết đỉnh D có hoành độ dương và D nằm trên đường thẳng (d) có phương trình 5x y 1 0
(Ví dụ tự ra)
Phân tích bài toán
- Nếu sử dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang sẽ gặp rất nhiều khó khăn
- Thường sử dụng diện tích tam giác để chuyển về khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng, qua đó tìm được tọa độ điểm Vậy có cách thức nào để chuyển diện tích hình thang
về diện tích tam giác được không?
- Sử dụng AB song song CD và trung điểm H của đoạn BC như thế nào?
Trang 3Với lập luận, kết nối giả thiết bài toán như vậy ta sử dụng tính đối xứng qua một điểm như sau:
LỜI GIẢI
Kéo dài AH cắt CD tại E Do ABCD
hình thang (AB//CD) và H trung điểm
BC nên dễ thấy
14
HAB HEC SADE S ABCD
Ta có AE 2AH 13và phương trình
đường thẳng AE: 2x 3y 1 0
Do đỉnh D có hoành độ dương và D nằm trên đường thẳng (d) có phương trình 5x y 1 0 nên D(d; 5d+1) với d > 0
13
28 2
;
; 2
1
AE
S AE D d AE D d AE
ADE
) / ( 2
) ( 13
30 28
2 13
28 2 13 28
2 13 13
28 13
1 ) 1 5
(
3
2
m t d
loai d
d
d d
d
d
Từ đó D(2; 11)
E đối xứng với A qua H suy ra E(-2; -1) nên phương trình đường thẳng CD: 3x y 5 0 Đường
thẳng AB qua A, song song với đt CD nên có pt: 3x y 2 0
Vậy phương trình đường thẳng AB cần tìm: 3x – y – 2 = 0
NHẬN XÉT
Từ ví dụ trên ta nhận thấy rằng việc chuyển đổi diện tích hình thang về diện tích tam giác là mấu chốt của bài toán mà công cụ chính là phép đối xứng qua điểm
Ví dụ 2:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 6 và có đỉnh A(0; 2); Gọi H
là hình chiếu vuông góc của B trên đường thẳng AC Trên tia đối của tia BH lấy điểm E sao cho BE =
AC Tìm tọa độ các đỉnh B; C; D biết phương trình đường thẳng DE: x y 0 biết đỉnh D có tọa độ đều dương
(Ví dụ sưu tập)
Phân tích bài toán
- Sử dụng giả thiết của bài toán BE AC và BE ACnhư thế nào? Đây là vấn đề của bài toán
Ta phân tích nó như sau:
- Thứ nhất: Nối BD để tạo ra BDEcân B
- Thứ hai: Từ B tạo ra một đoạn thẳng song và bằng AC
Từ những phân tích như vậy ta nghĩ đến việc lấy K đối xứng với D qua A ta có BK BDBEsuy
ra tam giác BDK cân tại B và ra tam giác BKE vuông cân tại B Từ đó ta có lời giải cụ thể như sau:
LỜI GIẢI
Lấy K đối xứng với D qua A ta có
BE
BD
BK suy ra tam giác BDK
cân tại B và ra tam giác BKE vuông
cân tại B
Đặt x ABD ABK BDC
y BDE BED
Xét trong tam giác BDE có
E C
D
H
H
x
K
E
B
C D
A
y
x
Trang 4x
K
E
B A
y
x M
y
0
45
45 180
90
2
2
EDC
y x y
x
Ta có
2
2 0
;DE AD
A
d
Do đỉnh D có tọa độ dương và D nằm trên đường thẳng (DE) có phương trình x y 0 nên Dd; d
) / ( 2
) ( 0 0
2 4
2 4
m t d
loai d
d d d
d AD
Đường thẳng AB qua A, nhận AD làm véc tơ pháp tuyến Từ đó đường thẳng AB có pt: x = 0 nên B(0; b)
1
5 3
2 3
6
6
b
b b
AB AD
AB
S ABCD
*) Với b = 5 có B(0; 5), I
2
7
;
1 trung điểm BD là tâm hình chữ nhật ABCD suy ra C(2; 3)
*) Với b = -1 có B(0; -1), tâm I
2
1
;
1 suy ra C(2; -1) Vậy có hai hình chử nhật thỏa mãn, có tọa độ các đỉnh:
B(0; 5); C(2; 3); D(2; 2) và B(0; -1); C(2; -1); D(2; 2)
NHẬN XÉT
Từ ví dụ trên nhận thấy rằng việc tạo ra các tam giác cân, tam giác vuông cân đỉnh B là hết sức quan trọng, trong đó để tạo ra điều nói trên là việc sử dụng điểm K đối xứng với D qua A
Từ ví dụ trên ta có thể xây dựng thêm một só bài toán khác như sau:
Ví dụ 3:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có đỉnh C(2; -1); trung điểm cạnh AB là M
2
1
;
0 Gọi H là hình chiếu vuông góc của B trên đường thẳng AC Trên tia đối của tia BH lấy điểm
E sao cho BE = AC Tìm tọa độ các đỉnh A; B; D biết E(-3; -3) và đỉnh B có tung độ âm
(Ví dụ khai thác)
Phân tích bài toán
- Ví dụ này có giả thiết tương tự ví dụ 2 Nếu sử dụng điểm K đối xứng với D qua A ta suy ra
M là trung điểm KC ( vì tứ giác ACBK là hình bình hành), kết hợp với tam giác BKE vuông cân tại B ta sẽ giải quyết được bài toán Lời giải cụ thể như sau:
LỜI GIẢI
Lấy K đối xứng với D qua A ta có tứ giác
ACBK là hình bình hành suy ra K đối
xứng với C qua M Từ đó tìm được tọa độ
điểm K(-2; 2)
Nhận thấy tam giác BKE vuông cân tại B
nên
(*) 0
BE
BK
BE
BK
BE
BK
BE
BK
Trang 5
Gọi B(a; b) với b < 0, từ (*) ta có hệ:
a 2 a 3 b 2 b 3 0 Giải ra được hệ:
0 26
26
5
5
2
b
b
b
a
1 0 5 5
b
b a
Chọn được
1 0
b a
Suy ra B(0; -1)
Đỉnh A đối xứng với B qua M nên A(0; 2)
Gọi I là tâm hình chữ nhật ABCD nên có
2
1
; 1
Đỉnh D đối xứng với B qua điểm I từ đó D(2; 2)
Vậy các đỉnh cân tìm có tọa độ là: A(0; 2); B(0; -1); D(2; 2)
NHẬN XÉT
Qua ví dụ trên nhận thấy việc đưa ra điểm K chính là chìa khóa của bài toán Một lần nữa khẳng định tính ưu việt của phép đối xứng qua một điểm
Ví dụ 4:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD = 2 5 Gọi H là hình chiếu vuông góc của B trên đường thẳng AC Trên tia đối của tia BH lấy điểm E sao cho BE = AC Tìm tọa
độ các đỉnh A; B; C; D biết đỉnh C có hoành độ dương và nằm trên đường thẳng d1 :x y 30; điểm K đối xứng với D qua A, biết K nằm trên đường thẳng d2 :x2y10; đường thẳng DE có phương trình 3x y 1 0
(Ví dụ khai thác)
Phân tích bài toán
- Ví dụ này có giả thiết tường minh hơn ví dụ 2 và ví dụ 3 khi cho điểm K đối xứng với D qua
A Trong ví dụ này chỉ tập trung vận dụng giả thiết là thực hiện được. Lời giải cụ thể như sau:
LỜI GIẢI
Do K đối xứng với D qua A ta có
BE
BD
suy ra tam giác BDK cân tại B
và ra tam giác BKE vuông cân tại B
Đặt x ABD ABK BDC
y BDE BED
Xét trong tam giác BDE có
0 0
0
90
2
2x y xy EDC
Gọi M giao điểm của đường thẳng DE và đường
thẳng AB
Do AB = 2AD(gt) kết hợp EDC 45 0suy ra M trung điểm AB
Lại có tứ giác ACBK là hình bình hành suy ra M trung điểm CK
Do đỉnh C có hoành độ dương và nằm trên đường thẳng d1 :x y 30 nên gọi Cc; c 3 với c >
0 và biết K nằm trên đường thẳng d2 :x2y10 nên gọi K1 2k; k Từ đó suy ra M
2
3
;
2
2
1 c k c k
H
x
K
E
B
C D
A
y
x M
y
Trang 6Do M nằm đường thẳng DE có phương trình 3x y 1 0 nên tọa độ M thỏa mãn:
7
8 2 0
2
3 2
)
2
1
(
k k
c k
c
14
13 9
; 14
9
3c c
14
29 5 14
9 11 10
2 2
2
0 1038 92
146 2
73 173
3
c c
Từ đó lấy được C(3; 0) và M(0; 1)
Đỉnh D nằm đường thẳng DE có phương trình 3x y 1 0 nên D(d; 3d + 1)
1
1 20
1 3 3
2
d
d d
d DC
*) Với d= 1 có D(1; 4) Gọi N trung điểm CD nên N(2; 2)
Gọi I là tâm hình chữ nhật ABCD nên I trung điểm MN suy ra I
2
3
;
1 Đỉnh A đối xứng với C qua I nên A(-1; 3)
Đỉnh B đối xứng với D qua I nên B(1; -1)
*) Với d= -1 có D(-1; -2); N(1; -1); I
; 0 2
1
Đỉnh A đối xứng với C qua I nên A 2 ; 0 Đỉnh B đối xứng với D qua I nên B(2; 2)
Vậy các đỉnh cần tìm có tọa độ là:
A(-1; 3); B(1; -1); C(3; 0); D(-1; -2) và A(-2; 0); B(2; 2); C(3; 0); D(-1; -2)
Loại 2: SỬ DỤNG TÍNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG
Ví dụ 1:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình thang cân ABCD có hai đáy AB và CD; AB = 3CD, đỉnh A(-2; 1) Gọi E là điểm đối xứng của D qua trung điểm của đoạn AB Tìm tọa độ các đỉnh B; C; D biết đỉnh C có hoành độ dương và nằm trên đường thẳng d :xy 1 0 và biết điểm E(2; 3)
(Ví dụ tự ra)
Phân tích bài toán
- Sử dụng giả thiết hình thang cân và E là điểm đối xứng của D qua trung điểm của đoạn AB như thế nào? Đây là ý quan trọng cần khai thác trước hết của bài toán Ta phân tích nó như sau:
Nhận thấy tứ giác AEBD là hình bình hành và hai đường chéo, hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau nên có: AE = BD suy ra AE = AC và BE = AD suy ra BE = BC
Từ những điều trên ta có E và C đối xứng nhau qua đường thẳng AB
Lời giải cụ thể như sau:
LỜI GIẢI
Nhận thấy tứ giác AEBD là hình bình
hành ( hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường) và tứ giác ABCD là
hình thang cân nên có:
AE = BD suy ra AE = AC (1)
BE = AD suy ra BE = BC (2)
Từ (1) va (2) ta có
E và C đối xứng nhau qua đường thẳng
AB
B
E
Trang 7Do điểm C có hoành độ dương và nằm trên đt (d) nên Cc ; 1 c với c > 0
4
2 0
8 2 20
c
c c
c c
Nhận được c2 C(2; -1)
Gọi H là chân đường vuông góc của C lên đt AB suy ra H trung điểm CE nên có H(2; 1)
Gọi K là chân đường vuông góc của D lên đt AB Theo tính chất hình thang cân và AB = 3CD nên có
AK = KH = HB
Từ đó K trung điểm AH nên K(0; 1)
B đối xứng với K qua H nên B(4; 1)
Gọi I trung điểm AB có I(1; 1)
Đỉnh D đối xứng với E qua I nên D(0; -1)
Vậy các điểm cần tìm như sau: B(4; 1); C(2; -1); D(0; -1)
NHẬN XÉT
Qua ví dụ trên nhận thấy việc phát hiện hai điểm E và C đối xứng nhau qua đường thẳng AB là rất quan trọng Từ đây mọi yêu cầu của bài toán dần dần được giải quyết
Ví dụ 2:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hình thang ABCD vuông tại A và B có AD = 2AB Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên đường thẳng BD biết H
5
3
; 5
1
Đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh AB và AD có phương trình: x 2y 1 0 Tìm tọa độ các điểm A; B; D biết điểm B có tọa độ đều là số nguyên
(Ví dụ tự ra)
Phân tích bài toán
- Quan tâm đến giả thiết H là hình chiếu vuông góc của A trên đường thẳng BD và đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh AB và AD như thế nào?
- Ta có tính chất: Đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh của tam giác vuông bằng nửa cạnh huyền Ở đây có sử dụng hai tam giác HAB và HAD Từ đó ta có H và A đối xứng với nhau qua đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh AB và AD
Lời giải cụ thể như sau:
LỜI GIẢI
Gọi M; N lần lượt trung điểm AB; AD ta
có: HM = MA và HN = NA (đường trung
tuyến xuất phát từ đỉnh của tam giác
vuông bằng nửa cạnh huyền) suy ra A đối
xứng với H qua đường thẳng MN
Từ phương trình đường MN:
0
3
2
y
5
8
; 5 9
suy ra A( -1; -1)
H
C N
D M
Trang 8Lại có AD = 2AB suy ra AN = 2AM Đặt AM = x( x 0 ) AN = 2x
Điểm M nằm trên đường thẳng MN nên gọi được M 2m 1 ;m
Áp dụng trong tam giác vuông AMN có 45
4
1 1 1
1 1
2 2 2 2
x x AE AN
AM
2 ( 1 ) 1 1
1 4
5
4
x
Giải ra được m 0 ; m 52
Với m 0 được M(-1; 0) B đối xứng với A qua M nên có B(-1; 1) (thỏa mãn)
Với m52 được M
5
2
; 5
1
suy ra B
5
1
; 5
3
(loại) Đường thẳng AD qua A nhận AB( 0 ; 2 )làm véc tơ pháp tuyến nên phương trình đtAD: y 1 0
N giao hai đường thẳng AD và MN nên tìm được N(1; -1)
Đỉnh D đối xứng với A qua N nên D(3; -1)
Vậy các điểm cần tìm như sau: A( -1; -1); B(-1; 1); D(3; -1)
NHẬN XÉT
Qua ví dụ trên qua hình vẽ phần nào nhận ra hai điểm A và H đối xứng nhau qua đường thẳng MN Vấn đề là phải chứng tỏ được điều đó Vận dụng trong tam giác vuông rất quan trọng
Ví dụ 3:
Trong không gian Oxy, cho hình thang cân ABCD có đáy lớn CD nội tiếp trong đường tròn ( ) , biết tiếp tuyến của đường tròn ( ) tại C có phương trình 2x y 9 0 , phân giác của góc ACBcó phương trình x3y 7 0 , AC cắt BD tại M ( 1;1) Tìm tọa các đỉnh của hình thang nói trên
(Ví dụ tự ra)
Phân tích bài toán
- Bài toán trên cho hình thang cân, cho tiếp tuyến đường tròn ngoại tiếp hình thang, cho phân giác của góc ACB Kết nối chúng lại như thế nào? Chắc chắn là bài toán liên quan đến góc
và sử dụng tính chất góc nội tiếp đường tròn?
- Với lập luận như vậy ta đưa dần về góc đỉnh C
Lời giải cụ thể như sau:
LỜI GIẢI
Gọi N giao điểm của phân giác góc
ACB
và đường tròn ( )
ACB=NCB
Lại có ABCD là hình thang cân
Mặt khác Ct là tiếp tuyến đường tròn
C
t B
D A
M
Trang 9ngoại tiếp hình thang nênBDC=BCt
Từ trên DCN =NCt CM là
phân giác của góc DCt
Lấy điểm E(3;3)Ct, F là điểm đối xứng
với E qua CM F CD
Gọi I là trung điểm của EF, u(3; 1)
là vectơ chỉ phương của CM, ta có :
(2;0)
0
EF 3( 3) ( 3) 0
F F
F y
C CM Ct tọa độ của C là nghiệm hpt:
(4;1)
C
CD đi qua C(4;1) và F(2;0) nên có phương trình là:
2 2 0 : 2 2 0
2 4 0 1
Gọi P là trung điểm của CD PM CDvì ABCD là hình thang cân PM có phương trình là : 2(x1) ( y1) 0 2x y 1 0
+)P PM CDnên có tọa độ là nghiệm hpt: 2 1 0 0 (0, 1)
P
D P C D
D P C D
Vậy D(-4;-3)
NHẬN XÉT
Qua ví dụ trên ta có liên tưởng đến những bài toán về phân giác trong của góc nội tiếp đường tròn, chuyển qua độ dài dây cung và ngược lại mà ta đã gặp nhiều trong một số đề thi
Qua ví dụ này tôi muốn tạo ra sự vận dụng tiếp tuyến của đường tròn để sự dụng góc bằng nhau, qua đây để tạo ra phép đối xứng qua một đường thẳng
► Ta xét bài toán sau
Cho hình vuông ABCD Gọi M; N lần lượt là hai điểm trên hai cạnh BC; CD Gọi E là điểm trên tia đối của tia DC sao cho MAN EAN 45 0 và H là hình chiếu vuông góc của A trên đường thẳng
MN Khi đó ta có:
1) H và B đối xứng nhau qua đường thẳng AM
2) H và D đối xứng nhau qua đường thẳng AN
3) E và M đối xứng nhau qua đường thẳng AN
LỜI GIẢI
Ta có AB = AD; BAM DAE
(cùng phụ với MAD)
Từ đó có ABM ADE
suy ra AM = AE và AMN AEN
Từ đó suy ra AMN =AEN (c.g.c)
AEN
AMN
; ANM ANE và
AH AB
AH
AHM
Từ các điều chứng chứng minh trên tức là
C N
D E
M H
Trang 10ba bài toán nói trên đã được giải quyết.
Từ bài toán trên chuyển qua hệ trục tọa độ Oxy ta có một số ví dụ sau:
Ví dụ 4:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD Gọi M; N lần lượt là hai điểm trên hai cạnh BC;
CD sao cho MAN 45 0 Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD biết phương trình đường thẳng AM: 2xy 1 0; phương trình đường thẳng AN: x 3y 8 0 và phương trình đường thẳng MN: 4x 3y 7 0
(Ví dụ tự ra)
LỜI GIẢI
Ta có đỉnh A nằm trên hai đường thẳng AM và
AN nên tọa độ A là nghiệm của hệ:
0 8
3
0 1
2
y
x
y
x
Giải ra ta được A(-1; 3)
Gọi H là hình chiếu của A trên đường thẳng
MN,
tìm được tọa độ điểm H
5
3
; 5 11
Theo bài toán trên có đỉnh B đối xứng với H qua đường thẳng AM
suy ra B(-1; 1) và đỉnh D đối xứng với H qua đường thẳng AN tìm được D(3; 3)
Gọi I là tâm hình vuông ABCD nên I là trung điểm BD I(1; 1)
Đỉnh C đối xứng với A qua I ta tìm được C(3; -1)
Ví dụ 5:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có diện tích bằng 16 Gọi M; N lần lượt là hai điểm trên hai cạnh BC; CD sao cho MAN 45 0 Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD biết đỉnh A có hoành độ âm và nằm trên đường thẳng (d) :x y 4 0; phương trình đường thẳng MN:
0 7
3
4x y và cho M(1; -1)
(Ví dụ tự ra)
LỜI GIẢI
Ta có AH = AB = 4
( vì AHM ABM(c.g.c)
và độ dài cạnh hình vuông bằng 4) suy ra
1
39 20
19
4 5
7 ) 4 ( 3 4 4
)
;
(
a
a a
a a MN
A
d
Lấy được A(-1; 3), nên viết được phương trình
đường thẳng AM: 2x + y – 1 = 0
Đến đây tương tự Ví dụ 4 ta tìm được H
5
3
; 5 11
Đỉnh B đối xứng với H qua đường thẳng AM, tìm được B(-1; 1) phương trình đường thẳng BC (đường thẳng qua B và M): y + 1 = 0 nên gọi được Cc; 1
) 1
; 5 ( 5
) 1
; 3 ( 3
4 1
C a
C c
c Do M nằm giữa B và C nên chỉ lấy được C(3; -1)
C N
D
M H
N D
M H