1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

kỹ thuật sản xuất giống và nuôi lươn thương phẩm

36 1,4K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 14,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, thức ăn của lươn trưởng thành là động vật và đặc biệt thức ăn có mùi tanh vì vậy khi tôm, cá trong nước bị thương, bị bệnh, cơ thể tiết nhiều nhớt sẽ trở thành mồi của lươn..

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ: KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI LƯƠN

Trang 2

5 Chăm sóc lươn con

III K THU T NUÔI THỸ Ậ ƯƠNG PH MẨ

Trang 3

A Đ Ặ Ặ T V N Đ T V N Đ Ấ Ấ Ề Ề

Trang 4

B N I DUNG BÁO CÁO Ộ

  Loài: Monopterus albus (Zuiew, 1793)

   Tên ti ng Anh là Rice Eel (Asian Swam Eel) ế

Trang 5

Phân bố

Lươn là loài phân bố rộng, nhưng tập trung nhiều nhất vẫn là khu vực nhiệt đới Mặc dù nó có thể sống sót ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng của nước (0 °C) hay

vài tháng mà không có nhiều nước hoặc nước lợ/mặn; nhưng nói chung chỉ tìm thấy tại tầng đáytrong các khu vực nước ngọt và ấm áp, chẳng hạn như các ao nhiều bùn, đầm lầy, kênh mương và ruộng lúa

Trang 6

2 Hình thái c u t o ấ ạ

Lươn có thân dài, phần trước tròn, phần sau dẹp bên và

mỏng Toàn thân không có vẩy Ðường bên hoàn toàn, chạy dọc theo trục giữa thân từ sau đầu đến gốc vây đuôi

– Màu sắc của lươn có thể thay đổi theo môi trường sống Nhìn chung, lươn có màu sắc như sau:

– Lưng có màu nâu sậm, vàng nâu, bụng có màu vàng nhạt.– Lươn có đầu hơi dẹp bên, miệng có thể mở rất rộng,

xương hàm cứng và chắc Vây ngực và vây bụng thoái hóa hoàn toàn Vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi nối liền với nhau

và tia vây không rõ ràng

Trang 7

3 Ðặc điểm hô hấp

– Ở lươn, ngoài mang còn có cơ quan hô hấp phụ là da

và khoang hầu Da lươn thuộc da trơn, có nhiều nhớt và dưới da có rất nhiều mạch máu nhỏ nên rất thuận lợi cho việc trao đổi khí qua da Thành khoang hầu của lươn

mỏng có nhiều mạch máu giúp cho việc trao đổi khí xảy ra

ở đây khi lươn đớp khí

– Khi để lươn trên cạn, da khô, chúng sẽ chết sau 12 – 20 giờ, nhưng nếu giữ đủ độ ẩm cho da lươn sẽ chết sau 27 – 70 giờ Nếu không được tiếp xúc trực tiếp với không khí lươn sẽ chết sau 4 – 6 giờ mặc dù oxy trong nước đầy

đủ

Trang 8

4 T p tính sinh s ng ậ ố

• Lươn là loài a s ng chui rúc trong bùn, đ c bi t trong ư ố ặ ệ

l p mùn bã h u c có nhi u sinh v t đáy.ớ ữ ơ ề ậ

• lươn có t p tính đào hang ven b ao, mậ ờ ương đ trú n ể ẩ

và làm t sinh s n ổ ả

• Lươn ho t đ ng m nh vào mùa hè, hay đi ki m ăn sau ạ ộ ạ ế

tr n m a rào, có khi s ng thành đàn đi ki m ăn Theo ậ ư ố ếnhân gian cho bi t, lế ươn có th s ng để ố ược 2-3 tháng ở

l p sâu dớ ưới 1m ru ng khô n , vì có th nh c quan ở ộ ẻ ể ờ ơ

hô h p ph ấ ụ

Trang 9

5 Sinh tr ưở ng

• Sinh trưởng của lươn phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu

tố Nhưng nhìn chung tốc độ sinh trưởng của lươn chậm so với một số giống loài thuỷ sản khác Ở môi trường tự nhiên sau một năm lươn có thể đạt trọng lượng 200 – 300 g/con

• Nhiệt độ thích hợp nhất cho lươn sinh trưởng từ 25 –

28 độ C Khi nhiệt độ thấp hơn 18 độ C lươn bỏ ăn và dưới 10 độ C lươn sẽ chui xuống bùn trú đông

Trang 10

6 Đ c Đi m dinh d ặ ể ưỡ ng

– Khi còn nhỏ thức ăn của lươn là động vật phù du

-khi trưởng thành thức ăn là động vật đáy như tôm cá con,

ấu trùng côn trùng thuỷ sinh Nhìn chung, thức ăn của lươn trưởng thành là động vật và đặc biệt thức ăn có mùi tanh vì vậy khi tôm, cá trong nước bị thương, bị bệnh, cơ thể tiết nhiều nhớt sẽ trở thành mồi của lươn

-Tuy nhiên tính ăn còn thay đổi và tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cơ thể, cơ sở thức ăn trong môi trường

Trang 11

7 Sinh s n ả

– Lươn thành thục khá sớm (1 tuổi), điều đặc biệt là lươn có sự chuyển giới tính Theo Mai Ðình Yên (1978), lươn có kích cỡ nhỏ (dưới 25 cm) hoàn toàn là lươn cái, cỡ 25 – 54 cm có cả con đực, con cái và con lưỡng tính, cỡ lớn hơn (trên 54 cm) thì hoàn toàn là lươn đực.

– Khi sinh sản, lươn làm tổ bằng cách đào hang ở cạnh bờ và nhả bọt lên miệng hang để bao bọc trứng Bọt do lươn nhả ra vừa có tác dụng bảo vệ trứng vừa có tác dụng giữ trứng tập trung trong tổ Trước khi đẻ, lươn đực phun bọt vào trong tổ, sau đó lươn cái đẻ trứng và con đực cắp trứng vào tổ.

Trang 13

2.1 Chuẩn bị bể nuôi vỗ

Trang 14

2.2 Chọn và nuôi vỗ lươn bố mẹ

- Nguồn lươn giống:

+ Lươn bố mẹ được mua từ các hộ nuôi quanh vùng hoặc các trạm trại sản xuất

Lươn cái : 10 tháng tuổi trở lên ,20 - 30 con/kg (cỡ nhỏ hơn 30cm),

Lươn đực 4 - 8 con/kg (cỡ từ 45cm trở lên),

Tỷ lệ đực/cái là 1/1,5.

Khi mua về nên thả lươn vào chậu cho nghỉ 1 - 2 giờ, sau đó dùng nước muối (5%) tắm cho lươn 20 phút để loại bỏ các loại ký sinh trùng và nấm ký sinh Khi thả cần nhẹ nhàng tránh gây stress cho lươn, mật độ thả 15 - 20 con/m2 + Bắt trực tiếp lươn sẵn có trong tự nhiên, hàng năm từ tháng 4 – 10, có thể dùng bẫy để bắt lươn ở ruộng lúa, ao hồ

-Chọn lươn nuôi đẻ: Sau khi đã nuôi lươn thuần hoá, cuối năm thu hoạch,

chọn những con nặng từ 150g – 200g, thân vàng óng, khoẻ mạnh, không bị trầy xước.

- Cách nhận biết khi lươn gần đẻ: Bắt lươn ra, lật ngửa lên thấy bộ phận

sinh dục to ra, ửng hồng, ta dùng hai ngón tay vuốt nhẹ thấy chất nhờn, có màu hơi vàng chảy ra từ bộ phận sinh dục Đây là biểu hiện lươn sắp đẻ.

Trang 15

- Nuôi vỗ lươn bố mẹ:

Thời gian nuôi vỗ thường kéo dài trong 3 tháng (tháng 1 - 3)

Thức ăn cho lươn là cua, tép, ốc, cá tạp, trùn quế, giun đất… và

cám công nghiệp 42 - 45% đạm

Thức ăn tươi được băm nhỏ vừa với cỡ miệng, liều lượng cho ăn 3 - 4% trọng lượng thân, ngày cho ăn 1 lần vào 17- 18 giờ hàng ngày

Bổ sung Vitamin C, men tiêu hóa… liều lượng 5 - 6 mg/kg thức ăn

để tăng sức đề kháng cho lươn

Cho ăn đủ, đúng khẩu phần, khi thời tiết thay đổi nên giảm thức ăn

và tăng lên khi lươn ăn khỏe trở lại Khi thiếu thức ăn động vật,

lươn có thể ăn rau, bèo tây, mảnh vụn thực vật

Trước khi lươn chuẩn bị đẻ (khoảng 30 ngày) cần bổ sung thức ăn trộn thêm các loại vitamin B1, B12…

Định kỳ thay nước bể 1 tuần/lần, tuy nhiên có thể thay sớm hơn nếu nước bể nuôi bị ô nhiễm

Trang 16

*3 Cho đẻ

*Chu n b h đ lẩ ị ồ ể ươn đ : Xây h di n tích l n nh tuỳ ý, ẻ ồ ệ ớ ỏ

có th t 2m2 - 5m2 tr lên, xung quanh xây g ch xi ể ừ ở ạmăng, tường bóng nh n, đáy tráng xi măng và đ t nh ng ẵ ặ ữ

ng đ c p thoát n c, có th xây theo t ng dãy r ng

2m, dài 4m, cao t 80 – 100cm Cho đ t sét pha vào dày ừ ấkho ng 30 - 40cm Thành h cao h n m t đ t 10 cm tr ả ồ ơ ặ ấ ởlên phòng nước m a ch y tr c ti p vào h Tháo nư ả ự ế ồ ước vào ngâm h t 2 – 3 gi , pha thêm chút mu i Sau đó tháo ồ ừ ờ ố

nước ra, cho nước s ch vào ngâm ti p, làm nh v y ạ ế ư ậkho ng 3 - 4 l n đ các ch t có h i trong xi măng thôi ra ả ầ ể ấ ạ

*Th lả ươn cho vào đ : Trẻ ước khi th lả ươn vào c n cho vào ầ

h m t ít cây c i d u, dây khoai lang, r m khô hay s i dây ồ ộ ả ầ ơ ợnilon tước nh đ lỏ ể ươn đ tr ng ẻ ứ

Trang 17

2.4 Thu và ấp trứng

Chuẩn bị các dụng cụ để vớt

và ấp trứng lươn, như vợt lưới có kích cỡ mắt lưới nhỏ (2,5mm) sục khí, chậu nhựa

và bể ương lươn giống

Khi phát hiện ổ trứng lươn, cần dùng vợt để vớt trứng, rửa sạch và ấp trong các

chậu nhựa (đường kính

40cm) có chứa nước sạch

và sục khí nhẹ Nhiệt độ ấp dao động từ 28 - 300C, pH 6

- 8, ôxy đạt trên 5 ppm Sau

5 ngày, trứng bắt đầu nở và

2 - 3 ngày sau thì nở hết

hoàn toàn

Trang 18

2.5 Chăm sóc lươn con

- Khi lươn con mới nở vớt ra ra thả vào bể ương, tránh lươn mẹ ăn thịt lươn con

-Lươn con mới nở thân rất nhỏ, dưới bụng mang noãn hoàng to, chiều dài tối đa 2cm, ít cử động, chỉ nằm im

dưới đáy bể, nên trong thời gian này sục khí phải được duy trì liên tục

Lươn nở được 5 ngày thì chuyển sang

bể ương trong nhà, bắt đầu cho ăn trứng nước, trùn chỉ, loăng quăng

(thức ăn chiếm 6 - 10% trọng lượng thân) cho ăn 4 lần/ngày.

- Sau 10 ngày thì ăn trùn quế băm

nhỏ, 15 ngày tuổi bắt đầu cho ăn cá xay nhuyễn

-Lươn từ 30 ngày tuổi trở lên cho ăn

ốc bươu vàng xay nhỏ Thời điểm này nên bổ sung vitamin, khoáng để tăng cường sức đề kháng cho lươn con

-Sau 2 - 3 tháng ương nuôi, lươn đạt trọng lượng từ 5 - 10 g/con, cỡ 10 - 15 cm/con thì có thể xuất bán giống hoặc chuyển qua bể nuôi thịt.

Trang 19

2.6 Phòng trị bệnh

Trong quá trình nuôi phải quan sát hàng ngày để phát hiện những con bị bệnh (biểu hiện là tách đàn và ngóc đầu lên, không ăn, bơi vật vờ…), bắt những con này nhốt riêng và tắm mước muối 3% hoặc thuốc tím (KMnO4) để trị bệnh

Cho lươn ăn thêm Vitamin C để tăng sức đề

kháng.

2.7 Vận chuyển

Lươn rất dễ vận chuyển, khi thuần hóa xong,

trước khi bán giống phải dừng cho ăn 1 – 2 ngày, thả lươn vào bể nước sạch ít nhất 24 giờ trước khi vận chuyển, chuẩn bị thùng xốp hoặc dụng cụ vận chuyển chứa lươn Khi đánh bắt, dùng vợt xúc nhẹ nhàng tránh sây sát (chú ý chỉ cho thêm một ít nước để lươn không bị khô da), vận

chuyển xa thời gian trên 4 giờ thì đóng túi nilon bơm ô-xy.

Trang 21

Hiện nay, có nhiều phương pháp nuôi lươn nhưng chủ yếu là nuôi lươn trong ao đất, bể xi măng, bể lót bạt

a.Ao đ t:ấ

•Ao nuôi sâu từ 1 - 1,5m, bờ ao nên xây gạch hoặc phủ bạt nghiêng về phía lòng ao Đáy phủ một lớp đất ruộng hoặc đất màu lẫn bùn dày khoảng 20 - 30cm

• Giữa ao nên tạo các ụ đất lớn (cù lao) hoặc cho các bó rơm, cỏ mục… để làm nơi cho lươn chui rúc và kiếm ăn Duy trì mực nước trong ao từ 15 - 20cm

2 Chuẩn bị hệ thống nuôi

Trang 22

phía cống thoát nước,

giúp tháo nước thuận

tiện. Xây d ng b nuôi l ự ể ươ n

Trang 24

3 Đi u ki n môi tr ề ệ ườ ng nuôi

*Nguồn nước sử dụng nuôi lươn là nguồn nước giếng Nước được lấy vào bể chứa 2-3 ngày mới cấp vào bể nuôi Mức nước trong bể nuôi luôn được duy trì trong khoảng 30-50cm

*Bảng 1 Các chỉ tiêu yếu tố môi trường trong bể nuôi

Mức nước bể

nuôi (cm) pH Nhiệt độ (

0 C) Oxy (mg/lít)

30 - 50 7,0 - 7,5 25 - 30 >2,0

Trang 26

* 5 Chăm sóc, quản lý hệ thống nuôi

Trang 27

* Ph ươ ng pháp ch bi n th c ăn ế ế ứ

* Đối với thức ăn cho lươn

là cá tạp thì trước khi cho

ăn cần phải cắt nhỏ, đối

với các loại ốc, hến cần

phải đập vỏ và rửa sạch

* Các nguyên liệu được

nghiền nhỏ, trộn đều với

các chất kết dính như bột

sắn, nấu chín để vo lại

thành nắm hoặc qua máy

Trang 28

Bảng 2 Tỷ lệ phối trộn thức ăn cho lươn

Trang 29

• Trong quá trình nuôi, dùng sàng

ăn để quản lý thức ăn

• Sàng ăn là sàng tre đan (kích

Hình 4: Sàng cho lươn ăn

Trong quá trình chăm sóc, khi cho lươn ăn cần phải nắm vững nguyên tắc “4 định" (định vị trí, định thời gian, định lượng và định chất) để điều chỉnh thức ăn cho hợp lý

Trang 30

* Quản lý chăm sóc

*Có thể 2 - 3 ngày thay nước một lần để tạo môi trường

trong sạch cho lươn phát triển

*Vệ sinh bể khoảng định kỳ 5 - 7 ngày phải cọ sạch bể Mỗi ngày gom chất thải, thức ăn thừa lắng ở đáy lại và xả ra ngoài

*Định kỳ kiểm tra các yếu tố môi trường nuôi như pH, Oxy, nhiệt độ nước… trước và sau mỗi kỳ thay nước bể nuôi

Trang 31

Phòng chữa bệnh cho lươn

phồng to, lươn chết hàng loạt

* Phòng trị: Giảm mật độ nuôi, thay nước, thả tạm vài con

cá trê để chúng ăn thức ăn thừa, đảm bảo tốt chất lượng nước

Trang 32

Nguyên nhân do ký sinh trùng, vi trùng bám vào vết thương

* Triệu chứng: Trên mình lươn xuất hiện nhiều vết tròn hay hình bầu dục Da bị lở loét gọi là bệnh đóng dấu, nếu bị nặng đuôi lươn bị rụng, bơi lội khó khăn, thường xảy ra vào tháng 5 - 9

* Phòng trị: Trước khi nuôi, sát trùng ở bể bằng vôi, vào mùa hay mắc bệnh cần phun thuốc Streptomycin ở toàn bể

Trang 33

Do mốc ký sinh trên mình hay trứng lươn gây ra, thường xảy ra vào mùa xuân - thu, sợi hình bông bám vào lươn để hút dinh dưỡng.

* Phương pháp phòng trị: Trước khi thả lươn, vệ sinh bể nuôi, bằng vôi hòa tan đều, tưới vào bể Ngâm lươn vào trong nước muối, ngâm trứng lươn vào dung dịch xanh methylen.

Trang 34

* 6.Thu hoạch

*Sau thời gian nuôi từ 4

tháng lươn đạt kích cỡ

thương phẩm (5 -7

con/kg) thì tiến hành thu

hoạch Trước khi thu

hoạch nên cho lươn nhịn

ăn 1 ngày

* Có thể thu tỉa hoặc thu

toàn bộ tuỳ theo nhu cầu

tiêu thụ của thị trường để

thu hoạch cho hợp lý

Hình 5: L ươ n th t đ t tiêu chu n thu ho ch ị ạ ẩ ạ

Trang 35

*Lươn là một đối tượng có giá trị cao

*V i hình th c nuôi đa d ng nh ớ ứ ạ ư

nuôi trong b xi-măng, trong ao, ể

m ươ ng, ru ng… và k thu t không ộ ỹ ậ

ph c t p, ngh nuôi l ứ ạ ề ươ n có th ể

t n d ng nh ng c s v t ch t ậ ụ ữ ơ ở ậ ấ

đ n gi n nông h đ phát tri n, ơ ả ở ộ ể ể nâng cao hi u qu kinh t ệ ả ế

Trang 36

*C M N QUÝ TH Y CÔ ĐÃ Ả Ơ Ầ

Ngày đăng: 16/04/2016, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thái c u t o ấ ạ - kỹ thuật sản xuất giống và nuôi lươn thương phẩm
2. Hình thái c u t o ấ ạ (Trang 6)
Bảng 2. Tỷ lệ phối trộn thức ăn cho lươn - kỹ thuật sản xuất giống và nuôi lươn thương phẩm
Bảng 2. Tỷ lệ phối trộn thức ăn cho lươn (Trang 28)
Hình 4: Sàng cho lươn ăn - kỹ thuật sản xuất giống và nuôi lươn thương phẩm
Hình 4 Sàng cho lươn ăn (Trang 29)
Hình 5: L ươ n th t đ t tiêu chu n thu ho ch ị ạ ẩ ạ - kỹ thuật sản xuất giống và nuôi lươn thương phẩm
Hình 5 L ươ n th t đ t tiêu chu n thu ho ch ị ạ ẩ ạ (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm