Thuyết minh báo cáo ,kinh tế kỹ thuật, Khu gia đình Quân nhân ,Sư đoàn 372 (giai đoạn 1)
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 2
I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ: 2
II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: 3
III MỤC TIÊU ĐẦU TƯ: 3
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 4
I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: 5
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 5
2.1 Điều kiện khí hậu, khí tượng, thuỷ văn: 5
2.2 Địa hình: 6
2.3 Điều kiện địa chất: 6
III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG: 6
CHƯƠNG III: QUY MÔ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 8
I QUY MÔ ĐẦU TƯ: 8
II HÌNH THỨC ĐẦU TƯ: 8
CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 9
I PHƯƠNG ÁN VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG: 9
II PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH: 9
2.1 Nguyên tắc thiết kế: 9
2.2 Hạng mục thiết kế: 9
2.3 Phương án thiết kế: 9
III VẬT TƯ VẬT LIỆU XÂY DỰNG: 35
CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ .36
I TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH: 36
II BIỆN PHÁP HẠN CHẾ XỬ LÝ Ô NHIỄM, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ: 36
2.1 Biện pháp hạn chế và xử lý ô nhiễm: 36
2.2 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động: 36
2.3 Biện pháp phòng chống cháy nổ: 37
CHƯƠNG VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, NGUỒN TÀI CHÍNH 38
I CƠ SỞ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ: 38
II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ: 38
III NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: 38
3.1 Nguồn vốn đầu tư: 38
3.2 Tiến độ thực hiện: 38
KIẾN NGHỊ 39
Trang 2CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
I CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hộikhoá XI, kỳ họp thứ 4;
- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việchướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xâydựng;
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/12/2004 để ápdụng thang lương bảng lương A1-8;
- Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ quy địnhmức lương tối thiểu vùng;
- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/07/2007 của Bộ Xây dựng về việcban hành định mức dự toán xây dựng công trình;
- Văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/07/2007 của Bộ Xây dựng về việcban hành định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt;
- Quyết đinh 957/QD-BXD ngày 14/10/2009 của Bộ Xây dựng về việccông bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Văn bản số 324/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008 của UBND TP ĐàNẵng về việc Công bố đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng và phần lắpđặt;
- Văn bản số 325/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008 của UBND TP ĐàNẵng về việc Công bố giá ca máy và thiết bị thi công;
- Văn bản số 326/UBND-QLĐTư ngày 16/01/2008 của UBND TP ĐàNẵng về việc Công bố đơn giá khảo sát xây dựng;
- Thông báo số 11/TB-UBND ngày 15/01/2013 của UBND TP Đà Nẵng vềviệc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu vùng quyđịnh tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ trên địabàn TP Đà Nẵng;
- Công bố số 4886/SXD-KTXD ngày 25/11/2013 của Sở Xây dựng TP ĐàNẵng về giá vật liệụ chủ yếu tháng 10/2013 trên địa bàn TP Đà Nẵng;
- Quy trình thiết kế đường đô thị 22 TCN 104-07;
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06;
Trang 3- Quy trỡnh thi cụng và nghiệm thu cấp phối đỏ dăm 22 TCN 334-06;
- Quy trỡnh thi cụng và nghiệm thu BTN TCN 249-98;
- Kờ́t cấu bờ tụng và bờ tụng cốt thộp toàn khối : TCXDVN 4453-1995;
- Kờ́t cấu thộp: Gia cụng, lắp rỏp và nghiệm thu: TCXDVN 170:2007;
- Tiờu chuẩn thiờ́t kờ́ hệ thống thoỏt nước : TCVN 7957-2008;
- Cấp nước - Mạng lưới đường ống và cụng trỡnh - Tiờu chuẩn thiờ́t kờ́:TCXDVN33-2006;
- Quy phạm thi cụng cỏc cụng trỡnh điện 01.84.20.TCN ngày 22/12/1984của Bộ Điện lực;
- Quy phạm trang bị điện 11 TCN -18,19,20,21 -84;
- Quyết định số 1545/EVN/ĐL3 ngày 7 tháng 05 năm 2001 của Giám ĐốcCông ty Điện Lực 3 về việc ban hành“ Tiêu chuẩn công tác lới điện phân phối”;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997;
- Quy phạm về nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756-89;
- Quyết định số 2607/QĐ-EVN-TĐ ngày 12/08/2002 của tổng giám đốctổng công ty điện lực Việt Nam về việc qui định thành phần, nội dung và biênchế đề án thiết kế;
- Cỏc quy trỡnh, quy phạm thi cụng hiện hành khỏc của Nhà nước;
- Căn cứ Quyờ́t định số 7619/QĐ-UB ngày 01/11/2013 của Chủ tịch UBNDthành phố Đà Nẵng về việc phờ duyệt điều chỉnh tổng mặt bằng quy hoạch chitiờ́t TL 1:500 Khu gia đỡnh quõn nhõn Sư đoàn 372 (giai đoạn 1)
- Căn cứ hợp đồng kinh tờ́ số: /2013/HĐKT ngày / /2013 giữa Sưđoàn 372 và Cụng Ty CP TVĐTXD Thành Minh Anh v/v khảo sỏt thiờ́t kờ́ lậpbỏo cỏo kinh tờ́ kỹ thuật cụng trỡnh khu gia đỡnh Quõn nhõn Sư đoàn 372 (giaiđoạn 1)
II SỰ CẦN THIấ́T PHẢI ĐẦU TƯ:
Sư đoàn 372 là Sư đoàn Khụng quõn chủ lực đúng quõn trờn địa bàn thànhphố Đà Nẵng, cú nhiệm vụ bảo vệ vựng trời Miền Trung của tổ quốc Lực lượng
sỹ quan, cỏn bộ chiờ́n sỹ của sư đoàn trờn địa bàn thành phố rất đụng, từ đú nhucầu về đất ở cũng rất lớn
Từ thực tờ́ trờn, UBND thành phố Đà Nẵng và Quõn chủng PK-KQ đóthống nhất bố trớ đất xõy dựng nhà ở cho khu gia đỡnh quõn nhõn sư đoàn nằmtrong phạm vi khu gia đỡnh Quõn nhõn Sư đoàn 372 thuộc khu vực phớa Tõy sõnbay Đà Nẵng
- Khu đất đó được UBND thành phố Đà Nẵng phờ duyệt tại Quyờ́t định số7619/QĐ-UB ngày 01/11/2013 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việcphờ duyệt đồ ỏn quy hoạch chi tiờ́t xõy dựng
III MỤC TIấU ĐẦU TƯ:
Trang 4Xây dựng các hạng mục công trình gồm: san nền, đường giao thông, thoátnước, cấp nước, cấp điện, tường rào nhằm hình thành cụm hạ tầng kỹ thuật đầy
đủ phục vụ cho việc xây dựng nhà cửa, ổn định cuộc sống lâu dài của sỹ quan,cán bộ chiến sỹ sư đoàn theo chủ trương
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
Trang 5I VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:
Công trình khu gia đình Quân nhân Sư đoàn 372 (giai đoạn 1) do Sư đoàn
372 làm chủ đầu tư nằm ở phía Tây sân bay, thuộc Phường Hòa Thuận Tây,quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, có tổng diện tích mặt bằng 27.641 m2, córanh giới theo bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã dược UBNDthành phố Đà Nẵng phê duyệt tại Quyết định số 7619/QĐ-UB của UNBD thànhphố Đà Nẵng ngày 01/11/2013
Công trình có ranh giới theo các toạ độ quy hoạch ranh giới R1,R2, ,R21 như sau:
- Phía Nam giáp : Khu gia đình quân nhân Sư đoàn 372 (Giai đoạn 2)
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
2.1 Điều kiện khí hậu, khí tượng, thuỷ văn:
Nhiệt độ:
- Biên độ dao động nhiệt giữa các ngày và các tháng liên tiếp trong nămkhoảng từ 3-5C
Độ ẩm không khí:
Mưa:
năm)
Nắng:
Trang 6- Số giờ nắng trung bình nhiều nhất : 248 giờ/tháng
Bốc hơi mặt nước:
Mây:
Trong một số trường hợp có bão, tốc độ lên tới 40m/s
h Bão: Bão ở Đà Nẵng thường xuất hiện ở các tháng 1, 10 - 12; bãothường là cấp 9-10, kéo theo mưa to, kéo dài và gây lũ lụt
2.2 Địa hình:
Địa hình khu vực đầu tư xây dựng là vùng vành đai sân bay Đà Nẵng, cóđịa hình tương đối bằng phẳng, đất nền cố kết lâu năm, một số vị trí là ao hồ códiện tích không lớn, cây bóng mát và cây công nghiệp được trồng xung quanhvới cây bụi có mật độ dày
2.3 Điều kiện địa chất:
Theo kết quả khoan khảo sát địa chất được tiến hành ở 2 lỗ khoan thăm dòvới chiều sâu trung bình 7m/1 lỗ khoan, kết hợp với thí nghiệm SPT hiện trường
và thí nghiệm trong phòng, đánh giá điều kiện địa tầng khu vực khảo sát đượcphân chia các lớp từ trên xuống như sau:
+ Lớp A: Cát lẫn rễ cây và tạp chất hữu cơ
+ Lớp 1: Cát hạt mịn, màu xám vàng, trạng thái bão hoà, kết cấu xốp,không có khả năng chịu tải R< 1,0 kg/cm2
+ Lớp 2: Cát hạt mịn, màu nâu đỏ, trạng thái bão hoà, kết cấu xốp, khảnăng chịu tải thấp R = 1,0 kg/cm2
III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG:
Hiện trạng khu đất thuộc vùng vành đai phía Tây sân bay Phạm vi quyhoạch có cây bóng mát và cây công nghiệp với mật độ dày Quá trình triển khaicần phá dỡ và hoàn trả các công trình sau:
- Cổng gác 2 + nhà trực ban
- Nhà trung đội cảnh vệ
Trang 7Khu vực lân cận khu gia đình quân nhân Sư đoàn 372 có dân cư sinh sốngđông đúc, các khu nhà ở gia đình quân đội đã được thành phố Đà Nẵng phêduyệt quy hoạch và đang triển khai đầu tư xây dựng.
Trang 8CHƯƠNG III: QUY MÔ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN HÌNH THỨC
ĐẦU TƯ
I QUY MÔ ĐẦU TƯ:
- Đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết
đã phê duyệt với quy mô như trên
II HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:
1 Tên công trình: Khu gia đình quân nhân Sư đoàn 372 (giai đoạn 1)
2 Địa điểm xây dựng: Phường Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, Tp ĐàNẵng
3 Chủ đầu tư: Sư đoàn 372 – Quân chủng Phòng không Không quân
4 Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
5 Quản lý sử dụng: Sư đoàn 372
6 Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
7 Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch của Chủ đầu tư
Trang 9CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I PHƯƠNG ÁN VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG:
Khu vực thực hiện dự án không có dân cư sinh sống, chỉ có nhà trực ban vànhà trung đội cảnh vệ thuộc quản lý Sư đoàn 372 nên phương án đền bù giảiphóng mặt bằng không có Trong quá trình đầu tư xây dựng dự án cần hoàn trảlại các nhà đã phá dỡ cho Sư đoàn 372 về vị trí khác
II PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH:
2.1 Nguyên tắc thiết kế:
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm thiết kế và thi công hiện hành
Sử dụng các giải pháp, công nghệ hiện có, tận dụng tốt nhất nguồn nhân lực vàvật liệu hiện có tại địa phương
- Tuân thủ đúng theo các bản vẽ: Quy hoạch chi tiết 1/500, Quy hoạchchiều cao và thoát nước đã được phê duyệt
2.2 Hạng mục thiết kế:
Các hạng mục công trình thiết kế bao gồm:
- San nền, có diện tích mặt bằng khoảng 16.435,08m2
- Đường giao thông, có diện tích khoảng 11.206,78m2
- Tường rào, có chiều dài khoảng 254,75m
- Cao độ san nền lấy theo cao độ mép trong vỉa hè của các tuyến đường
- Phạm vi san nền chỉ tính từ ranh giới quy hoạch dự án đến mép trong vỉa
hè Phần còn lại tính theo kết cấu nền đường
2.3.1.3 Các vấn đề lưu ý trong quá trình thi công:
- Cao độ thiết kế phải dẫn từ mốc cao độ đặt ngoại phạm vi thi công
Trang 10- Trong quá trình thi công nếu thấy điểm nào không phù hợp với thực tếhoặc có biến cố kỹ thuật, đơn vị thi công phải báo ngay cho các đơn vị liên quan
để kịp thời phối hợp xử lý
2.3.2 Giải pháp thiết kế hạng mục giao thông.
- Cao trình trong khu dân cư được khống chế theo cao trình quy hoạchđược Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng phê duyệt Thiết kế trắc dọc các tuyếnđường và bố trí các nút giao ngã ba, ngã tư theo cao trình quy hoạch đã đượcduyệt và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của tuyến đường theo các quy trình quyphạm hiện hành
- Cắt ngang các tuyến đường trong khu dân cư được thiết kế nhằm thoảmãn được nhu cầu giao thông cho các phương tiện ra vào khu dân cư và đảmbảo hài hoà cho các công trình xây dựng hai bên đường
10 Bán kính đường cong đứng Min (m)
Trang 11- Cao độ thiết kế trắc dọc và độ dốc dọc tuân thủ theo quy hoạch cao độ
đã được phê duyệt
2.3.2.4 Kết cấu nền - mặt đường - vỉa hè - bó vỉa - hố trồng cây:
- Nền đường thi công trên nền đất tự nhiên có đặc điểm cát pha nhẹ lẫnhữu cơ, có màu vàng xám trạng thái bão hòa, kết cấu xốp phân bố không đồngđều, cường độ chịu tải yếu Do đó tiến hành bóc lớp đất hữu cơ, đắp đất lu lènđạt độ chặt K=0,95 cho đến đáy áo đường
- Đối với các tuyến chạy trên nền đường cũ, có KCAĐ như thiết kế mới
- Kết cấu mặt đường cấp cao A2, bê tông nhựa chặt rải nóng Mặt đường
có Eyc = 950 daN/cm2 với kết cấu áo đường gồm các lớp theo thứ tự từ trênxuống như sau:
+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax 25 dày 25cm
+ Cấp phối sỏi đồi dày 30cm
- Vỉa hè: Gạch 300x300, tiếp đến là lớp cát hạt thô đầm chặt dày 10cm
- Bó vỉa: Gờ bó vỉa bằng bê tông M200- M250 đá 1x2 lắp ghép, dưới làlớp vữa M100 dày 1,5 cm Gờ vỉa thiết kế cao 15cm Thân bó vỉa đổ tại chỗ làmbằng bê tông M200 đá 1x2 cao 20 cm rộng 55 cm, dưới là lớp dăm đệm dày10cm
- Hố trồng cây: Hố trồng cây bố trí khoảng cách 5m, bố trí ở 2 bên vỉa hè
Hố trồng cây được thiết kế lắp ghép bằng bê tông M250 đá 1x2 Hố có diện tích(100 x100)cm, thành hố dày 8 cm( chi tiết xem bản vẽ)
2.3.3 Giải pháp thiết kế thoát nước.
2.3.3.1 Cống thoát nước dọc: đường 5.5m cống được bố trí 1 bên vỉa hè, đường
10.5m và 7.5m cống được bố trí 2 bên vỉa hè, đối với vỉa hè 3m: tim cống cáchmép ngoài bó vỉa 1,5m , đối với vỉa hè 5m: tim cống cách mép ngoài bó vỉa2,5m Kết cấu như sau: Kết cấu ống bê tông ly tâm D600, D800 và D1000
- Lớp lót ống cống dăm sạn đệm dày 30 cm
- Hố thu nước mặt đường bằng BTCT M150 đá 2x4, thân hố thu dày30cm, móng hố thu dày 30 cm, xung quanh miệng hố ga niềng bằng thép gócL80x80x6
- Đan hố thu bằng BTCT M200 đá 1x2 dày 8cm, xung quanh được niềngbằng thép góc L80x80x6
- Cửa thu nước có tấm chắn mùi hôi bằng composit ( chi tiết xem bản vẽ)
2.3.3.2 Cống ngang đường: Cống D= 600mm, D= 800mm, D= 1000mm sử
dụng ống cống bê tông chịu lực đá 1x2, M300 Tải trọng cho phép H30
Trang 122.3.3.3 Mương sau nhà: là dạng mương hở đậy đan B= 350 mm, đan mương
- Đan hố thu bằng BTCT M200 đá 1x2 dày 6cm
2.3.4 Giải pháp thiết kế cấp nước:
2.3.4.1 Hiện trạng.
- Toàn bộ khu vực chưa có hệ thống nước sạch
2.3.4.2 Giải pháp thiết kế.
Dựa trên diện tích mặt bằng hiện trạng khu đất, kết hợp với yêu cầu của Chủ đầu
tư Công trình bao gồm các hạng mục có quy mô như sau:
1) Phần đầu tư giai đoạn 1: Bao gồm tuyến ống DN90 HDPE với chiều dài20m và DN63 HDPE với chiều dài 598m Từ nút 04-41, 05-51-52-53,06-61-62-63-64
2.3.4.3 Phương hướng thiết kế:
- Phương hướng tuyến ống: Lắp đặt tuyến ống chính đi trên vĩa hè, ốngD≥100 chạy dọc vĩa hè cách chỉ giới đường đỏ 1m, ống D<100, chạy dọc vĩa hè
và cách chỉ giới đường đỏ 0,5m Độ chôn sâu từng ống xem bản vẽ mặt cắtngang đường
- Nguồn nước thi công lấy từ giếng đào, khoan hoặc nước của dân
- Nguồn cung cấp vật tư chủ yếu trên địa bàn Tp Đà Nẵng
2.3.4.5 Biện pháp thi công:
Công tác cắm tuyến:
- Cắm biển báo hiệu tại 2 đầu và dọc tuyến cần thi công Trong trườnghợp thi công tại những nút giao thông đông người qua lại phải làm từng nửađường một và có người phân luồng giao thông (nếu là ban ngày) Sử dụng cácloại máy kinh vĩ để xác định cao độ của tuyến, từ đó có thể tính toán được độsâu chôn ống, chiều sâu cần đào Nếu công trường thi công đi qua ruộng, đấttrồng thì ta phải căng dây hoặc đổ cọc bê tông để đánh dấu tuyến
Trang 13Công tác đào đất:
Đào đất mương đặt ống đúng độ sâu thiết kế yêu cầu Với độ sâu >1.2mcần lưu ý các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho công nhân
Đất đào lên nên để 1 bên, ống và phụ tùng để 1 bên
Đổ cát, tưới nước đầm chặt lớp đáy (nếu có)
Lắp đặt ống và phụ tùng (kể cả điểm đấu nối)
Đây là công tác rất quan trọng nó quyết định chất lượng của công trình,
độ an toàn, độ bền cũng như điều kiện để bảo dưỡng cho tuyến ống sau này Đặcbiệt chú ý các công tác sau:
Việc vận chuyển, cẩu dỡ ống phải đảm bảo an toàn, không để xảy ra vađập vì có thể làm ống bị rạn, nứt mà mắt thương không nhận thấy được
Công tác hạ ống xuống mương có thể là thủ công hoặc cơ giới (tùy theođường kính và trọng lượng ống) Tuy nhiên hết sức chú trọng công tác an toànlao động , buộc néo ống thật cẩn thận
Công tác lắp ống và phụ tùng:
Với mối nối miệng bát: phải làm sạch miệng bát và đầu ống, kiểm tragioăng cao su xem có bị lỗi không, đầu nối phải đảm bảo độ vát theo đúng tiêuchuẩn, không có các cạnh sắc có thể làm xé rách gioăng, gây rỏ rỉ sau này, tiếptheo là bôi mỡ đặc dụng vào mặt trong của miệng bát và đầu nối cho đến vạchquy định Sử dụng các thiết bị treo buộc để đưa ống xuống đúng cao độ và đầunối khớp với đầu bát Dùng tời tay hoặc tời máy để ép ống cho đến khi đầu nốiđược lắp vào miệng bát đến vạch chuẩn Dùng dụng cụ đo độ hở (feeler gauge)
để kiểm tra khe hở giữa đầu nối và miệng bát
Với mối nối cơ khí: mối nối cơ khí có khả năng làm việc rất cao Trình tự
tiến hành như sau:
Lau sạch miệng loe và phần ống trơn, bôi dầu mỡ vào miệng loe, đầu nối
và gioăng cao su
Đặt kiềng bích ép trước, sau đó lồng tiếp giăng cao su vào đầu ống trơn.Đưa phần ống trơn vào trong miệng loe một cách chắc chắn và đều, tránhlàm chệch về một bên nào đó vì khi xiết có thể sẽ nghiến lên gioăng cao su làmsứt hay đứt quãng gioăng
Đẩy kiềng bích ép về phía miệng loe và cân chỉnh sao cho nó nằm chínhgiữa, đầu phần dưới phải ép chặt vào gioăng cao su Sau đó bắt đầu lắp ống quacác lỗ khoan sẵn và vặn chặt sơ bộ bằng tay Kiểm tra lại xem mối nối có bị lệchkhông rồi mới xiết chặt ốc bằng các dụng cụ cơ khí Xiết phía dưới đáy trước,sau đó là đỉnh, tiếp theo là 2 bên thành ống rồi cuối cùng vặn chặt tất cả các ốccòn lại Tiến hành kiểm tra lại độ chặt của con ốc bằng thiết bị văn xoắn
Mối nối mặt bích: 2 đầu ống có bích, ta cũng tiến hành nối mối nối cơ khí.
Điều chủ yếu là cách lắp giăng vào giữa bích, khi cắt giăng bích phải để 2 taithừa ra 2 bên để có thể điều chỉnh giăng vào đúng vị trí Mối nối bích là mối nốicứng, không cho phép có độ nghiêng lệch
Mối nối hàn:
Với ống thép: đầu nối ống là 2 đầu trơn, được làm sạch bụi bẩn và đảm
bảo khô ráo Sử dụng các thiết bị treo buộc để đưa ống vào vị trí, đưa 2 đầu ống
Trang 14tiếp xúc nhau Yêu cầu các đầu ống phải nối khít với nhau, nếu chưa khít thìphải mài hoặc cắt lại Sau đó hàn chấm máy mũi để cố định ống lại, lấp một ítcát để giữ ống được chặt rồi bắt đầu tiến hành hàn ống Lưu ý với ống thép cólớp bảo vệ bên trong là lòng xi măng và bảo vệ bên ngoài là là lớp chống rỉ hoặc
bi tum thì phải đập bỏ hoặc cạo sạch lớp bảo vệ cách điểm hàn ít nhất 20 cm đểkhông làm hỏng mối hàn
Với ống HDPE Yêu cầu đường kính và chiều dày ống hoặc phụ tùng cần
nối là tương ứng Hai đầu hàn phải đựợc cắt phẳng với tốc độ cắt vừa phải đểtránh làm nóng nguyên liệu, sau đó làm sạch 2 đầu Tiếp theo gia nhiệt 2 đầucần hàn đến nhiệt độ nóng chảy sau đó ép chặt vào nhau cho đến khi mối hànbền chắc Tốt nhất nên sử dụng máy hàn điện vì kiểm soát được nhiệt độ, mốihàn có độ tin cậy cao hơn
Lưu ý : Hết 1 ngày thi công phải bịt đầu ống lại
Công tác xây dựng gối đỡ:
Tại các vị trí van tê cút phải xây dựng gối đỡ để đảm bảo chịu áp lưc chođất, tránh trường hợp ống bị ép làm xê dịch gây bung đường ống Ống có thểxây gạch hoặc đổ bê tong tuỳ theo quy định của bản vẽ thiết kế
Công tác thử áp lực, khử trùng đường ống:
Việc thử áp lực phải được tiến hành trước khi lấp đất nhưng nền móngống đã ổn định, các gối đỡ bằng bê tông đã đủ cường độ chịu lực Có thể thử vớitừng đoạn ống riêng biệt, từng tuyến ống hay nhiều tuyến ống gần nhau Áp lựcthử ≥1,5m áp lực công tác Thời gian thử đảm bảo ít nhất là 2 giờ Trong khoảngthời gian thử, sự chênh lệch áp lực không vượt quá ±0.35 bar
Các thiết bị cần thiết cho việc thử áp lực: Bơm pít tông, đồng hồ áp lực,thiết bị định lượng, ống hút, ống nối, ống chảy tràn, van, vòi…
Lưu ý quá trình bơm nước vào ống rất từ từ để đảm bảo khí đã thoát hết rangoài Trong khi bơm, nếu phát hiện rò rỉ thì phải sửa chữa ngay lập tức Sau khibơm nước vào ống đạt áp lực yêu cầu, ta phải ngừng bơm và để trong 1 giờ Sau
đó tiếp tục bơm nước vào với áp lực nâng thêm từ 1-2 bar để bù vào trị số áp lực
đã bị sụt trong 1 giờ vừa rồi Sau một giờ nữa ta lại lặp lại các bước tiến hành,cộng lượng nước bơm vào trong 2 giờ ta có được lượng nước thất thoát
Công tác lấp đất hoàn thiện:
Đổ cát xuống , đầm theo lớp dày 30cm Đầm thật kỹ (tưới nước kết hợpvới đầm là tốt nhất) Cuối cùng mới lấp trả lớp đất đá nguyên thuỷ
Công tác súc xả khử trùng:
Sau khi hoàn thành công tác thử áp lực, đường ống phải được súc xả đểtẩy rửa sạch đất cát hoặc các dị vật nằm trong đường ống Vận tốc nước súc xảlấy bằng 1,1-1,2 vận tốc lớn nhất khi đường ống làm việc Sau khi súc xả, đườngống phải được sát trùng bằng clor nồng độ 40-50mg/l và ngâm trong đường ống
từ 4-6 giờ, sau đó xả đi và rửa bằng nước sạch Quá trình này kết thúc khi hàmlượng clo còn lại trong nước rửa đạt 0,4-0,5mg/l
Công tác bàn giao đưa vào sử dụng:
Khi tiếp nhận đường ống mới đưa vào sử dụng phải phối hợp với cơ quanthi công và thiết kế kiểm tra xem việc thi công có đúng yêu cầu thiết kế haykhông Tất cả các sai sót hoặc điều chỉnh thiết kế phải ghi vào bỉên bản bàn giao
Trang 15cùng với bản vẽ hoàn công, bản vẽ thiết kế ban đầu và phải được cơ quan quản
lý cất giữ
2.3.5 Giải pháp thiết kế cấp điện và điện chiếu sáng.
Công trình được xây dựng mới sẽ cấp điện được cho 105 hộ dân (giaiđoạn 1), dịch vụ công cộng và chiếu sáng…
Xây dựng mới tuyến đường dây hạ thế và điện chiếu sáng để cấp điện chocác khu dân cư
* Chiều dài tuyến:
+ Trung thế 22kV đi nổi cải tạo : 0,235 km
2.3.5.1 Tính toán nhu cầu phụ tải điện.
a Cơ sở và phương pháp dự báo phụ tải:
Việc tính toán nhu cầu sử dung điện và dự báo phụ tải của khu tái định cưdựa trên cơ sở sau:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế Đà Nẵng giai đoạn 2010-2015
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1-Năm 2008
- Theo văn bản số 01013/NL/ĐL3/4 ngày 22/5/1991 của giám đốc công tyĐiện Lực 3
- Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án qui hoạch chi tiết
b Nhu cầu phụ tải:
- Phân loại phụ tải:
Theo mặt bằng kiến trúc, khu vực nghiên cứu chủ yếu là thiết kế cung cấpđiện cho sinh hoạt, chiếu sáng, dịch vụ công cộng do đó phụ tải trên địa bànkhu tái định cư được chia theo các thành phần sau:
+ Anh sáng sinh hoạt
Dựa vào đặc điểm phân bố dân cư theo bản đồ quy hoạch chi tiết và khảnăng phát triển kinh tế, xã hội của khu tái định cư Qua khảo sát sơ bộ tại địaphận xây dựng công trình, tuyến đường dây cấp điện cho Khu tái định cư có thểphân thành 02cụm phụ tải điện như sau:
+ Cụm phụ tải giai đoạn 1: Có tổng số 105 hộ dân
+ Cụm phụ tải giai đoạn 2: Có tổng số 87 hộ dân
Trang 16+ Hệ số điền đầy tăng dần theo từng năm, mổi năm tăng 20%
+ Phụ tải chiếu sáng lấy 5% phụ tải ánh sáng sinh hoạt
+ Phụ tải dịch vụ tính10% phụ tải ánh sáng sinh hoạt
* Bảng tổng hợp phụ tải sinh hoạt, chiếu sáng công cộngvà các dịch vụ khác: Năm
Số hộ cầncấp điện(hộ)
Phụ tảisinh hoạtPsh1.5kW/1
hộ (kW)
Phụ tải chiếusángPcscc=5(kW)
Phụ tải tính toán
tổngPtt=0,7(Psh+Pcscc+Pdv)(kW)
* Tổng hợp phụ tải (theo các loại phụ tải) và điện năng:
Công suất tính toán max của các phụ tải theo từng cụm phụ tải được tínhtheo qui định kỹ thuật lưới điện nông thôn ĐNT.QĐKT-09/2000 của bộ côngnghiệp
Công thức: Ptt/max = Kđt x(Passh + Pcscc + Pdv)
+ Kđt = 0.7 : Hệ số đồng thời khu vực
Công suất máy biến áp (Smba) cần lắp đặt được tính theo công thức sau:
Trong đó : Cos : là hệ số công suất lấy bằng 0.85
Công suất của máy biến áp được tính chọn ở mức công suất thoả mãn điềukiện sau 5 năm lắp đặt mới đầy tải Tính chọn và quy về gam công suất phổ biếncủa máy biến áp
Ptt Stt Sđm(KVA)
2.3.5.2 Phương án cung cấp điện.
Căn cứ vào hiện trạng nguồn và lưới điện khu vực, quy hoạch lưới điệncủa khu vực, quy hoạch phát triển đường giao thông, quy hoạch dân số và quyhoạch phát triễn kinh tế xã hội của khu dân cư Ta thấy chỉ có 1 phương án duynhất cấp điện cho Khu gia đình quân nhân Sư đoàn 372:
* Đường dây trung áp cải tạo:
Trang 17+ Cấp điện áp : 22KV.
+ Kết cấu đường dây: Mạng 3 pha 3 dây
+ Tổng chiều dài tuyến đường dây trung thế cải tạo : 235 mét
* Trạm biến áp phân phối:
Với tổng nhu cầu phụ tải đã tính (xem phụ lục tính toán), cần phải đặt 01trạm biến áp , công suất trạm biến áp là 250KVA
* Đường dây hạ áp:
Lưới điện hạ thế sau mỗi trạm biến áp cấp điện cho các cụm phụ tải tươngứng trong bán kính cấp điện và tổn thất điện áp cho phép
* Đường dây chiếu sáng:
Lưới điện chiếu sáng sau mỗi tủ điện cấp điện chiếu sáng công cộng chocác tuyến đường trong khu dân cư
2.3.5.3 Lựa chọn phương án đường dây và trạm biến áp.
2.3.5.3.1 Phương án tuyến đường dây:
Căn cứ vào hiện trạng nguồn và lưới điện khu vực, quy hoạch lưới điệncủa khu vực, quy hoạch phát triển đường giao thông, quy hoạch dân số và quyhoạch phát triễn kinh tế xã hội của Khu dân cư Ta thấy chỉ có 1 phương án duynhất cấp điện cho Khu tái định cư: Cải tạo di dời đường dây trung thế hiện cóphù hợp với quy hoạch giao thông và cấp nguồn cho Khu dân cư
+ Cấp điện áp : 22KV
+ Kết cấu đường dây: Mạng 3 pha 3 dây
Điểm đầu tuyến: Tại vị trí trụ số 52.6.4
Điểm cuối tại vị trí trụ số 52.6.10
+ Tổng chiều dài tuyến đường dây trung thế cải tạo 235 mét
Tại vị trí trụ số 52.6.4 đặt trạm biến áp dưới tuyến để cấp điện cho Khudân cư
* Tóm lại: phương án tuyến như đã chọn là phương án tối ưu và làphương án duy nhất, thuận tiện cho việc thi công cũng như quản lý vận hành
2.3.5.3.2 Mô tả sơ bộ phương án tuyến đường dây được chọn:
Tuyến đường dây trung thế được đấu nối chọn có các ưu điểm: Là tuyếnđường dây ngắn nhất Bắt đầu từ vị trí trụ số 52.6.4 tuyến đi trên vĩa hè đườngquy hoạch mặt cắt 1 -1 của Khu dân cư đến vị trí trụ số 52.6.10 hiện trạng
2.3.5.3.3 Xác định số lượng và vị trí trạm biến áp:
Xem bản vẽ mặt bằng
Toàn bộ công trình có 01 trạm biến áp cấp điện cho 2 cụm phụ tải
2.3.5.3.4 Mô tả các tường đường dây hạ thế sau các trạm biến phân phối
Đường dây hạ thế gồm 1 xuất tuyến phân bố trí đi qua trung tâm của cụmphụ tải
Đường dây hạ thế sau các TBA
- Dây dẫn dùng cho hạ thế được tính toán trên cơ sở có dự phòng phụ tảicho phát triển 5 10 năm vẫn đảm bảo chế độ tổn thất điện áp < 5 % cuốinguồn
Tổng chiều dài các tuyến hạ thế sau trạm biến áp (gđ1): 819 mét
Trang 182.3.5.4 Các giải pháp kỹ thuật phần đường dây:
2.3.5.4.1 Điều kiện khí hậu tính toán:
Theo bản đồ phân vùng áp lực gió trong tiêu chuẩn: TCVN 2737 - 1995thì khu vực xây dựng công trình nằm trong vùng gío IIB với áp lực gió ở độ caotiêu chuẩn là 95 daN/m2
Các điều kiện khí hậu tính toán kết hợp chế độ làm việc khác nhau cuảđường dây và trạm cho trong bảng sau :
2.3.5.4.2 Lựa chọn dây dẫn điện:
Đường dây trung áp 22kV:
Tận dụng lại dây dẫn hiện có của đường dây hiện trạng
Đường dây hạ áp 0,4kV:
Đường dây hạ thế đi dọc vỉa hè đường quy hoạch nên dùng dây bọc
+ Dây dẫn:
Tuyến đi nổi: Dùng cáp vặn xoắn ABC-LV(4x95)/XLPE - 1000V
2.3.5.4.3 Lựa chọn cách điện - phụ kiện:
Đường dây trung áp 22kV:
+ Đây là KDC gần biển (<5km) nên chịu ảnh hưởng cuả muối mặn nêndùng sứ chuổi chống nhiễm mặn
- Đối với cách điện đứng được dùng loại có khả năng chống nhiễm mặn
b Phụ kiện :
- Toàn bộ phụ kiện đường dây đều được chế tạo theo tiểu chuẩn Việt Nam
và đều được mạ kẽm nhúng nóng
Đường dây hạ áp 0,4kV:
- Toàn bộ dây dẫn treo lên trụ nhờ các thiết bị chuyên dùng: Tại vị trí đỡthẳng và góc nhỏ dùng khoá treo (kẹp treo cáp) Tại với vị trí néo cuối, góc lớndùng khóa néo (siết cáp)
* Các phụ kiện dây dẫn, phụ kiện lắp ráp được chế tạo theo tiêu chuẩnViệt Nam hoặc tiêu chuẩn tương đương
Đường dây chiếu sáng:
Trang 19- Toàn bộ dây dẫn treo lên trụ nhờ các thiết bị chuyên dùng: Tại vị trí đỡthẳng và góc nhỏ dùng khoá treo (kẹp treo cáp) Tại với vị trí néo cuối, góc lớndùng khóa néo (siết cáp).
* Các phụ kiện dây dẫn, phụ kiện lắp ráp được chế tạo theo tiêu chuẩnViệt Nam hoặc tiêu chuẩn tương đương
2.3.5.4.4 Các biện pháp bảo vệ đường dây:
Đường dây trung áp 22kV
- Dây dẫn : Cáp nổi nhôm bọc XLPE – 12.7KV
+ Bảo vệ đường dây : Bằng cầu chì tự rơi FCO-22KV
+ Tại tất cả cột trên tuyến phải đánh số thứ tự cột và biển báo cấm trèo ởphía mặt cột dễ thấy nhất
+ Làm thoáng hành lang tuyến theo Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày
Đường dây trung áp 22kV:
Cột : Dùng cột BTLT 14C cho các vị trí néo, đỡ góc và TBA.
Dùng cột BTLT 14A cho vị trí đỡ thẳng
Xà : Sử dụng xà bằng thép hình mạ kẽm nhúng nóng , có bề dày lớp mạ
80m Chiều dài xà được tính toán theo khoảng cách pha phụ thuộc vào cấpđiện áp và chiều dài khoảng cột bố trí
Móng cột: Móng cột đúc tại chổ
Đường dây hạ áp 0,4kV:
Cột : + Dùng cột bê tông ly tâm cao 8,4A mét tại các vị trí đỡ thẳng.
+ Dùng cột bê tông ly tâm 8,4c tại các vị trí cuối tuyến (vị trí dàitrên 100m)
Móng : Khối bằng bê tông đúc tại chỗ mác 150 cho đường dây trên
không
2.3.5.5 Các giải pháp kỹ thuật phần trạm:
2.3.5.5.1 Sơ đồ nối điện và biện pháp bảo vệ
Ở đây nguồn cung cấp có cấp điện áp 22kV Vì vậy máy biến áp được sửdụng là:
+ Máy biến áp 3 pha: Cấp điện áp : 22± 2 x 2.5% /0.4 KV, Tổ đấu dây:
/o -11
+ Gam Công suất của máy biến áp được tính chọn quy về gam công suấtchuẩn
2.3.5.5.2 Sơ đồ nối điện và biện pháp bảo vệ:
* Sơ đồ nối điện chính:
- Phía 22KV : Sử dụng sơ đồ khối " ĐƯỜNG DÂY - TRẠM BIẾN ÁP "