1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC

107 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 773,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lươngKiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm các bước công việc chủ yếu: Tiếp nhận và quản l

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

NGUYỄN THỊ MAI TRANG

Trang 2

MỤC LỤC

106

Trang 3

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

BC KQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

Bảng 2.4 Tìm hiểu tổ chức công tác tiền lương của công ty ABC 42

Bảng 2.7 Chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương và trích

Bảng 2.28 Đối chiếu tờ khai thuế TNCN và kiểm tra chi tiết 82 Bảng 2.29 Kết luận của kiểm toán TK334 của công ty ABC 84 Bảng 2.30 Kết luận của kiểm toán TK3382, TK3383, TK3384,

Trang 5

Bảng 2.31 Kết luận của kiểm toán TK3335 của công ty ABC 86

MỞ ĐẦU

1/ Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác nhận về mức độ trung thực, hợp lý của thông tin được kiểm toán so với các chuẩn mực đã được thiết lập Ngành kiểm toán trên thế giới chính thức ra đời từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính

1929 – 1933.Các quan hệ tài chính đã phát triển tới mức vượt khỏi tầm kiểm soát của kế toán, sự phá sản hàng loạt của các tổ chức tài chính là dấu hiệu chứng tỏ công tác kiểm tra kế toán lúc đó đã không còn phù hợp so với yêu cầu quản lý mới,

và ngành kiểm toán chính thức ra đời để khắc phục điểm yếu này.

Tại Việt Nam, kiểm toán độc lập xuất hiện từ năm 1991 nhằm đáp ứng nhu cầu minh bạch hóa nền tài chính quốc gia Tuy còn non trẻ nhưng trong thời gian qua, kiểm toán độc lập Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, kiểm toán độc lập ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng Hoạt động kiểm toán Báo cáo Tài chính của các công ty kiểm toán góp phần xác minh và đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên Báo cáo Tài chính giúp cho người đọc Báo cáo Tài chính đưa ra được những quyết định đúng đắn và chính xác.

Trong các yếu tố trên Báo cáo Tài chính thì tiền lương và các khoản trích theo lương được xem là một trong các yếu tố trọng yếu vì nó có ảnh hưởng lớn đến các khoản mục khác trong Báo cáo Tài chính như phải trả người lao động, phải trả, phải nộp khác trên Bảng cân đối kế toán, các loại chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nên thông tin liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương có thể bị sai lệch do vô tình hay cố ý, ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Báo cáo Tài chính Đồng thời, lương và các khoản trích lương là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ.

Nhận thức được vấn đề trên, và qua quá trình thực tập cùng với việc được trực tiếp thực hiện phần hành Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm

Trang 6

toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC, do đó em đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC”

2/ Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán Báo cáo Tài chính tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC“ nhằm mục đích nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương đồng thời nêu lên thực trạng kiểm toán quy trình này tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC, từ đó nhằm đưa những giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng của đề tài này là quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Phạm vi của đề tài chỉ giới hạn ở quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC mà tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản mục trong một cuộc kiểm toán BCTC.

4/ Phương pháp nghiên cứu đề tài

Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài là: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, dự báo, phương pháp so sánh.Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp riêng có của kiểm toán là: phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản.

5/ Những vấn đề đạt được sau khi hoàn thành đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ các vấn đề về kiểm toán BCTC, quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính nói chung và hoàn thiện quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính tại công ty AASC nói riêng.

Đề tài phân tích và nêu rõ thực trạng quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính tại công ty AASC Qua đó rút ra những ưu điểm, hạn chế và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính tại công ty.

6/ Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 phần:

Trang 7

Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản

trích theo lương trong kiểm toán BCTC.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích

theo lương tại công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán Tiền

lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC.

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn tận tình của thày giáo PGS.,TS Thịnh Văn Vinh và các thầy cô giáo trong bộ môn Kiểm toán, viện Kế toán – Kiểm toán trường Học viện Tài chính; xin cảm ơn sự hướng dẫn của các anh chị trong phòng Kiểm toán 1, Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thị Mai Trang

Trang 8

Chương 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

CHÍNH

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho

người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi dưỡng sức lao động

Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp trong đó:

- Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của

người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội ( trích khoản 1 điều 3 – Luật Bảo hiểm Xã hội số 71/2006/QH11)

- Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức

khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng

có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế ( trích khoản 1 điều

2 Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12) Các đối tượng có trách nhiệm tham gia Bảo hiểm y tế được quy định tại điều 12 Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12.

- Kinh phí công đoàn: là kinh phí được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền,

trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn được quy định theo Luật Công đoàn số 12/2012/QH13.

- Bảo hiểm thất nghiệp: là sự bù đắp một phần thu nhập cho người lao động bị mất

việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

Trang 9

1.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lương

Kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm các bước công việc chủ yếu: Tiếp nhận và quản lý lao động; Theo dõi và ghi nhận thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ hoàn thành; Tính lương, lập bảng lương và ghi chép sổ sách; Thanh toán lương và các khoản khác cho công nhân viên; Giải quyết chế độ về lương và chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bước công việc đều cần có chức năng kiểm soát nội bộ độc lập và phù hợp.

Để kiểm soát đơn vị phải tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể gắn liền với từng khâu công việc nêu trên Nội dung công việc KSNB cụ thể là không như nhau đối với việc kiểm soát từng khâu hoạt động nhưng đều có thể khái quát ở những việc chính sau đây:

1/ Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho khâu công việc cụ thể Những quy định này có thể chia thành 2 loại:

- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay

bộ phận có liên quan đến xử lý công việc (như: Quy định về chức năng, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ theo dõi và quản lý lao động; theo dõi chấm công; tính lương …) Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát: kiểm soát khi tiếp nhận lao động; kiểm soát việc chấm công, kiểm soát việc tính lương….

- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thực hiện xử lý công việc, như: trình tự, thủ tục tiếp nhận lao động; trình tự, thủ tục chấm công; trình tự, thủ tục tính lương….

2/ Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nói trên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định; …

1.1.3 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng:

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389, TK 335,

TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 3335, TK 111,112,138,141…

- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công; Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội; Phiếu xác

nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành; Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ; Hợp đồng giao khoán; Biên bản điều tra tai nạn lao động…

Trang 10

- Sổ sách kế toán áp dụng: Các sổ kế toán thường được sử dụng là sổ cái các TK

TK 3335

(8)

TK 353 TK111,112

Trang 11

(3)Các khoản tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi phải trả cho cán

bộ, công nhân viên (4.1) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp tính vào chi phí nhân công trực tiếp

(4.2) Thực tế trả lương nghỉ phép cho công nhân

(5) Các khoản BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào thu nhập của CBCNV

(6) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

(7) Thanh toán tiền lương cho cán bộ, công nhân viên

(8) Khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân vào thu nhập của cán bộ, công nhân viên (9) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của cán bộ, công nhân viên khác( phải thu khác, tạm ứng)

(10) Trả lương cho cán bộ, công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa và thuế GTGT( nếu có)

(11) Thanh toán BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ, công nhân viên hoặc chi kinh phí công đoàn tại công đoàn đơn vị.

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.2.1 Vai trò của kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm

toán BCTC

Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương có vai trò quan trọng, vì:

- Tiền lương và các khoản trích theo lương liên quan đến nhiều chỉ tiêu và thông tin tài chính trong các BCTC hiện hành của doanh nghiệp Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những khoản chi quan trọng, chiếm tỷ trọng tương đối lớn ở đa số các doanh nghiệp Nó liên quan đến chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm và nợ phải trả công nhân viên trên BCĐKT, có thể gây nên sai sót trọng yếu đối với các chỉ tiêu này Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương có liên quan đến giá vốn hàng bán (giá thành sản phẩm), chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp, do đó nó cũng liên quan đến các chỉ tiêu chi phí và kết quả trên BCKQHĐKD Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí chủ yếu nhất là đối với các đơn vị sản xuất và dịch vụ.

Trang 12

- Chu kỳ về tiền lương và nhân sự có mối quan hệ mật thiết với các chu kỳ khác như: Mua hàng – Thanh toán, Hàng tồn kho – Chi phí, Bán hàng – Thu tiền Kết quả kiểm toán chu kỳ về tiền lương và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng lớn, và là căn cứ để thực hiện kiểm toán các chu kỳ khác.

- Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản liên quan đến thu nhập của người lao động cũng như một khoản liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động Do đó, nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn mang ý nghĩa về mặt xã hội.

- Tiền lương của đơn vị có thể bị lãng phí do công tác quản lý không hiệu quả hoặc

do biển thủ thông qua các hình thức gian lận.

- Việc chi trả tiền lương và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng đến chỉ tiêu tiền

đã trả cho công nhân viên (đối với phương pháp trực tiếp) hoặc chỉ tiêu tăng, giảm các khoản phải trả (đối với phương pháp gián tiếp), từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu lưu chuyển thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

1.2.2 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Mục tiêu kiểm toán đối với tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Đánh giá mức độ hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động thuộc chu kỳ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Xác nhận độ tin cậy của các thông tin liên quan đến chu kỳ tiền lương – nhân sự, bao gồm:

+ Các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương trên các khía cạnh phát sinh, tính toán, đánh giá, ghi chép:

Phát sinh: Các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương được ghi chép vào các sổ sách kế toán phải thực tế xảy ra và có căn cứ hợp lý cho việc ghi chép.

Tính toán, đánh giá: Tiền lương và các khoản trích theo lương phải được tính toán đúng theo chế độ kế toán và các quy định pháp lý hiện hành Việc tính toán phải đảm bảo chính xác về mặt số học.

Trang 13

Ghi chép: Các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương thực tế phát sinh phải được ghi chép đầy đủ, hạch toán đúng tài khoản và phân loại đúng đắn.

+ Các thông tin liên quan đến số dư tiền lương và các khoản trích theo lương trên các khía cạnh: hiện hữu, nghĩa vụ, cộng dồn và trình bày, công bố.

Hiện hữu: Số dư TK phải trả người lao động và TK phải trả, phải nộp khác trình bày trên Báo cáo Tài chính phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo.

Nghĩa vụ: Toàn bộ các khoản phải trả về tiền lương và các khoản trích theo lương trên thực tế doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả cho cán bộ, công nhân viên trong đơn vị.

Cộng dồn: Số liệu lũy kế trên các sổ chi tiết TK 334, 338 được xác định đúng đắn Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang các sổ kế toán tổng hợp và sổ cái không có sai sót.

Trình bày, công bố: Các chỉ tiêu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương trên các Báo cáo tài chính được xác định đúng theo các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán, đảm bảo không có sai sót.

Căn cứ kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- Các quy định, quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ như quy chế tuyển dụng và phân công lao động; quy định về quản lý và sử dụng lao động, quy chế tiền lương, tiền thưởng, quy định về tính lương, ghi chép lương và phát lương cho người lao động…

- Các văn bản pháp lý hiện hành liên quan đến tiền lương – lao động – công đoàn bao gồm: Bộ Luật Lao động và các thông tư hướng dẫn, Luật BHXH và các thông tư hướng dẫn, Luật BHYT, Luật Công đoàn…

- Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ phát sinh: hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng lao động, các tài liệu về định mức lao động, tiền lương; kế hoạch,

dự toán chi phí nhân công…

- Các chứng từ kế toán có liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán BHXH, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu chi lương…

Trang 14

- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các TK liên quan như: Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản: TK 334, TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389), TK 622, TK 6271, TK

6271, TK 6411, TK 6421; TK 333 (TK 3334, TK 3335), TK 111, TK 112, TK 138, TK

141, TK 335…

- Các Báo cáo Tài chính và báo cáo kế toán quản trị có liên quan.

1.2.3 Khảo sát KSNB chu kỳ tiền lương và nhân sự

1.2.3.1 Mục đích khảo sát KSNB chu kỳ tiền lương và nhân sự

Việc xây dựng và ban hành các quy định, quy chế và các bước kiểm soát rõràng sẽ đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hiệu quả kinh tế cho các hoạt động về tiềnlương và lao động cũng như chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Mỗibước công việc liên quan tới tiền lương và các khoản trích theo lương đều cần có chứcnăng KSNB độc lập và phù hợp Các bước công việc liên quan tới tiền lương và cáckhoản trích theo lương

1.2.3.2 Nội dung khảo sát KSNB chu kỳ tiền lương và nhân sự

Quá trình khảo sát về KSNB chu kỳ tiền lương và nhân sự KTV thực hiện cácbước khảo sát cụ thể sau:

- Tìm hiểu, đánh giá đầy đủ, thích hợp của việc thiết kế các quy chế và thủ tụcKSNB, tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực của các quy chế và thủ tục kiểm soát đãđược thiết lập KTV áp dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ để thu thập các thôngtin này nhưng mức độ áp dụng phương pháp thì tùy thuộc vào xét đoán của KTV vềhiệu lực KSNB của doanh nghiệp đối với tiền lương và các khoản trích theo lương

- Thông qua kết quả khảo sát về KSNB, KTV đánh giá được mức độ RRKS đốivới tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó đưa ra quyết định về phạm vi kiểmtra nghiệp vụ, phần tử được chọn để kiểm tra, nội dung kiểm tra cơ bản cho phù hợp

Cách thức để KTV thực hiện việc tìm hiểu tính đầy đủ và thích hợp của việcthiết kế các quy chế và thủ tục KSNB là:

- KTV thường đọc các tài liệu quy định về KSNB áp dụng cho các công việc vànghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương như: quy chế tuyển dụng vàphân công lao động, quy định về quản lý nhân sự, quy định về tiền lương, tiền thưởng;

Trang 15

quy định về tính toán, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương; quy định vềviệc trả lương mà doanh nghiệp đã đặt ra…

- Ngoài ra, KTV còn có thể thực hiện kỹ thuật phỏng vấn những người có liênquan về việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát Các bằng chứng thu thập đượcgiúp KTV kết luận về sự tồn tại, tính thích hợp và đầy đủ của các quy chế và thủ tụckiểm soat đã được đặt ra đối với khoản mục này

Để tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của các quy chế và thủ tụckiểm soát đã được thiết kế bằng các kỹ thuật phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu…

- KTV thường sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bằng cách sử dụng bảng câu hỏi đểthu thập bằng chứng có liên quan như:

+ Việc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng quản lý nhân sự, theo dõi kếtquả lao động, tính và trả lương của đơn vị có thường xuyên hay không?

+ Việc thực hiện quy chế tuyển dụng lao động mà doanh nghiệp đã đặt ra cóthường xuyên liên tục đối với mọi trường hợp tuyển dụng hay không?

+ Doanh nghiệp có phê chuẩn rõ ràng về mức lương, phụ cấp và các khoảnphải trả khác cho công nhân viên không?

+ Mọi sự biến động về lương có được theo dõi, lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ côngnhân viên hay không

- KTV còn sử dụng kỹ thuật quan sát như: quan sát việc chấm công, quan sátviệc sử dụng máy ghi giờ, quan sát việc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, quan sátviệc phát lương…để thu thập bằng chứng về việc thực hiện các quy chế và thủ tụckiểm soát

- Ngoài ra, KTV còn sử dụng thực hiện kiểm tra tài liệu như: kiểm tra hồ sơnhân viên, kiểm tra bảng chấm công, thẻ tính giờ…

Và KTV có thể áp dụng kết hợp các kỹ thuật để thu thập bằng chứng kiểm toán

về việc thực hiện các quy chế và thủ tục kiểm soát

Trong quá trình kiểm tra sự thiết kế và vận hành của các quy chế và thủ tụcKSNB đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, KTV chú ý tớiviệc tôn trọng các nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn, phân công phân nhiệm và bất kiêmnhiệm trong các khâu KSNB

Trang 16

1.2.3.3 Phương pháp khảo sát KSNB chu kỳ tiền lương và nhân sự

Dựa vào các bằng chứng thu thập được về thiết kế và vận hành của các quy chế

và thủ tục KSNB, KTV đưa ra kết luận về tính thích hợp, hiệu lực hiệu quả của KSNBđối với khoản mục tiền lương và nhân sự, từ đó quyết định về mức độ RRKS để thiết

kế các thủ tục kiểm toán cơ bản đối với nghiệp vụ tiền lương cho phù hợp Trong quátrình kiểm toán BCTC, KTV có thể không thực hiện riêng biệt các thử nghiệm vềkiểm soát mà thường thực hiện kết hợp khảo sát kiểm soát trong quá trình khảo sátnghiệp vụ

1.2.4 Những rủi ro kiểm toán thường gặp đối với tiền lương và các khoản trích

theo lương

Rủi ro kiểm toán mà KTV phải đối mặt khi thực hiện kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương thường xảy ra theo 2 hướng: sai tăng hoặc sai giảm Trên thực tế, thì khả năng sai tăng về chi phí tiền lương thường xảy ra nhiều hơn vì chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, việc khai khống chi phí tiền lương khiến cho số thuế TNDN phải nộp ít hơn Việc đánh giá rủi

ro kiểm toán của lương và các khoản trích theo hướng nào phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro toàn bộ báo cáo tài chính, và rủi ro kiểm toán đối với kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Tóm lại, các khả năng sai phạm đối với tiền lương và các khoản trích theo lương có thể xảy ra:

- Tiền lương khai khống nhằm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, giảm số thuế TNDN phải nộp

- Phân bổ chi phí tiền lương không đúng đắn hoặc không hợp lý nhằm làm cho các chỉ tiêu khác như giá thành, giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang… sai tăng hoặc giảm một cách có chủ ý.

- Ngoài ra có thể xảy ra một số khả năng sai phạm khác như: tiền lương của bộ phận Ban Giám đốc sai giảm với mục đích trốn thuế TNCN, giảm số thuế TNCN phải nộp…

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 17

Ở khâu lập kế hoạch kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán phụ trách khách hàng

dự kiến về thời gian và nhân sự của cuộc kiểm toán, sau đó gửi bản kế hoạch kiểm toán đến cho khách hàng sau đó tiến hành thống nhất với khách hàng về thời gian

và địa điểm tiến hành cuộc kiểm toán Đồng thời, trưởng nhóm kiểm toán phụ trách đoàn kiểm toán thực hiện phân công công việc, các phần hành cho các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán trong đoàn để các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thực hiện nghiên cứu tài liệu, hồ sơ kiểm toán của các năm trước (nếu thực hiện kiểm toán không phải lần đầu) hoặc tham vấn các công ty kiểm toán khác về các vấn đề

đã phát sinh đối với khách hàng kiểm toán lần đầu tiên liên quan đến công việc, phần hành mà mình sẽ thực hiện Ở khâu này, các công tác chuẩn bị về tài liệu, văn phòng phẩm, phương tiện đi lại, máy tính xách tay… cần phải được thực hiện nghiêm túc, chu đáo để đảm bảo cuộc kiểm toán được thực hiện hiệu quả nhất Khâu lập kế hoạch kiểm toán cũng đòi hỏi chủ nhiệm kiểm toán hoặc trưởng nhóm kiểm toán đánh giá rủi ro tiềm tàng và xác định mức trọng yếu của từng khoản mục Căn cứ vào mức trọng yếu, rủi ro tiềm tàng của khoản mục tiền lương

và các khoản trích theo lương đã được đánh giá mà KTV thực hiện phần hành này thực hiện các thủ tục thích hợp

1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán

Căn cứ vào rủi ro tiềm tàng, mức trọng yếu đã được xác lập cho tiền lương và các khoản trích theo lương mà KTV hoặc trợ lý kiểm toán thực hiện phần hành này thiết kế chương trình kiểm toán phù hợp Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo hiệu quả cho cuộc kiểm toán, chương trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương thường được xây dựng chung cho tất cả các cuộc kiểm toán Căn cứ vào chương trình kiểm toán đã có sẵn, KTV có thể thêm hoặc bớt các thủ tục kiểm toán đối với tùy theo đặc thù của từng khách hàng, của từng cuộc kiểm toán.

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

1.3.2.1 Thử nghiệm tuân thủ

Thử nghiệm tuân thủ là quá trình mà kiểm toán viên thực hiện thủ tục khảo sát về kiểm soát nội bộ của đơn vị Đối với chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương, kiểm toán viên có thể thực hiện các bước khảo sát cụ thể như sau:

- Tìm hiểu, đánh giá tính đầy đủ, thích hợp của việc thiết kế các quy chế kiểm soát nội

bộ đối với chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương: Đọc các tài liệu quy

Trang 18

định về kiểm soát nội bộ áp dụng cho chu kỳ như quy chế tuyển dụng và phân công lao động, quy định về quản lý nhân sự , quy định về trách nhiệm và phương pháp theo dõi và xác định kết quả lao động….

- Tìm hiểu sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của các quy chế và thủ tục kiểm soát

đã được thiết kế:

+ Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bằng cách sử dụng các bảng câu hỏi để thu thập bằng chứng có liên quan đến việc phân công, phân nhiệm và tách biệt các chức năng quản lý nhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lương của đơn vị có đảm bao thường xuyên hay không, việc thực hiện các quy chế tuyển dụng lao động mà doanh nghiệp đã đặt ra có thường xuyên, liên tục đối với mọi trường hợp tuyển dụng hay không, mọi sự biến động về lương có được lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ nhân viên và thông báo kịp thời cho người lao động và bộ phận tính lương hay không? …

+ Sử dụng kỹ thuật quan sát như quan sát việc chấm công hoặc quan sát việc sử dụng máy ghi giờ, quan sát việc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, quan sát việc phát lương… để thu thập bằng chứng về việc thực hiện các quy chế và thủ tục kiểm soát.

+ Kiểm tra tài liệu như kiểm tra hồ sơ nhân viên, kiểm tra bảng chấm công, thẻ tính giờ… để thu thập được những bằng chứng xác đáng về tính thường xuyên, liên tục của việc thực hiện các quy chế

+ Yêu cầu đơn vị thực hiện lại một số quy trình để đánh giá, ví dụ thực hiện việc trả lương, việc chấm công bằng máy…

Dựa trên bằng chứng thu thập được về việc thiết kế và vận hành của các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra kết luận về tính thích hợp và hiệu lực, hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó quyết định về mức độ rủi ro kiểm soát để thiết kế các thủ tục kiểm toán

cơ bản đối với nghiệp vụ tiền lương cho phù hợp.

1.3.2.2 Thủ tục phân tích

Kiểm toán viên có thể áp dụng một số thủ tục phân tích như sau:

- So sánh giữa chi phí tiền lương kỳ này với các kỳ trước, kết hợp so sánh với sản lượng sản xuất hoặc tiêu thụ.

Trang 19

- So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp trên giá vốn hàng bán của kỳ này với kỳ trước.

- So sánh chi phí tiền lương giữa các tháng kết hợp so sánh với sản lượng sản xuất hoặc tiêu thụ.

- So sánh tỷ lệ chi phí nhân viên bán hàng trên chi phí bán hàng của kỳ này với kỳ trước.

- So sánh tỷ lệ chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp trên chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ này với kỳ trước.

Nếu có biến động bất thường, kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân.

1.3.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết

1.3.2.3.1 Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ tiền lương

a Tính có căn cứ hợp lý

Kiểm toán viên chọn một số bảng thanh toán lương và thanh toán BHXH để kiểm tra, đặc biệt đối với kỳ có số phát sinh lớn và bất thường Thủ tục kiểm toán thường là:

- Đối chiếu tên và mức lương của từng công nhân viên trên bảng lương với tên và mức lương của công nhân viên đó trên hồ sơ nhân viên xem có phù hợp không? Thủ tục này giúp kiểm toán viên phát hiện khả năng khai khống nhân viên hay tăng mức lương.

- Đối chiếu số giờ công, ngày công dùng để tính lương thời gian của từng công nhân viên trên bảng tính lương với số giờ công, ngày công của công nhân viên đó trên bảng chấm công, thẻ tính giờ.Hoặc đối chiếu khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành dùng để tính lương sản phẩm cho từng công nhân ( từng bộ phận) với khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành của công nhân( hoặc bộ phận) đó trên phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành hoặc trên sổ theo dõi sản xuất của bộ phận đó xem có phù hợp không.Thủ tục này giúp kiểm toán viên phát hiện sai sót nếu có trong việc tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên hoặc phát hiện ra khai khống giờ công, ngày công hay khối lượng sản phẩm hoàn thành để khai khống tiền lương phải trả.

Trang 20

- Đối chiếu số ngày, số tiền trên bảng thanh toán BHXH của từng công nhân viên với

số ngày, số tiền trên phiếu nghỉ hưởng BHXH của công nhân viên đó xem có phù hợp không? Đối chiếu tên, mức lương cơ bản của công nhân viên trên phiếu nghỉ hưởng BHXH với tên, mức lương của họ trên hồ sơ nhân viên xem có trường hợp khai khống BHXH được hưởng không.

- So sánh tổng số tiền trên bảng thanh toán lương với tổng số tiền đã chi lương trên phiếu chi tiền mặt, séc trả lương… xem có trường hợp khai khống tiền lương đã trả không?

- Kiểm tra đối chiếu chữ ký của công nhân viên trên bảng thanh toán lương giữa các

kỳ xem có sự thay đổi không, có chữ ký trùng lặp không.Trường hợp nghi ngờ có thể so sánh với chữ ký trên hồ sơ gốc.Thủ tục này nhằm phát hiện sự gian lận để rút tiền của doanh nghiệp.

b Sự phê chuẩn nghiệp vụ

Kiểm toán viên kiểm tra sự phê chuẩn về mức lương trên các quyết định tiếp nhận nhân sự hoặc hợp đồng lao động, sự phê chuẩn của người quản lý bộ phận trên bảng chấm công, hay phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, sự phê chuẩn trên các bảng thanh toán lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội xem có đầy đủ không?Người phê chuẩn có đúng thẩm quyền hoặc được ủy quyền không.Thủ tục này nhằm kiểm tra xem các nghiệp vụ tiền lương có được phê chuẩn đúng đắn của người có thẩm quyền không?

c Sự tính toán, đánh giá

- Tính lại số giờ công, ngày công trên bảng chấm công, thẻ tính giờ hay khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành trên các bảng chấm công, thẻ tính giờ hay phiếu báo sản phẩm, công việc hoàn thành xem có đúng không Chú ý kiểm tra số liệu cộng dồn cho từng nhân viên có đúng không.

- So sánh mức lương, phụ cấp của từng công nhân viên trên bảng tính lương với mức lương, phụ cấp của công nhân viên đó trên hồ sơ nhân viên xem có phù hợp không?

- Kiểm tra lại việc tính các khoản khấu trừ lương và các khoản lương đã tạm ứng trong kỳ, còn được lĩnh cuối kỳ của từng công nhân viên xem có đúng không?

d Ghi chép đầy đủ

Trang 21

- Đối chiếu số tiền ghi có TK 334, đối ứng nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421… trên sổ cái TK 334 và số tiền ghi có TK 338 đối ứng nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421… trên

sổ cái TK 338 với số liệu tương ứng trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH hàng tháng để kiểm tra xem việc ghi sổ các khoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương có đầy đủ không?

- Đối chiếu số tiền ghi nợ TK 334 đối ứng có các TK 338,138,333,111… trên sổ cái TK

334 với các số liệu tương ứng trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH; bảng thanh toán BHXH; bảng thanh toán lương và các phiếu chi lương để kiểm tra việc ghi sổ các khoản đã thanh toán tiền lương và các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên có đầy đủ không?

e Sự phân loại và hạch toán đúng đắn

- Kiểm tra lại việc tính toán, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng chịu chi phí bằng cách kiểm tra xem việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí tiền lương có hợp lý, nhất quán không, kiểm tra việc tổng hợp các tiêu thức phân bổ như thời gian làm việc, khối lượng sản phẩm hoàn thành… cho từng bộ phận ( đối tượng) chịu chi phí xem có đầy đủ, đúng đắn không, phép tính phân bổ có đúng không?

- Đối chiếu số tiền lương đã phân bổ cho từng bộ phận chịu chi phí trên bảng phân

bổ tiền lương và BHXH với tiền lương phải trả cho từng bộ phận tương ứng trên bảng tổng hợp lương hàng tháng xem có phù hợp không.

- Đối chiếu số liệu chi tiết trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH với số liệu ghi trên các sổ kế toán các TK chi phí như TK 622, TK 6271, TK 6411, TK 6421 hoặc sơ đồ tài khoản xem có phù hợp không?

f Ghi đúng kỳ

- So sánh ngày trên bảng kê thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm

xã hội với ngày ghi sổ nghiệp vụ thanh toán và phân bổ tiền lương và BHXH trên sổ cái TK 334, sổ cái TK 338 hoặc nhật ký chung để kiểm tra việc ghi sổ nghiệp vụ tính

và phân bổ tiền lương và BHXH có kịp thời không?

Trang 22

- So sánh ngày trên các phiếu chi lương và ngày chi trên sổ cái, nhật ký để kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ chi lương và các khoản phải trả cho công nhân viên có đúng kỳ không?

- So sánh ngày rút tiền ở ngân hàng và ngày chi lương được ghi trên sổ cái, nhật ký xem doanh nghiệp có thanh toán kịp thời lương và các khoản phải trả có kịp thời không?

g Tổng hợp và chuyển sổ

Kiểm toán viên kiểm tra xem việc tổng hợp và chuyển sổ các nghiệp vụ tiền lương phải trả, chi lương và phân bổ chi phí tiền lương có hợp lý không.

1.3.2.3.2 Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản “ phải trả người lao động”

Kiểm tra tiền lương và các khoản phải trả còn dư cuối kỳ cho công nhân viên trên những nội dung sau:

- Hiện hữu: Kiểm tra xem tiền lương và các khoản phải trả có phải đã được tính cho

số thời gian đã làm việc hoặc sản phẩm, công việc đã hoàn thành không hay có hiện tượng đã kê khai khống tiền lương phải trả cuối kỳ.

- Tính toán, đánh giá: Kiểm tra việc tính tiền lương phải trả cuối kỳ có được tính đúng trên cơ sở thời gian làm việc hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

và định mức (đơn giá) lương thời gian hoặc lương sản phẩm, phù hợp với chính sách lương mà doanh nghiệp đã quy định hay không bằng cách chọn mẫu một số cá nhân trên bảng lương để kiểm tra lại cách tính lương và các khoản phải trả cho người lao động, chú ý đến cả các khoản tính trừ vào lương.

- Ghi chép, cộng dồn: Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương cuối kỳ xem có đầy đủ và đúng đắn không Kiểm tra việc cộng dồn số liệu trên sổ chi tiết TK 334, 338 và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp và sổ cái các

TK có đảm bảo chính xác không?

- Trình bày, công bố: Kiểm tra việc trình bày và báo cáo về các chỉ tiêu liên quan đến phải trả người lao động trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh Báo cáo Tài chính có đúng đắn không?

1.3.2.3.3 Kiểm tra các tài khoản chi phí nhân công

Trang 23

Các tài khoản chi phí nhân công không có số dư cuối kỳ nên kiểm tra các tài khoản này chính là kiểm tra số liệu hạch toán trong kỳ đối với các tài khoản này thông qua kiểm tra các nghiệp vụ phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương xem có được tính toán và ghi sổ đúng đắn hay không.Tuy nhiên, kiểm toán viên thường chỉ thực hiện kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ mà không kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ Nội dung kiểm tra cụ thể là:

- Kiểm tra việc xác định các đối tượng phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp xem có hợp lý và nhất quán không?

- Kiểm tra việc xác định và tổng hợp lương và các khoản trích theo lương cho từng đối tượng chịu chi phí có đúng đắn không?

- Kiểm tra việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã phân bổ cho các đối tượng xem có đầy đủ và đúng đắn không?

Dựa trên kết quả của các thủ tục đã thực hiện, kiểm toán viên đánh giá tính hợp lý, đúng đắn của số liệu đã hạch toán trên các tài khoản chi phí nhân công.

1.3.2.3.4 Kiểm tra các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương

- Kiểm tra xem tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ mà doanh nghiệp áp dụng trong kỳ có phù hợp với văn bản quy định hiện hành hay không?

- Xác định mức độ đúng đắn, hợp lý của tiền lương đã được dùng làm cơ sở để tính các khoản trích theo lương.

- Kiểm tra tính hợp lý của các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích theo lương

và phải nộp căn cứ vào kết quả phân tích sự biến động của tiền lương và các khoản trích theo lương xem có phù hợp không Thông thường, các khoản trích theo lương

có mức biến động tương ứng với tiền lương Do vậy, nếu có sự chênh lệch tương đối lớn về mức biến động giữa 2 số liệu đó thì kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân xem có hợp lý không.

- Kiểm tra chọn mẫu một số bảng tính lương và bảo hiểm xã hội để xem việc trích và phân bổ các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất, khấu trừ vào lương và phải nộp cho các cơ quan hữu xem có đúng đắn không.

- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương có đầy đủ và đúng đắn không?

Trang 24

- Kiểm tra việc thanh toán BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho các đơn vị liên quan có đầy đủ, kịp thời hay không, đồng thời xem xét thủ tục quyết toán các khoản đó giữa doanh nghiệp và các tổ chức liên quan có đúng hay không?

1.3.3 Kết thúc kiểm toán

1.3.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán

Khi kết thúc kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kiểm toán viên phải tổng hợp kết quả kiểm toán để làm cơ sở cho ý kiến kết luận về các chỉ tiêu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó phục vụ cho việc đưa ra ý kiến nhận xét và lập báo cáo kiểm toán.

1.3.3.2 Tổng hợp bút toán điều chỉnh

Bất kỳ sai phạm nào phát hiện được, kiểm toán viên đều phải thông báo với khách hàng và soạn thảo bút toán điều chỉnh sai phạm đã tìm được yêu cầu khách hàng điều chỉnh Tất cả các bút toán điều chỉnh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương cần phải lập để từ đó tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh của tất cả các chu kỳ, khoản mục.

1.3.3.3 Lên biên bản kiểm toán

Biên bản kiểm toán là trang tổng hợp tất cả các vấn đề phát hiện được của các chu kỳ, người thực hiện, tham chiếu và hướng xử lý cho những vấn đề phát hiện

đó, từ đó làm căn cứ để đưa ra ý kiến nhận xét về từng chu kỳ, khoản mục và toàn

bộ BCTC Biên bản kiểm toán đối với tiền lương và các khoản trích theo lương thường gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản của tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Nguyên nhân của các sai lệch: hợp lý hay không hợp lý?

- Soạn thảo các bút toán điều chỉnh sai phạm đã tìm được

- Kết luận về việc đạt được mục tiêu kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương hay chưa và các vấn đề cần lưu ý khác.

- Ngoài ra, kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến nhận xét về quá trình kiểm soát nội bộ

và các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ…

1.3.3.4 Lập và phát hành báo cáo

Trang 25

Sau khi lên biên bản kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán gửi biên bản kiểm toán tổng hợp kết quả kiểm toán tất cả chu kỳ, khoản mục cho khách hàng Các sai phạm phát hiện được, kiểm toán viên thảo luận và đề nghị khách hàng điều chỉnh.Lúc này, xảy ra 2 trường hợp: Khách hàng chấp nhận điều chỉnh hoặc không chấp nhận điều chỉnh.Trường hợp khách hàng chấp nhận điều chỉnh thì không vấn đề.Ngược lại, trường hợp khách hàng không chấp nhận điều chỉnh sai phạm phát hiện được, trưởng nhóm kiểm toán thực hiện đánh giá mức độ trọng yếu của sai phạm mà khách hàng không chấp nhận điều chỉnh, sau đó thảo luận với chủ nhiệm kiểm toán hoặc cấp cao hơn tùy theo mức độ trọng yếu của sai phạm từ đó làm căn

cứ để đưa ra một trong bốn loại ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán như sau (Ý kiến chấp nhận toàn phần, Ý kiến chấp nhận từng phần, Ý kiến từ chối, Ý kiến không chấp nhận)(Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700)

Báo cáo kiểm toán về BCTC được phát hành thường đi kèm với BCTC đã được kiểm toán và thư quản lý gửi cho khách hàng

Trang 26

2.1.1 Lịch sử công ty và quá trình phát triển

2.1.1.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

Tên công ty : Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

Tên tiếng Anh : AASC Auditing Firm Company Limited

Tên viết tắt : AASC

Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC được thành lập ngày 13/05/1991 do ông Ngô Đức Đoàn làm Tổng giám đốc theo Quyết định số 164 TC/TCCB của Bộ trưởng

Bộ Tài chính, là thành viên của HLB quốc tế tại Việt Nam AASC là Công ty Kế toán Kiểm toán được thành lập đầu tiên, giữ vững truyền thống sinh ra và trưởng thành

từ Bộ Tài chính - Việt Nam thực hiện các dịch vụ về Kiểm toán, Tư vấn Tài chính, Kế toán và Thuế.

Trải qua quá trình chuyển đổi từ 1 DN nhà nước sang DN hoạt động dưới ảnh hưởng của luật doanh nghiệp, đến năm 2007 công ty đã đăng ký kinh doanh với số đăng ký 0102031353, số đăng ký này được cấp ngày 02/07/2007 và người đại diện theo Pháp luật của công ty là Tổng giám đốc Ngô Đức Đoàn Trụ sở chính của công ty : số 1 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Số điện thoại ở trụ sở chính : 04.3824.1990

Công ty có 1 chi nhánh và 1 văn phòng đại diện :

Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh: số 17 sông Thương, phường 2, quận Tân Bình, số điện thoại : 08.3848.5983

Văn phòng đại diện Quảng Ninh: số 8, Chu Văn An, Tp Hạ Long, số điện thoại : 0333.627.571

Website : www.aasc.com.vn

2.1.1.2 Lịch sử phát triển của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

Giai đoạn 1 : từ 01-04-1991 đến tháng 8-1993

Trang 27

Ngày 13/5/1991, theo quyết định số 164/TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, công ty AASC chính thức được thành lập với tên công ty là Công ty Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán.

Trong giai đoạn mới thành lập này, công ty hầu hết chỉ cung cấp các dịch vụ kế toán, cụ thể :

Hướng dẫn các DN áp dụng đúng chế độ tài chính kế toán của Nhà nước cho phù hợp với từng loại DN

Giúp các DN xây dựng và hoàn thiện các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán

Giúp các DN thực hiện một số nghiệp vụ kế toán và lập báo cáo

Thực hiện các dịch vụ bồi dưỡng về kế toán

- Ngày 13-3-1997, công ty thành lập văn phòng đại diện ở Tp Hồ Chí Minh và đến tháng 5-1998 công ty đã nâng cấp văn phòng đại diện thành chi nhánh

- Tháng 4 năm 2005, AASC chính thức trở thành hội viên Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam.

- Tháng 7 năm 2005, AASC chính thức gia nhập tổ chức kế toán và kiểm toán quốc tế INPACT và trở thành đại diện cho INPACT quốc tế tại Việt Nam.Sự tham gia này là biểu hiện về mặt hình thức cho quá trình hội nhập với quốc tế mà AASC đã nung nấu từ lâu.Đây cũng là điểm đánh dấu cho quá trình hội nhập của AASC với văn hóa, kiến thức kiểm toán mang tầm cỡ quốc tế.

Giai đoạn 3 : Từ tháng 9-2007 đến nay

Thực hiện Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập, Nghị định số 105/2004/ NĐ-CP ngày 31/10/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/6/2006 của BTC hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với DN kiểm toán, đồng thời thực hiện cam kết với Tổ chức

Trang 28

thương mại thế giới WTO, AASC đã chuyển đổi từ DN Nhà nước thuộc Bộ tài chính sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên vào ngày 01-9-2007 và vẫn là một trong 6 công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam có doanh thu hàng năm, có hệ thống khách hàng và có số lượng KTV và nhân viên lớn nhất hiện nay Trong suốt

23 năm hoạt động, dù dưới hình thức DN Nhà nước hay công ty TNHH, tôn chỉ hoạt động của AASC vẫn luôn là cung cấp những dịch vụ có chất lượng cao nhất vì lợi ích hợp pháp của khách hàng

Năm 2011, AASC nhận thấy tiềm năng phát triển của công ty đã vượt qua những kì vọng khi gia nhập INPACT, do đó, bằng sự năng động của mình cũng những đánh giá tích cực từ phía đối tác, AASC đã chính thức trở thành thành viên của HLB quốc tế Đến thời điểm hiện tại, HLB vẫn là một thương hiệu vững chắc cho nền tảng dịch vụ mà AASC đang cung cấp và hứa hẹn là một hướng đi đúng đắn cho công ty trong tương lai.

Năm 2012 và đầu năm 2013, AASC vẫn duy trì là một trong những công ty kiểm toán lớn và có uy tín được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép kiểm toán các doanh nghiệp niêm yết, thêm vào đó là sự tin tưởng của Ngân hàng Nhà nước khi cấp phép cho AASC được kiểm toán các tổ chức tín dụng; hơn thế, với sự tin tưởng của cộng đồng quốc tế, AASC cùng với các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 là số

ít các công ty kiểm toán thường được chịu trách nhiệm kiểm toán các dự án được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á.

Đến cuối năm 2013, công ty Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) đã đổi tên thành công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC và đã có tầm nhìn chiến lược cho thời gian phát triển 10 năm kế tiếp với mục tiêu sánh ngang các công ty kiểm toán quốc tế lớn đang hoạt động tại Việt Nam.

2.1.2 Mục tiêu hoạt động

Cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng cho nhà đầu tư, cơ quan quản lý thông qua đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, trình độ đạo đức nghề nghiệp, hướng đến mục tiêu phát triền bền vững và phát triền bình đẳng cho toàn

bộ nhân viên của Hãng

Tiếp tục giữ vững vị thế là Công ty Kế toán Kiểm toán được thành lập đầu tiên, đầu đàn của Ngành Kiểm toán độc lập Việt Nam.

Trang 29

Duy trì và phát triển vị thế là Hãng kiểm toán cung cấp dịch vụ bảo đảm uy tín

và chất lượng hàng đầu tại Việt Nam, từng bước ngang tầm với các Hãng kiểm toán Big4 đang hoạt động tại Việt Nam.

2.1.3 Giá trị cốt lõi

AASC luôn chú trọng xây dựng hình ảnh dựa trên 5 yếu tố: Minh bạch – Độc lập

– Am hiểu – Tin cậy – Bền vững, trong đó Minh bạch là yếu tố cốt lõi.

Minh bạch: Sứ mệnh của AASC là góp phần lành mạnh hóa môi trường đầu tư

và kinh doanh cho một nền kinh tế phát triển thông qua nỗ lực minh bạch các hoạt động tài chính AASC luôn khuyến khích các hoạt động sáng tạo trong công việc cũng như các yếu tố khác biệt một cách chuyên nghiệp nhằm tạo điều kiện để mỗi thành viên, mỗi cá nhân thể hiện tối đa khả năng và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện của mình

Độc lập: hoạt động kiểm toán luôn đề cao tính độc lập góp phần công khai

minh bạch thông tin kinh tế tài chính của đơn vị được kiểm toán, làm lành mạnh môi trường đầu tư, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống thũng, phát hiện và ngăn chặn pháp luật, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý, điều hành nền kinh tế, tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Am hiểu: với lịch sử phát triển hơn 22 năm từ những ngày đầu hình thành

ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam, AASC tự tin và tự hào về sự am hiểu thị trường trong nước.

Tin cậy: AASC cam kết cung cấp dịch vụ tin cậy cho khách hàng.

Bền vững: AASC coi trọng sự phát triền bền vững trên cơ sở 3 yếu tố tôn trọng

con người, cung cấp dịch vụ tốt nhất và là đơn vị có trách nhiệm với cộng đồng.

2.1.4 Phương châm dịch vụ

AASC luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mọi lĩnh vực với phương châm dịch vụ là: Độc lập, Hiệu quả, và Bảo mật tuân theo các qui định của Nhà nước Việt Nam, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam và tiêu chí hàng đầu là sự hài lòng của khách hàng.

2.1.5 Dịch vụ của AASC cung cấp

2.1.5.1 Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo

Dịch vụ này bao gồm kiểm toán BCTC và kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.

Trang 30

Kiểm toán Báo cáo tài chính là một trong những yếu tố cơ bản làm nên

thương hiệu AASC và là một trong những thế mạnh của AASC.Hoạt động này đã có

sự phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Hiện nay, trong lĩnh vực kiểm toán Báo cáo tàichính, AASC đã có hơn 250 chuyên gia với kinh nghiệm chuyên sâu về tài chính, kế toán, kiểm toán, tín dụng, thuế Hàng năm, đội ngũ này

đã thực hiện kiểm toán rất nhiều hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp, các dự án tài trợ, vay vốn của các tổ chức quốc tế Trong đó có nhiều doanh nghiệp Nhà nước hầu hết là các các Tập đoàn kinh tế lớn, các Tổng Công ty

91, Tổng Công ty 90; Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các Ngân hàng thương mại, các tổ chức, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp khác trong phạm

vi cả nước Qua hoạt động kiểm toán, Hãng Kiểm toán AASC đã giúp các doanh nghiệp khắc phục những điểm còn tồn tại, hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó nâng cao chất lượngcông tác quản lý tài chính và điều hành doanh nghiệp

Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư:Thực hiện chủ trương của Đảng

và Nhà nước về thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong lĩnh vực đầu tư XDCB, từ năm 1993, AASC đã tuyển chọn và đào tạo được đội ngũ cán bộ, kiểm toán viên có phẩm chất đạo đức tốt, có kinh nghiệm bản lĩnh vững vàng, có trình độ chuyên môn cao, trong đó có trên 30 kiến trúc sư, kỹ sư Xây dựng, kỹ sư Giao thông Hàng năm, AASC đã thực hiện và hoàn thành rất nhiều các hợp đồng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, trong đó có nhiều công trình có tính trọng điểm, phức tạp như Công trình đường dây tải điện 500 KW Bắc Nam, Công trình Xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, Công trình thủy lợi Dầu Tiếng, Công trình Nhà máy Thuỷ Điện Trị An, Công trình Nhà máy Thuỷ điện Sông Hinh, Công trình Apatit Lào Cai, Nhiều công trình đặc biệt quan trọng của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính như Công trình phòng họp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành TW Đảng, Công trình của Chính phủ 37 Hùng Vương, Số 5 Lê Duẩn, trung tâm Hội nghị Quốc gia, Dự án nâng cấp điện Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Công trình Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ đã hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, Công trình Nhà tang lễ Bộ Quốc phòng…

Hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư của AASC đã góp phần giúp các chủ đầu tư loại bỏ được các chi phí bất hợp lý, tiết kiệm cho Ngân sách Nhà nước và cho chủ đầu tư hàng ngàn tỷ đồng Đặc biệt, chúng tôi đã góp phần thúc đẩy công tác quyết toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB được kịp thời, hỗ

Trang 31

trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.Báo cáo quyết toán vốn đầu tư Dự án hoàn thành đã được kiểm toán bởi AASC đều được văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, các Bộ, Ngành, các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền ghi nhận phê duyệt và đánh giá chất lượng tốt.

2.1.5.2 Dịch vụ kế toán

AASC được hình thành và phát triển từ khởi đầu là một đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán Dịch vụ kế toán của AASC đã được Bộ Tài chính và đông đảo khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao.Đây cũng là một trong các lĩnh vực mà AASC

có các nguồn lực đông đảo và nhiều kinh nghiệm AASC đã cung cấp cho các khách hàng nhiều loại dịch vụ kế toán bao gồm:

- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp mới thành lập, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nội

bộ phục vụ công tác quản trị - kinh doanh;

- Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hoá bộ máy kế toán - tài chính đã có sẵn;

- Tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các qui định về việc lập chứng

từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo qui định

Đặc biệt AASC đã cùng cán bộ của Tổng Cục thuế và các Cục thuế ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải phòng, Nam Định, Hưng Yên giúp đỡ và hướng dẫn hàng vạn doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinh doanh tư nhân mở và ghi chép sổ kế toán theo quy định của Nhà nước Thông qua hoạt động này, AASC đã hỗ trợ cơ quan thuế, cơ quan tài chính nắm bắt được tình hình hoạt động của các hộ kinh doanh từ đó có cơ sở để điều chỉnh mức thu và có căn cứ nghiên cứu chính sách thuế đối với khu vực kinh tế này

sơ thành lập doanh nghiệp; tư vấn thực hiện các thủ tục đăng ký kế toán, tư

Trang 32

vấn xây dựng qui chế tài chính, thuế; tư vấn tính và lập bảng kê khai thuế; tư vấn lựa chọn phương án đầu tư; tư vấn thẩm định giá trị tài sản; tư vấn về

cổ phần hoá doanh nghiệp; tư vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu; tư vấn chấm và lựa chọn hồ sơ dự thầu, tư vấn quản trị tài chính doanh nghiệp.

- AASC đã khảo sát, nghiên cứu đưa ra các ý kiến tư vấn hoặc trực tiếp xây dựng giúp các doanh nghiệp sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, soạn thảo và hướng dẫn thực hiện các qui định về quản trị - kinh doanh, phân cấp quản lý, phân cấp tài chính, thực hiện cơ chế khoán phù hợp với từng loại hình hoạt động của các doanh nghiệp.

2.1.5.4 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước về việc chuyển đổi hình thức sở hữu các doanh nghiệp Nhà Nước sang công ty cổ phần, từ năm 2003 đến nay AASC

đã có những bước phát triển vượt bậc trong hoạt động cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá AASC đã cung cấp dịch vụ cho phần lớn các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương),

Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, các thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền nam, Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Vinaconex, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Hàng Hải, Tổng công ty Hàng Không, Tổng công ty Lắp Máy Việt Nam, Tổng công ty Xi Măng Việt Nam UBND thành phố Hà Nội, UBND TP Hồ Chí Minh, UBND tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh, và được đông đảo khách hàng trên khắp cả nước tín nhiệm Sau khi tiến hàh xác định giá trị doanh nghiệp, hầu hết các đơn vị đã tín nhiệm và yêu cầu AASC cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp để đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá, Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp giai đoạn 2 để phục vụ bàn giao giữa doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần, Kiểm toán báo cáo tài chính cho công ty cổ phần sau khi đã chuyển đổi.

2.1.5.5 Dịch vụ đào tạo, hỗ trợ tuyển dụng

AASC đã trực tiếp tổ chức thực hiện hoặc hợp tác với các trường đại học, các ngành, các địa phương ở trong nước và các tổ chức quốc tế, mở các khoá bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao kiến thức về quản trị kinh doanh, về tài chính kế toán

và kiểm toán, về phân tích đầu tư, chứng khoán, về thuế và bảo hiểm cho hàng trăm kế toán viên, kế toán trưởng và các kiểm toán viên nội bộ, qua đó góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán, kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp.

Trang 33

AASC đã trực tiếp hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức trong lĩnh vực tuyển dụng nhân viên chuyên ngành tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán đáp ứng được yêu cầu công việc chuyên môn được khách hàng đánh giá cao về mặt chất lượng cán bộ Hướng dẫn, cung cấp các thông tin về pháp luật, quản lý kinh tế tài chính kế toán và kiểm toán.AASC đã thực hiện chỉ dẫn, giải thích và cung cấp các văn bản pháp quy về chủ trương, chế độ và các qui định về quản lý kinh tế tài chính kế toán, kiểm toán nhằm giúp cho các doanh nghiệp hiểu và áp dụng đúng chế độ, thể lệ tài chính, kế toán phù hợp với hoạt động của mình.

AASC luôn duy trì mối quan hệ thường xuyên với khách hàng, thông báo và cung cấp các văn bản về tài chính, kế toán, pháp luật mới nhất, phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và sẵn sàng giải đáp thoả đáng những thắc mắc

từ phía khách hàng AASC đã soạn thảo và ban hành Quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý nội bộ cho nhiều doanh nghiệp góp phần thiết thực giúp doanh nghiệp

có cơ sở để thực hiện đúng các quy định về tài chính và kế toán.

2.1.6 Đặc điểm tổ chức quản lý – nhân sự

Để hoạt động thành công và có hiệu quả AASC luôn coi trọng vấn đề đạo đức nghề nghiệp, trình độ và kinh nghiệm đội ngũ nhân viên, hiện nay AASC có đội ngũ bao gồm trên 330 cán bộ, kiểm toán viên, kỹ thuật viên, trợ lý kiểm toán, được đào tạo đại học và trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng - kế toán và kiểm toán ở trong nước và ở nước ngoài, trong đó có 62 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ kiểm toán cấp Nhà nước và 02 kiểm toán viên có chứng chỉ ACCA của Vương quốc Anh, 18 Thẩm định viên Quốc gia về Giá, 54 cán bộ có Chứng chỉ hành nghề Tư vấn Thủ tục về Thuế và hàng trăm cộng tác viên bao gồm các Giáo sư, Tiến sỹ, kiểm toán viên với kinh nghiệm và chuyên môn dày dạn, sâu sắc và phong phú, chắc chắn

sẽ đáp ứng những yêu cầu cao nhất của khách hàng.

Trang 35

Hội đồng thành viên: gồm tất cả thành viên, là cơ quan quyết định cao

nhất của công ty có chức năng quyết định phương hướng phát triển công ty, quyết định phương thức đầu tư, thông qua BCTC hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận, cơ cấu tổ chức quản lý công ty Chủ tịch Hội đồng thành viên là ông Ngô Đức Đoàn.

Ban kiểm soát được thành lập nhằm mục đích kiểm soát các hoạt động của

công ty, nhằm phát hiện những sai sót và điểm yếu trong cơ cấu tổ chức và vận hành của công ty Ban kiểm soát sẽ báo cáo hoạt động của mình và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát là bộ phận quan trọng trong vấn

đề kiểm soát chất lượng kiểm toán giành cho khách hàng.

Tổng giám đốc : là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm điều

hành công việc hàng ngày của công ty và có quyền ra quyết định điều hành công ty trong giới hạn cho phép quy định trong Điều lệ công ty Tổng giám đốc hiện nay của AASC là ông Ngô Đức Đoàn.

Các phó tổng giám đốc của công ty : là những người thực hiện chỉ đạo

chuyên môn, nghiệp vụ đối với các chi nhánh và các phòng ban và đưa ra các kiến nghị hỗ trợ Tổng giám đốc Các phó tổng giám đốc của AASC bao gồm : ông Nguyễn Thanh Tùng, ông Bùi Văn Thảo, ông Nguyễn Quốc Dũng, ông Đỗ Mạnh Cường, bà Cát Thị Hà và bà Phạm Thị Thanh Giang.

Phòng tổng hợp kế toán : có nhiệm vụ quyết định về công tác tổ chức của

công ty, tổ chức nhân sự, bảo vệ tài sản và cung cấp hậu cần cho công ty, quản lý công văn , trợ giúp Ban giám đốc trong điều hành, quản lý công ty, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thanh toán lương , lập BCTC.

Phòng kiểm soát chất lượng và đào tạo :kiểm soát chất lượng của các cuộc

kiểm toán , đào tạo sinh viên thực tập hoặc nhân viên mới những kỹ năng cần thiết.

Phòng kiểm toán 1,2,3,5,6,7: chịu trách nhiệm kiểm toán các lĩnh vực khác

nhau và đây là các phòng tạo nên thế mạnh cho công ty và chiếm tỷ trọng doanh thu cao trong tổng doanh thu.

Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản (XDCB): phụ trách về kiểm toán báo cáo

quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản Phòng kiểm toán XDCB tạo nên doanh thu khá lớn và tạo nên nét nổi trội cho công ty trong thị trường kiểm toán vì đây là lĩnh vực mới, phí kiểm toán cao và không nhiều công ty có dịch vụ này

Trang 36

Phòng Kiểm toán Đầu tư nước ngoài: phụ trách các hợp động kiểm toán của

các khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài cũng như các dự án do các Tổ chức quốc

tế hỗ trợ Phòng kiểm toán đầu tư nước ngoài có một thị trường mạnh mẽ và có uy tín với các khách hàng.

Các chi nhánh của Công ty: các chi nhánh của Công ty chính là mô hình thu

nhỏ của Công ty Các chi nhánh được thiết lập nhằm tiếp cận với khách hàng một cách gần hơn với từng địa bàn Đồng thời các chi nhánh được xây dựng nhằm cung cấp các dịch vụ của Công ty ở địa bàn mình, hạn chế chi phí đi lại cho nhân viên trong Công ty, đảm bảo các dịch vụ mà Công ty cung cấp có thể đến với khách hàng một cách kịp thời nhất Các chi nhánh hoạt động độc lập, có BCTC riêng, báo cáo của Công ty là hình thức hợp nhất của các báo cáo.

Bảng 2.1.Danh sách Kiểm toán viên của AASC (tính đến hết 2013):

Trang 37

17 Phạm Anh Tuấn 1979 Thái Bình TP

Trang 38

47 Nguyễn Thái 1984 Nam Hà KTV

2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của AASC:

Thành công của AASC

- AASC là một trong số ít các đơn vị kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam được lựa chọn vào danh sách ngắn của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), cũng như các tổ chức tín dụng khác để kiểm toán các dự án do các tổ chức này tài trợ;

- AASC một trong những nhà cung cấp dịch vụ lớn trên thị trường, trong lĩnh vực kiểm toán và các dịch vụ chuyên ngành khác theo thống kê của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam trong "Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động năm 2013 và phương hướng hoạt động năm 2014 của các công ty kiểm toán".

Trang 39

Biểu đồ 2.1: Báo cáo tình hình hoạt động của các công ty kiểm toán năm 2013

- AASC một trong những nhà cung cấp dịch vụ lớn trên thị trường, chỉ sau Big4 (bốn công ty kiểm toán lớn của nước ngoài) trong lĩnh vực kiểm toán

và các dịch vụ chuyên ngành khác (theo thống kê của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam)

- AASC là một trong các đơn vị kiểm toán đầu tiên tại Việt Nam được Ủy ban chứng khoán Nhà nước (SSC) chấp thuận cho kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và các tổ chức kinh doanh chứng khoán;

- AASC là đơn vị kiểm toán có nhiều khách hàng và có doanh số về dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành lớn nhất hiện nay

- Năm 2010, AASC vinh dự nhận Cờ Thi đua “Đơn vị dẫn đầu Phong trào Thi đua” của Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trao tặng, nhận Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu 2010” và Cúp Thăng Long của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội

- Từ tháng 2 năm 2011, AASC chính thức trở thành thành viên của Mạng lưới quốc tế các hãng kiểm toán và tư vấn quản trị chuyên nghiệp HLB, một trong những tổ chức Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn quản trị hàng đầu thế giới Đây được xem như một mốc son mới đánh dấu sự hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của AASC trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn chuyên nghiệp.

Trang 40

Bảng 2.2: Tình hình tài chính của AASC qua các năm

2.1.8 Kinh nghiệm của AASC trong lĩnh vực chuyên ngành

AASC tự hào là một Công ty kiểm toán khu vực hàng đầu của Việt Nam Bên cạnh công tác kiểm toán, AASC còn thực hiện tư vấn thuế, dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp, hỗ trợ đào tạo nhân lực kế toán…và góp phần giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn:

Ngày đăng: 16/04/2016, 17:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS Đậu Ngọc Châu – TS Nguyễn Viết Lợi, “ Giáo trình Kiểm toán Báo cáo Tài chính” , NXB Tài chính (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThS Đậu Ngọc Châu – TS Nguyễn Viết Lợi, “ Giáo trình Kiểm toán Báo cáo Tàichính
Nhà XB: NXB Tài chính (2011)
2. ThS Đậu Ngọc Châu – TS Nguyễn Viết Lợi, “ Giáo trình Lý thuyết Kiểm toán”, NXB Tài chính (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThS Đậu Ngọc Châu – TS Nguyễn Viết Lợi, “ Giáo trình Lý thuyết Kiểm toán
Nhà XB: NXB Tài chính (2009)
3. GS – TS Ngô Thế Chi – TS Trương Thị Thủy, “ Giáo trình Kế toán Tài chính”, NXB Tài chính (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS – TS Ngô Thế Chi – TS Trương Thị Thủy, “ Giáo trình Kế toán Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính (2010)
4. Bộ môn Kiểm toán – ĐH Kinh tế TpHCM, “ Giáo trình Kiểm toán”, NXB Lao động Xã hội( 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ môn Kiểm toán – ĐH Kinh tế TpHCM, “ Giáo trình Kiểm toán
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội( 2010)
5. Quyết định 15/2006/QĐ – BTC – hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 6. Hồ sơ chào hàng của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 15/2006/QĐ – BTC – hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp"6
7. Giấy tờ làm việc, hồ sơ kiểm toán của Phòng nghiệp vụ 1 – Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC Khác
8. Luật BHXH, Luật BHYT do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Danh sách Kiểm toán viên của AASC (tính đến hết 2013): - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.1. Danh sách Kiểm toán viên của AASC (tính đến hết 2013): (Trang 36)
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của AASC qua các năm - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.2 Tình hình tài chính của AASC qua các năm (Trang 40)
Bảng 2.3: Tìm hiểu HTKSNB của công ty ABC - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.3 Tìm hiểu HTKSNB của công ty ABC (Trang 45)
Bảng 2.4: Tìm hiểu tổ chức công tác tiền lương của công ty ABC - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.4 Tìm hiểu tổ chức công tác tiền lương của công ty ABC (Trang 46)
Bảng 2.5: Bảng câu hỏi KSNB - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.5 Bảng câu hỏi KSNB (Trang 51)
Bảng 2.4: Bảng phân công công việc - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.4 Bảng phân công công việc (Trang 52)
Bảng 2.7: Chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương và trích theo lương - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.7 Chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương và trích theo lương (Trang 53)
Bảng 2.8: Bảng phân tích sự biến động của tiền lương tại công ty ABC - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.8 Bảng phân tích sự biến động của tiền lương tại công ty ABC (Trang 58)
Bảng 2.9: Tổng hợp số dư tài khoản 334 của công ty ABC - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.9 Tổng hợp số dư tài khoản 334 của công ty ABC (Trang 59)
Bảng 2.10: Tổng hợp đối ứng TK334 của công ty ABC - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.10 Tổng hợp đối ứng TK334 của công ty ABC (Trang 60)
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp đối ứng TK3341 của công ty ABC - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp đối ứng TK3341 của công ty ABC (Trang 61)
Bảng tổng hợp phát sinh TK 3342 - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng t ổng hợp phát sinh TK 3342 (Trang 62)
Bảng 2.14: Kiểm tra phát sinh tài khoản - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.14 Kiểm tra phát sinh tài khoản (Trang 63)
Bảng 2.16: Kiểm tra tổng quỹ lương - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.16 Kiểm tra tổng quỹ lương (Trang 68)
Bảng 2.18: Tổng hợp đối ứng TK3382 - QUY TRÌNH KIỂM TIỀN LƯƠNG và NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BCTC tại CÔNG TY AASC
Bảng 2.18 Tổng hợp đối ứng TK3382 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w