1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán mỹ

114 941 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 304,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục vốnbằng tiền trong kiểm toán BCTC + Tìm hiểu thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiềntrong ki

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên

Đinh Thị Hương Thảo

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại 4

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục vốn bằng tiền ảnh hưởng đến công tác kiểm toán 5

1.1.3 KSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền 6

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán vốn bằng tiền 10

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền 11

1.2.3 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC 12

1.2.4 Những sai sót thường gặp trong kiểm toán vốn bằng tiền 13

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 14

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 14

1.3.2 Thực hiện kiểm toán 16

1.3.3 Kết thúc kiểm toán, tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán 21

Trang 3

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN MỸ 23

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ VÀ CHI NHÁNH CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 24

2.1.3 Các dịch vụ do công ty cung cấp 24

2.1.4 Quy trình kiểm toán BCTC do Chi nhánh Công ty kiểm toán Mỹ thực hiện 26

2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ 27

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 27

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 45

2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 71

2.2.4 So sánh quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại đơn vị khách hàng mới và đơn vị khách hàng cũ 74

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ 78

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CHI NHÁNH CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN 78

3.1.1 Những ưu điểm 78

3.1.2 Những hạn chế 80

3.1.3 Nguyên nhân 83

Trang 4

3.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng quy trình kiểm toán khoản

mục vốn bằng tiền tại Chi nhánh Công ty Kiểm toán Mỹ 84

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ 85

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Chi nhánh Công ty Kiểm toán Mỹ 85

3.2.2 Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Công ty Kiểm toán Mỹ 86

3.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN 87

3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ 87

3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ 87

3.4 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ 88

3.4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán 88

3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 89

3.4.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán 90

3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 91

3.5.1 Về phía các cơ quan Nhà nước 91

3.5.2 Về phía Hội nghề nghiệp 91

Trang 5

3.5.4 Về phía đơn vị được kiểm toán 92

KẾT LUẬN 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 96

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AA-Hanoi : Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ - Chi nhánh Hà Nội

BBKT : Biên bản kiểm toán

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

BCTC : Báo cáo tài chính

BCKT : Báo cáo kiểm toán

KSNB : Kiểm soát nội bộ

KTV : Kiểm toán viên

TGNH : Tiền gửi ngân hàng

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý ở Chi nhánh Hà Nội 24

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán chung tại AA-Hanoi 27

Sơ đồ 1.3 Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền của AA-Hanoi 36Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của AA-Hanoi 26

Bảng 2.3 Phân tích tỷ trọng của số dư Tiền/Tổng tài sản, tài

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động nhưngnhìn chung đã có những bước phát triển vô cùng mạnh mẽ và Việt Nam cũng khôngnằm ngoài xu hướng đó Cùng với sự ra đời và phát triển của thị trường chứngkhoán, ngành kiểm toán Việt Nam đã có những bước tiến dài với những thành tựuđáng kể Là một công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấntài chính, tư vấn thuế và các dịch vụ liên quan, Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ (AA)được thành lập nhằm đáp ứng những yêu cầu bức thiết của nền kinh tế thị trườnghiện nay

Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ Hanoi), em nhận thấy trong các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh thì vốnbằng tiền là một trong những khoản mục có vị trí quan trọng Vốn bằng tiền là một

(AA-bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động đượchình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán trongdoanh nghiệp Vì vậy, kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền là một trong những phầnhành rất quan trọng đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán BCTC nào

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trênBCTC và qua thời gian thực tập tại công ty, vì vậy em đã lựa chọn đề tài luận văn:

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

+ Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục vốnbằng tiền trong kiểm toán BCTC

+ Tìm hiểu thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiềntrong kiểm toán BCTC tại AA- Hanoi

+ Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về kiến thức đã được học trên lý thuyết.+ Nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công ty trong quá

Trang 9

trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền.

+ Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế để hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền tại AA-Hanoi

2 Đối tuwọng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm

toán BCTC do AA- Hanoi thực hiện

- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm

toán BCTC được thực hiện bởi AA- Hanoi; các nội dung khác được đề cập ở mộtmức độ nhất định nhằm làm rõ quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền doAA-Hanoi thực hiện Vốn bằng tiền là một khoản mục trong một cuộc kiểm toánBCTC Khi kết thúc cuộc kiểm toán không lập báo cáo kiểm toán mà lập biên bảnkiểm toán

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ

nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp như: phân

tích, tổng hợp lý thuyết, chuẩn tắc, thống kê, so sánh và tham khảo ý kiến chuyêngia

5 Kết cấu của đề tài

Luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương chính:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Chi nhánh công ty Kiểm toán Mỹ.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Công ty Kiểm toán Mỹ.

Trang 10

Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên – PGS.TS Thịnh Văn Vinh cùng Ban

Giám đốc và các anh chị KTV Chi nhánh công ty Kiểm toán Mỹ đã tận tình hướng

dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập này

Hà Nội, tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Đinh Thị Hương Thảo

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN

1.1.1 Khái niệm và phân loại

- Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bánhàng và trong các quan hệ thanh toán

- Phân loại: Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang

chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)

+ Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanhnghiệp bao gồm: Tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,kim khí quý, tín phiếu

- Nguyên tắc ghi nhận vốn bằng tiền: Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ

theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước sau đây:

+ Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam;

+ Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do Ngânhàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán và đượctheo dõi chi tiết riêng từng nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”

Trang 12

+ Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải được đánh giá bằng tiền tệ tạithời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài ra phải theo dõi chi tiết sốlượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại.

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục vốn bằng tiền ảnh hưởng đến công tác kiểm toán

Trong kiểm toán vốn bằng tiền, những đặc điểm trong quản lý đặc biệt làtrong hạch toán vốn bằng tiền có ảnh hưởng quan trọng tới việc lựa chọn phươngpháp kiểm toán như thế nào cho phù hợp Cụ thể:

- Vốn bằng tiền là loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhấtcủa doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng CĐKT Khoản mục vốn bằngtiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanhtoán của DN, nên đây sẽ là khoản thường bị trình bày sai lệch

- Vốn bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiềukhoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí, và hầu hết các tài sản khác của DN

Do đó những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đếncác nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là tài sản dễ bịgian lận và biển thủ nhất, do đó KTV cần tập trung kiểm tra chi tiết nhiều hơn đểphát hiện ra rủi ro tiềm tàng

Với các đặc điểm trên có thể thấy vốn bằng tiền là một khoản mục quantrọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn Do vậy,trong bất cứ cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán vốn bằng tiền luôn là một nộidung quan trọng dù số dư của khoản mục tiền có thể là không lớn Khi thực hiệnkiểm toán vốn bằng tiền thì việc kiểm tra chi tiết đối với khoản mục cũng như cácnghiệp vụ phát sinh liên quan là vô cùng quan trọng, KTV phải tập trung hơn bất cứmột thủ tục nào khác

Trang 13

1.1.3 KSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền

1.1.3.1 KSNB của doanh nghiệp đối với khoản mục vốn bằng tiền

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục vốn bằng tiền được xây dựng dựa trêncác nguyên tắc: Nguyên tắc phân công phân nhiệm; Nguyên tắc bất kiêm nhiệm;Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn Mỗi nguyên tắc đều cần có chức năng kiểmsoát nội bộ độc lập và phù hợp

Để kiểm soát đơn vị phải tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể gắn liền vớitừng nguyên tắc nêu trên Nội dung công việc KSNB có thể khái quát ở những côngviệc chính sau đây:

1/ Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNBnói riêng cho khâu công việc cụ thể Những quy định này có thể chia thành 2 loại:

- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay

bộ phận có liên quan đến xử lý công việc (như: Quy định về chức năng, quyền hạn,trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ theo dõi và quản lý tiềnmặt; …) Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên mônnhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát: kiểm soát việc viếtphiếu thu, chi; kiểm soát việc đối chiếu định kỳ với ngân hàng hoặc nhà cung cấp;

- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thựchiện xử lý công việc, như: trình tự, thủ tục xuất quỹ tiền mặt; trình tự, thủ tục nhậpquỹ tiền mặt; trình tự, thủ tục xét duyệt các khoản chi…

2/ Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soátnói trên: Tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng,nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định; …

1.1.3.2 Kế toán vốn bằng tiền

Chứng từ và sổ sách kế toán

- Về sổ sách kế toán sử dụng

Trang 14

Bao gồm các sổ: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt; Sổ nhật ký thu tiền; Sổ nhật ký chitiền; Sổ tổng hợp chi tiết TK 111, TK 112; Sổ cái TK 111, TK 112; Sổ theo dõiTGNH;…

- Về chứng từ kế toán

Các chứng từ bao gồm: Phiếu thu; Phiếu chi; Bảng kê vàng bạc đá quý; Bảngkiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ); Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, …);Bảng kê chi tiền; Giấy báo Có; Giấy báo Nợ; Các bảng sao kê của ngân hàng kèmtheo các chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, biên laithu tiền, …

Tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán vốn bằng tiền bao gồm:

Tài khoản 111 – Tiền mặt gồm có 3 Tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam

Tài khoản 1112 – Ngoại tệ

Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý đá quý

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng gồm có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam

Tài khoản 1122 – Ngoại tệ

Tài khoản 1123 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển gồm 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam

Tài khoản 1132 – Ngoại tệ

Phương pháp hạch toán

Phương pháp hạch toán được khái quát bằng sơ đồ

Trang 15

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu Vốn bằng tiền

Xuất quỹ TM gửi NH

Xuất quỹ trả người bán

Kiểm kê phát hiện thiếuchưa rõ nguyên nhân chờ xử

Trang 16

Xuất quỹ trả người bán

Kiểm kê phát hiện thiếu

chưa rõ ng.nhân chờ xử lýNVL, TSCĐ

Trang 17

Nhận được giấy báo cócủa ngân hàng

TK 113Thu được nợ chuyển thẳng vào

Ngân hàng chưa nhận GB Có

TK 311, 331Nhận GB Nợ của NH số

1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán vốn bằng tiền

Khoản mục vốn bằng tiền là một chỉ tiêu rất quan trọng không chỉ trong quátrình quản trị tài chính của doanh nghiệp xét trên các trên khía cạnh: Khả năngthanh toán, tình hình thu tiền từ tiêu thụ sản phẩm và thanh lý nợ, hiệu quả sử dụngvốn… các thông tin về số phát sinh và số dư trong kì của khoản mục tiền còn có ýnghĩa rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính Do đó kiểm toán khoản mụcvốn bằng tiền luôn luôn là cần thiết trong mỗi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 18

Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền là việcKTV thu thập đầy đủ những bằng chứng kiểm toán tin cậy làm cơ sở cho việc xácminh và bày tỏ ý kiến của mình trên báo cáo kiểm toán về tính trung thực và hợp lýcủa khoản mục vốn bằng tiền trên báo cái tài chính của khách hàng.

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền

1.2.2.1 Mục tiêu kiểm toán

Mục tiêu tổng quát là thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xácnhận về mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục vốn bằng tiền trên BCTC Cácmục tiêu kiểm toán cụ thể về khoản mục vốn bằng tiền trên BCTC được thể hiệnnhư sau:

- Kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực của hoạt động kiểm soát nội bộ trong quản

lý các nghiệp vụ biến động của vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trêncác khía cạnh: sự đầy đủ và thích hợp của các quy chế kiểm soát; sự hiện diện, tínhthường xuyên, liên tục và tính hữu hiệu của các quy chế kiểm soát nội bộ

- Kiểm tra và xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của các khoản mụcvốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trên báo cáo tài chính (trước hết làtrên bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính), cụ thể trên các khíacạnh chủ yếu: Sự thực tế phát sinh (có thật); Sự tính toán, đánh giá; Sự phân loại vàhạch toán đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ

1.2.2.1 Căn cứ kiểm toán

Có thể khái quát những nguồn tài liệu, thông tin chủ yếu làm căn cứ kiểmtoán gồm:

- Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lý vốn bằng tiền do nhà nướcban hành, như: quy định về mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng; quy định về thanhtoán qua ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt;…

- Các quy định của hội đồng quản trị (hay ban giám đốc) đơn vị về phê duyệttrách nhiệm, quyền hạn, trình tự, thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu, sử dụng vốnbằng tiền; về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê – đối chiếu quỹ, báo cáo quỹ;

Trang 19

- Các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Các sổ hạch toán, bao gồm các sổ hạch toán nghiệp vụ (sổ quỹ, sổ theo dõingoại tệ, vàng bạc, đá quý, nhật ký ghi chép công việc) và các sổ kế toán tổng hợp,

sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan trong hạch toán các nghiệp vụ về vốnbằng tiền

- Các chứng từ kế toán về các nghiệp vụ biến động vốn bằng tiền như: phiếuthu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có (của ngân hàng), chứng từ chuyển tiền,…

- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến vốn bằng tiền: hồ sơ phát hànhséc; hồ sơ về phát hành trái phiếu; các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn; biên bản vềthanh toán công nợ,…

1.2.3 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC

- Tính hiệu quả: tức là quy chế kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền của đơn

vị phải có hiệu lực liên tục

*Nội dung khảo sát:

- Thứ nhất, khảo sát việc thiết kế, xây dựng về quy chế kiểm soát nội bộ cókhoa học, chặt chẽ, đầy đủ và phù hợp về kiểm soát vốn bằng tiền hay không? Baogồm: Đơn vị có ban hành các chính sách, chế độ, quy định cụ thể để quản lý, theodõi tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển chẳng hạn như các quyđịnh về định mức tồn quỹ, hạn mức chi tiêu trong đơn vị, các chính sách và thủ tục

Trang 20

toán qua ngân hàng, Người phê duyệt chi các khoản chi phí này có đúng thẩmquyền, trách nhiệm không?

- Thứ hai, khảo sát sự vận hành (thực hiện) các quy chế kiểm soát nội bộ đãxây dựng ở trên xem có được thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu lực hay không thôngqua sự phân công, hướng dẫn thực hiện công việc, kiểm tra thực hiện các công việcduyệt chi,…

- Thứ ba, khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt độngkiểm soát nội bộ xem chúng có được thực hiện liên tục không

- Quan sát: KTV tiến hành quan sát thực tế ở đơn vị có làm đúng như quy địnhkhông;

- Phỏng vấn: KTV thực hiện kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi bảng câuhỏi đối với những người có liên quan xem đơn vị có thực hiện đúng như quy địnhkhông;

- Yêu cầu các bộ phận có liên quan tiến hành làm lại để KTV kiểm tra

1.2.4 Những sai sót thường gặp trong kiểm toán vốn bằng tiền

1.2.4.1 Đối với Tiền mặt

- Chưa có biên bản kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, biên bản kiểm kê không đúngtheo quy định;

- Số tiền trên phiếu thu, chi khác trên sổ sách kế toán; Số dư quỹ tiền mặt âm

do hạch toán phiếu chi trước phiếu thu; Chênh lệch tiền mặt tồn quỹ thực tế và biênbản kiểm kê quỹ; Phiếu thu, phiếu chi chưa lập đúng quy định;

Trang 21

- Chi quá định mức tiền mặt theo quy chế tài chính của Công ty nhưng không

có quyết định hoặc phê duyệt của thủ trưởng đơn vị;

- Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm;

- Hạch toán thu chi ngoại tệ theo các phương pháp không nhất quán, khôngtheo dõi nguyên tệ, cuối kì không đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái hoặc đánhgiá sai tỷ giá theo quy định;

1.2.4.2 Đối với Tiền gửi ngân hàng

- Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng chưa kịp thời; Chưa mở sổtheo dõi chi tiết theo từng ngân hàng; Chưa đối chiếu số dư cuối kì với ngân hàng;

- Chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với cácbảng cân đối số phát sinh;

- Phản ánh không hợp lí các khoản rút quá số dư, gửi tiền, tiền lãi vay…

- Không theo dõi nguyên tệ đối với các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ, chưađánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hoặc áp dụng sai tỷ giá đánh giá lại;

- Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch toán lãi tiền gửingân hàng không khớp với sổ phụ ngân hàng;

1.2.4.3 Đối với Tiền đang chuyển

- Tiền bị chuyển sai địa chỉ;

- Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán;

- Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền không đúng mục đích

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin liên quan đến vốn bằng tiền của đơn vị

Kiểm toán vốn bằng tiền là một phần không thể thiếu trong kiểm toán báocáo tài chính Do vậy các thông tin liên quan đến vốn bằng tiền cũng được tìm hiểutrong quá trình tìm hiểu chung về tình hình hoạt động kinh doanh và thông tin tàichính của khách hàng

Trang 22

Đánh giá trọng yếu và rủi ro

- Đánh giá trọng yếu: Sau khi ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn

bộ báo cáo tài chính, KTV phải tiến hành phân bổ ước lượng này cho từng khoảnmục (trong đó có khoản mục vốn bằng tiền), từng bộ phận, từng chỉ tiêu trên báocáo tài chính để hình thành mức trọng yếu của từng khoản mục, bộ phận hay từngchỉ tiêu

- Đánh giá rủi ro: KTV đánh giá rủi ro cho toàn bộ cuộc kiểm toán và từngkhoản mục Khi đánh giá rủi ro kiểm toán cho từng khoản mục cần phải hiểu đượcnhững sai sót thường xảy ra trong từng phần hành kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán vốn bằng tiền được xây dựng theo một số nội dungchính sau đây:

- Tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp: Biên bản kiểm kê cuối kỳ, cơ sở giải

quyết chênh lệch (nếu có chênh lệch khi kiểm kê), bản xác nhận số dư của các tài

khoản tại ngân hàng, sổ phụ ngân hàng, sổ cái, sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt và sổ chi

tiết tiền gửi ngân hàng, các loại giấy tờ có liên quan

- Mục tiêu kiểm toán: Hiện hữu, đầy đủ, chính xác; Quyền và nghĩa vụ; Đánh

giá; Trình bày và công bố

- Thủ tục kiểm toán

1 Thủ tục phân tích: Tìm hiểu sự biến động của vốn bằng tiền qua các năm;Tìm hiểu hệ thống thanh toán của đơn vị; Tìm hiểu hệ thống KSNB

2 Thủ tục kiểm toán chi tiết

+ Đối với tiền mặt: Đối chiếu giữa biên bản kiểm kê với sổ quỹ, sổ chi tiết và

sổ cái để đảm bảo số dư đã được trình bày trên Bảng cân đối kế toán là hợp lý; Đọclướt qua sổ quỹ phát hiện những nghiệp vụ bất thường và tiến hành kiểm tra, đốichiếu với các chứng từ gốc để đảm bảo việc trình bày là đúng và phù hợp;…

+ Đối với tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển: Xem xét có tài khoản nàođược xác nhận mà đã hết số dư từ năm trước không Bất kỳ tài khoản nào cũng đều

Trang 23

phải được xác nhận; Lập bảng đối chiếu số dư ngân hàng; Thu thập thư xác nhậncủa ngân hàng và kiểm tra ghi nhận trong sổ kế toán của đơn vị;…

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

Mục tiêu cơ bản của khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền là nhằmxem xét đánh giá về sự hiện diện, tính liên tục và sự hiện hữu của hoạt động kiểmsoát Nội dung và thể thức khảo sát về kiểm soát nội bộ thường tập trung vào cácvấn đề chính sau:

- Đối với Tiền mặt:

 Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về trách nhiệmcủa các nhân viên, các bộ phận liên quan

 Khảo sát, xem xét quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảo quảnchứng từ thu, chi tiền mặt, tài liệu liên quan

 Khảo sát, xem xét việc phân công trách nhiệm trong khâu kiểm tra, soát xétđối với các thủ tục, các chứng từ, các việc tính toán và đối với việc ghi chép kếtoán

- Đối với Tiền gửi ngân hàng:

 Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng kýphát hành séc chi tiền với chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán xem có đượcđảm bảo hay không

 Xem xét việc quản lý chi tiêu tiền gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụngséc của đơn vị có đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séc hay không

 Khảo sát về sự hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với tiền gửi ngânhàng, đặc biệt là đối với việc thực hiện chức năng kiểm soát khâu duyệt chi và khâu

ký séc ở đơn vị

- Đối với Tiền đang chuyển:

 Khảo sát đối với các quy định của đơn vị về phân công, phân nhiệm trongviệc thực hiện công việc chuyển tiền và quản lý công việc đó có đảm bảo đầy đủ,

Trang 24

 Khảo sát đối với việc thực hiện việc kiểm soát trong quá trình thực hiện côngviệc chuyển tiền (trình tự, thủ tục về hồ sơ, về sự phê chuẩn, xét duyệt, chuyển tiền,

…) có đảm bảo được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục và tỉ mỉ hay không

Các khảo sát đối với kiểm soát nội bộ nói trên là cơ sở để KTV đánh giá vềhiệu lực của kiểm soát nội bộ và mức độ rủi ro kiểm soát liên quan đến vốn bằngtiền, từ đó xác định phạm vi thực hiện các khảo sát cơ bản tiếp theo

Thực hiện thủ tục phân tích đánh giá tổng quát

KTV thực hiện các thủ tục phân tích đánh giá tổng quát đối với khoản mụcvốn bằng tiền như sau:

- Phân tích xu hướng:

+ So sánh số dư vốn bằng tiền của năm nay so với năm trước;

+ So sánh số dư chi tiết của các tháng, các năm kiểm toán với số dư cáctháng, các năm trước để loại trừ ảnh hưởng của mùa vụ tới số dư

+ So sánh số dư, số phát sinh thực tế của doanh nghiệp này với các doanhnghiệp khác có cùng quy mô, lãnh thổ, cùng ngành nghề, cùng loại hình sản xuấtkinh doanh

- Phân tích tỷ suất:

Khi phân tích khoản mục vốn bằng tiền, KTV phân tích đánh giá một số chỉtiêu về khả năng thanh toán của đơn vị Mục đích của việc phân tích nhằm đánh giákhả năng chuyển đổi các nguồn lực của doanh nghiệp thành tiền để thanh toán cáckhoản nợ theo thời hạn phù hợp

Tỷ suất khả năng thanh toán tổng quát:

nợ bằng tài sản của mình Hệ số này thường lớn hơn 1

Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh

Trang 25

Tỷ suất khả năng

thanh toán nhanh =

Tiền và tương đương tiền

Tỷ suất khả năng thanh toán tức thì

Kiểm tra chi tiết về số dư tài khoản

Các thủ tục kiểm toán phổ biến chủ yếu tương ứng để thu thập bằng chứngkiểm toán số dư vốn bằng tiền gồm:

-“Sự hiện hữu”: Số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có sự tồn tại

trên thực tế - trong quỹ, ở ngân hàng thực tế có tiền Các thủ tục kiểm toán chủ yếu

và phổ biến gồm:

+ Chứng kiến việc kiểm kê quỹ tiền mặt của đơn vị tại thời điểm kiểm kêkhóa sổ để có cơ sở xác nhận sự tồn tại của tiền mặt tại quỹ (bao gồm tiền nội tệ,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) Trường hợp không thể chứng kiến kiểm kê quỹ, KTVcần kiểm tra hồ sơ, tài liệu kiểm kê quỹ tại thời điểm khóa sổ do đơn vị thực hiện,xem xét tính hợp lý và hợp thức của thủ tục đã tiền hành cũng như kết quả kiểm kê

đã ghi nhận

+ Kiểm tra, đối chiếu số liệu tồn quỹ tiền mặt giữa sổ quỹ (của thủ quỹ) với

sổ kế toán tiền mặt; Lập bảng kê chi tiết tiền gửi ngân hàng và thực hiện việc kiểmtra đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, với số liệu dongân hàng xác nhận (cung cấp) và với các chứng từ, tài liệu khác có liên quan

Trang 26

-“Sự tính toán, đánh giá” (Tính giá): Số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, tiền đang chuyển được tính toán, đánh giá đúng đắn, chính xác Các thủ tụckiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:

+ Kiểm tra việc tính toán, đánh giá các khoản tiền hiện có của đơn vị; trong

đó chủ yếu là đối với ngoại tệ và vàng bạc, đá quý có đảm bảo đúng đắn, chính xáckhông

+ Kiểm tra về tính chính xác của kết quả việc tính toán từng loại tiền hiện có.Trường hợp xét thấy cần thiết, KTV tính toán lại trên cơ sở tài liệu của đơn vị và sựxét đoán nghề nghiệp của bản thân sau đó đối chiếu với số liệu của đơn vị

+ Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng (sổchi tiết và sổ tổng hợp) thông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ (hoặc sao kê)của ngân hàng đã gửi cho đơn vị ở các khoảng thời gian trước và sau ngày khóa sổ

kế toán để đối chiếu với số liệu tên sổ kế toán của đơn vị nhằm phát hiện chênh lệch

và tìm hiểu nguyên nhân (nếu có)

-“Sự cộng dồn và báo cáo”: Số dư tài khoản tiền mặt (hay các khoản tiền

mặt tốn quỹ); tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển đã được tổng hợp (cộng dồn)đầy đủ, chính xác và được trình bày phù hợp và báo cáo tài chính

Các thủ tục kiểm toán chủ yêu và phổ biến gồm:

+ Kiểm tra việc tính toán số dư từng loại tiền và tổng hợp tất cả các loại tiền

để đảm bảo mọi khoản tiền hiện có đều được tổng hợp hoặc phát hiện sự cộng dồncòn thiếu sót hay trùng lặp

+ Kiểm tra, xem xét việc trình bày tiền mặt và tiền gửi ngân hàng vào báocáo tài chính có phù hợp và đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành hay không;

So sánh số liệu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên BCTC với số dư tài khoản tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán của đơn vị để đánh giá sự chính xác, nhấtquán

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phát sinh

Trang 27

-“Sự phát sinh” (Có thật) của các khoản thu, chi tiền đã ghi sổ: Các nghiệp

vụ thu, chi tiền ghi sổ đã thực tế phát sinh và có căn cứ hợp lý Các thủ tục kiểmtoán chủ yếu:

+ Kiểm tra bằng chứng về sự phê duyệt chi tiền của người có trách nhiệm(chữ ký phê duyệt, tính hợp lý, đúng đắn của sự phê duyệt)

+ Đối chiếu chứng từ thu, chi tiền với các tài liệu, chứng từ gốc chứng mìnhnghiệp vụ thu, chi tiền; Kiểm tra, xem xét việc ghi chép nhật ký quỹ (thu, chi tiềnmặt); Kiểm tra các khoản chi tiền cho khách hàng về giảm giá, hoa hồng đại lý,…cóđúng chính sách bán hàng đã được quy định hay không

- “Sự tính toán, đánh giá” (Tính giá): Các khoản thu, chi tiền ghi sổ kế toán

đều được tính toán, đánh giá đúng đắn (đặc biệt là đối với ngoại tệ, vàng bạc, đáquý) Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:

+ Kiểm tra việc tính toán thu, chi tiền và đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với

sổ của thủ quỹ, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng Việc kiểm tra này chủ yếu áp dụngđối với thu, chi tiền là ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý (kiểm tra số liệu về số lượngnguyên tệ, tỷ giá ngoại tệ, số lượng và phẩm cấp vàng bạc, đá quý, phương phápđánh giá vàng bạc, đá quý)

- “Tính đầy đủ”: Các nghiệp vụ thu, chi tiền đều được ghi sổ kế toán đầy đủ.

Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:

+ Kiểm tra số lượng bút toán ghi sổ với số lượng các phiếu thu, phiếu chitiền mặt; các giấy báo nợ, báo có của ngân hàng hay ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.Đối chiếu chọn mẫu một số chứng từ thu, chi tiền với sổ nhật ký quỹ và sổ kế toán

+ Kiểm tra số thứ tự của các chứng từ thu, chi tiền ghi trên sổ kế toán để đảmbảo không có sự ghi trùng hay bỏ sót trong hạch toán

- “Sự phân loại và hạch toán đúng đắn”: Các nghiệp vụ thu, chi tiền được

phân loại và hạch toán chính xác về số liệu, đúng tài khoản, đúng quan hệ đối ứng.Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biện gồm:

+ Kiểm tra việc ghi chép trên các chứng từ thu, chi tiền có đảm bảo đầy đủ,

và rõ ràng về nội dung cũng như sự chính xác về số liệu

Trang 28

+ Kiểm tra việc phân loại và hạch toán vào các sổ kế toán tương ứng (sổ kếtoán tổng hợp và chi tiết của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ các tài khoản đối ứng)

để xác nhận sự hạch toán chính xác số liệu và đúng quan hệ đối ứng; So sánh đốichiếu giữa chứng từ thu, chi tiền với bút toán ghi sổ tương ứng về sổ, ngày tháng và

số tiền

- “Tính đúng kỳ”: Các nghiệp vu thu, chi tiền phát sinh được ghi sổ kịp thời

và đúng kỳ Các thủ tục thực hiện chủ yếu và phổ biến gồm:

+So sánh ngày phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền với ngày cập nhật chứng từvào sổ kế toán để đánh giá tính hợp lý và kịp thời (đúng kỳ)

+ Đối chiếu, so sánh ngày ghi sổ của cùng nghiệp vụ thu, chi tiền giữa các sổ

có liên quan như: sổ quỹ, số kế toán tiền mặt,sổ kế toán tiền gửi ngân hàng,…đểxem xét sự phù hợp, đầy đủ, kịp thời

1.3.3 Kết thúc kiểm toán, tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán

Giai đoạn kết thúc kiểm toán là giai đoạn rất quan trọng đối với cuộc kiểmtoán Mục đích của giai đoạn này là KTV đưa ra ý kiến tổng quát của mình vềkhoản mục vốn bằng tiền của đơn vị có trình bày trung thực và hợp lý không xéttrên khía cạnh trọng yếu Kết quả kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền thường gồmcác nội dung chủ yếu sau:

- Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ

và số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Sai phạm tìm ra(nếu có) có trọng yếu hay không trọng yếu

- Nguyên nhân sai lệch là hợp lý hay không hợp lý; Soạn thảo bút toán điềuchỉnh sai phạm đã tìm được

- Kết luận xem KTV đã đạt được mục tiêu kiểm toán khoản mục vốn bằngtiền hay chưa, cần chú ý thêm đối với chi tiết nào không

- Ngoài ra, KTV có thể đưa ra những ý kiến khác như: Hạn chế của việc thiết

kế và vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ đối với khoản mục vốn bằng tiền (nếucó) và ý kiến đề xuất của KTV để cải tiến và hoàn thiện kiểm soát nội bộ,…

Trang 29

 Tóm lại, chương 1 đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về vốn bằng tiền

và kiểm toán vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp Cụ thể là đưa racái nhìn tổng quan về lý luận chung về vốn bằng tiền và nắm vững mục tiêu, căn cứ,quy trình kiểm toán cũng như những sai phạm thường gặp kiểm toán vốn bằng tiền

Từ đó làm cơ sở để so sánh và đánh giá với thực trạng kiểm toán khoản mục vốnbằng tiền trong BCTC do Chi nhánh Công ty kiểm toán Mỹ thực hiện

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH CÔNG

4102007145 ngày 02/11/2012 và đăng ký kinh doanh sửa đổi lần gần đây nhất là lần

4 ngày 05/10/2012, với số vốn điều lệ là 5.000.000.000 VNĐ AA là công ty dohai thành viên góp vốn đó là: Lê Văn Thanh góp 4.500.000.000 VNĐ chiếm 90%trong tổng số vốn điều lệ, và bà Nguyễn Ngọc Minh Trâm góp 500.000.000 VNĐchiếm 5% trong tổng số vốn điều lệ

Sơ lược về công ty Kiểm toán Mỹ:

Tên gọi đầy đủ: Công ty Kiểm toán Mỹ

Tên tiếng anh: America Auditing Co., Ltd

Trụ sở chính của công ty: Lầu 8, tòa nhà VCCI, 171 Võ Thị Sáu, Quận 3,

thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-8) 39 321 284

Fax: (84-8) 39 321 286

Website: http://www.americanauditing.com

- Chi nhánh công ty Kiểm toán Mỹ tại Hà Nội được thành lập theo giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0112023813 cấp ngày 29/12/2005 do phòngĐăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội và giấy chứngnhận sửa đổi lần 3 ngày 13/10/2012

Trang 31

Phòng NV I Phòng tư vấn Phòng NVII

Phòng XDCB

và Thẩm định

Ban Giám đốc Chi nhánh

Phòng

KT-HC

Sơ lược về Chi nhánh công ty Kiểm toán Mỹ tại Hà Nội:

Địa chỉ: Số A12, Lô X1, đường Liên Cơ, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 37 634 618

Fax: (84-4) 37 634 617

AA hoạt động theo Luật Kiểm toán độc lập số 67/2012/QH12 của Quốc hội

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam AA liên tục trong 4 năm vừa qua nằmtrong danh sách công ty kiểm toán được phép kiểm toán cho các tổ chức phát hành,

tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán

Trang 32

2.1.3 Các dịch vụ do công ty cung cấp

AA là công ty kiểm toán chuyên nghiệp, hợp pháp hoạt động trong lĩnh vựckiểm toán, tư vấn thuể, tư vấn tài chính kế toán, tư vấn quản lý, thẩm định giá vàquyết toán các công trình.Theo như giấy phép đăng ký kinh doanh thì ngành nghềkinh doanh của AA và Chi nhánh là: Kiểm toán dự toán và quyết toán công trìnhxây dựng cơ bản, Thẩm định dự án đầu tư; Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước; Tưvấn quản trị doanh nghiệp, tài chính kế toán, thuế; Dịch vụ chuyển giao công nghệ;Dịch vụ lao động ( không bao gồm các hoạt động môi giới, xuất khẩu lao động vàtuyển dụng lao động cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động); Cácdịch vụ chuyên ngành chủ yếu của công ty và chi nhánh:

- Các dịch vụ kiểm toán, gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động,kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán báocáo tài chính vì mục đích thuế và công việc kiểm toán khác;

-Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm khác;

-Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế;

- Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị của doanh nghiệp, tổ chức;

- Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh;

- Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

- Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật

Đối tượng khách hàng

Trang 33

AA được công nhận là hãng kiểm toán - kế toán và tư vấn chuyên nghiệp vớiphương châm hoạt động luôn vì sự thành công của khách hàng Điều này được thểhiện rõ hơn qua danh mục các khách hàng chính kinh doanh trong các lĩnh vực khácnhau, từ các Tổng Công ty đến các Công ty độc lập trong nước, từ khu vực nguồnnhân lực đến công nghệ cao, từ các công ty sản xuất đến các công ty dịch vụ Riêngtại Chi nhánh có thể kể tên các khách hàng như:

Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu

Công ty Cổ phần Mirae

Công ty Cổ phần kỹ thuật điện Sông Đà

Công ty TNHH Viet Ortho SRL

Công ty Cổ phần xây lắp và dịch vụ Sông Đà

Công ty Cổ phần khoáng sản miền Trung

Tập đoàn Viettel

Tập đoàn Mai Linh…v v

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Sau nhiều năm tham gia trên thị trường dịch vụ kiểm toán - kế toán và tư vấn,

AA ngày càng lớn mạnh Số lượng khách hàng mới và là khách thường xuyên củacông ty ngày càng tăng, điều này cũng tương đương với việc kết quả hoạt động kinhdoanh của AA cũng càng ngày càng có quy mô lớn

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của AA-Hanoi

Trang 34

Tổng chi phí 2,7 3 3 Tỷ

Thu nhập bình quân đầu người 6 7 8 Triệu/ người/

tháng

Trang 35

2.1.4 Quy trình kiểm toán BCTC do Chi nhánh Công ty kiểm toán Mỹ thực hiện

Chi nhánh công ty Kiểm toán Mỹ thực hiện kiểm toán theo khoản mục.Trong mỗi cuộc kiểm toán AA Hà Nội đã xây dựng một chương trình kiểm toánphù hợp với nhiều khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Quy trình kiểm toánquy định trình tự các bước kiểm toán nhằm giúp KTV tập hợp đầy đủ bằng chứngkiểm toán cần thiết, bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán

và kết thúc kiểm toán Tại AA Hà Nội, quy trình thực hiện các bước trên được thểhiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán chung tại AA-Hanoi

Chuẩn bị kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Kết thúc kiểm toán

Khảo sát và chấp nhận khách hàng;

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể;

Lậpchương trình kiểm toán chi tiết;

Thảo luận kế hoạch và phân công công việc;

Khảo sát về hệ thống KSNB;

Thực hiện các thủ tục phân tích đánh giá tổng quát; Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phát sinh;

Kiểm tra chi tiết về số dư tài khoản;

Tiến hành các thủ tục hoàn thiện;

Đánh giá tổng quát về báo cáo tài chính sau kiểm toán;

Dự thảo Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý;

Thảo luận và phát hành Báo cáo kiểm toán; và thư quảnlý;

Trang 36

2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH CÔNG

TY KIỂM TOÁN MỸ

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

2.2.1.1 Chuẩn bị cho việc lập kế hoạch kiểm toán và thu thập thông tin về khách hàng

- Chấp nhận khách hàng mới, đánh giá rủi ro hợp đồng

Ở giai đoạn này đối với những khách hàng truyền thống, AA-Hanoi sẽ thựchiện các thủ tục để chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng.Những thông tin chung về ngành nghề kinh doanh đã được lưu trong hồ sơ kiểmtoán chung, KTV sẽ chỉ thu thập thêm thông tin về những thay đổi trong năm tàichính như việc mở rộng ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động hay nhưng thayđổi về chính sách Đối với khách hàng mới, AA-Hanoi sẽ thực hiện thủ tục chấpnhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng KTV thực hiện thu thập các hiểubiết ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thông kếtoán, hệ thống KSNB và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểmtoán KTV sẽ thu thập đầy đủ các thông tin về khách hàng đủ để cho phép KTV cóthể nhận thức xác định các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vịđược kiểm toán, mà đánh giá của KTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến các BCTC,đến việc kiểm tra của KTV đến BCTC Bên cạnh việc tìm hiểu chung về nền kinh

tế, lĩnh vực hoạt động, tổ chức hoạt động của đơn vị, KTV còn tìm hiểu những khíacạnh đặc thù của đơn vị như cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn, dây chuyền và các dịch vụsản xuất

Giới thiệu về Công ty Cổ phần XYZ sẽ lấy làm dẫn chứng cho cuộc kiểm toán:

Công ty cổ phần XYZ (sau đây gọi là công ty XYZ) được thành lập theo giấy chứngnhận đầu tư số 051033000001 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp ngày 11 tháng 9 năm

2007, vốn điều lệ 103.830.540.000 đồng (Một trăm lẻ ba tỷ, tám trăm ba mươi triệu,năm trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn)

Trang 37

Công ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh chính là : Sản xuất, gia công và kinhdoanh các sản phẩm gòn, tấm chằn gòn, vải địa kỹ thuật nguyên phụ liệu; Sản xuất,gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành dệt may; Sản xuất, lắp ráp máy móc,thiết bị sản phẩm đệm gòn.

Sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam cũng như thịtrường quốc tế

Công ty XYZ là khách hàng mới của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ

và cũng là đơn vị lần đầu tiên mời kiểm toán báo cáo tài chính Do đó AA-Hanoikhông có sẵn tài liệu năm trước như các khách hàng lâu năm của Công ty Chính vìvậy Công ty phải thu thập đầy đủ các tài liệu cần thiết để xác định mức độ rủi ro khichấp nhận kiểm toán và đưa ra quyết định có chấp nhận yêu cầu của Công ty XYZhay không Các tài liệu cần thu thập bao gồm: hệ thống hồ sơ pháp lý của Công tyXYZ như giấy đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký mã số thuế, các giấy tờ về bộ máy

tổ chức quản lý, BGĐ, hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng thành viên vềthay đổi vốn điều lệ, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty XYZ KTV bằngcác kỹ thuật như phỏng vấn, quan sát và trao đổi trực tiếp với BGĐ, và tìm hiểu cáctài liệu của khách hàng XYZ để đánh giá khái quát về mức độ rủi ro nếu chấp nhậnkiểm toán cho khách hàng XYZ Đánh giá rủi ro hợp đồng và môi trường kiểm soát,AA- Hà Nội căn cứ vào các khía cạnh sau: Tính chính trực của ban Giám đốc; Cơcấu tổ chức quản lý; Hoạt động và môi trường kinh doanh; Kết quả tài chính; Hợpđồng kiểm toán; Mối quan hệ kinh doanh với các bên liên quan; Kiến thức về kháchhàng; Khả năng cố ý trình bày sai lệch BCTC

Sau khi thu thập thông tin về công ty XYZ, các thông tin được trình bày trên

giấy tờ làm việc A110 của AA-Hanoi Tham khảo giấy tờ làm việc A110 “Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng của KTV”

Nội dung: Chấp nhận khách hàng mới và Người soát xét 1 ĐVC

Trang 38

đánh giá rủi ro hợp đồng Người soát xét 2 NHC

I THÔNG TIN CƠ BẢN

1 Tên khách hàng: Công ty Cổ phần XYZ

2 Tên và chức danh của người liên lạc chính: Nguyễn Hồng Liên

3 Địa chỉ liên hệ của khách hàng:

Địa chỉ: Số 07, Đường Nguyễn Khuyến, Phường Minh Khai, Thành phố HưngYên

Điện thoại: 064.3.678.768 Fax: 064.3.678.789Email: Website:

4 Loại hình doanh nghiệp

 Công ty cổ phần Công ty niêm yết Công ty

Công ty hợp danh Công ty Nhà nước DN có vốn đầu tư nướcngoài

5 Năm tài chính: từ ngày: 01/12/2013 đến ngày: 31/12/2013

6 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310)

Tên : Choi Young Ho Vị trí: Tổng giám đốc

7 Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:

8 Họ và tên người đại diện cho DN: Ông Choi Young Ho

Địa chỉ: 43 Kiung seng, Seoul

9 Tên ngân hàng DN có quan hệ: Ngân hang Korea Exchange Bank, ngân hàngTMCP Kỹ Thương Việt Nam, ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, ngân hàngSacombank

10 Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm

cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết

Sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm gòn, tấm chắn gòn, vải địa kỹthuật nguyên phụ liệu;

Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành dệt may;

Sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị sản phẩm đệm gòn

11 Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v )

13 Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sửdụng BCTC đó

Doanh nghiệp niêm yết trên thị trên thị trường chứng khoán nên cần có BCTCđược kiểm toán

14 Giải thích lý do thay đổi công ty kiểm toán của BGĐ:

Trang 39

I

CÁC VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT

Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để xem xét lý do

Đã nhận được thư trả lời cho vấn đề nêu trên? Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải xem

xét hoặc theo dõi trước khi chấp nhận?

Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước

công việc cần thiết để đảm bảo rằng việc bổ nhiệm

Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên

môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để

thực hiện cuộc kiểm toán

Lợi ích tài chính

Có bất kỳ ai trong số những người dưới đây nắm

giữ trực tiếp hoặc gián tiếp cổ phiếu hoặc các

chứng khoán khác của KH:

- công ty

- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán

- thành viên BGĐ của công ty

- trưởng phòng thamm gia cung cấp các dịch vụ

ngoài kiểm toán

- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ

gia đình với những người nêu trên

Công ty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán

là thành viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH

Các khoản vay và đảm bảo

Liệu có khoản vay hoặc khoản đảm bảo, không có

trong hoạt động kinh doanh thông thường:

- từ KH cho công ty hoặc các thành viên dự kiến

của nhóm kiểm toán

- từ công ty hoặc các thành viên dự kiến của nhóm

kiểm toán cho KH

Trang 40

Tham gia trong công ty

Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân

viên hoặc Giám đốc của KH:

- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả

thành viên BGĐ)

- thành viên BGĐ của công ty

- cựu thành viên BGĐ của công ty

- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ

gia đình với những người nêu trên

Có thành viên dự kiến (bao gồm cả thành viên

BGĐ) của nhóm kiểm toán đã từng là nhân viên

hoặc Giám đốc của KH

Liệu có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa KH

hoặc BGĐ của KH với:

- Công ty

- Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả

thành viên BGĐ)

- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ

gia đình với những người nêu trên

Công ty có đang tham gia phát hành hoặc là người

Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán,

trong phạm vi chuyên môn, có tham gia vào bất kỳ

tranh chấp nào liên quan đến KH

Thân thuộc

Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán có quan

hệ gia đình hoặc cá nhân gần gũi với:

- BGĐ của KH

- Nhân viên của khách hàng có thể ảnh hưởng

đáng kể các vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán

Ngày đăng: 16/04/2016, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán mỹ
Sơ đồ sau (Trang 31)
Sơ đồ 1.3. Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền của AA-Hanoi - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán mỹ
Sơ đồ 1.3. Quy trình kiểm toán vốn bằng tiền của AA-Hanoi (Trang 40)
Bảng 2.3. Phân tích tỷ trọng của số dư Tiền/Tổng tài sản, tài sản ngắn hạn - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán mỹ
Bảng 2.3. Phân tích tỷ trọng của số dư Tiền/Tổng tài sản, tài sản ngắn hạn (Trang 41)
Bảng 2.5. Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với Công ty XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán mỹ
Bảng 2.5. Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với Công ty XYZ (Trang 44)
Bảng cân đối kế toán xem có khớp đúng không và kiểm tra việc cộng dọc. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán mỹ
Bảng c ân đối kế toán xem có khớp đúng không và kiểm tra việc cộng dọc (Trang 53)
Bảng phân tích đối ứng tiền gửi ngân hàng được trình bày trên giấy tờ làm việc - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán mỹ
Bảng ph ân tích đối ứng tiền gửi ngân hàng được trình bày trên giấy tờ làm việc (Trang 66)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán mỹ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w