Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính Phạm vi nghiên cứu: Do hạ
Trang 1- -NGUYỄN CÔNG TỐ Lớp: CQ48/22.04 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Chuyên ngành : Kiểm toán
Người hướng dẫn : PGS.TS Thịnh Văn Vinh
HÀ NỘI – 2014
1
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Công Tố
Trang 3MỤC LỤC
Trang bìa iLời cam đoan ii
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 3 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
TrangBảng 2.1 : Tình hình tài chính 3 năm 2011, 2012, 2013 24Bảng 2.2 : Câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên 37
Bảng 2.8 : Kiểm tra chi tiết hoạt động kiểm soát 89
Bảng 2.14 : Kiểm tra tính phát sinh và đầy đủ của các khoản trích
Bảng 2.15 : Kiểm tra chứng từ nộp BHXH, BHYT, BHTN 107Bảng 2.16 : Kiểm tra chi trả trợ cấp mất việc làm 109Biểu 2.1 : Danh sách kiểm toán viên thực hiện kiểm toán 57Biểu 2.2 : Chương trình kiểm toán tiền lương áp dụng 64
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 5 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ PHỤ LỤC
Trang
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 29
Sơ đồ 2.2 : Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội 32
Sơ đồ 2.3 : Quy trình Kiểm toán Báo cáo tài chính 35Phụ lục 2.1 : Chương trình kiểm toán tiền lương 47
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những khoản mục quan trọng, ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của doanh nghiệp vì:
Thứ nhất, tiền lương và các khoản trích theo lương vừa phản ánh chi phí đầu vào, vừa là cơ sở để xác định chi phí đầu ra, ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản mục trên BCTC của đơn vị như hàng tồn kho, phải trả người lao động, chi phí phải trả, các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác; trên BCĐKT, ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên BCKQHĐKD
Thứ hai, chi phí tiền lương có ảnh hưởng lớn đến các nghĩa vụ của DN, như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, nghĩa vụ thuế với Nhà nước nên nếu xảy ra sai phạm có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng
Thứ ba, chu trình tiền lương trải qua nhiều khâu, liên quan đến người lao động nên dễ xảy ra sai phạm trong việc tính toán, hạch toán và chi trả
Việc hoàn thiện kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề rất quan trọng và cấp thiết Vì vậy, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục đích sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán Báo cáo tài chính
Thứ hai, tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán Báo cáo tài chính được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 7 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 8Thứ 3, tìm ra những ưu điểm, hạn chế của quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình này.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về mặt thời gian nên đề tài nghiên cứu của
em chỉ được thực hiện trọng phạm vi là Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương
và các khoản trích theo lương trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện với tư cách là một khoản mục trong một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chung:
- Phương pháp Duy vật biện chứng
- Phương pháp Duy vật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp tổng hợp;
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp khảo sát thực tiễn; …
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương
Trang 9Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C.
Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên - PGS.TS Thịnh Văn Vinh, Ban Giám đốc Học viện Tài chính và tất cả các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế của
em còn hạn chế nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến góp ý của các thầy cô cũng như các anh chị trong Công ty để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 9 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 10CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1.1 Đặc điểm về tiền lương
1.1.1.1 Khái niệm chung
Tiền lương
Quá trình sản xuất ra của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên nhằm khai thác hoặc cải biến các vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Vì vậy, quá trình sản xuất luôn có sự tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong các yếu tố đó, sức lao động là yếu tố cơ bản và quan trọng của quá trình sản xuất và tái sản xuất sản phẩm xã hội
Sức lao động là sự tổng hợp của thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản than của nó, phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động là giá trị thặng dư Giá trị thặng dư là phần mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Để quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiền hành thường xuyên, liên tục thì cần đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động con người bỏ ra cần phải được trả dưới dạng thù lao lao động C.Mác từng nói: “Lao động sáng tạo ra giá trịn hàng hóa nhưng bản than nó không phải là hàng hóa và không có giá trị Cái mà người ta gọi là “giá trị lao đông” thực tế là giá trị sức lao động” Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương
Như vậy, tiền lương về bản chất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian hoặc theo
Trang 11Các hình thức của tiền lương
Khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều lựa chọn cho mình hình thức tiền lương phù hợp nhằm kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp cũng như lợi ích của người lao động Do
đó, việc tính và trả lương cho người lao động được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp Tuy có nhiều hình thức khác nhau của tiền lương nhưng mục đích của các hình thức này đều nhằm đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động Trên thực tế, các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
- Hình thức tiền lương theo thời gian
Đây là hình thức trả lương căn cứ theo thời gian làm việc thực tế Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính như sau:
Tiền lương = Thời gian làm việc thực tế x Mức lương theo thời gian
Hình thức lương này tuy đã tính đến thời gian làm việc thực tế nhưng chưa phản ánh được chất lượng cũng như hiệu quả lao động Vì vậy, khi áp dụng hình thức tiền lương này, doanh nghiệp thường có các hình thức khen thưởng, kỷ luật kèm theo nhằm nâng cao trách nhiệm đối với công việc của người lao động
Hình thức trả lương theo theo thời gian thường được áp dụng cho các nhân viên làm việc tại các phòng hành chính, quản trị, kế toán, tài vụ, …
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào khối lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra Hình thức trả lương này quán triệt nguyên tắc “làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Theo hình thức trả lương này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính như sau:
Tiền lương = Khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng x Đơn giá tiền lương theo sản phẩm
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 11 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 12Khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, doanh nghiệp phải xây dựng được các định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ xây dựng đơn giá tính lương cho từng loại sản phẩm, công việc một cách hợp lý cũng như làm căn cứ xác định sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lượng Trả lương theo sản phẩm có nhiều hình thức khác nhau như trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả lương theo sản phẩm có thưởng, trả lương theo sản phẩm lũy tiến, … Tùy theo đặc điểm, điều kiện cụ thể mà từng doanh nghiệp lựa chọn cho mình hình thức trả lương theo sản phẩm phù hợp Hình thức lương này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất.
- Các hình thức đãi ngộ khác
Để khuyến khích, động viên người lao động, ngoài chế độ tiền lương, doanh nghiệp có thể xây dựng các chế độ thưởng cho cá nhân, tập thể trong quá trình sản xuất kinh doanh như thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng thành tích lao động xuất sắc,… Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể chi trả các khoản phụ cấp, phúc lợi khác cho người lao động như phụ cấp ăn ca, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ,
…
1.1.1.2 Vai trò của tiền lương
Tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội
Đối với người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để họ chi trả
cho các chi phí sinh hoạt nhằm tái sản xuất sức lao động của mình Tiền lương chính là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích người lao động hang hái làm việc, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ
Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh
lớn, một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Vì vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động sao cho hiệu quả nhất nhằm tiết
Trang 13kiệm chi phí tiền lương, hạ giá thành sản phẩm cũng như nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đối với xã hội: Tiền lương là một công cụ của chính sách phân phối và tái
phân phối thu nhập xã hội
1.1.2 Các khoản trích theo lương
Ngoài tiền lương, thưởng, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp khác như trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các trợ giúp của công đoàn Các khoản trợ cấp này được đóng góp từ cả doanh nghiệp và người lao động và được tính, trích theo lương của người lao động
1.1.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng để trợ cấp cho người lao động khi họ ốm đau, thai sản, gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động, … trên cơ
sở đóng góp của họ vào quỹ bảo hiểm xã hội
Tiền trích vào quỹ bảo hiểm xã hội được tính theo tỷ lệ trích theo quy định trên tiền lương cơ bản của người lao động Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 24%, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp 17% và 7% do người lao động đóng góp
1.1.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ này được dùng để chi trả cho các khoản khám chữa bệnh, tiền thuốc, tiền viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản, …
Tỷ lệ trích lập quỹ bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5% trên tiền lương cơ bản, bao gồm 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và 1,5% do người lao động đóng góp
1.1.2.3 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng để trợ cấp một phần thu nhập cho người lao động khi họ thất nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 13 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 14Theo quy đinh hiện hành, tỷ lệ trích lập là 2% trên tiền lương cơ bản, bao gồm 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và 1% do người lao động đóng góp.
1.1.2.4 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tiền lương thực tế của người lao động và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Một phần kinh phí công đoàn được nộp lên công đoàn cấp trên và một phần được để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp
1.1.3 Đặc điểm của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
và ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán
Khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, đây là một khoản mục khá phức tạp vị nó vừa mang ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa mang ý nghĩa về mặt xã hội
Mỗi doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng một chính sách tiền lương riêng Bên cạnh đó, các chứng từ liên quan đến tiền lương đếu phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Vì vậy, khi kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại một đơn vị, kiểm toán viên cần phải thu thập thong tin về chính sách tiền lương
mà đơn vị áp dụng, từ đó xây dựng các thủ tục kiểm toán phù hợp
Tiền lương cũng là cơ sở để trích lập các khoản bảo hiểm, tính kinh phí công đoàn cũng như thuế thu nhập cá nhân mà người lao động phải nộp Vì vậy, khi kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, kiểm toán viên cũng cần xem xét việc tuân thủ các quy định về bảo hiểm, thuế của doanh nghiệp
Khoản mục tiền lương được đánh giá là một khoản mục chứa đựng nhiều rủi
ro tiềm tàng Vì vậy, khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên cũng cần đặc biệt chú
Trang 151.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
Mục tiêu tổng quát
Phù hợp với mục tiêu cuối cùng của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính là xác nhận mức độ tin cậy của các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính so với các chuẩn mực đã được thiết lập, mục tiêu tổng quát của kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp cho các nghiệp vụ, số dư về tiền lương và các khoản trích theo lương
- Kiểm toán viên có đầy đủ căn cứ để đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu liên quan trên Báo cáo tài chính như: Các khoản chi phí về lương và các khoản phải thanh toán cho công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp tính theo lương
- Có cơ sở tham chiếu để kết luận về các chỉ tiêu có liên quan khác như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nhân viên quản lý,
nợ phải trả công nhân viên… khi kiểm toán các khoản mục có liên quan khác
Trang 16+ Đánh giá việc xây dựng (thiết kế) hệ thống kiểm soát nội bộ trên các khía cạnh tồn tại, đầy đủ, phù hợp;
+ Đánh giá việc thực hiện (vận hành) hệ thông kiểm soát nội bộ trên các khía cạnh hiệu lực và liên tục
- Xác nhận độ tin cậy của thông tin có liên quan đến khoản mục tiền lương
và các khoản trích theo lương, bao gồm:
+ Các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương trên các khía cạnh phát sinh, tính toán và đánh giá, phân loại và hạch toán;
+ Các thông tin liên quan đến số dư tiền lương và các khoản trích theo lương trên các khía cạnh hiện hữu, nghĩa vụ, cộng dồn, trình bày và công bố
1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
Các nguồn thông tin, tài liệu làm căn cứ kiểm toán cho khoản mục này bao gồm:
- Báo cáo tài chính: Các chỉ tiên trên Báo cáo tài chính như Chỉ tiêu phải trả người lao động, các khoản phải trả ngắn hạn khác… và các báo cáo quản trị có liên quan
- Sổ hạch toán: Bao gồm sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các tài khoản có liên quan như: TK334, TK338 (3382, 3383, 3384); TK622, TK6271, TK6411, TK6421; TK333; TK111; TK112; TK138… và các sổ nghiệp vụ khác
- Chứng từ kế toán: Bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH, bảng kê thanh toán tiền thưởng và các khoản khác cho công nhân viên, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương; bảng chấm công,…
- Các quy định, quy chế và các thủ tục kiểm soát nội bộ như quy chế tuyển dụng và phân công lao động; quy định về quản lý và sử dụng lao động; quy chế tiền
Trang 171.2.2 Quá trình kiểm soát nội bộ và khảo sát kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.2.1 Hoạt động kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương
Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là rất cần thiết Hoạt động này không chỉ giúp ngăn chặn và phát hiện ra những sai phạm về nghiệp vụ mà còn góp phần đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả kinh tế trong các hoạt động liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương Để đảm bảo độ tin cậy của các thông tin tài chính liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, đơn vị cần thiết kế, vận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ đầy đủ và thích hợp, cụ thể đối với từng bước công việc như sau:
Tiếp nhận và quản lý nhân sự
Đây là bước công việc đầu tiên có vai trò quyết định đến các nghiệp vụ tiền lương và nhân sự Đây chính là quá trình tuyển dụng và ra quyết định tiếp nhận nhân sự Quá trình này thường được thực hiện bởi bộ phận tổ chức hành chính và ban lãnh đạo cấp cao trong đơn vị
Yêu cầu về kiểm soát nội bộ đối với bước công việc này là phải xây dựng và vận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát các hoạt động liên quan đến khâu tuyển dụng, phê duyệt và ký hợp đồng lao động, cụ thể như sau:
Thứ nhất, việc tuyển dụng phải căn cứ vào kế hoạch tuyển dụng nhân viên, căn cứ vào nhu cầu sử dụng nhân viên cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, khi tiến hành tuyển dụng, doanh nghiệp phải có các quyết định về tiếp nhận lao động và phải ký hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể với người lao động được tuyển Đồng thời, doanh nghiệp phải có sự phê chuẩn về việc phân công nhiệm vụ cho người lao động được tuyển, phê duyệt mức lương, phụ cấp
và lập hồ sơ cán bộ, nhân viên Quyết định tiếp nhận và phân công lao động, về
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 17 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 18lương phải được lưu ở bộ phận quản lý nhân sự và gửi bản sao cho người lao động,
Yêu cầu kiểm soát nội bộ đối với giai đoạn này là:
Thứ nhất, đảm bảo người quản lý bộ phận phải chịu trách nhiệm về việc lập bảng chấm công hay phiếu báo sản phẩm hoàn thành Người trực tiếp theo dõi lao động phải có tư cách tốt, đảm bảo độ tin cậy.Các bảng chấm công, phiếu báo sản phẩm hoàn thành phải được đánh số thứ tự rõ ràng, liên tục, có đầy đủ chữ ký xác nhận của những người có liên quan, không được sửa chữa, tẩy xóa
Thứ hai, nếu có điều kiên, doanh nghiệp có thể dùng máy ghi giờ để theo dõi giờ đến, giờ về của từng nhân viên Doanh nghiệp phải thường xuyên đối chiếu giữa bảng chấm công với kết quả máy ghi giờ, đối chiếu phiếu báo sản phẩm hoàn thành với phiếu nhập kho
Thứ ba, doanh nghiệp phải đảm bảo tách biệt giữa các chức năng theo dõi kết quả lao động với chức năng tình lương, ký bảng thanh toán lương, chi trả lương
Thứ tư, trường hợp doanh nghiệp có công nhân viên làm thêm giờ, làm đêm thì doanh nghiệp phải lập phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ đầy đủ và có xác nhận của những người có liên quan
Tính lương, lập bảng lương và ghi chép sổ sách
Đây là giai đoạn tính toán tiền lương, các khoản trích theo lương và các
Trang 19lương và các khoản trích theo lương cho từng đối tượng chịu chi phí, đồng thời ghi chép các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương.
Yêu cầu kiểm soát nội bộ đối với giai đoạn này là:
Thứ nhất, doanh nghiệp phải xây dựng được định mức, đơn giá lương sản phẩm, lương thời gian một cách đầy đủ, rõ ràng Nếu có thay đổi về tiền lương, bộ phận quản lý nhân sự phải thông báo kịp thời cho bộ phận tính lương
Thứ hai, phải có sự kiểm tra tính chính xác của bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, thêm ngày, phiếu báo sản phẩm hoàn thành của người độc lập với bộ phận theo dõi kết quả lao động
Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện các thủ tục kiểm soát nội
bộ để kiểm tra, đối chiếu kết quả tính lương và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ về lương của người độc lập; đảm bảo tách biệt giữa chức năng tính lương, ghi lương và phát lương Đặc biệt, bộ phận tình lương không được tự ý ghi thêm tên vào bảng chấm công, bảng tính lương hoặc tự ý điều chính mức lương, phụ cấp, mức thưởng cho nhân viên
Thanh toán lương và các khoản khác cho nhân viên
Căn cứ vào bảng thanh toán lương để phát lương cho nhân viên Công việc này thường do thủ quỹ thực hiện
Đối với bước công việc này, yêu cầu kiểm soát nội bộ như sau:
Thứ nhất, khi thủ quỹ nhận được phiếu chi hoặc séc chi lương kèm theo bảng thanh toán lương, thưởng thì thủ quỹ phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu tên và số tiền được nhận giữa phiếu chi, séc chi với danh sách trên bảng thanh toán lương, thưởng
Thứ hai, sau khi đối chiếu xong và tiến hành chi lương cho nhân viên thì phải yêu cầu họ ký nhận vào phiếu chi hoặc séc chi, đồng thời phải đóng dấu và ký vào phiếu “Đã chi tiền”
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 19 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 20Thứ ba, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra việc ký nhận lương trực tiếp của công nhân viên hoặc ký séc chi lương.
Giải quyết chế độ về lương, các khoản trích theo lương và chấm dứt hợp đồng
lao động.
Trong bước công việc này, doanh nghiệp căn cứ vào quy định, chế độ và yêu cầu của người lao động để giải quyết chế độ về lương và chấm dứt hợp đồng lao động cho người lao động
Yêu cầu về kiểm soát nội bộ trong bước công việc này là:
Thứ nhất, các chế độ về lương và các khoản trích theo lương phải được thực hiện theo đúng quy định, chế độ hiện hành
Thứ hai, kế toán, phòng nhân sự và Ban Giám đốc làm thủ tục chấm dứt hợp đồng cho người lao động Hợp đồng lao động có thể chấm dứt khi rơi vào một trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng;
- Hợp đồng lao động có thời hạn nay hết thời hạn mà doanh nghiệp không có nhu cầu hoặc người lao động không có nhu cầu tiếp tục làm viêc;
- Doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản;
Trang 21- Đánh giá việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ về tiền lương và nhân sự trên các khía cạnh đầy đủ, phù hợp;
- Đánh giá sự hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ về tiền lương và nhân
sự trên các khía cạnh hiện hữu, hiệu lực, liên tục;
- Đánh giá sự thực hiện các nguyên tắc kiểm soát: nguyên tắc phân công, phân nhiệm; nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền; nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Từ những khảo sát đó, kiểm toán viên đánh giá được mức rủi ro kiểm soát, từ
đó đưa ra quyết định về phạm vi, mức độ kiểm tra cơ bản sẽ được thực hiện
Phương pháp khảo sát
Công việc khảo sát kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp được thực hiện như sau:
Khảo sát về thiết kế của hệ thống kiểm soát nội bộ
Để tìm hiểu tính đầy đủ và phù hợp của việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cung cấp các tài liệu quy định về kiểm soát nội bộ được áp dụng như: Quy chế tuyển dụng và phân công lao động; quy định về quản lý nhân sự; quy định về tiền lương, tiền thưởng; quy định về trách nhiệm và phương pháp theo dõi, xác định kết quả lao động; quy định về thanh toán
và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương; quy định về trả lương Trên
cơ sở đó, kiểm toán viên đánh giá việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát nội
bộ trên các khía cạnh đầy đủ và thích hợp
Khảo sát về việc vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
Để tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên thường áp dụng các kỹ thuật như phỏng vấn, quan sát, kiểm tra các các dấu hiệu kiểm soát còn lưu lại trên chứng từ
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 21 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 22Kỹ thuật phỏng vấn thường được kiểm toán viên sử dụng dưới dạng bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ để thu thập bằng chứng liên quan đến việc phân chia trách nhiệm giữa các chức năng quản lý nhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lương của đơn vị có đảm bảo thường xuyên hay không; doanh nghiệp có phê chuẩn rõ ràng về mức lương, phụ cấp và các khoản khác cho công nhân viên hay không; mọi sự biến động về lương có được theo dõi, lữu trữ đầy đủ trong hồ sơ công nhân viên và thông báo kịp thời cho người lao động và bộ phận tính lương hay không; có thường xuyên đối chiếu kết quả giữa bảng chấm công với mày ghi giờ (nếu có) hay không, có đối chiếu số liệu giữa phiếu báo sản phẩm hoàn thành với phiếu nhập kho hay không
Kỹ thuật quan sát có thể được kiểm toán viên sử dụng như quan sát việc chấm công hoặc quan sát việc sử dụng máy ghi giờ, quan sát việc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, quan sát phát lương Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng về việc thức hiện các quy chế và thủ tục kiểm soát
Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra dấu hiệu kiểm soát lưu lại trên các tài liệu như hồ sơ nhân viên, bảng chấm công, thẻ tính giờ để thu thập bằng chứng về tính thường xuyên, liên lục của việc thực hiện các quy chế kiểm soát Kiểm toán viên kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với việc tính và phân bổ lương và các khoản phải trả bằng cách kiểm tra căn cứ và phép tính, kiểm tra chữ ký của người phê chuẩn, kiểm tra dấu hiệu kiểm soát nội bộ trên bảng tính lương, bảng phân bổ lương; kiểm tra tính đúng đắng và nhất quán trong việc áp dụng chính sách phân bổ chi phí tiền lương của doanh nghiệp.Kiểm tra việc trả lương cho nhân viên có đầy đủ, kịp thời không bằng cách kiểm tra ngày, tháng phát lương , chữ ký trên bằng thanh toán lương
Từ những bằng chứng thu thập được về thiết kế và vận hành của các quy chế
và thủ tục kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra kết luận về tính thích hợp, hiệu lực, hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích
Trang 23theo lương, từ đí đưa ra quyết định về mức độ rủi ro kiểm soát để thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản sao cho phù hợp.
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên có thể không thực hiện riêng biệt các thử nghiệm về kiểm soát mà thường thực hiện kết hợp khảo sát kiểm soát trong quá trình khảo sát nghiệp vụ
1.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Thông thường, đối với các cuộc kiểm toán có quy mô lớn, kiểm toán viên cần lập cả kế hoạch kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán chiến lược Tuy nhiên, trong phạm vi bài luận văn của mình, em xin chỉ trình bày việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Thu thập thông tin cơ sở
Để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, trước tiên, kiểm toán viên tiến hành thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng thông qua việc thu thập các tài liệu: Giấy phép thành lập doanh nghiệp; điều lệ, quy chế công ty; các biên bản họp Hội đồng quản trị, Hội đồng cổ đông; các Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị,
Đối với kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, kiểm toán viên cần quan tâm đến các chính sách về tiền lương, chính sách sử dụng lao động, sự biến động về quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị,
Từ những thông tin trên, kiểm toán viên tiến hành phân tích đánh giá sơ bộ
để xem xét sự ảnh hưởng của chúng tới khoản mục tiền lương, từ đó xác đinh những vấn đề chính của khoản mục tiền lương ở đơn vị được kiểm toán và đưa ra những thủ tục kiểm toán cần thiết
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 23 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 24Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Từ những thôn tin thu thập được, kiểm toán viên đánh giá mức độ tin cậy của
hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương của đơn vị được kiểm toán Dựa vào những đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên xác định rủi
ro kiểm soát làm cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo
Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro
Dựa trên những thông tin ban đầu thu thập được, kiểm toán viên xác định mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cho khoản mục tiền lương, từ đó xác định phạm vi và quy mô của các thủ tục kiểm toán áp dụng đối với khoản mục này Nếu kiểm toán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của khoản mục tiền lương là cao thì kiểm toán viên sẽ tiến hành nhiều thủ tục kiểm toán chi tiết và ngược lại, nếu kiểm toán viên cho rằng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát thấp thì phạm vi và mức độ các thủ tục kiểm toán chi tiết sẽ được thu hẹp lại ở mức độ hợp
lý, khi đó chất lượng của cuộc kiểm toán vẫn được đảm bảo và tiết kiệm thời gian cũng như chi phí cho cuộc kiểm toán
Chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là tập hợp các thủ tục kiểm toán chỉ dẫn cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo các cơ sở dẫn liệu cụ thể, trong đó xác định cả quy
mô mẫu, phần tử lựa chọn, thời gian thực hiện cho mỗi thủ tục kiểm toán và cả sự phân công công việc giữa các kiểm toán viên
Chương trình kiểm toán của khoản mục tiền lương bao gồm các phương pháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ, được kiểm toán viên thực hiện thông qua các phương pháp kiểm toán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát) và phương pháp kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản)
Trang 25Phương pháp thử nghiệm kiểm soát: được thực hiện để thu thập các bằng
chứng về khả năng ngăn chặn các sai phạm của hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản mục tiền lương
Phương pháp thử nghiệm cơ bản: được thiết kế nhằm thu thập các bằng
chứng về sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của các dữ liệu do hệ thống kế toán
xử lý và cung cấp Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
Thủ tục phân tích: là việc phân tích các số liệu, các tỷ suất nhằm tìm ra xu hướng biến động của các chỉ tiêu
Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản: nhằm xác nhận các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương có thật hay không,
có được tình toán đánh giá đúng không, có được phân loại và hạch toán đúng, kịp thời không, Đồng thời, việc kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản giúp xác định mức độ tin cậy của các số dư cuối kỳ của các tài khoản liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.3.2 Thực hiện kiểm toán
Khảo sát kiểm soát nội bộ
Kiểm toán viên áp dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ để thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn được kiểm toán Việc khảo sát kiểm soát nội bộ được thực hiện trên 2 khía cạnh:
- Tính đầy đủ, phù hợp trong thiết kế của hệ thống kiểm soát nội bộ
Để xem xét thiết kế của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương có đầy đủ và phù hợp không, kiểm toán viên thường nghiên cứu các tài liệu quy định về kiểm soát như quy chế về tuyển dụng và phân công lao động; quy chế về tiền lương, tiền thưởng; quy chế phân bổ, thanh toán lương Kiểm toán viên cũng có thể thực hiện phỏng vấn những người có liên
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 25 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 26quan về các quy chế và thủ tục kiểm soát Từ những thông tín đó, kiểm toán viên có được sự kết luận về tính đầy đủ và thích hợp của các quy chế kiểm soát nội bộ được
áp dụng trong doanh nghiệp
- Tính hiệu quả, hiệu lực và liên tục trong vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ
Để tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể áp dụng các kỹ thuật như phỏng vấn, quan sát, kiểm tra các các dấu hiệu kiểm soát còn lưu lại trên chứng từ Các kỹ thuật này có thể không thực hiện riêng biệt mà thường được kết hợp khảo sát kiểm soát trong quá trình khảo sát nghiệp vụ
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích được kiểm toán viên thực hiện để kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí liên quan đến lương và các khoản trích theo lương, phat hiện những biến động bất thường để kiểm toán viên tập trung làm rõ Các kỹ thuật phân tích thường được kiểm toán viên áp dụng bao gồm:
- Phân tích tỷ suất
Kiểm toán viên có thể tiến hành so sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp trong tổng chi phi sản xuất kinh doanh giữa kỳ này so với kỳ trước xem có biến động lớn hay biến động bất thường nào không Trong khi tiến hành phân tích tỷ suất, kiểm toán viên không nên chỉ dựa vào sự biến động một tỷ suất nào đó để đưa
ra kết luận là biến động đó bất thường hay không mà cần kết hợp phân tích sự biến động của các tỷ suất có mối liên hệ với nhau để đưa ra kết luận chuẩn xác hơn
Phân tích tỷ suất là một kỹ thuật quan trọng, giúp kiểm toán viên định hướng cũng như xác định trọng tâm kiểm toán, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí của
Trang 27- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ về tiền lương cho phép kiểm toán viên có được những bằng chứng trực tiếp về việc các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương trên các cơ sở dẫn liệu có thật, sự phê chuẩn, sự tính toán và đánh giá, sự phân loại và hạch toán, sự tổng hợp và chuyển sổ
Đối với kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản, kiểm toán viên tập trung vào một số tài khoản sau: Tài khoản phải trả người lao động (TK334), các tài khoản liên quan đến chi phí nhân công (TK621, TK627, TK641, TK642), các tài khoản liên quan đến các khoản trích theo lương (TK3382, TK3383, TK3384, TK3389)
1.2.3.3 Kết thúc kiểm toán
Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp kêt quả, lập Báo cáo kiểm toán Trước khi lập Báo cáo kiểm toán, để đảm bảo tính thận trọng, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục soát xét các khoản nợ bất thường, các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán, xem xét giả định hoạt động liên tục và các vấn đề khác liên quan đến đơn vị được kiểm toán
Khi các thủ tục cần thiết đã được hoàn thành, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp kết quả kiểm toán về khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương làm
cơ sở cho ý kiến kết luận về khoản mục này, góp phần hình thành ý kiến kiểm toán đối với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bên cạnh những vấn đề liên quan đến khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương mà kiểm toán viên phát hiện và
đề xuất điều chỉnh, kiểm toán viên cũng đưa ra những đề xuất, góp ý đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, giúp hệ thống này hoạt động hiệu quả hơn
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 27 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn A&C
2.1.1.1 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C trước đây là Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 140 TC/QĐTCCB ngày 26 tháng 03 năm 1992, Quyết định số 107 TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 102218 ngày 13 tháng 03 năm 1995 do Uỷ ban Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp Sau 20 năm hoạt động, Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C đã không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng dịch vụ cung cấp
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam nói chung và lĩnh vực kiểm toán nói riêng, Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được Bộ Tài chính chọn là một trong những công ty lớn đầu tiên của Bộ Tài chính tiến hành chuyển đổi hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn A&C hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
4103001964 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/12/2003
Theo quyết định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về kiểm toán độc lập, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn A&C đã chính thức chuyển đổi thành Công
Trang 29đăng ký kinh doanh số 4102047448 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã chính thức đổi tên và hoạt động với tên mới là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/02/2013
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là một trong những Công ty đầu tiên và đã nhiều năm nay được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đủ điều kiện kiểm toán các tổ chức niêm yết
Theo số liệu đánh giá của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C được xếp hạng như sau:
• Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là Công ty có tỷ lệ Kiểm toán viên có chứng chỉ trên tổng số nhân viên cao nhất
• Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xếp thứ 4 trong 10 Công ty có Kiểm toán viên đông nhất
• Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xếp thứ 3 về số lượng khách hàng
• Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xếp thứ 3 trong số các Công ty có doanh thu đào tạo cao nhất
• Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xếp thứ 2 trong 3 Công ty có doanh thu kiểm toán từ các doanh nghiệp Nhà nước cao nhất (sau E&Y)
• Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xếp thứ 3 trong số các Công ty có doanh thu kiểm toán xây dựng cơ bản cao nhất (sau AASC)
• Tình hình tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C những năm gần đây
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 29 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 302.1.1.2 Baker Tilly International
Baker Tilly International là Tổ chức quốc tế về kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào năm 1987 và có trụ sở chính tại số 2 Blomsbury Street, London WC1B3ST, Vương quốc Anh Với hệ thống các công ty thành viên ở hơn 110 quốc gia, Baker Tilly International có thể tập hợp đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm trong hầu hết mọi lĩnh vực kinh doanh ở hầu hết mọi thị trường trên thế giới từ hơn 2.500 chủ phần hùn và 25.000 nhân viên ở hơn 510 văn phòng để đáp ứng yêu cầu về dịch vụ của khách hàng Baker Tilly International luôn nằm trong vị trí top 10 các Tổ chức kiểm toán quốc tế với doanh thu hàng năm khoảng hơn 3 tỉ Dollar Mỹ (xếp hạng 8 hàng năm trong nhóm các Tập đoàn kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh hàng đầu thế giới) Vai trò của Baker Tilly đối với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là hỗ trợ phương pháp kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán, thực hiện hỗ trợ đào tạo nhân viên và tư vấn quản lý doanh nghiệp Hằng năm Baker Tilly International thực hiện trao đổi nhân viên giữa các thành viên trong tập đoàn Các nhân viên ưu tú của Công ty TNHH Kiểm toán
Trang 312.1.1.3 Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội là một trong ba Chi nhánh của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C với mục tiêu mở rộng ranh giới hoạt động Chi nhánh ở Hà Nội ra đời và hoạt động với tiêu chí tăng thị phần và khách hàng ở khu vực phía Bắc cho Công ty Ban đầu, Chi nhánh Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội được thành lập và hoạt động chỉ với vai trò là một văn phòng đại diện của công ty tại 41B Lý Thái Tổ - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Sau Quyết định số 1144/QĐUB của UBND Thành Phố Hà Nội năm
2001 và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 312448 do sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội cấp ngày 16/3/2001, Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội chính thức đi vào hoạt động với tư cách pháp nhân Bằng việc hoạt động độc lập, Chi nhánh đã giúp công ty mở rộng thị trường ra Hà Nội và các vùng lân cận, tăng số lượng khách hàng, ngoài ra còn giảm thiểu chi phí kiểm toán, đưa ra được các quyết định kịp thời và góp phần đáng kể tăng doanh thu cho Công ty
Năm 2003 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C chuyển đổi hình thức
sở hữu lần thứ nhất thành Công ty cổ phần, Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn A&C Hà Nội được sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh mới số 0113003559 ngày 15/1/2004 Đến năm 2007, khi Công ty chuyển đổi hình thức doanh nghiệp lần thứ hai thành công ty TNHH, Chi nhánh được cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 0112030013 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 14/2/2007 Cùng với sự phát triển của mình và của Công ty, Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội hiện nay đã chuyển về trụ sở mới tại địa chỉ số 40 Giảng Võ - Đống Đa - Hà Nội và hoạt động cho đến nay
Đánh giá Hà Nội là thủ đô về văn hoá cũng như là về kinh tế, là vùng tập trung nhiều công ty lớn nhỏ, ban lãnh đạo Công ty xác định đây là một thị trường rất tiềm năng Tuy nhiên ở đây cũng không ít Công ty kiểm toán cạnh tranh Thực tế
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 31 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 32là rất nhiều Chi nhánh cũng như trụ sở của các công ty kiểm toán trong và ngoài nước đều đặt ở Hà Nội Do vậy khi Chi nhánh được thành lập và đi vào hoạt động, đặc biệt là giai đoạn từ năm 2004, khi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội có tư cách pháp nhận, độc lập đứng là tìm kiếm và ký kết các hợp đồng kiểm toán, đã đặt ra cơ hội cũng như thách thức đối với các thành viên của Chi nhánh Khó khăn đặt ra trước mắt là làm sao để tồn tại và dần chiếm lĩnh thị trường phía Bắc, từng bước đưa Chi nhánh phát triển cùng với sự phát triển của toàn Công ty Trải qua những khó khăn trong buổi đầu mới thành lập, hiện nay Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội đã không ngừng lớn mạnh và đóng góp đáng kể vào doanh thu của toàn công ty Những năm gần đây, doanh thu của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội luôn đạt ở mức trên 35% so với toàn công ty Dù đây là một con số còn khá khiêm tốn đối với một thị trường như Hà Nội nhưng với một Chi nhánh còn non trẻ, con số này cũng cho thấy triển vọng về sự phát triển của Chi nhánh ở Hà Nội Chỉ với con
số khiêm tốn 98 người nhưng tập thể cán bộ, nhân viên của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội luôn cố gắng đưa Chi nhánh ngày càng lớn mạnh
và phát triển hơn nữa cùng với sự phát triển của toàn Công ty
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
2.1.2.1 Tầm nhìn và chiến lược hoạt động, thị trường mục tiêu của Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Những thách thức và cơ hội trong thời đại mới đòi hỏi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C phải có một phương hướng chiến lược Tầm nhìn và chiến lược của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C trong giai đoạn 2010-2020 là phát triển trong sự phối hợp giữa các thành viên Ban lãnh đạo Công ty và các Công
ty thành viên trong Tập đoàn Baker Tilly International từ khắp nơi trên thế giới Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tập trung vào việc củng cố vị thế của
Trang 33mình là một trong năm công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo uy tín và chất lượng trong tất cả các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ mà Công ty cung cấp.
Chiến lược phát triển trên được thực hiện bằng sự nỗ lực của tất cả thành viên trong Công ty Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các tài năng từ khắp đất nước bằng uy tín và văn hóa của mình Công ty dần dần đa dạng hoạt động của mình, trở thành sự lựa chọn hàng đầu của hầu hết các khách hàng, thu hút khách hang bằng chiều rộng và chiều sâu của các dịch vụ tầm cỡ quốc gia và quốc tế trong từng phân khúc thị trường
Với sự đầu tư và phát triển mạnh mẽ hệ thống các Chi nhánh tại Hà Nội, Nha Trang và Cần Thơ, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C sẽ phục vụ chu đáo cho các khách hàng đang hiện diện trên khắp mọi miền của đất nước
Là một công ty kiểm toán lớn của Việt Nam, Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn A&C không xác định một thị trường mục tiêu cụ thể, không phát triển mũi nhọn một lĩnh vực kinh doanh nào Công ty định hướng phát triển dịch vụ kiểm toán BCTC theo chiều rộng với đa dạng các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Cũng chính vì vậy mà Công ty cũng không xác định rõ đối thủ cạnh tranh Với cách nhìn này, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C định hướng khẳng định chất lượng dịch vụ của mình trên tất cả các phân khúc thị trường, không tập trung phát triển cục bộ Chiến lược này giúp Công ty mở rộng khách hàng nhanh chóng mà bằng chứng là số lượng khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C luôn đứng đầu Việt Nam Tuy nhiên, Công ty sẽ không có đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà
có thể nói tất cả các công ty kiểm toán độc lập đều trở thành đối thủ của A&C trên từng phân khúc thị trường Vì vậy Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C phải
nỗ lực hết mình để giữ được vị thế, khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường
Với tầm nhìn, chiến lược được đề ra rõ ràng này, Ban Lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C cam kết nỗ lực hết mình để đạt được những mục tiêu trên
2.1.2.2 Chức năng của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 33 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 34Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là một công ty Kiểm toán độc lập, được phép hoạt động trong lĩnh vực Kiểm toán – Tư vấn Công ty có khả năng cung cấp các dịch vụ:
- Kiểm toán Báo cáo tài chính
- Kiểm toán Báo cáo Dự toán và Quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản
- Kiểm toán Báo cáo Kinh phí dự án
- Giám định Tài chính
- Tư vấn về quản trị, kế toán, thuế,
- Dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác có liên quan theo yêu cầu của khách hàng
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Kế toán - Kiểm toán - Tài chính - Thuế
2.1.2.3 Khách hàng và lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán
Trang 35Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C được xây dựng một cách khoa học, gọn nhẹ, phân cấp rõ ràng, không những góp phần quản lý tốt Công ty mà còn góp phần nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng:
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 35 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 36Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG QUẢN TRỊ TỔNG HỢP
CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH VÀ TƯ VẤN VIỆT
CHI NHÁNH TẠI NHA
TRANG (Có 02 phòng Kiểm toán BCTC
và 01 phòng Kiểm toán XD)
Trang 37Sinh viên: Nguyễn Công Tố 37 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐỒNG
KHỞI
Trang 38Hội đồng Thành viên: Hội đồng Thành viên là bộ phận gồm các cá nhân
tham gia góp vốn trong Công ty Đây là bộ phận quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty như: quyết định chiến lược phát triển của Công ty, phương thức huy động vốn, phương án đầu tư, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động… Mặc
dù trên danh nghĩa hội đồng thành viên không trực tiếp điều hành Công ty mà chỉ đề
ra phương hướng, mục tiêu hoạt động nhưng hiện nay các thành viên Hội đồng thành viên đều nắm giữ các vị trí quản lý trong Công ty Hiện nay, Chủ tịch hội đồng thành viên là Ông Võ Hùng Tiến Ông Tiến đồng thời cũng là Tổng giám đốc Công ty
Ban Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân về đối nội và đối ngoại của Công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty Ban Tổng giám đốc bao gồm 1 Tổng Giám đốc và 7 Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc Công ty -
Ông Võ Hùng Tiến, là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp
lãnh đạo tất cả các lĩnh vực hoạt động của Công ty Ông Võ Hùng Tiến có chứng chỉ kiểm toán viên số Đ.0083/KTV do Bộ Tài chính cấp ngày 18 tháng 5 năm 1999, CPA Australia số 9575868 do Hiệp hội Kế toán công chứng Australia cấp ngày 13 tháng 7 năm 2009 Phó Tổng Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động cũng như quản lý các Chi nhánh, các Công ty thành viên
để thực hiện mục tiêu, chiến lược của Công ty
Phòng Quản trị Tổng hợp là phòng chức năng giúp việc cho Ban Tổng
Giám đốc, đây là bộ phận giải quyết công việc văn phòng hành chính, giúp cho giám đốc điều hành và chỉ đạo công việc thống nhất, nhanh chóng trong mọi hoạt động
Phòng Kế toán là phòng có chức năng giải quyết các công việc liên quan đến
kế toán từ Tổng Công ty đến các Chi nhánh: thu nhận, xử lý toàn bộ thông tin kế toán, tổ chức chỉ đạo kiểm soát toàn bộ công tác tài chính kế toán
Trang 39Bộ phận thư ký - phiên dịchlà cầu nối giữa ban lãnh đạo và các nhân viên,
thực hiện các nhiệm vụ như truyền đạt chính sách mới, yêu cầu mới của Ban Tổng Giám Đốc, phiên dịch các tài liệu nước ngoài sang Tiếng Việt và ngược lại,…
Các phòng nghiệp vụ: Các phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính, Kiểm toán
Xây dựng cơ bản, Tư vấn có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của Công
ty Các Phòng này là nơi trực tiếp tiến hành các dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn, tạo ra thu nhập chính cho Công ty Việc phân chia các phòng nghiệp vụ chỉ mang tính tương đối, giữa các phòng luôn có sự phối hợp, trao đổi với nhau để đạt hiệu quả cao nhất trong công việc
Các Chi nhánh: A&C có ba Chi nhánh tại Hà Nội, Nha Trang, Cần Thơ Các
Chi nhánh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, đều hạch toán phụ thuộc Các Chi nhánh phải chấp hành điều lệ Công ty, tuân thủ quy trình kiểm toán chung, các tiêu chuẩn nghiệp vụ kỹ thuật và các yêu cầu sử dụng giấy tờ làm việc
Các Công ty con: Cung cấp các dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp, thẩm
định giá trị bất động sản, thẩm định giá trị hàng hoá, Tư vấn hoạt động doanh nghiệp,…
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của của Chi nhánh Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Hà Nội cũng tương đối đơn giản và gần tương tự với Công ty:
Sinh viên: Nguyễn Công Tố 39 GVHD: PGS.TS Thịnh Văn Vinh Lớp CQ48/22.04
Trang 40Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức của Chi nhánh A&C tại Hà Nội
Ban Giám đốc Chi nhánh Phòng Quản trị Tổng hợp Phòng Kiểm toán 1 (Kiểm toán BCTC) Phòng Kiểm toán 2 (Kiểm toán BCTC)
Phòng Kiểm toán 3 (Kiểm toán BCTC)
Phòng Kiểm toán Xây dựng
Bộ phận Tư vấn
Bộ phận Kế toán