1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP

94 916 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 231,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Hợpdanh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM.. Kết cấu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Lê Văn Kiên

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG BÌA ……… i

LỜI CAM DOAN ……… ii

MỤC LỤC ……… iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ……… iv

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính luôn là đối tượng chủ yếu của kiểmtoán độc lập Báo cáo tài chính là tấm gương phản ánh kết quả hoạt động cũngnhư mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên Báo cáo tài chính phải luôn đảmbảo tính trung thực, hợp lý, chính xác

Trên Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tiền lương và các khoảntrích theo lương là một trong những khoản chi quan trọng Nó là một khoảnchi phí chủ yếu của các doanh nghiệp nhất là đối với các đơn vị sản xuất vàdịch vụ Đặc biệt, tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản liênquan đến thu nhập của người lao động, ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi củangười lao động Do đó nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt kinh tế đơn thuần

mà còn mang ý nghĩa về mặt xã hội Mà trong thực tế hiện nay, rất nhiềudoanh nghiệp thường có sự vi phạm các quy định về tiền lương và các khoảntrích theo lương Thêm vào đó, tiền lương của đơn vị có thể bị lãng phí docông tác quản lý không hiệu quả hay do biển thủ thông qua các hình thức gianlận các sại phạm xảy ra đối với khoản mục tiền lương có ảnh hưởng tới rấtnhiều chỉ tiêu khác nhau trên BCTC của doanh nghiệp Chính vì vậy, kiểmtoán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương được đánh giá làmột trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán BCTC

Nhận thức được vấn đề này, bằng những kiến thức được học tại Họcviện và quá trình thực tập tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam – CPA

VIETNAM, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán

Trang 5

báo cáo tài chính tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM”.

2. Mục Đích Nghiên Cứu

Đề tài nghiên cứu với 3 mục đích:

- Hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận về quy trình kiểm toánkhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáotài chính

- Làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Hợpdanh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM Qua đó làm rõ những ưu,nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của thực trạng

- Thông qua lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán tiền lương tạiCông ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM để đưa ra nhữnggiải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Hợpdanh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoảntrích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính

phạm vi nghiên cứu của đề tài này tập trung đi sâu vào thực trạng quytrình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại CPAVIETNAM và giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau:

Trang 6

5. Kết cấu của đề tài

Ngoài các phần: Mở đầu, Danh mục từ tham khảo, Kết luận, Danh mụctài liệu tham khảo thì nội dung của đề tài gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tiền

lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính

CHƯƠNG 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và

các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Hợpdanh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM

CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình

kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểmtoán BCTC tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên – PGS.TS Thịnh Văn Vinh vàBan giám đốc Học viện Tài chính cùng tất cả các anh chị KTV trong Công tyHợp danh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM đã nhiệt tình giúp đỡ emtrong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Do thời gianthực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều nên bài viết của em khó tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bàiluận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Khái quát về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

1.1.1 Khái niệm và vai trò của khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương

Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu laođộng hợp thành ba yếu tố của quá trình sản xuất Trong ba yếu tố đó thì laođộng của con người là yếu tố có vai trò quan trọng nhất, vì không có laođộng của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ là nhữngvật vô dụng

Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp tiến hànhthường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải đảm bảo tái sản xuấtsức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàndưới dạng thù lao lao động Mác từng nói: “Lao động sáng tạo ra giá trị hànghóa nhưng bản thân nó không phải là hàng hóa và không có giá trị” Cái màngười ta gọi là “giá trị lao động” thực tế là “giá trị sức lao động” Trong nềnkinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi làtiền lương

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống

cần thiết mà doạnh nghiệp phải trả cho nguời lao động căn cứ vào thời gian,khối lượng, chất lượng công việc mà họ đã đóng góp cho doanh nghiệp

Nhận thức rõ vai trò của tiền lương trong việc phát triển nền kinh tếquốc dân, tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW khóa VIII đã khẳng

Trang 8

định: “Tiền lương gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trảlương đúng cho người lao động chính là thực hiện đầu tư cho phát triển,đóng góp phần quan trọng làm lành mạnh, trong sạch đội ngũ cán bộ, đảmbảo giá trị thực của tiền lương và từng bước cải thiện theo sự phát triển kinh

phải cân nhắc hai vấn đề: Thứ nhất, tiền lương phải đảm bảo nhu cầu của người lao động; Thứ hai, chi phí tiền lương phải phù hợp với chi phí sản

xuất, đảm bảo đem lại lợi nhuận cho đơn vị

Theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng ban hànhngày 27/06/2013 có hiệu lực ngày 01/07/2013 là 1,150,000VNĐ; Thay thếcho Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ban hành ngày 12/4/2012 quy định mứclương tối thiểu vùng là 1,050,000 VNĐ Bên cạnh tiền lương còn có nhữngkhoản trích theo lương đó là: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế( BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Theochế độ tài chính hiện hành, tỷ lệ trích các khoản này như sau:

- Bảo hiểm xã hội: được tính theo tỷ lệ 24% trên lương cơ bản Trong

đó, người sử dụng lao động phải nộp 17% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh, người lao động chịu 7%) Qũy BHXH dùng để trợ cấpcho người lao động tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp bị

Trang 9

mất khả năng lao động như: ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hưu trí,mất sức…

- Bảo hiểm y tế: tính theo tỷ lệ 4,5% trên lương cơ bản Trong đó, người

sử dụng lao động chịu 3% tính vào chi phí, người lao động chịu 1,5%.Qũy BHYT được sử dụng để trợ cấp cho lao động tham gia đóng gópquỹ trong hoạt động khám chữa bệnh

- Kinh phí công đoàn: tính theo tỷ lệ 2% theo lương thực tế tại đơn vị.

Khoản này do người sử dụng lao động chịu toàn bộ và tính vào chiphí Số KPCĐ này một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấptrên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàntại doanh nghiệp

- Bảo hiểm thất nghiệp: đây là khoản mới được đưa vào áp dụng Theo

quy định, tỷ lệ trích BHTN là 2% trên lương cơ bản; trong đó, người

sử dụng lao động chịu 1% và người lao động chịu 1%

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương ảnhhưởng tới quá trình kiểm toán

Như đã nói ở trên, khoản mục tiền lương là khoản mục đặc biệt vừamang ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa mang ý nghĩa về mặt xã hội Khoản mụcnày có những đặc điểm riêng có ảnh hướng tới quá trình kiểm toán

Mỗi doanh nghiệp có một chính sách tiền lương riêng, mặt khác cácchứng từ liên quan tới tiền lương của nhân viên đều phát sinh trong nội bộdoanh nghiệp Do đó, khi kiểm toán khoản mục tiền lương các KTV cần tìmhiểu chính sách lương của đơn vị, từ đó xây dựng thủ tục kiểm toán phù hợpđặc điểm kinh doanh và hình thức lương áp dụng trong doanh nghiệp

Chi phí tiền lương là cơ sở để trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

và thuế thu nhập cá nhân mà doanh nghiệp và nguời lao động phải nộp cho

Trang 10

cơ quan chức năng nhằm tái phân phối thu nhập, đảm bảo cuộc sống và cácchính sách cho người lao động Do đó, khi kiểm toán khoản mục tiền lương,KTV cần phải xem xét việc áp dụng các chính sách bảo hiểm, thuế củadoanh nghiệp, khẳng định việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước tại đơn vị làđầy đủ hợp lý.

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương luôn được đánh giá

là khoản mục chứa đựng các rủi ro tiền tàng Tiền lương của đơn vị có thể bịlãng phí do công tác quản lý không hiệu quả hay do biển thủ thông qua cáchình thức gian lận (lập hợp đồng lao động khống, chấm công khống…).Trong thực tế phần lớn các doanh nghiệp thường vi phạm các quy định vềtiền lương như xác định mức lương, hệ số lương, đơn giá lương, các thờiđiểm tăng lương, trích lập dự phòng tiền lương, trích lập các khoản trích theolương…

Do đó KTV cần thực hiện kết hợp nhiều thủ tục kiểm toán, đặc biệt làthủ tục phân tích tỷ suất, ước tính và kiểm tra chi tiết chi phí lương và cáckhoản trích theo lương của doanh nghiệp

Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương sẽgiúp KTV phát hiện ra những sai sót trọng yếu nếu có đối với các chỉ tiêunói trên Đồng thời cũng phát hiện ra những lãng phí hay sai phạm trongquản lý và sử dụng lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương đã gâyảnh hưởng tới lợi ích của doanh nghiệp và người lao động cũng như tínhtoán không đúng khoản thuế và các khoản phải nộp khác của người lao động,không tuân thủ đúng pháp luật…

Trang 11

1.1.3 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương

1.1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

Mục tiêu chủ yếu:

- Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp cho các nghiệp vụ tiền lương

và các khoản trích theo lương trên các khía cạnh: tính có thật, tính toán, đánhgiá, đã ghi chép cộng dồn

- Qua đó KTV có đầy đủ căn cứ để đưa ra ý kiến nhận xét về tínhtrung thực, hợp lí của các chỉ tiêu liên quan trên BCTC như các khoản chiphí về lương và các khoản phải nộp tính trên lương và các khoản phải thanhtoán cho công nhân viên, thuế

- Đồng thời làm cơ sở tham chiếu để kết luận về các chỉ tiêu có liênquan khác như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng,chi phí nhân viên quản lý, nợ phải trả công nhân viên… khi kiểm toán cáckhoản mục khác có liên quan

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá mức độ hiệu lực và yếu kém của hệ thống KSNB đối vớicác hoạt động liên quan tới khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương, bao gồm:

+ Đánh giá việc xây dựng (thiết kế) hệ thống KSNB trên các khíacạnh tồn tại, đầy đủ, phù hợp

+ Đánh giá việc thực hiện (vận hành) hệ thống KSNB trên các khíacạnh hiệu lực và hiệu lực liên tục

Trang 12

- Xác nhận độ tin cậy của thông tin có liên quan đến khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương, bao gồm:

+ Các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tiền lương và các khoảntrích theo lương trên các khía cạnh phát sinh, tính toán đánh giá và ghi chép

+ Các thông tin liên quan đến số dư tiền lương và các khoản tríchtheo lương trên các khía cạnh hiện hữu, nghĩa vụ, cộng dồn, trình bày vàcông bố

1.1.3.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

- Các quy định, quy chế và thủ tục KSNB như quy chế tuyển dụng laođộng; quy định về tiền lương; Quy định về quản lý và lưu trữ hồ sơ nhânviên…

- Các tài liệu về định mức lao động, tiền lương; Kế hoạch (dự toán)chi phí nhân công…

- Các chứng từ, tài liệu kế toán có liên quan như:

+ Bảng cân đối kế toán+ Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết tài khoản+ Các chứng từ hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH như: bảngchấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương…

1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo

lương

Đặc thù của khoản mục tiền lương là phát sinh khá thường xuyên.KSNB về tiền lương và các khoản trích theo lương đóng một vai trò quantrọng vì nó không chỉ nhằm mục đích ngăn chặn và phát hiện ra những saiphạm về nghiệp vụ, mà còn góp phần đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và

Trang 13

hiệu quả kinh tế cho các hoạt động về tiền lương cũng như các khoản tríchtheo lương Bởi vậy các doanh nghiệp rất chú trọng KSNB về khoản mụcnày Mặt khác, kiểm soát khoản mục tiền lương còn có các chức năng như:Tiếp nhận và quản lý nhân sự; Theo dõi và ghi nhận thời gian lao động, khốilượng công việc, sản phẩm lao vụ hoàn thành; Tính lương và lập bảng lương;Thanh toán lương và các khoản khác cho công nhân viên; Giải quyết chế độlương, khoản trích theo lương và chấm dứt hợp đồng lao động

Nội dung công việc KSNB cụ thể là không như nhau nhưng đều có thểkhái quát ở những việc chính sau đây:

- Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNBnói riêng đối với các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản tríchtheo lương Những quy định gồm: Quy định về chức năng, trách nhiệm,quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến xử lý các côngviệc và quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự thủ tục thựchiện xử lý các công việc liên quan đến các nghiệp vụ về tiền lương và cáckhoản trích theo lương

Các quy định cụ thể về quản lý và kiểm soát đối với tiền lương và cáckhoản trích theo lương có thể kế đến như:

+ Ban hành chính sách/ quy chế để quản lý và kiểm soát các hoạt độngliên quan đến việc khen thưởng, tăng lương thời gian, tăng phụ cấp tráchnhiệm, phụ cấp ăn ca, phụ cấp thai sản…

+ Ban hành chính sách/ quy chế để quản lý và kiểm soát các khoản chiđối với tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanhnghiệp trong chi phí quản lý chung, chi phi hoạt động của doanh nghiệp

+ Các quy định, thủ tục đối với việc ghi nhận và xác định các khoản tiềnlương và các khoản trích theo lương

Trang 14

Việc thực hiện các thủ tục KSNB của doanh nghiệp sẽ đảm bảo được cácmục tiêu của doanh nghiệp đề ra khi xây dựng HTKSNB: đảm bảo tính tuânthủ pháp luật; đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả trong mọi hoạt động của đơnvị; đảm bảo tính đáng tin cậy của thông tin tài chính trên cả hai phương diệnthiết kế và vận hành.

Vì vậy khi tiến hành kiểm toán, KTV phải kiểm tra để biết và đánh giáđược sơ bộ tính hiệu lực và hiệu quả của HTKSNB của doanh nghiệp và mức

độ tin cậy của hai khoản mục này trên BCTC

- Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soátnói trên: Tổ chức phân công, bố trí nhân sự thực hiện các công việc liên quanđến hoạt động bán hàng và hoạt động quản lý doanh nghiệp; phổ biến quántriệt về chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận có liên quan đến hoạtđộng bán hàng và quản lý doanh nghiệp; kiểm tra đôn đốc các cá nhân, bộphận thực hiện các quy định đã ban hành; xử lý các hành vi vi phạm các chínhsách, quy chế nội bộ mà đơn vị đã ban hành…

1.1.5 Khảo sát kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.5.1 Mục tiêu khảo sát

KTV cần áp dụng các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng đánh giá

về HTKSNB của đơn vị đối với chi phí hoạt động trên các khía cạnh:

- Tính hiện hữu: tức là đơn vị phải có các quy chế kiểm soát nội bộ áp dụngđối với tiền lương và các khoản trích theo lương;

- Tính hiệu lực: tức là quy chế kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và cáckhoản trích theo lương của đơn vị xây dựng phải có hiệu lực;

- Tính hiệu quả: tức là quy chế kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và cáckhoản trích theo lương của đơn vị phải có hiệu lực liên tục

Trang 15

1.1.5.2 Nội dung khảo sát

- Thứ nhất, khảo sát việc thiết kế, xây dựng về quy chế kiểm soát nội bộ

có khoa học, chặt chẽ, đầy đủ và phù hợp về kiểm soát chi phí tiền lương haykhông? Bao gồm: Đơn vị có ban hành các chính sách, chế độ, quy định cụ thể

để quản lý, theo dõi tiền lương không? Người phê duyệt chi các khoản chi vềtiền lương có đúng thẩm quyền, trách nhiệm không?

- Thứ hai, khảo sát sự vận hành (thực hiện) các quy chế kiểm soát nội bộ đãxây dựng ở trên xem có được thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu lực hay khôngthông qua sự phân công, hướng dẫn thực hiện công việc, kiểm tra thực hiệncác công việc duyệt chi,…

- Thứ ba, khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt độngkiểm soát nội bộ xem chúng có được thực hiện liên tục không

1.1.5.3 Phương pháp khảo sát

Để thu thập các thông tin về KSNB, KTV áp dụng phương pháp kiểmtoán tuân thủ thông qua vận dụng các thủ tục kiểm toán chủ yếu sau:

- Kiểm tra: KTV thu thập, tìm hiểu và kiểm tra các chính sách và quy định

mà đơn vị áp dụng đối với hoạt động liên quan đến chi phí tiền lương như cácnghị quyết về tiền lương trong đại hội cổ đông, các công văn về việc khenthương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, các văn bản quy phạm pháp luật

- Yêu cầu các bộ phận có liên quan tiến hành làm lại để KTV kiểm tra

Trang 16

1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

Việc tổ chức quy trình kiểm toán cho khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương cũng như đối với các khoản mục khác trên BCTC.Các phương pháp kiểm toán được áp dụng kết hợp chặt chẽ trong quy trìnhkiểm toán, giúp KTV hạn chế được các rủi ro kiểm toán, tăng tính hiệu quả

và tiết kiệm chi phí cho cuộc kiểm toán.Việc xây dựng được quy trình kiểmtoán khoản mục này một cách khoa học và hợp lý là vấn đề rất quan trọng

mà KTV cần quan tâm

Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương bao gồm 3 bước cơ bản:

- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

- Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

- Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán

1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán được coi là bước đầu tiên và căn bản của quátrình kiểm toán, nó quyết định tới chất lượng cuộc kiểm toán, thời gian vàchi phí thực hiện Thông thường, đối với các cuộc kiểm toán có quy mô lớn,cần lập cả kế hoạch kiểm toán tổng thể và kế hoạch chiến lược Trong phạm

vi bài luận văn của mình, em chỉ xin trình bày kế hoạch kiểm toán tổng thể

Trước khi tiến hành lập kế hoạch kiểm toán, KTV thực hiện công việcchuẩn bị kiểm toán, bao gồm: Xử lý thư mời kiểm toán và ký kết hợp đồngkiểm toán; Bố trí nhân sự của tổ (nhóm) kiểm toán và phương tiện làm việc

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Thu thập thông tin cơ sở: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của

khách hàng, những thông tin này được thu thập thông qua việc tìm hiểu các

Trang 17

tài liệu như: Giấy phép thành lập, điều lệ, quy chế của công ty, các biên bảnhọp hội đồng cổ đông, hợp đồng giao khoán, quyết định thay đổi đơn giá tiềnlương, các BCTC, báo cáo kiểm tra…

Đánh giá trọng yếu và rủi ro: Dựa trên kết quả việc đánh giá mức

trọng yếu của toàn cuộc kiểm toán, từ đó KTV xác định mức trọng yếu chokhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, nhằm ước lượng nhữngsai sót của khoản mục này có thể chấp nhận được

Dựa trên những thông tin thu thập ban đầu, KTV xác định rủi ro tiềmtàng, rủi ro kiểm soát cho khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương, từ đó xác định phạm vi và quy mô của việc kiểm toán khoản mục này.Nếu KTV cho rằng, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương là cao thì sẽ tiến hành nhiều thủ tụckiểm soát chi tiết nhằm giảm rủi ro kiểm toán; và ngược lại, nếu KTV chorằng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát thấp thì sẽ thu hẹp phạm vi kiểmtoán, giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết nhưng vẫn đảm bảo sai sót có thểchấp nhận được vẫn nằm trong mức trọng yếu đã được xác định từ trước, khi

đó chất lượng kiểm toán khoản mục này vẫn được đảm bảo và tiết kiệm đượcthời gian chi phí cho việc kiểm toán

Chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán thực chất là một tập hợp các thủ tục kiểmtoán chỉ dẫn cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo các cơ sở dẫn liệu

cụ thể, trong đó xác định cả quy mô mẫu, phần tử lựa chọn, thời gian thựchiện cho mỗi thủ tục kiểm toán và cả sự phân công lao động giữa các KTV

Chương trình kiểm toán của khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương bao gồm các phương pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán

Trang 18

ngoài chứng từ, được KTV thực hiện thông qua các phương pháp kiểm toántuân thủ (thử nghiệm kiểm soát) và kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản).

Thứ nhất: Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát: Trong quá trình xây

dựng chương trình kiểm toán, KTV cần xem xét việc thực hiện các thửnghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về khả năng ngăn chặn các saiphạm của hệ thống KSNB liên quan tới khoản mục tiền lương và các khoảntrích theo lương

Thứ hai: Thiết kế các thử nghiệm cơ bản: Các thử nghiệm này được

thiết kế để thu thập các bằng chứng về sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lựccủa các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý Thử nghiệm cơ bản được thiết kếcho khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương thông qua các thủtục phân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tiền lương cùng cácnghiệp vụ trích theo lương và thủ tục kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản

Thủ tục phân tích: là việc phân tích các số liệu, thông tin, tỷ suất để

tìm ra xu hướng biến động của các chỉ tiêu

Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương: mục tiêu là để xác nhận các nghiệp vụ này có thực sự phát sinh và

hoàn thành không; có được tính toán đánh giá đúng giá trị nghiệp vụ ghi sổkhông; việc ghi sổ các nghiệp vụ có đầy đủ, đúng loại, đúng kỳ và cộng dồn,chuyển sổ đúng hay không

Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản: là cách thức kết hợp các phương

pháp cân đối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế đểxác định độ tin cậy của số dư cuối kỳ (hoặc tổng số phát sinh) các tài khoản

334, 338, các tài khoản liên quan tới chi phí nhân công như: tài khoản 622,

627, 641, 642…

Trang 19

1.2.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuậtkiểm toán thích hợp ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằngchứng kiểm toán Đó là quá trình triển khai một cách chủ động và tích cựccác kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực vềmức độ trung thực và hợp lí của BCTC trên cơ sở những bằng chứng đầy đủ

- Thiết kế: đánh giá tính đầy đủ, thích hợp của việc thiết kế các quy chế

và thủ tục kiểm soát nội bộ, tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực củacác quy chế và thủ tục kiểm soát đã được thiết lập đối với khoản mụctiền lương KTV thường đọc các tài liệu quy định về kiểm soát nội bộ

áp dụng cho khoản mục như quy chế tuyển dụng lao động, quy chếtiền lương tiền thưởng, quy định về việc tính và thanh toán các khoảntrích theo lương… Bên cạnh đó, KTV còn có thể thực hiện kỹ thuậtphỏng vấn những người có liên quan về việc thiết kế các quy chế vàthủ tục kiểm soát Bằng chứng thu được giúp KTV kết luận về sự tồntại, tính thích hợp và đầy đủ của các quy chế và thủ tục kiểm soát nội

bộ đã được đặt ra đối với khoản mục này

Trang 20

- Vận hành: KTV thường sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn, quan sát,kiểm tra tài liệu

+ Kỹ thuật phỏng vấn được áp dụng bằng cách sử dụng bảng câu hỏi

để thu thập bằng chứng có liên quan đến việc phân chia trách nhiệm giữachức năng quản lý nhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lương củađơn vị có đảm bảo thường xuyên hay không… Phương pháp phỏng vấn chophép KTV có thể thu thập được bằng chứng về sự vận hành của bất kỳ quychế và thủ tục kiểm soát nội bộ nào mà KTV cho là quan trọng và đã đượcdoanh nghiệp đặt ra

+ Kỹ thuật quan sát có thể được KTV sử dụng như quan sát việcchấm công, việc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, quan sát việc phát lương

để thu thập bằng chứng về việc thực hiện các quy chế và thủ tục kiểm soát.Kiểm tra hồ sơ nhân viên, bảng chấm công, thẻ tính giờ để thu thập bằngchứng xác đáng về tính thường xuyên liên tục của việc thực hiện các quychế… KTV kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với việc tính và phân bổ lươngbằng cách kiểm tra căn cứ và phép tính, kiểm tra chữ ký của người phêchuẩn, kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ trên bảng tính lương, bảngphân bổ lương Kiểm tra tính đúng đắn và nhất quán trong việc áp dụngchính sách phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương củadoanh nghiệp Kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ tiền lương bằng cách đốichiếu việc ghi sổ với thực tế… Đặc biệt, KTV chú ý đến khâu KSNB đối vớilương của ban lãnh đạo và nhân viên quản lý về tính đúng đắn và hợp lý

KTV cần chú ý việc tuân thủ 3 nguyên tắc: ủy quyền phê chuẩn, phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm.

Từ đó, KTV đưa ra kết luận về tính thích hợp, hiệu lực, hiệu quả củakiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo

Trang 21

lương, quyết định về mức độ rủi ro kiểm soát, phục vụ cho việc thiết kế cácthủ tục kiểm toán cơ bản đối với tiền lương cho phù hợp.

Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Như đã trình bày, khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

là một khoản mục có liên quan tới rất nhiều đối tượng khác nhau như: người

sử dụng lao động (doanh nghiệp); người lao động; các cơ quan nhà nướcnhư: cơ quan thuế, cơ quan quản lí BHYT, BHXH, cơ quan quản lí quỹBHTN, công đoàn Vì vậy việc tính và thanh toán lương cũng các khản tríchtheo lương được giám sát bởi nhiều người, do vậy mà khoản mục tiền lươngtồn tại ít gian lận sai sót ở khâu này Khi thực hiện các thử nghiệm cơ bản,KTV thường áp dụng các thủ tục:

Thủ tục phân tích: Theo VSA 520 “Thủ tục phân tích”: “Thủ tục

phân tích” được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việcphân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tàichính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cầnthiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định làkhông nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sựchênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính

KTV áp dụng thủ tục phân tích để kiểm tra tính hợp lý của các khoảnchi phí về lương và các khoản trích theo lương và các khoản phải trả cho nhânviên, phát hiện những vấn đề nghi vấn cần tập trung kiểm tra chi tiết hoặcquyết định thu hẹp phạm vi kiểm tra chi tiết nếu cho rằng khả năng có ít sailệch Khi kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương,KTV thường áp dụng các kỹ thuật phân tích sau:

Phân tích xu hướng: so sánh số lũy kế trên tài khoản chi phí nhân công

của niên độ này với niên độ trước, quỹ lương thực hiện với quỹ lương kế

Trang 22

hoạch (KTV lấy lũy kế phát sinh trên TK334, 338, 622…để so sánh); So sánh

số lũy kế trên các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương (lấy số lũy

kế phát sinh trên các TK 3383( BHXH), 3384 (BHYT), 3382 (KPCĐ), 3389(BHTN); Tỷ lệ về thuế TNCN trong tổng tiền lương kỳ này với kỳ trước.Việc so sánh này giúp KTV xác định những biến động bất thường, từ đó xácđịnh được trọng tâm kiểm toán

Phân tích tỷ suất: So sánh tỷ lệ chi phí nhân công (trực tiếp, phân

xưởng, bán hàng, QLDN) trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh (giá thànhsản phẩm, chi phí sản xuất chung, CPBH và CP QLDN) kỳ này so với kỳtrước (các kỳ trước) Nếu có sự biến động bất thường thì có khả năng saiphạm lớn đối với khoản mục này Khi so sánh, KTV cần loại trừ các yếu tốảnh hưởng mang tính đương nhiên (biến động hợp lý) như tăng lương, tăng sốlượng công nhân viên, thăng chức, sa thải… KTV phải loại trừ những biếnđộng hợp lý mới đánh giá được những yếu tố bất hợp lý Khi đã đánh giáđược những yếu tố bất hợp lý mà rất nghiêm trọng thì KTV cho rằng đây làtrọng tâm để đi sâu kiểm toán

Bảng 1.1: Bảng thủ tục phân tích tổng quát khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương (trang bên).

Trang 23

Thủ tục phân tích Khả năng sai phạm

So sánh tài khoản số dư chi

phí tiền lương và các khoản

trích theo lương với các niên

độ trước

sai phạm của các tài khoản vềchi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương

So sánh tỷ lệ chi phí tiền

lương trong giá thành sản

xuất hoặc doanh thu kỳ này

với kỳ trước

Sai phạm về chi phí nhân côngtrực tiếp

So sánh tỉ lệ của chi phí nhân

công trực tiếp trong tổng chi

Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương

Như đã trình bày, tiền lương và các khoản trích theo lương luôn chịu

sự giám sát của nhiều đối tượng khác nhau Do vậy, khi kiểm toán cácnghiệp vụ tiền lương, nếu KSNB không tốt thì KTV thường chú ý đến cáckhả năng sai phạm như: khả năng tính sai tiền lương và các khoản phải trảlao động, khả năng khai khống tiền lương, khả năng phân bổ sai chi phí tiềnlương và các khoản trích trheo lương cho các đối tượng chịu chi phí và khảnăng sai sót khi ghi sổ kế toán các nghiệp vụ tiền lương

Trang 24

Các thủ tục thông thường đối với các nghiệp vụ tiền lương và cáckhoản trích theo lương được thực hiện dựa trên các cơ sở dẫn liệu:

Kiểm tra chi tiết số dư

Trong chu kỳ này KTV chỉ tập trung kiểm tra chi tiết đối với các tàikhoản 334, 338 và các toài khoản chi phí nhân công

- Với tài khoản phải trả công nhân viên (TK334): trước hết KTV cần

kiểm tra chính sách tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản phảitrả khác cho công nhân viên có được áp dụng một cách đúng đắnkhông, có phù hợp với những văn bản quy định hiện hành và có nhấtquán không (có thể chọn mẫu kiểm tra) KTV dựa trên kết quả phântích tổng quát để định hướng kiểm tra chi tiết cho phù hợp Kiểm traviệc ghi sổ các nghiệp vụ cũng như việc trình bày và báo cáo về tiềnlương và các khoản trích theo lương có đúng đắn không

- Đối với tài khoản chi phí nhân công: KTV thường chọn mẫu một số

nghiệp vụ phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương xem cóđược tính toán và ghi sổ đúng đắn hay không, thông qua việc kiểm tracác đối tượng phân bổ chi phí, việc xác định và tổng hợp cho từng đối

Trang 25

tượng chịu chi phí, việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương.

- Kiểm tra các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, TK3383, 3384, 3382, 3389: KTV kiểm tra tỷ lệ trích mà doanh nghiệp

BHTN-áp dụng, sự đúng đắn của tiền lương dùng làm cơ sở trích, kiểm traviệc trích và phân bổ vào chi phí sản xuất, khấu trừ vào lương và phảinộp cho cơ quan hữu quan, việc ghi sổ kế toán, việc thanh toán chocác đơn vị liên quan

Ngoài ra, khi kiểm toán khoản mục này, KTV còn xem xét tính hợp

lý, đúng đắn của các số liệu liên quan như thuế thu nhập các nhân (nếu có),luồng tiền (thanh toán cho công nhân viên) trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ 1.2.3 Kết thúc kiểm toán

Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán trong từng phần hành kiểmtoán, KTV tiến hành tổng hợp kết quả, lập Báo cáo kiểm toán Để đảm bảotính thận trọng trong quá trình kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán, KTV cầntực hiện các thủ tục kiểm toán như: soát xét các nợ bất thường, các sự kiệnsau ngày kết thúc niên độ kế toán ( khóa sổ kế toán, lập BCTC), xem xét giảđịnh hoạt động liên tục và các vấn đề khác

Chú ý đối với việc soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Theo VSA 560 “Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lậpBCTC” quy định: KTV phải xem xét ảnh hưởng của những sự kiện phát sinhsau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC và báo cáo kiểm toán

Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC là những sựkiện có ảnh hưởng đến BCTC đã phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày

Trang 26

khóa sổ kế toán lập BCTC để kiểm toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán; vànhững sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán.

Có hai loại sự kiện sau:

- Những sự kiện cung cấp thêm bằng chứng về các sự việc đã tồn tạivào ngày khóa sổ kế toán lập BCTC

- Những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sự kiện phát sinh tiếp saungày khóa sổ kế toán lập BCTC

Đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự, thủ tục nhằm xác nhận sự kiện

có thể dẫn đến yêu cầu đơn vị được kiểm toán phải điều chỉnh hoặc thuyếtminh trong BCTC cần phải tiến hành vào thời điểm gần ngày ký báo cáokiểm toán và thường gồm các bước sau:

- Xem xét các biến động về nhân sự cấp cáo do bất đồng nội bộ hoặc cócác biến động có khả năng gián đoạn sản xuất

- Các sự kiện về thay đổi chính sách, quy chế, thể thức tính và thanhtoán lương một cách bất thường từ phía các nhà quản trị

- Các sự kiện tranh chấp: đình công, yêu cầu tăng lương

- Các sự kiện phát sinh từ thực hiện chính sách BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN, thuế TNCN

Tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

Khi kết thúc kiểm toán khoản mục tiền lương, KTV tổng hợp các kếtquả đã kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương làm cơ sở cho ýkiến kết luận về khoản mục này, phục vụ cho việc đưa ra ý kiến nhận xét vàlập báo cáo kiểm toán Thông thường KTV lập “Trang tổng hợp” kết quảkiểm toán cho từng nội dung được kiểm toán Trang tổng hợp gồm các nộidung chủ yếu sau:

Trang 27

- Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm khi kiểm tra chi tiếtnghiệp vụ và số dư tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương.Sai phạm tìm ra có trọng yếu hay không trọng yếu.

- Nguyên nhân sai lệch là hợp lý hay không hợp lý

- Soạn thảo bút toán điều chỉnh sai phạm đã tìm được

- Kết luận xem KTV đã đạt được mục tiêu kiểm toán khoản mục nàyhay chưa, có cần chú ý thêm đối với chi tiết nào không

- Ngoài ra KTV có thể đưa ra những ý kiến khác như: hạn chế của việcthiết kế và vận hành của quy chế KSNB đối với tiền lương và cáckhoản trích theo lương (nếu có) và ý kiến đề xuất của KTV để cải tiến

và hoàn thiện KSNB của khoản mục này

Kết quả của việc kiểm toán khoản mục tiền lương là một cơ sở để lậpbáo cáo kiểm toán Bên cạnh đó, KTV có thể nêu lên ý kiến của mình vềnhững tồn tại của đơn vị về khoản mục tiền lương trong thư quản lí, giúp đơn

vị hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này

1 Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là khoản mục cókhả năng chứa đựng nhiều sai phạm, nó tồn tại cả những gian lận và sai sót

Có thể chia những sai phạm thường gặp thành các nhóm:

- Sai phạm về xác định mức lương như: Chưa có kế hoạch về tiền lương

mà chỉ có kế hoạch trả lương cho nhân viên, chưa xây dựng quy chếtrả lương có sự phê duyệt của người có thẩm quyền cách tính lương trảlương không nhất quán, xác định quỹ lương chưa có cơ sở, xác định

Trang 28

sai mức lương của các đối tượng khác nhau, chưa ký đầy đủ hợp đồnglao động theo quy định.

- Sai phạm về tính lương: Xuất hiện những bất thường và ngoại lệ vềtiền lương của ban lãnh đạo doanh nghiệp; Thanh toán tiền lươngkhống: nhân viên khống, hồ sơ khống, nhân viên đã thôi việc tại đơn

vị vẫn được trả lương Khai tăng giờ làm thêm so với thực tế; Chưatiến hành khấu trừ vào lương đối với khoản tiền bồi thường thiệt hại,tổn thất, vi phạm của công nhân viên; Tính sai thuế thu nhập cá nhân,các khoản lương đã tạm ứng trong kỳ => tính sai lương và tính sai cáckhoản trích theo lương

- Sai phạm về chi trả lương: Chi quá quỹ tiền lương được hưởng; Sửdụng quỹ tiền lương chưa đúng mục đích; Thanh toán các khoản phụcấp và các khoản khác ngoài lương chính không có chính sách cụ thể

và không có quyết định của Giám đốc; Quyết toán lương chưa kịpthời, thanh toán trả lương cho cán bộ công nhân viên chậm; Xuất hiệnnhững bất thường và ngoại lệ về tiền lương của Ban lãnh đạo doanhnghiệp

- Sai phạm về ghi nhận và báo cáo về quy trình nhân sự tiền lương:Bảng chấm công và bảng thanh toán lương không đầy đủ chữ kí cầnthiết như chữ kí của người nhận, của kế toán trường có hiện tượng kínhận hộ; hạch toán tạm ứng lương vào TK 141 mà không hạch toángiảm khoản phải trả công nhân viên chức theo quy định; sai sót trongviệc chuyển sổ các nghiệp vụ tiền lương phải trả, chi lương và phân bổchi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 29

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY HỢP

DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM

2.1 Tổng quan chung về Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM (sau đây gọi là

“CPA VIETNAM”) hoạt động theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30tháng 03 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập tại Việt Nam (nay làLuật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm2011) và được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0105000002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 23 tháng 6năm 2004 và thay đổi lần thứ 9 ngày 24 tháng 10 năm 2013 (Mã số doanh nghiệp0101505310)

Công ty có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo Giấy chứngnhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, cấp lần đầu ngày 20 tháng 11năm 2013 của Bộ Tài chính

Ngay từ khi Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2007của Bộ Tài chính có hiệu lực (Quyết định ban hành Quy chế lựa chọn doanhnghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chứcniêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán) CPA VIETNAM luôn được Ủyban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận và Quyết định gần đây là Quyết định số773/QĐ-UBCK ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcchấp thuận Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam được thực hiện Kiểm toán

Trang 30

cho các Tổ chức phát hành, Tổ chức niêm yết và Tổ chức kinh doanh chứngkhoán năm 2014

Là 01 trong các Công ty được thực hiện cung cấp dịch vụ xác định giá trịdoanh nghiệp theo Quyết định số 3288/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của

Bộ Tài chính về việc công bố danh sách tổ chức tư vấn định giá được phép cungcấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp năm 2014

Sau 3 năm là thành viên đại điện, ngày 21 tháng 4 năm 2011 thỏa thuận giữa CPA VIETNAM và Moore Stephens về việc chấp thuận CPA VIETNAM làthành viên chính thức của Hãng kiểm toán Quốc tế Moore Stephens - Hãng kiểm toán danh tiếng đứng thứ 10 trên thế giới

CPA VIETNAM là hãng chuyên ngành cung cấp các dịch vụ kiểm toán, thuế, tư vấn, dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp và tái cơ cấu doanh nghiệp, các dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp Chúng tôi có văn phòng chính tại Hà Nội, và các văn phòng chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, văn phòng đại diện tại Sơn La và Đà Nẵng

Trang 31

P Kiểm toán 1 P Kiểm toán 2 P Kiểm toán 3 P Kiểm toán 4 P Đào tạo

P Kiểm toán XDCB Bộ phân hành chính quản trị

P Tư vấn

P Quan hệ quốc tế`

Stephens Ỉnternational Hội đồng thành viên

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, điều hành và đội ngũ nhân sự

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 32

RỦI RO & DANH TIẾNG : Phan Thanh Nam

HR & ĐÀO TẠO : Nguyen Anh Tuan TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN : Tran Thu Trang

IT : Do The Hung

TƯ VẤN quan lý ephens ASEAN & TAIWAN

TƯ VẤN THUẾ

ephens ASEAN & TAIWAN

ephens

ASEAN & TAIWAN

TƯ VẤNQUẢN LÝ Truong Van Nghia

chuyên nghiệp có trình độ, năng động và sáng tạo nhất Tất cả họ đều đã tốt

nghiệp các trường đại học danh tiếng tại Việt Nam và ở nước ngoài

CPA VIETNAM có đội ngũ gần 20 KTV quốc gia và rất nhiều chuyên

viên dày dặn kinh nghiệm, hiểu biết địa phương, thông thạo văn hóa, môi

trường kinh doanh, tập quán và pháp luật…Tất cả các KTV quốc gia của CPA

Trang 33

VIETNAM đã tham dự các lớp Cập nhật kiến thức cho KTV do Hội Kiểmtoán viên hành nghề Việt Nam tổ chức; Các chương trình đào tạo khác trong vàngoài nước Các KTV này có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm nghềnghiệp và nhiệt tình công việc, thực sự là nòng cốt trong công tác kiểm toán,đào tạo và phục vụ khách hàng của Công ty.

2.1.3 Dịch vụ

Với phương châm hoạt động “Chất lượng dịch vụ, Sự hiểu biết và Tầmnhìn toàn cầu” CPA VIETNAM luôn nỗ lực hỗ trợ khách hàng phát triển vượtbậc Đây là mục tiêu hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ của CPAVIETNAM và giúp vượt trên các đối thủ cạnh tranh khác Trong thực tế, camkết này đã trở thành kim chỉ nam cho mọi hành động của mọi thành viên tronghãng từ Ban Giám đốc, các chủ nhiệm kiểm toán và các nhân viên trong hãng.Cam kết cung cấp các dịch vụ vượt trên sự mong đợi của khách hàng này đã trởthành một phần không thể tách rời của văn hóa của hãng CPA VIETNAM

CPA VIETNAM tự hào về phương châm luôn vì khách hàng của mình

Đó là một nét văn hoá làm việc khiến CPA VIETNAM phải không ngừng tựphát triển và đổi mới CPA VIETNAM cam kết tiếp tục cung cấp các dịch vụđáp ứng chính xác các nhu cầu của các khách hàng với chất lượng vượt trên sựmong đợi của khách hàng và luôn đồng hành cùng sự phát triển của Doanhnghiệp

Cùng với phương châm hoạt động “Chất lượng dịch vụ, Sự hiểu biết vàTầm nhìn toàn cầu”, CPA VIETNAM cung cấp các dịch vụ sau:

2.1.3.1 Kiểm toán Báo cáo tài chính

- Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định;

- Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toánthuế;

- Kiểm toán hoạt động;

Trang 34

- Kiểm toán tuân thủ;

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (bao gồm kiểmtoán báo cáo tài chính hàng năm);

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án;

- Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ;

- Kiểm toán các thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuậntrước;

- Các công việc kiểm toán đặc biệt;

- Soát xét các thông tin tài chính;

- Lập báo cáo phục vụ mục đích sáp nhập, chia tách, giải thể

2.1.3.2 Dịch vụ Tư vấn tài chính

- Tư vấn về hợp nhất và mua lại doanh nghiệp;

- Cổ phần hoá, tư nhân hoá và thủ tục niêm yết;

- Tư vấn sáp nhập, giải thể doanh nghiệp;

- Tư vấn tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Tư vấn đầu tư:

- Xác định giá trị doanh nghiệp

2.1.3.3 Dịch vụ Tư vấn thuế

- Kế toán thuế thu nhập và lập tờ khai thuế;

- Hoạch định chiến lược thuế;

- Dịch vụ tư vấn thuế liên quốc gia;

- Dịch vụ trợ giúp giải quyết vướng mắc về thuế;

- Cơ cấu doanh nghiệp có hiệu quả cho mục đích tính thuế;

- Soát xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp;

- Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế…

Trang 35

2.1.4 Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam

2.1.4.1 Đặc điểm quy trình Kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam

Quy trình Kiểm toán Báo cáo tài chính của CPA VIETNAM được xâydựng trên cơ sở những chuẩn mực và chế độ kế toán của Việt Nam cũng nhưtrên thế giới CPA VIETNAM luôn cố gắng hoàn thiện quy trình kiểm toáncủa mình để có thể hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộcủa họ cũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của khách hàng

CPA VIETNAM tiếp cận Báo cáo tài chính của khách hàng theo từngkhoản mục, các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với nhau được sắp xếp theotừng phần hành để xem xét mối quan hệ logic giữa chúng và phát hiện nhữngsai sót

Khi kiểm toán Báo cáo tài chính, KTV thường kiểm tra tính đúng đắncủa các giao dịch (giao dịch thực sự có phát sinh hay không, các giao dịchphát sinh có được ghi sổ đầy đủ hay không), các chứng từ có đầy đủ và hợp lệhay không… Qua đó KTV sẽ thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sở choviệc đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của Báo cáo tài chính Do khôngthể tiến hành toàn bộ nên chỉ tiến hành chọn mẫu dựa trên cơ sở những tiêuthức nhất định để từ đó suy rộng ra cho toàn bộ tổng thể Các bước công việcKTV đã thực hiện đều được ghi chú đầy đủ trên giấy tờ làm việc và thamchiếu đến các giấy tờ làm việc khác có liên quan

2.4.1.1.1 Công việc thực hiện trước kiểm toán

Khảo sát và chấp nhận khách hàng:

Trong một lĩnh vực phải chịu nhiều cạnh tranh như nghề kiểm toán,việc có và giữ được một khách hàng tuy có thể khó khăn, thế nhưng KTV vẫn

Trang 36

cần thận trọng khi quyết định tiếp nhận khách hàng Bởi lẽ, rủi ro có thể phảigánh trách nhiệm pháp lý của KTV rất cao, do đó nếu nhận kiểm toán chonhững khách hàng thiếu trung thực, hoặc thường tranh luận về phạm vi kiểmtoán và giá phí, hoặc nếu vi phạm đạo đức nghề nghiệp, KTV và công ty kiểmtoán có thể sẽ gặp phải những bất lợi nghiêm trọng trong tương lai Chính vìthế, khi được mời kiểm toán, CPA VIETNAM luôn phân công cho nhữngKTV nhiều kinh nghiệm để thẩm định về khả năng đảm nhận công việc, cũngnhư dự kiến về thời gian và phí kiểm toán.

Lựa chọn nhóm KTV

Khi tiến hành kiểm toán, tính độc lập của KTV được đánh giá rất cao

và nó quyết định việc các công ty kiểm toán có được kiểm toán cho kháchhàng hay không Để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán và để tránh mâuthuẫn về mặt pháp lý có thể xảy ra khi phát hành Báo cáo kiểm toán, trướcmỗi cuộc kiểm toán

Việc phân công này do Ban Giám đốc và các Trưởng phòng nghiệp vụcủa CPA VIETNAM thực hiện

Ký kết hợp đồng kiểm toán

Phòng Quản trị tổng hợp sẽ tiến hành soạn thảo Hợp đồng kiểm toán.Trong đó bao xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệmcủa mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điềukhoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng

2.4.1.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Thu thập thông tin về khách hàng

Để có thể xây dựng và thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toánhữu hiệu và hiệu quả, CPA VIETNAM phải có hiểu biết đầy đủ về kháchhàng, chủ yếu là về tình hình kinh doanh và HTKSNB của họ Những hiểu

Trang 37

biết này sẽ giúp CPA VIETNAM hoạch định các thủ tục kiểm toán phù hợpvới đặc điểm hoạt động của khách hàng, nhất là giúp KTV xác định được cáckhu vực có rủi ro cao để có những biện pháp thích hợp.

Tìm hiểu hệ thống kế toán và HTKSNB

Đây là bước giúp KTV thu thập các thông tin phục vụ cho việc đánhgiá tính hữu hiệu và hoạt động liên tục của hệ thống kiểm soát do công tykhách hàng thiết lập và vận hành Từ kết quả đánh giá, KTV xác định mức rủi

ro để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

Tìm hiểu hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán là hệ thống thông tin chủ yếu của đơn vị, bao gồm hệthống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán vàkiểm toán bảng tổng hợp, cân đối kế toán Trong đó, quá trình lập và luânchuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ củadoanh nghiệp

Việc hiểu biết về hệ thống kế toán của đơn vị khách hàng không những

có tác dụng cho KTV trong việc xử lý các số liệu khi kiểm toán, mà còn giúpKTV đánh giá về tính hiệu quả của hệ thống kế toán Trên cơ sở đó quyếtđịnh có tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để tiến hànhkiểm toán không và đưa ra một số kế hoạch phù hợp

Để tìm hiểu các quy trình kế toán áp dụng tại công ty khách hàng, CPAVIETNAM đề nghị kế toán trưởng cung cấp các tài liệu về chính sách kếtoán áp dụng, hệ thống tài khoản thường sử dụng và sơ đồ hạch toán cácnghiệp vụ chủ yếu Đồng thời KTV của CPA VIETNAM xem xét xem việchạch toán thực tế hàng ngày tại phòng kế toán có tuân thủ đúng chính sách vàchế độ đã quy định không

Trang 38

2.1.4.1.3 Thực hiện Kiểm toán tại khách hàng

Họp triển khai: Nhóm kiểm toán họp với BGĐ, phòng kế toán và đại

diện các phòng ban chức năng của khách hàng để thông qua về mục tiêu, nộidung kiểm toán, trách nhiệm của các bộ phận liên quan tới cuộc kiểm toán

Thực hiện kiểm toán: Theo sự phân công của manager, các thành viên

thực hiện kiểm toán các phần hành được giao Các thủ tục kiểm toán tại kháchhàng: tổng hợp số liệu, thu thập tài liệu, kiểm tra chứng từ gốc, phóng vấn,…Sau khi hoàn thành mỗi phần hành, thành viên chuyển lại cho manager kiểmtra, soát xét và tiếp tục hoàn thiện theo yêu cầu của manager

2.1.4.1.4 Kết thúc kiểm toán

Sau khi kết thúc công việc kiểm toán tại khách hàng, nhóm kiểm toán

sẽ tiến hành một cuộc họp với Ban Giám đốc và đại diện các phòng ban chứcnăng của khách hàng để báo cáo kết quả kiểm toán, các vấn đề tồn tại, đề xuất

xử lý, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ… Thống nhất các bút toán điềuchỉnh với khách hàng Nội dung cuộc họp này được ghi vào Biên bản họp vàlưu vào Hồ sơ kiểm toán để làm căn cứ thể hiện cuộc kiểm toán đã được thựchiện đầy đủ

Nếu khách hàng đồng ý phát hành, manager lập Phiếu yêu cầu pháthành, trình Giám đốc ký duyệt Chuyển Phiếu yêu cầu cho Bộ phận Quản trịTổng hợp để phát hành báo cáo

Báo cáo kiểm toán được phát hành cả bằng tiếng Việt và Tiếng Anh(nếu khách hàng yêu cầu) Số lượng báo cáo phát hành tuỳ vào yêu cầu củacông ty khách hàng, trong đó CPA VIETNAM giữ một bản, Công ty kháchhàng giữ số bản theo yêu cầu

Cùng với việc phát hành Báo cáo kiểm toán, CPA VIETNAM còn pháthành Thư quản lý kèm theo cho Ban Giám đốc công ty khách hàng Thư quản

Trang 39

lý đề cập những vấn đề trọng yếu còn tồn tại liên quan đế hệ thống kế toán và

hệ thống kiểm soát nội bộ cùng những phương hướng hoàn thiện công tácquản lý

2.1.4.1.5 Công việc sau kiểm toán

Sau mỗi cuộc kiểm toán, Ban giám đốc của CPA VIETNAM đều tiếnhành đánh giá chất lượng công việc của KTV từ đó rút ra bài học kinhnghiệm Đồng thời, công ty cũng thường xuyên có sự liên lạc với khách hàng

để thu nhập thêm về tình hình kinh doanh và những thay đổi lớn trong tổchức, chính sách của khách hàng làm tư liệu phục vụ cho cuộc kiểm toán nămsau

2.1.4.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại CPA VIETNAM

Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương tại CPA VIETNAM bao gồm 5 giai đoạn cơ bản như quy trình kiểm

toán các phần hành khác: Công việc thực hiện trước kiểm toán; Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát; Thực hiện kiểm toán; Kết thúc kiểm toán; Công việc thực hiện sau kiểm toán Các bước công việc ở từng giai đoạn cũng tương tự

như các bước công việc đã mô tả ở quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nóichung của CPA VIETNAM nhưng được cụ thể và chi tiết hơn cho phần hànhnày

CPA VIETNAM đã xây dựng được chương trình kiểm toán cho từngkhoản mục trên Báo cáo tài chính nói chung và cho khoản mục tiền lương nóiriêng Các bước công việc trên thực tế được áp dụng chặt chẽ như chươngtrình kiểm toán đã xây dựng

Nội dung cụ thể của chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương vàcác khoản trích theo lương như sau:

Trang 40

Phụ lục 2.1: Chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các

khoản trích theo lương

Initials Date

by

Subject: Chương trình kiểm toán – Phải trả người lao động và

các chi phí khác có liên quan đến người lao động /

Audit program – Payables to employees and other

expenses related to employees

Manager Partner

Người thực hiện

Tham chiếu

I Thủ tục chung

1 Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp

với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng.

2

Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước Đối chiếu

các số dư trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết…

và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có).

II Thủ tục phân tích

1

So sánh số dư lương phải trả, các khoản trích theo lương phải trả năm nay

so với năm trước, qui mô của các khoản phải trả này trong tổng nợ phải trả

năm nay với năm trước Tìm hiểu nguyên nhân những biến động lớn, bất

thường.

2

So sánh phân tích biến động chi phí lương năm nay với năm trước, biến

động theo tháng và theo bộ phận (quản lý văn phòng, quản lý phân xưởng,

bán hàng, lao động trực tiếp,…), kết hợp với biến động về nhân sự và chính

sách thay đổi lương, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, thành phẩm sản xuất,

… để đánh giá tính hợp lý và phát hiện các vấn đề bất thường

Ngày đăng: 16/04/2016, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Kiểm toán căn bản”: Chủ biên PGS – TS Thinh Văn Vinh – NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán căn bản
Nhà XB: NXB Tài Chính
2. Giáo trình “Kiểm toán Báo cáo tài chính”: Chủ biên PGS – TS Thịnh Văn Vinh – NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
4. Giáo trình “Kiểm toán Báo cáo tài chính” Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Báo cáo tài chính
3. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: Vụ chế độ kế toán, Bộ tài chính – NXB Tài Chính Khác
5. Hồ sơ kiểm toán chung, File tài liệu kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam – CPA VIETNAM Khác
6. Trang web: www.kiemtoan.com.vn 7. Trang web: www.vacpa.gov.org 8. Các luận văn khóa trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Danh sách KTV trực tiếp tiến hành kiểm toán công ty cổ phần công nghiệp thương mại ABC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.3 Danh sách KTV trực tiếp tiến hành kiểm toán công ty cổ phần công nghiệp thương mại ABC (Trang 46)
Bảng 2.4: Chương trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương  áp dụng cho Công ty cổ phần công nghiệp thương mại ABC do CPA VIETNAM  thực hiện - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.4 Chương trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương áp dụng cho Công ty cổ phần công nghiệp thương mại ABC do CPA VIETNAM thực hiện (Trang 47)
Bảng 2.5 : Giấy tờ làm việc E430 - Kiểm tra hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền lương - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.5 Giấy tờ làm việc E430 - Kiểm tra hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền lương (Trang 50)
Bảng 2.6: CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG / APPLIED ACCOUNTING - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.6 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG / APPLIED ACCOUNTING (Trang 53)
Bảng 2.7: MÔ TẢ QUI TRÌNH KIỂM SOÁT / DESCRIPTION OF - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.7 MÔ TẢ QUI TRÌNH KIỂM SOÁT / DESCRIPTION OF (Trang 55)
Bảng   chấm   công   và   phiếu xác   nhận   sản   phẩm   khối lượng   hoàn   thành   được chuyển   cho   phòng   hành chính   đối   chiếu   lại   đơn   giá và ngày công giữa tổ trưởng với máy chấm công - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
ng chấm công và phiếu xác nhận sản phẩm khối lượng hoàn thành được chuyển cho phòng hành chính đối chiếu lại đơn giá và ngày công giữa tổ trưởng với máy chấm công (Trang 56)
Bảng chấm công có chữ ký   trưởng   phòng   phụ trách,   trưởng   phòng   tổ chức   hành   chính   và - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng ch ấm công có chữ ký trưởng phòng phụ trách, trưởng phòng tổ chức hành chính và (Trang 57)
Bảng 2.9 : Giấy tờ làm việc E432 -  Đối chiếu số dư khoản phải trả người lao - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.9 Giấy tờ làm việc E432 - Đối chiếu số dư khoản phải trả người lao (Trang 61)
Bảng 2.10 : Tài khoản đối ứng với TK 334 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.10 Tài khoản đối ứng với TK 334 (Trang 62)
Bảng 2.11: Hệ số lương kinh doanh (K) - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.11 Hệ số lương kinh doanh (K) (Trang 64)
Bảng 2.12 : Giấy tờ làm việc E433 -  kiểm tra việc phân bổ chi phí lương qua - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.12 Giấy tờ làm việc E433 - kiểm tra việc phân bổ chi phí lương qua (Trang 64)
Bảng 2.13: Giấy tờ làm việc E434 – kiểm tra việc thanh toán tiền lương - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.13 Giấy tờ làm việc E434 – kiểm tra việc thanh toán tiền lương (Trang 66)
Bảng 2.14: giấy tờ làm việc E435- Tổng hợp số liệu theo BB đối chiếu Bảo hiểm đối chiếu với số liệu hạch toán của đơn vị - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.14 giấy tờ làm việc E435- Tổng hợp số liệu theo BB đối chiếu Bảo hiểm đối chiếu với số liệu hạch toán của đơn vị (Trang 68)
Bảng phân tích của kiểm toán cho thấy đơn vị đã hạch toán đủ phải thu cán bộ công nhân viên và trích thiếu vào chi phí - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng ph ân tích của kiểm toán cho thấy đơn vị đã hạch toán đủ phải thu cán bộ công nhân viên và trích thiếu vào chi phí (Trang 70)
Bảng 2.16: bảng tính thuế lũy tiến theo tiền lương - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty hợp danh kiểm toán việt nam – CP
Bảng 2.16 bảng tính thuế lũy tiến theo tiền lương (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w