Qua đó, em mong muốn đạt được những hiểu biết sâu hơn về thực tếquy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán, đồng thời đưa ranhững ưu điểm, hạn chế và đề ra phương hướng nhằm hoà
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Dương Thị Hồng
Trang 2MỤC LỤC
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4
1.1 Đặc điểm khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC 4
1.1.1 Khái niệm khoản mục Nợ phải trả người bán 4
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của khoản mục Nợ phải trả người bán trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 4
1.1.3 Nguyên tắc, đặc điểm hạch toán khoản mục Nợ phải trả người bán 5
1.1.4 Các thông tin về khoản Nợ phải trả người bán trong BCTC của doanh nghiệp 7
1.2 Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC 8
1.2.1 Ý nghĩa kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính 8
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán 8
1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán: 10
1.2.4 Sai phạm thường xảy ra với kiểm toán khoản mục NPTNB 11
1.3 Kiểm soát nội bộ và khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán Báo cáo tài chính 11
1.3.1 Kiểm soát nội bộ khoản mục Nợ phải trả người bán 11
1.3.2 Khảo sát về Kiểm soát nội bộ khoản mục Nợ phải trả người bán 13
1.3.2.1 Mục tiêu khảo sát 13
1.3.2.2 Nội dung khảo sát 13
1.3.2.3 Phương pháp khảo sát 14
1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB trong kiểm toán Báo cáo tài chính .14
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán 14
1.4.1.1 Lập kế hoạch chiến lược 15
Trang 31.4.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán 22
1.4.2.1 Thực hiện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả người bán 22
1.4.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 24
1.4.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản NPTNB 25
1.4.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục Nợ phải trả người bán 29
CHƯƠNG 2 30
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C - HÀ NỘI 30
2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của A&C 30
2.1.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động của A&C 31
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của A&C 32
2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán BCTC 32
2.1.3.2 Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản 32
2.1.3.3 Dịch vụ quản lý dự án 33
2.1.3.4 Dịch vụ tư vấn 33
2.1.3.5 Dịch vụ kế toán 33
2.1.3.6 Dịch vụ đào tạo huấn luyện 34
2.1.3 Khách hàng của A&C 34
2.1.4 Đội ngũ nhân viên của A&C 35
2.1.5 Kết quả hoạt động của A&C những năm gần đây 36
2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của chi nhánh A&C tại Hà Nội 37
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục NPTNB tại công ty cổ phần ABC do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Hà Nội thực hiện 38
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 39
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 47
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 76
CHƯƠNG 3 77
NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VÂN A&C HÀ NỘI 77
Trang 43.1 Nhận xét, đánh giá về thực trạng quy trình kiểm toán khoản Phải trả người bán
tại CN Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Hà Nội 77
3.1.1 Ưu điểm 77
3.1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 77
3.1.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 78
3.1.1.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 79
3.1.1.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 80
3.1.1.5 Các nhân tố khác 81
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 83
3.1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 83
3.1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 84
3.1.2.3 Các nhân tố khác 85
3.1.3 Nguyên nhân của các thực trạng trên 86
3.1.4 Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực trạng 88
3.2 Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện qui trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán 90
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện qui trình kiểm toán khoản mục NPTNB 90 3.2.2 Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện qui trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC 90
3.2.3 Yêu cầu hoàn thiện qui trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC 91
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Hà Nội 92
3.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 92
3.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 94
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 96
3.4.1 Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 96
3.4.2 Về phía hiệp hội nghề nghiệp 96
3.4.3 Về phía Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C 97
3.4.4 Về phía kiểm toán viên 97
3.4.5 Về phía khách hàng 98
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂ
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C(giai đoạn 2011 - 2013) 36Bảng 2.2 Trích GLV của KTV về Chấp nhận khách hàng thường niên 40Bảng 2.3 Trích GLV của KTV về tìm hiểu khách hàng 42
Trang 6Bảng 2.4 Câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với khoản mục 45
Bảng 2.5 Đánh giá rủi ro và các phương pháp đối với rủi ro được đánh giá 46 Bảng 2.6 Danh m c tham chi u các th t c ki m toánục tham chiếu các thủ tục kiểm toán ếu các thủ tục kiểm toán ủ tục kiểm toán ục tham chiếu các thủ tục kiểm toán ểm toán 48
Bảng 2.7 Đặc điểm tài khoản 331 và nhận xét 49
Bảng 2.8 Phân tích tình hình Nợ phải trả người bán 50
Bảng 2.9 Tổng hợp Phải trả cho người bán 52
Bảng 2.10 Kiểm tra đối ứng 53
Bảng 2.11 Tổng hợp xác nhận công nợ 56
Bảng 2.12 Theo dõi nợ gửi thư xác nhận 57
Bảng 2.13 Đối chiếu số dư phải trả người bán, trả trước người bán với thư xác nhận 60
Bảng 2.14 Kiểm tra chứng từ chứng minh số dư công nợ 64
Bảng 2.15 Kiểm tra thanh toán sau 66
Bảng 2.16 Kiểm tra các khoản trả trước người bán 67
Bảng 2.17 Kiểm tra cutoff 69
Bảng 2.18 Kiểm tra việc quy đổi các khoản phải trả có gốc ngoại tệ 71
Bảng 2.19 Kiểm tra các nghiệp vụ lạ với chứng từ gốc 73
Bảng 2.20 Kiểm tra xem xét các khoản phải trả với hạn thanh toán trên hợp đồng 73
Bảng 2.21 Tổng hợp các bút toán điều chỉnh 75
DANH MỤC SƠ ĐỒ Y Sơ đồ 1.1: Trình tự giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 14
Trang 7Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động tại Chi nhánh Công ty Kiểm toán
và Tư vấn A&C Hà Nội 35
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm toán độc lập là dịch vụ chuyên nghiệp, trình độ cao của kinh tếthị trường và càng quan trọng hơn khi Nhà nước khuyến khích phát triển đathành phần kinh tế, đẩy mạnh cổ phần hoá DN Nhà nước, phát triển thị trườngchứng khoán, mở cửa hội nhập quốc tế Doanh nghiệp muốn phát triển, pháthành cổ phiếu, thu hút vốn đầu tư thì không thể không công bố báo cáo tàichính đã được kiểm toán Vì vậy có thể nói, hoạt động kiểm toán ngày cànggóp phần giúp các doanh nghiệp mở rộng đầu tư và kinh doanh có hiệu quảhơn
Trong kiểm toán báo cáo tài chính thì Nợ phải trả người bán là mộtkhoản mục quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinhdoanh của đơn vị Hơn nữa, Nợ phải trả người bán là khoản mục có mật độphát sinh các nghiệp vụ nhiều với số lượng và giá trị lớn, rủi ro phát sinh cácsai phạm trong khoản mục này cao và từ đó phản ánh sai lệch thông tin tàichính của doanh nghiệp, theo đó ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụngbáo cáo tài chính
Nhận thức được vấn đề này và dựa trên quá trình thực tập, em lựa
chọn đề tài luận văn là: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Hà Nội”
Qua đó, em mong muốn đạt được những hiểu biết sâu hơn về thực tếquy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán, đồng thời đưa ranhững ưu điểm, hạn chế và đề ra phương hướng nhằm hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại Chinhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Hà Nội
Trang 92 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài được nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp góp phần hoànthiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bándựa trên những hiểu biết về lý luận được học ở trường và dựa trên việc nghiêncứu thực trạng kiểm toán khoản mục này do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn A&C tại Hà Nội thực hiện Em mong kết quả nghiên cứu đềtài mình chọn sẽ giúp quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người báncũng như các khoản mục khác hoàn thiện hơn, nâng cao hơn nữa chất lượngkiểm toán của công ty Đồng thời, qua việc nghiên cứu em sẽ hiểu biết sâu sắchơn về lý luận cũng như thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trảngười bán nói riêng cũng như kiểm toán báo cáo tài chính nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Trong luận văn cuối khóa của mình, em tập trung nghiên cứu quytrình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC.Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu em có đề cập thêm một số phươngpháp, kỹ thuật kiểm toán để làm rõ hơn quy trình kiểm toán khoản mục Nợphải trả người bán trong kiểm toán BCTC
Đề tài chỉ nghiên cứu quy trình kiểm toán do kiểm toán viên độc lậpthực hiện Đề tài không nghiên cứu kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nướcnhưng kết quả nghiên cứu có thể vận dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính
do chủ thể kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước thực hiện
3.2 Phạm vi
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng quy trình vàphương pháp kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toánBCTC tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C – Hà Nội
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Bằng phương pháp luận của phép biện chứng duy vật kết hợp với cácphương pháp toán học, logic…cùng với các kỹ thuật kế toán, kiểm toán vànhững kiến thức mà em đã học, tích lũy được đã giúp em hoàn thành báo cáothực tập này
5 Nội dung kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC.
Chương 2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Chi nhánh Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C - Hà Nội.
Chương 3 Nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C - Hà Nội.
Mục đích của luận văn là nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.Cùng với những kiến thức của bản thân và thực tế tiếp xúc để đề xuất một sốnhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc vận dụng thử nghiệm cơ bảntrong kiểm toán khoản mục NPTNB Tuy nhiên do những hạn chế chủ quannên nội dung luận văn còn những thiếu sót Em rất mong sự đóng góp của cácthầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo PGS.TS.Thịnh Văn Vinh, người đã hướng dẫn em trong quá trình thực tập và viết luậnvăn tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn A&C cùng các anh chị KTV của công ty đã giúp đỡ emhoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1 Đặc điểm khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC
1.1.1 Khái niệm khoản mục Nợ phải trả người bán
Nợ phải trả người bán bao gồm các khoản phải trả người bán vềviệc mua vật tư, mua hàng hóa, tài sản cố định, công cụ dụng cụ, thiết bị, dịch
vụ điện nước, điện thoại, vệ sinh, sửa chữa… Các khoản phải trả này khôngbao gồm khoản nợ phải chịu lãi, khoản phải trả do bị phạt, giấy nhận nợ, vay
nợ, nợ trái phiếu… Nội dung, số liệu các khoản phải trả người bán đó đượcphản ánh qua tài khoản Nợ phải trả người bán
Nợ phải trả người bán là một khoản đi chiếm dụng vốn của các đơn
vị khác bổ sung cho hoạt động của doanh nghiệp Đây là một khoản mục quantrọng hình thành nên nguồn vốn của DN, thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng
nợ phải trả của DN Khoản mục NPTNB liên quan rất nhiều đến các khoảnmục quan trọng khác trong BCTC của DN như tiền, hàng tồn kho, tài sản cốđịnh…
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của khoản mục Nợ phải trả người bán trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Khoản mục nợ phải trả người bán liên quan trực tiếp đến.các yếu tốđầu vào cho hoạt động kinh doanh của DN, ảnh hưởng đến chi phí đầu vào,ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn và từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN
Trong BCTC, khoản mục NPTNB là một khoản mục quan trọng, nógiúp người sử dụng thông tin (các nhà đầu tư, các ngân hàng, các đối tác kinhdoanh…) hiểu rõ hơn về tình hình công nợ phải trả của DN, khả năng thanhtoán, khả năng quay vòng vốn Do đó, nợ phải trả là khoản mục được các nhàđầu tư rất quan tâm, và không thể bỏ qua trong qua trình kiểm toán BCTC
Trang 12Mặt khác, đối với mỗi doanh nghiệp, quản lý nợ phải trả cũng là vấn
đề cần được lưu ý, bởi lẽ nếu không được theo dõi, ghi chép cẩn thận sẽ dẫnđến việc nợ phải trả lâu ngày hoặc đã được thanh toán nhưng vẫn còn treotrên sổ gây ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính của DN
Việc kiểm toán khoản mục NPTNB cho phép đánh giá tình hình sảnxuất, kinh doanh của DN, sẽ góp phần phát hiện các sai sót trong việc ghinhận số dư nợ phải trả, từ đó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chi phí, lợi nhuậncủa DN
Với vai trò, ý nghĩa quan trọng như vậy, yêu cầu đặt ra là KTV phảixác minh được tính chính xác của nghiệp vụ và số dư nợ phải trả người báncuối kỳ có thỏa mãn các CSDL đã đặt ra không, từ đó đảm bảo đạt được cácmục tiêu kiểm toán khoản mục NPTNB nói riêng và kiểm toán BCTC nóichung
1.1.3 Nguyên tắc, đặc điểm hạch toán khoản mục Nợ phải trả người bán
- Số tiền đã trả cho người.bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch
vụ, người nhận thầu xây lắp
- Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận.thầu xây lắp nhưngchưa nhận được hàng hoá, dịch vụ và khối lượng sản phẩm xây lắp hoànthành bàn giao
- Số tiền người bán chấp thuận.giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đãgiao theo hợp đồng
Trang 13- Chiết khấu thanh toán.và chiết khấu thương mại được người bánchấp.thuận cho DN giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán.
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm.chất khi kiểm nhận vàtrả lại người bán
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người.bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch
vụ và người nhận thầu xây lắp
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá.tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của
số vật tư, hàng hoá, dịch.vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chínhthức
nhận thầu xây lắp
số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối.tượng cụ thể
Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu yêu.cầu mua hàng, đơn đặt.hàng,hợp.đồng, phiếu giao.hàng, phiếu nhận.hàng, hóa.đơn, thẻ kho,
Sổ sách sử dụng: nhật.ký mua hàng, sổ cái nhà.cung cấp, sổ chi.tiếtnhà cung cấp,
Nguyên tắc hạch toán khoản mục Nợ phải trả người bán
- NPTNB cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, phản ánh
cả số tiền đã ứng trước cho người bán Phải thường xuyên đối chiếu, kiểm tratình.hình thanh toán kịp thời
- Đối với khoản mục Nợ phải trả người.bán có gốc là ngoại tệ thì vừaphải theo dõi được bằng đơn vị nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VNĐ theo
tỷ.giá hối đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ.giá khi lập báo cáo kếtoán năm
Trang 14- Tài.khoản này không theo dõi các nghiệp vụ mua hàng trả.tiền ngaytại thời điểm giao hàng (bằng tiền mặt, séc hoặc đã trả qua ngân hàng ).
- Phản ánh các nghiệp vụ chiết.khấu, giảm giá phát sinh được ngườibán chấp nhận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán
- Đ i v i các kho nốt nghiệp ới các khoản ản n ph i tr b ng vàng, b c, đá quý thì c nợ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý thì cần ản ản ằng vàng, bạc, đá quý thì cần ạc, đá quý thì cần ầnchi ti t c chếu các thủ tục kiểm toán ản ỉ.tiêu giá tr và hi n v t Cu i kỳ đi u ch nh theo s d th cịnh Văn Vinh ệp ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ều chỉnh theo số dư thực ỉ ốt nghiệp ư ực
t ếu các thủ tục kiểm toán
- Không bù tr công n gi a nhà cung c p, gi a khách hàng màừ công nợ giữa nhà cung cấp, giữa khách hàng mà ợ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý thì cần ữa nhà cung cấp, giữa khách hàng mà ấp, giữa khách hàng mà ữa nhà cung cấp, giữa khách hàng mà
ph i căn c trên s chi ti t đ l y s li u l p b ng cân đ i k toán cu iản ứ trên sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối ổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối ếu các thủ tục kiểm toán ểm toán ấp, giữa khách hàng mà ốt nghiệp ệp ận văn tốt nghiệp ản ốt nghiệp ếu các thủ tục kiểm toán ốt nghiệp kỳ
- Đ i v i các đ i tốt nghiệp ới các khoản ốt nghiệp ượ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý thì cầnng có quan h giao d ch, mua bán thệp ịnh Văn Vinh ườngngxuyên,liên t c, có s d n l n thì đ nh kì k toán c n ki m tra đ i chi uục tham chiếu các thủ tục kiểm toán ốt nghiệp ư ợ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý thì cần ới các khoản ịnh Văn Vinh ếu các thủ tục kiểm toán ần ểm toán ốt nghiệp ếu các thủ tục kiểm toán
t ng kho n n l n phát sinh, s đã thanh toán và s còn ph i thanh toán,ừ công nợ giữa nhà cung cấp, giữa khách hàng mà ản ợ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý thì cần ới các khoản ốt nghiệp ốt nghiệp ản
có xác nh n b ng văn b n.ận văn tốt nghiệp ằng vàng, bạc, đá quý thì cần ản
1.1.4 Các thông tin về khoản Nợ phải trả người bán trong BCTC của
doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện quaviệc mua sắm, DN có thể thanh toán ngay hoặc mua chịu, nhưng thườngthông qua hợp đồng và được thanh toán qua ngân hàng Đối với các khoảnchưa được thanh toán thì kế toán đơn vị sẽ theo dõi thường xuyên trên các sổ
kế toán liên quan và được trình bày trên bảng cân đối kế toán khi kết thúcniên độ năm tài chính
Tài khoản phải trả chủ yếu có số dư bên Có – phản ánh số tiền mà DNcòn phải trả người bán, nhưng trong quan hệ thanh toán với từng nhà cungcấp có thể xuất hiện số dư bên Nợ Trường hợp này xảy ra khi DN ứng trướctiền cho nhà cung cấp
Trang 15Vì vậy cuối kì kế toán, khi lập BCTC kế toán phải tính toán và phânloại rõ ràng rành mạch từng khoản công nợ cụ thế với số dư bên Có của tàikhoản phải trả người bán sẽ tương ứng với chỉ tiêu Phải trả người bán vàđược trình bày ở phần Nguồn vốn trên bảng CĐKT; còn với số dư bên Nợ củatài khoản phải trả người bán sẽ tương ứng với chỉ tiêu Trả trước cho ngườibán và được trình bày ở phần Tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
1.2 Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Ý nghĩa kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính
Hiện nay, tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, tạođiều kiện cho các mối quan hệ mua bán giao dịch của doanh nghiệp ngàycàng mở rộng cả về số lượng và quy mô của các khoản nợ
Do vậy, việc kiểm soát tốt khoản NPTNB là một nhu cầu tất yếu củacác doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tránh được những rủi ro Để nângcao hiệu quả trong việc quản lý khoản NPTNB có nhiều cách khác nhau,trong đó thực hiện kiểm toán khoản NPTNB là một biện pháp khá hữu hiệu.Kiểm toán ở đây không những phát hiện ra các sai phạm, yếu kém trong côngtác kế toán, HTKSNB… mà còn đưa ra các khuyến nghị giúp cho Ban lãnhđạo doanh nghiệp có quyết định phù hợp, kịp thời trong công tác quản lý ;đồng thời còn đem lại lòng tin cho các đối tác của DN
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán
Mục tiêu của kiểm toán khoản mục NPTNB là KTV thu thập đượcđầy đủ bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra ý kiến xác nhận về mức độ tin cậycủa khoản mục NPTNB, đồng thời cung cấp thông tin làm cơ sở tham chiếukhi thực hiện kiểm toán các khoản mục khác
Trang 16- Kiểm tra CSDL về tính có thật (sự phát sinh): nghiệp vụ Nợ phải trảngười bán đã ghi sổ phải thực sự phát sinh
- Kiểm tra CSDL về sự tính toán, đánh giá: nghiệp vụ Nợ phải trảngười bán đã ghi sổ phải được tính toán, đánh giá đúng đắn và hợp lý
- Kiểm tra CSDL về sự hạch toán đầy đủ: nghiệp vụ Nợ phải trảngười bán đã ghi sổ kế toán phải được hạch toán đầy đủ, không trùng haythiếu sót
- Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng đắn : các nghiệp
vụ NPTNB phải phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán và đúng quan
hệ đối ứng tài khoản, chính xác về số liệu tương ứng đã ghi trên chứng từ
- Kiểm tra CSDL về sự phân loại và hạch toán đúng kỳ: nghiệp vụ Nợphải trả người bán phát sinh phải được hạch toán kịp thời, đảm bảo phát sinhthuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ ấy
- Kiểm tra CSDL về sự cộng dồn và báo cáo: cuối kỳ hạch toán, sốliệu về các nghiệp vụ Nợ phải trả người bán đã ghi sổ trong kỳ phải được tổnghợp một cách đầy đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp
- Kiểm tra CSDL về tính hiện hữu: Các khoản nợ còn phải trả ngườibán trên sổ kế toán là thực tế đang tồn tại
- Kiểm tra CSDL về quyền và nghĩa vụ: Các khoản NPTNB phản ánhtrong BCTC đúng nghĩa vụ của DN, là khoản nợ đang tồn tại mà DN phải cónghĩa vụ trả trong một thời gian nhất định với một số tiền nhất định
- Kiểm tra CSDL về tính toán, đánh giá: các khoản nợ còn phải trảngười bán được tính toán đúng đắn, ghi nhận chính xác
- Kiểm tra CSDL tính đầy đủ: các khoản nợ còn phải trả người bánđược ghi nhận đầy đủ
Trang 17- Kiểm tra CSDL về cộng dồn :các khoản nợ còn phải trả người bánđược tổng hợp đầy đủ, chính xác.
- Kiểm tra CSDL về trình bày công bố: các khoản nợ còn phải trảđược trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán và nhấtquán với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị
1.2.3 Căn cứ kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán:
Để đưa ra được ý kiến kiểm toán về khoản mục NPTNB một cáchđúng đắn, KTV cần thu thập được các bằng chứng về quá trình xử lý kế toánđối với các nghiệp vụ liên quan đến khoản NPTNB Cụ thể như:
- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý và ghinhận khoản phải trả người bán cũng như quá trình thanh toán của DN
- Bảng cân đối kế toán năm, kỳ kiểm toán (phần liên quan đến hànghóa, tài sản mua vào và các khoản thanh toán phải trả người bán)
- Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của các tài khoản có liên quan
- Các chứng từ, hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho,hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm
- Các hợp đồng mua bán, đi thuê tài sản, nhà cửa, đất đai, các đơn đặthàng, các biên bản thanh lý hợp đồng mua bán, vận chuyển, hợp đồng đi thuê
- Các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch mua, giấy đề nghị muacủa bộ phận trực tiếp sử dụng có xác nhận của người có thẩm quyền
- Các nhật kí mua hàng, báo cáo mua hàng, nhật kí chi tiền
- Các phiếu báo giá của bên bán, giấy báo nhận hàng, biên bản và báocáo nhận hàng
- Các tài liệu tính toán chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại
- Các quy định kiểm soát nội bộ có liên quan đến chu kì mua hànghóa, tài sản và thanh toán
Trang 18- Sổ chi tiết, sổ tổng hợp của tài khoản 331; các biên bản đối chiếuđịnh kì về số liệu giữa các DN với ngân hàng
- Các tài liệu khác có liên quan như: Thẻ kho, nhật kí của bảo vệ, nhật
kí sản xuất của bộ phận có sử dụng tài sản, vật tư, hàng hóa mua vào
1.2.4 Sai phạm thường xảy ra với kiểm toán khoản mục Phải trả người bán
Khoản mục Nợ phải trả người bán là một trong những khoản mụcthường hay xảy ra sai phạm Các sai phạm có thể là do vô tình, thiếu trình độsong cũng không loại trừ cố tình gian lận Vì vậy trong quá trình thực hiệnkiểm toán các rủi ro có thể gặp do chính HTKSNB cũng như công tác tổ chứchạch toán kế toán ,cụ thể:
- Báo cáo thiếu NPTNB để giảm hệ số nợ, khuếch trương trình độquản lý công nợ; nhằm huy động vốn vay
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu không đầy đủ công nợ vàothời điểm lập BCTC
- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý, chênhlệch sổ chi tiết, sổ cái, bảng CĐKT
- Hạch toán sai số tiền, nội dung, tính chất tài khoản phải trả 331
- V.v
1.3 Kiểm soát nội bộ và khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1.3.1 Kiểm soát nội bộ khoản mục Nợ phải trả người bán
Các hoạt động KSNB đơn vị khoản mục NPTNB bao gồm:
Tổ chức quản lý các khoản Nợ phải trả người bán thỏa mãn mục tiêu Kiểm soát nội bộ
Khoản phải trả người bán thường phát sinh thường xuyên trong quátrình hoạt động kinh doanh và đầu tư, ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài
Trang 19chính tại mỗi đơn vị Do vậy trách nhiệm theo dõi, hạch toán, quản lý là yêucầu bắt buộc theo quy định của Nhà nước và các doanh nghiệp Nợ phải trảkhi phát sinh phải được quản lý theo từng đối tượng, nội dung, thời điểm phátsinh và phân loại chi tiết theo ngắn hạn và dài hạn; nhằm giảm thiểu gian lận,sai sót có thể xảy ra Vì vậy các đơn vị phải tổ chức xây dựng và ban hành cácnội quy, quy định để quản lý và kiểm soát khoản phải trả người bán; đồngthời tổ chức thực hiện các nội quy, quy định trên.
Tổ chức thực hiện công tác kế toán khoản Nợ phải trả người bán
Nhằm đảm bảo thông tin về các khoản phải trả người bán diễn ra tạiđơn vị là đáng tin cậy, đơn vị phải tổ chức thực hiện quản lý hệ thống hồ sơ,chứng từ hạch toán; hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản và hệ thống báocáo về NPTNB có tuân thủ quy định của Chuẩn mực kế toán và các quy địnhpháp lý khác có liên quan
Định kỳ gửi thông báo nợ tới các bên liên quan, lập biên bản đối chiếucông nợ; cũng như đánh giá khả năng thanh toán nhằm nhanh chóng thu hồihoặc thanh toán công nợ và giúp đơn vị xác minh/điều chỉnh kịp thời nhữngchênh lệch (nếu có)
Tổ chức kiểm tra, kiểm soát Nợ phải trả người bán định kỳ
Định kỳ đơn vị phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu bù trừ công nợ chotừng đối tượng và theo thời gian Phân công trách nhiệm của từng cấp để quản
lý, kiểm soát khi phát sinh nghiệp vụ, rà soát các khoản phải trả tồn đọng đểxác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, tổ chức thu hồi, đề xuất biện pháp xử
lý trước khi lập báo cáo tài chính hàng quý
Thực hiện các loại kiểm soát như: Kiểm soát vật chất, kiểm soát xử lý
và kiểm soát quản lý Để thực hiện tốt công việc trên thì khi xây dựng hệthống kiểm soát nội bộ của đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc và các loạikiểm soát cơ bản sau:
Trang 20- Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Đơn vị phải tách biệt chứcnăng phê chuẩn nghiệp vụ thu, chi với công tác ghi chép quản lý; giữa bộphận mua bán với bộ phận sử dụng và kế toán.
- Thực hiện nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn: Đơn vị phải có các quyđịnh rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp với việc phê chuẩn, quản lý Nợ phảitrả người bán
1.3.2 Khảo sát về Kiểm soát nội bộ khoản mục Nợ phải trả người bán
1.3.2.1 M c tiêu kh o sát ục tiêu khảo sát ảo sát
KTV cần áp dụng các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng đánhgiá về HTKSNB của đơn vị đối với NPTNB trên các khía cạnh:
- Tính hiện hữu: tức là đơn vị phải có các quy chế kiểm soát nội bộ áp
dụng đối với khoản mục NPTNB
- Tính hiệu lực: tức là quy chế kiểm soát nội bộ đối với NPTNB của
đơn vị xây dựng phải có hiệu lực
- Tính liên tục: tức là quy chế kiểm soát nội bộ đối với NPTNB của
đơn vị phải có hiệu lực liên tục
1.3.2.2 N i dung kh o sát ội dung khảo sát ảo sát
- Thứ nhất, khảo sát việc thiết kế, xây dựng về quy chế KSNB có
khoa học, chặt chẽ, đầy đủ và phù hợp về kiểm soát NPTNB hay không? Baogồm: Đơn vị có ban hành các chính sách, chế độ, quy định cụ thể để quản lý,theo dõi NPTNB không? Người phê duyệt chi các khoản phải trả này có đúngthẩm quyền, trách nhiệm không?
- Thứ hai, khảo sát sự vận hành (thực hiện) các quy chế KSNB đã xây
dựng ở trên xem có được thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu lực hay khôngthông qua sự phân công, hướng dẫn thực hiện công việc, kiểm tra thực hiệncác công việc duyệt chi,…
Trang 21- Thứ ba, khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt
động kiểm soát nội bộ xem chúng có được thực hiện liên tục không
1.3.2.3 Ph ương pháp khảo sát ng pháp kh o sát ảo sát
Để thu thập các thông tin về KSNB, KTV áp dụng phương pháp kiểmtoán tuân thủ thông qua vận dụng các thủ tục kiểm toán chủ yếu sau:
- Kiểm tra: KTV thu thập, tìm hiểu và kiểm tra các chính sách và quyđịnh mà đơn vị áp dụng đối với hoạt động liên quan đến NPTNB như cácchính sách, quy chế quy định về việc quản lý và theo dõi khoản NPTNB
- Quan sát: KTV tiến hành quan sát thực tế ở đơn vị có làm đúng nhưquy định không
- Phỏng vấn: KTV thực hiện kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp hoặc gửibảng câu hỏi đối với những người có liên quan xem đơn vị có thực hiện đúngnhư quy định không
- Yêu cầu bộ phận có liên quan tiến hành làm lại để KTV kiểm tra
1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán
Để đảm bảo cuộc kiểm toán có hiệu quả, kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho mọi cuộc kiểm toán Có 3 lý do chính cho việc lập kế hoạchkiểm toán một cách đúng đắn: giúp KTV thu thập bằng chứng kiểm toán đầy
đủ và thích hợp; giúp giữ chi phí kiểm toán ở mức hợp lý; và để tránh nhữngbất đồng với khách hàng Lập kế hoạch kiểm toán là một công việc phức tạp,
do đó công việc này thường được thực hiện bởi Giám đốc kiểm toán, chủnhiệm kiểm toán hay những KTV có kinh nghiệm Lập kế hoạch kiểm toánkhoản mục Nợ phải trả người bán thường được thực hiện qua các bước sau:
Trang 22SƠ ĐỒ 1.1 TRÌNH TỰ GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
1.4.1.1 L p k ho ch chi n l ập kế hoạch chiến lược ế hoạch chiến lược ạch chiến lược ế hoạch chiến lược ược c
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, đoạn 04: “Kế hoạchchiến lược là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cậnchung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tìnhhình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán”
Kế hoạch chiến lược được lập cho những cuộc kiểm toán lớn về quy
mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC nhiều năm; dongười phụ trách cuộc kiểm toán lập và được giám đốc (người đứng đầu) đơn
vị phê duyệt Nội dung và các bước công việc của kế hoạch chiến lược:
- Tóm tắt thông tin cơ bản về tình hình kinh doanh của khách hàng
- Phân tích những vấn đề liên quan đến BCTC
- Đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát; HTKSNB
- Xác định mục tiêu kiểm toán và phương pháp tiếp cận kiểm toán
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện thủ tục phân tích
Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh
giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương
trình kiểm toán
Trang 23- Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia.
- Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện
- Giám đốc sẽ duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược; căn cứ vào
đó, trưởng nhóm sẽ lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểmtoán
1.4.1.2 L p k ho ch ki m toán t ng th ập kế hoạch chiến lược ế hoạch chiến lược ạch chiến lược ểm toán tổng thể ổng thể ểm toán tổng thể
a Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán là giai đoạn mà công ty kiểm toán
và các KTV thực hiện các bước công việc: liên hệ với khách hàng thườngxuyên cũng như khách hàng tiềm năng, đánh giá khả năng chấp nhận kiểmtoán, nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng, lựa chọn các nhân viênthực hiện kiểm toán và ký kết các hợp đồng kiểm toán
b Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng
Bước công việc này giúp KTV có được cái nhìn tổng quát về kháchhàng và thông thường được tiến hành qua các bước:
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: đốivới khoản mục Nợ phải trả người bán KTV cần đi sâu tìm hiểu như: lĩnh vựchoạt động, cơ cấu tổ chức, chính sách chủ yếu của công ty, hệ thống kế toán,các thông tin về hệ thống theo dõi quản lý công nợ, cơ cấu vốn, chức năng và
vị trí của HTKSNB Và đánh giá được rủi ro kiểm soát, phân tích rủi ro kinhdoanh, xác định được mức độ trọng yếu, sự đầy đủ và tính thích hợp của bằngchứng kiểm toán, từ đó xây dựng được kế hoạch và chương trình kiểm toán cụthể
- Xem xét lại hồ sơ và kết quả của cuộc kiểm toán năm trước, KTV sẽthấy được những vấn đề cần lưu ý về khách hàng như: những yếu kém trongghi sổ các nghiệp vụ liên quan tới NPTNB hay sự lỏng lẻo của HTKSNB Khi
Trang 24thấy được vấn đề này KTV sẽ dễ dàng hơn trong việc lập kế hoạch kiểm toán
và thiết kế phương pháp kiểm toán khoản mục NPTNB cho năm hiện hành
- Việc tìm hiểu ban đầu về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh củakhách hàng giúp KTV hiểu biết một cách khái quát, đặc thù của ngành nghềkinh doanh, và dự kiến được nhu cầu của việc sử dụng các chuyên gia bênngoài đối với những ngành nghề kinh doanh đặc biệt
c Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tích
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Là một công việc rất quan trọng đối với việc lập kế hoạch kiểm toán.Thông tin về nghĩa vụ pháp lý chủ yếu được thu thập thông qua tiếp xúc vớiBGĐ công ty khách hàng gồm: giấy phép thành lập và điều lệ công ty, cácBCTC, BCKT, thanh tra năm hiện hành hay vài năm trước, biên bản các cuộchọp cổ đông, hội đồng quản trị và BGĐ, các hợp đồng và cam kết quan trọng.Đây là các tài liệu quan trọng cần thu thập để giúp KTV nắm được các quytrình mang tính pháp lý có liên quan đến hoạt động kinh doanh của kháchhàng Với khoản mục NPTNB, kiểm toán viên cần nắm được các thông tin vềnhà cung cấp chính và mặt hàng mua về, và ảnh hưởng của các thông tin vềngành nghề kinh doanh
Thực hiện các thủ tục phân tích
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 – Quy trình phân tích, đoạn
09 đã nêu rõ: “ KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kếhoạch kiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác địnhnhững vùng có thể rủi ro’’ Thủ tục phân tích sử dụng bao gồm hai loại làphân tích ngang và phân tích dọc
Việc phân tích đánh giá tổng quát giúp KTV nhìn nhận một cách toàndiện, nhanh chóng xác định được tính chất bất bình thường, nội dung, và
Trang 25những vấn đề có khả năng xảy ra sai sót trọng yếu Đồng thời, giúp KTV xácđịnh được nội dung, thời gian, phạm vi sử dụng phương pháp kiểm toánkhác,lập được kế hoạch chi tiết với những nội dung, phạm vi cần thiết, thờigian và chi phí hợp lý.
d Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Ở các bước trên KTV mới thu thập được các thông tin mang tínhkhách quan về khách hàng thì ở bước này, căn cứ vào những thông tin thuthập được, KTV sẽ thực hiện đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Trên thực tế, việc ước lượng và phân bổ mức trọng yếu cho các tàikhoản là vấn đề phức tạp, đòi hỏi xét đoán nghề nghiệp của KTV Do đó đểđảm bảo tính thận trọng, các công ty kiểm toán thường xây dựng sẵn nhữngcăn cứ để xác định mức độ trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC Có thểkhái quát các bước đánh giá tính trọng yếu theo trình tự sau:
Bước 1: Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu
Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu tính trọng yếu cho các bộ phận.Bước 3: Ước tính tổng số sai phạm trong bộ phận
Bước 4: Ước tính sai số kết hợp
Bước 5: So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu
- Thứ hai: đánh giá rủi ro
Theo VAS số 400 – đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 07: “Rủi ro kiểm toán là rủi ro KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét
Trang 26không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọngyếu” Theo đó trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi
ro kiểm toán mong muốn (AR) cho toàn bộ BCTC được kiểm toán thông quaviệc đánh giá ba bộ phận: Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi rophát hiện (DR)
Ta có biểu thức biểu thị mối quan hệ giữa các loại rủi ro:
AR = IR x CR x DR
Trong đó rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ được KTV đánh giáđối với từng khoản mục
Trong một cuộc kiểm toán trọng yếu và rủi ro luôn có mối quan hệ tỷ
lệ nghịch với nhau nghĩa là nếu mức trọng yếu có thể chấp nhận được càngtăng lên thì rủi ro kiểm toán càng giảm đi và ngược lại Bởi vì, khi mức sai sóttrọng yếu có thể chấp nhận được càng cao thì khả năng xảy ra rủi ro kiểmtoán càng giảm xuống Mối quan hệ này có một ý nghĩa rất quan trọng đối vớiKTV khi lập kế hoạch kiểm toán để nhằm xác định về nội dung, phạm vi, thờigian của các thủ tục kiểm toán cần áp dụng Do đó trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán khoản mục NPTNB, khi xác định nội dung, lịch trình vàphạm vi kiểm toán, KTV phải đặc biệt chú ý đến mối quan hệ này Tuy nhiênđây là thủ tục phức tạp đòi hỏi trình độ và khả năng phán đoán của KTV Trênthực tế chỉ có một số công ty kiểm toán tại Việt Nam xây dựng được quy trìnhước lượng trọng yếu và rủi ro, còn nhiều công ty vẫn chưa xây dựng được quytrình cụ thể
e Tìm hiểu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Với mọi cuộc kiểm toán nói chung và khoản mục NPTNB nói riêngKTV phải có hiểu biết về cơ cấu KSNB để lập kế hoạch kiểm toán và chươngtrình kiểm toán Hiểu biết về cơ cấu KSNB cần hiểu đầy đủ ở cả ba yếu tố là:môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát trên cả hai
Trang 27phương diện là việc thiết kế các quá trình kiểm soát và việc duy trì, vận hànhthực tế ở đơn vị; sẽ giúp KTV đánh giá nhận thức, quan điểm, sự quan tâm vàhoạt động của hội đồng quản trị, BGĐ đối với tầm quan trọng của KSNB.
Những nội dung cần hiểu biết:
- Tư duy quản lý, phong cách điều hành của HĐQT và BGĐ
- Cơ cấu tổ chức của đơn vị, sự phê chuẩn của ban quản trị
- Ảnh hưởng từ bên ngoài đơn vị như chính sách của Nhà nước, chỉđạo của cấp trên…
Những hiểu biết về hệ thống kế toán bao gồm: hiểu biết về phươngpháp xử lý dữ liệu, hệ thống chứng từ tài khoản kế toán để ghi chép, theo dõicác nghiệp vụ kinh tế Những thông tin chủ yếu mà kiểm toán viên nên tìmhiểu là:
- Hoạt động thanh toán được bắt đầu như thế nào?
- Những ghi chép, tài liệu kế toán, các tài khoản kế toán và các file
dữ liệu máy tính nào có liên quan đến những nghiệp vụ của chu kỳ này?
- Ở giai đoạn nào thì đơn vị thực hiện việc thanh toán đối với nhữnghàng hoá và dịch vụ mua?
Hiểu biết về các thủ tục kiểm soát:
Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do ban lãnh đạo đơn vịthiết lập và thực hiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể Các thủ tụckiểm soát được thiết kế dựa trên ba nguyên tắc: nguyên tắc phân công phânnhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phê chuẩn uỷ quyền
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:
- Lập, kiểm tra, phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán
- Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học
- Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài khoản và số liệu kế toán
Trang 28Khi xem xét các thủ tục kiểm soát, phải xem các thủ tục này có đượcxây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản được nêu ở trên hay không?
Trên đây là toàn bộ các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB của đơn vịkhách hàng Việc tìm hiểu hệ thống sơ bộ về chúng là bước công việc quantrọng trong quá trình đánh giá HTKSNB giúp KTV có thể đưa ra được ướclượng ban đầu về rủi ro kiểm soát Việc đánh giá rủi ro kiểm soát cho các tàikhoản trong khoản mục NPTNB bao gồm các bước công việc:
- Nhận diện các mục tiêu kiểm soát cho từng nghiệp vụ trong khoảnmục NPTNB, và xác định các loại sai phạm có thể xảy ra
- Đánh giá khả năng ngăn chặn sai phạm của HTKSNB đối với khoảnmục này Nhận diện những hạn chế của hệ thống như sự vắng mặt của quátrình kiểm soát chủ yếu mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro tồn tại cácsai phạm
- Đánh giá rủi ro kiểm soát: căn cứ vào các ước đoán ở trên, kiểmtoán viên tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêukiểm soát của từng loại nghiệp vụ trong khoản mục này Kiểm toán viên cóthể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính là thấp, trung bình, cao hoặc theo tỷ
lệ phần trăm
f Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và soạn thảo chương trình kiểm toán.
Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sau khi
đã có được hiểu biết về HTKSNB của khách hàng, đã xác định được mứctrọng yếu và rủi ro… KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phântích, triển khai kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán cho khoản mục.Chương trình kiểm toán thực chất là một tập hợp các thủ tục kiểm toán chỉdẫn cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo các sơ sở dẫn liệu cụ thể,trong đó xác định cả quy mô mẫu, phần tử lựa chọn và thời gian thực hiện chomỗi thủ tục kiểm toán
Trang 291.4.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán
1.4.2.1 Th c hi n th t c kh o sát KSNB đ i v i kho n m c N ph i tr ực hiện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ục tiêu khảo sát ảo sát ối với khoản mục Nợ phải trả ới khoản mục Nợ phải trả ảo sát ục tiêu khảo sát ợc ảo sát ảo sát
ng ười bán i bán
Thực hiện các thủ tục khảo sát về KSNB đối với khoản mục NPTNB,KTV cần kiểm tra HTKSNB có đạt được mục tiêu sau đây:
- Có quy định chặt chẽ về từng loại công nợ khi phát sinh và xử lí
- Có hệ thống sổ kế toán chi tiết từng loại công nợ và từng đối tượng
- Có sự kiểm tra xét duyệt và phê chuẩn từng loại công nợ Có báocáo công nợ phải trả người bán theo từng loại nợ, từng người bán và được phêduyệt
- Định kì có sự kiểm tra, đối chiếu xác nhận công nợ với người bán
- Ghi chép công nợ phải đầy đủ, kịp thời, hệ thống và phân loại rõràng
- Có quy định và kiểm tra chặt chẽ về việc sử dụng tỷ giá ngoại tệđúng quy định để hạch toán NPTNB, đảm bảo tính thống nhất
- Có những quy định và kiểm soát chặt chẽ về từng loại công nợ phảitrả cho người bán đảm bảo đúng sự phân loại và đúng quy định
Để đạt được các mục tiêu trên, KTV cần thực hiện các thủ tục sau:
a/ Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về KSNB đối với khoản phải trả người bán.
Để có được hiểu biết về các chính sách, quy định của đơn vị về KSNBđối với khoản mục NPTNB, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý cung cấp cácvăn bản quy định có liên quan như : quy định về việc đối chiếu công nợ vàocuối kì với các đối tượng phải trả và việc theo dõi các đối tượng công nợ
Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, cần chú ýđến các khía cạnh cơ bản:
Trang 30- Tính đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu quản
lý khoản NPTNB như: khâu kiểm soát mua chịu, khâu thanh toán tiền hàngmua chịu, khâu theo dõi và thanh toán công nợ với người bán
- Tính chặt chẽ của quy chế KSNB đó, ví dụ: đối với quy định vềkhâu kiểm soát mua chịu phải có sự phê chuẩn của cấp có thẩm quyền
b/ Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB
Các phương pháp cụ thể thường được sử dụng để kiểm tra tính hữuhiệu và tính liên tục trong vận hành các quy chế kiểm soát, các bước kiểm tragồm:
- Thiết lập hệ thống câu hỏi sẵn về KSNB khoản NPTNB phải theotrình tự, đầy đủ và chặt chẽ KTV muốn lập được một hệ thống câu hỏi chặtchẽ và đầy đủ thì phải có sự hiểu biết nhất định về KSNB đối với khoản mụcNPTNB cũng như hiểu biết về sự vận hành và quy chế kiểm soát đặc thù củamỗi công ty được kiểm toán Có như vậy bảng hệ thống câu hỏi mới xác thựcphù hợp, giúp kiểm toán viên thu thập được nhiều thông tin hơn qua việc điềutra này
- Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình KSNB các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc hình thành khoản NPTNB Khi khảosát quá trình kiểm soát của khoản mục này ở DN, ta cần phải lưu ý đến các cơ
sở dẫn liệu của quy chế KSNB như tính hiện hữu, tính hiệu lực và tính liêntục của quy chế kiểm soát nội bộ trong DN Đồng thời, KTV cũng luôn phảiđặt ra các câu hỏi nghi ngờ về tính hiệu lực, hiệu quả và liên tục của quy trìnhKSNB
- Điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối và kiểmtra ngược lại, trong đó phỏng vấn là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất
vì thực hiện đơn giản nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao
Trang 31c/ Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB đối với khoản phải trả
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản :
- Phân công, phân nhiệm
- Bất kiêm nhiệm
- Phê chuẩn, ủy quyền
Cụ thể, đối với khoản mục NPTNB: người chịu trách nhiệm ghi sổ kếtoán theo dõi các khoản công nợ phải trả có tham gia việc mua hàng haykhông, người mua hàng đồng thời có phải là người thanh toán tiền haykhông?
Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về HTKSNB và dựa vào kếtquả đã thu thập , KTV đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ ở mức độ cao, trungbình, thấp đối với khoản mục NPTNB Nếu hệ thống KSNB được thiết kế vàvận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và KTV có thể tintưởng vào HTKSNB và ngược lại Trên cơ sở đó, KTV sẽ thiết kế các thủ tụckiểm toán phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu kiểm toán
1.4.2.2 Th c hi n th t c phân tích ực hiện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ục tiêu khảo sát
Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán nhằmmục đích xem xét tính hợp lý về sự biến động của số dư các tài khoảnNPTNB năm kiểm toán hiện hành và các năm trước Việc lựa chọn quy trìnhphân tích, phương pháp và mức độ phân tích tuỳ thuộc vào sự xét đoán củaKTV Các thủ tục phân tích thường được áp dụng gồm:
- So sánh nợ phải trả năm nay với năm trước theo từng người bán, kể
cả so sánh số phát sinh và số dư cuối năm để xác định những chênh lệch bấthợp lý, tìm kiếm nợ chưa ghi sổ hoặc ghi sổ không đúng kì
- So sánh tổng số NPTNB năm nay với năm trước để phát hiện nhữngkhoản chênh lệch bất hợp lý Thông thường, các khoản NPTNB rất ổn định do
Trang 32quá trình sản xuất kinh doanh của DN ổn định Nếu có chênh lệch thì có thể
DN mở rộng quy mô, tăng công suất, giá cả thị trường tăng, tỷ giá ngoại tệtăng Khi có sự biến động, KTV phải tìm được bằng chứng hợp lý và thườngphải tập trung vào những người bán và những khoản NPTNB mới phát sinh
- So sánh tỷ lệ nợ phải trả cuối kỳ với tổng giá trị mua vào trong kỳcủa năm này với năm trước để tìm ra những khoản nợ biến động tăng, giảmbất thường hay mua chịu tăng thêm hay những khoản mua vào được thanhtoán ngay, qua đó xác định những biến động bất thường để định hướng kiểmtoán
- So sánh tỷ lệ số dư nợ phải trả cuối kỳ với tổng nợ ngắn hạn củanăm này với năm trước để xem xét những khả năng có những khoản nợ chưaghi sổ hay đã ghi sổ nhưng thực tế chưa xảy ra Biện pháp kiểm tra trườnghợp này là thực hiện kiểm tra những nghiệp vụ phát sinh và đầu kỳ kế toánsau
Việc tiến hành các thủ tục phân tích giúp KTV thấy được nguyên nhândẫn đến sự biến động là hợp lý hay không? Trên cơ sở đó, KTV khoanh vùngtrọng tâm kiểm toán và đi vào kiểm tra chi tiết
1.4.2.3 Th c hi n các th t c ki m tra chi ti t đ i v i kho n Ph i tr ực hiện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ục tiêu khảo sát ểm toán tổng thể ế hoạch chiến lược ối với khoản mục Nợ phải trả ới khoản mục Nợ phải trả ảo sát ảo sát ảo sát
ng ười bán i bán
a/ Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ phải trả cho người bán:
Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “sự phát sinh” của nghiệp vụ
- So sánh các khoản NPTNB theo từng người bán, từng khoản nợ đãđược phản ánh trên sổ chi tiết NPTNB của DN với các chứng từ gốc như: cáchóa đơn, chứng từ thanh toán tiền, hợp đồng mua bán, thuê mượn,… Đặc biệt,KTV phải chú ý đối với những nghiệp vụ có số tiền lớn, mới phát sinh hoặcphát sinh vào đầu hoặc cuối kỳ, chú ý đối với những khách hàng lạ,
Trang 33- Gửi thư hoặc trực tiếp yêu cầu người bán xác nhận về công nợ, sau
đó tổng hợp các kết quả và thư đã xác nhận và không xác nhận để có biệnpháp kiểm toán bổ sung, mở rộng phạm vi kiểm toán hoặc đối chiếu qua ngânhàng
- Kiểm tra thủ tục và thẩm quyền phê chuẩn cũng như dấu hiệu củaquá trình KSNB được để lại trên các chứng từ chứng minh nguồn gốcNPTNB và các chứng từ thanh toán nợ cho người bán
- Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau để có thêm
cơ sở chứng minh cho cả tính có thật và tính đầy đủ của nghiệp vụ
Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “tính toán và đánh giá”
KTV sẽ phải tính toán số tiền trên các chứng từ, hóa đơn cần kiểmtoán, đặc biệt đối với những nghiệp vụ có số tiền lớn, bất bình thường hoặcnghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ phải được quy đổi theo đúng tỷ giá quyđịnh
Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “phân loại và hạch toán”
- Kiểm toán ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ Nợ phải trả người bán,thường KTV phải:
+ Kiểm tra tính liên tục của chứng từ, hóa đơn NPTNB, đặc biệtchú ý đến các chứng từ chứng minh của các nghiệp vụ phát sinh vào đầu vàcuối kỳ, nhằm kiểm tra xem các nghiệp vụ này đã được ghi đầy đủ vào sổ kếtoán tổng hợp, chi tiết, báo cáo công nợ, bảng kê NPTNB hay chưa
+ Kiểm toán các nghiệp vụ thanh toán NPTNB phát sinh vào đầu
Trang 34+ Để thực hiện kiểm toán cơ sở dẫn liệu này, Kiểm toán viên phải
có sự am hiểu về từng loại nợ khác nhau để thực hiện kiểm tra cho từng loại
nợ khác nhau Đồng thời, phải tổng hợp NPTNB theo từng loại nợ, theo từngkhách nợ để đối chiếu với bảng kê công nợ và báo cáo công nợ theo từng loại
nợ, từng khách nợ
+ KTV kiểm tra các sổ chi tiết công nợ và quá trình ghi chép đúngphương pháp bằng cách xem xét, đối chiếu, quan sát quá trình xử lý nghiệp vụphát sinh và việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo theo đúng quy định
- Kiểm toán về việc hạch toán đúng kỳ: để kiểm tra các nghiệp vụNPTNB có ghi chép đúng kỳ hay không thì KTV cũng phải kiểm tra cácchứng từ chứng minh các nghiệp vụ phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau Ngoài
ra, KTV còn phải thực hiện kiểm tra ngày tháng trên chứng từ, hóa đơn cóliên quan với ngày tháng ghi sổ và bảng kê các chứng từ hóa đơn mà ngườibán gửi cho doanh nghiệp
- Kiểm toán về nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với NPTNB: cáckhoản NPTNB luôn phản ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người bán,người cung cấp Tuy nhiên, nhiều trường hợp, các khoản NPTNB được phảnánh trong sổ kế toán của doanh nghiệp, nhưng thực tế lại không có chủ nợhoặc chủ nợ không còn tồn tại, hoặc còn tồn tại nhưng không đủ tư cách phápnhân hoặc đủ tư cách pháp nhân nhưng lại không đủ cơ sở chứng minh chotính có thật của nghiệp vụ Vì vậy, việc xác minh về tính có thật của nghiệp
vụ và sự tồn tại thực tế, đủ tư cách pháp nhân của chủ nợ sẽ chứng minh được
cơ sở dẫn liệu này của nghiệp vụ
Kiểm toán cơ sở dẫn liệu “ tổng hợp và công bố” nợ phải trả chongười bán trên BCTC
Sau khi kiểm toán các cơ sở dẫn liệu như trên, KTV có thể kết luận sựphù hợp giữa số liệu trên sổ với thực tế của DN, đảm bảo độ tin cậy hợp lý về
Trang 35các khoản Nợ phải trả người bán Tuy nhiên, để kiểm tra việc trình bày vàcông khai NPTNB trên báo cáo tài chính thì KTV phải nắm được quy định vàphương pháp lập các chỉ tiêu nợ phải trả người bán trên BCTC theo chuẩnmực và thông lệ chung.
b/ Kiểm toán chi tiết số dư nợ phải trả cho người bán
Kiểm toán chi tiết số dư “Nợ phải trả cho người bán”
Đối với số dư tài khoản NPTNB, phương pháp kiểm tra của KTV tốtnhất là nhờ khách hàng xác nhận Tuy nhiên, trong thực tế việc nhờ người bánxác nhận không đơn giản vì rất tốn kém khi KTV trực tiếp đi xác nhận Mặtkhác, nếu gửi công văn nhờ người bán xác nhận chưa chắc đã có kết quả, cóthể người bán sẽ trả lời hoặc có trả lời bằng văn bản nhưng không kịp thời.Nhiều khi văn bản trả lời của người bán còn rất muộn ảnh hưởng không ít đếntiến độ và thời gian kiểm toán của KTV Nếu không có điều kiện xác nhận thìKTV phải thực hiện các kỹ thuật sau đây:
- Kiểm tra tính có thật của khách hàng, như: sự tồn tại thực tế, tínhpháp lý Nếu khách hàng là có thật thì KTV phải thực hiện các kỹ thuật và cácbước kiểm toán tiếp theo
- Dựa trên kết quả kiểm toán các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phátsinh, KTV tính ra số dư và đối chiếu với số liệu của DN, tìm bằng chứngchứng minh cho chênh lệch nếu có
- Kiểm tra đối chiếu số liệu của các chứng từ, hóa đơn, số dư tàikhoản trong sổ kế toán của DN với bảng kê chứng từ, hóa đơn, số dư tàikhoản của người bán gửi cho DN và sổ phụ ngân hàng Kiểm tra lại độ tin cậycủa những bảng kê này
- Ngoài kỹ thuật kiểm toán như trên, tùy vào mức độ rủi ro kiểm toán
và mức thỏa mãn đạt được về kiểm soát để KTV cân nhắc lựa chọn thêm các
Trang 36nghiệp vụ phát sinh vào đầu, cuối kỳ hoặc có số tiền lớn, có quá trình KSNByếu kém, KTV có nhiều nghi vấn để thực hiện thủ tục kiểm toán khác.
- Khảo sát chi tiết số dư tài khoản (331) thanh toán tiền NPTNB.Trong kiểm toán các khoản nợ phải trả có liên quan đến tài khoản chitrả tiền Các nghiệp vụ trả tiền phần lớn có liên quan trực tiếp đến mua hàng
và nợ phải trả Ngoài ra, còn liên quan đến các khoản trả tiền cho hoạt độngkhác như chi tiền tạm ứng, chi tiền lương cho công nhân viên, chi tiền phạt,cho vay, đầu tư,… Vì vậy, KTV cần đối chiếu số phát sinh và số dư của cáctài khoản này
1.4.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét về khoản mục
Nợ phải trả người bán
Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục phải trảngười bán, KTV thực hiện việc tổng hợp, đánh giá các bằng chứng thu thậpđược nhằm soát xét và đưa ra kết luận kiểm toán về khoản mục này
Đánh giá sự đầy đủ cũng như hiện hữu của các bằng chứng kiểm toánthu được với việc đưa ra kết luận đối với khoản mục NPTNB của KTV
KTV tổng hợp và đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểmtoán, đồng thời KTV đưa ra bút toán điều chỉnh (nếu có) cho khoản mục này
Với giai đoạn cuối cùng này, KTV tiến hành đưa ra các khuyến nghịtrong đó nêu lên những hạn chế còn tồn tại đối với hệ thống KSNB và côngtác kế toán khoản phải trả người bán cũng như tư vấn hướng xử lý sao phùhợp với những quy định hiện hành
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
A&C - HÀ NỘI 2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của A&C
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) trước đây là doanhnghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB ngày26/03/1992 của Bộ trưởng Bộ tài chính với tư cách là Chi nhánh thành phố
Hồ Chí Minh của Công ty Kiểm toán Việt Nam VACO
Năm 1995, Bộ tài chính quyết định tách Chi nhánh thành phố Hồ ChíMinh của Công ty kiểm toán Việt Nam VACO thành công ty riêng theo quyếtđịnh số 107/TC/QĐ/TCCB ngày 13/02/1995 của Bộ tài chính và hoạt độngtheo giấy phép kinh doanh số 102218 do Ủy ban kế hoạch thành phố Hồ ChíMinh cấp ngày 13/03/1995 Công ty lấy tên là Công ty Kiểm toán và Tư vấn,
có tên giao dịch quốc tế là Auditing and Consulting company, viết tắt làA&C
Từ năm 1996 đến năm 1999, A&C ký kết hợp đồng hợp tác với Công
ty kiểm toán quốc tế Ernst & Young để cùng thực hiện các hợp đồng lớn, vớicam kết của Ernst & Young là sẽ hỗ trợ đào tạo nhân viên và chuyển giaocông nghệ trong vấn đề quản lí doanh nghiệp, các phần hành kiểm toán
Theo yêu cầu về hình thức pháp lý, A&C là Công ty đầu tiên của BộTài chính thực hiện thành công 2 lần chuyển đổi hình thức sở hữu:
Từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần Nhà nước: tháng
12 năm 2003
Từ Công ty Cổ phần Nhà nước sang Công ty Trách nhiệm hữu hạn
02 thành viên trở lên: tháng 02 năm 2007
Trang 38Từ tháng 01 năm 2004 đến tháng 4 năm 2010, A&C là thành viênchính thức của HLB International - Tổ chức kế toán, Kiểm toán và Tư vấnquốc tế.
Từ tháng 5 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của Tập đoànKiểm toán quốc tế Baker Tilly International, một trong 8 Tập đoàn kiểm toánlớn trên thế giới, có trụ sở chính tại số Vương quốc Anh Hiện nay A&C có:
Trụ sở chính: 02 Trường Sơn, phường 2, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Các chi nhánh:
Chi nhánh Hà Nội: 40 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Chi nhánh Nha Trang: 18 Trần Khánh Dư, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa.Chi nhánh Cần Thơ: 162C/4 Trần Ngọc Quế, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều,
2.1.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động của A&C
Từ ngày đầu thành lập cho đến nay, A&C đã xây dựng được thươnghiệu uy tín và vững mạnh với những điểm nổi bật cơ bản sau đây:
Phục vụ khách hàng là một niềm vinh hạnh rất lớn
Đội ngũ nhân viên A&C có đủ năng lực, được tuyển chọn và đào tạo
kỹ lưỡng với sự kết hợp tối ưu các kỹ năng nghiệp vụ và quản lý
Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm toáncác ngân hàng và các tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam
Trang 39 Được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việckiểm toán các Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam và các Công ty chứng khoán
Kỹ năng hành nghề và kinh nghiệm sâu rộng về kiểm toán cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong các lĩnh vực
Hiểu biết thấu đáo đất nước, con người và luật pháp Việt Nam
Có khả năng phối hợp với các cơ quan quản lý của Việt Nam để giảiquyết một cách có hiệu quả nhu cầu về dịch vụ của khách hàng
Được sự hỗ trợ của Tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanhQuốc tế BAKER TILLY INTERNATIONAL thông tin, kỹ thuật, kinhnghiệm cũng trong việc điều phối thực hiện dịch vụ trên phạm vi toàn cầu
Mạng lưới hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam, văn phòng chínhtại TP Hồ Chí Minh, chi nhánh tại TP Hà Nội, TP Nha Trang, TP Cần Thơ
và 02 Công ty thành viên: "Công ty TNHH Dịch vụ kế toán và tư vấn ĐồngKhởi" và "Công ty TNHH 1 thành viên Thẩm định và Tư vấn Việt"
Chất lượng dịch vụ cao với chi phí hợp lý
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của A&C
2.1.3.1 D ch v ki m toán BCTC ịch vụ kiểm toán BCTC ục tiêu khảo sát ểm toán tổng thể
Kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu của A&C hiện nay Với gần2.000 khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp, ngành nghề khác nhau
2.1.3.2 D ch v th m đ nh ki m toán đ u t và xây d ng c b n ịch vụ kiểm toán BCTC ục tiêu khảo sát ẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản ịch vụ kiểm toán BCTC ểm toán tổng thể ầu tư và xây dựng cơ bản ư ực hiện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả ơng pháp khảo sát ảo sát
Hoạt động Thẩm định, Kiểm toán Quyết toán Vốn đầu tư & Xâydựng cơ bản là một trong những hoạt động nổi trội của A&C, bao gồm:
Kiểm toán xác định giá trị Dự toán, giá trị Quyết toán công trình đầu
tư xây dựng cơ bản
Trang 40Thẩm định giá trị tài sản là nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải
Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ mục đích cổ phần hóa
Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản
2.1.3.3 D ch v qu n lý d án ịch vụ kiểm toán BCTC ục tiêu khảo sát ảo sát ực hiện thủ tục khảo sát KSNB đối với khoản mục Nợ phải trả
Với lực lượng Kỹ sư và Thẩm định viên về giá chuyên nghiệp, Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C luôn luôn đáp ứng hiệu quả những yêucầu của khách hàng trong công tác quản lý dự án, bao gồm: quản lý chung dựán; tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng; tổ chức thẩm định
dự án đầu tư; tổ chức công tác thẩm định thiết kế; tổng dự toán công trình; tổchức công tác giám sát;
2.1.3.4 D ch v t v n ịch vụ kiểm toán BCTC ục tiêu khảo sát ư ấn
Với những doanh nghiệp non trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm, vànhững doanh nghiệp hoạt động lâu năm đang vấp phải các vấn đề khó khăn,
họ tìm đến Công ty A&C như một địa chỉ tin cậy Các dịch vụ tư vấn màA&C cung cấp rất đa dạng như:
Tư vấn về Thuế
Tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán
Tư vấn các vấn đề về tài chính và quản trị doanh nghiệp
Về Dịch vụ pháp lý
2.1.3.5 D ch v k toán ịch vụ kiểm toán BCTC ục tiêu khảo sát ế hoạch chiến lược
Bộ phận tư vấn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấpthông tin cho các quyết định của BGĐ Các số liệu kế toán, thống kê chínhxác, được cung cấp kịp thời sẽ giúp BGĐ nắm bắt được thực trạng hoạt độngcủa doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định phù hợp, đáp ứng với thayđổi của môi trường kinh doanh