Thông qua việc tìm hiểu về kiểm soát chất lượng kiểm toán và tham gia thực tếvào các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty, đưa ra những đánh giá hợp lý về quy trình kiểm soát chấ
Trang 1Sinh viên : NGUYỄN HUY LỰC Lớp : CQ48/22.04
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM
TOÁN AASC
Chuyên ngành: KIỂM TOÁN
Mã số : 22
GV hướng dẫn: PGS.,TS THỊNH VĂN VINH
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Huy Lực
Trang 3MỤC LỤC
M Đ UỞ ĐẦU ẦU 1
CHƯƠNG 1: NG 1: .LÝ LU N CHUNG V QUY TRÌNH KI M SOÁT CH T LẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG Ề QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG HO T Đ NGẠT ĐỘNG ỘNG
KI M TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNHỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 5
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG V CH T LỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG HO T Đ NG KI M TOÁNẠT ĐỘNG ỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 5
Trang 4BÁO CÁO TÀI CHÍNH 32
32
1.4.2 Kinh nghi p c a Pháp trong ki m soát ch t lệm của Hoa Kỳ trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC ủa chất lượng kiểm toán ểm toán ất lượng kiểm toán ượng kiểm toánng ho t đ ng ki m toánạt động kiểm toán ộng kiểm toán ểm toán
CHƯƠNG 1: NG 2.: TH C TR NG QUY TRÌNH KI M SOÁT CH T LỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM ẠT ĐỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG HO T Đ NG KI MẠT ĐỘNG ỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNGTOÁN BCTC T IẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH HÃNG KI M TOÁN AASCỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 352.1 KHÁI QUÁT V CÔNG TY TNHH HÃNG KI M TOÁN AASCỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 35
37
2.1.3.Đ c đi m t ch c nhân s c a AASCặc điểm tổ chức nhân sự của AASC ểm toán ổ chức nhân sự của AASC ức nhân sự của AASC ực kiểm toán ủa chất lượng kiểm toán 40
43
45
2.2 QUY Đ NH V CHÍNH SÁCH VÀ TH T C KI M SOÁT CH T LỊNH VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT Ề QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ỦA CÁC NƯỚC TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ỤC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG HO TẠT ĐỘNG
Đ NG KI M TOÁN BCTC T I HÃNG KI M TOÁN AASCỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẠT ĐỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 47
2.2.1 Quy đ nh v tuân th nguyên t c đ o đ c ngh nghi pề tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp ủa chất lượng kiểm toán ắc đạo đức nghề nghiệp ạt động kiểm toán ức nhân sự của AASC ề tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp ệm của Hoa Kỳ trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC47
2.3 KI M SOÁT CH T LỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG TRONG PH M VI TOÀN B AASCẠT ĐỘNG ỘNG 49
49
Trang 5ểm toán ộng kiểm toán 50
81
CHƯƠNG 1: NG 3 .: ĐÁNH GIÁ VÀ Đ XU T GI I PHÁP GÓP PH N HOÀN THI N QUYỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY ẦU ỆM CỦA CÁC NƯỚC TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN TRÌNH
KI M SOÁT CH T LỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG HO T Đ NG KI M TOÁN T I CÔNG TY TNHH HÃNG KI MẠT ĐỘNG ỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẠT ĐỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNGTOÁN AASC 953.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG V QUY TRÌNH KI M SOÁT CH T LỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG HO T Đ NG KI MẠT ĐỘNG ỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNGTOÁN BCTC T I CÔNG TY TNHH HÃNG KI M TOÁN AASCẠT ĐỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 95
3.2.2 S c n thi t ph i hoàn thi nực kiểm toán ầm quan trọng của chất lượng kiểm toán ến chất lượng hoạt động kiểm toán ản để đánh giá chất lượng kiểm toán BCTC ệm của Hoa Kỳ trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC103
Trang 6ắc đạo đức nghề nghiệp ệm của Hoa Kỳ trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC103
3.3.2 Yêu c u hoàn thi nầm quan trọng của chất lượng kiểm toán ệm của Hoa Kỳ trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC104
3.4 GI I PHÁP HOÀN THI N ẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY ỆM CỦA CÁC NƯỚC TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN QUY TRÌNH KI M SOÁT CH T LỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG HO T Đ NGẠT ĐỘNG ỘNG
KI M TOÁNỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH T I CÔNG TY TNHH HÃNG KI M TOÁN AASCẠT ĐỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG 1053.4.1 Đ i v i t ch c b máyố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán ới từng cuộc kiểm toán ổ chức nhân sự của AASC ức nhân sự của AASC ộng kiểm toán 105
3.4.2 Đ i v i ch t lố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán ới từng cuộc kiểm toán ất lượng kiểm toán ượng kiểm toánng nhân viên105
3.4.3 Đ i v i ho t đ ng c a Phòng ki m soát ch t lố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán ới từng cuộc kiểm toán ạt động kiểm toán ộng kiểm toán ủa chất lượng kiểm toán ểm toán ất lượng kiểm toán ượng kiểm toánng và đào t oạt động kiểm toán 109
3.4.4 Đ i v i t ng cu c ki m toánố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán ới từng cuộc kiểm toán ừng cuộc kiểm toán ộng kiểm toán ểm toán110
3.5 ĐI U KI N Đ HOÀN THI N KI M SOÁT CH T LỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ỆM CỦA CÁC NƯỚC TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ỆM CỦA CÁC NƯỚC TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG ƯỢNG HOẠT ĐỘNGNG HO T Đ NG KI MẠT ĐỘNG ỘNG ỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNGTOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1143.5.1 V phía nhà nề tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp ưới từng cuộc kiểm toánc và c quan ch c năngơ bản để đánh giá chất lượng kiểm toán BCTC ức nhân sự của AASC114
3.5.2 V phía nhà trề tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp ười và phát triển của hoạt động kiểm soát chất lượng trong kiểmng114
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT : B ng cân đ i k toánản để đánh giá chất lượng kiểm toán BCTC ố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán ến chất lượng hoạt động kiểm toán
IAASB : ỦA CÁC NƯỚC TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁNy ban qu c t v chu n m c k toán và ố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán ến chất lượng hoạt động kiểm toán ề tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp ẩn cơ bản để đánh giá chất lượng kiểm toán BCTC ực kiểm toán ến chất lượng hoạt động kiểm toán
d ch v đ m b oụ Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC cung cấp ản để đánh giá chất lượng kiểm toán BCTC ản để đánh giá chất lượng kiểm toán BCTCIFAC : Liên đoàn K toán qu c tến chất lượng hoạt động kiểm toán ố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán ến chất lượng hoạt động kiểm toán
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trên thế giới chất lượng kiểm toán là vấn đề được đặc biệt quan tâm Tại Mỹ,ngoài việc các công ty kiểm toán xây dựng Hệ thống kiểm soát chất lượng của riêngmình thì nhà nước cũng tham gia vào quá trình kiểm soát thông qua 3 tổ chức là Ủyban Giám sát hoạt động kiểm toán cho các công ty đại chúng, Trung tâm chươngtrình kiểm tra chéo các công ty kiểm toán cho các công ty đại chúng và Hiệp hội kế
phát triển từ năm 1991 với 2 công ty kiểm toán đầu tiên, sau hơn 20 năm thị trườngkiểm toán độc lập ở Việt Nam đã được mở rộng với gần 160 công ty với khoảng10.000 nhân viên và hơn 1.500 người có chứng chỉ Kiểm toán viên hành nghề Thịtrường kiểm toán Việt Nam ngày càng mở rộng, đặc biệt khi thị trường chứngkhoán hình thành và phát triển, số lượng người sử dụng thông tin tài chính ngàycàng nhiều và đa dạng Để ổn định thị trường chứng khoán, một trong những biệnpháp không thể thiếu là thông tin cung cấp phải trung thực Muốn vậy, dịch vụ kiểmtoán phải đảm bảo chất lượng Nói cách khác, chất lượng của dịch vụ kiểm toán làmối quan tâm của các đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính Muốnnâng cao chất lượng, cần tiến hành kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Nhậnthức được tầm quan trọng của viêc kiểm soát chất lượng kiểm toán, từ năm 1998,
Bộ Tài chính đã tổ chức các cuộc kiểm tra đối với công ty kiểm toán
Về phía các công ty do số lượng các công ty kiểm toán ngày càng cao, mức độcạnh tranh ngày càng lớn Một trong những nhân tố để khẳng định vị thế của mìnhtrên thị trường được thể hiện thông qua chất lượng của các thông tin cung cấp trênbáo cáo kiểm toán Chính vì thế, việc nâng cao chất lượng kiểm toán là một trongnhững yêu cầu cấp thiết để tồn tại và phát triển
Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm soát
chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán
Trang 11AASC” là hết sức cần thiết, giúp công ty ngày càng phát triển và tăng cường được
tính cạnh tranh trên thị trường
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng kiểm toán báo cáo tàichính, kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính;
Tìm hiểu thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại công
ty AASC;
Trên cơ sở đó, tiến hành đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong quy trìnhkiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC tại AASC từ đó đề ra một số cácphương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC tạicông ty kiểm toán AASC
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thực trạng kiểm soát chất lượng hoạt độngkiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán AASC
Giới hạn về địa điểm thực hiện: Đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát chấtlượng kiểm toán từ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúccuộc kiểm toán và kiểm soát chất lượng sau kiểm toán do công ty AASC thực hiện,trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục này
Giới hạn về thời gian thực hiện: Đi vào nghiên cứu công tác kiểm soát chấtlượng trong giai đoạn 2013 – 2014 do công ty AASC thực hiện
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp tổng hợp, phântích, kết hợp chặt chẽ giữa tư duy lý luận và phân tích thực tiễn
Trong quá trình nghiên cứu thực trạng tại công ty, tác giả đã thực hiện các phươngpháp:
Phỏng vấn các thành viên trong Phòng kiểm soát chất lượng và đào tạo củacông ty kiểm toán AASC
Nghiên cứu quy trình và tìm hiểu thực tế áp dụng được ghi chép trong các hồ sơkiểm toán của công ty AASC
Trang 12Tham gia thực tế vào cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty AASC.
Tổng hợp các tài liệu hội thảo và tạp chí chuyên ngành để rút ra những tồn tạitrong công tác kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập và các bài họckinh nghiệm từ các quốc gia khác
5 Những vấn đề đạt được sau khi hoàn thành đề tài
Có cái nhìn tổng quát về lý luận chung về chất lượng kiểm toán, hoạt động kiểmsoát chất lượng kiểm toán tại các công ty kiểm toán cũng như của Bộ tài chính vàHiệp hội nghề nghiệp
Biết vận dụng quy trình kiểm toán trong lý thuyết vào thực tế kiểm toán BCTCtại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, hiểu được quy trình kiểm toán và hoạtđộng kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC tại công ty AASC
Thông qua việc tìm hiểu về kiểm soát chất lượng kiểm toán và tham gia thực tếvào các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty, đưa ra những đánh giá hợp lý
về quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán và đề xuất các giải pháp gópphần hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC tại công
ty AASC
6 Nội dung và kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và danh mục sơ
đồ bảng biểu, danh mục từ viết tắt, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm
toán BCTC
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm
soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.,TS Thịnh Văn
Vinh – Giảng viên Bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán – Học viện Tài chính và sự
giúp đỡ của Ban Tổng Giám đốc, các anh chị Kiểm toán viên thuộc phòng kiểm
Trang 13toán 1 cũng như các nhân viên hành chính trong Công ty TNHH Hãng Kiểm toánAASC đã giúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Huy Lực
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN 1.1.1 Chất lượng kiểm toán
Chất lượng là sự thách thức, là mối quan tâm hàng đầu mà bất cứ tổ chức nàođều phải đối mặt trong lĩnh vực hoạt động của mình Dưới những góc nhìn khácnhau, có thể có các định nghĩa khác nhau về chất lượng:
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củacon người, của một sự vật, sự việc”
Theo định nghĩa của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 5200-ISO 9000 thì “chấtlượng là mức độ phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề rahoặc định trước của người mua”
Một sản phẩm có tồn tại được lâu dài hay không là nhờ chất lượng, kiểm toán làmột hoạt động đặc biệt, một loại hoạt động dịch vụ đảm bảo để các đối tượng sửdụng an tâm, tin cậy về chất lượng của thông tin đã được kiểm toán xác nhận.Giống như các hoạt động khác, sản phẩm kiểm toán phải đạt những tiêu chuẩn chấtlượng nhất định Chất lượng kiểm toán được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu của người
sử dụng
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220 - Kiểm soát chất lượng
hoạt động kiểm toán): “Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên; đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp lý.”
Chất lượng kiểm toán thể hiện ở “sản phẩm” cuối cùng của quá trình kiểm toán,
đó là các báo cáo kiểm toán Quá trình kiểm toán tương tự như một quá trình sảnxuất, nó diễn ra theo trình tự các bước công việc nhất định, từ khâu lập kế hoạch
Trang 15kiểm toán, tiến hành kiểm toán đến lập báo cáo kiểm toán Để có được các sảnphẩm kiểm toán đạt chất lượng, tất cả các giai đoạn của quá trình kiểm toán đềuphải đạt được những tiêu chuẩn nhất định.
1.1.2 Tầm quan trọng của chất lượng kiểm toán
Chất lượng kiểm toán có ý nghĩa quan trọng, trước hết đối với người sử dụngkết quả kiểm toán, ý kiến kiểm toán là cơ sở để họ tin tưởng và sử dụng các thôngtin mà họ được cung cấp Mọi sự không phù hợp nào trong việc đưa ra ý kiến củakiểm toán viên và công ty kiểm toán đều làm ảnh hưởng đến quyết định của nhữngngười sử dụng kết quả kiểm toán và có thể gây ra các thiệt hại về kinh tế đối với họ.Đối với kiểm toán viên và công ty kiểm toán sự không phù hợp trong ý kiếnkiểm toán cũng như không làm thoả mãn sự hài lòng của khách hàng về dịch vụcũng có nghĩa là công ty gặp rủi ro kiểm toán, mất uy tín và có nguy cơ mất thịtrường khách hàng Chất lượng kiểm toán phản ánh kết quả làm việc, hiệu quả củaquy trình kiểm toán công ty áp dụng, là yếu tố quan trọng trong cạnh tranh thu hútkhách hàng, xây dựng uy tín của công ty với khách hàng
Trong phạm vi một cuộc kiểm toán: là yếu tố đánh giá hiệu quả làm việc, nănglực của nhóm kiểm toán, tính trung thực độc lập của kiểm toán viên, khả năng thuthập bằng chứng kiểm toán, tính phù hợp khi đưa ra ý kiến kiểm toán
Với báo cáo tài chính được kiểm toán: Chất lượng kiểm toán sẽ là căn cứ để tạonên độ tin cậy của báo cáo tài chính được kiểm toán, cuộc kiểm toán được đánh giávới chất lượng tốt thì báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính được kiểm toán có độtin cậy cao
1.1.3 Các tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng kiểm toán BCTC
Dựa trên định nghĩa về chất lượng kiểm toán theo VSA 220, ta có thể đưa ranhững tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng kiểm toán, bao gồm:
+ Mức độ thoả mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán củanhững đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán;
Trang 16+ Mức độ thoả mãn về những đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản lý tài chính của đơn vị được kiểm toán theo đúng chế độ chính sáchcủa nhà nước cũng như các qui định riêng của đơn vị.
+ Báo cáo kiểm toán được phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong hợp đồngkiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợp
1.1.3.1 Mức độ thoả mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của những người sử dụng kết quả kiểm toán
Tính khách quan, độc lập của kiểm toán viên là điều kiện trước hết để đảm bảo
ý nghĩa và giá trị sử dụng của dịch vụ kiểm toán độc lập Ý kiến kiểm toán đưa rakhông làm tăng thêm lượng thông tin cho những người sử dụng kết quả kiểm toán
mà chỉ đảm bảo cho những đối tượng này về tính trung thực hợp lý của các báo cáotài chính mà họ được cung cấp Sự đảm bảo này được chấp nhận và có giá trị bởi:(i) ý kiến kiểm toán được đưa ra bởi chuyên gia kiểm toán có đủ năng lực, trình độchuyên môn; (ii) tính độc lập, khách quan của ý kiến kiểm toán Những người sửdụng kết quả kiểm toán chỉ thật sự hài lòng và thoả mãn khi họ tin tưởng rằng ýkiến kiểm toán đưa ra dựa trên các cơ sở đó Để đánh giá được chỉ tiêu này, người taxem xét tính tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán viên và của công tykiểm toán, điều này thể hiện khá rõ qua tính chuyên nghiệp của kiểm toán viêntrong quá trình thực hiện công việc kiểm toán Việc đánh giá đó cần bao quát cáckhía cạnh sau:
- Đảm bảo tính độc lập, khách quan và chính trực
- Kiến thức, kỹ năng, kinh nhiệm của kiểm toán viên
- Các phương pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
- Công tác giám sát, quản lý cuộc kiểm toán
- Các thủ tục soát xét, phát hành báo cáo kiểm toán
- Các khía cạnh khác
1.1.3.2 Mức độ thoả mãn về sự đóng góp của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của đơn vị được kiểm toán theo đúng chế độ chính sách của nhà nước cũng như các qui định riêng của đơn vị
Trang 17Mục tiêu chính của kiểm toán độc lập báo cáo tài chính là đưa ra ý kiến độc lập
về tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính Do vậy ở chỉ tiêu thứ nhất làthể hiện sự thoả mãn về tính khách quan, độc lập và tin cậy vào ý kiến kiểm toáncủa những người sử dụng kết quả kiểm toán thì ở chỉ tiêu này lại là sự thoả mãn củađơn vị được kiểm toán về giá trị gia tăng mà kiểm toán viên có thể cung cấp chođơn vị Đối với các nhà quản lý đơn vị được kiểm toán, việc phát hiện và ngăn ngừacác sai sót trong quản lý tài chính, kế toán không phải lúc nào cũng hoàn hảo vàkiểm soát được toàn bộ Báo cáo tài chính do đơn vị lập nên vẫn có thể có những saisót trọng yếu do những hạn chế trong hệ thống kiểm soát của đơn vị Trách nhiệmcủa các kiểm toán viên là phải đảm bảo rằng báo cáo tài chính đó không có sai sóttrọng yếu, và nếu có kiểm toán cần chỉ ra những sai sót đó để đơn vị sửa chữa, điềuchỉnh hoặc là cơ sở cho việc không đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần Đó chính là
cơ sở để các nhà quản lý đơn vị tin tưởng và đặt hy vọng vào những phát hiện vànhững kiến nghị, đóng góp của kiểm toán viên theo đó có thể sửa đổi và đảm bảorằng báo cáo tài chính của họ là trung thực và hợp lý Hơn nữa, thông qua nhữngphát hiện và kiến nghị của kiểm toán viên các nhà quản lý đơn vị có thể hoàn thiện
hệ thống kiểm soát của mình và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính kế toán của đơnvị
Mức độ thoả mãn của các nhà quản lý đơn vị đối với những đóng góp của kiểmtoán không cụ thể hoá được bằng số lượng bởi có thể có hoặc có thể không có cácphát hiện và kiến ghị góp ý hoàn thiện hệ thống kiểm soát của đơn vị mà chỉ có thểđánh giá ở sự hài lòng và đánh giá cao của các nhà quản lý doanh nghiệp về tínhchuyên nghiệp và trách nhiệm của kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán
1.1.3.3 Báo cáo kiểm toán được lập và phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong thư hẹn kiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợp
Một trong các yêu cầu của thông tin tài chính là tính kịp thời, các thông tinkhông được cung cấp đúng lúc sẽ trở nên không có giá trị sử dụng, đồng thời có thểgây nhiều khó khăn trong việc đưa ra các quyết định quản lý hoặc bỏ lỡ các cơ hộikinh doanh Mặc dù kiểm toán không phải là kênh cung cấp thông tin riêng biệt,
Trang 18nhưng nó là một khâu thẩm định trong hệ thống cung cấp thông tin Các thông tintài chính do đơn vị lập và được các kiểm toán viên, công ty kiểm toán kiểm tra vàđưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của các thông tin này trước khi chuyển chonhững người sử dụng Do vậy mọi chậm trễ trong quá trình kiểm toán do nguyênnhân của việc tổ chức, giám sát quản lý cuộc kiểm toán thiếu hiệu quả hoặc bất cứ
lý do gì khác từ phía công ty kiểm toán dẫn đến sự chậm trễ không theo đúng kếhoạch đặt ra trong hợp đồng kiểm toán/ hay thư hẹn kiểm toán đều làm ảnh hưởngđến uy tín và giá trị của dịch vụ của công ty kiểm toán
Về giá phí kiểm toán, đây cũng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng kiểmtoán Ở chỉ tiêu thứ nhất và thứ hai nói lên tính chất kỹ thuật của dịch vụ, nó đánhgiá mức độ thoả mãn nhu cầu của những người sử dụng kết quả của dịch vụ kiểmtoán về sự đảm bảo cho tính trung thực, hợp lý của các báo cáo tài chính mà họđược cung cấp cũng như lượng những ý kiến tư vấn nhằm hoàn thiện hệ thống kiểmsoát nội bộ của đơn vị được kiểm toán Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là hoạtđộng kiểm toán độc lập, việc quan tâm đến lợi ích của đơn vị được kiểm toán hếtsức quan trọng, đó chính là yếu tố kinh tế xã hội của dịch vụ Yếu tố này yêu cầucông ty kiểm toán không những phải đảm bảo nhu cầu có được ý kiến độc lập củakiểm toán viên về tính trung thực của báo cáo tài chính mà cả giá của nhu cầu cũngđược thoả mãn Phí dịch vụ kiểm toán xác định trên cơ sở thời gian cần thiết để cáckiểm toán viên thực hiện công việc kiểm toán và đơn giá giờ công làm việc củakiểm toán viên Ngoại trừ những ảnh hưởng của yếu tố đơn giá giờ công làm việccủa kiểm toán viên và sự hợp tác của đơn vị được kiểm toán với các kiểm toán viêntrong quá trình kiểm toán thì việc xác định và giảm thiểu thời gian kiểm toán màvẫn đảm bảo thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp sẽ là điềukiện để giảm thiểu giá dịch vụ cho khách hàng Đó chính là một trong các chỉ tiêuđánh giá chất lượng kiểm toán
Chất lượng là khái niệm tương đối, biến đổi theo thời gian, không gian, theo sựphát triển của nhu cầu xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Ở nước ta, kiểmtoán độc lập hình thành và phát triển chưa lâu, hành lang pháp lý đang từng bước
Trang 19hoàn thiện và sự hiểu biết về kiểm toán của các đơn vị được kiểm toán còn hạn chế.
Do vậy sự đánh giá về chất lượng kiểm toán vẫn còn nhiều bất cập và thiếu cơ sởtheo đó lý luận về chất lượng kiểm toán cần tiếp tục nâng cao và hoàn thiện
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC
1.1.4.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài
Không có sản phẩm dịch vụ nào cung cấp cho thị trường lại không nhằm đápứng nhu cầu nào đó của nền kinh tế Do vậy ở bất cứ trình độ nào, với mục đích sửdụng gì chất lượng sản phẩm, dịch vụ bao giờ cũng bị chi phối, bị ràng buộc bởihoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu nhất định của nền kinh tế Ảnh hưởng của nhu cầucủa nền kinh tế đối với chất lượng kiểm toán thể hiện qua:
Đòi hỏi của thị trường: Ở những thị trường khác nhau có những đòi hỏi khác
nhau và đối tượng khác nhau thì yêu cầu khác nhau Có những đối tượng cần kiểmtoán bởi theo qui định của nhà nước phải kiểm toán, có đối tượng cần kiểm toán doyêu cầu quản lý của bản thân họ hay do yêu cầu của bên thứ 3, đối tác kinh doanh,
… Mặc dù kiểm toán cho đối tượng nào đi chăng nữa thì công việc kiểm toán cũngphải tuân theo pháp luật và các chuẩn mực nghề nghiệp Tuy nhiên các điều kiệnriêng của từng đối tượng này là không giống nhau, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài khác với doanh nghiệp nhà nước và khác với công ty cổ phần Luậtpháp điều chỉnh đối với các đối tượng này không giống nhau, hệ thống quản lý,kiểm soát nội bộ của họ cũng rất khác nhau và mục đích sử dụng kiểm toán cũngkhông thống nhất Điều này thực sự sẽ ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Đốivới khách hàng có hệ thống quản lý hữu hiệu đương nhiên sẽ dễ dàng hơn nhiều chokiểm toán viên trong quá trình kiểm toán so với khách hàng có hệ thống kiểm soátthiếu hiệu lực, thiếu sự hợp tác với kiểm toán viên Trong những trường hợp nhưvậy những ảnh hưởng đến kết quả kiểm toán là rất khác nhau và trong nhiều trườnghợp kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến “không thể đưa ra ý kiến” Đó là điều khôngmong đợi của kiểm toán viên và của những người sử dụng dịch vụ, kết quả kiểmtoán
Trang 20Trình độ kinh tế - xã hội: Muốn có được sản phẩm có chất lượng phải dựa trên
cơ sở phát triển của nền kinh tế - xã hội Thực tế không thể đánh giá hoặc so sánhchất lượng kiểm toán ở Việt Nam với chất lượng kiểm toán ở các nước phát triểnnhư Anh, Hoa Kỳ, Pháp, Bởi hệ thống lý luận về kiểm toán, hệ thống về qui trình
kỹ thuật nghiệp vụ của Việt Nam vẫn khác nhiều so với các nước đó hay về đội ngũchuyên gia kiểm toán ở Việt Nam vẫn chưa được đào tạo đầy đủ và cơ bản như cácnước Tất cả những điều này đều ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Do vậy, vấn
đề nâng cao chất lượng kiểm toán cần phải xem xét trong quá trình phát triển chungcủa nền kinh tế
Bất cứ hoạt động kinh tế nào, dưới chế độ nào đều chịu tác động, chi phối bởi
cơ chế quản lý kinh tế nhất định Cơ chế quản lý kinh tế tác động đối với chất lượngkiểm toán thể hiện ở qua các nội dung sau:
Mục tiêu kinh tế: Mục tiêu phát triển kinh tế có thể làm thay đổi lớn đến nhu
cầu về kiểm toán kéo theo những ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Ví dụ vềchủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước hoặc quy định khi công bố báo cáotài chính phải được kiểm toán xác nhận đã tạo ra thị trường lớn về nhu cầu kiểmtoán Hoặc định hướng phát triển dịch vụ kiểm toán của Đảng cũng tạo ra nhiều cơhội cho sự phát triển của hoạt động này
Các chính sách kinh tế: Chính sách kinh tế có tác động rõ nét đến chất lượng
kiểm toán Trên cơ sơ xác định mục tiêu phát triển kiểm toán, Nhà nước đã có hàngloạt các biện pháp đảm bảo cho sự phát triển như việc đầu tư nghiên cứu các chuẩnmực kiểm toán, kế toán Đây là những nỗ lực lớn nhằm phát triển hoạt động kiểmtoán và đảm bảo chất lượng kiểm toán Hoặc chính sách khuyến khích công ty kiểmtoán quốc tế kết hợp cùng các công ty kiểm toán trong nước thực hiện kiểm toán cáckhách hàng là doanh nghiệp nhà nước, dự án đã tạo cho sự trao đổi học hỏi kinhnghiệm cùng nâng cao chất lượng công việc Ngược lại cũng có những chính sáchlàm hạn chế khả năng nâng cao chất lượng Cụ thể như việc qui định về khung giá
Trang 21phí kiểm toán hoặc cơ chế tiền lương của các kiểm toán viên trong các công ty kiểmtoán làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng làm việc, nghiên cứu của kiểm toán viên.
Tổ chức quản lý chất lượng: Hình thành cơ chế quản lý chất lượng trong cơ chế
chung của quản lý kinh tế Cơ chế quản lý chất lượng sẽ đảm bảo sự hài hoà giữalợi ích của công chúng đối với kiểm toán và sự phát triển của hoạt động kiểm toán
Cơ chế kiểm soát quản lý chất lượng hữu hiệu sẽ đảm bảo cho sự phát triển có chấtlượng và hiệu quả của hoạt động kiểm toán
1.1.4.2 Nhóm các yếu tố bên trong
Là các yếu tố trong phạm vi của công ty kiểm toán Đây là các yếu tố cơ bảnquyết định đến chất lượng kiểm toán Các yếu tố bao gồm:
Yếu tố con người: Đối với hoạt động kiểm toán, lao động của kiểm toán viên(bao gồm cả các cấp quản lý) là yếu tố chính, cơ bản nhất tạo nên giá trị của dịch
vụ Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên thu thập và đánh giá bằng chứngkiểm toán để đưa ra ý kiến của mình Trong quá trình này cần đến những đánh giámang tính chủ quan của kiểm toán viên Do vậy có thể thấy, chất lượng kiểm toánphụ thuộc lớn vào chất lượng của đội ngũ kiểm toán viên (nhân viên kiểm toán vàcác cấp quản lý của công ty kiểm toán)
Yếu tố kỹ thuật: Để cụ thể hoá các chuẩn mực chuyên môn, các công ty kiểmtoán thiết kế riêng cho mình hệ thống các qui trình kỹ thuật, các bước và phươngpháp thu thập bằng chứng kiểm toán, để dựa vào đó kiểm toán viên tiến hành thựchiện công việc được giao Hệ thống các yếu tố kỹ thuật này sẽ đảm bảo cho cáckiểm toán viên thực hiện công việc một cách khoa học, thu thập được đầy đủ cácbằng chứng kiểm toán thích hợp với chi phí và thời gian hợp lý, hạn chế thấp nhấtrủi ro kiểm toán Trong hệ thống các yếu tố kỹ thuật có thể kể đến sự hỗ trợ của cácphần mềm máy tính được các chuyên gia thiết lập áp dụng cho một số các thủ tụckiểm toán như giúp các kiểm toán viên có được số liệu phân tích, đánh giá hoặc đưa
ra kết quả lựa chọn phương pháp chọn mẫu, và các ứng dụng khác Với phươngpháp khoa học trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên thểhiện cho đơn vị được kiểm toán thấy được tính chuyên nghiệp, mặt khác hạn chế
Trang 22thấp nhất sự ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị trong quá trình kiểmtoán, tạo lòng tin nơi khách hàng Có thể nói yếu tố kỹ thuật như là công nghệ củaquá trình kiểm toán
Yếu tố quản lý: Quản lý là yếu tố không thể thiếu và là quan trọng nhất trongmọi hoạt động kinh tế xã hội Đối với hoạt động kiểm toán độc lập, yếu tố quản lýcuộc kiểm toán có ý nghĩa hết sức quan trọng, đảm bảo cuộc kiểm toán được tiếnhành tuân theo đúng chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu kỹ thuật của công ty cũngnhư chuẩn mực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán
Các yếu tố về điều kiện, phương tiện làm việc: Đây là những yếu tố quan trọnggiúp các kiểm toán viên thực hiện tốt công việc của mình một cách hiệu quả Cácyếu tố này có thể kể như: máy tính, fax, mạng máy tính nội bộ, phương tiện liên lạc,
… Mặc dù không tham gia trực tiếp tạo nên chất lượng kiểm toán nhưng những yếu
tố này có tác động tích cực trong chính sách thu hút nhân viên của công ty, mặtkhác yếu tố này cũng làm tăng thêm hình ảnh tốt về công ty kiểm toán trước kháchhàng, tạo niềm tin nơi khách hàng về tính chuyên nghiệp của kiểm toán
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được
sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Theo Từ điển Tiếng Việt do Viện Ngônngữ học biên soạn thì kiểm soát là “xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì tráivới quy định” Một khái niệm khác về kiểm soát như sau: “Kiểm soát được hiểu làtổng hợp những phương sách để nắm lấy và điều hành đối tượng hoặc khách thểquản lý” Kiểm soát có thể theo nhiều chiều: cấp trên kiểm soát cấp dưới bằng chínhsách hoặc biện pháp, đơn vị này kiểm soát đơn vị khác thông qua việc chi phối vềquyền sở hữu và lợi ích; nội bộ trong đơn vị kiểm soát lẫn nhau qua quy chế, quyđịnh và thủ tục quản lý…
Kiểm soát chất lượng kiểm toán có thể được hiểu là một hệ thống chính sách vàbiện pháp để nắm bắt và điều hành hoạt động kiểm toán đạt chuẩn mực chung Hệ
Trang 23thống chính sách và biện pháp đó bao gồm: quan điểm về kiểm soát, các qui địnhnghiệp vụ kiểm toán và kiểm soát, cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát, chính sách vềnhân sự, các hoạt động kiểm tra, soát xét, thu thập thông tin, xác nhận Kiểm soátchất lượng kiểm toán được thực hiện từ trước trong và sau quá trình kiểm toán, donhiều cấp độ kiểm soát tiến hành, với nhiều phương pháp kiểm soát khác nhau.Mục tiêu chung của kiểm soát chất lượng kiểm toán là nhằm bảo đảm cho kiểmtoán viên tuân thủ đúng chuẩn mực nghề nghiệp và chuẩn mực chất lượng theo quyđịnh, nhằm tạo ra những sản phẩm kiểm toán đạt tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứngyêu cầu của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán Các mục tiêu cụ thể là:
trình kiểm toán, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và các quy chế, quyđịnh khác trong hoạt động kiểm toán;
toán, tổ chức thực hiện kiểm toán, lập báo cáo kết quả kiểm toán;
chứng kiểm toán thích hợp, phù hợp với các chuẩn mực đã quy định Tất cả các lỗi,thiếu sót và các vấn đề không bình thường phải được nhận biết, lưu lại bằng văn bản
và giải quyết đúng đắn hoặc báo cáo cho người có thẩm quyền cao hơn xem xét, sửlý;
đầy đủ các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán liên quan đếncuộc kiểm toán;
Những kinh nghiệm đó cần phải được nhận biết, ghi chép và phải được đưa vào kếhoạch kiểm toán kỳ sau và trong các hoạt động phát triển nhân sự
Như vậy, kiểm soát chất lượng kiểm toán đã được thừa nhận như một chứcnăng của quản lý hoạt động kiểm toán, là trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm chuyênmôn nghề nghiệp của mọi tổ chức kiểm toán, là một trong những chuẩn mực kiểmtoán quan trọng trong hoạt động kiểm toán Do vậy, việc thiết lập và duy trì một hệ
Trang 24thống kiểm soát chất lượng kiểm toán là một trong những nhiệm vụ không thể thiếuđược của các tổ chức kiểm toán
Thiết lập và duy trì cơ chế kiểm soát chất lượng kiểm toán chặt chẽ, có hiệuquả, các tổ chức kiểm toán sẽ đảm bảo với công chúng rằng, kết quả kiểm toántrước khi đến với công chúng đã được kiểm soát, chất lượng kiểm toán được bảođảm, từ đó củng cố được lòng tin của công chúng vào chất lượng kiểm toán và đạođức nghề nghiệp của kiểm toán viên Ngược lại, nếu chất lượng kiểm toán khôngđược kiểm soát, hoặc kiểm soát không có hiệu quả thì lòng tin của công chúng vàochất lượng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên khó tránh khỏi sựlung lay
Muốn đạt được các mục tiêu trên, chất lượng hoạt động kiểm toán phải đượckiểm soát chặt chẽ Việc kiểm soát không chỉ được thực hiện bởi chính các công tykiểm toán mà còn được tiến hành bởi hội nghề nghiệp, Bộ tài chính hoặc các cơquan chức năng có liên quan
1.2.2 Lịch sử ra đời và phát triển của hoạt động kiểm soát chất lượng trong kiểm toán BCTC
Kiểm toán là một hoạt động đã có lâu đời kể từ thời kỳ thông tin được phêchuẩn bằng cách đọc lên trong buổi họp công khai Cùng với sự ra đời của hoạtđộng kiểm toán thì việc kiểm soát chất lượng kiểm toán cũng được hình thành vàphát triển
Sự ra đời của công ty cổ phần và phát triển của thị trường chứng khoán, sự táchrời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý đã làm cho nhu cầu cần kiểm tra của ngườichủ sở hữu để chống lại sự gian lận của người quản lý lẫn người làm công Kiểmtoán độc lập đã ra đời vào thế kỷ 18 nhằm đáp ứng cho nhu cầu này
Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, do có sự dịch chuyển vốn từ quốc gia nàysang quốc gia khác và hợp nhất các công ty lớn ở Anh trong ngành khai thác mỏ,đường sắt, nhiên liệu, đã dẫn đến sự thay đổi trong quan điểm về mục đích, bảnchất và nguồn vốn đầu tư vào các công ty Từ đó nhiệm vụ của kiểm toán viênchuyển sang phục vụ cho cổ đông trong cộng đồng nhiều hơn là lợi ích của người
Trang 25chủ sở hữu vắng mặt Nhóm cổ đông trong cộng đồng chủ yếu là các nhà đầu tư địaphương, mà thường là các ngân hàng lớn hay các nhà đầu tư lớn và nhóm này ngàycàng gia tăng Chính nhóm cổ đông này đã làm thay đổi quan điểm về chất lượngcủa hoạt động kiểm toán, vì họ mong muốn rằng những thông tin mà họ nhận được
từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán mang tính trung thực và khách quan cao.Chính vì thế, vào thời gian này các công ty kiểm toán bắt đầu chú trọng đến côngtác kiểm soát chất lượng hoạt động của mình với mục tiêu là đem đến cho người sửdụng những thông tin có chất lượng tốt nhất
Cùng với quá trình phát triển của kinh tế, chất lượng sản phẩm ngày càng đóngvai trò quan trọng, đặc biệt với chất lượng của dịch vụ đảm bảo, công chúng ngàycàng coi trọng, để đáp ứng nhu cầu của thị trường hoạt động kiểm soát chất lượngkiểm toán ngày càng được chú trọng
1.2.3 Các loại hình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC
1.2.3.1 Kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC từ bên ngoài
Hoạt động KSCL từ bên ngoài vô cùng cần thiết ở tất cả các nước, đăc biệt làđối với những nước mà nghề nghiệp kiểm toán được tổ chức và quản lý không phải
do Nhà nước Đối với từng nước thì việc tổ chức hoạt động này có khác nhau,nhưng mục đích đều hướng đến làm tăng độ tin cậy đối với các hoạt động kiểm toánđược thực hiện bởi các công ty kiểm toán độc lập Sự cần thiết của KSCL từ bênngoài công ty kiểm toán được IFAC khẳng định trong báo cáo về chính sách củaHội đồng: “ Điều quan trọng là tất cả các công ty hành nghề kiểm toán và cung cấpdịch vụ kiểm toán cũng như các dịch vụ liên quan phải đối mặt với khả năng côngviệc của họ sẽ bị kiểm tra” (IFAC 1992) Vì vậy, các quốc gia luôn có các tổ chứcđộc lập để tiến hành soát xét lại dịch vụ mà các công ty kiểm toán đã cung cấp chokhách hàng Tùy vào đặc điểm kinh tế, chính trị và yêu cầu quản lý của từng quốcgia mà chủ thể kiểm soát độc lập đó có thể là các công ty kiểm toán khác, hội nghềnghiệp hoặc cơ quan nhà nước phụ trách về kế toán, kiểm toán thực hiện công táckiểm soát chất lượng từ bên ngoài Mặc dù, các chủ thể kiểm soát có thể khác nhaunhưng nhìn chung quy trình và thủ tục kiểm soát chất lượng từ bên ngoài được thực
Trang 26hiện qua các giai đoạn: Chuẩn bị kiểm soát, thực hiện kiểm soát, phát hành báo cáokiểm soát, theo dõi sau kiểm soát.
Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán từ bên ngoài nhằm mục tiêu:
xây dựng và thực hiện các chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán củacác công ty kiểm toán độc lập có được tiến hành phù hợp với các chuẩn mực kiểmtoán từ đó đề xuất các biện pháp thích hợp;
trong quá trình lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán, giảm thiểu rủi ro trong quá trìnhthực hiện kiểm toán, cũng như tìm ra nguyên nhân và hoàn thiện các phương pháp,
kỹ năng làm việc của các kiểm toán viên nhằm góp phần hoàn thiện quy trìnhnghiệp vụ đem lại một dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao cho người sử dụng
1.2.3.2 Kiểm soát chất lượng kiểm toán từ phía doanh nghiệp kiểm toán
Đối với các công ty kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán là quá trìnhkiểm toán viên độc lập và công ty kiểm toán thực hiện các chính sách và thủ tụckiểm soát chất lượng đối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của công ty và đối vớitừng cuộc kiểm toán Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán không chỉ nhằmnâng cao chất lượng dịch vụ mà còn là biện pháp hữu hiệu để xử lý các rủi ro phátsinh từ việc tranh chấp trách nhiệm nghề nghiệp giữa các bên
Kiểm soát chất lượng kiểm toán bắt đầu ngay từ ngày làm việc đầu tiên củaKTV và sẽ được duy trì cho đến ngày làm việc cuối cùng của họ Đó không phải làmột công việc tách biệt mà là một quá trình xuyên suốt nhằm củng cố mọi phươngdiện hoạt động của một công ty kiểm toán Kiểm soát chất lượng bao gồm các quytắc ứng xử phù hợp, toàn diện, bắt buộc và cam kết tuân thủ các quy định đó Nộidung, lịch trình, phạm vi của những chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượngkiểm toán của một công ty kiểm toán phụ thuộc vào các yếu tố như quy mô, tínhchất hoạt động của công ty, địa bàn hoạt động, cơ cấu tổ chức, việc tính toán xemxét giữa chi phí và lợi ích
Trang 27Kiểm soát chất lượng tại các công ty kiểm toán vừa là quy chế vừa là các bướccông việc mà các công ty kiểm toán phải làm để có cam kết hợp lý rằng mọi phầnviệc, mọi cuộc kiểm toán mà công ty đã thực hiện là phù hợp với chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam hoặc chuẩn mực quốc tế được thừa nhận tại Việt Nam.
1.2.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán
1.2.4.1 Lịch sử phát triển chuẩn mực kiểm soát chất lượng
Nhằm phát triển và tăng cường phối hợp của ngành nghề một cách hài hòa trêntoàn thế giới, vào năm 1977 IFAC đã được thành lập Năm 1981, Ủy ban thực hànhkiểm toán quốc tế (IAPC) trực thuộc IFAC đã ban hành Nguyên tắc chỉ đạo kiểmtoán quốc tế Trong các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế, có nguyên tắc số 7bàn về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Nguyên tắc này đưa ra hướng dẫn
về những phương pháp mà công ty kiểm toán áp dụng nhằm kiểm soát các côngviệc ủy thác cho các trợ lý trong một cuộc kiểm toán; những qui chế, các bước côngviệc mà một công ty kiểm toán cần thiết lập để đảm bảo chất lượng kiểm toán như :Giao việc: công việc kiểm toán phải được giao cho kiểm toán viên có đầy đủnăng lực và trình độ; kiểm toán viên phải xem xét kỹ năng và trình độ của các trợ lýtrong quá trình làm việc để xác định phạm vi hướng dẫn, giám sát và soát xét lại.Hướng dẫn: những trợ lý được giao việc đều phải được hướng dẫn cặn kẽ.Việchướng dẫn bao gồm: thông báo cho họ về trách nhiệm, mục đích, các bước côngviệc cần thực hiện và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, những vấn đề cần lưu
ý khi thực hiện công việc kiểm toán
Giám sát: trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán cán bộ phụ trách giám sátnhằm bảo đảm rằng: các trợ lý tỏ ra có đầy đủ kỹ năng, trình độ nghiệp vụ để thựchiện công việc mà mình được giao; các trợ lý hiểu rõ các hướng dẫn kiểm toán.Tiến hành giải quyết sự khác nhau về mặt xét đoán nghiệp vụ giữa các cán bộ cùngtham gia cuộc kiểm toán
Soát xét lại: các phần việc do các trợ lý thực hiện cần phải được người thứ hai
có trình độ tương đương hoặc cao hơn soát xét lại Trong một cuộc kiểm toán có thểxác định các giai đoạn soát xét chính sau: Soát xét kế hoạch kiểm toán và chương
Trang 28trình kiểm toán ban đầu; Soát xét việc nghiên cứu và đánh giá các quy chế kiểmsoát nội bộ kể cả các phương pháp tuân thủ; Soát xét các bằng chứng kiểm toán đãthu thập được và các kết luận rút ra từ bằng chứng này; Soát xét báo cáo tài chính
và dự thảo báo cáo kiểm toán
Kiểm tra chất lượng nói chung: kiểm tra chất lượng là quy chế các bước côngviệc mà các hãng kiểm toán phải làm theo để có các cam kết hợp lý rằng mọi phầnviệc, mọi cuộc kiểm toán mà công ty kiểm toán đã thực hiện là phù hợp với cácnguyên tắc cơ bản của kiểm toán Nội dung và phạm vi của các thủ tục kiểm tra chấtlượng tùy thuộc vào các yếu tố như quy mô và loại hình hành nghề, địa bàn hoạtđộng, cơ cấu tổ chức, chi phí thích hợp và sự cân nhắc về lợi ích của công ty kiểmtoán
Đến năm 1994, IAPC đã sửa đổi các nguyên tắc thực hành kiểm toán quốc tế vàban hành chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 220 (ISA 220 - Kiểm soát chất lượnghoạt động kiểm toán) Cuối thế kỷ 20, quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển thịtrường tài chính quốc tế đã làm tăng nhu cầu thông tin phục vụ cho các nhà đầu tư
Sự phát triển của công nghệ thông tin đòi hỏi việc kiểm tra, kiểm soát chặc chẽ các
hệ thống và quy trình liên quan đến thông tin Các thay đổi này dẫn đến sự hìnhthành hàng loạt nhu cầu xã hội đối với việc nâng cao chất lượng thông tin Cũngtrong thời gian này, sự sụp đổ hàng loạt các công ty hàng đầu trên thế giới nhưEnron, Worlcom… trong đó có lỗi của công ty kiểm toán Sự sụp đổ và thất bạitrong các cuộc kiểm toán buộc các tổ chức nghề nghiệp phải xem xét lại các chuẩnmực đã được ban hành Vào năm 2002, IFAC ban hành chuẩn mực về dịch vụ đảmbảo có tên là ISAE100 Tầm quan trọng của dịch vụ đảm bảo được thể hiện thôngqua việc Ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế (IAPC) đổi tên thành Ủy ban quốc tế
về chuẩn mực kiểm toán và dịch vụ đảm bảo (IAASB) Trong cấu trúc các chuẩnmực ban hành bởi IAASB, chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế (ISCQ) được
áp dụng cho tất cả các dịch vụ nằm trong phạm vi quy định bởi IAASB và chuẩnmực ISA 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán áp dụng cho kiểm toáncác thông tin tài chính lịch sử”
Trang 291.2.4.2 Quy định về kiểm soát chất lượng đối với các công ty kiểm toán
Nội dung, quy mô và trình tự tiến hành thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt độngkiểm toán được vận dụng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng cuộc kiểm toán.Tuy nhiên, có những chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểmtoán mà các công ty kiểm toán phải xây dựng và thực hiện trong mọi cuộc kiểmtoán để phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Đó là:
Thứ nhất, các công ty kiểm toán phải luôn xem xét về tính tuân thủ nguyên tắcđạo đức nghề nghiệp của các nhân viên của mình Việc theo dõi, kiểm tra sự tuânthủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp bao gồm kiểm tra tính độc lập, chính trực,khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp.Phân công một người hoặc một nhóm người chịu trách nhiệm hướng dẫn và giảiquyết những vấn đề về tính độc lập, tính chính trực, tính khách quan và tính bí mật,công ty kiểm toán có thể yêu cầu cán bộ, công nhân viên chuyên nghiệp nộp bảngiải trình về tính độc lập đối với khách hàng Trong quá trình đào tạo và quá trìnhhướng dẫn, giám sát và kiểm tra một cuộc kiểm toán cần nhấn mạnh đến tính độclập và tư cách nghề nghiệp
Thứ hai, công ty kiểm toán phải xem xét đến kỹ năng và năng lực chuyên môncủa các nhân viên chuyên nghiệp Muốn cung cấp một dịch vụ với chất lượng caokhông những phải tuyển chọn các nhân viên có kỹ năng và năng lực chuyên môncao mà còn phải thường xuyên duy trì, cập nhập và nâng cao kiến thức cho họ trongquá trình đào tạo và đào tạo lại
Thứ ba, công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân viênchuyên nghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứngđược yêu cầu thực tế Cần lập kế hoạch về thời gian và nhân sự cho một cuộc kiểmtoán, phân công công việc cho họ một cách cụ thể rõ ràng
Thứ tư, công việc kiểm toán phải được hướng dẫn, giám sát thực hiện đầy đủ ởtất cả các cấp cán bộ, nhân viên nhằm đảm bảo là công việc kiểm toán đã được thựchiện phù hợp với chuẩn mực kiểm toán và các quy định có liên quan
Trang 30Thứ năm, các công ty kiểm toán khi cần thiết có thể tham khảo ý kiến tư vấncủa chuyên gia trong công ty hoặc ngoài công ty Việc tham khảo ý kiến tư vấn củachuyên gia sẽ tăng mức độ tin cậy của ý kiến kiểm toán về các lĩnh vực chuyên mônphức tạp, những ngành nghề kinh doanh phức tạp.
Thứ sáu, việc duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng,công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng củacông ty kiểm toán và tính chính trực của Ban lãnh đạo của khách hàng, là nhân tốquan trọng quyết định đến chất lượng kiểm toán
Thứ bảy, công ty kiểm toán phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra quá trình thựchiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của công
ty dưới nhiều hình thức như: đánh giá tính độc lập của kiểm toán viên, lựa chọn đểkiểm tra chất lượng và công việc từng hợp đồng kiểm toán
Bên cạnh chuẩn mực này, xuyên suốt trong hệ thống các chuẩn mực kiểm toánđều có những quy định về tuân thủ các nguyên tắc và thủ tục cơ bản liên quan đếnkiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán Việc áp dụng các quy định này nhằmgiúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán thực hiện công việc một cách khoahọc, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu trong công tác kiểm soát chất lượngdịch vụ kiểm toán
1.3 NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
1.3.1 Nội dung và quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán cho toàn bộ công
Trang 31kiểm soát chất lượng thực hiện hoặc kiểm soát chéo giữa các nhóm kiểm toán Cụthể, kiểm soát chất lượng kiểm toán cho toàn bộ công ty kiểm toán tập trung vào cácnội dung sau:
1.3.1.1 Kiểm soát đội ngũ nhân viên
rõ nhân viên là tài sản của công ty, chất lượng nhân viên sẽ tạo nên sự khác biệt củacác công ty trên thị trường Vì vậy, hiện nay các công ty đều đã xây dựng chínhsách tuyển dụng cho riêng mình Khi tuyển dụng, các công ty đều đặt ra yêu cầu vềchuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp như: có trình độ tốt về kinh tế, tàichính, kế toán và kiểm toán; giỏi về ngoại ngữ, độc lập, chính trực, khách quan,…Trong thực tế, công tác tuyển dụng và đào tạo của các công ty khái quát như sau:
Về công tác tuyển dụng: Các công ty kiểm toán đều xây dựng quy chế thi tuyển
và thực hiện tuyển dụng nhân viên qua nhiều bước trong đó đưa ra các tiêu chuẩnchi tiết về tuyển chọn nhân viên Các ứng viên đạt yêu cầu sẽ được mời thi tuyểnqua nhiều vòng và sẽ nhận được thông báo trúng tuyển khi đạt yêu cầu
Về công tác đào tạo: Đây là hoạt động rất quan trọng của các công ty kiểm toán.
Trên thực tế do có sự khác biệt về đầu tư, kinh nghiệm nên giữa các công ty, hoạtđộng này còn rất khác nhau Các doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đã và đangtriển khai chiến lược "Quốc tế hoá đội ngũ nhân viên", và thực hiện chính sách đàotạo chung của công ty mẹ nên được tiếp nhận công nghệ kiểm toán quốc tế và đượcđào tạo một cách có hệ thống về kế toán và kiểm toán quốc tế Các doanh nghiệpkiểm toán Việt Nam là thành viên hãng kiểm toán quốc tế đã cử các kiểm toán viêntham dự các khóa đào tạo theo chính sách đào tạo riêng của từng hãng, đồng thờinhận được sự trợ giúp của các hãng kiểm toán quốc tế về chuyển giao công nghệkiểm toán, kỹ thuật và quản lý, đào tạo đội ngũ nhân viên Việt Nam một cách có hệthống, từng bước đạt tiêu chuẩn quốc tế Các doanh nghiệp kiểm toán lớn đã tự xây
Trang 32dựng được các chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức,theo chuyên ngành và theo cấp bậc nhân viên về: chuyên môn (như tài chính, kếtoán, thuế, kiểm toán) và kỹ năng (như kỹ năng quản lý, giao tiếp và thu hút kháchhàng ), kết hợp đào tạo ở trong nước và ngoài nước dưới nhiều hình thức như đàotạo cơ bản vào năm thứ 1,2,3; đào tạo kèm cặp qua làm việc thực tế, chuyển đổi vănphòng đào tạo, học tập trung theo chuyên ngành, học các chương trình đại học bằng
2, cao học, tham gia khoá học và dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoàinhằm trang bị kiến thức sâu rộng hơn cho kiểm toán viên, đặc biệt là trong giai đoạnhội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán
những chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng của công ty Nếu KTV thiếu trình
độ, nghiệp vụ sẽ không đáp ứng được nhiệm vụ được giao ảnh hưởng tới chất lượngcủa cuộc kiểm toán do không lường hết sai phạm Hoặc KTV không trung thực,khách quan sẽ để các lợi ích cá nhân chi phối đến hoạt động kiểm toán dẫn đến kếtquả kiểm toán sẽ bị sai lệch, bóp méo Điều này sẽ ảnh hưởng nặng nề hơn tới chấtlượng BCTC vì những sai phạm đó chính là những sai phạm trọng yếu
khả năng thực hiện công việc và đủ tín nhiệm với khách hàng, có trách nhiệm vớicông việc của mình Kiểm toán viên phải là người không có quan hệ kinh tế vớidoanh nghiệp, và cũng không được có quan hệ họ hàng, ruột thịt với một trongnhững người lãnh đạo doanh nghiệp Bước lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp đểkiểm toán một doanh nghiệp là điều rất quan trọng, đối với mỗi công ty khác nhau,đặc thù kinh doanh cũng như hệ thống chính sách khác nhau, cần thiết phải cónhững người kiểm toán viên am hiểu sâu sắc và có đủ năng lực để đảm nhận Đây làmột trong những thủ tục kiểm soát chất lượng quan trọng
1.3.1.2 Kiểm soát khách hàng
Vấn đề kiểm soát khách hàng: có thể là tiền đánh giá (đối với khách hàng mới),hay đánh giá lại (đối với khách hàng cũ) Công việc này cần được đánh giá định kỳvới danh sách các khách hàng tiềm năng và khách hàng cũ Trước khi quyết định
Trang 33chấp nhận hoặc giữ một khách hàng, cần đánh giá mức độ độc lập của công ty, khảnăng đáp ứng những yêu cầu của khách hàng cũng như mức độ liêm khiết của Ban
lãnh đạo khách hàng Phòng kiểm soát chất lượng sẽ kiểm tra lại “Báo cáo đánh giá khách hàng” và qua tìm hiểu xác định khối lượng công việc đảm nhận mà Ban lãnh
đạo xác định giá phí cho một cuộc kiểm toán
Cân nhắc đến khả năng phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán và tính chínhtrực của nhà quản lý công ty khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định đến chấtlượng kiểm toán Nếu công ty kiểm toán không có những nhân viên chuyên nghiệp,
am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng thì họ nên nghĩ đến quyết địnhkhông thực hiện kiểm toán toán đối với khách hàng đó Nếu những nghi ngại về tínhchính trực của nhà quản trị quá nghiêm trọng, công ty kiểm toán cũng có thể từ chốikiểm toán đối với khách hàng đó
1.3.1.3 Kiểm soát hồ sơ kiểm toán
Tất cả các tài liệu cần thiết, giấy tờ làm việc hay các bằng chứng thu thập đượcđều được lưu giữ cẩn thận trong hồ sơ kiểm toán theo một trình tự logic quy địnhtrước để thuận tiện việc theo dõi không chỉ trong cuộc kiểm toán hiện tại mà bất kỳcuộc kiểm toán nào sau này đều phải có hồ sơ làm việc cũ để đối chiếu, làm cơ sởcho các nhận định về các sự kiện trước Trưởng nhóm phân công một người trongnhóm chịu trách nhiệm đóng, lưu giữ hồ sơ và người này chịu trách nhiệm về cácthủ tục quy định lưu giữ hồ sơ như đánh số chỉ mục để tiện tham chiếu, kiểm tra sựtrình bày trên giấy làm việc có thể hiện đầy đủ những phương pháp đã ghi trên mẫugiấy làm việc in sẵn Hồ sơ kiểm toán đóng một vai trò rất quan trọng trong việckiểm tra và đánh giá chất lượng kiểm toán Hồ sơ kiểm toán Theo Chuẩn mực kiểm
toán số 230 “Hồ sơ kiểm toán” thì: “Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành” Hồ sơ kiểm toán
được lập và lưu trữ thành 2 bộ:
Trang 34+ Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung vềkhách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chínhcủa một khách hàng
+ Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về kháchhàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính
Hồ sơ kiểm toán là công cụ hữu ích cho công tác KSCL kiểm toán, bởi vì: + Hồ sơ kiểm toán giúp cho viêc kiểm tra và soát xét công việc từ thấp đến cao:Trưởng nhóm là người kiểm tra và yêu cầu các trợ lý kiểm toán giải trình các nộidung ghi nhận trên giấy tờ làm việc của mình Sau đó, bộ phận kiểm soát tiếp tụckiểm soát dựa trên hồ sơ kiểm toán đã có sự kiểm tra của trưởng nhóm kiểm toán.Sau mỗi lần kiểm tra, người kiểm tra sẽ ký tên vào từng giấy tờ làm việc để xácnhận và chịu trách nhiệm về việc kiểm tra của mình Đây là cơ sở để giám đốc hoặcngười có thẩm quyền xác nhận chung về chất lượng của hồ sơ kiểm toán này
+ Hồ sơ kiểm toán lưu giữ đầy đủ thông tin cần thiết về khách hàng cũng như ghinhận toàn bộ các bước công việc, quá trình thực hiện công việc của cả KTV chính
và trợ lý kiểm toán Thông qua hồ sơ kiểm toán, KTV chính giám sát công việc củacác trợ lý và điều hành phối hợp làm việc, qua đó đánh giá khả năng của các trợ lýkiểm toán, kịp thời hướng dẫn hay thay đổi sự phân công phân việc cho hợp lý + Hồ sơ kiểm toán được một người chịu trách nhiệm về lưu giữ, đóng hồ sơ theođúng quy định của công ty kiểm toán giúp cho việc tìm kiếm, kiểm soát dễ dànghơn
Ngoài ra, để trợ giúp cho hồ sơ kiểm toán được thực hiện tốt hơn, khoa học vàlogic hơn thì trong vấn đề kiểm soát chất lượng hồ sơ, không thể không nhắc đếnmột thủ tục nhằm tham chiếu và lưu hồ sơ dễ theo dõi hơn, đó là các chỉ mục giấylàm việc và các ký hiệu sử dụng thống nhất trong giấy làm việc
+ Chỉ mục giấy làm việc: được đánh dấu tiêu đề mỗi trang giấy làm việc theo quyđịnh tại chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành để sắp xếp hồ sơ kiểmtoán được logic
Trang 35+ Các ký hiệu sử dụng thống nhất trong giấy làm việc: là một quy định cụ thể về
ký hiệu của những công việc đã thực hiện, có trong chương trình kiểm toán sẵn củacông ty, quy định về ký hiệu sử dụng trong chương trình kiểm toán mẫu Sử dụngchỉ mục giấy làm việc và các ký hiệu thống nhất này làm cho công việc kiểm toán
có hiệu quả hơn, công việc kiểm soát cũng thuận tiện hơn
1.3.2 Nội dung và quy trình kiểm soát chất lượng đối với từng cuộc kiểm toán
Các công ty kiểm toán đều thiết lập và thực hiện kiểm soát chất lượng hoạtđộng kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán cụ thể Trước khi báo cáo kiểm toán đượcphát hành chính thức, các cấp quản lý của công ty kiểm toán đều tiến hành soát xétchất lượng hoạt động kiểm toán đối với từng cuộc kiểm toán Công việc soát xétthường được tiến hành theo giai đoạn kiểm toán, bao gồm: lập kế hoạch kiểm toán,thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán, việc soát xét theo trình tự chặt chẽ giúpcho các chủ thể kiểm toán phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượngkiểm toán, từ đó có biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán
1.3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
kế toán cũng như chính sách kiểm toán nội bộ doanh nghiệp
kiểm toán cần thực hiện một cách hiệu quả và có căn cứ xác thực
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bắt đầu kể từ khi nhận được yêu cầu kiểmtoán hay giấy mời kiểm toán của đối tác và sự chấp nhận làm kiểm toán bằng mộtthư hẹn kiểm toán, qua quá trình tìm hiểu sơ bộ, đánh giá chung về khách hàng,cũng như khả năng đáp ứng của công ty kiểm toán mà hợp đồng kiểm toán sẽ đượcchấp nhận ký kết hay không Đây cũng chính là khâu kiểm soát đầu tiên đối với
Trang 36khách hàng và việc này thường giao cho Giám đốc hay người đại diện ban lãnh đạotrực tiếp đảm nhiệm
Để xây dựng được một kế hoạch kiểm toán có chất lượng thì thông tin thu thập
về đơn vị được kiểm toán phải đầy đủ, toàn diện và chính xác Thông tin còn có thểthu thập từ nhiều nguồn bên ngoài như từ các phương tiện thông tin đại chúng, từlần kiểm toán trước hay từ đối tác liên quan với đơn vị Chú ý rằng tin tức có được
từ bên thứ 3 là quan trọng hơn thông tin bên trong cùng chủ điểm, cần được xácminh tính đúng đắn trước khi sử dụng Tính đầy đủ thể hiện ở việc thu thập thôngtin của đơn vị được kiểm toán và đơn vị thành viên Tính toàn diện thể hiện ở việcthu thập thông tin trên tất cả mọi hoạt động của đơn vị như những thông tin cơ bản
về đặc điểm chủ yếu, cơ sở pháp lý và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểmtoán; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quá trình hoạt động,…của đơn vị đượckiểm toán; tình hình hoạt động của bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hệ thốngkiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán Tính chính xác thể hiện ở việc thu thậpthông tin đã được cập nhật mới nhất và không bị thay đổi sau khi kiểm toán viên thuthập
Trong chuẩn mực số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” có nêu: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn,
và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán.” Các hoạt động kiểm
soát chất lượng giai đoạn này là cực kỳ quan trọng, nếu các thủ tục kiểm toán đượcthiết kế và thực hiện đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho các bước công việc sau trở nên nhanhchóng và hiệu quả Nội dung công việc kiểm toán trong giai đoạn này gồm 3 bộ
phận, tương ứng là việc kiểm soát chất lượng theo từng bộ phận đó “Kế hoạch chiến lược - Kế hoạch kiểm toán tổng thể - Chương trình kiểm toán”
Điều quan trọng để có thể kiểm soát công việc kiểm toán trong giai đoạn này làcác kế hoạch bắt buộc được lập thành những tài liệu thống nhất và được phổ biến
Trang 37trong toàn bộ nhóm kiểm toán, cũng như truyền tải thông tin kịp thời về ban kiểmsoát để có những đánh giá và điều chỉnh phù hợp Mỗi nội dung công việc đềumang ý nghĩa kiểm soát thật chặt chẽ
Nếu kế hoạch chiến lược hay kế hoạch kiểm toán tổng thể được đánh giá là tốt
sẽ đóng vai trò chủ đạo, định hướng cho công việc nhóm kiểm toán thực hiện.Chương trình kiểm toán sẽ là kết quả của kế hoạch chiến lược hay kế hoạch kiểmtoán tổng thể, nó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toáncần thiết Thông qua chương trình kiểm toán cụ thể, ban kiểm soát sẽ đánh giá đượcchất lượng kiểm toán mà nhóm kiểm toán thực hiện, tuỳ thuộc vào quy mô, mức độyêu cầu chính xác của báo cáo tài chính của khách hàng Căn cứ vào chương trìnhkiểm toán, các KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào các công việc cần thực hiện.Một chương trình kiểm toán cụ thể, được các KTV và trợ lý kiểm toán hoàn thànhtốt sẽ đảm bảo cho chất lượng kiểm toán Thông thường, chương trình kiểm toánđược nghiên cứu và soạn thảo chung cho toàn bộ các cuộc kiểm toán, nhưng tùy vàođặc điểm và mức độ trọng yếu của từng khoản mục, cũng như một số khác biệt củađơn vị được kiểm toán, trưởng nhóm là người cân nhắc, xem xét sử dụng cũng nhưthay thế bằng các thủ tục bổ sung phù hợp hơn Chương trình kiểm toán còn đượcghi lại để làm căn cứ kiểm soát chất lượng hồ sơ của bộ phận kiểm soát công tykiểm toán Các bước công việc trên chương trình kiểm toán sẽ được ban kiểm soátchất lượng phê duyệt và soát xét theo khi nó thỏa mãn được những yêu cầu nhưChương trình kiểm toán vạch đúng mục tiêu công việc và phù hợp với các yêu cầucủa chuẩn mực
- Chương trình kiểm toán được thiết kế sao cho tạo sự được sự linh hoạt chongười sử dụng có thể hoàn thành tốt công việc của mình
- Chương trình kiểm toán được cân nhắc và thể hiện đúng với nội dung cần thựchiện
- Chương trình kiểm toán là bảng hướng dẫn chi tiết cho KTV cũng như trợ lýkiểm toán tham gia công việc kiểm toán trong suốt quá trình kiểm toán Thế nhưng,khi có sự thay đổi về điều kiện, môi trường, hay những sự kiện ngoài dự kiến thì
Trang 38phải có sự điều chỉnh thích hợp với yêu cầu thực tiễn Tất cả phải được ghi nhậntrên tờ chương trình kiểm toán do trưởng nhóm lập.
1.3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
a Mục tiêu của kiểm soát chất lượng ở giai đoạn thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, các bước hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của trưởng nhómđối với các trợ lý KTV hay của các trợ lý KTV cấp trên đối với cấp thấp hơn đềumang mục đích nhằm xác định:
+ Công việc có được thực hiện theo kế hoạch, chương trình kiểm toán không; + Công việc được thực hiện và kết quả thu được đã lưu giữ đầy đủ vào hồ sơkiểm toán hay không;
+ Tất cả những vấn đề quan trọng đã được giải quyết hoặc đã được phản ánhtrong kết luận kiểm toán chưa;
+ Những mục tiêu của thủ tục kiểm toán đã đạt được hay chưa;
+ Các kết luận đưa ra trong quá trình kiểm toán có nhất quán với kết quả củacông việc đã được thực hiện và có hỗ trợ cho ý kiến kiểm toán hay không
b Nội dung công tác kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Chủ yếu là soát xét của các kiểm toán viên cấp cao đối với công việc và giấy tờ
do các trợ lý kiểm toán thực hiện Khối lượng công việc soát xét phụ thuộc vào quy
mô và tầm quan trọng của cuộc kiểm toán Trình tự soát xét thường gồm 2 giai đoạn
là soát xét chi tiết và soát xét tổng thể Soát xét chi tiết thường được thực hiện bởikiểm toán viên chính hoặc trưởng nhoám kiểm toán, trong khi đó soát xét tổng thểthường được tiến hành bởi ban giám đốc của công ty kiểm toán Các nhân viên kiểmtoán cấp cao có trách nhiệm hướng dẫn và soát xét công việc của các nhân viên cấpthấp hơn trrong khi thực hiện công việc kiểm toán
Việc soát xét này quan tâm đến cả chất lượng cũng như hiệu quả của cuộc kiểmtoán và trình tự soát xét này được thực hiện gồm: soát xét kế hoạch kiểm toán, soátxét kết quả của các thủ tục kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính và soát xét ý kiếnkiểm toán được nêu ra
- Đối với kế hoạch kiểm toán:
Trang 39+ Trình tự được xác định bởi ban giám đốc và nhóm kiểm toán đã được tập hợptrong kế hoạch kiểm toán;
+ Các phương pháp được đề xuất trong kế hoạch kiểm toán là phù hợp với chuẩnmực kiểm toán;
+ Sự chú ý của ban giám đốc trong việc xác định vấn đề cần phải giải quyết trướckhi bắt đầy tiến hành kiểm toán hoặc phải được giải quyết bởi ban giám đốc trongsuốt quá trình kiểm toán
- Đối với kết quả của thủ tục kiểm toán:
+ Cuộc kiểm toán được thực hiện trong sự phù hợp với chuẩn mực kiểm toán vàcác quy định khác, phù hợp với kế hoạch kiểm toán đã được lập;
+ Mục tiêu của các thủ tục kiểm toán đã đạt được;
+ Kết luận của cuộc kiểm toán là phù hợp với công việc đã được thực hiện
- Đối với soát xét báo cáo tài chính:
+ Số liệu trình bày trên báo cáo tài chính là phù hợp với giấy tờ làm việc củakiểm toán viên và phù hợp với sổ kế toán của khách hàng;
+ Báo cáo tài chính phù hợp với các thông tin đính kèm và phù hợp với sự hiểubiết về hoạt động kinh doanh của khách hàng
+ Báo cáo tài chính được lập phù hợp với luật kế toán và chuẩn mực kế toán, chế
độ và các quy định tài chính khác của doanh nghiệp
- Đối với kiểm soát ý kiến kiểm toán
+ Ý kiến kiểm toán được đưa ra rõ ràng phù hợp với các chuẩn mực kiểm toán cóliên quan;
+ Bản ghi nhớ tổng hợp tất cả các quyết định đặc biệt được đưa ra trong suốt quátrình kiểm toán
Khác với soát xét chi tiết, việc soát xét xem xét một cách tổng hợp các giấy tờlàm việc Sự soát xét này nên được thực hiện để đảm bảo các giấy tờ làm việc chứađựng những bằng chứng phù hợp với kết luận kiểm toán và báo cáo kiểm toán đượcphát hành Công việc này thường do ban giám đốc thực hiện
Trang 40Sau khi soát xét các nhân viên kiểm toán ở các cấp quản lý phải ký xác nhậnhoặc tùy thuộc vào công ty Đối với những nội dung kiểm toán mang tính chấtchuyên ngành có thể có sự tham gia góp ý kiến của các chuyên gia.
1.3.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
a Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng
Việc tìm hiểu mức độ thoả mãn của khách hàng là việc làm hết sức quan trọnggiúp tìm ra những tồn tại cần khắc phục và đáp ứng tốt nhất các mong muốn củakhách hàng Đánh giá sau mỗi cuộc kiểm toán rút kinh nghiệm, so sách với kếhoạch đề ra nhằm xác định những nội dung cần hoàn thiện cho đợt kiểm toán nămtiếp theo là nội dung rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như tínhchuyên nghiệp kiểm toán viên
Qua tìm hiểu thực tế thấy các công ty kiểm toán quốc tế đều có chương trìnhtìm hiểu mức độ thoả mãn của khách hàng Công việc này do bộ phận riêng tiếnhành một cách độc lập Dựa trên kết quả nghiên cứu, bộ phận này sẽ tiến hành cáchành động cần thiết nhằm đáp ứng tốt nhất mong đợi của khách hàng Đối với bộphận kiểm toán của công ty cũng đều tiến hành kiểm tra, đánh giá xác định mức độphù hợp giữa thực tế kiểm toán và kế hoạch đề ra, đánh giá khả năng, kết quả côngviệc của nhân viên trong nhóm kiểm toán từ đó xác định các yếu tố cần bổ sung chonhững nhân viên cụ thể
Đối với các công ty kiểm toán trong nước việc điều tra, thăm dò mức độ thoảmãn của khách hàng vẫn chưa được thực hiện một cách có hệ thống và không đượclưu trữ đầy đủ Một số công ty tìm hiểu mức độ thoả mãn khách hàng thông quahình thức tiếp xúc trực tiếp dưới các hình thức khác nhau bởi các cán bộ quản lý.Hình thức thăm dò này rất hạn chế chất lượng thông tin và không đảm bảo mức độkhách quan trong việc đánh giá, nhận xét đối với các thành viên đã tham gia kiểmtoán khách hàng đó Nhìn chung đa số các công ty không thực hiện các hoạt độngđánh giá thăm dò mức độ thoả mãn khách hàng
b Soát xét hồ sơ kiểm toán