1.1.3 Tầm quan trọng của kiểm toán nợ ngắn hạn trong kiểm toán báo cáo tài chính Trong điều kiện hiện nay, DN có sự kiểm soát tốt về khoản Nợ ngắnhạn thì DN có thể tận dụng được các cơ h
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Tăng Thị Thanh Tâm
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC KHOẢN NỢ NGẮN HẠN 4
1.1.1 Khái niệm khoản nợ ngắn hạn 4 1.1.2 Đặc điểm và nội dung nợ ngắn hạn 4 1.1.3 Tầm quan trọng của kiểm toán nợ ngắn hạn trong kiểm toán báo cáo tài chính 7 1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán nợ ngắn hạn 8 1.2.2 Nguồn tài liệu kiểm toán các khoản nợ ngắn hạn 10 1.2.3 Quá trình KSNB và khảo sát KSNB nợ ngắn hạn trong kiểm toán BCTC 10 1.2.4 Các sai phạm thường gặp trong quá trình kiểm toán nợ ngắn hạn 13 1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 14 1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 14
1.3.2 Thực hiện kiểm toán17
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) 242.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY AVA 242.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của AVA 24
2.1.2 Mục tiêu hoạt động 25
2.1.3 Phương châm hoạt động 25
2.1.4 Khách hàng 26
2.1.5 Các loại hình dịch vụ26
2.1.6 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của AVA 28
2.1.7 Cơ cấu bộ máy quản lý 29
2.1.8 Quy trình kiểm toán BCTC 31
2.1.9 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán 34
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN
TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AVA 362.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 36
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 52
2.2.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN 743.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY AVA 743.1.1 Ưu điểm 74
3.1.2 Những hạn chế 77
Trang 43.1.3 Nguyên nhân 79
3.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng 81
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AVA
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI
CÔNG TY AVA 823.2.1 Định hướng phát triển của AVA trong những năm tới 823.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán 83
3.3 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN 843.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 84
3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 84
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY AVA THỰC HIỆN 853.4.1.Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch85
3.4.2 Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán 87
3.4.3 Hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán88
3.5 ĐIỀU KIỆN CẦN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 893.5.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 89
3.5.2 Về phía hiệp hội nghề nghiệp 90
3.5.3 Về phía công ty kiểm toán và các KTV 91
3.5.4 Về phía khách hàng kiểm toán 92
KẾT LUẬN 93DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu
viết tắt
Từ viết tắt
1 AVA Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định
giá Việt Nam
2 BCKT Báo cáo kiểm toán
3 BCTC Báo cáo tài chính
7 HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
8 KSNB Kiểm soát nội bộ
9 KTV Kiểm toán viên
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ ngắn hạn 19
Bảng 1.2: Tóm tắt mục tiêu và các thủ tục chủ yếu 22
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của công ty AVA trong 3 năm gần đây 29
Bảng 2.1 Tìm hiểu thông tin khách hàng 39
Bảng 2.2: Đánh giá về hệ thồng KSNB và rủi ro kiểm soát 40
Bảng 2.3: Mức trọng yếu do AVA xác định cho công ty ABC 43
Bảng 2.4 Đánh giá hệ thống KSNB về kế toán tại công ty ABC 44
Bảng 2.5: Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán cho công ty ABC 46
Bảng 2.6: Chương trình kiểm toán khoản mục vay ngắn hạn cho công ty ABC 49
Bảng 2.7: Lập bảng số liệu tổng hợp 53
Bảng 2.8: Kiểm tra chi tiết TK 331 theo từng chủ nợ 55
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp thư xác nhận công nợ phải trả 58
Bảng 2.10: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phải trả người bán 59
Bảng 2.11: Kiểm tra tính đúng kỳ khoản phải trả người bán 61
Bảng 2.12: Tổng hợp số dư cuối kỳ 64
Bảng 2.13 : Kiểm tra chi tiết hợp đồng tín dụng 65
Bảng 2.14 : Kiểm tra số phát sinh Nợ, Có TK 311 67
Bảng 2.15 : Kiểm tra việc ghi nhận và thanh toán lãi vay 68
Bảng 2.16 Bảng kiểm tra việc tính lãi vay 69
Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả kiểm toán 72
Bảng 2.18 Kết luận của KTV 73
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán nợ ngắn hạn trong kiểm toán BCTC 14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty AVA 29
Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty AVA 31
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chủ trương đa dạnghóa các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càngđóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Trongđiều kiện kinh tế như vậy, thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ đểbáo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra và xét duyệt mà naycác thông tin này cần cho nhiều người, được nhiều đối tượng quan tâm, khaithác sử dụng cho các quyết định kinh tế Các đối tượng này đều có cùngnguyện vọng là có các thông tin có độ chính xác cao, tin cậy và trung thực Vìvậy, tính minh bạch trong mỗi BCTC được quan tâm và chú ý đến hơn Đây
là nhân tố trực tiếp và quan trọng giúp khẳng định và làm nổi bật vai trò củakiểm toán Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, kiểm toán đã trởthành một môn khoa học chuyên ngành, có đối tượng và hệ thống phươngpháp nghiên cứu khoa học riêng Có rất nhiều dịch vụ kiểm toán: Kiểm toánbáo cáo tài chính, tư vấn, dịch vụ kế toán, dịch vụ định giá tài sản, đào tạo…trong đó kiểm toán báo cáo tài chính là loại hình đặc trưng nhất Bên cạnhnhững kết quả đã đạt được, kiểm toán BCTC nói chung, kiểm toán từngkhoản mục trong BCTC nói riêng vẫn còn nhiều tồn tại, cần được nghiên cứu
bổ sung và hoàn thiện
Trong Báo cáo tài chính, nợ ngắn hạn liên quan trực tiếp tới khả năngthanh toán của doanh nghiệp, là một phần của nguồn vốn tạo nên tài sản củadoanh nghiệp Kiểm toán nợ ngắn hạn là điều tất yếu trong kiểm toán Báo cáotài chính của các doanh nghiệp Ngoài ra kiểm toán nợ ngắn hạn còn có ýnghĩa to lớn đối với các nhà cung cấp, nhà cho nợ tín dụng, ngân hàng…
Trang 9Khoản mục nợ ngắn hạn là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao Do đó,khi thực hiện kiểm toán khoản mục này, kiểm toán viên phải thiết kế và vậndụng các thủ tục kiểm toán sao cho rủi ro phát hiện là thấp nhất Để thực hiệnkiểm toán các khoản mục nợ ngắn hạn, KTV phải là người có kinh nghiệm vàkhả năng xét đoán nghề nghiệp cao Là một sinh viên chuyên ngành kiểmtoán, sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH kiểm toán và Thẩm địnhgiá Việt Nam (AVA), em đã có cơ hội được tiếp xúc với quy trình kiểm toánkhoản mục Nợ ngắn hạn do công ty thực hiện Vì vậy để hệ thống lại nhữngkiến thức đã được học trong suốt quá trình thực tập em đã chọn và viết luận
văn cuối khóa về đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trong
kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam ”.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài.
Hệ thống hóa lý luận cơ bản và tiếp cận phân tích làm rõ thực tế quytrình kiểm toán Nợ ngắn hạn tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giáViệt Nam (AVA), tìm hiểu đánh giá đúng thực trạng quy trình kiểm toánđồng thời chỉ ra những tồn tại trong kiểm toán Nợ ngắn hạn, từ đó đưa ra một
số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạntrong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá ViệtNam (AVA)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trongkiểm toán BCTC
- Phạm vi nghiên cứu là quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trong kiểmtoán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
- Kiểm toán nợ ngắn hạn là một khoản mục kiểm toán của một cuộc
Trang 10Kiểm toán BCTC nói chung, kết thúc kiểm toán khoản mục này không phảilập Báo cáo kiểm toán mà chỉ cần lập biên bản kiểm toán.
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung: Cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin
Phương pháp nghiên cứu riêng: phương pháp tổng hợp, phân tích,kiểm chứng và điều tra
5 Nội dung của đề tài
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Phụ lục, nội dung Luận văn tốt nghiệpgồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trongkiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trong kiểm toánbáo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ ngắn hạn trongkiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việ Nam
Mục đích của luận văn là nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn,thông qua kiến thức được trau dồi tại Học viện và tiếp xúc thực tế tại công tyAVA tìm hiểu, đánh giá thực trạng kiểm toán và đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện việc vận dụng các thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán Nợngắn hạn Tuy nhiên do những hạn chế chủ quan nên luận văn còn nhiều thiếusót, em rất mong sự đóng góp của các thầy cô để luận văn hoàn hiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS thầy ThịnhVăn Vinh đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập và viết luận văntốt nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHHKiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam cùng các anh chị kiểm toán viên củacông ty đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC KHOẢN NỢ NGẮN HẠN
1.1.1 Khái niệm khoản nợ ngắn hạn.
Nợ ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán trong thời gian một năm hay một chu kỳ hoạtđộng kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ hoạt động kinhdoanh bình thường dài hơn một năm) Các khoản này sẽ được trang trải bằngTSLĐ hiện có hoặc bằng cách nợ các khoản nợ khác, nợ ngắn hạn góp phầnhình thành nên tài sản của doanh nghiệp, thể hiện mức độ phụ thuộc củadoanh nghiệp vào các nguồn lực bên ngoài Trên thực tế không có doanhnghiệp nào chỉ sử dụng hoàn toàn nguồn VCSH để phục vụ hoạt động kinhdoanh, vì hoạt động của doanh nghiệp rất đa dạng, VCSH không đáp ứng đủnhu cầu thanh toán Hơn nữa việc sử dụng kết hợp một cách đúng đắn nguồnvốn tự có và vốn đi chiếm dụng là một cách thức hiệu quả giúp doanh nghiệp
mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên nếu nợ ngắn hạn không được quản lý chặt chẽ sẽ làm chodoanh nghiệp mất cân đối về chính, mất khả năng thanh toán, đe dọa đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Khoản nợ ngắn hạn được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán ở phầnNguồn vốn (A – Nợ ngắn hạn, mục I – Nợ Ngắn hạn) Số dư từng khoản Nợngắn hạn được thuyết minh tại mục V.15 Trên Thuyết minh BCTC
1.1.2 Đặc điểm và nội dung nợ ngắn hạn.
Nợ ngắn hạn bao gồm:
Vay và nợ ngắn hạn (mã số 311): “vay và nợ ngắn hạn” là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà doanh nghiệp còn đang nợ ngắn hạn ngân hàng, các tổ
Trang 12chức tín dụng và các tập thể cá nhân khác chưa trả tính đến thời điểm lập báo cáo Ngoài ra, chỉ tiêu này còn bao gồm các khoản vay và nợ trung hạn, dài hạn đến hạn trả trong kỳ báo cáo nhưng chưa trả Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng cách cộng số dư Có cuối kỳ trên số cái các tài khoản 311 “Vay và
nợ ngắn hạn” và 315 “nợ dài hạn đến hạn trả”
Nợ phải trả cho người bán (mã số 312): Số liệu ghi vào chỉ tiêu nàycăn cứ vào số dư chi tiết bên Có trên sổ Cái tài khoản 331 “nợ phải trả chongười bán” (phần nợ ngắn hạn)
Người mua trả tiền trước (mã số 313): chỉ tiêu này phản ánh số tiềnhàng mà người mua đặt trước hay trả thừa cho doanh nghiệp Ngoài ra, đượctính vào chỉ tiêu này còn gồm khoản doanh thu chưa thực hiện Số liệu ghivào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có trên sổ chi tiết của tài khoản 131 “phảithu khách hàng” (phần nợ ngắn hạn) và tài khoản 3387 “doanh thu chưa thựchiện” (phần doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn)
Thuế và các khoản nộp cho Nhà nước (mã số 314): chỉ tiêu này phảnánh số tiền mà doanh nghiệp còn nợ Ngân sách Nhà nước tính đến thời điểmlập báo cáo bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Có trên sổ cái tài khoản
333 “thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” (phần nợ ngắn hạn)
Nợ ngắn hạn công nhân viên (mã số 315): “nợ ngắn hạn công nhânviên” là các chỉ tiêu phản ánh các khoản doanh nghiệp còn nợ ngắn hạn chưatrả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác tính đến thời điểmbáo cáo Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư bên Có trên sổ Cáitài khoản 334 “nợ ngắn hạn công nhân viên” (phần nợ ngắn hạn)
Chi phí nợ ngắn hạn (mã số 316): chi phí nợ ngắn hạn hay chi phí trảtrước ngắn hạn là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi
Trang 13đặc điểm kinh doanh hay yêu cầu quản lý mà được tính trước vào chi phí kinhdanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sản phẩm, lao
vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không đột biến tăng khinhững khoản chi phí này phát sinh Các khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch
- Chi phí bảo hành sản phẩm theo kế hoạch
- Chi phí lãi nợ chưa trả đến hạn
- Thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch…
Nợ ngắn hạn là một khoản mục quan trọng trên BCTC đối với nhữngđơn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài VCSH Những sai lệch về các khoản Nợngắn hạn có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC về các mặt:
- Tình hình tài chính: Các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hìnhtài chính thường liên quan đến Nợ ngắn hạn Chẳng hạn: tỷ số nợ, hoặc hệ sốthanh toán hiện thời Vì thế các sai lệch trong việc ghi chép hoặc trình bày Nợngắn hạn trên BCTC có thể làm người sử dụng hiểu sai về tình hình tài chínhcủa đơn vị
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ ngắn hạn có mối quan hệ mật thiếtvới chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, như việc ghi chépthiếu một chi phí chưa thanh toán sẽ ảnh hưởng đồng thời đến chi phí trong
kỳ và Nợ ngắn hạn cuối kỳ Vì thế những sai lệch trong việc ghi chép và trìnhbày Nợ ngắn hạn có thể tương ứng với các sai lệch trọng yếu trong kết quảhoạt động kinh doanh
Xuất phát từ những rủi ro tiềm tàng nêu trên, nên khi kiểm toán Nợngắn hạn KTV cần phải lưu ý đến những vấn đề sau:
- KTV phải chú ý về khả năng Nợ ngắn hạn bị khai thấp hoặc khôngđược ghi chép đầy đủ Việc khai thiếu Nợ ngắn hạn có thể dẫn đến kết quảlàm cho tình hình tài chính phản ánh trên BCTC tốt hơn thực tế
Trang 14Trong một số trường hợp có thể dẫn đến khai báo chi phí không đầy đủ và lợinhuận tăng giả tạo Vì vậy KTV phải quan tâm đặc biệt đến mục tiêu sự đầy đủ.
- Cũng cần phải chú ý rằng các thủ tục kiểm toán nhằm phát hiện cáckhoản Nợ ngắn hạn không được ghi chép khác với thủ tục phát hiện sự khaikhống tài sản Sự khai khống tài sản thường dựa trên việc ghi chép khôngđúng trên sổ sách kế toán, chẳng hạn ghi các nghiệp vụ không thực sự xảy ra.Những nghiệp vụ ghi sai này có thể phát hiện được thông qua việc kiểm tratừng số dư chi tiết hoặc nghiệp vụ được ghi chép liên quan đến số dư tàikhoản Việc xác định trách nhiệm cá nhân trong trường hợp này cũng tươngđối dễ dàng
- Ngược lại, việc khai thiếu Nợ ngắn hạn thường chỉ là sự bỏ sót nghiệp
vụ hình thành Nợ ngắn hạn, nên thường khó phát hiện hơn khai khống Mặtkhác, nếu bị phát hiện thì cũng khó xác định đây là lỗi do cố ý hay chỉ do vôtình bỏ sót Chính vì thế, một trong những loại sai phạm khó phát hiện nhất làgian lận bằng cách không ghi chép các nghiệp vụ
1.1.3 Tầm quan trọng của kiểm toán nợ ngắn hạn trong kiểm toán báo cáo tài chính
Trong điều kiện hiện nay, DN có sự kiểm soát tốt về khoản Nợ ngắnhạn thì DN có thể tận dụng được các cơ hội từ nguồn vốn chiếm dụng Cáckhoản Nợ ngắn hạn là khoản mục trọng yếu trên BCTC bởi chúng được coi lànguồn tài trợ và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp,việc sử dụng kết hợp một cách đúng đắn nguồn vốn tự có và vốn đi chiếm dụng
là một cách thức hiệu quả giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trên bảng cân đối kế toán, Nợ ngắn hạn là một khoản mục nằm trongphần nguồn vốn, chiếm số lượng khá lớn và đóng một vai trò quan trọng giúp
Trang 15một công ty Nó thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nhà cung cấp,ngân hàng và tổ chức tín dụng Vì thế nó là một khoản mục không thể bỏ quađược của mỗi báo cáo tài chính và giữ một vị trí quan trọng trong báo cáo đó.
Đối với mỗi doanh nghiệp, Nợ ngắn hạn là khoản vốn mà DN chiếmdụng được nên giảm thiểu được chi phí sử dụng vốn cho DN, từ đó tiết kiệmcho chi phí sản xuất kinh doanh để nâng cao lợi nhuận cho DN Đồng thờicũng là một trong các chỉ tiêu ảnh hưởng tới các tỷ suất tài chính Mặt kháckhoản mục này chứa đựng nhiều sai phạm vì đây là một khoản mục tương đốilớn trong DN, là một chỉ tiêu nằm trên bảng CĐKT DN có thể thông quakhoản mục này để làm cho tình hình công nợ được giảm đi để phục vụ chonhững mục đích riêng Do đó, KTV để có thể đưa ra ý kiến nhận xét về tínhtrung thực và hợp lý của BCTC của khách hàng thì cần tiến hành kiểm toántừng phần hành.Vì thế, kiểm toán khoản mục nợ ngắn hạn chiếm một vị tríquan trọng trong kiểm toán BCTC
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁNBÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán nợ ngắn hạn
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, mục tiêu chung trongkiểm toán nợ ngắn hạn là xác minh tính trung thực hay độ tin cậy của cáckhoản nợ ngắn hạn và việc trình bày các khoản nợ ngắn hạn trên BCTC đảmbảo tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lý theo quy định của chuẩn mực
Để có thể đạt được mục tiêu nói chung này, thì kiểm toán Nợ ngắnhạn phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
Đối với kiểm toán nghiệp vụ nợ ngắn hạn.
- Các khoản Nợ ngắn hạn trên báo cáo tài chính được phản ánh là có thật
và phù hợp với từng đối tượng
Trang 16- Các khoản Nợ ngắn hạn được tính toán, đánh giá và ghi chép vào sổmột cách đúng đắn, trung thực và hợp lý, đúng quy định
- Khoản Nợ ngắn hạn phản ánh trong BCTC đúng nghĩa vụ của doanhnghiệp, là khoản nợ mà chủ DN đang có nghĩa vụ nợ ngắn hạn trong thời giannhất định với số tiền nhất định
- Các khoản nợ ngắn hạn được ghi kịp thời, đúng kỳ, ghi đúng theo từngloại nợ
- Các khoản Nợ ngắn hạn phát sinh phải đảm bảo tính nhất quán với sổsách kế toán ghi chép và có các chứng từ hợp lệ đi kèm đầy đủ
- Các khoản nợ ngắn hạn được trình bày và công bố đúng đắn và đầy đủtheo quy định
Đối với kiểm toán số dư nợ ngắn hạn.
- Kiểm tra CSDL “sự hiện hữu”: Các khoản nợ ngắn hạn trên sổ kế toán
- Kiểm tra CSDL “cộng dồn”: số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiết
nợ ngắn hạn được xác định đúng đắn, việc kết chuyển số liệu từ các sổ kếtoán chi tiết sang sổ kế toán tổng hợp và sổ cái không có sai sót
- Kiểm tra CSDL “trình bày và công bố”: các khoản nợ ngắn hạn được
Trang 17với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị.
1.2.2 Nguồn tài liệu kiểm toán các khoản nợ ngắn hạn
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, ngoài những căn cứ ghi sổ kế toán,căn cứ để kiểm toán trong kiểm toán BCTC còn bao gồm toàn bộ các tài liệu,
sổ sách chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan Đối với Nợngắn hạn, các căn cứ được thu thập dựa trên các tài liệu chủ yếu sau:
- Nội quy, quy chế kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan đến việc quản
- Các hợp đồng vay tín dụng, lịch trả nợ, bảng tính lãi vay…
- Các quy định về KSNB có liên quan đến khoản nợ ngắn hạn
- Các biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa DN với tổ chức tín dụng,ngân hàng
- Các ghi chép khác liên quan đến nợ ngắn hạn trong kỳ kế toán
1.2.3 Quá trình KSNB và khảo sát KSNB nợ ngắn hạn trong kiểm toán BCTC
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 – Đánh giá rủi ro vàKSNB “KTV phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống KSNB để lập kếhoạch kiểm toán và xác định bản chất, thời gian và phạm vi cuộc khảo sátphải thực hiện Vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi rokiểm soát là việc hết sức quan trọng mà KTV phải thực hiện
Kiểm toán Nợ ngắn hạn là một phần hành trong kiểm toán BCTC nênđòi hỏi KTV phải có hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng, đó là hiểu
về môi trường kiểm soát , hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát đối với
Trang 18các khoản nợ vay từ đó thiết kế chương trình kiểm toán cho từng chỉ tiêu cóliên quan.
- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của ngườihay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc như: quy định chức năng, quyềnhạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ xét duyệt đơn đặthàng, người xét duyệt và phê chuẩn đi vay, mua chịu Những quy định nàyvừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thểhiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát: kiểm soát khi xét duyệt hợp đồng vay,cho phép nhập kho hàng mua
- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tụcthực hiện xử lí công việc như: trình tự xét duyệt đơn đặt mua hàng ,trình tựthủ tục phê duyệt làm hợp đồng vay,
Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lí và kiểmsoát nói trên gắn với từng công việc :tổ chức phân công ,bố trí nhân sự ,phổbiến quán triệt về chức năng ,nhiệm vụ,kiểm tra đôn đốc thực hiện các quyđịnh KSNB nợ ngắn hạn
Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với hệ thống : nguyên tắc này
đòi hỏi phải tách biệt giữa các công việc có kiên quan có khả năng chi phốilàm sai lệch thông tin tài chính như: đơn vị phải tách biệt chức năng phêchuẩn nghiệp vụ thu, chi với công tác ghi chép quản lý; giữa bộ phận mua bán
Trang 19 Thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: đơn vị phải có các quy
định rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lí đốivới hoạt động vay hay thu, trả nợ khách hàng
1.2.3.2 Khảo sát về kiểm soát nội bộ các khoản Nợ ngắn hạn
Mục tiêu khảo sát
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát về KSNB nợ ngắn hạn là làm
rõ CSDL của KSNB nợ ngắn hạn, tức là xem hệ thống KSNB của DN có thỏamãn ba CSDL có thật, hiệu lực và liên tục không? Hiểu rõ cơ cấu KSNB từ
đó đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát Trên cơ sở kết quả khảo sát về KSNB,KTV sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản, thíchhợp
Nội dung khảo sát
- Thứ nhất, khảo sát việc thiết kế, xây dựng về quy chế KSNB có khoa
học, chặt chẽ, đầy đủ và phù hợp về kiểm soát nợ ngắn hạn hay không? Baogồm: Đơn vị có ban hành các chính sách, chế độ, quy định cụ thể để quản lý,theo dõi nợ ngắn hạn không? Người phê duyệt chi các khoản phải trả này cóđúng thẩm quyền, trách nhiệm không?
- Thứ hai, khảo sát sự vận hành (thực hiện) các quy chế KSNB đã xây
dựng ở trên xem có được thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu lực hay khôngthông qua sự phân công, hướng dẫn thực hiện công việc, kiểm tra thực hiệncác công việc duyệt chi,…
- Thứ ba, khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt
động kiểm soát nội bộ xem chúng có được thực hiện liên tục không
Phương pháp khảo sát
Để thu thập các thông tin về KSNB, KTV áp dụng phương pháp kiểmtoán tuân thủ thông qua vận dụng các thủ tục kiểm toán chủ yếu sau:
Trang 20- Kiểm tra: KTV thu thập, tìm hiểu và kiểm tra các chính sách và quyđịnh mà đơn vị áp dụng đối với hoạt động liên quan đến nợ ngắn hạn như cácchính sách, quy chế quy định về việc quản lý và theo dõi khoản nợ ngắn hạn.
- Quan sát: KTV tiến hành quan sát thực tế ở đơn vị có làm đúng nhưquy định không
- Phỏng vấn: KTV thực hiện kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp hoặc gửibảng câu hỏi đối với những người có liên quan xem đơn vị có thực hiện đúngnhư quy định không
- Yêu cầu các bộ phận có liên quan tiến hành làm lại để KTV kiểm tra
1.2.4 Các sai phạm thường gặp trong quá trình kiểm toán nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là một khoản mục lớn và có quan hệ mật thiết với nhiềukhoản mục trên BCTC do vậy khoản mục này cũng luôn chứa đựng và tiềm
ẩn các gian lận và sai sót Các sai phạm thường gặp là:
- Nợ ngắn hạn thể hiện khoản nợ không có thật (không tồn tại chủ nợhoặc chủ nợ tồn tại nhưng không đảm bảo tính pháp lý, không đảm bảo tưcách pháp nhân, không đảm bảo tính có thật) Nhưng thực tế DN thường báocáo thiếu để tăng lãi, giảm khó khăn, khuyếch trương tình hình tài chính chocông ty mình Những rủi ro này sẽ dẫn kiểm toán viên thực hiện việc kiểmtoán chặt chẽ hơn đối với những khoản nợ nghi ngờ là không có thực và kiểmtoán thận trọng hơn với các nghiệp vụ phát sinh ở đầu kỳ sau
- Hạch toán không đầy đủ và không chính xác lãi tiền vay nợ ngắn hạntrong năm theo hợ đồng vay vốn và khế ước nhận nợ
- Phân loại sai các khoản nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn và ngược lại
- Sự xác nhận không phù hợp, có những khoản chênh lệch phải xác minhlại bằng các kỹ thuật bổ sung, các kỹ thuật kiểm toán
- Số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp không khớp nhau
Trang 21- Nợ quá hạn kéo dài, không xử lý kịp thời, không xác định được chủ nợ.
- Không có đủ tài liệu liên quan đến các khoản Nợ đã ghi nhận
- Chưa đánh giá lại số dư nợ vay ngắn hạn bằng ngoại tệ theo tỷ giá bìnhquân liên Ngân hàn tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán.
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁNBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán nợ ngắn hạn trong kiểm toán BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thựchiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nhưđiều kiện cần thiết cho khác cho kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán đãđược quy định rõ trong chuẩn mực kiểm toán số 300, khoản 8 đã nêu :
“ Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm
toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoành thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán”
Như vậy, đây là giai đoạn có vai trò quan trọng, chi phối tới chấtlượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ chophép KTV triển khai công việc đúng hướng, đúng trọng tâm, tránh được
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Trang 22Thu thập thông tin cơ sở
KTV cần tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu và thu thập các thông tin để
có được những hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán như hiểubiết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác động đếnkhoản mục nợ ngắn hạn của đơn vị được kiểm toán, lĩnh vực hoạt động củađơn vị được kiểm toán có ảnh hưởng như thế nào đến các rủi ro đối với việcghi nhận khoản nợ ngắn hạn, năng lực quản lý của Ban giám đốc trong việcphát hiện, ngăn chặn các gian lận và sai sót đối với khoản nợ ngắn hạn…
Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Đây là một bước hết sức quan trọng vì khi hiểu được HTKSNB củacông ty khách hàng, KTV mới đánh giá được rủi ro kiểm soát, từ đó xác địnhđược phạm vi kiểm toán, thời gian và bản chất các cuộc khảo sát cần thựchiện Kiểm toán viên cần thực hiện các công việc như sau:
- Thu thập thông tin về môi trường kiểm soát, về hệ thống kế toán củakhách hàng đối với việc hạch toán các khoản nợ ngắn hạn
- Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát đối với nợ ngắn hạn xem có dựa trênnguyên tắc về phân công, phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắcphê chuẩn và ủy quyền
- Tìm hiểu về mức độ độc lập và tính thường xuyên hoạt động của bộmáy kiểm soát nội bộ của khách hàng
Thực hiện thủ tục phân tích
KTV thu thập các sổ chi tiết về các khoản nợ theo đối tượng, đối chiếu
so sánh giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp, BCTC tại thời điểm kết thúc kỳ kiểmtoán Phân tích nguyên nhân của các chênh lệch, khi có sự biến động, KTVphải tìm được bằng chứng hợp lý chứng minh, và thường tập trung vào nhữnghợp đồng vay nợ mới xuất hiện, hoặc chứng từ hóa đơn có số tiền lớn
Trang 23So sánh tỷ lệ nợ ngắn hạn cuối kỳ với tổng nợ trong kỳ của năm nay
so với năm trước để tìm ra những khoản nợ biến động tăng giảm bất thường
để định hướng kiểm toán, xem xét những khả năng có những khoản nợ chưaghi sổ hay đã ghi sổ nhưng thực tế chưa xảy ra Thường kiểm toán viên sẽkiểm tra các nghiệp vụ phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
- RRTT: Thông qua thu thập thông tin kinh doanh khách hàng, hiểu biết
về bản chất khoản nợ ngắn hạn, KTV đặt ra mức RRTT cho khoản mục nợngắn hạn
- RRKS: Thông qua nghiên cứu HTKSNB của đơn vị và hệ thống KSNBvới khoản mục NHH, KTV đưa ra mức RRKS cho khoản mục nợ ngắn hạn
- Dự kiến RRPH có mối quan hệ ngược chiều với RRTT, RRKS
Thiết kế chương trình kiểm toán
Từ những thông tin mà KTV thu thập được, từ kết quả phân tích, đánhgiá và xét đoán nói trên, KTV sẽ hoạch định nội dung, lịch trình và phạm vicác thủ tục kiểm toán đối với các thông tin về khoản Nợ ngắn hạn cũng nhưcác thông tin khác được phản ánh trên BCTC của khách hàng Kế hoạch kiểmtoán tổng thể cũng là cơ sở để lập chương trình kiểm toán cụ thể cho từngkhoản mục mà cụ thể ở đây là khoản Nợ ngắn hạn
Trang 24Chương trình kiểm toán nợ ngắn hạn thường bao gồm: mục tiêu kiểmtoán cụ thể của khoản nợ ngắn hạn, các thủ tục kiểm toán cần áp dụng, kỹthuật kiểm toán cụ thể, phạm vi và thời gian thực hiện, việc tham chiếu vớicác thông tin có liên quan đến khoản mục, những bằng chứng cần thu thập…
Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểm toán có thể thay đổi đểphù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình huống chưa pháthiện được trước đó
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
1.3.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với nợ ngắn hạn
Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nội bộ đối với khoản nợ ngắn hạn
KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quyđịnh về KSNB có liên quan Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNBcủa đơn vị, cần chú ý đến các khía cạnh cơ bản:
+ Tính đầy đủ của quy định kiểm soát đối với các khâu quản lý khoảnngắn hạn
+ Tính chặt chẽ của quy chế KSNB đó
Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB nợ ngắn hạn
Các phương pháp cụ thể thường sử dụng để kiểm tra gồm:
- Thiết lập hệ thống câu hỏi sẵn về KSNB khoản ngắn hạn, theo trình tự,đầy đủ và chặt chẽ KTV muốn lập được một hệ thống câu hỏi chặt chẽ vàđầy đủ phải có sự hiểu biết nhất định về KSNB đối với khoản mục nợ ngắnhạn, hiểu biết về vận hành quy chế kiểm soát đặc thù của mỗi công ty Nhưvậy bảng hệ thống câu hỏi được đặt ra mới xác thực phù hợp, giúp KTV thuthập được nhiều thông tin hơn qua việc điều tra này
- Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình kiểm soát nội bộ
Trang 25KTV luôn phải đặt ra các câu hỏi nghi ngờ về tính hiệu lực, hiệu quả và liêntục của quy trình kiểm soát nội bộ Những lưu ý phát sinh do đặc thù và khácbiệt trong kiểm soát nội bộ của DN.
- Điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối và kiểm trangược lại, trong đó phỏng vấn là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất vìthực hiện đơn giản nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB đối với khoản nợ ngắn hạn
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản :
+ Phân công, phân nhiệm
+ Bất kiêm nhiệm
+ Phê chuẩn, ủy quyền
Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB, KTV đánhgiá lại rủi ro kiểm soát nội bộ đối với khoản nợ ngắn hạn ở mức độ cao,trung bình, thấp Nếu hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu thìrủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và kiểm toán viên có thể tin tưởng vào hệthống KSNB và ngược lại Trên cơ sở đó, KTV điều chỉnh các thủ tục kiểmtoán phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu kiểm toán
1.3.2.2 Khảo sát cơ bản đối với Nợ ngắn hạn
Thực hiện thủ tục phân tích
Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn này nhằm mục đích xemxét tính hợp lý về biến động của số dư các tài khoản nợ ngắn hạn giữa nămkiểm toán hiện hành và các năm trước Việc lựa chọn quy trình phân tích,phương pháp và mức độ phân tích tuỳ thuộc vào sự xét đoán chuyên môn củaKTV.Thủ tục phân tích thường được áp dụng đối với khoản nợ ngắn hạn gồm:
- Phân tích xu hướng: xem xét sự biến động khoản ngắn hạn giữa kỳ này
và kỳ trước Việc so sánh giá trị khoản ngắn hạn giữa các kỳ giúp KTV xác
Trang 26định được các biến động của các khoản nợ ngắn hạn, từ đó xác định đượcnguyên nhân của sự biến động đó là hợp lý hay không.
Ngoài ra, KTV có thể áp kỹ thuật phân tích khác
Việc tiến hành thủ tục phân tích giúp KTV thấy được nguyên nhândẫn đến sự biến động là hợp lý hay không? Trên cơ sở đó, KTV khoanh vùngtrọng tâm kiểm toán và đi vào kiểm tra chi tiết
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản ngắn hạn
Sau khi thực hiện thủ tục phân tích, KTV sẽ thực hiện kiểm tra chi tiếtnhằm thu thập thêm các bằng chứng cho cuộc kiểm toán Về cơ bản kiểm toánkhoản mục này bao gồm kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ ngắn hạn và kiểm tra
số dư nợ ngắn hạn
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ ngắn hạn
Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ ngắn hạn
CSDL “Phát
sinh”
-Kiểm tra bút toán ghi sổ kế toán Tổng hợp
và Chi tiết xem có chứng từ tương ứng?
-Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn của nghiệp vụ nợ
đã ghi sổ: hợp đồng tín dụng, chữ ký của cácbên
-Kiểm tra nghiệp vụ bằng thủ tục hỗ trợkhác: Xin xác nhận nợ, bảng kê của ngânhàng
- Các hợp đồng tín dụng mới, các khoản trích trước
CSDL “Tính
toán và đánh
giá”
-Kiểm tra tính hợp lý và đúng đắn của cơ sở
đơn vị đã tính ngắn hạn trên hóa đơn:
+So sánh số tiền nợ, thời gian nợ, phươngthức trả, cách tính lãi hay giảm trừ trên hợpđồng khế ước với sổ kế toán và các chứng từ
- Chú ý các trường
hợp được giảm trừ
nợ, tính phạt trả muộn
- Các nghiệp vụ tính
Trang 27+ So sánh tỷ giá với tỷ giá của Ngân hàngcông bố cùng thời điểm phát sinh các khoản
nợ ngắn hạn
-Kiểm tra kết quả tính toán Xét thấy cầnthiết, tự tính toán lại và đối chiếu với số liệuđơn vị
- Hạch toán theo từng đối tượng
- Đối chiếu về Số, ngày và số tiền trên hóađơn và của hóa đơn đó đã ghi vào sổ kế toán
- Kiểm tra việc ghi sổ tài khoản đối ứng
- Gián đoạn số thự
tự chứng từ, số hợp đồng
- Hạch toán thiếu hoặc trùng lắp
CSDL “Phân
loại và hạch toán
đúng kỳ”
- So sánh ngày phát sinh nghiệp vụ với ngày
ghi nhận vào sổ kế toán để kiểm tra tính hợplý?
-Nghiệp vụ cuối
kỳ,đầu kỳ
Kiểm tra chi tiết số dư nợ ngắn hạn
KTV thực hiện đối với các tài khoản liên quan có số dư: Tài khoản
“vay và nợ ngắn hạn”, “phải trả ngắn hạn người bán”, “ Tiền mặt”, “Tiền gửingân hàng”…
Kiểm toán chi tiết số dư các khoản “Nợ ngắn hạn”
Thủ tục để kiểm tra số dư chính là gửi thư xác nhận Nhưng việc nàytrong thực tế thường không đơn giản, và tốn kém về thời gian công sức để cóthể nhận được đầy đủ thư xác nhận
Trong trường hợp không thu được xác nhận, KTV có thể thực hiệncác thủ tục thay thế sau:
+ Kiểm tra tính có thật của khách hàng, như sự tồn tại, tính pháp lý
Trang 28+ Nhờ xác nhận ngân hàng, tổ chức tín dụng về số tiền trên tài khoản nợngắn hạn.
+ Dựa trên kết quả kiểm toán nghiệp vụ và đối chiếu với số liệu của DN,tìm ra bằng chứng chứng minh cho sự chênh lệch nếu có
+ Kiểm tra đối chiếu số liệu các chứng từ hóa đơn, số dư tài khoản trong
sổ kế toán của DN với bảng kê chứng từ hóa đơn số dư tài khoản, bảng kê đốichiếu số liệu định kỳ với ngân hàng, kiểm tra tới các séc đã thanh toán hoặccác giấy báo của ngân hàng để xác định các khoản tiền ghi giảm khoản vay+ Ngoài ra, KTV còn tùy thuộc vào mức độ rủi ro kiểm soát và mức độthỏa mãn được về kiểm soát để cân nhắc lựa chọn các nghiệp vụ vào đầu,cuối kỳ hoặc có số tiền lớn… để thực hiện các thủ tục kiểm toán
Khảo sát chi tiết số dư các khoản nợ ngắn hạn
Việc khảo sát chi tiết số dư trên các tài khoản thanh toán nhằm đảmbảo các khoản nợ được ghi là có thật, thực sự phát sinh, DN đã thanh toánkhoản nợ đó trong năm tài chính này, hoặc năm tài chính kế tiếp Các thủ tụckhảo sát chi tiết số dư tài khoản nợ ngắn hạn được trình bày trong bảng sau:
Trang 29Bảng 1.2: Tóm tắt mục tiêu và các thủ tục chủ yếu Mục tiêu
- Lập và gửi thư xác nhận công nợ cho mỗi chủ nợ
- Kiểm tra nghiệp vụ vay tiền và trả nợ của các chủ
nợ không nhận được xác nhận: thu thập các hợp đồng vay có liên quan, kiểm tra các séc đã chuyển, đã thanh toán (đối với các khoản thanh toán chuyển khoản) để xác định bên nhận tiền có đúng là chủ nợ hay không CSDL “Tính
- Kiểm tra cách tính lài vay phải trả, thời gian số tiền
- Chú ý các trường hợp có thay đổi lãi suất theo từng giai đoạn
- Các nghiệp vụ
nợ tính bằng ngoại tệ.
-Các trường hợp thanh toán
bù trừ.
CSDL “Cộng
dồn và báo
cáo”
-Kiểm tra việc cộng dồn (tính toán số dư) trên từng
sổ chi tiết các khoản nợ ngắn hạn -Kiểm tra việc trình bày BCTC đối với nợ ngắn hạn.
-So sánh số liệu ngắn hạn trên BCTC với số liệu tổng hợp trên bảng kê chi tiết công nợ của đơn vị (từng loại
nợ của ngắn hạn)
- Sự phân loại
nợ ngắn hạn ngắn hạn, dài hạn
Trang 30
Đối với khoản mục nợ ngắn hạn, sau khi kết thúc thực hiện kiểmtoán, KTV sẽ tổng hợp kết quả kiểm toán, làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến về
- Kiến nghị: Kiến nghị thường bao gồm các bút toán điều chỉnh, hoặcgiải trình, thuyết minh KTV cần ghi cụ thể nguyên nhân của các bút toánđiều chỉnh, và số tiền cần điều chỉnh đối với khoản mục Nợ ngắn hạn Khiphát hiện ra sai phạm, KTV sẽ đề xuất bút toán điều chỉnh Đồng thời, có thểđưa ra nhận xét về HTKSNB đối với khoản Nợ ngắn hạn, đề xuất cải tiến,hoàn thiện hệ thống cho tốt hơn
- Các vấn đề tiếp tục cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau: như đơn vị
đã thực hiện điều chỉnh theo ý kiến của KTV chưa, có sửa đổi các sai sót còntồn tại mà KTV đã nêu không,…
- Ý kiến nhận xét của KTV đối với khoản mục Nợ ngắn hạn
- Những vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ NGẮN HẠN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA)
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY AVA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của AVA
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) được
Bộ Tài chính Việt Nam và Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp Giấy phép hànhnghề, Giấy phép thành lập và hoạt động theo mô hình Công ty TNHH 2 thànhviên trở lên trong lĩnh vực Kiểm toán - Kế toán, định giá tài sản, tư vấn tàichính - kế toán và quản lý tại Việt Nam
Trụ sở giao dịch của AVA : Tầng 14, tòa nhà HH3, Mễ Trì, MễĐình, Từ Liêm, Hà Nội
Công ty có văn phòng đại diện ở Tp Vinh – Nghệ An
Chi nhánh: Quảng Ninh
Tổng số cán bộ nhân viên : 126 người, chia làm 11 phòng ban và 01 văn
phòng đại diện, 01 chi nhánh trong đó có 01 phòngKiểm toán XDCB hoàn thành
AVA được thành lập vào năm 2006 theo yêu cầu của Chính phủ tại
Nghị định số 105/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004, AVA đã hội tụ và đápứng được đầy đủ các yếu tố để trở thành một hãng kiểm toán độc lập có quy
mô lớn và uy tín tại Việt Nam Các thành viên của AVA, hầu hết là lãnh đạo
và kiểm toán viên chính đã có kinh nghiệm trên 10 năm thực tế làm công táckiểm toán độc lập
Trang 32AVA hiện đang là một trong 40 Công ty kiểm toán lớn nhất tại Việt
Nam được Bộ Tài chính và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam cấpgiấp phép đủ năng lực và điều kiện để kiểm toán cho các đơn vị niêm yết, tổchức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam theo Quyếtđịnh số 894/QĐ-UBCK NGÀY 23/11/2011 và là một trong 79 công ty thẩmđịnh giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá năm 2011 theo Thông báo
số 58/TB-BTC ngày 20/01/2012 của Bộ Tài chính Chúng tôi tự hào rằng sự
ra đời của Công ty chúng tôi đã đánh dấu và đóng góp cho sự phát triển củangành kiểm toán độc lập tại Việt Nam
2.1.2 Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu hoạt động của công ty là nhằm cung cấp các dịch vụ chuyênngành tốt nhất, đảm bảo quyền và lợi ích cao nhất cho khách hàng, cung cấpnhững thông tin với độ tin cậy cao cho công tác quản lý kinh tế tài chính vàđiều hành công việc sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả cao nhất Hơn thếnữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, tậntình, thông thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam, AVAnắm rõ các yêu cầu trong quản lý, sản xuất kinh doanh, các khó khăn mà kháchhàng sẽ gặp phải và hỗ trợ khách hàng giải quyết tốt các vấn đề đó mà ít có một
tổ chức dịch vụ chuyên ngành nào tại Việt Nam có thể thực hiện được
2.1.3 Phương châm hoạt động
Nhằm đảm bảo cung cấp những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, mọi
hoạt động của công ty luôn tôn trọng nguyên tắc: Cam kết chất lượng với khách hàng, tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt nam, các Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam do Nhà nước ban hành cũng như các Chuẩn mực kiểmtoán quốc tế được chấp nhận chung Bên cạnh đó công ty cũng luôn nhận thức
đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu.
Trang 332.1.4 Khách hàng
Trong vài năm trở lại đây, công ty đã cung cấp dịch vụ cho nhiềukhách hàng hoạt động trong mọi lĩnh vực, bao gồm cả các doanh nghiệp ViệtNam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất – xâydựng –thương mại – dịch vụ - khách sạn – ngân hàng – giao thông vận tải –dầu khí…vả cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp táckinh doanh hoạt động tại Việt Nam
2.1.5 Các loại hình dịch vụ
Công ty đã và đang cung cấp danh sách các dịch vụ hết sức phong phú
và đa dạng như dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấn, dịch vụ thuế … Điều nàycho thấy năng lực chuyên môn cũng như tiềm năng phát triển của công ty.Việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường và đáp ứng được ngày càng cao nhu cầu của khách hàng từ đó gópphần tăng doanh thu và quy mô hoạt động của công ty
Dịch vụ kiểm toán
Đây là dịch vụ chính chiếm tỉ lệ doanh thu lớn nhất trong kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty (70%) Dịch vụ kiểm toán được chia thành cáckhối chuyên sâu bao gồm: Kiểm toán báo cáo tài chính, Kiểm toán quyết toáncông trình XDCB hoàn thành, Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán nội bộ, Kiểmtoán quyết toán vốn đầu tư
Ngoài ra công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam còncung cấp các dịch vụ như thực hiện việc soát xét về khả năng sáp nhập vàmua bán doanh nghiệp, soát xét Báo cáo tài chính hàng quý, thực hiện hợpnhất báo cáo tài chính trong tập đoàn tài chính, tập đoàn quốc tế …
Dịch vụ kế toán
Trang 34Bao gồm: Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán - tài chính, xây dựng các
mô hình tổ chức bộ máy - tổ chức công tác kế toán; mở, ghi sổ kế toán và lậpcác Báo cáo tài chính, lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán
- Loại hình dịch vụ tư vấn tài chính được công ty đa dạng hóa để đápứng nhu cầu của khách hàng trong những tình huống cụ thể như tư vấn chocác doanh nghiệp về xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ , quy chế quản lý,quy chế kiểm soát, tư vấn cho doanh nghiệp về chiến lược phát triển kinhdoanh bao gồm các vấn đề về hình thức đầu tư, phương thức đầu tư nhằmhướng đến tính hiệu quả cao nhất có thể, tư vấn về pháp lý, tư vấn về rủi ro tàichính và các loại hình dịch vụ khác…
Đây là loại hình còn rất mới mẻ tại Việt Nam nhưng nó cũng góp phầntạo ra những hướng đi mới trong việc mở rộng thị trường và đa dạng hóa cácloại hình dịch vụ
Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cố phần hóa
Đây là dịch vụ mới và chiếm vai trò khá quan trọng trong các dịch vụcủa AVA bao gồm: Xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa
Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp
Tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khi chuyển sang Công
ty cổ phần; Tư vấn xây dựng phương án kinh doanh sau khi chuyển sangCông ty cổ phần; Tư vấn xây dựng điều lệ Công ty cổ phần
Trang 35Tư vấn tổ chức đại hội CNVC; Tư vấn các vấn đề sau khi có quyếtđịnh chuyển đổi DNNN thành Công ty cổ phần
Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông; Tư vấn các công việc phải thựchiện sau khi chuyển đổi doanh nghiệp
Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng
Tổ chức các khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, bồi dưỡng nghiệp vụ
kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị doanh nghiệp, ứng dụng tin học trong côngtác kế toán
Cung cấp các văn bản pháp quy, các tài liệu hướng dẫn kế toán các tàiliệu tham khảo chuyên ngành tài chính kế toán, các biểu mẫu kế toán như: báocáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán
Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên
Dịch vụ công nghệ thông tin
Xây dựng và cung cấp các sản phẩm phần mềm quản lý, đặc biệt làcác phần mềm chuyên ngành tài chính, kế toán
Thẩm định các ứng dụng công nghệ thông tin
Tư vấn giải pháp xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụquản lý và điều hành
Cung cấp thiết bị xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở kỹ thuật công nghệthông tin
Đào tạo và hướng dẫn sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin
2.1.6 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của AVA
Với hơn 300 khách hàng thường xuyên ổn định, bao gồm các Tậpđoàn, các Tổng Công ty, các doanh nghiệp nhà nước, các công ty CP, cácdoanh nghiệp hoạt động có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữuhạn AVA đã đạt được doanh thu về các hoạt động dịch vụ trong năm 2012
Trang 36là hơn 37,1 tỷ đồng, là một trong những công ty có tốc độ phát triển kháchhàng và doanh thu nhanh nhất
Dưới đây là kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán vàThẩm định giá trong 3 năm gần đây:
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của công ty AVA trong 3 năm gần đây
Đơn vị: đồng
Doanh thu từ hoạt động
kinh doanh 34,670,674,400 35,750,523,100 37,115,874,320Doanh thu từ kiểm toán
BCTC 25,230,000,000 26,000,000,000 28,850,000,000Doanh thu từ hoạt động
khác 9,440,674,400 9,750, 523,100 8,265, 874,320
(Nguồn: Phòng kế toán công ty AVA)
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu và chi phí năm 2012, 2011 so vớinăm 2010 đều tăng Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của AVA ngàycàng đạt hiệu quả cao, vị thế của công ty ngày càng được khẳng định và nângcao, vươn tới một tầm cao mới trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán và
tư vấn
2.1.7 Cơ cấu bộ máy quản lý
Hiện nay, AVA có 9 phòng nghiệp vụ kiểm toán BCTC và 1 phòng kiểmtoán Xây dựng cơ bản Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có mô hình sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty AVA
Trang 37HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Tổng Giám Đốc Nguyễn Minh Hải
Phó TGĐ
Ngô Đạt Vinh
Phó TGĐ Nguyễn SơnThanh
Phó TGĐ Phạm Thị Hường
Phó TGĐ Lưu Quốc Thái
Phó TGĐ
Bùi Đức Vinh
Phó TGĐ Nguyễn BảoTrung
Phó TGĐ Ngô Quang Tiến
Văn phòng đại diện Nghệ An
Phòng NV4 KTBC TC
Phòng NV3 KTBC TC
Phòng NV5 KTBCT C
Phòng NV6 KTBCT C
Phòng
Kế toán
Phòng Hành chính
Phòng NV7 KTBC TC
Phòng NV8 KTBC TC
Phòng NV9 KTBC TC
Chi nhánh Quảng Ninh
Trang 382.1.8 Quy trình kiểm toán BCTC
Quy trình kiểm toán BCTC do AVA thực hiện:
AVA đã xây dựng riêng cho mình một quy trình kiểm toán phù hợp với các đặc điểm hiện có của công ty nhằm đạt mục tiêu đạt chất lượng kiểm toán cao đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro có khả năng xảy ra
Các bước của quy trình được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty AVA
Lập kế hoạch kiểm toán
Xác định mức
độ trọn
g yếu
Thiết kế chương trình kiểm
Kiểm tra hệ thống
Kiểm tra chi tiết
Kết thúc kiểm toán
Chuẩn bị thảo luận cho các
báo cáo Tổng hợp các phát hiện kiểm
toán
Trang 39Chương trình kiểm toán của Công ty AVA bao gồm các giai đoạn sau:
Lập kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, Công ty AVA sẽ thực hiệncác công việc:
Xem xét việc thực hiện hợp đồng và đánh giá rủi ro trước khi thựchiện hợp đồng;
Soát xét tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán, soátxét các yếu tố có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên để từ đó xâydựng các biện pháp đảm bảo tính độc lập của kiểm toán viên;
Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động bao gồm tìm hiểumôi trường chung, môi trường pháp lý, các yếu tố bên ngoài tác động đến đơn
vị, mô hình tổ chức của đơn vị, nhân sự chủ chốt và các thông tin khác;
Tìm hiểu chính sách kế toán và các chu trình quan trọng Việc tìmhiểu này giúp cho các kiểm toán viên có thể xác định và hiểu được các giaodịch và sự kiện liên quan đến chu trình, đánh giá về mặt thiết kế và thực hiệnđối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình để từ đó đánh giá mức độcủa việc thực hiện thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ, thiết kế các thủtục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả;
Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận baogồm việc thu thập hiểu biết và đánh giá xem các chương trình và thủ tục kiểmsoát có được thực hiện không, trao đổi với Ban quản lý các vấn đề liên quanđến gian lận;
Phân tích sơ bộ về Báo cáo tài chính để xác định các biến động bấtthường , xu hướng biến động có phù hợp với hiểu biết ban đầu của KTV vềđơn vị hay không để từ đó xác định các vùng rủi ro và thiết kế các thủ tụckiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả
Trang 40Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn lập thực hiện kiểm toán, Công ty AVA sẽ thực hiện cáccông việc:
Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm việc soát xét tính hoạtđộng hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ để từ đó kết luận có tin tưởngvào hệ thống kiểm soát nội bộ hay không, có vấn đề nào cần đưa vào thư quản
lý và thư giải trình của Ban Giám đốc liên quan đến các điểm yếu của hệthống kiểm soát nội bộ hay không;
Thực hiện các thủ tục kiểm tra cơ bản đối với các khoản mục trênBáo cáo tài chính có xem xét đến mối liên hệ giữa các khoản mục với nhautrong cùng chu trình Việc kiểm tra các khoản mục trên Báo cáo tài chínhnhằm đảm bảo các cơ sở dẫn liệu sau: tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chínhxác, tính đánh giá, quyền và nghĩa vụ, và việc trình bày của các khoản mụcnày trên Báo cáo tài chính phù hợp với các chuẩn mực và quy định về kế toán
có liên quan;
Kiểm tra các nội dung khác bao gồm: kiểm tra tính tuân thủ phápluật và các quy định có liên quan của đơn vị, soát xét giao dịch với các bênliên quan, soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính, đánh giákhả năng hoạt động liên tục, soát xét các tài sản, nợ tiềm tàng và các khoảncam kết, soát xét việc thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót
Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
Trong giai đoạn tổng hợp kiểm toán, Công ty AVA sẽ thực hiện cáccông việc:
Tổng hợp kết quả kiểm tra các vấn đề phát hiện trong giai đoạn lập
kế hoạch, tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán, các vấn đềlưu ý trong kỳ kiểm toán sau;