1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG tại HÃNG KIỂM TOÁN AASC

116 208 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương III: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện.. Quy trình kiểm toán khoản

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) 3

1.1 Khái quát chung về khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính 3

1.1.1 Bản chất khoản mục phải thu khách hàng 3

1.1.2 Kế toán khoản mục phải thu khách hàng 4

1.1.2.1 Nguyên tắc kế toán khi hạch toán khoản mục phải thu khách hàng 4

1.1.2.2 Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng đối với khoản mục phải thu khách hàng 4

1.1.3 Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 7

1.1.3.1 Khoản mục phải thu khách hàng với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính 7

1.1.3.2 Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải thu khách hàng làm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính 7

1.1.3.3 Một số công việc kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng 8

1.2 Vai trò của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) 10

1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện .11

1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện 12

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 13

1.4.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát 14

1.4.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàng 22

1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 26

1.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 30

Trang 2

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG 33

2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC 33

2.1.1 Tổng quan về khách hàng ABC 33

2.1.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần ABC 33

2.1.1.2 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công Ty ABC 34

2.1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần ABC 38

2.1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán kiểm toán 38

2.1.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 46

2.1.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 55

2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính được thực hiện tại Công ty XYZ 55

2.2.1 Tổng quan về khách hàng XYZ 55

2.2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty XYZ 56

2.2.1.2 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty XYZ 56

2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty XYZ 59

2.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 59

2.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 69

2.2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 80

2.3 So sánh quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện tại hai khách hàng ABC và XYZ 80

2.3.1 Những điểm giống nhau 80

2.3.2 Những điểm khác nhau 81

2.3.3 Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng do AASC thực hiện 83

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) THỰC HIỆN 85

3.1 Đánh giá tổng quát về thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty Trách nhiệm Hữu hạn Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện 85

Trang 3

3.1.1 Những ưu điểm trong tổ chức công tác kiểm toán tại công ty TNHH Dịch vụ

Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán 85

3.1.2 Những ưu điểm trong quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do AASC thực hiện 86

3.1.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 86

3.1.2.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 87

3.1.2.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 88

3.1.3 Những hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện tại khách hàng.89 3.1.3.1 Việc thu thập thông tin về khách hàng vẫn còn sơ sài 89

3.1.3.2 Mô hình đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng còn hạn chế và ít được thực hiện 89

3.1.3.3 Mức trọng yếu được ước lượng nhưng không được sử dụng trong quá trình kiểm toán 90

3.1.3.4 Thủ tục phân tích áp dụng đối với khoản mục phải thu khách hàng vẫn còn sơ sài 90

3.1.3.5 Chương trình kiểm toán khoản mục phải thu được thiết kế chi tiết nhưng không được thực hiện đầy đủ 91

3.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện 91

3.2.1 Một số bài học kinh nghiệm rút ra sau thời gian thực tập tại AASC 91

3.2.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện 93

3.2.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện tại khách hàng 94

3.2.3.1 Hoàn thiện việc thu thập thông tin về khách hàng 94

3.2.3.2 Hoàn thiện Mô hình đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng 94

3.2.3.3 Xây dựng mô hình ước lượng mức trọng yếu linh hoạt và đề ra các quy định áp dụng mức trọng yếu 95

3.2.3.4 Tăng cường áp dụng các thủ tục phân tích đối với kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 95

3.2.3.5 Hoàn thiện việc thiết kế và thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục phải thu khách hàng 96

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán khoản phải thu khách hàng 6

Sơ đồ 1.2 : Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán 13

Sơ đồ 1.3: Các bước công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 14

Bảng 1.1: Các mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 11

Bảng 1.2: Đánh giá mức trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàng 19

Bảng 1.3: Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập 21

Bảng 1.4: Chương trình kiểm toát chi tiết áp dụng đối với kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại AASC 23

Bảng 1.5: Thử nghiệm kiểm soát và thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC 28

Biểu 2.1: Biểu phân tích sơ bộ kết quả SXKD công ty ABC 40

Biểu 2.2: Biểu phân tích sơ bộ các chỉ tiêu tài sản Công ty ABC 41

Biểu 2.3: Biểu tính mức trọng yếu BCTC công ty ABC 43

Biểu 2.4: Trang tổng hợp số dư TK 131 Công ty ABC 47

Biểu 2.5: Thủ tục phân tích tại Công ty ABC 48

Biểu 2.6: Thủ tục phân tích tuổi nợ khoản phải thu khách hàng ở công ty ABC 50

Biểu 2.7: Kiểm tra đối ứng tài khoản 131 tại Công ty ABC 51

Bảng 2.8: Trang kết luận kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty ABC .54 Bảng 2.9: Bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của XYZ 60

Bảng 2.10: Bảng đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục phải thu khách hàng tại khách hàng XYZ 61

Biểu 2.11: Phân tích sơ bộ kết quả kinh doanh công ty XYZ 63

Biểu 2.12: Phân tích sơ bộ các chỉ tiêu tài sản công ty XYZ 64

Biểu 2.13: Biểu tính mức trọng yếu công ty XYZ 66

Bảng 2.4: Chương trình kiểm toán tổng quát Công ty XYZ 68

Biểu 2.15: Biểu tổng hợp số dư TK 131 công ty XYZ 69

Biểu 2.16: Thủ tục phân tích tại công ty XYZ 70

Biểu 2.17: Phân tích tuổi nợ tại công ty XYZ 72

Biểu 2.18: Trang tổng hợp số dư TK 131 tại công ty XYZ 73

Biểu 2.19: Thực hiện đối chiếu biên bản xác nhận nợ cuối kỳ với sổ chi tiết TK 131 Công ty XYZ 75

Bảng 2.5: Mẫu thư xác nhận nợ gửi cho khách hàng tại công ty XYZ 77

Bảng 2.6: Trang kết luận kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại 79

công ty XYZ 79

Bảng 2.7: Những điểm khác nhau trong quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty ABC và Công ty XYZ 81

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán nói chung và hoạt độngkiểm toán độc lập nói riêng ở Việt Nam đã và đang nâng cao cả về số lượng vàchất lượng, trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt động kinh doanh và giúp cảithiện chất lượng quản lý của các doanh nghiệp

Từ những năm đầu của thập kỷ 90, đánh dấu sự ra đời của các công ty kiểmtoán ở Việt Nam là sự ra đời của 2 công ty: Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kếtoán và Kiểm toán (AASC) và Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) Cho đến nayAASC được coi là một trong công ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam Chính vìvậy được thực tập ở AASC là một cơ hội quý báu để em có thể áp dụng đượcnhững kiến thực đã học trên giảng đường đại học vào thực tế

Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục trọng yếu và chiếm tỷtrọng cao trên báo cáo tài chính, đồng thời cũng khá nhạy cảm với những gian lận

và có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thứcđược tầm quan trọng của khoản mục này, sau thời gian thực tập tại công ty TNHHdịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) qua quá trình nghiên cứu

tìm hiểu lý luận và thực tiễn, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán

khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) thực hiện” làm

chuyên đề thực tập cuối khóa của mình

Chuyên đề của em gồm có ba chương chính:

Trang 8

Chương I: Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởngđến kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Chương II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện.

Chương III: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện.

Tuy nhiên, do hạn chế khách quan về thời gian cùng với sự giới hạn về kinhnghiệm và kiến thức nên chuyên đề của em không thề tránh khỏi những thiếu sót

về mặt nội dung Em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cũng như cácanh chị kiểm toán viên tại công ty để em có thể hoàn thiện tốt chuyên đề này cũngnhư bổ sung vốn kiến thức về chuyên ngành kiểm toán

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Hồng Thúy và các anh

chị phòng Kiểm toán 2 đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 9

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN

(AASC)

1.1. Đặc điểm của khoản mục phải thu khách hàng tại nhóm công ty xây dựng và nhóm công ty du lịch có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của công

ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC)

Khoản mục phải thu khách hàng là một trong các khoản mục quan trọng trênbảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Khoản mục này được dùng để phản ánhcác khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán những khoản nợ phải thu khách hàngcủa doanh nghiệp về tiền bán hàng hoá, sản phẩm, BĐS đầu tư, tài sản cố định vàcung cấp dịch vụ Khoản mục này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thucủa người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tácxây dựng cơ bản đã hoàn thành Khoản mục này thể hiện phần tài sản đang bịchiếm dụng của doanh nghiệp trong quá trình thanh toán Do đó, khoản mục nợphải thu khách hàng có ảnh hưởng đáng kể tới tình hình thanh toán và khả năngquay vòng vốn của doanh nghiệp

 Nhóm công ty xây dựng:

Khoản phải thu khác hàng chủ yếu phải thu tiền thi công các công trình xâydựng

Nguyên tắc kế toán của nhóm công ty này:

Tài khoản nợ phải thu khách hàng của công ty không chỉ hạch toán chi tiếttheo từng đối tượng khách hàng mà còn hạch toán theo từng công trình Mỗi đốitượng có thể có nhiều công trình đang được thi công và mỗi công trình lại có số dưkhoản phải thu bên nợ và bên có khác nhau Khi hạch toán không bù trừ các khoảnphải thu và phải trả giữa các công trình của cùng một khách hàng

Trang 10

Cuối mỗi kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu công nợ đối với từngkhách hàng, số đã thu, số còn phải thu để kịp thời phát hiện ra những sai sót và sửachữa, nhất là đối với các khách hàng có mối quan hệ giao dịch thường xuyên và có

số dư của khoản phải thu lớn

Đối với các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ, kế toán thực hiệntheo dõi cả số dư VNĐ và số dư ngoại tệ theo tỷ giá thích hợp Cuối mỗi kỳ kếtoán, kế toán tiến hành đánh giá lại số dư các khoản phải thu khách hàng có gốcngoại tệ Ngoài ra kế toán còn chi tiết theo cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị đốivới các khoản phải thu có gốc là vàng bạc, đá quý Cuối kỳ kế toán cũng đánh giálại các khoản phải thu khách hàng có gốc là vàng bạc, đá quý và điều chỉnh theogiá trị thực tế

Những khoản phải thu khách hàng được phân loại theo thời gian thanh toáncũng như theo đối tượng cụ thể để có cơ sở xác định tuổi nợ và trích lập dự phòngchính xác cho khoản mục này Ngoài ra còn làm cở sở giúp doanh nghiệp hoạchđịnh các biện pháp thu hồi nợ của khách hàng

Không ghi nhận vào tài khoản nợ phải thu khách hàng các nghiệp vụ bánhàng hóa, sản phẩm, tài sản cố định, BĐS đầu tư, cung cấp dịch vụ mà thu tiềnngay Các khoản phải thu phải được ghi nhận đúng kỳ

Trang 11

1.2. Vai trò của khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC).

Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng và có liênquan với nhiều khoản mục khác trên bảng CĐKT và bảng kết quả hoạt động kinhdoanh như doanh thu, giá vốn hàng bán Khi doanh nghiệp giao dịch với kháchhàng sẽ phát sinh nghiệp vụ liên quan đến khoản mục nợ phải thu khách hàng nhưbán chịu hàng hóa, sản phẩm hay khách hàng ứng trước tiền hàng Bên cạnh đókhoản mục nợ phải thu khách hàng khi là căn cứ để trích lập dự phòng nợ phải thukhó đòi thì nó cũng có ảnh hưởng đến một số tài khoản như thuế thu nhập doanhnghiệp, chi phí tài chính…

Nợ phải thu khách hàng thể hiện một giai đoạn trong chu trình bán hàng thutiền của đơn vị khách hàng, chu trình này tương đối phức tạp và hay xảy ra nhữngsai phạm có thể do cố tình hoặc vô ý Nhất là, đối với các đơn vị khách hàng cóquy mô lớn tình hình bán hàng thu tiền khá phức tạp, có nhiều khoản nợ phải thukhó đòi phát sinh từ lâu và kéo dài trong nhiều năm Sai phạm có thể xảy ra liênquan đến việc nhân viên đã thu được tiền nhưng cố ý xóa sổ khoản nợ này đểchiếm đoạt tài sản của doanh nghiệp làm của mình là khá cao Vì thế, kiểm toánkhoản mục phải thu khách hàng có thể phát hiện ra các sai phạm liên quan đến hệthống KSNB và làm giảm rủi ro kiểm toán

KTV sử dụng kết quả kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng để so sánhđối chiếu với kết quả kiểm toán các khoản mục khác giúp tiết kiệm thời gian, chiphí, nâng cao tính hiệu quả của hoạt động kiểm toán Vì thế, KTV tại AASC luônxác định kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng là trọng tâm trong kiểm toánBCTC.

Trang 12

1.3. Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty xây dựng và công ty du lich do Công ty AASC thực hiện.

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán chung.

Đối với khoản mục phải thu khách hàng mục tiêu kiểm toán chung là đảm

bảo số dư khoản mục phải thu khách hàng trên bảng CĐKT là hợp lý

1.3.2 Mục tiêu kiểm toán cụ thể.

Phải thu khách hàng luôn là khoản mục được nhiều đối tượng quan tâm vàkiểm toán khoản mục này là một phần rất quan trọng trong kiểm toán BCTC do vaitrò và tính chất rất quan trọng của mình Với KTV tại AASC, việc xác minh khôngchỉ dừng lại ở các mục tiêu chung mà còn phải cụ thể vào các mục tiêu đặc thù

Bảng 1.1: Các mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng.

Tính hợp lý chung Số dư các khoản phải thu khách hàng đều đảm bảo hợp lý

chung

Tính đầy đủ Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu

khách hàng đều phải được phản ánh trên sổ sách kế toánđúng niên độ và đầy đủ

Tính hiệu lực Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản phải thu

khách hàng phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc ghi nhận

Tính chính xác Các khoản phải thu phải được phản ánh vào sổ sách kế toán

phù hợp với các chứng từ gốc và đúng với giá trị thật của nó

Số liệu trên các tài khoản phải thu phải được tính toán đúngđắn và có sự phù hợp giữa sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tàichính

Tính đúng giá Việc đánh giá các khoản phải thu khách hàng trên báo cáo tài

chính là gần đúng với giá trị có thể thu hồi được: tức là thôngqua sự phân tích về dự phòng nợ khó đòi và chi phí nợ khóđòi, các khoản phải thu phải được công bố theo giá trị có thểthu hồi được

Trang 13

Đối với các khoản tiền là ngoại tệ phải được quy đổi ra đồngtiền theo tỷ giá hạch toán quy định.

Tính phân loại và

trình bày

Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công nợ phải thukhách hàng phải được hạch toán đúng tài khoản kế toán vàđúng đối tượng

Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và báo cáo tàichính phải được thực hiện một cách chính xác và phù hợpvới các nguyên tắc kế toán

Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa đã bán đều thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Tính phê chuẩn Các nghiệp vụ bán hàng kể cả bán chịu hay vận chuyển được

cho phép của các cấp có thẩm quyền

1.4. Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty xây dựng và công ty du lịch do Công ty AASC thực hiện

Do kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng chứa đựng khá nhiều rủi rotiềm tàng nên việc xây dựng và vận dụng các thủ tục kiểm toán phải đòi hỏi saocho rủi ro phát hiện là thấp nhất, để đảm bảo tính hiệu quả, hiệu lực của từng cuộckiểm toán, cũng như để thu thập một cách đầy đủ các bằng chứng có độ tin cậy caolàm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của KTV về tính trung thực và hợp lý của khoảnmục phải thu khách hàng nói riêng và BCTC nói chung Cuộc kiểm toán cũngđược thực hiện theo quy trình chung, gồm ba giai đoạn cơ bản là: chuẩn bị kiểmtoán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán

Sơ đồ 1.1 : Các giai đoạn của một cuộc kiểm toán.

Trang 14

1.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Vì khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quantrọng đối với kiểm toán BCTC nên kiểm toán khoản mục này cần có phải chuẩn bị

kỹ lưỡng bởi KTV có nhiều kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp tốt Do

đó giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn quan trọng giúp tạo ra các điều kiệnpháp lý cũng như các điều kiện khác cho cuộc kiểm toán Trong chuẩn mực kiểm

toán Việt Nam số 300 có nêu rõ: “KTV và Công ty kiểm toán cần phải lập kế

hoạch để đảm bảo cho cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả”, và

“Kế hoach kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán”

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG QUÁT

THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN

Giai đoạn

lập kế

hoạch

kiểm toán

- THỰC HIỆN CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT

- THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM CƠ BẢN

Trang 15

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán cho khoản phải thu khách hàng bao gồm haibước cơ bản đó là lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và thiết kế chương trình kiểmtoán.

1.4.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Ở giai đoạn này, KTV và công ty kiểm toán cần thực hiện các bước côngviệc như trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Các bước công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Sau khi công ty kiểm toán gửi thư chào hàng tới các khách hàng và nhậnđược hợp đồng với một khách hàng, quy trình kiểm toán sẽ bắt đầu Dựa vào việcxác định đối tượng khách hàng cần kiểm toán, KTV sẽ thực hiện các công việc cần

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Thực hiện thủ tục phân tích

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm toán

Trang 16

thiết để chuẩn bị lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán bao gồm 4 bước công việc chínhnhư sau:

Đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng mới và sự tiếp tục của khách hàng lâu năm

KTV cần phải xem xét và đánh giá việc chấp nhận hay tiếp tục một kháchhàng có làm tăng rủi ro đối với hoạt động kiểm toán của KTV hoặc làm ảnh hưởngkhông tốt đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán hay không trước khi kýmột hợ̣p đồng kiểm toán với một khách hàng? Để thực hiện được điều trên, đòi hỏiKTV phải lựa chọn và thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau từ các bên thứ

ba liên quan tới doanh nghiệp Đối với những khách hàng cũ, KTV cần cập nhậtcác thông tin mới về khách hàng để đánh giá xem năm tài chính hiện tại có thêmcác rủi ro nào mà có thể khiến KTV và công ty kiểm toán phải dừng cung cấp dịch

vụ kiểm toán cho các khách hàng đó hay không? Đối với những khách hàng mới,việc đầu tiên KTV cần thực hiện là xem xét lý do mà khách hàng lựa chọn kiểmtoán mới, từ đó xác định khả năng chấp nhận kiểm toán Tiếp theo là thu thậpthông tin khi BCTC của khách hàng đã được phát hành rộng rãi, đánh giá hệ thốngkiểm soát chất lượng và tính liêm chính của các thành viên trong BGĐ, liên hệ trựctiếp với các KTV tiền nhiệm để thu thập những thông tin liên quan đến tính chínhtrực của ban quản lý, các mâu thuẫn nếu có giữa hai bên, những vấn đề quan trọngkhác… Qua những thông tin thu thập được, KTV sẽ tổng hợp và xem xét việc chấpnhận ký kết một hợp đồng kiểm toán với khách hàng đó

Nhận diện các lý do kiểm toán của Công ty khách hàng

Bước công việc này giúp KTV xác định được đối tượng quan tâm và mụcđích sử dụng BCTC của khách hàng Đây là hai yếu tố quan trọng tác động lớn đến

số lượng, chất lượng bằng chứng cần phải thu thập và mức độ chính xác của những

ý kiến của KTV đưa ra trong báo cáo kiểm toán Trên cơ sở là tình hình hoạt động

Trang 17

SXKD của khách hàng thông qua việc phỏng vấn trực tiếp BGĐ khách hàng, hoặcdựa theo kinh nghiệm của các cuộc kiểm toán những năm trước (đối với kháchhàng cũ) để đưa ra quyết định chính xác trong việc ký kết hợp đồng kiểm toán vàthiết kế phương pháp kiểm toán hợp lý Ngoài ra, trong cả quá trình kiểm toán,KTV cũng cần phải thu thập thêm thông tin để hiểu rõ hơn về lý do kiểm toán củakhách hàng Qua bước công việc này, công ty kiểm toán cần ước lượng quy môcũng như tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán làm cơ sở cho việc lựa chon độingũ nhân viên để thực hiện cho cuộc kiểm toán ở các giai đoạn kế tiếp.

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán phù hợp với mỗi cuộc kiểm toán nóichung và khoản mục chứa đựng nhiều rủi ro như khoản mục phải thu khách hàngnói riêng là bước công việc có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán Vì thế, công ty kiểm toán cần quan tâm tới

3 vấn đề chính trong quá trình lựa chọn đội ngũ nhân viên:

- Lựa chọn các KTV có kiến thức, kinh nghiệm và hiểu biết về ngành nghềkinh doanh của khách hàng

- Tránh việc thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán cho một đối tượng kháchhàng trong nhiều năm.

- Nhóm kiểm toán phải có những thành viên có khả năng giám sát, kiểm tracác nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghề

Ngoài ra, cần có chính sách luân chuyển KTV giữa các khách hàng để tránhảnh hưởng tới tính độc lập, khách quan cũng như việc kiểm tra theo lối mòn Vớikhoản mục quan trọng như TK 131 sẽ được KTV có nhiều kinh nghiệm và hayđảm nhận khoản mục này thực hiện

Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Trang 18

Sau khi Công ty kiểm toán và khách hàng đã thống nhất lựa chọn và thoảthuận sơ bộ về một số vấn đề như mục đích và phạm vi của cuộc kiểm toán, việccung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết… Từ đó, hai bên đi đến việc ký hợp đồng

kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210: “Hợp đồng kiểm toán

phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo

vệ quyền lợi của khách hàng và Công ty kiểm toán” Đây chính là sự thỏa thuận

chính thức giữa Công ty kiểm toán và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán vàcác dịch vụ khác nếu có Ngoài ra, hợp đồng kiểm toán còn là cơ sở pháp lý đểKTV thực hiện các bước kế tiếp trong cuộc kiểm toán, đảm bảo cho cuộc kiểmtoán được tiến hành

Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở

KTV tiến hành thu thập và tìm hiểu các thông tin sơ bộ về khách hàng như:đặc điểm ngành nghề kinh doanh, kết quả kiểm toán các năm trước, biên bản cáccuộc họp, giấy phép kinh doanh,… tìm hiểu về hệ thống KSNB đối với khoản mụcphải thu khách hàng và các bên liên quan để lập ra các thủ tục kiểm toán thích hợpvới đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng Đồng thời điều này còn giúpKTV xác định được khu vực có rủi ro cao để có biện pháp kiểm toán phù hợp.Ngoài ra, KTV sẽ đánh giá khả năng có các sai sót trọng yếu, đánh giá sơ bộ vềmức trọng yếu với BCTC cũng như khoản mục phải thu khách hàng và tiến hànhphân tích để xác định khối lượng công việc kiểm toán cần phải thực hiện

Với khoản mục phải thu khách hàng, việc thu thập thông tin thường đượcthực hiện bằng cách:

- Mỗi ngành nghề kinh doanh lại có những đặc điểm riêng, vì thế qua việctìm hiều ngành nghề kinh doanh của khách hàng, KTV có thể xác định được kếtcấu và mức độ quan trọng của khoản mục phải thu khách hàng không giống nhaugiữa các đơn vị Đối với những đơn vị có khoản mục phải thu khách hàng chiếm tỷ

Trang 19

trọng lớn trong tổng tài sản thì công tác kiểm toán cần tập trung vào sự phản ánhtrung thực, đầy đủ và hợp lý của các khoản phải thu khách hàng.

- Đối với khách hàng lâu năm, KTV có thể liên lạc với các KTV tiềnnhiệm hoặc xem lại hồ sơ kiểm toán các năm trước để thu thập thông tin sơ bộ vềmức độ sai phạm của doanh nghiệp đối với khoản mục phải thu khách hàng cácnăm trước

- KTV cần thu thập những thông tin liên quan đến thay đổi của các khoảnphải thu khách hàng, việc thay đổi các khách hàng thường xuyên, hoặc nhữngkhách hàng mới,… trong những năm trước

- KTV cần nhận diện các bên thứ ba liên quan đến đơn vị như khách hàng,nhà cung cấp, các ngân hàng, các đơn vị tín dụng Thu thập các thông tin về mốiquan hệ giữa BGĐ, kế toán trưởng với các bên thứ ba đó là bước công việc quantrọng Bằng việc phỏng vấn cũng như đánh giá mối quan hệ này KTV có thể đưa

ra những nhận xét sơ bộ về rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra đối với các số liệu kế toáncủa khoản mục phải thu khách hàng của đơn vị

- KTV cần phải thu thập những tài liệu, số liệu kế toán được cung cấp bởi

kế toán trưởng và bộ phận kế toán của đơn vị liên quan đến khoản mục phải thukhách hàng như: bảng cân đối số phát sinh, BCĐKT, nhật ký thu tiền, nhật ký bánhàng, sổ cái, sổ chi tiết TK 131,…để tiến hành phân tích sơ bộ

Bước 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

KTV cũng thưc hiện việc thu thập các thông tin liên quan đến nghĩa vụ pháp

lý của đơn vị Các thông tin liên quan đến nghĩa vụ pháp lý của đơn vị mà KTVcần phải thu thập là:

Trang 20

- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty, giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh.

- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và ban giám đốc: đây

là tài liệu quan trọng về xét duyệt mua bán, phê chuẩn giải thể,…

- Các hợp đồng mua bán hàng hóa và cam kết quan trọng,…

- Những báo cáo tài chính, BCKT, thanh tra thuế của năm tài chính hiệnhành và các năm trước.

Bước 4: Thực hiện thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểmtoán cũng như trong tất cả các cuộc kiểm toán Bằng việc thực hiện thủ tục phântích, KTV có thể xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán Những thủtục phân tích được KTV áp dụng trong quá trình kiểm toán khoản mục phải thukhách hàng bao gồm:

Phân tích ngang (phân tích xu hướng): là việc phân tích trên cơ sở so sánhcác trị số của cùng một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Với khoản phải thu kháchhàng, KTV thực hiện:

- So sánh về số liệu công nợ phải thu khách hàng của năm nay với nămtrước Từ đó, KTV có thể thấy được các biến động bất thường của khoản mục này

và xác định được các vấn đề cần chú ý

- So sánh các chỉ tiêu của công ty khách hàng với chỉ tiêu chung của toànngành hay chỉ tiêu của các đơn vị tiên tiến trong cùng ngành

- So sánh số nợ phải thu khách hàng thực tế với ước tính của kiểm toán viên

Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích trên cơ sở so sánh các tỷ

lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên báo cáo tài chính: tỷsuất về khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ suất về cơ

Trang 21

cấu vốn,… Khi kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng KTV thường ápdụng một số tỷ suất sau:

Tỷ suất thanh toán hiện hành =

Tài sản ngắn hạn ở đây bao gồm cả các khoản phải thu khách hàng Nhờ cóphân tích các tỷ suất KTV có thể phát hiện ra những vấn đề về khoản mục phải thukhách hàng Sự giảm đi hay tăng lên một cách đáng kể của các tỷ suất này sẽ chỉ racác vấ́n đề liên quan đến tính đầy đủ và hiện hữu của khoản mục này Mặt khác, các

tỷ suất này còn chịu tác động bởi sự thay đổi của một số khoản tài sản khác như tiền,tài sản ngắn hạn khác…

Trong quá trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, KTV cần phảichú ý đến tỷ lệ các khoản nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên tổng số doanh thu, tỷ lệcác khoản chiết khấu thương mại hay hàng bán bị trả lại … Bên cạnh đó, KTV còncần chú ý đến chỉ tiêu số quay vòng các khoản phải thu khách hàng:

Số vòng quay các khoản

phải thu khách hàng

=

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

khách hàng

Số vòng quay các khoản phải thu khách hàng phản ánh mối tương quan giữadoanh thu thuần với các khoản phải thu khách hàng Nó thể hiện tốc độ biến khoảnphải thu khách hàng thành doanh thu Số vòng quay các khoản phải thu khách hàngcàng nhỏ chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng chậm và ngược lại Mặtkhác, nếu vòng thu quá cao thì cũng đồng nghĩa với việc số lượng hàng bán và thờigian bán chịu giảm, điều này có thể ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ sản phẩm

Trang 22

Việc sử dụng thủ tục phân tích không những giúp KTV thấy được tình hìnhbiến động và tính chất trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàng mà còn ướctính được khối lượng công việc cần phải thực hiện sau đó.

Bước 5: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Đánh giá tính trọng yếu:

Đánh giá tính trọng yếu là bước cơ bản và quan trọng trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm Trên cơ sở đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị khách hàng, màKTV sẽ chọn chỉ tiêu có thể là vốn chủ sở hữu, doanh thu, hay tổng tài sản để ướclượng mức độ trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC Sau đó, KTV sẽ thực hiệnphân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục Mức trọng yếu của khoản mục phảithu khách hàng chính là sai số có thể chấp nhận được đối với chính khoản mụcnày Để quyết định số lượng bằng chứng cần thu thập thì việc phân bổ như trên làhoàn toàn cần thiết Điều này sẽ giúp KTV có những bằng chứng thích hợp để đưa

ra kết luận đối với khoản mục phải thu khách hàng một cách chính xác nhất ở mứcchi phí hợp lý nhất

Những cơ sở để KTV phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục phải thu kháchhàng là bản chất khoản mục, đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, kinhnghiệm cũng như xét đoán nghề nghiệp của KTV và chi phí thu thập bằng chứngđối với khoản mục

Bảng 1.2: Đánh giá mức trọng yếu của khoản mục phải thu khách hàng

Trang 23

Không trọng yếu < 10% tổng giá trị tài sản

Có thể trọng yếu 10 – 15% tổng giá trị tài sản

Chắc chắn trọng yếu >15% tổng giá trị tài sản

Đánh giá rủi ro kiểm toán:

Một cuộc kiểm toán có thể xảy ra các rủi ro nhất định do nhiều nguyên nhânkhác nhau, vì thế khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần quan tâm đến đánh giá rủi

ro kiểm toán KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng một chương trìnhkiểm toán phù hợp cho khoản mục này dựa vào mức trọng yếu đã được phân bổcho khoản mục phải thu khách hàng Các loại rủi ro mà KTV cần phải đánh giá là:

- Rủi ro tiềm tàng (IR): Rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục phải thu kháchhàng là khả năng số dư của khoản mục có thể xảy ra sai sót dù có hay không hệthống KSNB của khách hàng Tùy theo đặc điểm ngành nghề kinh doanh của đơnkhách hàng, kinh nghiệm cũng như các phán đoán nghề nghiệp của KTV về rủi rocủa khoản mục thông qua việc thực hiện thủ tục phân tích trong bước chuẩn bịkiểm toán,…mà KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng của khoản mục phải thu kháchhàng

- Rủi ro kiểm soát (CR): Rủi ro kiểm soát đối với khoản mục phải thukhách hàng là khả năng hệ thống KSNB của khách hàng không hoạt động hoặchoạt động không có hiệu quả nên không phát hiện ra và ngăn chặn kịp thời đượcnhững sai phạm liên quan đến khoản mục này KTV đánh giá rủi ro kiểm soát đốivới khoản mục phải thu khách hàng bằng cách tìm hiểu hệ thống KSNB của kháchhàng đối với khoản mục này như trình độ của đội ngũ kế toán thanh toán và bánhàng, môi trường kiểm soát của khách hàng, quy chế về việc đối chiếu số dư côngnợ cuối kỳ, việc thiết lập và thực hiện các quy trình chung về bán hàng,…

Trang 24

- Rủi ro phát hiện (DR): Rủi ro phát hiện đối với khoản mục phải thu kháchhàng là khả năng có gian lận hay sai sót đối với khoản mục này mà không đượcphát hiện hay ngăn chặn kịp thời bởi hệ thống KSNB và KTV cũng không pháthiện ra khi thực hiện các thủ tục kiểm toán Rủi ro này có thể xảy ra do KTV tiếnhành những bước công việc kiểm toán không thích hợp như: phát hiện ra bằngchứng nhưng không nhận thức được sai sót nên thường đưa ra kết luận sai; hoàntoàn không phát hiện ra sai sót do có sự thông đồng giữa các bộ phận liên quan Từmột mức rủi ro kiểm toán mong muốn và các mức rủi ro( tiềm tàng, kiểm soát) đãđược đánh giá ở trên, KTV sẽ tính toán ra được rủi ro phát hiện đối với khoản mụcphải thu khách hàng theo công thức sau:

DAR = IR*CR*DR hay DR =

Trong đó: DAR : Rủi ro kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA số 320, rủi ro và mức độ trọng yếu

có mối quan hệ ngược chiều nhau Dựa vào mối quan hệ này, KTV sẽ xác địnhđược số lượng và phạm vi các thủ tục kiểm toán một cách phù hợp Do đó, KTVcần hiểu biết đầy đủ mối quan hệ này để có thể thu thập được các bằng chứng kiểmtoán hữu dụng và có độ tin cậy cao, giảm rủi ro phát hiện xuống đến mức có thểchấp nhận được Thông thường các KTC có trình độ chuyên môn cao và có nhiềukinh nghiệm sẽ là người xác định mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán do đây là

mộ thủ tục phức tạp Hiện nay ở AASC cũng đã thiết kế được mô hình ước lượngtrọng yếu và rủi ro kiểm toán tuy nhiên mô hình này còn rất giản đơn và chủ yếuđược ước lượng bởi kinh nghiệm và xét đoán nghề nghiệp của KTV

Trang 25

Bảng 1.3: Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và số lượng bằng chứng kiểm

toán cần thu thập

Trường

hợp

Rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm soát

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro phát hiện

Số lượng bằng chứng cần thu thập

Bước 6: Tìm hiể̉u và đánh giá hệ thống KSNB

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “KTV phải có đủ hiểu biết về

hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lên kế hoạch kiểm toán vàxây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả” Vì thế việc kiểm tra hệ thốngKSNB là rất quan trọng Khi hệ thống KSNB hoạt động tốt thì số lượng bằngchứng mà các KTV cần thu thập sẽ giảm cũng như giảm các thử nghiệm cơ bản vàtập trung vào thử nghiệm kiểm soát

KTV cần thực hiện bốn bước sau để đánh giá hệ thống KSNB đối với khoảnmục phải thu khách hàng:

Bước 1: Thu thập thông tin liên quan đến hệ thống KSNB đối với khoảnmục phải thu khách hàng dựa trên các tiêu chí: môi trường kiểm soát, hệ thốngthông tin các khoản phải thu khách hàng, các thủ tục kiểm soát và hệ thống KSNB

Trang 26

Sau đó mô tả chi tiết thông tin thu thập được về hệ thống KSNB trên giấy tờ làmviệc.

Bước 2: Đánh giá sơ bộ về các khoản phải thu khách hàng và rủi ro kiểmsoát Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, các KTV thường thực hiện bằng cách nhậndiện các quá trình kiểm soát đặc thù cũng như nhận diện các mục tiêu kiểm soátvới khoản mục phải thu khách hàng (sổ sách kế toán có đồng bộ hay không, cóđánh số thứ tự trước các chứng từ hay không,…) và đánh giá nhược điểm của hệthống KSNB Nếu hệ thống KSNB với khoản mục phải thu khách hàng được thiết

kế và vận hành không hiệu lực thì rủi ro kiểm soát sẽ được đánh giá là cao vàngược lại Mức rủi ro kiểm soát có thể được KTV đánh giá theo tỷ lệ phần trămhay cao, trung bình, thấp

Bước 3: Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát thông qua những phương phápnhư kiểm tra tài liệu hoặc thực hiện lại các thủ tục kiểm soát được áp dụng nếu cácthủ tục để lại “dấu vết” trực tiếp trên tài liệu Nếu các thủ tục kiểm soát không đểlại “dấu vết” thỉ tiến hành quan sát các hoạt động và phỏng vấn các nhân viên liênquan đến các thủ tục đó Mục đích của bước công việc này là thu thập bằng chứng

về sự hiện hữu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm

cơ bản trên số dư và nghiệp vụ

Bước 4: Lập bảng đánh giá hệ thống KSNB gồm: Mục tiêu kiểm toán đốivới khoản mục phải thu khách hàng, thông tin mô tả thực trạng hoạt động KSNBđối với khoản phải thu khách hàng, bản chất và tính hệ trọng của các rủi ro tươngứng, nguyên tắc thiết kế và vận hành các thủ tục kiểm soát, đánh giá hệ thốngKSNB đối với khoản mục phải thu khách hàng KTV có thể dựa vào một số tiêuchí như: các thủ tục kiểm soát có tồn tại và hoạt động một cách có hiệu lực haykhông, các số liệu ghi nhận có chính xác không, các chứng từ có được phê duyệttheo bởi những người có thẩm quyền hay không,…

Trang 27

1.4.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàng

KTV sẽ thực hiện công việc kiểm toán theo các bước được thiết kế trongchương trình kiểm toán Vì thế nếu chương trình kiểm toán mà được thiết kế phùhợp với đơn vị khách hàng thì sẽ giúp KTV thực hiện công tác kiểm toán một cách

có hiệu quả và đưa ra ý kiến chính xác Do vậy việc thiết kế chương trình kiểmtoán chi tiết đối với từng khoản mục là một bước công việc rất quan trọng trongmỗi cuộc kiểm toán

Chương trình kiểm toán của AASC đối với từng khoản mục đều được xácđịnh rõ ràng các mục tiêu kiểm toán và các bước công việc cần phải tiến hành đểkiểm toán khoản mục đó (các thủ tục phân tích, quy mô mẫu chọn, thử nghiệm cơbản, …) Để phòng ngừa và phát hiện các rủi ro còn tiềm ẩn trong BCTC thì mỗikhoản mục đều phải được đánh giá rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp

Sau đây là chương trình kiểm toán chi tiết cho khoản mục phải thu kháchhàng:

Bảng 1.4: Chương trình kiểm toát chi tiết áp dụng đối với kiểm toán khoản

mục phải thu khách hàng tại AASC

Trang 28

- Số liệu trên các tài khoản phải thu khách hàng phải được tính toán chính xác và có

sự phù hợp giữa sổ cái với sổ chi tiết và BCTC

- Đối với các khoản tiền là ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền theo tỷ giá hạchtoán quy định

- Việc đánh giá các khoản phải thu khách hàng trên BCTC là gần đúng với giá trị màđơn vị có thể thu hồi được: nghĩa là bằng cách phân tích về chi phí nợ khó đòi và dựphòng nợ khó đòi thì các khoản phải thu phải được công bố theo giá trị có thể thu hồiđược

- Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng phải đượchạch toán đúng tài khoản kế toán và đúng đối tượng

- Đối với các khoản tiền là ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền theo tỷ giá hạchtoán quy định

- Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và BCTC phải được tiến hành một cáchchính xác và phù hợp với các nguyên tắc kế toán

thực hiện

Ngày thực hiện

Tham chiếu

1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp

1.1 Lập trang số liệu kế toán tổng hợp Thu thập bảng

tổng hợp chi tiết các khoản công nợ phải thu khách

Trang 29

hàng bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số

dư cuối kỳ Tiến hành đối chiếu số liệu trên bảng tổng

hợp chi tiết công nợ phải thu khách hàng với số liệu

trên sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và BCTC

Đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết cuối

kỳ đã có trên báo cáo kiểm toán năm trước (nếu là đơn

vị khách hàng cũ)

Thu thập cân đối phát sinh công nợ phải thu theo đối

tượng (in từ chương trình kế toán hoặc photo lại nếu

có sẵn) Đối chiếu với trình bày trên BCĐKT

1.2 Phân tích sự thay đổi về số tuyệt đối và số tương đối

giữa kỳ này với kỳ trước và giải thích thay đổi bất

thường (nếu có) Từ đó rút ra kết luận cho việc chọn

mẫu kiểm tra chi tiết

1.3 Lập hoặc thu thập bảng phân tích tuổi nợ của đơn vị

Phân tích sự biến động tỷ trọng các khoản dự phòng

trên tổng số dư các khoản phải thu Xem xét khả năng

thu hồi của các công nợ và so sánh với các qui định

của Nhà nước về việc lập dự phòng nợ khó đòi

1.4 So sánh tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên tổng doanh

thu của kỳ này so với kỳ trước, nếu có biến động lớn

thì phỏng vấn khách hàng để tìm hiểu nguyên nhân

của sự biến động này (sự thay đổi trong chính sách

bán hàng, khả năng thanh toán của khách hàng )

2 Kiểm tra chi tiết

Trang 30

2.1 Kiểm tra sổ kế toán tổng hợp để tìm ra các nghiệp vụ

bất thường (đối ứng bất thường, nội dung bất

thường ) Kiểm tra chứng từ và giải thích nội dung

của các giao dịch này, chỉ ra những điểm không hợp lý

và tác động của nó (nếu có)

2.2 Đánh giá sự hợp lý của số dư của các khoản phải thu:

- Kiểm tra bảng kê chi tiết các tài khoản khách hàng đảm

bảo không có những điểm bất thường (số dư lớn bất

thường, phân loại không hợp lý để lẫn các nội dung

khác như : phải thu nội bộ, phải thu khác )

- Kiểm tra đối với các khách hàng có số dư bên có Thu

thập các hợp đồng hoặc cam kết bán hàng để kiểm tra

tính hợp lý của các số dư này và đảm bảo rằng không

có khoản nào đã đủ điều kiện ghi nhận mà chưa được

ghi nhận doanh thu

- Kiểm tra một số nghiệp vụ có số dư lớn đối chiếu với

các hợp đồng, cam kết bán hàng để xác định sự hợp lý

của các số dư này

- Kiểm tra việc tính toán và ghi nhận các khoản lãi chậm

trả (nếu có) , tham chiếu sang phần kiểm toán thu hoạt

động tài chính

- Đối chiếu số dư chi tiết với thông tin trên các biên bản

đối chiếu xác nhận công nợ với khách hàng tại thời

điểm khoá sổ (nếu có);

- Gửi thư xác nhận về các khoản phải thu tới những

người mua hàng thường xuyên hoặc các khách hàng

có số dư vượt quá (theo số tiền), có tuổi nợ vượt

quá (theo tuổi nợ)

Trang 31

- Tóm tắt các kết quả xác nhận:

+ Tính tổng số các khoản phải thu đã được xác nhận

và so sánh với tổng số các khoản phải thu để tính tỷ

lệ xách nhận

+ Kiểm tra các khoản chênh lệch với sổ kế toán chi

tiết và tìm lời giải thích

+ Đối với trường hợp không trả lời thư xác nhận thực

hiện thủ tục kiểm tra việc thanh toán sau ngày khoá

sổ hay việc ký nhận mua hàng trên hoá đơn, báo

cáo xuất kho hàng bán của bộ phận bán hàng, báo

cáo hàng ra của bộ phận bảo vệ (nếu có)

2.3 Kiểm tra chọn mẫu các đối tượng (phát sinh lớn, bất

thường, số dư lớn ), kiểm tra việc định khoản trên sổ

kế toán chi tiết và đối chiếu với các chứng từ kế toán

đi kèm để đảm bảo rằng các giao dịch được ghi nhận

chính xác

2.4 Kiểm tra việc chia cắt niên độ trong việc hạch toán

các khoản phải thu

- Kiểm tra các giao dịch đến ngày năm kế tiếp để

đảm bảo không có giao dịch nào cần phải ghi nhận

trong năm nay mà chưa được ghi nhận

2.5 Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ

- Kiểm tra tính hợp lý và nhất quán trong việc áp dụng

tỷ giá khi hạch toán các khoản công nợ

- Kiểm tra việc đánh giá lại số dư các khoản công nợ

có gốc ngoại tệ Xác định chênh lệch tỷ giá phát sinh

Trang 32

trong kỳ và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư.

2.6 Kiểm tra việc lập dự phòng các khoản nợ phải thu

khó đòi

- Đánh giá căn cứ của các khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi được lập có phù hợp với qui định hiện hành

không Đảm bảo việc hạch toán chính xác và đầy đủ

các khoản dự phòng

- Tìm kiếm các khoản công nợ đủ điều kiện lập dự phòng

(số dư kéo dài, khách hàng mất khả năng thanh

toán ) nhưng chưa trích lập Thảo luận với khách

hàng về biện pháp sử lý

- Kiểm tra cở sở để xóa nợ các khoản nợ đã xóa trong

năm và đối chiếu với Tài khoản 004

- Xem xét các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán để đánh

giá mức độ ảnh hưởng của thông tin tới khả năng

thanh toán của công nợ

Từ đó có thể kết luận về khả năng thu hồi của các

khoản công nợ

Lưu ý : chỉ ra chênh lệch giữa số dư TK 139 theo

kế toán thuế và kế toán tài chính (nếu có)

3 Kết luận:

3.1 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề sẽ

được đề cập trong thư quản lý Lập lại thuyết minh

Trang 33

kiểm toán

1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

KTV có thể dựa vào chương trình kiểm toán đã được thiết kế để thực hiệnkiểm toán khoản mục phải thu khách hàng Ở giai đoạn này công việc của KTV cóthể khái quát thành 2 bước chính đó là thu thập các bằng chứng kiểm toán có độ tincậy cao và xem xét, xử lý các kết quả kiểm toán phát hiện được

Bước 1: Thu thập các bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Trong bước công việc này, KTV sử dụng kết hợp các phương pháp nhưđiều tra, phỏng vấn, kiểm tra ngược lại… để thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.Việc thực hiện công việc này giúp KTV thu thập được bằng chứng kiểm toán về sựthiết kế và vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đơi vớikhoản mục phải thu khách hàng KTV sẽ có những đánh giá sơ bộ về việc tuân thủcác chế độ, chuẩn mực kế toán cũng như các quy định của Luật kế toán… củakhách hàng đối với khoản mục phải thu khách hàng qua đó có thể xác định đượcnhững thủ tục kiểm toán cần thiết cho các bước tiếp theo

Thực hiện thủ tục phân tích đối với các khoản phải thu khách hàng

Khi kiểm toán khoản phải thu khách hàng, thủ tục phân tích vẫn tiếp tụcđược KTV áp dụng để đánh giá tính hợp lý chung của các con số, số dư tài khoản

và phân tích nguyên nhân của các chênh lệch, đánh giá tình hình biến động cũngnhư tính chất trọng yếu của khoản mục Trước khi tiến hành phân tích, KTV cầntìm hiểu một cách sơ bộ về tình hình hoạt động, đặc điểm ngành nghề kinh doanhcủa đơn vị để nắm bắt được xu hướng và tình hình thực tế của toàn ngành làm cơ

sở cho việc phán đoán và phân tích

Trang 34

Mục tiêu của việc phân tích là để đánh giá, kiểm tra tính hợp lý của khoảnphải thu khách hàng và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Các thủ tục phân tíchchính được sử dụng là phân tích dọc và phân tích ngang Qua đó, KTV sẽ thấyđược những biến động bất thường của khoản phải thu khách hàng kỳ này so vớicác kỳ trước,của khoản phải thu khách hàng so với doanh thu, lập dự phòng nợ khóđòi…từ đó xác định được những thủ tục kiểm toán cần thực hiện tập trung để tìm

ra sai phạm Một số chỉ tiêu phân tích thường được sử dụng là:

- So sánh tỷ lệ khoản phải thu khách hàng trên doanh thu kỳ này so với kỳ trước

- So sánh tỷ lệ khoản dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản nợ khó đòitrên doanh thu hay các khoản phải thu kỳ này với kỳ trước hoặc trong cùng ngành

- So sánh vòng quay khoản phải thu với năm trước hay so với các doanhnghiệp tiên tiến trong cùng ngành

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục phải thu khách hàng

Kiểm tra chi tiết là việc sử dụng các kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm độ tincậy thuộc trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm tra từng khoản mục hoặc các nghiệp

vụ tạo nên số dư đối với khoản mục phải thu khách hàng KTV thực hiện các thủtục kiểm tra chi tiết với khoản mục phải thu khách hàng để thu thập các bằngchứng kiểm toán cần thiết phục vụ cho công việc kiểm toán và đưa ra kết luận vềkhoản mục này Các kỹ thuật sử dụng trong kiểm tra chi tiết gồm có: đối chiếu, sosánh, tính toán, xác nhận, kiểm tra thực tế và quan sát, kiểm tra lại các chứng từ và

sổ sách liên quan KTV sẽ chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh để thực hiện kiểmtra chi tiết Mẫu được chọn phải mang tính đại diện cho toàn bộ tổng thể Thực tế,mẫu được chọn chủ yếu được dựa trên kinh nghiệm và xét đoán nghề nghiệp củacác KTV chủ yếu là các nghiệp vụ có nội dung kinh tế bất thường, và các nghiệp

vụ có số phát sinh lớn

Bước 2: Xem xét và xử lý các phát hiện trong kiểm toán

Trang 35

Trên cơ sở những phát hiện và các bằng chứng thu thập được, KTV sẽ đánhgiá xem BCTC của đơn vị có những sai phạm trọng yếu hay không Nếu phát hiệnđược chênh lệch, KTV sẽ điều tra, tìm hiểu rõ nguyên nhân và tính chất phức tạpcủa chênh lệch, cũng như đánh giá tính trọng yếu và mức độ ảnh hưởng của chênhlệch đó đến BCTC của khách hàng Đối với các chênh lệch và sai phạm được cho

là trọng yếu thì KTV sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh cần thiết Còn đối với các chênhlệch nhỏ, KTV sẽ lập bảng tổng hợp những chênh lệch này để đánh giá Nếu tổng

số những chênh lệch này trọng yếu thì KTV tiếp tục đưa ra các bút toán điều chỉnh

1.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Giai đoạn kết thúc kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng gồm hai bướccông việc cơ bản sau:

Bước 1: Tổng hợp và phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý (nếu có)

KTV sẽ tổng hợp các phát hiện đối với khoản phải thu khách hàng và trìnhlên trưởng nhóm kiểm toán Trưởng nhóm kiểm tra, soát xét lại và trao đổi, thảoluận với khách hàng về những vấn đề phát hiện được Khi hai bên đã đều thốngnhất thì KTV sẽ đưa ra kết luận cuối cùng về tính trung thực và hợp lý đối với số

dư khoản mục phải thu khách hàng

Mặt khác, KTV cũng kiểm tra những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúcniên độ kế toán vì nó có thể gây ra ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của kháchhàng Một số sự kiện có thể phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán mà KTVcần quan tâm đối với khoản mục phải thu khách hàng đó là: ghi nhận các khoảnphải thu mới, ghi nhận các khoản dự phòng mới, …

Khi giai đoạn thực hiện kiểm toán kết thúc, trưởng nhóm kiểm toán sẽ lậpBảng tổng hợp ý kiến của tất cả các thành viên trong nhóm về các phần hành kiểmtoán, trong đó có phần hành phải thu khách hàng, tiến hành đánh giá kết quả thu

Trang 36

được của cả nhóm và lập dự thảo BCKT Trưởng nhóm kiểm toán sẽ chịu tráchnhiệm về nội dung và tính pháp ký của BCKT Các kết luận mà KTV đưa ra phảidựa trên các khía cạnh trọng yếu của các khoản mục.

Trên cơ sở những kết luận kiểm toán đối với khoản mục phải thu khách hàngnói riêng và các khoản mục khác nói chung, KTV thực hiện lập dự thảo BCKT gửicho khách hàng để thống nhất lại lần cuối trước khi phát hành, ngoài ra báo cáokiểm toán này cũng được gửi lên công ty để tiến hành soát xét 3 cấp Khi đã thốngnhất và soát xét xong, trưởng nhóm lập và ký vào báo cáo kiểm toán có đính kèmcác BCTC cho năm tài chính 2012 đã được kiểm toán trình giám đốc ký duyệt vàđóng dấu Lúc đó BCKT mới được chính thức phát hành BCKT sẽ được trình bàymột trong bốn loại ý kiến:

- Ý kiến chấp nhận toàn phần

- Ý kiến chấp nhận từng phần

- Ý kiến từ chối đưa ra ý kiến

- Ý kiến không chấp nhận

Ngoài ra, KTV còn phát hành thư quản lý để tư vấn cho khách hàng cảithiện hệ thống KSNB của mình

Bước 2: Họp đánh giá kết quả kiểm toán

Sau khi kết thúc cuộc kiểm toán, nhóm kiểm toán cùng với lãnh đạo phòngnghiệp vụ và thành viên BGĐ sẽ tiến hành họp để đánh giá kết quả của cuộc kiểmtoán Trong cuộc họp, các bên sẽ đưa ra những vấn đề của cuộc kiểm toán vừa kếtthúc để từ đó rút kinh nghiệm cho các cuộc kiểm toán sau đó Ban lãnh đạo Công

ty cũng dựa vào đó mà đưa ra các chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụkiểm toán nói chung cho công ty và chất lượng kiểm toán đối với khoản mục phảithu khách hàng nói riêng

Trang 37

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO

CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN

2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC

2.1.1 Tổng quan về khách hàng ABC

Công ty cổ phần ABC là một trong những khách hàng lâu năm của AASC,nên trong hồ sơ kiểm toán chung của công ty đã lưu giữ các thông tin chung vềkhách hàng và cập nhật qua từng năm Do đó, KTV có thể sử dụng trực tiếp hồ sơkiểm toán chung của khách hàng mà không cần thu thập những thông tin chung vềkhách hàng trước cuộc kiểm toán Dù vậy khi tiến hành kiểm toán, KTV vẫn cần

Trang 38

phỏng vấn khách hàng về những thay đổi như: có sự thay đổi về Ban giám đốc,giấy phép kinh doanh, các vấn đề liên quan đến vốn chủ sở hữu hay các sự thay đổicác chính sách kế toán hay không… để cập nhật vào hồ sơ kiểm toán chung củaCông ty trong năm tài chính được kiểm toán

Công ty Cổ phần ABC được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0102030405 do Sở Kế hoạch và Đầu tưTỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứmười ngày 10/10/2011

Trụ sở chính của Công ty: Khu công nghiệp Bình Xuyên, Xã Đạo Đức,Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Vốn điều lệ của Công ty là 55.500.000.000 đồng; tương đương 5.550.000 cổphần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng

2.1.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần ABC

- Sản xuất các loại ống thép, ống inox; Sản xuất các sản phẩm từ thép; Sản xuất két bạc, tủ sắt, két sắt, thang sắt, đồ sắt tráng men; Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng (dầm cầu thép, xà, thanh giằng, các cột tháp, cột ăng ten truyền hình…);

- Sản xuất khung bằng thép (khung nhà, kho…); Kéo dây sắt, thép; Dệt lướithép, kim loại; Sản xuất thép không gỉ, inox;

- Dựng, lắp kết cấu thép và bê tông đúc sẵn; Luyện gang, thép;

- Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thương mại và dândụng;

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn; Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ;

- Vận tải hành khách, hàng hóa, bê tông tươi đường bộ bằng ô tô;

- Bốc xếp hàng hóa; Dịch vụ kho vận;

Trang 39

- Kinh doanh lữ hành nội địa; quốc tế;

- Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh (ki-ốt, trung tâm thương mại);Cho thuê kho, bãi đỗ xe;

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; Môi giới thương mại;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê;

- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

2.1.1.2 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công Ty ABC

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng

Kỳ kế toán mà Công ty áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam đồng (VND)

Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009

Hình thức kế toán sử dụng

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03tháng, có tính thanh khoản cao

Hàng tồn kho

Trang 40

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được

mà thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược Giá gốc hàng tồn kho bao gồm các chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên BCTC bằng giá trị ghi sổ các khoảnphải thu khách hàng và phải thu khác trừ đi các khoản dự phòng được lập cho cáckhoản nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khóđòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thểxảy ra

Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

TSCĐHH và TSCĐVH được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụngthì tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá,hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu haođược ước tính như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc

Chi phí trả trước

Ngày đăng: 16/04/2016, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro kiểm soát - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG tại HÃNG KIỂM TOÁN AASC
Bảng 2.2 Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro kiểm soát (Trang 49)
Hình thức kế toán sử dụng - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG tại HÃNG KIỂM TOÁN AASC
Hình th ức kế toán sử dụng (Trang 64)
Bảng 2.6: Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG tại HÃNG KIỂM TOÁN AASC
Bảng 2.6 Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng (Trang 76)
Bảng 2.8: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG tại HÃNG KIỂM TOÁN AASC
Bảng 2.8 Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện (Trang 78)
Bảng 2.12: Những điểm khác nhau trong quy trình kiểm toán khoản mục phải - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG tại HÃNG KIỂM TOÁN AASC
Bảng 2.12 Những điểm khác nhau trong quy trình kiểm toán khoản mục phải (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w