1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO

107 352 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

26 Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á FADACO……… 28 2.1 K

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

-o0o -TRẦN THỊ NHUNG

CQ48/22.04 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đ

Ề TÀI:

“HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ THU TIỀN BÁN HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI

: PGS.TS THỊNH VĂN VINH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn/ đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn/ đồ án tốt

nghiệp

( Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa……… i

Lời cam đoan……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục các từ viết tắt……… vii

Danh mục các bảng……… viii

MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH… 5

1.1 Đặc điểm của chu kỳ bán hàng thu tiền và ảnh hưởng của chu kỳ

đến kiểm toán báo cáo tài chính………

5 1.1.1 Đặc điểm về chu kỳ bán hàng thu tiền……… 5

1.1.1.1 Khái niệm……… 5

1.1.1.2 Bản chất……… 5

1.1.1.3 Chức năng của chu kỳ……… 5

1.1.2 Đặc điểm của chu kỳ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính………… 6

1.2 Khái quát về kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền……… 6

1.2.1 Mục tiêu của kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền……… 6

1.2.1.1 Mục tiêu……… 6

1.2.1.2 Căn cứ……… 7

1.2.2 Quy trình KSNB và khảo sát KSNB chu kỳ bán hàng thu tiền… 9 1.2.2.1 Quy trình KSNB……… 9

1.2.2.2 Khảo sát KSNB……… 11

1.3 Quy trình kiểm toán……… 13

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán……… 13

1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán……… 18

1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán……… 26

Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á FADACO………

28 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO………

28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO………

28

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH kiểm toán

và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO………

28 2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO………

29 2.1.3.1 Các loại hình dịch vụ……… 29

2.1.4 Khái quát chung về kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO………

30 2.1.4.1 Kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty kiểm toán FADACO……… 30

2.1.4.2 Tổ chức hồ sơ kiểm toán……… 31

2.1.4.3 Khái quát quy trình kiểm toán BCTC……… 32

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền tại công ty kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO……… 34

2.2.1 Quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền tại công ty FADACO……… 34

2.2.1.1 Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán……… 34

2.2.1.2 Thực hiện kiểm toán……… 44

2.2.1.3 Kết thúc kiểm toán……… 92

Chương 3: NHẬN XÉT THƯC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á FADACO………

94 3.1 Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO……… 94

3.1.1 Những ưu điểm trong kiểm toán BCTC tại công ty FADACO… 97 3.1.2 Những tồn tại trong kiểm toán BCTC tại công ty FADACO…… 99

3.1.3 Nguyên nhân……… 100

3.1.4 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng……… 103

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO………. 103

3.2.1 Định hướng phát triển của công ty FADACO trong thời gian tới 103 3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền……… 104 3.3 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán

Trang 5

hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán

FADACO……… 105

3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện……… 105

3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện……… 106

3.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty FADACO………. 106

3.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán……… 106

3.4.1.1 Hoàn thiện quy trình khảo sát hệ thống KSNB……… 106

3.4.1.2 Chú trọng đánh giá rủi ro kiểm toán và mức trọng yếu……… 108

3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán……… 109

3.4.2.1 Hoàn thiện và áp dụng các thủ tục phân tích……… 109

3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng, thu tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO……… 110

3.5.1 Về phía các cơ quan nhà nước……… 110

3.5.2 Về phía hiệp hội kế toán , kiểm toán……… 111

3.5.3 Về phía công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO……… 112

3.5.4 Về phía khách hàng……… 112

3.5.5 Về phía KTV……… 113

KẾT LUẬN……… 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 115

PHỤ LỤC……… 116

Trang 6

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ DTBH& CCDV

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty FADACO 29

2.2 Quy trình kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán 30

2.3 Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH FADACO 33

2.4 Chấp nhận, duy trì khách hàng và đánh giá rủi ro hợp

đồng

35

2.5a Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa

trên các chỉ tiêu thuộc bảng cân đối kế toán

40

2.5b Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa

trên các chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

41

2.6 Bảng câu hỏi đánh giá chung về hệ thống KSNB 42

2.7 Đánh giá Hệ thống KSNB đối với chu kỳ bán hàng

2.17 Kiểm tra đối ứng bất thường doanh thu 71

2.18 Kiểm tra chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

73

2.19 Kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc phù hợp 77

2.20 Tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 80

2.22 Phân tích cơ bản các khoản phải thu 83

2.24 Xem xét đối ứng tài khoản phải thu 85

2.25 Kiểm tra chi tiết các khoản phải thu 86

Trang 8

2.27 Tổng hợp phải thu khách hàng 90

2.28 Kết luận kiểm toán phải thu khách hàng 91

2.29 Kết luận kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền 93

Trang 9

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay khái niệm “Kiểm toán, Dịch vụ kiểm toán” không còn quá mới mẻ tại Việt Nam.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, nghề kiểm toán đã và đang không ngừng phát triển và được công nhận như là một nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế hội nhập Kiểm toán độc lập chính thức thành lập tại Việt Nam vào năm 1991 với sự ra đời của hai công ty chuyên về dịch vụ kế toán và kiểm toán đó là VACO và AASC So với thế giới, kiểm toán Việt Nam còn rất non trẻ nhưng đã và đang trở thành một ngành kinh tế độc lập đầy triển vọng của nước ta, một công cụ đắc lực giúp quản lý nhà nước, ngành có đóng góp quan trọng vào sự thịnh vượng nói chung của nền kinh tế quốc dân

Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả kiểm toán của nhiều chu kỳ khác nhau, trên cơ sở đó đưa ra các kết luận về sự trung thực và hợp lý của BCTC trên các khía cạnh trọng yếu Hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp được phản ánh trong nhiều chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, về khả năng thanh toán… thể hiện một phần trong chu kỳ bán hàng và thu tiền của doanh nghiệp Chu kỳ bán hàng và thu tiền là một chu kỳ quan trọng đòi hỏi phải tập trung nhiều thời gian và chi phí kiểm toán Bản thân Chu kỳ là chu kỳ cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh và có vai trò quan trọng đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp, nó chứa đựng những khoản mục trọng yếu thu hút sự tập trung, chú trọng, theo dõi của những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Kết quả kiểm toán chu kỳ Bán hàng – thu tiền ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chung của cuộc kiểm toán Vì vậy đây cũng là đối tượng chủ yếu để nhiều người sử dụng BCTC quan tâm Qua đó doanh nghiệp có thể thấy được những mặt sai sót

Trang 10

yếu kém trong công tác kế toán và quản lý để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO (Công ty FADACO), bên cạnh tìm hiểu chung về hoạt động kiểm toán của công ty em đã đi sâu tìm hiểu công tác kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty

FADACO Trên cơ sở đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO ”

cho đề tài luận văn của mình

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu với 3 mục đích:

- Hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

- Làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO Qua đó làm rõ những ưu, nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của thực trạng

- Thông qua lý luận và thực trạng kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền tại Công ty FADACO để đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 11

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình thực hiện kiểm toán chu

kỳ bán hàng thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính và thực trạng thực hiện tại công ty

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận: Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa

duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp

như: Tổng hợp lý thuyết, khảo sát và phân tích thực tế, tham khảo các đề tài

5 Nội dung kết cấu của đề tài

Đề tài luận văn tốt nghiệp của em xin được chia làm ba phần chính:

Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng

- Thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền tại Cồng ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á FADACO

Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và phương hướng giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền tại công ty kiểm toán FADACO

Với mong muốn tìm hiểu sâu về kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền, trong bài luận văn này em đã trình bày chi tiết các bước thực hiện kiểm toán Tuy nhiên với trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế, bài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phê bình của thầy cô để bài luận văn trở nên hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Thịnh Văn Vinh người

đã trực tiếp hướng dẫn em làm bài luận văn này Và em xin chân thành cảm

Trang 12

ơn Ban lãnh đạo và các anh chị làm việc tại Công ty TNHH kiểm toán và đầu

tư tài chính Châu Á FADACO đã giúp đỡ tận tình và cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc xây dựng và hoàn thiện bài luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Nhung

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CỦA CHU KỲ ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Đặc điểm về chu kỳ bán hàng thu tiền

1.1.1.1 Khái niệm

Chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền là một trong những chu trình kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính, có ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản mục trên Báo cáo tài chính

1.1.1.2 Bản chất

Theo như lý luận, bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển quyến sở hữu của hàng hóa qua quá trình trao đổi hàng- tiền Chính vì vậy, bán hàng và

Trang 13

thu tiền là quá trình rất quan trọng đối với bất kể doanh nghiệp nào Trong doanh nghiệp, quá trình bán hàng và thu tiền có diễn ra tốt thì doanh nghiệp mới kinh doanh tốt, đem lại kết quả tốt về mặt doanh thu, nhằm duy trì hoạt động của doanh nghiệp.

1.1.1.3 C hức năng của chu kỳ

Trong kiểm toán cũng vây, kiểm toán Báo cáo tài chính là công việc

mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán thực hiện nhằm kiểm toán công ty khách hàng để từ đó có những kết luận kiểm toán giũp cho khách hàng phát hiện được các sai sót trọng yếu và chứng minh rằng Báo cáo tài chính của công ty thực sự đã phản ánh đúng, trung thực và hợp lý

Bên cạnh đó, trong kiểm toán Báo cáo tài chính có rất nhiều khoản mục, bán hàng và thu tiền cũng là một khoản mục trên Báo cáo tài chính và có ảnh hưởng lớn đến việc kiểm toán

Nói tóm lại, kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền có vai trò quan trọng trong Báo cáo tài chính, giúp cho kiểm toán viên nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp và từ đó đưa ra các kết luận kiểm toán, đem lại hiệu quả cao cho cuộc kiểm toán

1.1.2 Đặc điểm của chu kỳ ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính

Trong bất kỳ cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính nào cũng vậy thì quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền là một phần hành quan trọng, đòi hỏi Công ty kiểm toán, mất nhiều thời gian và chi phí Chu kỳ bán hàng và thu tiền là giai đoạn cuối của chu kỳ sản xuất kinh doanh trong một doanh nghiệp, phản ánh hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp Cho nên, bản thân

nó chứa đựng nhiều khoản mục quan trọng trên Báo cáo tài chính và thu hút

sự quan tâm đên những người sử dụng thông tin trên Báo cáo tài chính Chính

vì vậy, chu trình này chứa đựng nhiều rủi ro, đòi hỏi kiểm toán viên và Công

ty kiểm toán phải thiết lập chương trình kiểm toán, kế hoạch kiểm toán thích hợp nhằm đem lại hiệu quả cao cho cuộc kiểm toán Vậy, điều kiện đặt ra ở

Trang 14

đây là kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cần phải hoàn thiện hơn nữa chu trình kiểm toán bán hàng và thu tiền.

1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền

1.2.1.1 Mục tiêu

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 đã nêu: “ Mục tiêu của kiểm toán tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ

kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực

và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu hay không?”

Trên thực tế, kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền cũng như kiểm toán các chu trình khác, kiểm toán viên cần xác định được mục tiêu kiểm toán và phạm vi công việc phải thực hiện để từ đó thu thập các bằng chứng kiểm toán

và đưa ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

Có thể khái quát mục tiêu kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền như sau:

- Mục tiêu về sự phát sinh: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền đã ghi

- Mục tiêu về sự tính toán đánh giá: Doanh thu bán hàng được phản ánh chính xác về giá trị, tính toán, cộng dồn và ghi chép chính xác; các khoản phải thu khách hàng được ghi chép đúng số tiền, các con số cộng sổ chuyển

sổ phải chính xác

- Mục tiêu tính giá các khoản phải thu: Các khoản phải thu khách hàng được tính giá đúng Các khoản dự phòng phải thu khách hàng được trích lập chính xác để tính ra giá trị thuần của các khoản phải thu khách hàng

Trang 15

- Mục tiêu về sự phân loại: Doanh thu bán hàng đã được phân loại đúng đắn.

- Mục tiêu về sự tính đúng kỳ: Doanh thu bán hàng được ghi sổ đúng kỳ

1.2.1.2 Căn cứ

Quá trình hoạt động Bán hàng – Thu tiền đặt dưới sự quản lý nói chung

và kiểm soát nội bộ của đơn vị nói riêng Các thông tin tài chính liên quan đến chu kỳ Bán hàng – Thu tiền được hình thành trển cơ sở các quá trình kế toán

xử lý các nghiệp vụ kinh tế dựa trên cơ sở chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định liên quan

Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ) cụ thể để kiểm toán rất phong phú,

đa dạng về hình thức, nguồn gốc, nội dung Có thể khái quát về các nguồn tài liệu (các căn cứ) chủ yếu gồm:

- Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động Bán hàng – Thu tiền mà đơn vị áp dụng trong công tác quản lý

và kiểm soát nội bộ Các chính sách và quy chế KSNB này bao gồm các các quy chế do cấp có thẩm quyền của Nhà nước ban hành; Thông thường quy chế thể hiện dưới góc đọ quản lý nhưng đồng thời cũng bao hàm cả góc độ kiểm soát Ví dụ: Quy định về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của người hay bộ phận kiểm tra và phê duyệt đơn đặt hàng, quy định về trình tự, thủ tục, kiểm tra, phê duyệt đơn đặt hàng … Các quy chế về KSNB đó đã được thực hiện như thế nào

Nguồn tài liệu này vừa là đối tượng của kiểm tra thu thập các bằng chứng về hoạt động KSNB của đơn vị được kiểm toán, vừa là căn cứ để kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trên thực tế

- Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan, gồm: Bảng cân đối kế toán (Báo cáo các thông tin tài chính như phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn; Người mua trả tiền trước và các thông tin tài chính khác như tiền, hàng hóa, …); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo các thông tin tài

Trang 16

chính như Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Các khoản giảm trừ doanh thu, Giá vốn hàng bán, …); Bản thuyết minh BCTC ( Báo cáo chi tiết

về hàng tồn kho, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, …)

- Các sổ hạch toán liên quan đến hoạt động Bán hàng – Thu tiền, bao gồm: Sổ hạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán Các sổ hạch toán nghiệp vụ chủ yếu: Sổ (Thẻ) kho, Nhật ký bảo vệ, Nhật ký vận chuyển hàng hóa, … Các sổ kế toán chủ yếu gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan chủ yếu đến nghiệp vụ Bán hàng – Thu tiền như

511, 512, 521, 531, 532, 632, 131, … Tên gọi cụ thể cụ thể của từng loại sổ

kế toán tùy thuộc vào hình thức mà đơn vị áp dụng

- Các chứng từ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ Bán hàng – Thu tiền

đã phát sinh và là căn cứ để ghi sổ kế toán Các chứng từ kế toán chủ yêu và phổ biến như: Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT hay Hóa đơn bán hàng thông thường), Hóa đơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, Phiếu xuất kho, Chứng từ thu tiền hàng, Chứng từ về giảm giá hàng bán, Chứng từ hàng bán

bị trả lại,…

- Các hồ sơ tài liệu khác liên quan đến hoạt động Bán hàng – Thu tiền Loại này cũng rất phong phú, đa dạng như: Kế hoạch bán hàng, Đơn đặt hàng, Hợp đồng thương mại ( bán hàng, cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ), Chính sách bán hàng, …

Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yêu cung cấp bằng chứng liên quan trực tiếp đến các cơ sở dẫn liệu của các thông tin tài chính đã trình bày trên BCTC được kiểm toán

1.2.2 Quy trình KSNB và khảo sát KSNB chu kỳ bán hàng và thu tiền 1.2.2.1 Quy trình KSNB

Các quá trình kiểm soát trong một doanh nghiệp được thiết kế nhằm ngăn ngừa lại sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp

Công việc KSNB trong chu kỳ Bán hàng – Thu tiền chủ yếu gồm:

 Kiểm soát về đơn đặt hàng

Trang 17

Quá trình vào sổ doanh thu được chứng minh bằng các chứng từ vận chuyển (nếu có) và các đơn đặt hàng đã phê chuẩn.

Các hợp đồng bán hàng được đánh số và theo dõi chặt chẽ

Xem xét các hóa đơn bán hàng trong mối quan hệ với chứng từ vận chuyển và đơn đặt hàng

 Kiểm soát tín dụng và ra quyết định bán hàng

Việc bán hàng thu tiền ngay cũng như bán chịu cho khách hàng cần phải được duyệt y cẩn trọng trước khi bán hàng và bán hàng chỉ được vận chuyển sau kho duyệt với đầy đủ chứng cứ (tài khoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua,…) nhằm ngăn ngừa tổn thất do vận chuyển hàng đến người mua không có thật hay người mua không có khả năng thanh toán Giá bán cũng phải được phê duyệt bao gồm cả chi phí vận chuyển, giảm giá, tỷ lệ chiết khấu và phương thức thanh toán nhằm tránh thất thu, kích thích tăng thu cũng như giải quyết hợp pháp và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa các bên tham gia trong quan hệ mua – bán

 Kiểm soát lập hợp đồng và phát hành hóa đơn

Các hợp đồng bán hàng được lập khi có quyết định bán hàng, được đánh số và được theo dõi chặt chẽ

Các hóa đơn (Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) đều được đánh số trước và được ghi chi tiết để kiểm soát độc lập quá trình lập hóa đơn và quá trình ghi

sổ doanh thu bán hàng

 Kiểm soát việc tập hợp chúng từ và ghi sổ kế toán

Xem xét các chứng từ chứng minh sự phân loại đúng đắn của nghiệp vụ tiêu thụ (doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ, doanh thu theo nhóm có thuế suất khác nhau)

 Lập bảng cân đối tiền hàng và gửi cho người mua

Các doanh nghiệp có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền có quy mô lớn, thông thường hàng tháng có tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản đã thu tiền, các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền Để đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, việc lập và gửi

Trang 18

các bảng cân đối này được thực hiện bởi người độc lập, không liên quan tới việc thu tiền hàng hay ghi sổ bán hàng và thu tiền.

 Tính độc lập của người kiểm tra – kiểm soát

Tính độc lập của người kiểm tra – kiểm soát trong việc thực hiện trình

tự KSNB là yếu tố chủ yêu trong việc phát huy hiệu lực của KSNB

 Các chứng từ sổ sách sử dụng

Các chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, biên bản quyết toán cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng, các quyết toán giá trị hợp đồng bán hàng, cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản, phiếu thu, các chứng từ thanh toán , chứng từ phê chuẩn xóa

bỏ nợ phải thu không thu được,…

Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Cái tài khoản có liên quan (511, 131, 641, 642, 155, 156,… ), sổ chi tiết tài khoản liên quan

1.2.2.2 Khảo sát KSNB

Khi tiến hành kiểm toán chu kỳ bán hàng và thu tiền, thông thường để

có cơ sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản, KTV cần thực hiện khảo sát về kiểm soát đối với chu kỳ này của đơn vị được kiểm toán

a Mục tiêu khảo sát

Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát về KSNB là hiểu rõ cơ cấu KSNB đối với chu kỳ bán hàng, thu tiền; đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát Trên cơ sở kết quả khảo sát về KSNB, KTV sẽ xác định phạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp ( khảo sát nghiệp vụ, số dư)

b Nội dung khảo sát

 Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định

của KSNB

- Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu, các bước của hoạt động bán hàng, thu tiền

Trang 19

- Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với đặc điểm hoạt động bán hàng của đơn vị

 Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB

- Sự hiện hữu, tính thường xuyên liên tục trong vận hành các quy

chế kiểm soát, các bước kiểm soát

 Kháo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt

động KSNB

- Sự thực hiện các nguyên tắc ‘ Phân công và ủy quyền’, nguyên tắc

‘Bất kiêm nhiệm’: phê duyệt có đúng chức năng hay không, Việc phân công bố trí người trong các khâu liên quan đến phê duyệt – thực hiện hay kế toán – thủ kho – thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽ hay không

c Phương pháp khảo sát

 Yêu cầu các nhà quản lý đơn vị, cung cấp các văn bản quy định về KSNB có liên quan như quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc phê duyệt đơn đặt hàng, trong phê chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn giao hàng, Quy định về trình tự

và thủ tục trong đàm phán và ký kết hợp đồng thương mại, trong việc xuất hàng và theo dõi thu hồi tiền hàng

 Phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên vận hành của nó KTV cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhân viên thực hiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu, kiểm soát hàng khi xuất khỏi kho

 Kiểm tra các dấu hiệu KSNB lưu lại trên các hồ sơ tài liệu

 Thiết lập hệ thống câu hỏi sẵn về KSNB đối với chu kỳ bán hàng thu tiền Việc thiết lập câu hỏi này phải theo trình tự, đầy đủ, chặt chẽ

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chu kỳ Bán hàng và Thu tiền có liên quan trực tiếp và chủ yếu đến hai khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là khoản mục doanh thu và khoản mục các khoản phải thu của khách hàng Nằm trong hệ thống

Trang 20

các thông tin phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, doanh thu và các khoản phải thu là những chỉ tiêu quan trọng, phản ánh kết quả kinh doanh cũng như tình hình thanh toán của doanh nghiệp Với ý nghĩa đó, kiểm toán chu kỳ Bán hàng và Thu tiền nhận được nhiều sự quan tâm của những người thực hiện kiểm toán khi đặt trong mối liên hệ với các chu kỳ khác.

Quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền được tiến hành theo

ba giai đoạn:

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Thực hiên kiểm toán

- Kết thúc kiểm toán

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán đc hoàn thành theo đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán giúp cho kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phân phối với các chuyên gia khác để thực hiện công việc kiểm toán.”

Như vậy lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu của cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản quy định trong cả chuẩn mực kiểm toán Quốc tế và Việt Nam Đây là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán và có vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả chung của cuộc kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán chi tiết được tiến hành theo sáu bước sau:

 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán tiếp nhận khách hàng Trên cơ sở thư mời kiểm toán, kiểm toán viên xác định khách hàng và tiến hành các bươc công việc dưới đây:

- Đánh giá khả năng nhận kiểm toán

Trang 21

- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng

 Thu thập thông tin cơ sở

Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu về ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng, qua đó đánh giá khả năng

có nhữn sai xót trọng yếu và thực hiện các phân tích để xác định thời gian cấn thiết để thực hiện kiểm toán Các công việc cụ thể cần làm:

- Tìm hiểu về ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Xem xét lại hồ sơ kiểm toán chung và kết quả kiểm toán lần trước

- Tham quan nhà xưởng

- Nhận diện các bên hữu quan

- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài

 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tích:

 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Trong quá trình kiểm toán, để thu thập được những thông tin về nghĩa

vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên cần phải thu thập các biên bản họp Hội đồng Quản trị, biên bản họp Hội đồng Cổ đông, điều lệ của công ty, giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập…và đặc biệt là những hợp đồng bán hàng có liên quan trực tiếp đến chu trình bán hàng – thu tiền Bên cạnh

đó, kiểm toán viên cần thu thập một số tài liệu như:

- Báo cáo kiểm toán năm trước

- Báo cáo tài chính

- Các tài liệu liên quan đến chu trình bán hàng- thi tiền

- Bản đối chiếu công nợ

- Các chứng từ liên quan,…

 Thực hiện các thủ tục phân tích

Sau khi đac thu thập các thông tin cở sở và các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin thu thập để hỗ trợ công tác lập kế hoạch

Kiểm toán viên có thể sử dụng các thủ tục phân tích xu hướng hoặc phân tích tỷ suất

 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

 Đánh giá trọng yếu

Trang 22

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu chính xác của thông tin đó thì sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC Mức trọng yếu phụ thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin sai xót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là một nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét trên cả phương diện định tính và định lượng” Như vậy trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải đánh giá mức trọng yếu để ước tính mức độ sai xót của BCTC có thể chấp nhận được KTV sẽ đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho khoản mục doanh thu bà phải thu khách hàng trên BCTC.

Bước 1: Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc mang tính xét đoán nghề nghiệp của KTV Do vậy, ước lượng ban đầu về tính trọng yếu không cố định mà có thể thay đổi suốt cuộc kiểm toán Việc ước lượng ban đầu về mức trọng yếu sẽ giúp KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp Nếu KTv ước lượng mức trọng yếu thấp, nghĩa là độ chính xác của số liệu trên BCTC càng cao thì số lượng thu thập bằng chứng phải thu thập càng nhiều và ngược lại

Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản

mục doanh thu và phải thu khách hàng

Sau khi đã ước lượng ban đâu về tính trọng yếu, KTV tiến hành phân

bổ cho các khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng Đây chính là sai số

có thể chấp nhận được với từng khoản mục Việc tính toán hệ số phân bổ cho các khoản mục dựa vào rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ

bộ, KTV sẽ xác định số lượng bằng chứng kiểm toán cần phải thu thập với

Trang 23

từng khoản mục để đảm bảo chi phí kiểm toán thấp nhất nhưng sai só trên BCTC nằm trong ước lượng ban đầu về tính trọng yếu.

Bước 3: Ước tính sai sót trong từng bộ phận

Sau khi đã phân bổ lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng, KTV thực hiện kiểm toán cho từng khoản mục theo mẫu đã chọn Từ sai sót đã phát hiện trong mẫu chọn, KTV phải ước tính sai xót cho tổng thể khoản mục đó để từ đó KTV so sánh với những sai sót có thể bỏ qua ở khoản mục đó để chấp nhận hay không chấp nhận khoản mục đó hoặc phải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung cho khoản mục này

Bước 4: Ước tính sai sót của các bộ phận

Bước 5: So sánh sai sót ước tính kết hợp với sai sót ước tính ban đầu

về tính trọng yếu

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ có nghĩa : Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”

Trong giai đoạn lập kê hoạch, KTV căn cứ vào mức độ mà theo

đó người sử dụng bên ngoài tin tưởng vào BCTC và khả năng khách hàng có thể gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán được công bố để xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn

Mô hình rủi ro kiểm toán được xây dựng như sau:

AR = IR * CR * DRTrong đó : AR – Rủi ro kiểm toán mong muốn; IR – Rủi ro tiềm tàng;

CR – Rủi ro kiểm soát; DR – Rủi ro phát hiện

Chu kỳ Bán hàng – Thu tiền chứa đựng nhiều khoản mục phức tạp, có khả năng chứa đựng nhiều sai phạm trọng yếu Trong bước này chủ yếu KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng còn rủi ro kiểm soát sẽ được đánh giá kỹ hơn ở bước sau, sau khi đã tìm hiểu kỹ hơn về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng

Trang 24

 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soátĐối với mỗi khoản mục trên báo cáo tài chính, KTV đều phải đánh giá

sự hoạt động hữu hiệu của hệ thống KSNB Đối với chu kỳ Bán hàng – Thu tiền có nhiều cách tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB như dùng lưu đồ, bảng câu hỏi

Căn cứ vào kết quả của việc tìm hiểu và đánh giá trên, LTV có thể đánh giá hệ thống KSNB đối với chu kỳ Bán hàng – Thu tiền có hữu hiệu hay không, rủi ro kiểm soát là cao hay thấp là tùy vào từng đơn vị cụ thể

 Thiết kế chương trình kiểm toán

Thiết kế chương trình kiểm toán đối với chu kỳ bán hàng thu tiền bao gồm các bước sau đây:

 Thiết kế các thử nghiệm kiểm soát

 Thiết kế các thử nghiệm phân tích

 Thiết kế các thủ tục kiểm tra chi tiết

Tùy thuộc vào tình hình thực tế mà các thử nghiệm được thiết kế trong chương trình kiểm toán ở từng cuộc kiểm toán khác nhau, tuy nhiên mục đích chung của những thử nghiệm ấy vẫn phải đảm bảo thu thập được bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và có giá trị, vừa đảm bảo tính hiệu quả và tính kinh tế cho cuộc kiểm toán

1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

 Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ Bán hàng – Thu tiền.

Những công việc kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ Bán hàng - Thu tiền bao gồm:

 Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về kiểm soát nội bộ.

Để có được hiểu biết về các chính sách, các quy định của đơn vị về KSNB đối với hoạt động bán hàng, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn

vị cung cấp các văn bản quy định về KSNB có liên quan, như: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc xét duyệt đơn đặt hàng, trong việc phê chuẩn bán chịu, trong việc phê chuẩn

Trang 25

xuất giao hàng,…Quy định về trình tự thủ tục trong việc đàm phán và ký kết hợp đồng thương mại, trong việc xuất giao hàng và theo dõi thu hồi tiền hàng…

Khi nghiên cứu các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ của đơn vị, cần chú ý đến các khía cạnh cơ bản:

- Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu, các bước của hoạt động Bán hàng - Thu tiền

- Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với đặc điểm hoạt động bán hàng của đơn vị

 Khảo sát về sự vận hành các quy chế kiểm soát nội bộ

Hoạt động KSNB của đơn vị đối với chu kỳ Bán hàng - Thu tiền được thể hiện thông qua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế kiểm soát nội bộ, cụ thể là sự hiện hữu (hoạt động) và tính thường xuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát Cách thức khảo sát thu nhập bằng chứng làm cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất đa dạng

Kiểm toán viên có thể phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn

vị về sự hiện hữu của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu vận hành của nó Kiểm toán viên cũng có thể trực tiếp quan sát công việc của nhân viên thực hiện kiểm soát hồ sơ, tài liệu, tài liệu, kiểm soát hàng khi xuất ra khỏi kho,…

Một thủ tục phổ biến và hết sức quan trọng là kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động kiểm soát nội bộ lưu lại trên các hồ sơ, tài liệu (như: Lời phê duyệt và chữ ký của người phê duyệt đơn đặt hàng; dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán; chữ ký của người kiểm tra việc ghi sổ kế toán,…) Dấu hiệu kiểm soát nội bộ lưu lại trên hồ sơ, tài liệu là bằng chứng có tính thuyết phục cao về sự hiện hữu và tính thường xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát (sự vận hàng của quy chế kiểm soát nội bộ) trên thực tế.Các sai sót trong vận hành của KSNB thường dễ dẫn đến sự thiếu tin cậy của các thông tin tài chính có liên quan đã ghi nhận

Trang 26

 Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ.

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động KSNB của đơn vị cũng là một công việc có ý nghĩa quan trọng

Sự thực hiện đúng đắn các nguyên tắc “Phân công và uỷ quyền”, nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm” sẽ đảm bảo tăng cường hiệu lực của hoạt động kiểm soát (đặc biệt là đầu mối giám sát), ngăn ngừa và hạn chế được sự lợi dụng hay lợi dụng chức năng, quyền hạn trong quá trình thực hiện công việc trong hoạt động Bán hàng - Thu tiền Kiểm toán viên thường chú ý đến việc thực hiện thủ tục phê duyệt có đúng chức năng hay không; Việc phân công bố trí người trong các khâu liên quan đến phê duyệt vàthực hiện hay

kế toán và thủ kho và thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết cho sự giám sát chặt chẽ hay không

 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản.

 Thủ tục phân tích

Các kỹ thuật phân tích bằng cách dựa vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và các tài liệu khác để lấy số liệu cho việc so sánh hay xác lập các tỷ suất rồi so sánh, chỉ ra sự biến động của các thông tin và đưa ra định hướng cho cac kiểm tra chi tiết tiếp theo

Ví dụ, có thể so sánh giữa doanh thu bán hàng kỳ náy với doanh thu bán hàng kỳ trước hay cùng kỳ của niên độ trước; so sánh giữa “Phải thu khách hàng ” cuối kỳ với đầu năm; xác lập tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng và so sánh với tỷ suất tương ứng của kỳ trước hay của ngành;

Trong khi thực hiện các so sánh, cần làm rõ những tác động của các yếu tố gây sự biến động đương nhiên đối với Doanh thu bán hàng, Phải thu khách hàng và chỉ ra các nghi ngờ về sai phạm có thể xảy ra

 Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ bán hàng (doanh thu bán hàng)

• Sự phát sinh (tính có thật)

- Kiểm tra hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản doanh thu bán hàng đã ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết doanh thu Bằng chứng

Trang 27

có được sẽ chứng tỏ nghiệp vụ đã ghi sổ là có căn cứ hay không có căn cứ (ghi khống).

- Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng: Đơn đặt hàng, Hợp đồng thương mại Kế hoạch bán hàng đã được phê chuẩn tương ứng với nghiệp vụ ghi sổ nói trên, Nội dung kiểm tra hồ sơ phê chuẩn bán hàng là xem xét tính đúng đăn, hợp lý của nội dung phê chuẩn và tính đúng thẩm quyền của người phê chuẩn Sự đầy đủ, hợp lý của người phê chuẩn cũng như người phê chuẩn chứng tỏ nghiệp vụ bán hàng phát sinh là đã được cho phép, là căn cứ ghi sổ hợp lý

- Kiểm tra xem nghiệp vụ bán hàng nói trên có chứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển tương ứng hay không

- Kiểm tra việc ghi chép, theo dõi các chuyến hàng tương ứng trên sổ nghiệp vụ ( Nhật ký bảo vệ, Nhâtj ký vận chuyển, Thẻ kho, )

- Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận từ khách hàng về nghiệp vụ bán hàng (nếu xét thấy cần thiết và khả năng nhận được phúc đáp)

- Kiểm tra sơ đồ hạch toán thông qua bút toán ghi sổ đồng thời trên

sổ các tài khoản đối ứng (TK 131 TK 3331, )

Trang 28

doanh thu bán hàng si với số lượng nghiệp vụ bán hàng sẽ vi phạm tính đầy

đủ trong hạch toán

• Sự phân loại và hạch toán đúng đắn

- Kiểm tra nội dung ghi chép trên chứng từ về sự rõ ràng và tính đầy

đủ, chính xác, để đảm bảo không lẫn lộn nghiệp vụ bán hàng với các nghiệp

vụ không phải bán hàng (như thanh lý TSCĐ) Đồng thời xem xét việc hạch toán các nghiệp vụ bán hàng vào các sổ theo dõi doanh thu bán hàng và phải thu khách hàng tương ứng có đảm bảo đúng đắn; Phát hiện và loại bỏ nghiệp vụ không thuộc bán hàng nhưng bị ghi nhầm vào doanh thu bán hàng

- Tiến hành đối chiếu giữa bút toán đã ghi nhận doanh thu với từng hoá đơn bán hàng tương ứng về các yếu tố tương ứng (số, ngày, số tiền) là thủ tục giúp phát hiện sự hạch toán không chính xác

- Kiểm tra việc hạch toán đồng thời vào các sổ kế toán của TK đối ứng (Sổ TK Phải thu khách hàng; Sổ thuế GTGT phải nộp) để đảm bảo các nghiệp vụ đã được ghi nhận đúng quan hệ đối ứng

• Sự phân loại và hạch toán đúng kỳ

- Tiến hành xem xét tính hợp lý trong việc chia cắt niên độ (cut off)

và hạch toán, tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị

- So sánh đối chiếu giữa ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán với ngày phát sinh nghiệp vụ tương ứng (ngày ghi trên Hoá đơn bán hàng) để đánh giá về tính đúng kỳ trong hạch toán doanh thu bán hàng Sự hạch toán kịp thời và đúng kỳ của kế toán còn phụ thuộc vào hình thức sổ kế toán và phương thức hạch toán (thủ công hay theo phần mềm trên máy vi tính), điều

đó có ảnh hưởng đối với kiểm toán viên trong đánh giá về sự hợp lý trong tính đúng kỳ

• Sự cộng dồn và báo cáo

- Tiến hành kiểm tra việc tính toán, tổng hợp luỹ kế số phát sinh trêm từng sổ kế toán chi tiết cũng như sổ kế toán tổng hợp về doanh thu bán hàng

Trang 29

về các khía cạnh: Tính đầy đủ các khoản doanh thu, các loại doanh thu; tính chính xác của kết quả tổng hợp doanh thu bán hàng của kỳ báo cáo.

- Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị (nếu có) hoặc tiến hành lập bảng tổng hợp các loại doanh thu bán hàng từ các sổ kế toán chi tiết; Đồng thời, đối chiếu số liệu của bảng tổng hợp doanh thu bán hàng với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng Trường hợp xét thấy cần thiết, kiểm toán viên có thể tự tiến hành tính toán (tổng hợp) lại

số liệu doanh thu bán hàng và đối chiếu với số liệu tương ứng trên sổ kế toán của đơn vị

- Kiểm tra việc trình bày doanh thu bán hàng trên báo cáo tài chính xem có phù hợp với chế độ kế toán quy định hay; đồng thời, so sánh số liệu doanh thu bán hàng trên báo cáo tài chính với số liệu trên sổ kế toán doanh thu bán hàng của đơn vị để đảm bảo sự trình bày và công bố doanh thu bán hàng đúng đắn

 Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ thu tiền bán hàng

• Sự phát sinh

- Kiểm tra các chứng từ thu nợ tiền hàng (phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng,…) của các bút toán ghi thu tiền; So sánh đối chiếu bút toán ghi sổ tài khoản 131 vàPhải thu khách hàng với bút toán ghi sổ các tài khoản đối ứng (TK 111, TK 112,…)

- Kiểm tra các ghi chép trên sổ nghiệp vụ theo dõi khoản tiền đã về đơn vị (sổ quỹ, sổ theo dõi ngoại tệ) để đảm bảo thực tế tiền đã thực nhận; Kiểm tra biên bản bù trừ công nợ, biên bản đối chiếu công nợ của đơn vị để xác nhận các trường hợp thu thu tiền và đã sử dụng tiền bán hàng để thanh toán bù trừ,… Kiểm tra các bản sao kê của ngân hàng để xác nhận các khoản tiền thu qua ngân hàng; đối chiếu Nhật ký thu tiền với bảng sao kê của ngân hàng

• Sự tính toán đánh giá

- Chủ yếu xem xét đối với các khoản thu tiền hàng bằng ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý Đối với khoản thu bằng ngoại tệ cần lưu ý về tỷ giá quy

Trang 30

đổi và kết quả tính toán cũng như việc ghi nhận vào các tài khoản đối ứng phù hợp với quy định về kế toán ngoại tệ Đối với vàng bạc, đá quý cần lưu ý đến số lượng, quy cách, phẩm cấp và đơn giá áp dụng tính toán.

• Sự phân loại và hạch toán đầy đủ, chính kỳ xác và đúng

- Kiểm tra các chứng từ thu tiền đã được dùng làm căn cứ ghi sổ các bút toán thu tiền xem có được xác định và phân loại đúng đắn hay không (tiền bán hàng, tiền thanh lý tài sản cố định,…);

- Kiểm tra, so sánh số lượng bút toán ghi nhận thu tiền với số lượng chứng từ thu tiền kết hợp với việc kiểm tra thứ tự các phiếu thu được ghi nhận trên sổ thu tiền, để có thể phát hiện trường hợp có thể bị bỏ sót hay ghi thiếu

- Tiến hành đối chiếu về số, ngày và số tiền trên chứng từ thu tiền với việc ghi nhận chứng từ đó vào sổ kế toán để kiểm tra tính chính xác của hạch toán nghiệp vụ thu tiền

- Kiểm tra tính hợp lý của thời gian ghi nhận nghiệp vụ thu nhận tiền hàng để xác nhận cho tính đúng kỳ trong hạch toán, bằng cách so sánh giữa ngày phát sinh nghiệp vụ thu tiền (ngày trên chứng từ thu tiền) với ngày ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán

 Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản

• Sự hiện hữu

- Kiểm toán viên tiến hành xin xác nhận các khoản nợ còn phải thu

từ các khách hàng - nếu có thể được Thông thường, kiểm toán viên yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các bảng liệt kê nợ của khách hàng, xét đoán khả năng có thể xin xác nhận và sau đó thực hiện thủ tục gửi thư xin xác nhận của các khách hàng Tuy nhiên, trên thực tế khó đạt được tất cả mọi khách hàng đều có phúc đáp và phúc đáp tích cực

- Nếu không thể có được xác nhận từ khách hàng về nợ còn phải thu, kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra các căn cứ ghi sổ của các khoản nợ này như hóa đơn bán hàng, chứng từ xuất kho, vận chuyển, hồ sơ tài liệu giao hàng và các chứng từ thu tiền (phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…)

Trang 31

• Tính toán đánh giá

- Kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các cơ sở tính toán nợ phải thu mà đơn vị đã thực hiện bằng cách so sánh, đối chiếu số lượng và đơn giá trên các hóa đơn bán hàng chưa thu tiền với hợp đồng thương mại, kế hoạch bán hàng tương ứng

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu do đơn vị tính toán về nợ còn phải thu (so sánh với số liệu xét đoán hoặc tính toán lại của kiểm toán viên)

- Lưu ý các trường hợp bán hàng giảm giá, chiết khấu thương mại

• Cộng dồn

- Lập bảng cân đối thử các bảng công nợ phải thu theo thời gian Dựa vào bảng cân đối thử để tiến hành so sánh, đối chiếu, kiểm tra việc tính toán, cộng dồn đối với từng khách hàng và tổng số dư nợ còn phải thu

- Kiểm tra căn cứ tính dự phòng, kết quả trích lập dự phòng

1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán

Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với kiểm soát và khảo sát liên quan đến số liệu kế toán thuộc chu kỳ Bán hàng - Thu tiền, kiểm toán viên phải tổng hợp kết quả kiểm toán của chu kỳ này Công việc này được dựa trên kết quả các khảo sát đã được thực hiện với những bằng chứng đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểm toán chu kỳ Bán hàng - Thu tiền thường được thể hiện dưới hình thức một “bảng tổng hợp kết quả kiểm toán”, “biên bản kiểm toán”

Các nội dung chủ yếu được thể hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toán thường gồm:

- Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số

dư tài khoản và đánh giá về mức độ của sai phạm

- Nguyên nhân của sai lệch và các bút toán điều chỉnh sai phạm

Trang 32

- Kết luận về mục tiêu kiểm toán (đã đạt được hay chưa).

- Ý kiến của kiểm toán viên về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ Bán hàng - Thu tiền

- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)

Tổng hợp kết quả kiểm toán theo mẫu sau:

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả kiểm toán

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

KIỂM TOÁN FADACO

CHÍNH CHÂU Á (FADACO)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty kiểm toán FADACO

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư Tài chính Châu Á được thành lập ngày 06 tháng 07 năm 2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

Công ty kiểm toán ABC TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁNKhách hàng: Công ty A

Niên độ kế toán: N

Công việc: Tổng hợp kết quả kiểm toán chu kỳ Bán hàng – Thu tiền

• Công việc kiểm toán chủ yếu thực hiện

• Giới hạn phạm vi kiểm toán

• Ý kiến nhận xét của kiểm toán viên

• Đề nghị các bút toán điều chỉnh

• Ý kiến của đơn vị được kiểm toán:

Người nhận xét Ngày… tháng… năm…

Nguyễn Văn B Người thực hiện

KTV chính – trưởng đoàn Trần Văn A

KTV

Trang 33

0102027166 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Công ty có Tên

viết tắt là FADACO.

Văn phòng làm việc :

P516 - CT1A/ĐN1 - khu đô thị mới Mỹ Đình 2, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại : 04 37871195, 04 22191196

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty kiểm toán FADACO

Hiện nay, FADACO có 2 phòng nghiệp vụ kiểm toán BCTC và 1 phòng kiểm toán xây dựng cơ bản

Trang 34

Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Kiểm toán FADACO

Nguồn tài liệu thuộc quy chế công ty TNHH Kiểm toán FADACO

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty kiểm toán FADACO

2.1.3.1 Các loại hình dịch vụ

FADACO là một Công ty kiểm toán độc lập được phép hoạt động trong lĩnh vực Kiểm toán - Tư vấn và có khả năng cung cấp các dịch vụ

•Dịch vụ tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, hỗ trợ tuyển dụng

• Xác định giá trị doanh nghiệp và định giá tài sản (không bao gồm định giá tài sản thuộc thẩm quyền Nhà nước)

•Các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn thuế, tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý

và kiểm soát nội bộ, tư vấn công nghệ thông tin và cung cấp phần mềm tin học, tư vấn cổ phần hóa, tư vấn sáp nhập, giải thể;

•Các dịch vụ kiểm toán: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán cho mục đích quyết toán thuế, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ,

Chủ tịch HĐTV Kiêm TGĐ

P.Giám đốc

Kiểm toán

XDCB

P.Giám đốc Kiểm toán BCTC

Kế toán trưởng

Ph.nghiệp vụ

Kiểm toán

XDCB

Ph.nghiệp vụ Kiểm toán BCTC I

Ph.nghiệp vụ Kiểm toán BCTC II

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng kế toán tài chính

Các

thẩm định viên

Kỹ sư XD

Các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên

Nhân viên HC Marketing, phiên dịch

Nhân viên

kế toán, thủ quỹ

Các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên

Trang 35

kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán báo cáo quyết toán các dự án.

Kiểm soát chung một cuộc kiểm toán

Quá trình kiểm soát của bộ phận kiểm soát chất lượng và các cấp cao hơn như Phó giám đốc và Giám đốc được thực hiện gián tiếp qua việc soát xét lại các giấy tờ làm việc, soát xét lại hồ sơ kiểm toán khi các KTV đã tập hợp và lưu lại để lập báo cáo kiểm toán

Sơ đồ như sau:

Bảng 2.2: Quy trình kiểm soát chất lượng của một cuộc kiểm toán

Kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán:

Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:

Trong giai đoạn này, KTV thông báo lịch kiểm toán, danh sách nhóm kiểm toán, nhóm trưởng nhóm kiểm toán tại các khách hàng cụ thể Trong khi thực hiện, trưởng nhóm sẽ là người trực tiếp giám sát các KTV trong việc sử dụng các kỹ thuật để thu thập các thông tin về đơn vị được kiểm toán Bên cạnh đó, các giấy tờ làm việc của KTV cũng sẽ được nhóm trưởng kiểm tra,

Partner( Phó giám đốc, Giám đốc)

Bộ phận kiểm soát chất lượng

KTV điều hành (Trưởng, phó phòng)Nhóm trưởng (KTV phụ trách)

Trang 36

soát xét một cách chặt chẽ để nhằm đảm bảo các kỹ thuật thu thập đúng quy định, thông tin thu thập được là đầy đủ, chính xác,…

Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, căn cứ vào kế hoạch, chương trình kiểm toán, trình độ năng lực và thế mạnh của từng KTV, nhóm trưởng tiến hành phân công công việc cụ thể cho từng KTV Trong giai đoạn này trưởng nhóm luôn phải giám sát tiến độ thực hiện công việc, các thủ tục kiểm toán, các phương pháp kiểm toán mà các KTV áp dụng cũng như phải giám sát việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và giám sát việc ghi chép giấy tờ làm việc của KTV…Trong quá trình làm việc, các KTV phải giám sát chặt chẽ công việc của các trợ lý kiểm toán

Kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ trực tiếp xem xét tổng hợp công việc của các KTV để đảm bảo sự chính xác, đầy đủ, hợp

lý của kết quả kiểm toán phản ánh trong các Biên bản kiểm toán, đồng thời cũng xem xét lại tất cả các bằng chứng kiểm toán, các nhận xét, đánh giá của các KTV khác tham gia kiểm toán Không những vậy, các giấy tờ làm việc của KTV còn được soát xét lại một lần nữa bởi lãnh đạo phòng trước khi trình BGĐ Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán được FADACO coi trọng hàng đầu

2.1.4.2 Tổ chức hồ sơ kiểm toán

Công ty FADACO lưu trữ hồ sơ kiểm toán trên 2 File: hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm Việc lập, lưu trữ và bảo quản hồ sơ kiểm toán tuân thủ theo những quy định về tổ chức hồ sơ trong công ty

Hồ sơ kiểm toán chung

Trang 37

Hồ sơ kiểm toán chung là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung về khách hàng và liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một khách hàng.

Hồ sơ kiểm toán chung một khách hàng được sắp xếp theo trình tự sau: trang tổng hợp; thông tin chung; tài liệu về pháp luật; các tài liệu về thuế; các tài liệu nhân sự; các tài liệu kế toán; các tài liệu về hợp đồng và các thủ tục

Hồ sơ kiểm toán năm

Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ kiểm toán chứa đựng những thông tin

về khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán của một năm tài chính Nó bao gồm các dữ liệu áp dụng cho năm kiểm toán như là: Các thông tin về người lập, người kiểm tra và người soát xét hồ sơ kiểm toán…Các văn bản về tài chính, kế toán, thuế…của cơ quan Nhà nước liên quan đến năm tài chính đó; báo cáo Kiểm toán, Thư quản lý; Hợp đồng kiểm toán; Thư hẹn kiểm toán; phụ lục hợp đồng, những đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và những đánh giá khác…

2.1.4.3 Khái quát quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính

Tại FADACO, quy trình thực hiện các bước trên được thể hiện qua sơ đồ sau:

SV: Trần Thị Nhung- CQ48/22.04

Chuẩn bị kiểm

toán

Thực hiện kiểm Kết thúc kiểm

Xem xét chấp nhận khách hàng, đánh giá rủi ro hợp đồng

Xác định tính độc lập của KTV trưởng nhóm Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động Tìm hiểu chính sách kinh tế và chu trình kinh doanh

Thực hiện các thủ tục phân tích đánh giá tổng quát; Thực hiện các thủ tục phân tích chuyên sâu

Trang 38

Bảng 2.3: Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH FADACO

Nguồn tài liệu thuộc quy chế làm việc công ty TNHH FADACO

TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á

FADACO

Để miêu tả thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH FADACO thực hiện, sau đây

em xin đưa ra quy trình kiểm toán chu kỳ bán hàng và thanh toán mà

FADACO cung cấp cho Công ty TNHH ABC.

2.2.1 Quy trình và phương pháp kiểm toán chu kỳ bán hàng thu tiền tại công ty FADACO

2.2.1.1 Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán

2.2.1.1.1 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Công ty TNHH ABC là công ty 100% vốn nước ngoài thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 011043000453 cấp lần đầu ngày 19 tháng 09 năm

2008, thay đổi lần thứ nhất ngày 28/07/2009 (tăng vốn điều lệ); thay đổi lần thứ 2 ngày 07/07/2012 (thay đổi thông tin hộ chiếu của người đại diện pháp luật) và thay đổi lần thứ ba ngày 09/02/2013 (thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty)

Tiến hành các thủ tục hoàn thiện;

Đánh giá tổng quát về báo cáo tài chính sau kiểm toán;

Dự thảo Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý; Thảo luận và phát hành Báo cáo kiểm toán; và thư quản lý.

Trang 39

Theo giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất ngày 28/07/2009 vốn điều

lệ của công ty là 131.500 USD và tổng vốn đầu tư là 400.000 USD

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại và sản xuất các sản phẩm, dịch

vụ trong lĩnh vực phần mềm

Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực phần mềm, trong đó có các dịch vụ tư vấn về phần mềm, hệ thống tích hợp, các dịch vụ phần mềm chuyên dụng và các dịch vụ xử lý dữ liệu, gia công phần mềm.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

2.2.1.1.2 Thủ tục xem xét chấp nhận khách hàng, đánh giá rủi ro hợp đồng

Thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ Người thực hiện là chủ nhiệm kiểm toán và người phê duyệt là thành viên BGĐ Trường hợp hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, nên có sự tham khảo ý kiến của Partner/hoặc thành viên BGĐ khác (hoặc toàn

bộ BGĐ) trước khi chấp thuận khách hàng

Nhóm kiểm toán được phân công thực hiện hợp đồng làm việc này được thực hiện như thông thường ngoại trừ phần đánh giá rủi ro hợp đồng do Kiểm toán viên trưởng nhóm thực hiện Các Kiểm toán viên trưởng nhóm cần căn

cứ vào các yếu tố ngành nghề, mức độ quan tâm của công chúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công nghệ và đặc thù của nguồn nhân lực của nhóm kiểm toán để đưa ra hướng dẫn về đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng

Giấy tờ làm việc được lập và phê chuẩn trước khi ký hợp đồng/Thư hẹn kiểm toán

Bảng 2.4: Chấp nhận, duy trì khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Trang 40

CÔNG TY KIỂM TOÁN FADACO

Tên khách hàng: Công ty TNHH ABC

I THÔNG TIN CƠ BẢN

1 Tên khách hàng : Công ty TNHH ABC

2 Tên và chức danh người liên lạc chính : Phạm Lan X- kế toán trưởng

3 Địa chỉ: Công ty TNHH ABC , Địa chỉ: Số 18 ngõ 11, Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội.

4 Loại hình DN

Cty CP niêm

yết

Cty cổ phần

Cty hợp danh

HTX

5 Năm tài chính : từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013

6 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310):

Họ và tên Vị trí Ghi chú

Trần Đức B Phó tổng giám đốc

7 Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:

8 Họ và tên người đại diện cho doanh nghiệp : X

9 Tên ngân hàng DN có quan hệ: Ngân hàng Vietcombank VCB Chi nhánh Thái Hà

Địa chỉ Phòng giao dịch VCB Chi nhánh Thái Hà

10 Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN: Kinh doanh thương mại và sản xuất các sản

phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực phần mềm.

11 Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v )

12 Chuẩn mực và Chế độ kế toán mà DN áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC

Công ty áp dụng chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Ngày đăng: 16/04/2016, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả kiểm toán - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán (Trang 32)
Sơ đồ như sau: - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Sơ đồ nh ư sau: (Trang 35)
Bảng 2.5a: Các chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.5a Các chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán (Trang 44)
Bảng 2.5: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp (Trang 44)
Bảng 2.6: Bảng câu hỏi đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.6 Bảng câu hỏi đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ (Trang 45)
Bảng 2.7: Đánh giá HTKSNB đối với chu kỳ bán hàng thu tiền - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.7 Đánh giá HTKSNB đối với chu kỳ bán hàng thu tiền (Trang 49)
Bảng 2.10: Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu kỳ Bán hàng, Thu tiền - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.10 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu kỳ Bán hàng, Thu tiền (Trang 55)
Bảng 2.11: Đánh giá hệ thống KSNB đối với chu kỳ bán hàng thu tiền - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.11 Đánh giá hệ thống KSNB đối với chu kỳ bán hàng thu tiền (Trang 58)
Bảng 2.12: Xác định mức trong yếu - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.12 Xác định mức trong yếu (Trang 60)
Bảng 2.13: Chương trình kiểm toán doanh thu - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.13 Chương trình kiểm toán doanh thu (Trang 61)
Bảng 2.14: Chương trình kiểm toán các khoản phải thu - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.14 Chương trình kiểm toán các khoản phải thu (Trang 63)
Bảng 2.17: Kiểm tra đối ứng bất thường - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.17 Kiểm tra đối ứng bất thường (Trang 70)
Bảng 2.23: Tổng hợp số liệu phát sinh - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.23 Tổng hợp số liệu phát sinh (Trang 79)
Bảng 2.24: Xem xét đối ứng tài khoản các khoản phải thu - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU kỳ THU TIỀN bán HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN và tư vấn đầu tư tài CHÍNH CHÂU á FADACO
Bảng 2.24 Xem xét đối ứng tài khoản các khoản phải thu (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w