Cần thực hiện và quán triệt chủ trơng ”Phát triển mạnh trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc hớng tới đóng của rừng 60616668 73 75767879 Lời mở đầu Nớc ta là một đất nớc có tài ng
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận của Dự án trồng mới 5 triệu ha
rừng.
1.Khái niệm và đặc điểm của dự án
a Khái niệm
b Đặc điểm của dự án
2 Vai trò của dự án trong việc hoạch định phát triển
3 Nội dung cơ bản của một dự án
II Vai trò của rừng với phát triển kinh tế xã hội
1 Khái niệm chung về rừng
a Dới góc độ sinh học
b Dới góc độ kinh tế
2 Vai trò của rừng với phát triển kinh tế xã hội
a Vai trò của rừng đối với kinh tế và đời sống
b Vai trò của rừng đối với môi sinh
c Vai trò của rừng đối với quốc phòng
III Sự cần thiết của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
1 Những nhân tố thuận lợi cho việc phát triển rừng
2 Vai trò của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng với phát triển kinh tế
xã hội ở Việt Nam
a Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng với tăng trởng kinh tế
b Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng với vấn đề xoá đói giảm nghèo
và công bằng xã hội
Trang
4
6666788888
99999910101010111111161616
1717
Trang 2đảm bảo an ninh quốc phòng.
3 Lý do phải trồng mới 5 triệu ha rừng
IV Kinh nghiệm cải cách và phát triển rừng ở Trung Quốc
Phần thứ hai:Thực trạng triển khai thực hiện Dự án trồng mới 5
1 Thực trạng rừng của nớc ta trong thời gian qua
2 Kết quả thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Phần thứ ba: Một số giải pháp nhằm thự hiện Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng giai đoạn 2001 - 2010.
I Quan điểm, phơng hớng, mục tiêu, nhiệm vụ của Dự án trồng
mới 5 triệu ha rừng
1 Quan điểm về trồng rừng trong Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
2 Phơng hớng phát triển cho Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
24
242425252727
282830313641
43434343
4449
51
51515252
Trang 34 Nhiệm vụ của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
II Một số giải pháp nhằm thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha
rừng
1 Giải pháp về vốn
2 Giải pháp về đất đai
3 Giải pháp về khoa học và công nghệ
4 Cần thực thi đầy đủ và nghiêm túc các chính sách về hởng
lợi và tiêu thụ sản phẩm
5 Cần thực hiện và quán triệt chủ trơng ”Phát triển mạnh trồng
rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc hớng tới đóng của rừng
60616668
73
75767879
Lời mở đầu
Nớc ta là một đất nớc có tài nguyên rừng phong phú, đa dạng , nhiềuloài gỗ và lâm sản có giá trị cao.Từ lâu, rừng đã gắn liền với cuộc sống củahàng chục triệu ngời dân, đã và đang đóng góp vai trò quan trọng trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Vai trò của rừng ngày càng quan trọngnhất là trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nó cung cấp lâm
đặc sản cho nền kinh tế quốc dân, đáp ứng các nhu cầu văn hoá , thẩm mỹcủa con ngời đặc biệt là chức năng bảo vệ môi trờng của rừng.Tuy nhiên trongnhững năm qua , rừng đã bị tàn phá nhiều do hiện tợng chặt phá rừng làm n-
ơng rẫy, do ngời dân không hiểu hết tầm quan trọng của rừng, độ che phủ củarừng giảm một cách trầm trọng Vì vậy phấn đấu tăng diện tích rừng trồng,nâng cao độ che phủ của rừng là mục tiêu chủ yếu toàn Đảng, toàn đân tatrong thời kỳ tới Một trong những biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu nàychính là sự ra đời của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Tại kỳ họp thứ 2 Quốchội khoá X đã ra Nghị Quyết về dự án này Ngày 29/07/1998, Thủ tớng Chínhphủ ký Quyết định số 661/QĐ-TTg về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổchức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng để thực hiện Nghị Quyết của
Trang 4Quốc hội Tuy mới triển khai thực hiện nhng Dự án 5 triệu ha rừng đã đem lạinhững kết quả đáng kể.
Xuất phát từ thực tiễn và qua thực tập tại Vụ Kế hoạch Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: "Một số giảipháp nhằm thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2001 - 2010 "cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Với nhận thức của mình sau gần
4 năm học và qua thời gian thực tập , em hy vọng có thể góp phần nhỏ bé củamình vào quá trình nghiên cứu chung nhằm tìm ra biện pháp khả thi phục vụcho việc thúc đẩy hoạt động trồng rừng ở nớc ta
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của chuyên đề bao gồm 3 phần: Phần I : Cơ sở lý luận của Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Phần II : Thực trạng triển khai thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Phần III : Một số giải pháp nhằm thực hiện Dự án trồng mới 5triệu ha rừng Qua đây em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Nguyễn TiếnDũng, bác Huỳnh Lý và các cô chú trong phòng Thống kê Vụ Kế hoạch BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giúp em hoàn thành chuyên đề thựctập của mình.Vì thời gian thực tập ngắn ngủi và sự hiểu biết còn hạn chế nênchuyên đề thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận đợc sự góp ý của thầy và các bạn để chuyên đề của em đợc hoàn thiệnhơn
Trang 5Phần thứ nhất Cơ sở lý luận của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
i Lý luận chung về dự án
1 Khái niệm và đặc điểm của dự án.
a Khái niệm.
Từ khi thuật ngữ dự án ra đời, ngời ta thờng dùng nó để chỉ những hoạt
động, những quá trình rất khác nhau trong từng lĩnh vực cụ thể Từ trớc đếnnay có rất nhiều các nhà khoa học kinh tế cũng nh các nhà quản lý đã đa racác khái niệm rất khác nhau về dự án Mỗi quan niệm nhấn mạnh về một sốcác khía cạnh của một dự án cùng các đặc điểm quan trọng của nó trong từnghoàn cảnh cụ thể
Nếu xét về hình thức, dự án là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày mộtcách chi tiết và có hệ thống một dự kiến đầu t trong tơng lại
Nếu xét ở góc độ nội dung, dự án đợc hiểu là một ý đồ tiến hành mộtcông việc cụ thể nào đó nhằm đạt mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồnlực nhất định và khoảng thời gian nhất định
Nếu xét ở góc độ kế hoạch, dự án đợc hiểu là một kế hoạch chi tiết về
đầu t phát triển, là đơn vị kế hoạch độc lập nhỏ nhất trong hệ thống kế hoạchhoá, làm cơ sở cho việc ra quyết định về đầu t phát triển
Từ các định nghĩa khái quát về dự án nh trên, đến nay dự án đã đợcdùng rất rộng rãi và phổ biến cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Vớimỗi một lĩnh vực, dự án sẽ đợc cụ thể hoá một cách chi tiết hơn cho phù hợpvới đặc điểm riêng có của lĩnh vực đó Tuy nhiên những tính chất chung vốn
có của dự án thì vẫn tồn tại và đợc thể hiện rất rõ nét ở tất cả các lĩnh vực
b Đặc điểm của dự án.
* Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một
môi trờng xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm
* Dự án có tính xác định: Dự án đợc xác định rõ ràng về mục tiêu phải
đạt đợc, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng nh nguồn lực cần có vớimột số lợng, cơ cấu, chất lợng và thời điểm giao nhận
Trang 6* Dự án có tính lôgíc: Tính lôgíc của dự án đợc thể hiện ở mối quan hệ
biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án Một dự án thờng có bốn bộphận sau:
- Mục tiêu của dự án: Một dự án thờng có hai cấp mục tiêu: Mục tiêuphát triển và mục tiêu trực tiếp
+ Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mụctiêu phát triển đợc xác định trong chiến lợc, chơng trình phát triển kinh tế xãhội của đất nớc, của vùng
+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt đợc trongkhuôn khổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
- Kết quả của dự án: Là những đầu ra cụ thể của dự án đợc tạo ra từ cáchoạt động của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt đợc mục tiêu trựctiếp của dự án
- Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hànhnhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt độngcủa dự án đều đem lại kết quả tơng ứng
- Nguồn lực cho dự án: Là các đầu vào về vật chất, tài chính, sức lao
động cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề đểtạo nên các hoạt động của dự án
Bốn bộ phận trên của dự án có mối quan hệ lôgíc chặt chẽ với nhau.Nguồn lực của dự án đợc sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt
động tạo nên các kết quả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt đ
-ợc mục tiêu trực tiếp của dự án Đạt đ-ợc mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần
đạt đợc mục tiêu phát triển
2 Vai trò của dự án trong việc hoạch định phát triển.
- Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lợc,quy hoạch và chơng trình phát triển một cách có hiệu quả nhất
- Dự án góp phần cải thiện đời sống dân c và cải biến bộ mặt kinh tế xãhội của từng vùng và của cả nớc
- Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm, dịch vụtrên thị trờng
Do có các vai trò trên, dự án phát triển rất đợc coi trọng hệ thống kếhoạch hoá hiện nay ở Việt nam
3 Nội dung cơ bản của một dự án.
Trang 7Các dự án khác nhau thuộc các ngành, các lĩnh vực khác nhau có nộidung cụ thể khác nhau Tuy nhiên, chúng đều bao gồm các nội dung cơ bảnsau:
a Căn cứ xây dựng dự án.
- Căn cứ pháp lý: Luật, các văn bản pháp lý
- Căn cứ thực tế: Trình bày rõ bối cảnh hình thành dự án
- Xác định các nguyên tắc chỉ đạo toàn bộ quá trình hình thành và thựchiện dự án
+ Nhu cầu hiện tại
+ Dự báo cầu trong tơng lai
- Dự kiến mức độ thâm nhập chiếm lĩnh thị trờng của dự án trong suốtthời kỳ hoạt động
- Các giải pháp thị trờng: Chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá cả, lợinhuận
- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào
- Xác định nguồn cung cấp các đầu vào đó
- Xác định phơng thức cung cấp nhằm đảm bảo cung cấp ổn định, đúngthời hạn, đúng chất lợng các đầu vào
f Nhu cầu và nguồn cung cấp nhân lực.
- Nhu cầu nhân lực trong từng thời kỳ của dự án
- Nguồn cung cấp nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực
- Xác định chi phí cho từng giai đoạn của dự án
Trang 8- Khái quát về phơng án tổ chức thực hiện.
- Thời điểm thực hiện đầu t
- Tiến độ rót vốn cho các công việc của dự án
- Kế hoạch huy động các nguồn vốn để đảm bảo tiến độ
h Phân tích tài chính của dự án.
- Xác định tổng vốn đàu t và cơ cấu vốn đầu t
- Xác định doanh thu cho từng năm và cả đời dự án
- Dự kiến chi phí cho dự án
i Phân tích kinh tế, tác động môi trờng và xã hội của dự án.
- Đánh giá sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân
- Tác động của dự án đến môi trờng
- Tác động của dự án đến xã hội
k Kết luận và kiến nghị.
- Kết luận về khả năng thực hiện dự án, các lợi ích tài chính, lợi íchkinh tế, lợi ích xã hội và tác động của dự án đến môi trờng
- Các thuận lợi, khó khăn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án
- Các kiến nghị với Nhà nớc, Bộ ngành liên quan
ii vai trò của rừng với phát triển kinh tế xã hội
1 Khái niệm chung về rừng.
a Dới góc độ sinh học.
Rừng là một quần lạc sinh địa, trong đó sinh vật rừng (gồm thực vậtrừng, động vật rừng); đất rừng; khí hậu thuỷ văn; các loài vi sinh vật và môitrờng sinh thái tạo thành một khối thống nhất hoàn chỉnh, có mối quan hệ t-
ơng hỗ chặt chẽ với nhau
b Dới góc độ kinh tế.
Rừng là t liệu sản xuất đặc biệt, loại t liệu sản xuất chủ yếu của ngànhlâm nghiệp Là nguồn tài nguyên đặc biệt có tác dụng cung cấp lâm sản, tácdụng phòng hộ và các tác dụng đặc hữu khác đối với nền kinh tế quốc dân và
đời sống xã hội
Có ba loại rừng chủ yếu đó là: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừngsản xuất
- Rừng đặc dụng: Là rừng và đất rừng do Nhà nớc quy định nhằm bảo
vệ thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, bảo vệ sức khoẻ, nghiên cứu khoa học
và phục vụ các lợi ích đặc biệt khác
- Rừng phòng hộ: Là rừng và đất rừng dành cho việc phòng chống cácnhân tố khí hậu có hại, bảo vệ môi trờng, cân bằng sinh thái Phòng hộ đầunguồn, phòng hộ chắn gió chống cát bay, phòng hộ chắn sóng bảo vệ đê và
Trang 9cây trồng, chống xói mòn đất, giữ độ ẩm của đất, cải tạo và nâng cao độ phìcủa đất tạo bóng mát cho ngời, gia súc.
- Rừng sản xuất: Là rừng và đất rừng để kinh doanh sản xuất gỗ và cácloại lâm sản khác (dợc liệu, tinh dầu, nhựa )
2 Vai trò của rừng với phát triển kinh tế xã hội.
a Vai trò của rừng đối với kinh tế và đời sống.
Rừng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với kinh tế và đời sống; rừngcung cấp những nguyên liệu lâm sản cần thiết cho những ngành công nghiệp,xây dựng, giao thông vận tải; cung cấp những sản phẩm tiêu dùng trong đờisống nhân dân Trong rừng nớc ta có nhiều loại gỗ quý, những đặc sản nổitiếng, những chim thú hiếm, những loại cây thuốc có giá trị và còn biết baonhiêu loài cây mà cho đến nay chúng ta cha biết hết tính năng, tác dụng cũng
nh ý nghĩa khoa học và giá trị kinh tế của nó Rừng là loại tài nguyên sinh vật
có khả năng tái sinh và phát triển không ngừng Nếu rừng đợc khai thác và táisinh theo đúng quy luật phát triển của nó thì rừng sẽ là cơ sở cung cấp lâmsản rất quan trọng, phục vụ yêu cầu xây dựng đất nớc và thoả mãn nhu cầunhiều mặt của nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân Nghề rừng là mộttrong những ngành hoạt động có khả năng đem lại thu nhập lớn cho quốcdoanh, cho nền kinh tế tập thể, cũng nh kinh tế phụ gia đình Phát triển mạnhnghề rừng có ý nghĩa to lớn tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu ngời, gópphần tích cực trong việc thực hiện chủ trơng phân bố và sử dụng lao động trênphạm vi cả nớc
b Vai trò của rừng đối với môi sinh.
Từ xa xa, rừng đã đợc coi là một trong những yếu tố trụ cột của môi ờng sống: Ngời nguyên thuỷ đã biết dựa vào rừng để thu hái hoa quả, cungcấp nhiên liệu cho sởi ấm, làm vũ khí để săn bắn, làm lều lán, nhà cửa, hàngrào, bờ dậu, củng cố nơi ăn chốn ở Trong quá trình tồn tại và phát triển dựavào rừng, con ngời ngày càng thấy đợc những giá trị nhiều mặt của rừng trêncác phơng diện đặc biệt là môi trờng sống
tr-b1 Vai trò của rừng đối với nớc và thuỷ lợi.
Trang 10Do rừng giữ lại một phần nớc ma qua các tán lá, thân và rễ cây nên đãgiảm đợc các đỉnh lũ, điều đó có lợi cho việc phòng chống lũ của các hệthống đê và các công trình thuỷ lợi Việc điều tiết nớc của rừng cũng gópphần quan trọng trong việc tăng lu lợng kiệt về mùa cạn, tăng năng lực tới nớccủa các công trình thuỷ nông, hạn chế nớc mặn ở biển xâm nhập sâu vào cáccửa sông gây khó khăn cho việc lấy nớc ngọt để tới cũng nh cung cấp nớcsinh hoạt.
Các hiện tợng: lũ lớn xảy ra nhiều trong thời gian gần đây đặc biệt là ởMiền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long và tình hình lu lợng kiệt giảm nhiều
về mùa cạn có nguyên nhân quan trọng là do vốn rừng bị giảm sút, gây bất lợicho việc phòng chống lũ lụt của đê, đập làm giảm năng lực tới nớc của nhiềucông trình thuỷ lợi cũng nh làm cho nớc mặn lấn sâu thêm vào đất liền
Có thể lấy dẫn chứng ở khắp mọi miền về hiện tợng lũ lớn xuất hiệnngày càng gia tăng và lu lợng mùa kiệt giảm để thấy rõ ảnh hởng của rừng đốivới nớc
- Lũ lớn xuất hiện ngày một gia tăng
+ Trên các lu vực Sông Đà, Sông Hồng đã xuất hiện lũ lớn cha từng cóvào các năm 1971 và 1996
Mức nớc lũ ở Hà Nội ngày 21/8/1971 đã đạt tới mức cha từng có là14,13
+ Lũ trên Sông Đà năm 1996 đạt xấp xỉ lũ lớn nhất xẩy ra năm 1971.+ Trên Sông Thơng đã đạt tới mức nớc lũ cha từng có là 7,81 vào ngày23/7/1986
+ Trên Sông ở Miền Trung từ những năm 1978 đến nay lũ cũng đạt tớimức cha từng có vợt mức lũ lịch sử trớc đây rất nhiều
- Lu lợng dòng chảy mùa kiệt giảm
Do rừng giảm sút nên dòng chảy mùa kiệt nhất là trên các sông suốinhỏ đã cạn kiệt giảm sút nhanh chóng Điều này đã gây bất lợi lớn cho cáccông trình thuỷ lợi sử dụng lu lợng cơ bản để tới
Dới đây xin dẫn chứng ở một vài công trình trong muôn vàn công trình.+ Công trình đập Thác Huống ở Bắc Thái đợc thiết kế với lu lợng kiệttrớc đây là 12 m3/s nhng đến năm 1998 chỉ còn 5- 6m3/s tức giảm đi trên 50%khiến cho năng lực tới tiêu của công trình giảm, phải làm bổ sung thêm rấtnhiều công trình hồ đập, trạm bơm để bổ sung nớc cho hệ thống
+ Tại hầu hết các công trình phai, đâp dâng sử dụng lu lợng cơ bản đểtới và phát điện ở miền núi đều cho thấy lu lợng kiệt đều giảm trên dới 50%
Trang 11khiến cho năng lực tới của công trình giảm, có công trình hầu nh bị huỷ diệtmất tác dụng chính, vì vậy mặc dù nhiều tỉnh miền núi có phong trào làmthuỷ lợi rất mạnh nhng không sao bù đắp đợc diện tích bị giảm sút ở các côngtrình thuỷ lợi nhỏ và nhiều công trình thuỷ điện nhỏ đã bị huỷ diệt không đủ
Hiện nay tình hình lợng phù sa bùn, cát của dòng chảy có xu hớng tăngnhất là hiện tợng tăng nhiều của các trận lũ đầu mùa, chứng tỏ do mất rừng,tác dụng của rừng đã bị giảm sút: đất lâm nghiệp và cả đất nông nghiệp bị xóimòn nhiều hơn trớc, tình hình đó làm cho nhiều hồ chứa nớc và các cửa cốnglấy nớc chóng bị bồi lắng và hàng năm phải dùng một đội tàu hút bùn để nạovét hàng chục vạn mét khối bùn cát bồi lấp ở mời cửa cống trọng điểm venSông Hồng
Do xói mòn tăng khiến cho dòng chảy lũ của nhiều sông suối mangnhiều thành phần rắn (cát, sỏi, đá ) đã gây phá vỡ cân bằng tự nhiên giữa sứctải của sông ngòi và các thành phần rắn làm cho một số sông ngòi không ổn
định làm cho bề rộng mặt sông có thể tăng lên làm chuyển dịch các bãi cát di
động gây bồi lấp nhiều cửa lấy nớc dọc theo các bờ sông và cản trở đến giaothông thuỷ Dòng chảy rắn lắng đọng làm cho đáy sông cao dần, mực nớc mặt
và nớc ngầm cũng cao thêm, nguy cơ ngập lụt cũng tăng, nên luôn phải củng
và đợc trồng đã góp phần tác dụng chống sóng cho đê biển, chống cát lấn vàtham gia giữ đất bồi ở ven biển để khi có điều kiện thì thực hiện quai đê lấnbiển, mở mang thêm diện tích đất trồng trọt ở Miền Nam những rừng tràm
nh ở U Minh cũng góp phần quan trọng để giữ nớc ngọt phục vụ cho tới ruộng
Trang 12* Rừng góp phần làm tăng hơi nớc trong khí quyển, tăng lợng ma có lợicho phát huy tác dụng của các công trình thuỷ lợi
Rừng có tác dụng làm dịu nhiệt độ khu vực, tăng đợc lợng bốc hơi quacác tán lá, bụi cây, nên lợng hơi nớc trong khí quyển đợc tăng lên và khi gặpnhững điều kiện nhất định hơi nớc đợc ngng đọng sẽ góp phần tăng lợng ma,tăng thêm nguồn nớc cho các sông suối lu vực các hồ đập đều rất có lợi chophát huy tác dụng của các công trình thuỷ lợi, ngợc lại các hồ đập sau khi xâydựng xong và trữ nớc cũng góp phần làm dịu khí hậu tăng độ ẩm khu vực,thuận lợi cho việc trồng rừng và phát triển rừng trên lu vực các công trình
b2 Vai trò của rừng trong giảm nhẹ hiệu ứng nhà kính.
- Rừng là bể hấp thụ khí CO2
Thực vật phát triển đợc là nhờ có quá trình quang hợp Quang hợp làquá trình diễn ra trong thực vật có diệp lục tố là xúc tác, tổng hợp những chấthữu cơ cần cho hoạt động sống của thực vật từ các hợp chất đơn giản Nhờquang hợp, các chất hữu cơ có trong thực vật đợc tạo ra, từ đó sản sinh ranguồn thực phẩm cho các loài động vật Mỗi năm do quang hợp trên trái đấttạo ra gần 150 tỷ tấn chất hữu cơ Quá trình đó tiêu thụ gần 300 tỷ tấn CO2 vàgiải phóng gần 200 tỷ tấn O2 tự do
ở rừng kín, rậm năng suất cao thuộc ôn đới lá rộng hay lá kim, khảnăng hấp thụ CO2 khoảng 20- 25 tấn/ ha trong mùa sinh trởng và thải ra 15-
18 tấn ôxy/ha Quá trình đó tạo ra 14- 18 tấn/ha chất hữu cơ
ở rừng ma nhiệt đới thờng xanh, mức hấp thụ khí CO2 trong năm lêntới gần 150 tấn/ha và thải ra gần 110 tấn khí ôxy/ha, tạo ra gần 40 tấn/ha chấthữu cơ
- Thảm thực vật rừng và đất rừng còn là “nơi tích tụ Cacbon”
Sinh khối của thảm thực vật rừng là một “bể chứa” Cacbon lớn trên trái
đất
Sinh khối, theo định nghĩa là khối vật chất hữu cơ đợc sản sinh ra trongmột cơ thể sống, một quần thể sinh vật Sinh khối tập hợp các sinh vật cótrong hệ sinh thái ở thời điểm quan sát Sinh khối có thể đợc biểu thị bằng sốlợng cá thể, trọng lợng, đơn vị năng lợng Trong phạm vi nghiên cứu vai trò
dự trữ Cacbon của rừng, ngời ta chỉ tính đến sinh khối của thực vật Đó làkhối lợng chất hữu cơ (cùng với các chất vô cơ chứa trong cây) của thân, vỏ,cành, lá, gốc, rễ cây Khối lợng của sinh khối thực vật đợc biểu thị bằng trọnglợng vật chất ở trạng thái khô, hoặc tính bằng khối lợng CO2 hay Cacbon
Trang 13Sinh khối thực vật của rừng nhiệt đới chiếm 75% toàn bộ sinh khối rừng trêntrái đất.
Khi rừng bị cạo mất thảm thực vật thì tác hại xảy ra ở cả hai khía cạnh:Mất bể hấp thụ CO2, đồng thời đất rừng cùng với thực vật còn lại sẽ là nguồnphát thải CO2 quan trọng Vì lý do nạn phá rừng có ảnh hởng lớn tới tìnhtrạng gia tăng hiệu ứng nhà kính trong bầu khí quyển trái đất Mặt khác, việckhôi phục rừng, bảo vệ rừng, trồng rừng mới đợc coi là một trong những biệnpháp hữu hiệu giảm hiệu ứng nhà kính
b3 Vài trò của rừng trong chống sa mạc hoá.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến quá trình hoang mạc hoá ở ViệtNam là do bị mất rừng gây ra sự thoái hoá đất đai đặc biệt là ở vùng đồi núi
Sự suy thoái đất do mất rừng thể hiện ở độ xói mòn cao, giảm tầng mùn vàcác chất dinh dỡng trong đất, phá hoại cấu trúc của đất và mất khả năng giữnớc Sau 50 năm từ năm 1945- 1995 khoảng 5 triệu ha rừng đã bị khai thác.Hiện nay nớc ta có khoảng gần10 triệu ha là đất trống, đồi núi trọc trong đóhầu hết là giảm hoặc mất khả năng sản xuất Sự suy thoái đất đai do môi trờng
bị tàn phá là quá trình hoang mạc hoá quan trọng nhất ở Việt nam
c Vai trò của rừng đối với quốc phòng.
Rừng có tác dụng to lớn đối với quốc phòng Trải qua hàng nghìn nămchiến đấu chống giặc ngoại xâm, vai trò, tác dụng to lớn của rừng đối vớiquốc phòng luôn luôn đợc khẳng định Việc trồng rừng, bảo vệ rừng ở cáctỉnh biên giới, việc trồng cây gây rừng ở các vùng ven biển và khắp mọi nơi,ngoài các lợi ích trực tiếp về kinh tế còn do đòi hỏi của nhiệm vụ củng cốquốc phòng, trớc mắt cũng nh lâu dài
iii sự cần thiết của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
1 Những nhân tố thuận lợi cho việc phát triển rừng.
Một là: Nhận thức về vai trò bảo vệ môi trờng sinh thái của rừng trongcác cấp, các ngành và trong nhân dân đợc nâng cao và đã đợc thể hiện trongquá trình xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chơng trình, kế hoạch phát triểnlâm nghiệp; đã có sự kết hợp giữa các chơng trình, kế hoạch phát triển rừngvới các chơng trình phát triển kinh tế- xã hội khác ở Miền Núi tạo ra môi tr-ờng kinh tế xã hội thuận lợi cho việc bảo vệ và phát triển rừng; vai trò và sựtham gia của ngời dân trong quá trình quản lý, bảo vệ và xây dựng rừng đợcnâng cao hơn
Thực tiễn đã cho thấy, con ngời là nhân tố trung tâm, nhân tố quyết
Trang 14xây dựng mối quan hệ giữa con ngời với đất đai và rừng cây hợp quy luật thìmới có thể khôi phục và phát triển rừng, tạo nên một hệ sinh thái bền vững.
Hai là: Những thành tựu của ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lơngthực, kết quả của các chơng trình xoá đói giảm nghèo, định canh định c, tạo
ra những tiền đề kinh tế xã hội quan trọng cho việc bảo vệ và phát triển rừng,làm giảm bớt sức ép phá rừng để làm nơng rẫy Do vậy, đã có nhiều khu rừng
ở vùng cao đang trong quá trình khôi phục trở lại
Ba là: Một đội ngũ cán bộ công nhân viên ngành lâm nghiệp trên 10vạn ngời đã đợc đào tạo và có kinh nghiệm với gần 7.000 cán bộ có trình độ
Đại học và trên Đại học nắm bắt đợc những kỹ thuật tiến bộ của nghề rừngtrong nớc và quốc tế Hệ thống đào tạo nghiên cứu và chuyển giao khoa học
kỹ htuật đã đợc hình thành Hệ thống cung cấp giống cây lâm nghiệp đợcphân bố ở khắp các vùng trong nớc Nhiều kinh nghiệm quý về quản lý rừng
đã đợc tích luỹ từ thực tiễn Việt Nam thông qua các chơng trình dự án trongnớc cũng nh từ các dự án quốc tế thực hiện tại Việt Nam
Bốn là: Đã quy hoạch, thiết lập đợc các khu rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ trọng điểm, bớc đầu hình thành những vùng rừng nguyên liệu tập trungcho các ngành công nghiệp quan trọng nh giấy và than làm hạt nhân cho việchình thành và phát triển hệ thống rừng mới ở Việt Nam Việc trồng cây gâyrừng đã trở thành một nếp quen thuộc trong nhân dân, duy trì thờng xuyên 2
tỷ cây lấy gỗ trong khắp các làng mạc, thành phố, có tác dụng rõ ràng trongviệc phòng hộ môi trờng sống và cung cấp lâm sản cho các cộng đồng nôngthôn Một số hộ đã phát triển vờn rừng, đồi rừng, trang trại rừng từng bớc pháttriển sản xuất kinh doanh rừng nh một nghề
2 Vai trò của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng với phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam.
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đợc coi là công trình quan trọng quócgia, nhằm khai thác tiềm năng to lớn về đất đai để phục hồi và phát triển tàinguyên rừng, tạo việc làm và thu nhập cho nông dân, góp phần phát triển kinh
tế, xoá đói giảm nghèo ở những vùng có rừng, nhất là vùng Miền Núi nơi
đồng bào dân tộc sinh sống, bảo vệ môi trờng sinh thái, đảm bảo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nớc Vai trò của dự án
đợc thể hiện rõ đối với tăng trởng kinh tế, với vấn đề xoá đói giảm nghèo, vớichính trị, an ninh quốc phòng
a Dự án trồng mới 5 ha rừng với tăng trởng kinh tế.
Trang 15Với điều kiện của Việt nam hiện nay, khi mà vốn vẫn cha đáp ứng đủnhu cầu cho tăng trởng và phát triển kinh tế; phát triển toàn diện nông nghiệp
và kinh tế nông thôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nớc ta;quỹ đất cha sử dụng vẫn còn có khả năng khai thác lớn và lao động cha cóviệc làm đang là vấn đề bức xúc của toàn xã hội thì khai thác, sử dụng đấttrống, đồi núi trọc để trồng rừng là một trong những biện pháp để giải quyếtvấn đề trên
Việt nam là một nớc nông nghiệp với khoảng 80% dân số sống ở khuvực nông thôn, hàng năm lợng lao động ở Việt nam tăng thêm 1,2 triệu ngời
mà mục tiêu mà Đại hội Đảng lần thứ VIII đặt ra là mỗi năm phải tạo thêm1,3- 1,4 triệu việc làm cho ngời lao động Thực tế cho thấy lao động ở ViệtNam sử dụng không hết quỹ thời gian và chất lợng không cao.Do vậy việctham gia trồng mới 5 triệu ha rừng sẽ hạn chế bớt lợng lao động d thừa hiệnnay Bên cạnh đó việc trồng rừng cũng tạo ra những sản phẩm có thể xuấtkhẩu thu đợc lợng ngoại tệ lớn, góp phần làm tăng GDP của đất nớc
b Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng với vấn đề xoá đói giảm nghèo và công bằng xã hội.
Phần lớn các hộ tham gia trồng rừng là nông dân Miền Núi Vì vậy đờisống của họ thờng gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn Sự ra đời của Dự án trồngmới 5 triệu ha rừng đã tạo thêm nhiều việc làm cho họ, làm tăng thu nhập,góp phần cải thiện đời sống gia đình, làm cho khoảng cách về mức sống giữacác vùng thu hẹp lại Việc tham gia trồng rừng với sự hớng dẫn tận tình củacán bộ đã làm tăng sự đoàn kết giữa cán bộ với nông dân Ngời nông dân thật
sự phấn khởi và hăng say làm việc Thực tế cho thấy việc thực hiện dự án đã
đạt đợc những kết quả đáng kể, khích lệ tinh thần làm việc của nhân dân.Thực chất dự án đã góp phần thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo vàgóp phần thực hiện công bằng xã hội cùng với những mục tiêu khác do Đảng
định chính trị xã hội, phát huy đợc sức mạnh của nhân dân cả nớc để tập trungphát triển kinh tế Việc trồng rừng và bảo vệ rừng ở các tỉnh biên giới và các
Trang 16thời chiến Đây là những vùng có ý nghĩa chiến lợc về quốc phòng và an ninh,vì vậy kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân dợc cảithiện sẽ đáp ứng đợc mục tiêu về quốc phòng và an ninh trớc mắt cũng nh lâudài, góp phần lập lại trật tự mới trong công tác bảo vệ, quản lý rừng và xâydựng phát triển lâm nghiệp theo tinh thần mới mà Nghị quyết Đại hội Đảnglần thứ VIII đã vạch ra.
3 Lý do phải trồng mới 5 triệu ha rừng.
- Rừng là tài nguyên quý báu, là bộ phận rất quan trọng của môi trờngsống, là nguồn cung cấp lâm sản cho nhu cầu của nền kinh tế và đời sốngnhân dân Từ xa xa đến nay, con ngời vẫn sử dụng tài nguyên rừng làm thức
ăn, vật liệu xây dựng, sinh hoạt và chất đốt Bên cạnh đó con ngời vẫn phải lợidụng chức năng phòng hộ môi trờng một cách tối u nh khả năng sinh thuỷ cho
đầu nguồn sông suối, hồ nớc, vùng dân c, khả năng hạn chế gió bão, lụt, khảnăng phòng chống hạn hán và sa mạc hoá, khả năng chống ô nhiễm môi trờngnớc mặn, môi trờng không khí, khả năng chống xói mòn đất Hiện nay, rừng
tự nhiên trên thế giới đợc coi là di sản của tổ tiên để lại cho cộng đồng loàingời, mất rừng sẽ gây các hậu quả nghiêm trọng cho loài chứ không phải mộtdân tộc, một quốc gia nào
ở Việt nam, trong mấy thập kỷ qua, do nhiều nguyên nhân rừng bị tànphá nghiêm trọng, đến nay độ che phủ của rừng chỉ còn 33,2%, gây ra hậuquả xấu đối với phòng hộ và bảo vệ môi trờng và cung cấp lâm sản cho nhucầu của đất nớc Đứng trớc sự thách thức của hai nhu cầu bức xúc là môi tr-ờng sinh thái và lâm sản đè nặng lên một di sản của tổ tiên để lại là rừng tựnhiên đã bị hao hụt tới ngỡng giới hạn, chỉ còn một con đờng lựa chọn là
“Bảo vệ rừng tự nhiên và đẩy mạnh tốc độ trồng rừng” Vì vậy việc khôi phụclại vốn rừng là một yêu cầu rất khó khăn nhng rất cấp bách
- Trên địa bàn lâm nghiệp hiện có hơn 20 triệu đồng bào các dân tộcsinh sống, trong đó có khoảng 2 triệu còn sống du canh du c, đời sống rất khókhăn, thiếu việc làm Vì vậy cần phải có một chiến lợc phát triển kinh tế xãhội Miền Núi đã đợc Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII đề ra Dự án trồngmới 5 triệu ha rừng là một bộ phận chiến lợc kinh tế xã hội của cả nớc Vì thế
sự ra đời của dự án là rất đúng đắn, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân vàchủ trơng của Đảng vè phát triển lâm nghiệp Hiện nay, diện tích đất trống,
đồi núi trọc ở nớc ta rất nhiều, cần phải sử dụng một cách triệt để để tránhlãng phí tài nguyên trong khi có thể sử dụng
Trang 17- Rừng và đất rừng chiếm một nửa diện tích lãnh thổ, kinh tế rừng làmột thế mạnh của nớc ta Nhng tài nguyên rừng và đất đai cha đợc khai thác
và sử dụng có hiệu quả, tỷ suất hàng hoá thấp, cha tạo đợc việc làm và đờisống ổn định cho đồng bào tại chỗ Vì vậy phải tổ chức lại ngành kinh tế lâmnghiệp theo cơ cấu kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dới dự quản lý của Nhànớc, nhằm sử dụng tốt tiềm năng đất đai, lao động, tài nguyên để tạo ra khốilợng hàng hoá lâm sản đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
IV Kinh nghiệm cải cách và phát triển rừng ở Trung Quốc
1 Tình hình chung.
Diện tích lãnh thổ của Trung Quốc vào khoảng 9,6 triệu km2 Vào năm
1949, khi thành lập nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, diện tích rừng củatoàn quốc chỉ có 72 triệu ha, độ che phủ của rừng vào khoảng 7,5% Từ đóTrung Quốc đã xây dựng nhiều lâm trờng, Cục lâm nghiệp quốc doanh, lâmtrờng tập thể ở nông thôn, mở rộng phong trào toàn dân gây trồng rừng trênquy mô lớn để thực hiện công tác bảo vệ và bồi dỡng tài nguyên rừng Đợtthanh tra tài nguyên rừng 1989 - 1993, cho thấy diện tích rừng đã đạt đợc133,7 triệu ha; trữ lợng gỗ 11,785 tỷ m3; độ che phủ của rừng 13,92% Hiệnnay lợng tăng trởng của rừng ở Trung Quốc đã lớn hơn lợng tiêu hao, và liêntục trong nhiều năm nay đã đạt đợc “ 2 mục tiêu tăng trởng tài nguyên rừnglà: tăng diện tích và tăng trữ lợng rừng”
Năm 1956, Trung Quốc mới thành lập khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên.Nhng đến năm 1993, cả nớc đã có 766 khu bảo tồn thiên nhiên, với diện tíchvào khoảng 51 triệu ha, chiếm 5,34% tổng diện tích lãnh thổ Mức tiêu dùng
gỗ bình quân theo đầu ngời của Trung Quốc là 0,22 m3, chiếm 62% mức bìnhquân của thế giới Lợng gỗ nhập khẩu của Trung Quốc vào khoảng 25,37 triệu
+Phát triển nhiều ngành công nghiệp chế biến lâm sản để nâng caohiệu suất sử dụng tài nguyên rừng và tăng cờng tiềm lực và năng lực cạnhtranh trên thị trờng
Trang 18+ Chuyển từ giai đoạn lấy việc sản xuất gỗ làm mục đích chính sanggiai đoạn coi trọng cả các mặt môi trờng, sinh thái và hiệu ích xã hội; chútrọng xây dựng các hệ thống rừng phòng hộ trọng điểm, sử dụng đất trống đồitrọc và xây dựng các dự án để giúp đỡ nhân dân các vùng miền núi thực hiệnxoá đói giảm nghèo.
+ Thay đổi cơ cấu các nguồn vốn đầu t cho lâm nghiệp Trớc đây,ngành lâm nghiệp chỉ dựa vào nguồn ngân sách Nhà nớc, đến nay đã chútrọng thu hút nhiều nguồn vốn từ cá nhân và toàn xã hội để xây dựng rừng
+ Chú trọng các tác dụng bảo tồn tính đa dạng sinh học của rừng, bảotồn cảnh quan rừng và các di sản văn hoá ở rừng
2 Những chính sách cải cách và đổi mới chủ yếu.
Để đạt đợc quá trình chuyển biến nói trên, Trung Quốc đã thực thi một
số chính sách và giải pháp rất quan trọng trong lâm nghiệp Những nội dungcải cách chủ yếu bao gồm:
a Cải cách thể chế lu thông gỗ và lâm sản, thủ tiêu chế độ khống chế giá lâm sản, mở rộng thị trờng lâm sản, kỹ thuật và lao động.
Từ năm 1985 đã quyết định huỷ bỏ chế độ thu mua gỗ ở rừng tập thể,cho phép mở rộng và tự do hoá thị trờng gỗ, xác định giá cả gỗ khai thác ởrừng tập thể theo quy luật thị trờng Tiếp theo đó, đã bỏ dần chế độ phân phối
gỗ theo kế hoạch đối với gỗ khai thác ở rừng Nhà nớc, cho phép xí nghiệplâm nghiệp cung cấp gỗ cho các xí nghiệp sử dụng gỗ theo chế độ “ chỉxác định lợng chứ không xác định giá” Giá cả gỗ khai thác ở các khu rừngcủa Nhà nớc cũng do thị trờng điều tiết Nhà nớc chỉ thực hiện phân phối gỗcho các nhu cầu quân dụng, cứu nạn, sản xuất than và đờng sắt và do các khurừng ở Đông Bắc cung cấp Vào thập kỷ 80, lợng gỗ cung cấp theo kế hoạchthống nhất chiếm 80% tổng số gỗ sản xuất ở các khu rừng quốc hữu, nhng
đến thập kỷ 90 đã giảm xuống còn 10%, đến 1998 đã cơ bản thủ tiêu chế độnày
b Thay đổi mô hình lâm nghiệp truyền thống lấy sản xuất gỗ làm chính, thực thi chính sách phân loại tài nguyên, phát huy hiệu ích sinh thái, xã hội của rừng.
Năm 1996 Trung Quốc đã thực thi chính sách phân loại tài nguyênrừng để kinh doanh Theo đó Trung Quốc đã phân loại, dành 20% đất lâmnghiệp để sản xuất hàng hoá, dành 25% đất lâm nghiệp để xây dựng các khurừng công ích, phát huy các hiệu ích sinh thái của rừng Diện tích còn lại đểxây dựng rừng đa mục đích (vừa sản xuất hàng hoá, vừa phòng hộ)
Trang 19c Xây dựng các khu rừng phòng hộ quy mô lớn ở các khu vực có điều kiện môi trờng, sinh thái đã bị phá hoại hoặc bị xói mòn nghiêm trọng.
Vào cuối thập kỷ 70, Trung Quốc đã bắt đầu thực hiện các dự án để xâydựng các công trình sinh thái quy mô lớn để tăng cờng khả năng phòng củarừng ở tất cả các trọng điểm cần phải phòng hộ Thực tế cho thấy việc xâydựng rừng phòng hộ sinh thái theo các dự án công trình đã đem lại tác dụng
rõ rệt trên cả các mặt: phòng hộ, phục hồi đất đai, cung cấp chất đốt, giảiquyết việc làm
d áp dụng các chính sách kinh tế để phát triển nông thôn, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cho nhân dân ở các vùng miền núi, vùng đất cát.
ở Trung Quốc, trong 592 huyện nghèo khổ, có 496 huyện nằm ở vùng
đồi núi (84%) Từ 1996, Trung Quốc đã lập các dự án mở mang tổng hợp cáchuyện này, thông qua việc phát triển tài nguyên rừng, lấy nghề trồng cây ănquả làm trụ cột để tiến hành xoá đói giảm nghèo
e Thực thi các chính sách hỗ trợ kinh tế để phát triển lâm nghiệp nh:
- Hỗ trợ kinh tế hoặc cho vay với lãi suất thấp để giúp đỡ tập thể và cá nhântạo rừng Chủ yếu là Nhà nớc giúp đỡ cây giống, bù đắp lãi suất chênh lệch
- Thu tiền nuôi rừng để chuyên dùng vào mục đích nuôi trồng rừng
- Đối với các ngành sử dụng nhiều lâm sản nh ngành than và ngành giấyphải trích một số tiền vốn theo tỷ lệ nhất định tính trên sản phẩm đã sản xuất
đợc để lập quỹ chuyên dùng tạo rừng cho các ngành này
Trang 20Phần thứ hai Thực trạng triển khai thực hiện dự án
trồng mới 5 triệu ha rừng
i những thuận lợi và khói khăn khi triển khai thực hiện dự án
1 Thuận lợi.
a Bớc vào thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, chúng ta đã có
những kinh nghiệm rút ra từ chơng trình 327 thực hiện từ năm 1993- 1998, vềcác mặt tổ chức chỉ đạo, xây dựng mô hình, khoa học kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ, xác định tập toàn cây trồng, cơ chế chính sách đầu t, kế họch hoá,nhất là việc nghiên cứu điều chỉnh chính sách, làm thế nào để gắn đợc quyềnlợi, nghiã vụ, lợi ích giữa Nhà nớc và các thành phần kinh tế, chủ yếu là các
hộ gia đình, tạo động lực mạnh mẽ thu hút các nguồn lực tham gia thực hiệnchơng trình
b Quốc hội đã sửa đổi, bổ sung Luật đất đai, Luật đầu t nớc ngoài,
Luật khuyến khích đầu t trong nớc Chính phủ đã ban hành nhiều chính sáchmới về đầu t, tín dụng, thuế phê duyệt các dự án quy hoạch phát triển củacác ngành giấy, điều, chè , các Nghị định, Quyết định của Chính phủ, cácvăn bản hớng dẫn của các Bộ, ngành tạo điều kiện thuận lợi trực tiếp hoặcgián tiếp đến thực hiện dự án Đồng thời, Nhà nớc đã triển khai mạnh mẽ cácchơng trình mục tiêu quốc gia nh: chơng trình xoá đói giảm nghèo bao gồmcông tác định canh định c, giải quyết di dân tự do, xây dựng các vùng kinh tếmới ; chơng trình các xã đặc biệt khó khăn (chơng trình 135) đầu t trên mộtnghìn xã chủ yếu vùng sâu vùng xa, biên giới thuộc các tỉnh Miền Núi, Khu
4, Duyên Hải Miền Trung và Tây Nguyên; chơng trình nớc sạch và vệ sinhmôi trờng nông thôn Các chính sách mới của Nhà nớc và việc triển khaithực hiện các chơng trình mục tiêu quốc gia đã có tác động tích cực, mạnh
mẽ, trực tiếp đến tiến trình thực hiện dự án
c Chính phủ đã sớm ban hành Quyết định 661/QĐ-TTg ngày
29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồngmới 5 triệu ha rừng, trên cơ sở đó các Bộ, ngành liên quan có văn bản hớngdẫn thực hiện, tơng đối kịp thời nh Thông t liên tịch của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Bộ Tài Chính, Bộ Kế Hoạch và Đầu t về thực hiện Quyết
định 661/QĐ-TTg; Thông t của Bộ Tài Chính hớng dẫn về quản lý cấp phátvốn ngân sách Nhà nớc cho dự án; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn h-
Trang 21ớng dẫn về nghiệp vụ, ký thuật thuộc lĩnh vực quản lý ngành Tuy nhiên,trong các hớng dẫn của các Bộ, ngành qua thời gian triển khai thực hiện đãbộc lộ những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chophù hợp với tình hình thực hiện.
d Sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ, của Ban chỉ đạo cấp Bộ, ngành,
đặc biệt là việc chỉ đạo chặt chẽ của chính quyền các cấp, nhất là cấp yếu tố quan trọng có tính chất quyết định Đồng thời hệ thống tổ chức thựchiện dự án từ Trung ơng đến địa phơng đã sớm thành lập, bớc vào hoạt động
tỉnh-có hiệu quả
e Ban quản lý các dự án cơ sở đã có kinh nghiệm về tổ chức chỉ đạo từ
chơng trình 327, với tinh thần trách nhiệm cao, khắc phục khó khăn nhiềumặt (thủ tục phức tạp, vốn chậm), nhiều cơ sở đã tích cực chỉ đạo thực hiệnnhiệm vụ nhất là kế hoạch tạo rừng phòng hộ và đặc dụng đạt kết quả tốt
2 Những khó khăn tồn tại.
a Về cơ chế kế hoạch hoá.
* Về mục tiêu, nhiệm vụ:
Với dự án quy mô lớn, phạm vi rộng, thời gian thực hiện trên 10 năm,thực chất là dự án phát triển lâm nông nghiệp bền vững mà nhiệm vụ:
Đối với lâm nghiệp là bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng,thực hiện nhiệm vụ quan trọng khôi phục lại khả năng phòng hộ, bảo tồn tính
đa dạng sinh học quý hiếm của rừng, đồng thời cung cấp đầy đủ nguyên liệucho phát triển công nghiệp và các nhu cầu khác của nền kinh tế quốc dân
Đối với nông nghiệp phát triển trồng mới 1 triệu ha cây công nghiệpdài ngày, cây ăn quả, cây đặc sản có giá trị và hiệu quả kinh tế nh cây sao su,chè, điều các loại cây ăn quả, là thế mạnh, phù hợp với điều kiện khí hậu
đất đai ở nhiều vùng của nớc ta Trồng mới 1 triệu cây công nghiệp là câykinh tế mạnh, nhng đồng thời cũng tăng thêm độ che phủ, phát huy tác dụngphòng hộ khi chúng ta thực hiện tốt phơng thức nông lâm kết hợp
Về địa bàn thực hiện của dự án chỷ yếu là Miền Núi, vùng còn nhiềukhó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém, dân trí thấp, đối tợng thực hiện phần lớn là
đồng bào các dân tộc Do vậy phải có bộ máy tổ chức chỉ đạo mạnh và cơ chếchính sách thoả đáng để huy động đợc nhân dân tại chỗ, đồng bào các dân tộctham gia
Nhng dến nay dự án cha xây dựng đợc phơng án kế hoạch hành động
cụ thể trình Chính phủ phê duyệt để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc xây
Trang 22dựng kế hoạch hàng năm chủ động, vững chắc, đạt đợc mục tiêu, nhiệm vụ,tiến bộ của dự án.
* Về đầu t vốn
Huy động từ nhiều nguồn: Nguồn ngân sách Nhà nớc, nguồn viện trợnớc ngoài, nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài, nguồn vốn của địa phơng, nguồnvốn tín dụng đầu t lãi suất u đãi, nguồn vốn của các thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh
Tuy dự án huy động nhiều nguồn vốn nhng việc tổng hợp xây dựng kếhoạch không đồng bộ, đầy đủ, thiếu tính cân đối vì cơ chế từng nguồn vốnkhác nhau, do vậy việc xây dựng kế hoạch hàng năm hiện nay Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (Ban Điều hành dự án) chỉ nắm đợc phần vốnngân sách Nhà nớc đầu t cho rừng phòng hộ và đặc dụng, nguồn vốn viện trợ(ODA), vốn tín dụng đầu t của các dơn vị trực thuộc các Bộ và Tổng công ty;vốn tín dụng đầu t cho dự án thuộc tỉnh không đợc thông báo cho Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn và cũng không thông báo hạn mức cho các địaphơng
b Về chính sách đầu t thực hiện dự án.
* Việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ vùng rấtxung yếu, xung yếu với mức 50.000đ/ha/năm, trong khoảng thời gian 5 nămthực tế là quá thấp, nhng với khối lợng khoán hàng năm gần 2 triệu ha, thìmỗi năm Nhà nớc phải chi hàng trăm tỷ đồng Về lâu dài ngân sách thoả
đáng, hấp dẫn về lợi ích, bằng nguồn thu lấy từ kết quả bảo vệ, khaonh nuôitái sinh rừng Trên cơ sở đó, mới đảm bảo gắn lợi ích của ngời dân với quátrình bảo vệ và phát triển rừng bền vững và lâu dài
* Vốn vay tín dụng cho trồng rừng sản xuất (cây công nghiệp và câylâm nghiệp) hiện nay mức lãi suất còn cao, không thoả đáng đối với ngờitrồng rừng Vì đối tợng đất trồng rừng chủ yếu là đất xấu, bạc màu, cằn cỗi,dốc lớn, cây trồng sinh trởng chậm, chu kỳ sản xuất trên dới 10 năm, có loàicây phải 20 năm, nhiều yếu tố rủi ro, sản lợng thấp, giá trị sản phẩm gỗ khôngcao, khó tiêu thụ nên hiệu quả trồng rừng nói chung thấp
* Mức đầu t cho trồng rừng phòng hộ và đặc dụng, theo quy định đầu ttrực tiếp đến ngời trồng rừng và chăm sóc 3 năm: 2,5 triệu đồng/ha, trong đótrồng và chăm sóc năm đầu bình quân 1,75 triệu đồng/ha còn lại 0,75 triệu
đồng chăm sóc 3 năm, bình quân 250.000đ/ha/năm Nhiều địa phơng phản
ánh là thấp, không đảm bảo chất lợng rừng trồng
c Về hệ thống tổ chức các dự án cơ sở.
Trang 23Các dự án cơ sở thuộc đối tợng rừng phòng hộ và đặc dụng, chủ yếu làcác dự án Chơng trình 327 chuyển sang cha rà soát, điều chỉnh Về quy mô,phạm vi, ranh giới, tính chất của dự án cũng cha có quy định cụ thể, thốngnhất Trong thực tiễn, diện tích rừng phòng hộ khó tách biệt đợc rõ ràng vớirừng sản xuất, ngay trong rừng phòng hộ cũng khó phân biệt ranh giới diệntích giữa loại rất xung yếu, xung yếu và ít xung yếu, cho nên việc điều chỉnh,sắp xếp các dự án cũng là tiêu chuẩn tơng đối Tình hình tổ chức các dự án cơ
sở cha thống nhất, ổn định nên thực tế đã nảy sinh một số mâu thuẫn, khônghợp lý, có dự án bộ máy quản lý cán bộ trong biên chế Nhà nớc nên đợc hởng
sự nghiệp chi thờng xuyên, còn nhiều dự án phải chi lơng cán bộ trong vốnquản lý phí, những dự án này phụ thuộc vào khối lợng nhiệm vụ hàng năm,tổng số vốn dự án nhiều hay ít thờng không ổn định do khối lợng hàng nămtăng, giảm, mặt khác trong 6% còn lại chứa đựng các khoản chi về nghiệmthu khối lợng, các phát sinh khác, nên những dự án nguồn chi chủ yếu trôngchờ vào vốn quản lý dự án thì rất khó khăn, cán bộ không yên tâm
ii kết quả thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trong 2 năm 2000
1999-1 Thực trạng rừng ở nớc ta trong thời gian qua.
Mặc dù Nhà nớc và nhân dân đã có nhiều cố gắng bảo vệ và trồng rừng,nhng rừng đã bị suy giảm nghiêm trọng cả về diện tích và trữ lợng, tới nayvốn rừng còn rất thấp
Nếu tính từ năm 1943 nớc ta có 14 triệu ha rừng, độ che phủ 43% thì
đến năm 1995 chỉ còn 9,3 triệu ha, độ che phủ 28%, trong đó có 1,05 triệu harừng trồng Theo kết quả kiểm kê rừng toàn quốc đến hết ngày 31/12/1999.Cả nớc có 10.915.592 ha rừng các loại, độ che phủ tơng ứng là 33,2%, trong
đó diện tích rừng tự nhiên 9.444.198 ha, chiếm 86,5% tổng diện tích rừng cảnớc, diện tích rừng trồng 1.471.394 ha, chiếm 13,5% tổng diện tích rừng cả n-ớc
Trong giai đoạn 1980- 1989, bình quân mỗi năm cả nớc ta mất đikhoảng trên 100.000 ha rừng Từ năm 1989 đến 1998 bình quân mỗi năm đãmất đi khoảng 60.000 ha rừng Những tỉnh ở vùng núi cao, yêu cầu về phòng
hộ rất lớn thì độ che phủ của rừng lại thấp so với mức bình quân chung của cảnóc nh : Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng và diện tích đất trống đồi núi trọc ởcác tỉnh này cũng khá nhiều làm cho tổng diện tích đất trống đồi núi trọc cảnớc tăng lên Hiện nay cả nớc ta có gần 10 triệu ha đất trống đồi núi trọc Đây
Trang 24dốc cao Vì vậy chúng ta gặp rất nhiều khó khăn trong việc gây trồng lại diệntích rừng ở những nơi này.
Trong những năm qua, ở nớc ta đã có nhiều chơng trình và dự án ởtrong và ngoài nớc phục vụ cho việc bảo vệ rừng và trồng rừng nh Chơng trình
327, dự án PAM nên trong 10 năm từ 1988- 1998, độ che phủ của rừngtrong toàn quốc đợc duy trì ở mức 28% và hiện nay là 33,2% Một số nơi tỷ lệ
đó tăng nhiều nh: Quảng Nam 40,9%, Tuyên Quang 51,1% ở nhiều nơi đãthành công trong phong trào khoanh nuôi, bảo vệ rừng và trồng rừng, xuấthiện các mô hình trang trại rừng, VAC, nông lâm kết hợp, canh tác trên đấtdốc Do đó ngời nông dân Miền Núi có thêm việc làm, tăng thu nhập và cómột số ít nông dân đã giầu lên thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh nghềrừng Tuy phong trào trồng cây gây rừng đã có những điển hình tốt, có hiệuqủa nhng cha đợc rộng khắp Diện tích rừng trồng đợc mới chỉ đủ bù đắp diệntích rừng tự nhiên bị mất đi, đất trống đồi núi trọc không giảm Rừng trồngtập trung đạt hiệu quả thấp, đời sống đại đa số ngời dân làm nghề rừng vẫncòn gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn và đói nghèo
Trong báo cáo về kế hoạch tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu
ha rừng giai đoạn 19998 - 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôntại phiên họp của Chính phủ ngày 27/5/1998 đã xác định rõ 4 nguyên nhâncủa tình trạng thên là :
- Phần lớn rừng không có chủ thực sự, hoặc khi có chủ thì lợi ích không
đảm bảo cuộc sống nên không tạo ra động lực mạnh mẽ khuyến khích họtrồng và bảo vệ rừng
- Khoa học kỹ thuật chậm đợc ứng dụng vào sản xuất, nhất là kỹ thuật
về giống và chế biến
- Tổ chức nghề rừng nặng về quốc doanh mà cha có hình thức thích hợp
để huy động sự tham gia đông đảo của nhân dân
- Khả năng cung cấp gỗ, củi, ván công nghiệp trong nớc tăng chậm,trong khi nhu cầu tiêu dùng lại tăng nhanh, tạo ra sức ép ngày càng lớn đốivới rừng tự nhiên
Diện tích rừng kiểm kê của các vùng kinh tế đến 31-12-1999
ST
T Vùng lãnh thổ
Diện tích
tự nhiên(ha)
chephủ(%)
Tổng số(ha)
Tự nhiên(ha)
10.915.5922.368.982
9.444.1981.890.595
1.471.394478.387
33,235,1
Trang 253.965.314
963.441
83.6382.135.649
1.139.2912.373.1161.581.022
270.475
884.409
45.3331.835.633
969.3162.339.1671.416.643
63.102
79.032
38.305300.016
169.97533.949164.357
207.373
27,0
6,641,6
34,553,235,5
6,8
2 KÕt qu¶ thùc hiÖn Dù ¸n trång míi 5 triÖu ha rõng trong 2 n¨m 1999 - 2000.
Trang 26Sau 2 năm thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đã đạt đợc một số kết quả nh sau:
T
T Chỉ tiêu khối lợng
Đvị tính ng/ha
KH 2 năm
1999 2000
-TH năm
1999 đến9/2000
Tỷ lệ (%)
1 Giao khoán bảo vệ rừng ,, 2.000,0 1830.0 91,5
2 Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh ,, 350,0 533,0 152,3
3 Trồng rừng mới:
-Rừng phòng hộ đặc dụng
Trong đó : Gieo bay
-Rừng sản xuất cây Lâm nghiệp
-Rừng cây CN và cây lấy quả
-Rừng trồng bằng vốn viện trợ
-Rừng trồng bằng vốn NS địa
ph-ơng và thu từ rừng
,,,,,,,,,,,,,,
418,6134,610,0136,0146,045,020,0
357,7128,710,0135,818,833,042,0
74,395,6100,099,912,573,3210,0
Nguồn: Vụ Kế hoạch và Quy hoạch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
a.Về chỉ tiêu khối lợng.
Tính đến khoảng tháng 8/2000 các chỉ tiêu bảo vệ, khoanh nuôi vàchăm sóc rừng đạt và vợt kế hoạch, còn chỉ tiêu trồng rừng cha đạt kế hoạch 2năm (1999- 2000) một phần là vào thời điểm này các tỉnh Miền Trung vàMiền Nam đang tiến hành trồng và nghiệm thu Ngoài ra còn có các nguyênnhân khác chủ yếu là:
- Việc bảo vệ, khoanh nuôi và chăm sóc rừng có kỹ thuật đơn giản, dân
dễ làm, hiệu quả cao tuy mức đầu t còn thấp nhng dân chấp nhận vì hiệu quảcao Vì vậy, các địa phơng cũng tập trung cho công việc này Qua so sánh sốliệu của kiểm kê rừng năm 1992 và phúc tra năm 1995 với năm 1999 thì sau 5năm diện tích rừng đã tăng lên khoảng 1,5 triệu ha trong đó diện tích trồngmới tăng đợc trên 600.000 ha còn lại chủ yếu là do khoanh nuôi tái sinh.Cùng với việc đầu t vốn cho khoán bảo vệ khoanh nuôi tái sinh đi đôi với biệnpháp tuyên truyền giáo dục và ngăn chặn có hiệu qủa nạn phá rừng, đốt nơnglàm dãy đã làm cho rừng phục hồi nhanh đáp ứng đợc yêu cầu phòng hộ
- Trong năm 1999: Mặc dù thời tiết không thuận lợi, Miền Bắc đầu nămhạn hán nặng, MIền Trung cuối năm bị lụt nhng với sự chỉ đạo sát sao của
Trang 27Chính phủ, các Bộ, Ngành ở Trung ơng và nỗ lực cao độ của các địa phơng
mà nhất là ngời lao động trong các dự án nên các chỉ tiêu chung hầu hết đã
đạt và vợt, cụ thể: Giao khoán bảo vệ rừng đợc 1.583.000 ha (đạt 112,6%)khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng đợc 295.000 ha (đạt 114%), chăm sóc rừng
tỷ đồng Xuất phát từ lợi ích thiết thực của dự án, nên nhiều nơi đã huy độngnguồn vốn của địa phơng trồng thêm rừng: Lạng Sơn 950 triệu đồng, ThừaThiên Huế 2,8 tỷ đồng, Khánh Hoà gần 7 tỷ đồng, Đắc Lắc 4,1 tỷ đồng Dovậy các chỉ tiêu chủ yếu về trồng rừng phòng hộ chung cả nớc cũng nh từng
địa phơng đều đạt và vợt kế hoạch : Sơn La vợt 1.747 ha, Tuyên Quang vợt1.400 ha, Lạng Sơn vợt 200 ha, Yên Bái vợt 300 ha, Hà Giang vợt 300 ha
Một nét mới khác về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ là năm 1999 đã thínghiệm phơng pháp gieo bay (sử dụng máy bay gieo hạt) đợc 5000 ha, bằng100% kế hoạch Diện tích trồng rừng mới bằng kỹ thuật gieo bay tuy chanhiều và chỉ mang tính thử nghiệm, nhng kết quả đạt đợc trong năm là đángkhích lệ, mở ra hớng đi mới đa tiến bộ kỹ thuật vào Dự án trồng mới 5 triệu
ha rừng những năm tới
Bên cạnh nội dung trồng mới rừng phòng hộ và rừng sản xuất cây lâmnghiệp là chính, năm 1999 dự án còn trồng mới 15.400 ha cây công nghiệp vàcây ăn quả, triển khai các hoạt động lâm sinh khác nh tu bổ, bảo vệ, chămsóc, tái sinh rừng hiện có Riêng 7 tỉnh miền Trung bị lũ lụt nặng cuối năm
1999, rừng trồng mới bị cuốn trôi, cây giống bị thất thoát, ban quản lý dự án
đã phối hợp với các địa phơng triển khai các hoạt động để hỗ trợ vốn, câygiống, kỹ thuật, đảm bảo tiến độ khôi phục, phát triển rừng phòng hộ sau lũlụt và đạt kết quả tốt Do đó diện tích trồng mới rừng phòng hộ năm 1999 củacả nớc và nhất là các tỉnh miền Trung đều vợt kế hoạch đề ra
Trong quá trìng triển khai dự án, đã xuất hiện nhiều điển hình vànhững cách làm mới, sáng tạo ở các địa phơng Đó là phơng thức kết hợp giữa
Trang 28dẫn nhân dân trồng các cây có hiệu quả kinh tế cao vào diện tích đất nhậnkhoán, bảo vệ, khoanh nuôi rừng để bù vào sự thiếu hụt kinh phí do định mứcthấp; sử dụng tổng hợp các thành phần và tổ chức mới của kinh tế hộ là kinh
tế trang trại vào các hoạt động mới của kinh doanh rừng Các tỉnh có nhiềudiện tích đất trống đồi núi trọc hoặc có nhiều diện tích rừng tự nhiên bị nghèokiệt nh Đông Bắc và Tây Bắc đã chuyển trọng tâm hoạt động của dự án vàotrồng mới và khoanh nuôi tái sinh rừng đạt hiệu quả.Cao Bằng trong năm
1999 đã khoanh nuôi 40.000 ha, vợt chỉ tiêu 35.000 ha, Lai Châu khoanh nuôi67.300 ha, vợt 57.300 ha, Ninh Thuận khoán bảo vệ 58.000 ha vợt 28000 ha,
Cà Mau giao khoán 18000 ha, bằng nguồn vốn huy động thêm của dân
- Năm 2000: Do có kinh nghiệm năm 1999 nên việc chuẩn bị dự án,cây con và hiện trờng cho năm 2000 có kỹ lỡng hơn Mặc dù có khó khăn vềvốn nhng đến hết tháng 8 toàn quốc đã đạt đợc: Giao khoán bảo vệ rừng đợc1.830.000 ha (đạt 100,27%), khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng đợc 412.000
ha (đạt 91,15%), chăm sóc rừng đợc 228.000 ha (đạt 113,1%), trồng rừng mớiphòng hộ, đặc dụng đợc 50.200 ha (đạt 74,59%), trồng rừng sản xuất cây lâmnghiệp đợc 45.700 ha (đạt 114,25%), cây ăn quả đợc 2.300 ha (đạt 4,6%),trồng rừng bằng vốn viện trợ đợc 18.200 ha (đạt 68%), rừng trồng bằng vốnngân sách địa phơng thu từ rừng đợc 11.000 ha (đạt 55%)
Ta có thể thấy rõ hơn về kết quả đạt đợc qua một số bảng biểu sau:
Biểu số 01: Trồng rừng tập trung năm 1999- 2000
Đơn vị: haNăm
59.8924.99335.600
24.49010.6284.63538.038
Bộ Quốc phòng
Bộ Nội vụ
2.140300
Trang 2916.75016.6006.20081.535
Nguån: Vô KÕ ho¹ch vµ Quy ho¹ch Bé N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn n«ng th«n.
BiÓu sè 03: Ch¨m sãc rõng n¨m 1999- 2000
§¬n vÞ: haN¨m
Trang 30- Vốn ngân sách Nhà nớc cấp phát cho Dự án trồng mới 5 triệu ha rừngbao gồm vốn cấp phát đầu t, vốn cấp phát sự nghiệp và vốn hỗ trợ trồng rừngsản xuất đợc cân đối trong kế hoạch chi ngân sách Nhà nớc hàng năm doQuốc hội phê duyệt
- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc bố trí cho Dự án trồng mới 5 triệu harừng Bộ Tài chính thực hiện cấp phát cho các dự án đợc cấp có thẩm quyềnphê duyệt thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nớc Kho bạc Nhà nớc trực tiếpthực hiện kiểm tra, kiểm soát hồ sơ chứng từ có liên quan và tiến hành cấpphát vốn cho chủ dự án theo đúng chế độ quy định
* Quy định cụ thể:
- Về vốn đầu t dự án rừng phòng hộ và đặc dụng
+ Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ở những vùng rất xung yếu vàxung yếu với mức đầu t bình quân không quá 50.000 đ/ha/năm, thời hạnkhông quá 5 năm
+ Khoán khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung cây công nghiệp,cây lấy quả, cây đặc sản đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ở những vùng
Trang 31xung yếu và rất xung yếu (coi nh chỉ tiêu bảo vệ rừng) với mức đầu t khôngquá 50.000 đ/ha/, thời hạn không quá 5 năm.
+ Khoán khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung cây lâm nghiệp
đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ở những vùng rất xung yếu và xung yếuvới mức đầu t không quá 1.000.000đ/ha, thời hạn khoán 6 năm theo tỷ lệ vốn
đợc phân bổ hàng năm và quy trình khoanh nuôi tái sinh rừng kết hợp trồng
bổ sung của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Trồng mới rừng phòng hộ ở vùng rất xung yếu và xung yếu với mức
đầu t trực tiếp đến ngời trồng rừng bình quân 2,5 triệu/ha, bao gồm trồng mới
và chăm sóc theo quy trình kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn
+ Xây dựng một số công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ trực tiếpcho công tác lâm sinh bao gồm: Trạm bảo vệ rừng, công trình phòng chốngcháy, phòng chữa sâu bệnh, vờn ơm với mức đầu t cho toàn bộ chơng trìnhtối đa không quá 5% tổng vốn ngân sách Nhà nớc bố trí cho Dự án hàng năm
- Về kinh phí quản lý dự án:
+ Các công việc đợc cấp phát kinh phí quản lý dự án
Khảo sát, xây dựng, thẩm định và xét duyệt dự án
Nghiên cứu khoa học, khuyến nông, khuyến lâm, xây dựng môhình chuyển giao công nghệ thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Tập huấn, kiểm tra, tuyên truyền, khen thởng, hội nghị sơ tổngkết
Bổ sung một số trang thiết bị cần thiết, văn phòng phẩm cho hoạt
động chỉ đạo quản lý chung
Chi cho công tác quản lý, điều hành của Ban điều hành Dự ántrồng mới 5 triệu ha rừng Trung ơng và các Ban quản lý dự án
Chi lơng cho các thành viên của Ban quản lý dự án cha đợc hởnglơng từ ngân sách Nhà nớc; chi phụ cấp, trợ cấp, công tác phí, theo chế độhành chính sự nghiệp cho các thành viên của Ban quản lý (kể cả các thànhviên đã đợc hởng lơng từ ngân sách Nhà nớc)
Chi hỗ trợ cho công tác quản lý, cấp phát vốn của hệ thống khobạc Nhà nớc
+ Các cơ quan đợc bố trí vốn kinh phí quản lý dự án bao gồm:
Ban điều hành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Trung ơng
Cơ quan chủ quản của dự án
Trang 32 Các Bộ, cơ quan đoàn thể ở Trung ơng, địa phơng có liên quantrực tiếp đến việc thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
Ban quản lý dự án tỉnh và các Ban quản lý dự án cơ sở (trừ Banquản lý dự án trồng rừng sản xuất)
Tổng số vốn sự nghiệp quản lý dự án trồng rừng phòng hộ, đặcdụng đợc trích 8% trong tổng mức đầu t ngân sách Nhà nớc dành cho dự án;trong đó các ngành ở Trung ơng là 0,7%, tỉnh, huyện, xã là 1,3%, chủ dự áncơ sở là 6%
- Về vốn hỗ trợ trồng rừng sản xuất
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tự bỏ vốn trồng rừng sản xuất màdiện tích rừng là các loài cây gỗ đặc biệt quý hiếm có chu kỳ trên 30 năm, utiên các loài cây có thể trồng đợc thuộc nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định
số 18/ HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trởng ( nay là Chính phủ); có
dự án và quy trình kỹ thuật đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đợc Nhà nớccấp vốn hỗ trợ để triển khai thực hiện; Mức vốn hỗ trợ bình quân là 2 triệu
đồng/ha
*Tiến độ giải ngân vốn đầu t bằng nguồn ngân sách
- Năm 1999 Thủ tớng chính phủ uỷ quyền Bộ Kế hoạch và Đầu t giaomục tiêu, nhiệm vụ, danh mục dự án cơ sở, tổng vốn và cơ cấu cho từng tỉnh.Vốn đợc cấp qua hệ thống Kho bạc nên rất chủ động, vốn đợc triển khai vàgiải ngân thuận lợi, kế hoạch vốn ngân sách 322 tỷ Trung ơng chuyển về Khobạc tỉnh đủ 100%, hết năm 1999 vốn thanh toán đợc 302 tỷ đạt 94% kế hoạchnăm
- Năm 2000, căn cứ vào Quyết định số 38/2000/QĐ-TTg ngày24/03/2000 thì vốn của các chơng trình mục tiêu quốc gia chuyển về các tỉnhcho các Sở Tài chính Căn cứ vào kế hoạch của tỉnh phân bố cho từng chơngtrình, Sở Tài chính chuyển vốn sang Kho bạc tỉnh để cấp phát, vì vậy triểnkhai vốn chậm, đến cuối tháng 5/2000 Bộ Tài chính mới có Thông t hớng dẫncơ chế quản lý tài chính nên rất khó khăn lúng túng, đến 31/8 Bộ Tài chính đãchuyển vốn đợc 150 tỷ đồng bằng 46% kế hoạch, giải ngân đạt 70 tỷ đạt 22%
kế hoạch năm, bằng 38% giá trị thực hiện Nh vậy có thể nói tiến độ cấp phátvốn cho các dự án là rất chậm; mà nguyên nhân chủ yếu là do các chủ dự áncha có khối lợng công việc hoàn thành để thanh toán, hoặc đã có nhng cha đủ
hồ sơ tài liệu cần thiết, nên cha đợc Kho bạc Nhà nớc cấp vốn Tình trạng nàyxuất phát từ các lý do sau:
Trang 33Thứ nhất, mặc dù đã có những kinh nghiệm trong việc triển khai thựchiện chơng trình 327 trong các năm từ 1993 đến 1998; đặc biệt là qua các thời
kỳ sắp xếp và điều chỉnh lại mục tiêu của chơng trình theo các quyết định củaThủ tớng Chính phủ, nhng nhìn chung công tác sắp xếp, bàn giao các dự án từchơng trình 327 sang Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, các Bộ , ngành, địa ph-
ơng triển khai còn lúng túng và thiếu tập trung, dứt điểm
Thứ hai, công tác phân bổ kế hoạch, phê duyệt thiết kế, dự toán củaUBND các tỉnh, thành phố cho các dự án còn chậm; vì vậy có những dự án đãchuẩn bị sẵn sàng các điều kiện để thực hiện dự án, nhất là việc trồng rừng(nh chuẩn bị giống, phân bón, ) nhng vì không biết chỉ tiêu khối lợng cụ thể
sẽ đợc giao bao nhiêu nên cha dám triển khai thực hiện; khi đã có kế hoạch
đ-ợc giao thì đã quá thời hạn trồng rừng, vì vậy không thể triển khai thực hiện
đợc ngay mà phải đợi đến mùa ma mới tiếp tục thực hiện đợc
Thứ ba, việc triển khai thực hiện trực tiếp tại các dự án nhiều vớngmắc về các thủ tục nh giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sửdung đất; Quy hoạch, thiết kế lại dự án, ký kết hợp đồng giao khoán, bảo vệvới các hộ dân Mặt khác, năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý còn
có những hạn chế nhất định; vì vậy tiến độ triển khai các công việc còn chậm
Thứ t, sự phối hợp giữa các thành viên trong Ban điều hành Dự án trồngmới 5 triệu ha rừng còn cha đợc tốt, có nơi, có chỗ còn thiếu thống nhất; Dẫn
đến tình trạng các khó khăn, vớng mắc không đợc tháo gỡ kịp thời từ cấp cơ
sở, nên cũng phần nào ảnh hởng đến tiến độ thực hiện và cấp phát vốn cho dự
án
Thứ năm, cơ chế của Dự án này còn thiếu hoặc tuy mới ban hành nhng
đã có điểm cha thực sự phù hợp với thực tế nh quy định về quy chế đầu t xâydựng cơ bản lâm sinh, quy trình nghiệm thu lâm sinh còn cha đợc ban hành,quy định về định mức đơn giá trồng rừng còn thấp, quy định về việc nghiệmthu, xác nhận khối lợng công việc hoàn thành của Hội đồng nghiệm thu cấptỉnh rất khó thực hiện
Tất cả những nguyên nhân trên đã trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hởng đếncấp độ cấp phát thanh toán vốn cho Dự án Điều này đã gây trở ngại khôngnhỏ đến kết quả cũng nh chất lợng trồng rừng, các chủ Dự án không có tiềntrả cho dân, dân nghèo không đợc thanh toán kịp thời thiếu lòng tin vào chơngtrình
c Một số kết quả đạt đợc khác.