1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam

83 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợng vốn đó dùng đểthực hiện các khoản đầu t cần thiết nh chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí mua sắm tài sản cố định, sở hữu công nghiệp, chimua sắm nguyên vật liệu, trả tiền công…đả

Trang 1

Mở bài Mục đích cuối cùng của bất cứ doanh nghiệp nào cũng là lợinhuận Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của rất nhiều yếu tố trong

đó yếu tố quan trọng là có đủ vốn để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh và sử dụng vốn một cách có hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, sử dụng vốn có hiệu quả làmột đòi hỏi cấp thiết để doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh và

đứng vững trên thị trờng Có sử dụng vốn có hiệu quả, doanhnghiệp mới có khả năng bảo toàn và phát triển vốn, mới có khảnăng tái đầu t cho sản xuất kinh doanh cả về chiều sâu và chiềurộng

Qua quá trình học tập và nghiên cứ về mặt lý thuyết ở trờngcũng nh quá trình học tập tại Tổng công ty Giấy Việt Nam, emthấy hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty còn nhiều bất cập, ch-

a xứng với tiềm năng của nó Chính vì vậy, em mạnh rạn lựa chọn

đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Giấy Việt Nam".

Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm ba bộ phậnchính sau:

Chơng I: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Chơng II: Thực trạng sử dụng vốn tại Tổng công ty Giấy ViệtNam

Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại Tổng công ty Giấy Việt Nam

Do kiến thức còn hạn hẹp cũng nh thời gian thực tập khôngnhiều nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót mong các bạn

và thày cô góp ý kiến để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn GS -TS Cao Cự Bội và các thày côtrong khoa đã giúp đỡ em tận tình để em hoàn thành tốt đề tàinghiên cứu của mình

Trang 2

Mục lụcChơng I: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghệp trong nền kinh tế thị trờng.

I Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

1 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

2 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

2.1 Khái niệm và phân loại vốn

2.2 Tầm quan trong của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp

II Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị ờng

tr-1 Khái niệm và cscs chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

1.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn

2.1 Những nhân tố khách quan

2.2 Những nhân tố chủ quan

Chơng II: Thực trãng sử dụng vốn tại tổng công ty Giấy Việt Nam

I Tổng quan về Tổng công ty Giấy Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển

2 Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công

ty Giấy Việt Nam

2.1 Chức năng hoạt động của Tổng công ty Giấy Việt Nam

2.2 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Giấy Việt Nam

3 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty GiấyViệt Nam

II Thực trạng sử dụng vốn tại Tổng công ty Giấy Việt Nam

1 Tình hình vốn của Tổng công ty Giấy Việt Nam

2 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công tyGiấy Việt Nam trong giai đoạn 1997-2001

Trang 3

2.1 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn tại Tổng công ty Giấy ViệtNam.

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Tổng công ty Giấy ViệtNam

2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Giấy ViệtNam

3 Kết quả đạt đợc và những vấn đề đặt ra đối với công tác nângcao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Giấy Việt Nam

3.1 Kết quả đạt đợc

3.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác sử dụng vốn tại Tổngcông ty Giấy Việt Nam

Chơng III Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công

ty Giấy Việt Nam

II Định hớng hoạt động trong những năm tới

II Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty GiấyViệt Nam

1 Tăng cờng quản lý hàng tồn kho

2 Quản lý chặt chẽ khoản phải thu

3 Tiết kiệm chi phí bán hàng và chi phí quản lý

8 Các giải pháp về tổ chức và đào tạo

9 các giải pháp về nghiên cứu phát triển

10 Thờng xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động và vốn cố

định

11 Kế hoạch hoá việc sử dụng vốn

III Kiến nghị với nhà nớc

Kết luận

Trang 4

Do nguồn lực cần thiết để sản xuất ra sản phẩm đều khanhiếm Cho nên, khi mà nền kinh tế đạt tới sản lợng tiềm năng thìmuốn tăng sản lợng sản phẩm này thì buộc phải giảm sản lợng sảnphẩm khác Đây chính là giới hạn khả năng sản xuất của một nềnkinh tế.

Muốn thành công trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpphải giải quyết (thực hiện ) tốt ba chức năng kinh tế cơ bản, đó là:Sản xuất cái gì ? Sản xuấ nh thế nào? sản xuất cho ai?

Để gải quyết đợc vấn đề sản xuất cái gì? doanh nghiệp phảitiến hành ngiên cứu thị trờng, tìm hiểu nhu cầu thị trờng, từ đódoanh nghiệp xác định đợc loại sản phẩm để tiến hành các hoạt

động sản xuất kinh doanh sao cho vừa phù hợp với nhu cầu của thịtrờng vừa phù hợp với khả năng kinh doanh của mình Khi doanhnghiệp quyết định sản xuất, kinh doanh mặt hàng này, có nghĩa làdoanh nghiệp đã bỏ qua cơ hội kinh doanh mặt hàng khác Do đó,doanh nghiệp phải chịu một chi phí cơ hội.Việc xác định đợc sảnphẩm để sản xuất, kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trờng vànăng lực của doanh nghiệp sẽ tạo tiền đề cho doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả Ngợc lại, nếu xác định sai thì sẽ dẫn đến những hậu

Trang 5

quả khôn lờng Do vậy, có thể nói việc xác định sản xuất cái gì ảnhhởng quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.

Để sản xuất ra một sản phẩm, có rất nhiều phơng thức Tuỳ vàotừng điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về thị trờng, vốn, lao

động, kỹ thuật… mà mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mìnhmột phơng thức sản xuất phù hợp sao cho với lợng chi phí nhỏ nhất

mà thu đợc lợi nhuận cao nhất

Phải nói rằng, trong các khâu của quá trình tái sản xuất xã hộithì khâu phân phối, tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng nhất.Doanh nghiệp muốn tiêu thụ đợc sản phẩm của mình, điều quantrọng bậc nhất đó lạ doang nghiệp phải sản xuất,cung cấp sảnphẩm phù hợp với nhu cầu của thị trờng, phải xác định rõ ai làkhách hàng của mình Có xác định dợc đối tợng phục của mình,doanh nghiệp mới có thể áp dụng một cách có hiệu các công cụnh: quảng cáo, khuyến mãi, tiếp thị… nhằm đạt đợc doanh số và lợinhuận mong muốn

Những vấn đề trên đây, cho ta thấy, thị trờng quyết định mọihành vi của doanh nghiệp Mọi quyết định của doanh nghiệp nh:

đa ra một sản phẩm mới hay ngừng sản xuất kinh doanh sản phẩmcũ: đổi mới tài sản cố định, mở rộng quy mô sản xuất hay thu hẹpqui mô sản xuất : xâm nhập thị trờng mới hay rút lui khỏi thị trờngcũ…đều có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Một quyết định

đúng sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, một quyết định sai

có thể dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp, thậm chí dẫn đếnmột sự phá sản của doanh nghiệp

Trang 6

2 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp trớc hết phải

có vốn Vốn là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tiến hành sảnxuất kinh doanh Vậy vốn là gì?, vai trò của nó nh thế nào đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ?

2.1 Khái niệm và phân loại vốn

Theo quan điểm của Mác, dới góc độ các yếu tố sản xuất, Máccho rằng: Vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một đàuvào của quá trình sản xuất Định nghĩa của Mác về vốn có một tầmkhái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn.Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó đợc thể hiện ở dới nhiềuhình thức khác nhau: Tài sản cố dịnh, nguyên vật liệu, tiền công,nhà cửa…Tuy nhiên do hạn chế về trình đọ phát triển của nền kinh

tế, Mác đã chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vậtchất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng

d cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan niệm về vốn củaMác

David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” của mình, ông đã đa rahai định nghĩa là: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp.Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất cáchàng hoá khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt củadoanh nghiệp

Trang 7

Nh vậy David Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của doanhnghiệp Thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatất cả các tài sản của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinhdoanh Vốn của doanh nghiệp đợc phản ánh ở bên phải bảng cân

đối kế toán của doanh nghiệp Nó phản ánh cơ cấu và nguồn hànhthành vốn của doanh nghiệp Còn tài snả phản ánh mục đích cụ thểcủa việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Dù doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vựcnào cũng cần có một lợng vốn nhất định Lợng vốn đó dùng đểthực hiện các khoản đầu t cần thiết nh chi phí thành lập doanhnghiệp, chi phí mua sắm tài sản cố định, sở hữu công nghiệp, chimua sắm nguyên vật liệu, trả tiền công…đảm bảo cho hoạt độngsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục Nhvậy, vốn đa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chấtkhác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thịtrờng Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ (Doanh thu) phải bù đắp đợc các chi phí bỏ ra, đồng thờiphải có lãi Lúc đó, giá trị tài sản của chủ sở hữu đợc tăng thêm.Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp

Nh vậy, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn

bộ những giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp.

mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển Vốn

Trang 8

trong quá trinh sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sử dụng vốnnày phải nộp ngân sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp,gọi là thu sử dụng vốn ngân sách (Nhiều ngời quan niệm sai làthuế vốn).

+ Vốn tự bổ sung: là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm vốnkhấu hao cơ bản, lợi nhuận để lại, vốn cổ phần…

+ Vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do doanh nghiệp liên kếtvới các doanh nghiệp khác trong và ngoài nớc đóng góp để thựchiện quá trình sản xuất kinh doanh

+ Vốn vay: Gồm những khoản vốn vay từ ngân hàng, các tổchức tín dụng, vay cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, vaynớc ngoài, phát hành trái phiếu…

- Xét theo tính chất sở hữu:

Đây là cách phân chia phổ biến nhất hiện nay Nguồn vốn đợcchia làm hai loại là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của doanhnghiệp

+ Nợ của doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

@ Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản tín dụng ngắn hạn(các khoản nợ phải thanh toán trong vòng một năm) Các khoản tíndụng ngắn hạn bao gồm tín dụng thơng mại và tín dụng ngânhàng:

@ Tín dụng thơng mại: Đây là một loại tín dụng thờng

đợc các doanh nghiệp sử dụng, coi đó nh là một nguồn vốn ngắnhạn Tín dụng thơng mại đợc phát sinh trong quan hệ mua bánchịu giữa các doanh nghiệp, mau bán trả góp Tín dụng thơng mại

là phơng thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh, ngoài

ra nó còn tạo khả năng mỏ rộng quan hệ hợp tác kinh doanh mộtcách lâu bền giữa các chủ thể kinh tế Tuy nhiên, do là nguồn vốn

Trang 9

ngắn hạn nên s dụng qua nhiều loại hình này cũng dễ gặp nhiều rủi

ro (Rũi ro lãi suất, rũi ro thanh toán)

@ Tín dụng ngân hàng: Đây là khoản vay tại ngânhàng thơng mại Doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu vốn nhanhchóng do ngân hàng tài trợ với thời hạn tơng đối ngắn (từ vài ngày

đến dới một năm) với số vốn nhất định nào đó Thông thờng doanhnghiệp vay ngắn hạn khi thiếu vốn lu động

@ Nợ dài hạn: Bao gồm các khoản tín dụng dài hạn,vốn huy động đợc thông qua phát hành trái phiếu công ty Nợ dàihạn thờng dùng để tài trợ cho việc mau sắm tài sản cố định Nợ dàihạn có mức rũi ro thấp hơn nợ ngắn hạn

+ Vốn chủ sở hữu bao gồm: Thông qua phát hành cổ phiếu,lợi nhuận giữ lại để tái đầu t, vốn do nhà nớc cấp, vốn do liêndoanh, liên kết mà có

- Xét theo cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc đầu t vào hai loại tài sản

là tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lu động (TSLĐ), tơng ứng với

nó ngời ta phân chia vốn của doanh nghiệp thành vốn cố định vàvốn lu động

+ Vốn cố định của doanh nghiệp là một khoản tiền đầu t vàoviệc mua sắm, xây dựng tài sản cố định Tài sản cố định có thờigian hoạt động dài(trên một năm) và có giá trị lớn, do vậy nó đợcphân bổ dần vào chi phí sản xuất của nhiều kỳ sản xuất Chính vì

lẽ đó, vốn cố định cũng có đặc điểm là luân chuyển dần dần từngphần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành sau một vòng tuầnhoàn khi tài cố định hết thời gian sử dụng

Vốn cố định là một bộ phận hết sức quan trọng trong tổngvốn đầu t và vốn sản xuất của doanh nghiệp Quy mô vốn cố định,

Trang 10

đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật sản xuất kinh doanh Khôngnhững thế nó còn ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nếu quy mô vốn cố định lớn thì doanhnghiệp sẽ có chi phí sản xuất kinh doanh lón, ảnh hởng lớn tới lợinhuận của doanh nghiệp nếu quy mô vốn cố định nhỏ, thì sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không đáp ứng đợc nhu cầucủa thị trờng dẫn đến doanh lợi thu về không lớn Do vị trí thenchốt và đặc điểm vận động của nó lại tuân theo quy luạt riêng, việcquản lý vốn cố định đợc coi là một trọng điểm trong hoạt động tàichính doanh nghiệp.

+ Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc hay đầu

t vào tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình tía sản củadoanh nghiệp đựoc diễn ra thờng xuyên, liên tục Vốn lu động dịchchuyển toàn bộ giá trị ngay một lần, tuần hoàn liên tục và hoànthành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất

Tài sản lu độn là yếu tố cần thiết để tiến hành sản xuất kinhdoanh Do đó, vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đ-

ợc của quá trình tái sản xuất, nó là công cụ phản ánh và đánh giáquá trình vận động của tài sản lu động mà cụ thể là: quá trình vận

động của vật t ; hàng hoá, nguyên vật liệu dự trữ trong suốt quátrình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

2.2 Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt

động của doanh nghiệp

Để tiến hành đợc quá trình sản xuất kinh doanh , doanh nghiệpphải có máy móc, nhà xởng, các trang thiết bị kỹ thuật (TSCĐ) vàcác nguyên vật liệu, vật t, nhân công… (TSLĐ) Đây chính là

Trang 11

điều kiện cần thiết cho hoạt sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vốn là tiền cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở đểdoanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ănviệc làm cho ngời lao động, tiến hành đầu t đổi mới công nghệ,trang thiết bị sản xuất kinh doanh…nếu thiếu vốn thì quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngng trệ, kéo theo hàngloạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đến

đời sống ngời lao động

Để cho qúa trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục, cókết quả, trớc tiên doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu t vào cácgiai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp cóa đủ vốn thì mới làm ăn có hiệu quả và đén lợt nó làm ăn

có hiệu quả thì doanh nghiệp mới bảo toàn và phát triển đợc vốn

đầu t, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện mở rộng đầu t theo cảchiều sâu và chiều rộng

Khả năng về vốn của doanh nghiệp là nhân tố chủ yếu tác độngtới trình độ trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng cácthanh tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, quyết địnhkhả năng đổi mới tài sản cố định, quy trình công nghệ, phơng phápquản lý mới trong doanh nghiệp Theo đó, nó ảnh hởng tới sự đổimới, nâng cao chất lợng, mẫu mã sản phẩm, tăng năng suất lao

động

Vốn đợc sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp luông phải có sẵn trớc khi hoạt động này phát sinh Đóchính là khoản vốn mà doanh nghiệp phải ứng trớc cho quá trìnhsản xuất kinh doanh Về nguyên tắc, sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh, vốn phải thu hồi để tiếp tục chu kỳ sản xuất kinh doanhkhác, nếu không thu hồi đợc vốn doanh nghiệp sẽ bị phá sản

Trang 12

hiệu quả, đảm bảo vốn đầu t đúng thời điểm, đúng chỗ cho sảnxuất kinh doanh, đặc biệt doanh nghiệp luôn phải quan tâm đếnhiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp mình Có làm đợc nh vậy,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới có lãi.

II Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trờng

1 Khái niệm và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trờng.

1.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là tối đa hoá giá trị tài sảncủa các chủ sở hữu Do đó, sử dụng vốn một cách có hiệu quả cónghĩa là kinh doanh có hiệu qủa, kinh doanh có lợi nhuận vàkhông ngừng làm gia tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu

Nh vậy hiệu quả sử dụng vốn có thể đợc hiểu nh sau:

Một là, trong giới hạn về nguồn vốn của mình, doanh nghiệpphải thu đợc lợi nhuận (có kết quả thu đợc lớn hơn các khoản chiphí bỏ ra ban đầu)

Hai là, ngoài khả năng của mình, doanh nghiệp phải năng độngtìm nguồn tài trợ để tăng số vốn hiện có nhằm không ngừng mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu t có chiều sâu đẻ gia tănglợi nhuận so với khả năng ban đầu

1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

a Cơ cấu vốn:

Vốn của doanh nghiệp đợc đầu t vào hai loại tài sản là TSCĐ

và TSLĐ Việc thiết lập cơ cấu đầu t vào hai loại tài sản là rất cầnthiết, có thiết lập đợc cơ cấu tài sản hợp lý (cơ cấu vốn) thì hoạt

Trang 13

định và tài sản lu động thì sẽ gây lãng phí vốn, làm tăng giá thànhsản phẩm.

b Vòng quay toàn bộ vốn.

Đây là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Nó phản

ánh trong một kỳ kinh doanh một đồng vốn mà doanh nghiệp huy

động vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra boa nhiêu doanhthu.Vòng quay càng lớn thì khả năng thu hồi vốn và thu lợi nhuậncủa doanh nghiệp càng cao

Tỷ trọng TSTCĐ =

Tài sản cố định Tổng tài sản

Tỷ trọng TSLĐ =

Tài sản l u động Tổng tài sản

Vòng quay toàn bộ vốn =

Doanh thu thuần Tổng số vốn bình quân trong kỳ

Trang 14

Công thức xác định kỳ thu tiền trung bình

Do có sự lệch pha giữa chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp với chu kỳ sản xuất kinh doanh cả doanh nghiệp khác, chonên việc phát sinh ra các khoỉan phải thu, phải trả là điều tấtyếu Khi các khoản phải thu càng lớn, có nghĩa là vốn của doanhnghiệp càng bị chiếm dụng Do vậy, doanh nghiệp mà cụ thể hơn

là bộ phận quản lý tài chính phải có các biện pháp hữu hiệu nhanhchóng giải quyết vốn ứ đọng trong khâu thanh toán Cũng chính vìtính chất cả các khoản phải thu mà các nhà phân tích tài chính rấtquan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu, cụ thể là chỉ tiêuthời kỳ thu tiền bình quân.nếu kỳ thu tiền bình quân nhỏ(ngắn) cónghĩa là khả năng thu hồi vốn trong khâu thanh toán của doanhnghiệp là tốt Nếu kỳ thu tiền bình quân lớn có nghĩa là khă năngthu hồi vốn trong khâu thanh toán là chậm

d Các chỉ tiêu đánh giấ hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Kết quả sản xất mà vốn cố định đem lại đợc biểu hiện ới nhiềuhình thái khác nhau nh doang thu, lợi nhuận, mức hạ giá thành…D-

ới đây là môt số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố địnhchủ yếu

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một

đồng vốn cố đinh sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu.Nói chung chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Lu ý, do vốn cố định luân chuển chậm trong nhiều kỳ sản xuấtkinh doanh khác nhau nên khi sử dụng để so sánh giữa các kỳ kinhdoanh khác nhau thì cần phải loại bỏ yếu tố trợt giá nếu có

Công thức tính:

Page :14

Kỳ thu tiền trung bình = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân ngày

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ

.VCĐ sử dụng bình quân trong trong kỳ

Trang 15

Công thức tính:

- Tỷ suất sinh lợi vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một

đồng vốn cố định đợc đầu t vào quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêunày càng cao càng tốt

Công thức tính:

Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp trên, Ngời ta còn sử dụng mọt sốchỉ tiêu khác để phản ánh sâu hơn về vốn cố định nh: hệ số côngsuất của tài sản cố định ( so sánh công suát thực tế với công suấtthiết kế); hệ số hao mòn tài sản cố định (đợc tính bằng cách lấ giátrị còn lại của tài sản cố định tại thời điểm kiểm tra chia chonguyên giá tài sản cố định ) Hệ số này càng thấp cho biết tỷ lệvốn mà doanh nghiệp còn phải thu hồi để bảo toàn vốn nhỏ, song

nó cũng chỉ ra rằng máy móc thiết bị của doanh nghiệp đã cũ kỹcần phải thay mới trong htời gian tới

Page :15

Hàm l ợng vốn cố định =

VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

Tỷ suất sinh lợi VCĐ =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 16

Việc tính toán các hệ số trên chỉ có ý nghĩa khi nó đan xen, bổsung cho nhau, giúp ngời quản lý đa ra các biện pháp hữu hiệu đểnâng cao hiệu suất sử dụng vốn, phù hợp với loại hình và mục đíchkinh doanh, cũng nh các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy

động để tài trợ cho tài sản cố định

Ngoài ra, nếu chỉ xem xét ác chỉ tiêu trên trong một thời kỳ thìcha kết luận đợc doanh nghiệp đó đã sử dụng vốn có hiệu quả haycha Do vậy, ngời ta thờng sso sánh các chỉ tiêu trên đó với cácthời kỳ khác nhau đẻ xem xét sự biến động đó là tích cực, so sánhchỉ tiêu đó với chỉ tiêu trung bình của ngành để từ đó rút ra nhữngcái đợc và cha đợc đồng thời có các biện pháp thích hợp để pháthuy cái đợc, khắc phục cái cha đợc

e Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử vón lu động

- Mức doanh lợi của vốn l u động: chỉ tiêu này cho biếtmột đồng vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận

Công thức tính:

Chỉ tiêu này càng cao càng tố Nó phản ánh lợng sử dụng vốn

l-u động trong doanh nghiệp

Chú ý: VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ= ( VLĐ đầu kỳ +

VLĐ cuối kỳ)/2

- Hệ số đảm nhiệm của vốn l u động: Chỉ tiêu này cho biết đểtạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vón lu động Công thức tính:

Trang 17

Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càngcao, số vốn đợc tiết kiệm càng nhiều.

- Tốc độ luân chuyển của vốn l u động:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn lu động vận độngkhông ngừng qua các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sảnxuất Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn sẽ góp phần giải quyếtnhu cầu vốn, tăng doanh thu và lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này nói lên tình hình quản

lý các khoản tiền mặt, phải thu và dự trữ có hợp lý không Qua đó,cho biết khă năng thanh toán tốt hay xấu, các chi phí trong kinhdoanh cao hay thấp, tiết kiêm hay lãng phí vốn Việc phân tích chỉtiêu này có thẻ da ra các chỉ dẫn cho doanh nghiệp ra các quyết

định đúng đắn để tăng cờng công tác kinh doanh và sử dụng tiếtkiệm vốn lu động

f Chỉ tiêu tốc độ lu chuyển vốn lu động bao gồm hai hình thức sau:

+ Số vòng quay của vốn l u động:

Công thức tính:

Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ sản xuất kinh doanh vốn lu

động quay đợc bao nhiêu vòng Nếu số vốn quay lớn chứng tỏ vốn

lu động luân chuyển nhanh, hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đạt hiệu quả và ngợc lại

+ Thời gian của một vòng luân chuyển:

Công thức tính:

Số vòng quay của VLĐ =

Doanh thu thuần trong kỳ VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 18

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lu động quay đợcmột vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độluân chuyển vốn càng lớn và ngợc lại.

Trên đây chỉ là mặt lợng của chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn.Còn về mặt chất, nó phản ánh sự phát triển của trình độ sản xuấtkinh doanh, công tác quản lý, kế hoạch hoá và tinh hình tài cuẩdoanh nghiệp Vòng quay vốn lớn trong điều kiện không có sự giatăng đột biến về vốn chứng tỏ hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợinhuận tơng ứng cũng tăng mạnh Nếu không hoàn thành đợc một

kỳ luân chuyển nghĩa là vốn lu động còn ứ đọng ở một khâu nào

đó, cần phải có biện pháp khai thông kịp thời

Tốc độ luân chuyển vốn tăng cũng giúp doanh nghiệp tiết kiệm

Ngoài những chỉ tiêu trên ngời ta còn có thể đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn lu động thông qua đánh giá tình hình cụ thể của từng

bộ phận cấu thành vốn lu động nh: vòng quay hàng tồn kho, kỳ thutiền bình quân…, qua đó cân nhắc và tìm biện pháp thích hợp đểtính toán hiệu quả sử dụng vón lu động

Thời gian một vòng luân chuyển =

360 ngày

Số vòng luân chuyển VLĐ (một năm)

Trang 19

2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

Để đạt đợc kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh nóichung, trong sử dụng vốn nói riêng các doanh nghiệp phải xác

định phơng hớng,mục tiêu rõ ràng trong sử dụng vốn cung nh cácnguồn nhân tài vật lực sẵn có Muốn vậy, các doanh nghiệp cầnphải nắm bắt đợc các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn về cả xu hớng và mức độ tác động của nó

Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Chúng talần lợt xem xét sự tác động của từng nhân tố theo từng nhóm nhân

sự thay nhỏ nào trong chế độ chính sách hiện hành đều trực tiếphoặc gián tiếp chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp.Chẳng hạn nh Nhà nớc tăng thuế thu nhập doanh nghiệp, điều nàytrực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, Nhànớc tăng thuế giá trị gia tăng len sản phẩm của doanh nghiệp sẽgián tiếp làm giảm doanh thu thuần cuả doanh nghiệp (VAT tănglàm sức mua của ngời dân giảm) Đối với hiêu quả sử dụng tài sản

cố định doanh nghiệp thì các văn bản pháp luật về tài chính, kếtoán thống kê, vè quy chế đầu t… gây ảnh lớn trong suốt quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhất là các quy định vềtrích khấu hao, về tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn về thuế…

b Thị trờng và cạnh tranh.

Trang 20

Các yếu thị trờng tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Giả sử nh lãi suất của thị trờng, khi lãi suất nàytăng sẽ làm cho chi phí lãi vay tăng thanh từ đó kàm giảm lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp, ngợc lại nếu nó giảm sẽ làm chochi phí lãi vay giảm từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.Nhu cầu của thị trờng về sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp

có ảnh hởng trực tiếp tới doanh thu của doanh nghiệp, nếu nhu cầutăng thì doanh thu sẽ tăng, nếu nhu cầu giảm thì doanh thu củadoanh nghiệp sẽ giảm

Cạnh tranh là xu hớng tất yếu của nền kinh tế thị trờng, do vậydoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng, hạ giá thànhsản phẩm có nh vậy doanh nghiệp mới có thể thắng trong cạnhtranh, bảo về và mở rộng thị trờng, nhất là các doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực có môi trờng cạnh tranh ca, tốc độ thay đổicông nghệ lớn nh ngành viễn thông, tin học, điện t…

c Các nhân tố khác:

Đó là các nhân tố mà ngời ta thờng gọi là các nhân tố bất khảkháng nh thiên tai, địch hoạ có tác động trực tiếp đến hiệu quả sửdụng tài sản cố định của doanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dàihay tức thời hoàn toàn không thể biết trớc mà chỉ có thể dự phòngtróc nhằm giảm nhẹ thiệt haị

2.2 Những nhân tố chủ quan

Ngoài các nhân tố khách quan nói trên, còn rất nhiều nhân tốchủ quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên gây ảnh hởnglớn tới hiêu quả sử dụng vốn Nhân tố này gồm nhiều yếu tố tác

động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh cả

về tróc mắt cũng nh lâu dài Bởi vậy, việc xem xét, đánh giá ra

Trang 21

quyết định đối với các yếu này cực kỳ quan trọng Thông thờngtrên góc độ tổng quát, ngòi ta thờng xem xét những yếu tố chủ yếusau:

- Sản phẩm mà doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh: Vịthế của sản phẩm trên thị trờng nghĩa là sản phẩm đó mang tínhcạnh tranh hay độc quyền, đợc ngời tiêu dùng a chuộng haykhông, sản phẩm đã bớc sang giai đoạn nào của chu kỳ sống … sẽquyết định tới lợng hàng hoá bán ra (hiện vật) và giá cả đơn vị sảnphẩm Chính vì ảnh tới lợng hàng hoá bán ra và giá cả của chúng

mà sản phẩm ảnh hởng lớn tới doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp từ đó làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Cũng vì sự

ảnh hởng đó của sản phẩm tới hiệu quả sử dụng vốn , trớc khiquyết định sản phẩm hay ngành nghề kinh doanh , doanh nghiệpphải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trờng và chu kỳ sống của sảnphẩm Có nh vậy, doanh nghiệp mới mong có thu đợc lợi nhuận.-Yếu tố về vốn của doanh nghiệp: Việc quyết định nguồn tàitrợ, phân bổ vốn vào các loai tài sản và việc xác định nhu cầu vốncủa doanh nghiệp có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn

+ Cơ cấu vốn: Có ảnh hởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp vì nó liên quan trực tiếp đến tính chi phí (khấuhao vốn cố định, tốc độ luân chuyển vón lu động) Giải quyết tốtvấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:

@ Đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lu độngtrong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

@ Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tíchcực(vốn đầu t vào tài sản cố định trực tiếp tham gia vao sản xuấtkinh doanh nh: máy móc chế tạo,phơng tiện vận tải…) và vốn cố

định không tích cực ( vốn đầu t vào kho tàng, văn phòng…)

@ Đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quátrinh sản xuất ( duy trì tỷ lệ các loai máy móc phù hợp) để pháthuy tối đa hiệu quả công suất về thời gian và số lợng

Trang 22

Tỷ trọng các loại vốn hợp lý sẽ thúc đấy đồng vốn vận độngnhanh giữa các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh,không bị ứ đọng hay sử dụng sai mục đích.

+ Nhu cầu vốn: Nhu cầu vốn của môt doanh nghiệp tại bất cứthời điểm nào cũng bằng chính tổng số tài sản mà doanh nghiệpcần phải có để đảm cho hoạt động kinh doanh Việc xác định nhucầu vốn của doanh nghiệp là hết sức quan trọng Khi doanh nghiệpxác định nhu cầu vốn không chính xác, nếu thiếu hụt sẽ gây hậuquả gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hởng xấu tớitiến độ thực hiện hợp đồng dã ký kết với các đối tác làm mất uy tíncủa doanh nghiệp… Ngợc lại xác định vốn quá cao, vợt ra khỏi nhucầu thực của doanh nghiệp sẽ gây lãng phí vốn Trong cả hai trờnghợp, doanh nghiệp đều sử vốn không hiêu quả

Xác định nhu cầu vốn không chỉ là việc xác định tổng vốn cầnthiết mà còn phải xác định cụ thể số vốn đầu t cho tài sản lu động

và nhu cầu vốn cho tài sản cố định Làm tốt công việc này sẽ giúpdoanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ một cách hợp lý ( nguồnvốn ngắn hạn đầu t cho TSLĐ, nguồn vốn trung và dìa hạn đầu tcho TSCĐ ) và một phần TSLĐ thì càng tốt)

+ Nguồn tài trợ : Việc tìm kiếm và quyết định các nguồn tài trợcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hởng tới hiệuquả sử dụng vốn Cụ thể đó là chi phí vốn Vốn là một yếu tố sảnxuất,doanh nghiệp muốn sử dụng nó phaia bỏ ra những chi phínhất định Môt cách khái quát, chi phí vốn đợc hiểu là chi phí phảitrả cho ngời sở hữu các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động và

đợc tính bằng số lợi nhuận cần phải đạt đợc trên nguồn vốn nàysaocho không làm thay đổi số lợi nhuận dành cho cổ đông thờng

cũ (hoặc vốn tự có ) của doanh nghiệp Nếu chi phí vốn cao sẽ làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn

Nh vậy ,chi phí vốn là tất yếu phẩi có Mức độ lớn hay nhỏcủa chi phí vốn phụ thuộc vào việc tìm kiếm và lựa chọn các

Trang 23

nguòn tài trợ VLĐốn của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiềunguồn khác nha, gồm có vốn tự có và vốn huy động ngoài doanhnghiệp Nguồn vốn bên trong(lợi nhuận không chia, các quỹ, dựtrữ, vốn góp…)thì chi phí vốn đợc tính bằng chi phí cơ hội Nguồntài trợ nội bộ có u điểm là tạo cho doanh nghiệp khả năng độc lập

về tài chính song quyền kiểm soát sẽ bị pha loãng( nếu phát hành

cổ phiếu thờng mới) và chi phí vốn lớn hơn Sử dụng các nguồnvốn bên ngoài(chủ yếu là vốn vay) phải trả chi phí vốn đó chính làlãi suất vay nợ Ưu điểm của nguồn vốn này là chi phí vốn của nónhỏ, do chi phí trả lãi của nợ vay đợc tính vào chi phí hợp lý hợp lệ

để tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nên lãi sau thuế mà doanhnghiệp phải trả pahỉ thấp hơn Ngời ta gọi đó chình là tiết kiệmnhờ thuế và nó chính là đòn bẩy tài chính đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệplàm ăn yếu kém thì nó sẽ tạo ra gánh nặng nợ nần cho doanhnghiệp

- Mối quan hệ của doanh nghiệp: Mối quan hệ của doanhnghiệp ở đây đợc xét trên hai phơng diện là quan hệ giữa doanhnghiệp với khách hàng và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhàcung cấp Điều này rất quan trọng, bởi nó ảnh hởng tới nhịp độ sảnxuất, khă năng phân phối sản phẩm, lợng hàng hoá tiêu thụ… lànhững vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với khách hàng và các nhàcung cấp thì các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmới diễn ra liên tục, thờng xuyên, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ đ-

ợc nhanh chóng Để có đợc mối quan hệ tốt với khách hàng và cácnhà cung cấp, doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể để vừa duy trìmối quan hệ với các bạn hàng lâu năm, vừa thiết lập đợc mối quan

hệ với các bạn hàng mới Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thểcủa mình, mỗi doanh nghiệp có những biện pháp riêng Nhng chủyếu là các biện pháp: đổi mới quy trình thanh toán sao cho thựn

Trang 24

tiện, mở rộng các mạng lới bán hàng và thu mua nguyên vật liệu,

áp dụng các biện pháp kinh tế để tăng cờng lợng hàng bán(đa dạnghoá sản phẩm, hàng đổi hàng, bán hàng trả chậm, giảm giá…)

-Trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: Nóichung yếu tố con ngời là yếu tố quyết định nhất trong việc đảmbảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp

Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm làm việc,

có khă năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy đợc tính sáng tạotrong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tái sản trong quátrình lao động sản xuất mới tăng đợc năng suất lao động, tiết kiệmtrong sản xuất từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn

Trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hởng không nhỏ tới hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Có quản lý về mặt nhân sự tốtmới đảm bảo có đợc một đội ngũ lao động có năng lực thực hiệnnhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì mới không bị lãng phí lao

động…Những điều này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao đợc hiệuquả sử dụng vốn Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quantrọng, quy trình hạch toán của doanh nghiệp có phù hợp, số liệu kếtoán có chính xác thì các qyuết định tài chính của ngời lãnh đạodoanh nghiệp mới có cơ sở khoa học Ngoài ra, trong quá trìnhhoạt động, việc thu, chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng việc, đúngthời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

Trình độ quản lý còn thể hiện trên một số mặt cụ thể nh: quản

lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, quản lý khâu tiêu thụ…chỉkhi các công tác quản lý này đợc thực hiện tốt thì hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp mới đợc nâng cao rõ rệt

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu có ảnh hởng trực tiếphay gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuỳtheo từng loại hình, lĩnh vực kinh doanh cũng nh môi trờng hoạt

động của từng doanh nghiệp mà mức độ và xu hớng tác động cuả

Trang 25

chúng có thể khác nhau Chính vì lẽ đó, doanh nghiệp cần phảinghiên cứu, phân tích từng nhân tố để có các giả pháp kịp thời,

đồng bộ nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp

Chơng IIThực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công

ty Giấy Việt Nam

I Tổng quan về Tổng công ty Giấy Việt Nam

1 Quá trình hình thành và phát triển

Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp Nhà Nớc thuộc

Bộ Công Nghiệp và chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công nghiệp,các Bộ, cơ quan trực thuộc Chính Phủ,UBND tỉnh và Thành phốtrực thuộc Trung ơng Tổng công ty Giấy là doanh nghiệp hạchtoán kinh tế độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, có tài khoản tạingân hàng và có con dấu để giao dịch theo quy định của nhà nớc.Tiền thân của Tổng công ty Giấy Việt Nam là liên hiệp các xínghiệp Giấy Gỗ Diêm Năm 1976 Công ty Giấy Gỗ Diêm phía Bắc

và Công ty Giấy Gỗ Diêm phía nam đợc thành lập Hai Công tythực hiện chức năng quản lý sản xuất đối với các xí nghiệp quốc

Trang 26

doanh Giấy Gỗ Diêm Công ty vừa là cơ quan quản lý cấp trên, vừa

là cấp kế hoạch, vừa là cơ quan cấp điều hành sản xuất - kinhdoanh của đơn vị trực thuộc Kế hoạch sản xuất - kinh doanh của

đơn vị trong Công ty hoàn toàn do Công ty phân giao và quyết

định Công ty cân đối đầu vào, giao chỉ tiêu vật t, chỉ định địa chỉ

và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra, đánh giá, công nhận mứchoàn thành kế hoạch sản xuất - kinh doanh và duyệt quyết toán tàichính năm đối với các xí nghiệp thành viên

Trang 27

Năm 1978 - 1984.liên hiệp xí nghiệp Giấy Gỗ Diêm toàn quốc(LHXNGGD) đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất hai Công ty Giấy

Gỗ Diêm phía Bắc và phía Nam theo nghị định 302/ CP ngày01.12.1978 của hội đồng Chính Phủ Liên hiệp vừa là cơ quan cân

đối ,phân giao kế hoạch - sản xuất kinh doanh vừa là cơ quanquản lý cấp trên trực tiếp cửa các đơn vị thành viên

Năm 1984 - 1990 : Trong hoàn cảnh địa lý nớc ta, điều kiệnthông tin trao đổi giữa các khu vực trong cả nớc còn gặp khó khăn,

để thuận lợi trong quản lý và điều hành trong sản xuất, năm 1994Liên hiệp Giấy Gỗ Diêm toàn quốc đợc tách ra thành hai liên hiệpkhu vực Liên hiệp Giấy Gỗ Diêm số 1( phiá Bắc) và Liên hiệpGiấy Gỗ Diêm số 2 ( phía Nam )

Mặc dù đến năm 1987 có quyết định 217/HĐBT, nhng thực tếhai liên hiệp khu vực vẫn hoạt động nh LHXNGGD toàn quốc vìthời gian này vẫn còn cơ chế bao cấp Các đơn vị thành viên vẫnphụ thuộc toàn diện vào hai liên hiệp Nhìn chung mô hình tổ chứccuả công ty, liên hiệp lúc bấy giờ hoàn toàn phù hợp với nền kinh

tế vận hành thời bao cấp Điều đó thể hiện :

+ Công ty, liên hiệp là cấp trên trực tiếp cửa các xí nghiệp + Công ty, liên hiệp là cấp kế hoạch

+ Kinh phí hoạt động của công ty, liên hiệp do các xí nghiệpthành viên đóng góp Năm 1990-1993, nhờ sự ra đời của Quyết

định 217 - HĐBT tự năm 1987 nhằm xoá bỏ cơ chế quản lý baocấp, tháo gỡ khó khăn cho các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh

Sự đổi mới cơ chế quản lý tạo cho xí nghiệp có quyền tự chủ về tàichính và sản xuất khinh doanh Vai trò tác dụng của Liên hiệp từ

đó bị lu mờ dần

Trang 28

Để phù hợp với cơ chế quản lý mới, ngày 13/8/1990 Liên hiệpsản xuất - xuất nhập khẩu Giấy Gỗ Diêm toàn quốc (LHSX—XNKGGD)đợc thành lập theo quyết định 368/CNg - TCLĐ của BộCông Nghiệp nhẹ trên cơ sở hợp nhất hai liên hiệp Giấy Gỗ Diêm

số 1 và Liên hiệp Giâý Gỗ Diêm số 2 Liên hiệp sản xuất - xuấtnhập khẩu Giấy Gỗ Diêm toàn quốc hoạt động theo Điều lệ liênhiệp xí nghiệp quốc doanh ban hành tại nghị định 27/HĐBT ngày22/3/1989

Đến năm 1995, ngành Giấy đề nghị nhà nớc cho tách riêng vìngành Gỗ Diêm là một ngành kinh tế - kỹ thuật khác không gắnliền với ngành Giấy Mặc dù ngành Giấy và ngành Gỗ Diêm cùng

sử dụng nguyên liệu là gỗ nhng gỗ trong ngành Giấy khác hoàntoàn so với gỗ trong ngành Gỗ Diêm Do vậy dẫn đến việc quản lýchuyên ngành khác nhau , tính chất sản xuất khác nhau, thể doanhthu khác nhau cho nên ngành Giấy cần tách riêng ra với mục đích

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và đủ sức cạnh tranh trên thịtrờng quốc tế, tăng cờng sức mạnh của ngành kinh tế kỹ thuật gópphần thực hiện chủ trơng CNH- HĐH đất nớc Chính vì vậy dẫn

đến sự ra đời của Tổng công ty Giấy Việt Nam

Tổng công ty Giấy Việt Nam đợc thành lập theo quyết định số256/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và nghị định số52/CP ngày 02/08/1995của Chính phủ ban hành ĐIều lệ về tổ chứchoạt động của Tổng công ty giấy Việt Nam

Trang 29

Tổng công ty Giấy Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc có quymô lớn nhất toàn ngành Giấy, bao gồm các thành viên là doanhnghiệp hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc vào các đơn

vị sự nghiệp có liên quan gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tàichính, công nghệ, thông tin, đào tạo,nghiên cứu , tiếp thị, hoạt

động trong lĩnh vực công nghệ giấy và trồng rừng nguyên liệugiấy, nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên mônhoá và hợp tác sản xuất thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao, nângcao và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toànTổng công ty, đáp ứng nhu cầu giấy của thị trờng

Tổng công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh giấy cácloại đảm bảo cân đối nhu cầu thiết yếu về giấy do nhà nớc giao,chăm lo phát triển vùng nguyên liệu giấy, cung ứng vật t, nguyênliệu, phụ tùng, thiết bị cho ngành giấy, thực hiện xuất nhậpkhẩugiấy và các loại hàng hoá khác có liên quan đến ngành giấytheo quy định của pháp luật Việt nam

Tổng công ty có t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sựtheo luật định, tự chịu rách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanhtrong tổng số vốn do Tổng công ty quản lý, có con dấu, có tài sảnriêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng trong nớc và nớc ngoài theoquy định của nhà nớc, đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ củaTổng công ty

Tên giao dịch quốc tế là:

VIETNAM PAPER CORPORATION, viết tắt là VINAPIMEX.Trụ sở chính : 25A - Lý Thờng Kiệt - Quận Hoàn Kiếm - HàNội

Trang 30

2 Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Giấy Việt Nam

2.1 Chức năng hoạt động của Tổng công ty Giấy

Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nớc của Bộ Công nghiệp nhẹ,các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh

và thành phố trực thuộc Trung ơng với t cách là các cơ quan quản

lý nhà nớc.Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai,tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà nớc giao theo quy luậtcủa pháp luật và có quyền giao lại cho các đơn vị thành viên quản

lý, sử dụng

Trang 31

Tổng công ty có quyền đầu t, liên doanh, liên kết, góp vốn cổphần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp kháctheo quy định của pháp luật.

Tổng công ty có quyền chuyển nhợng, cho thuê, thế chấp cầm

cố tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty

Tổng công ty có quyền quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mớicông nghệ, trang thiết bị

Đợc mời và tiếp đối tác kinh doanh nớc ngoài Đợc sử dụngvốn và các quỹ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầukinh theo nguyên tắc bảo toàn có hiệu quả Đợc hởng các chế độ

có u đã đầu t hoặc tái đầu t theo quy định của Nhà nớc

Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán tập trung

đối với các đơn vị trực thuộc Tổng công ty và hạch toán kinh tếtổng hợp trên cơ sở hạch toán đầy đủ của các đơn vị thành viên.Các đơn vị trực thuộc Tổng công ty hoạt động theo nguyên tắchạch toán kinh tế nội bộ

2.2 Cơ cấu tổ chức của toàn Tổng Công Ty

Trang 32

( Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty)

Ta thấy rằng cơ cấu tổ chức của tổng công ty là một cơ cấu đápứng đợc đòi hỏi về kỹ thuật và công nghệ, thoả mãn nhu cầu củakhách hàng, trao đổi thông tin giữa các bộ phận đợc đáp ứng, nókhai thác đợc tối đa nguồn nhân lực, nhìn chung thì mô hình hoạt

động và bộ máy Tổng công ty phần nào đã đợc kiện toàn và phùhợp vơí Điều lệ Tuy nhiên vẫn gây ra sự lẫn lộn về quyền lực giữacác bộ phận, đánh giá mức độ quản trị của các bộ phận gặp nhiềukhó khăn, vẫn còn tình trạng hình thức quản lý đi sau chức năng tổchức bị suy giảm đi

Hội đồng quản trị Ban giám đốc

Văn

phòng

Phòng kh-kd

Phòng

tài chính

- kế toán

Phòng xnk Phòngdự án nguyênPhòngliệu Phòngqlkt

Cty VPP Hồng hà

Cty gỗ

đồng

nai

Viện Nc giấy và

xenluylo

Trờng

đào tạo nghề giấy

Trang 33

Các đơn vị thành viên của Tổng công ty hoạt động theo nguyêntắc hạch toán kinh tế, có t cách pháp nhân, tài khoản tại ngân hàng

và con dấu riêng,có điều lệ hoạt động theo quy định của Nhà nớc

và của Tổng công ty

Tổng công ty Giấy Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc dới

sự quản lý của Trung ơng với nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinhdoanh Giấy , ngoài ra công ty còn thực hiện công tác quản lý các

đơn vị trực thuộc Do đó cơ cấu của Tổng công ty bao gồm :

Hội đồng quản trị, ban kiểm soát

Tổng giám đốc và bộ máy làm việc

Các đơn vị thành viên

Bộ máy của Tổng công ty do Tổng giám đốc quyết định và phêduyệt theo điều lệ hoạt động của Tổng công ty Cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý của Tổng công ty bao gồm các phòng theo sơ đồ sau:Nhiệm vụ của các phòng ban của Tổng công ty

Văn phòng : thay mặt Tổng giám đốc giao dịch với các cơ quan

hũ quan, tham mu truyền đạt những quy định của Tổng giám đốc

về lĩnh vực hành chính, tổ chức in ấn lu trữ tài liệu của Tổng công

ty Bố trí lịch làm việc của Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc vàcác phòng Xây dựng đIều lệ tổ chức và hoạt động của các đơn vịphụ thuộc Tổng công ty, quy chế lao động, quy chế tiền lơng, kỷluật, đơn giá tiền lơng, đơn giá và định mức lao động, lĩnh vựchành chính pháp chế và trong lĩnh vực đối ngoại

Phòng cố vấn: có nhiệm vụ t vấn cho Tổng giám đốc về cáclĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và trong quản lý của Tổngcông ty Đây là trung tâm giao dịch của Hiệp hội Giấy Việt Nam(cả Trung Ương và địa phơng ), là nơi tiến hành công tác thanh tra,kiểm tra kiểm soát giúp Tổng giám đốc lo công tác an toàn lao

động

Trang 34

Phòng kế hoạch kinh doanh : có nhiệm vụ khảo sát tìm hiểu thịtrờng giúp Tổng giám đốc ra các quyết định chính xác, phù hợptrong sản xuất kinh doanh Đôn đốc các đơn vị thành viên củaTổng công ty thực hiện các nhiệm vụ đã vạch ra, kết nối giữa cácbạn hàng , các nhà cung cấp lớn cho các đơn vị thành viên Phòng

kế hoạch kinh doanh có vai trò lớn trong việc giúp Tổng giám đốcxây dựng chiến lợc phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh hàngnăm, dài hạn, kế hoạch giá thành, điều phối tác nghiệp sản xuấtkinh doanh xây dựng chiến lợc thị trờng để cân đối nhu cầu giấycho xã hội Thực hiện việc bình ổn giá các sản phẩm giấy in, giấyviết, giấy in báo theo quy định của Nhà nớc

Phòng dự án : có trách nhiệm tìm hiểu ngành giấy trên quy môtoàn cầu, nắm bắt các thông tin mới về khoa học kỹ thuật trongngành giấy để định hớng phát triển ngành, phối hợp với các đơn vịthành viên trong Tổng công ty triển khai các đề tài khoa học,nghiên cứu cải tiến kỹ thuật trong ngành, giúp Tổng giám đốc đa

ra các giải pháp kinh tế kỹ thuật, thực hiện chức năng quản lý cấptrên về kỹ thuật theo quy định của Nhà nớc ban hành

Phòng xuất nhập khẩu : có nhiệm vụ khảo sát thị trờng trong

n-ớc và nn-ớc ngoài về mặt hàng xuất nhập khẩu, đàm phán ký kết cáchợp đồng kinh tế về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, máy mócvới các đơn vị trong nớc và nớc ngoài Giúp Tổng giám đốc tronglĩnh vực xuất nhập khẩu nhằm ổn định sản xuất và phát triển củangành giấy, cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nớc, tham gia từng b-

ớc vào thị trờng ngoài nớc để tiến đến hoà nhập với ngành giấytrong khu vực

Trang 35

Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ tập trung quản lý cân đốivốn và nguốn vốn, tổ chức quản lý tài chính và hạch toán nh mộtdoanh nghiệp độc lập, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt

động sản xuất kinh doanh do Tổng công ty tiến hành Kiểm tra vàtổng hợp công tác tài chính của tất cả các đơn vị thành viên, chịutrách nhiệm lập báo cáo tài chính của toàn Tổng công ty gửi lên Bộchủ quản

Phòng quản lý kỹ thuật: chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra,kiểm soát và nghiên cứu các tiêu chuẩn chất lợng của sản phẩm, từ

đó đa ra các chính sách, các tiêu chuẩn về chất lợng sản phẩm củamình và còn phải quản lý nhân viên của đơn vị

3 Đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt Nam.

Tổng công ty Giấy Việt Nam đợc thành lập và hoạt động vớichức năng thực hiện sản xuất và kinh doanh: nhập khẩu bột giấy,tiếp nhận vật t hoá chất,thiết bị phụ tùng để phân phối cho các đơn

vị thành viên Là trung gian tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng nội

địa, thị trờng thế giới và hợp đồng uỷ thác các loại vật t, nguyênliệu cho các công ty thành viên và các thành viên trong Hiệp hộiGiấy Việt Nam Dới sự chỉ đạo của hội đồng quản trị, ban tổnggiám đốc, các chủ trơng nhằm tạo “ cú huých” và tháo gỡ khockhăn cho các doanh nghiệp nh Tân Mai, Đồng Nai, Bình An, Viễn

Đông, Việt Trì, Vạn Điểm, Hoà Bình đă đợc thực hiện nghiêmtúc Trong những năm qua đã không xảy ra tình trang thiếu nguyênliệu, hoá chất, không bị thất thoát, h hỏng một tấn nguyên liệunhập khẩu nào, mặc dù không phải không có những trục trắc trongthủ tục giao dịch, khó khăn trong giao nhận.Có thể nói, Tổng công

ty đã hoành thành khá xuất sắc ý đồ, mục đích thành lập của mình.Trong giai đoạn 1997- 2000, những kết quả đạt đợc trong sảnxuất kinh doanh của toàn tổng công ty đã có những tín hiệu khả

Trang 36

quan Dới đây là một số chỉ tiêu tổng quát mà Tổng công ty đã đạt

đợc trong giai đoạn 1997- 2000

Bảng 1: các chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 1997-2000.

125636186345109743414835

168058247469110339589000

169220154441136253290000

172250223460152524494000II.Chỉ tiêu giá trị

1 Tổng doanh thu

2 Lợi nhuận trớc thuế

3 Lợi nhuận sau thuế

4 Các khoản nộp ngân

sách

Tỷ

đồngTỷ

đồngTỷ

đồngTỷ

đồng

1647574077

2270775395

22474730157

22626852108

Nguồn: phòng tài chính kế toán.

báo cáo tài chính năm 1997,1998, 1999, 2000.

Mục tiêu Đại hội Đảng VIII đề ra cho toàn ngành giấy năm

2000 đạt sản lợng giấy là 300000, nhng toàn ngành đã phấn đấunăm 1999 đạt 335000 tấn, năm 2000 đạt sản lơng 360000 tấn đạt120% mục tiêu trong đó Tổng công ty Giấy Việt Nam thực hiện

Trang 37

172250 tấn tăng 136,4% so với năm 1995, nhịp độ phát triển bìnhquân 106,7% năm.

Trong 4 năm 1997-2000, sản xuất đợc 635164 tấn giấy, Tổngcông ty đã sản xuất đợc giấy in báo, giấy viết thông thờng đáp ứng

đợc nhu cầu nội địa cả về số lợng và chất lợng, chấm dứt việc sốtgiấy mỗi kì khai giảng năm học

Từ năm 1995 khi Tổng công ty Giấy Việt Nam đợc thành lập

đồng thời cũng tiếp nhận một phần khu lâm nghiệp ( rừng trồng) ởvùng trung tâm và miền đông nam bộ (khoảng 80000ha) để thâmcanh trồng cây nguyên liệu, chủ động nguồn cung cấp nguyên liệulâu dài, ổn định cho sản xuất Từ năm 1995 đến năm 2000 trồng đ-

ợc 21461 ha Tổng sản lợng khai thác đợc trong 4 năm từ

1997-2000 đạt 811715 m

Nhìn chung, trong 4 năm qua tình hình sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty Giấy Việt Nam có nhiều nét khả quan Bớc sangnăm 2001, Tổng công ty còn gặp nhiều khó khăn do giá bột giấynhập vẫn ở mức cao, giá xăng, dầu cũng đang ở mức cao gây ảnhhởng xấu tới sản xuất Song cùng với sự cố gắng của toàn Tổngcông ty vcà việc hoàn thành nhiều công trình hạng mục hỗ trợ việcsản xuất, năm 2001 hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ Sản lợng giấy

ớc tính tăng lên mức 180000 tấn chiếm 50% sản lợng toàn ngành,nộp ngân sách đạt 116 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu ngời đạt1,2 triệu dồng/tháng.Với sự giúp đỡ của các cơ quan nhà nớc,Tổng công ty Giấy Việt Nam và các đơn vị thành viên phấn đấu trởthành bộ phận không thể thiếu của ngành, tạo nên những nét vẽ

đậm sắc trong bức tranh chung của ngành giấy khi bớc vào thế kỷ21

II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Giấy Việt Nam

1 Tình hình vốn của Tổng công ty Giấy Việt Nam.

Trang 38

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn đầu t tại Tổng công ty.

960785165101113106350

1406112527471106105155

16251250365101220115070

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Báo cáo tài chính năm 1997, 1998, 1999,2000.

Trong giai đoạn 1997- 2000, nguồn vốn đầu t của Tổng công ty

đều tăng Năm 1997, tổng nguồn vốn là 1873 tỷ đồng đến năm

2000 tăng lên 2845 tỷ đồng, tức là tăng 51,9%, trung bình mỗinăm tăng 15%, riêng năm 1999 tăng 21,2% Tuy nhiên nguồn vốngia tăng này hầu nh là do gia tăng các khoản nợ, vốn chủ sở hữukhông tăng huặc tăng ít trừ năm 2000 nguồn vốn chủ sở hữu tăng

114 tỷ tức là tăng 10,3% so với năm 1999 Các khoản nợ phải trảtăng từ 818 tỷ đồng năm 1997 lên tới 1625 tỷ đồng năm 2000 tức

là tăng xấp xỉ 98,%, trung bình mỗi năm tăng 25,7%

Nh vậy, trong giai đoạn 1997- 2000, nguồn vốn của Tổng công

ty đều tăng.Đây là một xu hớng tốt, song nguồn vốn chủ sở hữukhông tăng huặc tăng ít lại là một vấn đề đáng để xem xét Cáckhoản nợ gia tăng sẽ kéo theo các chi phí về lãi vay tăng ảnh hởngkhông nhỏ tới lợi nhuận của Tổng công ty

Bảng 3: Cơ cấu vốn đầu t vào các loại tài sản.

(Đơn vị: %)

Trang 39

TSLĐ/Tổng tài sản 60,3 59,8 63,7 62,9

Nguồn: Phòng tài chính kế toán.

Báo cáo tài chính năm 1997,1998, 1999, 2000.

Từ bảng số liệu trên đây có thể thấy, tỷ lệ TSCĐ/ Tổng tài sản

và TSLĐ/ Tổng tài sản qua các năm là hầu nh không thay đồi Tàisản lu động luôn đợc đầu t nhiêu hơn tài sản cố định và ở mức gập1,5 lần

Bảng 4 : Cơ cấu vốn đầu t vào tài sản lu động của Tổng công ty.

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Báo cáo tài chính các năm 1997,1998,1999,2000

Nhìn chung, vốn lu động của Tổng công ty cũng tăng dần quatừng năm, năm 1997 VLĐ là 1129 tỷ đồng, năm 2000 lên tới 1790

tỷ đồng tăng 58,5%, trung bình hàng năm tăng 16,6% Tuy nhiên,trong TSLĐ, riêng hàng tồn kho chiếm tới 59,8% vào năm 1997,

Trang 40

thu của Tổng công ty trong giai đoạn này trung bình chiếm khoảng39% tổng giá trị TSLĐ Điều này cho tháy vốn của Tổng công ty

74115077661577

716158586915182

784175897417254

Nguồn : Phòng tài chính kế toán

Báo cáo tài chính năm 1997,1998, 1999, 2000.

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Do vậy,

ta có thể đánh giá tình hình vốn cố định thông qua việc đánh giátình hình tài sản cố định của Tổng công ty trong giai đoạn 1997-

2000 nh sau: Vốn cố định trong giai đoạn này tăng liên tục, năm

1997 là 745 tỷ đồng, năm 2000 tăng lên 1055 tỷ đồng ( tăng 310

tỷ đồng ), trung bình mỗi năm tăng 12,3% Giá trị hao mòn luỹ kếnằm ở mức 52,3 % so với nguyên giá tài sản cố định Tuy nhiên,mức tăng nhânh của tài sản cố định chủ yếu là do chi phí XDCB

dở dang tăng Năm 1998 tổng tài sản cố định tăng 88 tỷ đồng, thìchi phí xây dựng cơ bản dỡ dang tăng 29 tỷ đồng, năm 1999 tổngTSCĐ tăng 80 tỷ đồng thì chi phí XDCB dỡ dang tăng 105 tỷ

đồng, tơng tự, năm 2000 là 142 tỷ đồng và 72 tỷ đồng Điều này,

Ngày đăng: 16/04/2016, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: các chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 1997-2000. - Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam
Bảng 1 các chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 1997-2000 (Trang 36)
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn đầu t tại Tổng công ty. - Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam
Bảng 2 Tình hình nguồn vốn đầu t tại Tổng công ty (Trang 38)
Bảng 4 : Cơ cấu vốn đầu t vào tài sản lu động của Tổng công ty. - Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam
Bảng 4 Cơ cấu vốn đầu t vào tài sản lu động của Tổng công ty (Trang 39)
Bảng 5 :Tình hình vốn đầu t vào các loại TSCĐ. - Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam
Bảng 5 Tình hình vốn đầu t vào các loại TSCĐ (Trang 40)
Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát giai đoạn 1997- - Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Tổng Công Ty Giấy Việt Nam
Bảng 6 Một số chỉ tiêu tài chính tổng quát giai đoạn 1997- (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w