1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Quản Trị Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Tại Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam

56 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nhận thức về tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu và quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đối sự tồn tại pháttriển của mỗi doanh nghiệp nói chung hay

Trang 1

mở đầu

Trong công cuộc Công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta

đã đề ra các đờng lối chính sách phát triển nền kinh tế với mục tiêu: " Dân giàu,nớc mạnh xã hội công bằng văn minh " Hơn 10 năm qua từ 1986 đến nay nềnkinh tế nớc ta đã đổi mới đem lại những kết quả ban đầu Từ một nớc phải nhậpkhẩu gạo nay đã có xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới , nền kinh tế có sựtăng trởng đáng kể

Với việc chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế mở cửa và đang từngbớc kết nối nền kinh tế thế giới Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng giữ một vịtrí hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế, là lĩnhvực sôi động nhất trong nền kinh tế hiện nay Kinh doanh xuất nhập khẩu là mốiquan hệ trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa một quốc gia với các quốc gia khác, làmột bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế của một nớc với các nớc khác trên thếgiới

Trong thời đại hiện nay, việc phát triển kinh tế mỗi quốc gia có sự tác động

to lớn của quan hệ kinh tế nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng Xuất nhậpkhẩu là nguồn lực của nền kinh tế quốc dân mỗi nớc, là nguồn tiết kiệm ngoài n-

ớc (M-X) và là một nhân tố kích thích phát triển lực lợng sản xuất, khoa họccông nghệ tiên tiến và nâng cao năng suất lao động cao Với sự phát triển nh vũbão của khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới, với sự bùng nổ thông tin,không một quốc gia nào phát triển kinh tế mà không lợi dụng các yếu tố trên đểthúc đẩy nhanh sự phát triển của chính mình Xuất nhập khẩu vừa là cầu nối kinh

tế của mỗi quốc gia với quốc gia khác trên thế giới, vừa là ngời hậu cần cho sảnxuất và đời sống của toàn xã hội văn minh, thịnh vợng hơn

Vì vậy vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải thực hiện hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu nh thế nào nhằm đảm bảo tốt cho hoạt động kinh doanhchung của doanh nghiệp Hay nói cách khác, trong nền kinh tế thị trờng, kinhdoanh xuất nhập khẩu có vai trò nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thơng tr-ờng quốc tế

Từ nhận thức về tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu và quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đối sự tồn tại pháttriển của mỗi doanh nghiệp nói chung hay nâng cao hiệu quả kinh doanh trong

doanh nghiệp nói riêng, em đã chọn đề tài: " Một số giải pháp nhằm nâng cao

chất lợng công tác quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam ".

Trang 2

Đề tài nghiên cứu tốt nghiệp đợc trình bày theo ba nội dung lớn:

Phần I: Những vấn đề cơ bản về quản trị hoạt động kinh doanh xuất nhập

khẩu trong doanh nghiệp

Phần II: Phân tích tình hình quản trị hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác quản trị kinh

doanh xuất nhập khẩu ở Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

Thực tế quản trị hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu rất phong phú và sinh

động nhng do kiến thức còn hạn chế, thời gian xâm nhập thực tế không nhiều,nên nội dung của đề tài không thể phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của vấn đề vàchắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận đợc

sự đóng góp ý kiến của Tổng Công ty VINACONEX, các thầy cô giáo và bạn

đọc cho đề tài này đợc hoàn thiện

Em xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới cô giáo Thạc sĩ Vũ Thuỳ Dơng Chủ Nhiệm khoa Quản trị doanh nghiệp - đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ emtrong việc xây dựng và hoàn thiện đề tài này

-Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa quản trị doanh nghiệp, các cán bộnhân viên Trung tâm kinh doanh của Tổng Công ty VINACONEX đã giúp đỡ, tạo

điều kiện thuận lợi để công việc nghiên cứu khảo sát của em đạt kết quả tốt

Trang 3

Mục lục

Trang

Phần I Những vấn đề cơ bản về quản trị hoạt động kinh doanh XNK

trong doanh nghiệp

3

II Quản trị hoạt động kinh doanh XNK của doanh nghiệp 5

1 Vai trò của quản trị kinh doanh XNK trong doanh nghiệp 5

2 Nội dung của quản trị kinh doanh XNK trong doanh nghiệp 7

III Những nhân tố ảnh hởng tới quản trị hoạt động kinh doanh XNK

của doanh nghiệp

16

3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng công tác quản trị kinh doanh XNK

trong doanh nghiệp

20

Phần II Phân tích tình hình quản trị kinh doanh XNK tại Tổng công

ty XNK xây dựng Việt Nam

22

I Tình hình kinh doanh của Tổng công ty 22

2 Phân tích kết quả kinh doanh của Tổng công ty trong những năm gần

đây

29

II/ Tình hình quản trị hoạt động kinh doanh XNK ở Tổng công ty 31

1 Phân tích tình hình kinh doanh XNK của Tổng công ty 31

2 Đánh giá công tác quản trị hoạt động kinh doanh XNK của Tổng công

ty Vinaconex trong thời gian vừa qua

37

Phần III Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác quản trị

kinh doanh XNK ở Tổng công ty XNK xây dựng Việt Nam

45

I Đánh giá về công tác quản trị kinh doanh XNK của Tổng công ty 45

1 Những thuận lợi và những khó khăn của Tổng công ty 45

2 Đánh giá về công tác quản trị kinh doanh XNK ở Tổng công ty 47

II Phơng hớng kinh doanh của Tổng công ty năm 2001 49

III Một số đề xuất về các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác

quản trị kinh doanh XNK ở Tổng công ty XNK xây dựng Việt Nam

50

1 Xác định mục tiêu và chiến lợc kinh doanh XNK 50

2 Tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh XNK 54

Trang 4

KÕt luËn 64

Trang 5

Phần I Những vấn đề cơ bản về quản trị hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp

I Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh mua bán hàng hoá dịch vụ vợt khỏiphạm vi biên giới quốc gia thông qua hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa các đơn vịtrong nớc với các đơn vị nớc ngoài hay giữa các Chính phủ với nhau

Có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chính là việc trao đổihàng hoá dịch vụ của một nớc với một nớc khác và phơng tiện trao đổi là ngoại

tệ Sự trao đổi này là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụthuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hóa riêng biệt của mỗiquốc gia

Sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu khôngtính đến vận may, chỉ xuất hiện khi kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong với hoàncảnh bên ngoài Chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trờng doanh nghiệpmới đề ra mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đúng đắn

Môi trờng kinh doanh là không thể thiếu đối với doanh nghiệp, nó tạo ranhững tiền đề và thuận lợi cho việc kinh doanh của doanh nghiệp Nhng đồngthời nó cũng có thể tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc biệt với các doanh nghiệp ngoại thơng, môi trờng kinh doanh lại đặc biệtquan trọng hơn cả, bởi kinh doanh thơng mại quốc tế phức tạp và hơn hẳn thơngmại trong nớc Vì vậy tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi là hết sức cần thiết đốivới các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Nhà nớc đã có các chính sách về pháp luật, thuế quan, hạn ngạch để thúc

đẩy và tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu có hiệu quả Cụ thể:

* Về thuế quan: Từ cuối thập kỷ 80, nhiều quốc gia đã thay đổi chiến lợc

phát triển thơng mại quốc tế Đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao trình độ sản xuấttrong nớc, cạnh tranh với thị trờng thế giới Để khuyến khích xuất khẩu, Nhà nớcquy định việc miễn giảm và hoàn lại thuế cho các doanh nghiệp xuất khẩu sảnxuất hàng xuất khẩu Luật đã đợc nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 26/12/1991 và nghị định số 110/ HĐBT ngày 3/3/1992, đã thihành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó quy định rõ ràng những hànghoá đợc miễn giảm và hoàn lại thuế

Trang 6

* Về quan điểm thúc đẩy hàng hoá xuất khẩu: Mục tiêu chung của hoạt

động xuất khẩu là : " Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên và làtrọng điểm của nền kinh tế đối ngoại Tạo thêm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.Nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá xuất khẩu trên thị trờng quốc tế Giảm tỷtrọng sản phẩm thô và sơ chế, tăng tỷ trọng chế biến sản phẩm sâu và tinh tronghàng xuất khẩu " Với hớng u tiên này, Nhà nớc sẽ tạo điều kiện về mọi mặt: vềchính sách, luật, về thuế nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu

* Ngoài ra Việt Nam hiện nay đã tham gia vào khối Thơng mại trong khu vực cũng nh trên thế giới: Ngày 28/8/1995 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7

của ASEAN Hiện nay ASEAN là một trong những khu vực có tốc độ tăng trởngGDP lớn nhất thế giới ( sau Mỹ, EU và Nhật ) do chính sách sản xuất hớng vàoxuất khẩu đã đợc thực hiện thành công tại nhiều nớc ASEAN Việt Nam hiện vẫn

đang có những biện pháp phát triển Thơng mại quốc tế để có thể hoà nhập vàokhối mậu dịch tự do ASEAN - AFTA

* Về phía các doanh nghiệp thơng mại, đặc biệt là doanh nghiệp xuất nhập

khẩu luôn tìm cách mở rộng các mối liên kết, mối quan hệ với tất cả các nớc, cácbạn hàng trên thế giới để tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình

đạt hiệu quả cao nhất Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu một mặt mở rộng mốiquan hệ với thị trờng mới, tạo những bạn hàng mới, mặt khác không quên củng

cố thị trờng truyền thống với các bạn hàng lâu năm tạo môi trờng kinh doanh ổn

định cho doanh nghiệp

Nh vậy để kinh doanh đạt hiệu quả, việc tạo ra môi trờng kinh doanh thuậnlợi là một trong những phơng hớng cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp

II Quản trị hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

1 Vai trò của quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp.

1.1 Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh đợc thành lập nhằm mục đích chủyếu thực hiện các hoạt động kinh doanh

Một doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạncủa quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trênthị trờng nhằm mục đích sinh lời

Để tiến hành các hoạt động trên, các doanh nghiệp phải thực hiện quá trìnhquản trị Thực hành quản trị là công việc thờng xuyên hàng ngày và của bất cứ

Trang 7

nhà quản trị nào Quản trị đợc hiểu theo nhiều cách tuỳ theo mục đích và cáchtiếp cận:

- Quản trị là quá trình hoàn thành các công việc thông qua quan hệ giữa conngời với con ngời (chú ý đến mục đích, con đờng và phơng tiện đạt mục đích đó)

- Quản trị là nghệ thuật hoàn thành các mục tiêu đã đợc xác định trớc thôngqua con ngời (nhấn mạnh tính nghệ thuật của quản trị)

- Quản trị là quá trình sử dụng các nguồn lực tiềm năng (nhấn mạnh đếnnguồn lực và cách sử dụng các nguồn lực đó)

- Quản trị là ý thức làm cho những hoạt động tiến tới mục tiêu, đợc thựchiện với hiệu quả cao, bằng và qua con ngời (nhấn mạnh đến yếu tố tâm lý và yếu

tố nhà quản trị)

- Quản trị nói chung là tổng hợp các hoạt động đợc thực hiện nhằm đạt đợcmục tiêu đã xác định trớc thông qua công việc và nguồn lực của ngời khác

Dù hiểu quản trị theo cách nào thì quản trị doanh nghiệp vẫn là sự tác động

có tổ chức, có định hớng của nhà quản trị lên đối tợng quản trị để phát huy u thếcủa hệ thống, sử dụng hiệu quả các nguồn lực (hiện có, kể cả con ngời), tận dụngmọi cơ hội và thời cơ hấp dẫn trên thị trờng nhằm đạt đợc lợi nhuận trong kinhdoanh

Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp chính là việc quảntrị các hoạt động kinh doanh đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp trên thị trờngtrong nớc và quốc tế Quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu là việc tổ chức cácnguồn lực (vốn và nhân lực) nhằm thực hiện hoạt động xuất khẩu và nhập khẩumột cách tốt nhất Để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốthoạt động quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2 Vai trò của quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp.

* Đối với doanh nghiệp:

Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá giữa các doanh nghiệpcủa các quốc gia thông qua hành vi mua bán Đây là một bộ phận của hoạt độngkinh doanh trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp phảitham gia vào các hoạt động thơng mại quốc tế do vậy cần phải thực hiện tốt hoạt

động xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng giữ một vị trí hết sứcquan trọng trong hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế Thông qua hoạt

Trang 8

động kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tăng hiệu quả sản xuất vàtăng lợi nhuận.

Kinh doanh xuất nhập khẩu giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh ở doanhnghiệp diễn ra bình thờng

Kinh doanh xuất nhập khẩu nâng cao vị thế của doanh nghiệp, tạo thế và lựccho doanh nghiệp không những ở thị trờng quốc tế, mà cả thị trờng trong nớcthông qua việc mua bán hàng hoá ở thị trờng trong và ngoài nớc, cũng nh mởrộng các quan hệ bạn hàng

Kinh doanh xuất nhập khẩu có vai trò điều tiết, hớng dẫn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Ngày nay, xu hớng chung là toàn cầu hoá và quốc tế hoá nền kinh tế, hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp lại càng có ý nghĩa to lớnhơn Để thực hiện tốt vấn đề này, doanh nghiệp cần nâng cao chất lợng công tácquản trị kinh doanh xuất nhập khẩu

* Đối với nền kinh tế:

Kinh doanh xuất nhập khẩu phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới kinh tếthông qua việc sử dụng tốt hơn các nguồn vốn lao động và tài nguyên của đất n -

ớc, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân, tạo vốn và kỹ thuậtbên ngoài cho nền sản xuất trong nớc, kích thích sự phát triển của lực lợng sảnxuất, làm bật dậy các nhu cầu tiềm tàng của ngời tiêu dùng

Kinh doanh xuất nhập khẩu góp phần mở rộng các quan hệ kinh tế đốingoại, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thơng trờng quốc tế

2 Nội dung của quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp.

Nội dung của quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp bao gồm:

2.1 Hoạch định chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu.

2.1.1 Chuẩn bị hoạch định chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu

Chuẩn bị hoạch định chiến lợc là bớc đầu tiên trong việc hoạch định và tổchức thực hiện một chiến lợc kinh doanh Trong bớc chuẩn bị, các doanh nghiệpxuất nhập khẩu cần phải thực hiện một số công việc nh phân tích đánh giá môi tr-ờng kinh doanh, phân tích đánh giá khả năng của doanh nghiệp ở từng thị trờngkhác nhau, lựa chọn quốc gia (thị trờng) để thực hiện kinh doanh Các câu hỏi màdoanh nghiệp phải trả lời ở bớc chuẩn bị bao gồm:

Trang 9

- Những quốc gia (thị trờng) nào đợc doanh nghiệp lựa chọn để thực hiệnhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

- Những lợi thế và những bất lợi của doanh nghiệp khi kinh doanh ở thị ờng đã lựa chọn? Những rủi ro có thể xảy ra với doanh nghiệp

tr Những kết quả (lợi ích) có thể đạt đợc khi kinh doanh ở thị trờng đó

* Phân tích đánh giá môi trờng kinh doanh:

Trong quá trình hoạch định chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu, công việc

đầu tiên và hết sức quan trọng là phải phân tích đánh giá đợc môi trờng kinhdoanh xuất nhập khẩu (những nơi mà doanh nghiệp có ý định kinh doanh xuấtnhập khẩu) Mục đích của việc phân tích, đánh giá môi trờng kinh doanh xuấtnhập khẩu là:

- Lựa chọn những thị trờng (quốc gia) phù hợp với khả năng hoạt động củadoanh nghiệp

- Tạo cơ sở cho việc xác định các chức năng nhiệm vụ và mục tiêu

- Giúp doanh nghiệp xác định đợc những việc cần làm để đạt đợc nhữngmục tiêu đã định

Các yếu tố môi trờng kinh doanh có ảnh hởng trực tiếp đến các hoạt độngcủa doanh nghiệp cũng nh tới việc hoạch định và thực hiện chiến lợc Do chiến l-

ợc kinh doanh đợc thiết kế nhằm thực hiện các mục tiêu trong tơng lai Vì vậy,một trong những công việc quan trọng của phân tích đánh giá môi trờng là phải

dự đoán sự thay đổi của môi trờng trên cơ sở phân tích đánh giá môi trờng kinhdoanh xuất nhập khẩu hiện tại

Mục đích của việc dự đoán môi trờng là ớc tính thời điểm và cờng độ củanhững thay đổi, mà nó ảnh hởng đến doanh nghiệp Một số phơng pháp cácdoanh nghiệp có thể dự đoán hoàn cảnh bao gồm:

- ý kiến chuyên gia : Các doanh nghiệp có thể xin ý kiến t vấn của cácchuyên gia trong việc dự đoán hoàn cảnh Phơng pháp thờng đợc hay sử dụng làphơng pháp Delphi - Phơng pháp đặt các chuyên gia vào các tình huống và sựkiện cụ thể để đa ra các giải pháp

- Xu h ớng ngoại suy : Các doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp toánhọc và hàm ngoại suy để dự đoán hoàn cảnh Phơng pháp này có thể không đạt đ-

ợc độ tin cậy cao vì những hoàn cảnh cụ thể thay đổi rất lớn trong tơng lai

Trang 10

- Xu h ớng liên hệ : ở phơng pháp này các doanh nghiệp có thể sử dụng tơngquan giữa các chuỗi thời gian với các kết qủa khác nhau để tìm ra mối liên hệtrong tơng lai.

- Phân tích các tác động đan chéo: Các doanh nghiệp có thể sử dụng phơngpháp này nhằm nhận định các xu hớng then chốt bằng cách đặt câu hỏi: "Nếubiến cố A xảy ra thì nó tác động đến các xu hớng khác nh thế nào?" Các kết quả

sẽ đợc thu thập và hình thành một liên kết nhất định, biến cố này sẽ kéo theo biến

cố khác

- Thể hiện hồ sơ hoàn cảnh: Hồ sơ hoàn cảnh là công cụ hữu ích giúp chonhà quản trị phân tích, dự đoán hoàn cảnh, nhiệm vụ và tình hình nội bộ củadoanh nghiệp Một hồ sơ hoàn cảnh là một bản tóm tắt tất cả những yếu tố môitrờng then chốt mà mỗi yếu tố đợc liệt kê và đánh giá theo ảnh hớng (tích cựchay tiêu cực) đến hoạt động của doanh nghiệp

Hồ sơ hoàn cảnh thể hiện đợc những cơ hội, những khó khăn của doanhnghiệp, giúp cho nhà quản trị định hớng và giải quyết công việc chính xác vànhạy bén hơn

* Phân tích và đánh giá khả năng của doanh nghiệp:

Thực chất của việc đánh giá khả năng của doanh nghiệp là xác định lợi thế

và bất lợi của doanh nghiệp ở từng thị trờng, những cơ hội, mục tiêu và kết quảdoanh nghiệp có thể đạt đợc

Các mục tiêu và kết quả mà một doanh nghiệp có thể đạt đợc ở từng thị ờng, phụ thuộc vào sức mạnh và vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng

tr-đó Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng, đợc quyết định bởi khảnăng nội tại của doanh nghiệp và các yếu tố của môi trờng kinh doanh tác động

đến khả năng hoạt động của doanh nghiệp Khả năng nội tại của doanh nghiệp

đ-ợc đánh giá bởi các chỉ tiêu, nh khả năng về vốn và công nghệ, giá thành và chấtlợng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp; năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viêndoanh nghiệp (thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm trongkinh doanh xuất nhập khẩu)

* So sánh lựa chọn thị trờng xuất nhập khẩu:

Việc so sánh lựa chọn thị trờng đợc thực hiện trên cơ sở phân tích đánh giácác thông tin cần thiết Do vậy, doanh nghiệp cần phải làm rõ những câu hỏi sau:

- Doanh nghiệp có nhu cầu thu thập thông tin hay không?

- Nếu cần thì đó là thông tin gì và thông tin nào là cần thiết nhất?

- Doanh nghiệp có thể thu thập thông tin ở đâu?

Trang 11

Nguồn thông tin cần thiết có thể là do doanh nghiệp khảo sát trực tiếp vàcũng có thể thông qua các nhà t vấn, các đối tác Với các thông tin thu thập đợc,các doanh nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp khác nhau để so sánh lựa chọncác quốc gia.

2.1.2 Hình thành chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu.

Trong việc hình thành chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệpcần phải xác định mục tiêu, lựa chọn mặt hàng kinh doanh phù hợp với từng thịtrờng, lựa chọn chiến lợc kinh doanh, thiết kế các biện pháp thực hiện chiến lợc

* Xác định mục tiêu chiến lợc:

Mục tiêu là toàn bộ kết quả hoặc trạng thái mà một doanh nghiệp muốn đạt

đợc trong tơng lai Mục tiêu đợc chia làm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn.Việc phân chia các mục tiêu thành dài hạn và ngắn hạn phụ thuộc vào khoảngthời gian thực hiện mục tiêu và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiêp ở đây, chu

kỳ kinh doanh đợc hiểu là khoảng thời gian cần thiết để thực hiện một quyết địnhkinh doanh

* Lựa chọn hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu phù hợp:

Việc lựa chọn hình thức kinh doanh đợc thực hiện trên cơ sở phân tích đánhgiá môi trờng kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp Kết quả phân tích đánhgiá sẽ cho phép các doanh nghiệp xác định đợc những cơ hội kinh doanh, những

đe doạ đối với doanh nghiệp, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp khi thựchiện hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu ở các thị trờng đã lựa chọn

Việc lựa chọn hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu phụ thuộc vào một sốyếu tố sau:

+ Điều kiện pháp luật

+ Chi phí

+ Rủi ro trong kinh doanh

+ Kinh nghiệm xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

+ Cạnh tranh trên thị trờng

+ Chuyển giao công nghệ và sự phức tạp của công nghệ

- Chọn ph ơng án chiến l ợc kinh doanh xuất nhập khẩu :

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thơng trờng quốc tế có nhiềuphơng án chiến lợc để có thể lựa chọn vận dụng:

+ Cạnh tranh trên toàn bộ các mặt hàng

+ Cạnh tranh trên một lĩnh vực nhất định

+ Cạnh tranh ở các quốc gia đợc lựa chọn

Trang 12

+ Cạnh tranh ở những nơi đợc bảo hộ.

- Các biện pháp chủ yếu để thực hiện chiến l ợc kinh doanh xuất nhập khẩu :

Có hai nhóm biện pháp chủ yếu để thực hiện chiến lợc kinh doanh Nhómthứ nhất bao gồm các biện pháp đợc xây dựng từ góc độ doanh nghiệp Đó là cácbiện pháp nhằm khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của doanh nghiệp,nhằm vơn tới các mục tiêu chiến lợc

Nhóm thứ hai bao gồm các biện pháp đợc xây dựng trên cơ sở huy động cácnguồn lực từ bên ngoài, nh các biện pháp liên minh, liên kết với các tổ chức,doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra, hay các biện pháp khai thác sựủng hộ, hỗ trợ của Chính phủ, các tổ chức quốc tế

2.2 Tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu

Để thực hiện một chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải thực hiệnnhững công việc sau:

Chuyển các mục tiêu chiến lợc thành các mục tiêu ngắn hạn Trong đó mụctiêu phải rõ ràng cụ thể có thể đo lờng đợc, có tính hiện thực để doanh nghiệp cóthể vơn tới và phải phù hợp với mục tiêu chiến lợc lâu dài của doanh nghiệp.Xác định các chiến thuật, sách lợc cụ thể mà doanh nghiệp sẽ sử dụng để

đạt tới các mục tiêu chiến lợc

Xác định thời gian của các hoạt động giúp doanh nghiệp thực hiện các mụctiêu đề ra

Điều chỉnh các chiến lợc sao cho chiến lợc dự kiến trở thành chiến lợc hiệnthực

Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

* Đàm phán và ký kết hợp đồng.

Đàm phán là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng

* Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá.

Hợp đồng thơng mại quốc tế có những điểm chính khác với hợp đồng muabán trong nớc ở chỗ:

Chủ thể của hợp đồng Thơng mại quốc tế là những cá nhân, những tổ chức

có t cách pháp nhân, có trụ sở của doanh nghiệp đóng ở các nớc khác nhau.Thông thờng chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng có quốc tịch khác nhau.Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc di chyển từ nớc này qua nớc khác

Trang 13

Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng Thơng mại quốc tế là ngoại tệ hay cónguồn gốc ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên ký kết hợp đồng.

Luật điều chỉnh hợp đồng là luật của nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu vànhững điều ớc của luật pháp quốc tế mà các bên thoả thuận cam kết thực hiện.Nội dung của hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá bao gồm các điều khoảnsau:

- Ngày và nơi ký kết hợp đồng

- Tên và địa chỉ các bên ký kết

- Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lợng, bao bì, ký mã hiệu

- Giá cả - đơn giá, tổng giá

- Thời hạn và địa điểm giao hàng

- Điều kiện thanh toán

- Kiểm tra, giám định hàng hóa xuất nhập khẩu

- Bồi thờng thiệt hại

- Khiếu nại trọng tài

- Điều kiện bất khả kháng

- Những quy định khác

Với những hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng, thì có thêm các phụ kiện củahợp đồng, nó là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng

Quá trình thực hiện hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu gồm có:

- Xin giấy phép xuất nhập khẩu

- Chuẩn bị hàng xuất nhập khẩu

- Kiểm tra chất lợng

- Thuê tàu lu cớc

- Mua bảo hiểm

- Làm thủ tục hải quan

- Giao nhận với tàu

- Làm thủ tục thanh toán

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Các loại chứng từ cơ bản trong quá trình hợp đồng mua bán xuất nhập khẩunh: chứng từ hàng hoá, chứng từ vận tải, bảo hiểm, chứng từ kho hàng

2.3 Đánh giá thực hiện chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu.

Đây là bớc cuối cùng của quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện kinhdoanh xuất nhập khẩu Mục đích là giúp cho doanh nghiệp tìm ra những mặt

Trang 14

mạnh và mặt yếu kém của doanh nghiệp, rút kinh nghiệm cho việc hoạch định vàthực hiện chiến lợc tiếp sau.

Để đánh giá chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu, trớc hết doanh nghiệpcần phải thực hiện các thông số cơ bản để phân tích đánh giá, tuỳ thuộc vào từngchiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu mà doanh nghiệp có thể lựa chọn các thông

số khác nhau Khi phân tích đánh giá chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu,doanh nghiệp tiến hành so sánh kết quả, mục tiêu dự kiến trong chiến lợc Cácyếu tố của môi trờng kinh doanh thực tế, các biện pháp doanh nghiệp thực hiện

để vơn tới mục tiêu chiến lợc, có thể khác với các yếu tố, các biện pháp đã đợctiên đoán và thiết kế trong chiến lợc, do đó việc so sánh giữa các điều kiện, cácbiện pháp thực tế và dự kiến trong chiến lợc là cần thiết, giúp cho doanh nghiệpthấy đợc những mặt mạnh và mặt yếu trong hoạch định chiến lợc

Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đợc biểu hiện gián tiếpthông qua một hệ thống chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu đó bao gồm:

- Chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu và nhập khẩu: Đây là chỉ tiêu quan trọngnhất đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

- Chỉ tiêu so sánh giá xuất nhập khẩu so với giá quốc tế: Trong trao đổingoại thơng, giá quốc tế là mức giá ngang chung Các doanh nghiệp phải lấy giáquốc tế là mức giá ngang chung Các doanh nghiệp phải lấy giá quốc tế làm tiêuchuẩn để so sánh với giá xuất nhập khẩu đã đợc thực hiện Qua đó có thể đánhgiá đợc hiệu quả kinh tế của các hoạt động xuất nhập khẩu về mặt đối ngoại

- Chỉ tiêu so sánh doanh thu xuất khẩu tính ra đồng Việt Nam theo tỷ giáhiện hành của Ngân hàng, nhóm hàng, từng chuyến hàng hay từng thời kỳ xuấtkhẩu khác nhau

- Chỉ tiêu so sánh doanh thu theo nhập khẩu ở trong nớc với chi phí nhậpkhẩu tính ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành của Ngân hàng Nhà nớc củatừng mặt hàng, nhóm hàng, từng chuyến hàng, từng chuyến hàng nhập khẩu haytừng thời kỳ nhập khẩu khác nhau

- Chỉ tiêu so sánh giá cả nhập khẩu của từng mặt hàng, từng nhóm hànggiữa các khu vực thị trờng và các thơng nhân khác nhau Qua đó có thể rút ra lợithế trao đổi với các khu vực thị trờng và thơng nhân khác

- Chỉ tiêu hiệu quả xuất nhập khẩu kết hợp tính cho cả nớc hay từng dịch

vụ đổi hàng riêng lẻ

Trang 15

Tóm lại, hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu là một hoạt động kinh tế, khôngthể thiếu đợc mà bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đềuphải thực hiện nó Do vậy, muốn tồn tại và phát triển hoạt động kinh tế xuất nhậpkhẩu, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc và tìm ra phơng h-ớng hoạt động trong lĩnh vực này.

III Những nhân tố ảnh hởng tới quản trị hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp

Sự biến động của tất cả những sự vật, hiện tợng đều có những nguyên nhântrực tiếp hay gián tiếp trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau Trong hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanhkhông chỉ dừng lại ở việc tăng doanh thu và giảm chi phí lu thông mà có nhiềuyếu tố tác động tới nh giá cả trong nớc, giá cả trên thị trờng thế giới, tỷ giá hối

sự diễn ra giữa các doanh nghiệp, chính yếu tố này đã đặt doanh nghiệp đứng

tr-ớc vấn đề sống còn trong kinh doanh Yếu tố cạnh tranh này đã buộc các doanhnghiệp ngoại thơng phải nhạy bén linh hoạt với thị trờng

Một quốc gia thu nhập GNP bình quân đầu ngời tăng lên kéo theo sự tănglên về nhu cầu, về số lợng, chất lợng, thị hiếu dẫn đến tiêu dùng tăng lên, quymô thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng trong từng thời kỳ

Yếu tố lãi suất cho vay của Ngân hàng, yếu tố lạm phát tiền tệ, yếu tố tỷ giáhối đoái hiện hành cũng tác động tới công tác xuất nhập khẩu Nó là yếu tố kinh

tế tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cũng nh nhập khẩu Nếu

tỷ giá hối đoái cao, khi đó xuất khẩu sẽ bị hạn chế, kích thích nhập khẩu và ngợc

Trang 16

lại Có thể nói yếu tố kinh tế đợc ví nh một "chiếc gậy vô hình" điều khiển mọihoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

1.2 Các luật điều chỉnh trong các quan hệ thơng mại quốc tế.

Tạo thành hành lang pháp lý cho các đơn vị ngoại thơng Vừa phải tuân theoluật thơng mại trong nớc, vừa phải tuân theo luật thơng mại quốc tế Những điềuluật Nhà nớc quy định sẽ có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công tác xuấtnhập khẩu, thông qua các chính sách về xuất nhập khẩu chẳng hạn nh đợc xuấtnhập khẩu hàng hoá gì, thuế xuất nhập khẩu, cách thức lấy giấy phép, hạnngạch là những căn cứ để doanh nghiệp có nên tiến hành xuất khẩu hoặc nhậpkhẩu hay không

1.3 Nhóm nhân tố công nghệ.

Bởi vì chiến lợc kinh doanh là tìm cách thoả mãn thị trờng, để doanh nghiệptăng vị thế, tăng trởng và phát triển, sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứngthoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng Muốn nh vậy phải có công nghệ Yếu tố côngnghệ có tác động làm tăng hiệu quả trong công tác xuất nhập khẩu Những nămgần đây, nhờ có sự phát triển của hệ thông bu chính viễn thông, các doanh nghiệpngoại thơng có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng, bạn hàng qua Telex, điệntín, Fax giảm bớt những chi phí đi lại Hơn nữa các doanh nghiệp có thể nắmvững đợc các thông tin về thị trờng ngoài nớc bằng các phơng tiện truyền thônghiện đại Bên cạnh đó yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất giacông chế biến hàng xuất khẩu, qua đó đã gián tiếp tác động đến hoạt động xuấtkhẩu gia công chế biến Khoa học công nghệ còn tác động đến các lãnh vực nhvận tải hàng hoá, các kỹ thuật nghiệp vụ trong ngành Ngân hàng đó cũng là yếu

tố tác động đến công tác xuất nhập khẩu

1.4 Các nhân tố khác.

- Giá cả: Vấn đề giá cả hàng hoá trong cơ chế thị trờng là rất phức tạp vì

mỗi thị trờng có một giá cả khác nhau Do giá cả thị trờng bấp bênh không ổn

định vì vậy các doanh nghiệp cần phán đoán để lựa chọn mặt hàng xuất nhậpkhẩu sao cho phù hợp với thị trờng về giá cả và sở thích

- Sự biến động của thị trờng trong nớc và ngoài nớc: Ta có thể hình dung

hoạt động xuất nhập khẩu nh cầu nối giữa hai thị trờng tạo ra sự tác động qua lạigiữa chúng Thông qua nghiên cứu sự biến động và xu hớng của thị trờng trongnớc sẽ quyết định phải nhập khẩu mặt hàng nào, với số lợng bao nhiêu, chất lợng

Trang 17

giá cả nh thế nào là phù hợp Trên cơ sở đó phải lựa chọn xem với yêu cầu đó thìphải nhập khẩu từ thị trờng nào là tối u và có hiệu quả nhất.

- ảnh hởng của nền sản xuất cũng nh các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại trong nớc và ngoài nớc: Sự phát triển của nền sản xuất cũng nh các doanh

nghiệp phát triển sản xuất ở trong nớc tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ với sảnphẩm nhập khẩu, tạo ra sản phẩm thay thế sản phẩm nhập khẩu làm giảm nhucầu hàng nhập khẩu đồng thời các sản phẩm xuất khẩu sẽ đợc nâng cao chất lợng

và nh vậy giá trị hàng xuất khẩu sẽ tăng lên, tạo khả năng thúc đẩy xuất khẩu.Ngợc lại, nếu nh sản xuất kém phát triển không thể thay thế đợc những mặt hàng

có kỹ thuật cao thì nhu cầu về hàng nhập khẩu thay thế tăng lên, do đó ảnh h ởng

đến hoạt động nhập khẩu Sản xuất kém phát triển cũng làm cho chất lợng củahàng hoá xã hội thấp, ảnh hởng tới kinh doanh xuất khẩu của nớc nhà

Ngợc lại sự phát triển của nền sản xuất ở nớc ngoài làm khả năng cung cấpcác sản phẩm nhập khẩu, tạo ra các sản phẩm mới thuận tiện, hiện đại, hấp dẫnnhu cầu nhập khẩu do vậy thúc đẩy hoạt động này Bên cạnh đó nó tạo ra một sựcạnh tranh khốc liệt với hàng hoá xuất khẩu trong nớc, hoạt động xuất khẩu đòihỏi cần phải có một sự hỗ trợ lớn mới có thể cạnh tranh với thị trờng các nớckhác trên thế giới

2 Nhóm nhân tố chủ quan.

2.1 Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính.

Nó là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống các nhân viên nhằmmục đích buộc phải thực hiện một hoạt động Để quản lý tập trung thống nhấtphải sử dụng phơng pháp quản lý hành chính Nếu cấp lãnh đạo không sử dụngphơng pháp hành chính có thể dẫn tới tình trạng lộn xộn về tổ chức Do đó, vấn

đề quản lý con ngời là rất quan trọng trong việc quản lý kinh doanh, dẫn đến cáccấp lãnh đạo quản lý phải có một bộ máy quản lý phù hợp với từng ngành nghềkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

Về phơng pháp tổ chức con ngời thì lãnh đạo quản lý cần có những kỷ luậtkhen chê rõ ràng nên quản lý là cách rất quan trọng để tác động gây chú ý vàotác động ngời khác Thởng phạt nghiêm minh, để ngăn chặn kịp thời các xu hớngxấu Lãnh đạo doanh nghiệp còn phải luôn bồi dỡng nâng cao trình độ quản lýkinh tế cho từng cán bộ công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng ng-

ời lao động có hiệu quả

Giáo dục chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong hệthống hoạt động kinh doanh Trong công tác xuất nhập khẩu, từ khâu tìm hiểu thịtrờng, khách hàng đến ký kết hợp đồng và xuất, nhập hàng đòi hỏi cán bộ phảinắm vững nghiệp vụ và hết sức năng động Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảocho sự thành công của mọi hoạt động, tạo ra hiệu quả kinh doanh cao nhất

2.3 Nhân tố mạng lới kinh doanh.

Trong thời buổi kinh tế thị trờng nh hiện nay, thì doanh nghiệp cần mở rộngmạng lới kinh doanh của mình, vì nếu mạng lới kinh doanh rộng sẽ đem lại chodoanh nghiệp nhiều lợi nhuận Do đó, các doanh nghiệp thơng mại cần mở rộng

và tìm kiếm thị trờng Cần phải xác định đâu là thị trờng lâu dài và đâu là thị ờng tức thời Do vậy, trớc tình hình phức tạp của tổ chức trên thị trờng nh hiệnnay thì các doanh nghiệp luôn tỏ ra là một bộ máy liên hoàn và luôn phải sục sạokiếm tìm những cái mới để đa doanh nghiệp tiến lên trong hoạt động kinh doanhnhập khẩu

tr-Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp là hết sứcquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong điều kiệncạnh tranh gay gắt hiện nay Một doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt sẽlàm tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng và điều đó làm tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh cho doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu

kỹ lỡng và đầu t cho vấn đề này một cách nghiêm túc

3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng công tác quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu.

Hoạt động xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp nói riêng và của nớc ta nóichung có vai trò rất quan trọng Nó chịu ảnh hởng của những nguyên nhân trựctiếp hay mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau Việc đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu có tác dụng:

Trang 19

- Có đợc mặt hàng nhập khẩu phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, khoa học kỹ thuật của đất nớc và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.

- Có đợc những máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ cao rất cần thiết đốivới một nớc đang phát triển

- Xuất khẩu hàng hoá có ý nghĩa to lớn đối với việc mở rộng quy mô sảnxuất trong nớc, trên cơ sở đó kéo theo việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hớngcông nghiệp hoá, mở rộng và làm phong phú thị trờng nội địa, tăng kim ngạchxuất khẩu, đồng thời có những mặt hàng chủ lực tạo điều kiện giữ vững thị trờng

ổn định, mở rộng các quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật với nớc ngoài

- Việc xuất khẩu còn đem lại một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nớc phục vụcho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Trong điều kiện kinh doanh nói chung và kinh doanh quốc tế nói riêng,cạnh tranh diễn ra gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ tính đến vận may màphải tìm hiểu kỹ thị trờng, tranh thủ lợi thế để vơn lên có chỗ đứng trên thơng tr-ờng quốc tế Đối với Nhà nớc cần có những biện pháp, chính sách u tiên hỗ trợ

nh thu hút vốn đầu t, các chính sách tài trợ cho việc xây dựng các mặt hàngxuất khẩu chủ lực Còn về nhập khẩu phải chọn lọc, tránh nhập những công nghệlạc hậu mà phải đón đầu, đi thẳng vào tiếp thu công nghệ tiên tiến

Trên đây là toàn bộ cơ sở lý luận, căn cứ khoa học của quản trị hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp Với tiền đề lý luận này cho phép

ta đi vào phân tích đánh giá tình hình thực hành quản trị xuất nhập khẩu hànghoá ở các doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng côngtác thích ứng

Trang 20

Phần II Phân tích tình hình quản trị hoạt động kinh doanh xuất

nhập khẩu tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu

xây dựng Việt Nam

I Tình hình kinh doanh của Tổng Công ty

1.Giới thiệu chung về Tổng Công ty.

Từ năm 1982, Bộ xây dựng đã có chủ trơng đa các đơn vị thi công xây dựng

đi làm việc ở nớc ngoài Tổ chức đầu tiên đợc thành lập ở askhabat thuộc nớccộng hoà Tuốcmenia, Liên Xô cũ, sau đó đã đợc mở rộng ra ở Algeria, Liên Xô,Bulgari, Tiệp Khắc, iraq và một số nớc khác ở Đông Âu

Tại Algeria, năm 1985 có hơn 1200 cán bộ công nhân viên thuộc 6 Công ty(vinaoftrol, vinabelstrol, vinaplovstrol, vinavastrol,vinametro sophia, vinamontas) tại Liên Xô có hơn 1500 cán bộ côngnhân viên thuộc Công ty vinavlastrol, tại iaraq có gần 6000 cán bộcông nhân viên thuộc 4 Công ty

Trang 21

Cùng với sự hình thành và phát triển của các Công ty xây dựng ở nớc ngoài,tháng 3 năm 1987, Bộ Xây Dựng đã quyết định thành lập Ban quản lý hợp táclao động và xây dựng nớc ngoài trực thuộc Bộ Xây Dựng để quản lý toàn bộ cácCông ty xây dựng ở nớc ngoài Và sau đó hơn một năm, để phù hợp với các chứcnăng nhiệm vụ đợc giao, chuyển đổi hẳn sang hoạt động kinh doanh, hạch toánkinh tế, Bộ Xây Dựng có quyết định số 1118/ - TCLĐ ngày 27/9/1998 chuyểnBan quản lý hợp tác lao động và xây dựng nớc ngoài thành Công ty dịch vụ vàxây dựng nớc ngoài, tên giao dịch quốc tế là VINACONEX.

Đến năm 1990, số lợng cán bộ công nhân viên ở nớc ngoài đã lên tới trên

13000 ngời, làm việc trong 15 Công ty, xí nghiệp xây dựng Để phù hợp với yêucầu nhiệm vụ mở rộng, phát triển hợp tác xây dựng với nớc ngoài, ngày10 tháng

8 năm 1991, Bộ Xây Dựng có quyết định số 432/BXD - TCLĐ chuyển Công tydịch vụ và xây dựng nớc ngoài thành Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựngViệt Nam VINACONEX

Phát huy những thuận lợi của Tổng Công ty: Có đội ngũ cán bộ quản lý,công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đợc tuyển chọn kỹ để đa ra nớc ngoài làmviệc, tiếp thu đợc công nghệ tiên tiến quốc tế cùng với sự năng động, nhạy béntiếp xúc với các thị trờng mới, từ năm 1990 Tổng Công ty đã ký kết đợc nhiềuhợp đồng xây dựng công nghiệp và dân dụng lớn trong phạm vi cả nớc, đa mộtlực lợng lớn kỹ s và công nhân ra nớc ngoài làm việc, đẩy mạnh xuất nhập khẩuvật t - xe máy - thiết bị, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trởng và tích luỹ của đơnvị

Đến năm 1995, Tổng Công ty đã đạt đợc doanh thu trên 1500 tỷ đồng đónggóp nghĩa vụ cho Nhà nớc trên 49 tỷ đồng và trở thành một trong số những doanhnghiệp thành đạt của Việt Nam

Trên cơ sở những kết quả đạt đợc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thựchiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc quy mô cấp Tổng Công ty BộXây Dựng đợc sự uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ đã có quyết định 992/BXD -TCLĐ ngày 20 tháng 11 năm 1995 về việc thành lập Tổng Công ty xuất nhậpkhẩu xây dựng Việt Nam VINACONEX

Triển khai quyết định trên và để thực hiện các nhiệm vụ mới đợc giao, TổngCông ty đã tham gia đấu thầu và thi công nhiều công trình xây dựng quy mô lớntrong cả nớc, đồng thời đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xe máy,thiết bị, vật t, mở rộng các hoạt động kinh doanh khác có hiệu quả, Tổng Công ty

đã đầu t nhiều máy móc thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ mới, có

Trang 22

hiệu quả cao cho công tác xử lý nền móng, công tác bê tông vận chuyển nhkhoan cọc nhồi, máy ép cọc bản nhựa, các trạm trộn bê tông thơng phẩm đồng bộ

nh máy bơm, xe vận chuyển bê tông, các loại cần trục tháp, cần trục bánh xích,bánh lốp, các loại máy đào, xúc, ủi, ván khuôn, giàn dáo kim loại

Đến nay, Tổng Công ty đã có những cán bộ, công nhân có trình độ giỏi đểthi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, các công trình xâydựng chuyên ngành nớc, các công trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình cầu cảng,

đờng giao thông đặc biệt là các nhà máy xi măng, hoá chất, cơ khí thi côngtrợt các Silo, ống khói cao, thi công xử lý nền móng, thi công các công trình nhàmáy nớc, hệ thống cấp thoát nớc, xây dựng và hoàn thiện các công trình dândụng có yêu cầu kỹ - mỹ thuật cao Đội ngũ cán bộ công nhân này đã và đangthi công một số các công trình nh: Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, xi măng Bút Sơn,

xi măng Chinh Fong Hải Phòng, xi măng Hoàng Mai, xi măng Nghi Sơn, nhàmáy phân đạm Hà Bắc, nhà máy Côcacôla, nhà máy nớc Gia Lâm, xây dựng cấpthoát nớc các thành phố thị trấn: Hà Nội, Việt Trì, Hạ Long, Hải Dơng, BắcGiang, Hà Tây, Hà Tĩnh, Điện Biên, Móng Cái Cầu cảng nhà máy xi măngChinh Fong 5000T, cầu cảng nhà máy xi măng Nghi Sơn 500T, Tổ hợp Đại SứQuán úc tại Hà Nội, khách sạn GUOMAN - Hà Nội, công trình Thủ LệComplext Court Hà Nội, nhà điều hành đại học quốc gia Hà Nội, Tổ hợp côngtrình khách sạn " Vờn Hoàng Viên - Quảng Bá", Trung tâm truyền hình ViệtNam ở Hà Nội và công trình lớn khác ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Trong những năm gần đây, Tổng Công ty đã mở rộng quan hệ liên doanh,hợp doanh với các nhà thầu xây dựng lớn, với các hãng kinh doanh nớc ngoài, vớicác cơ sở nghiên cứu và sản xuất phát triển ở trong nớc Đến nay đã và đang triểnkhai hoạt động của các liên doanh về xây dựng nh:

Trang 23

- Công ty liên doanh Vinata - Liên doanh giữa VINACONEX và tập

đoàn Taise (Nhật Bản)

- Công ty liên doanh Vinaleighton - Liên doanh giữa VINACONEX

và Công ty LEIGHTON asia Co.Ltd (úc - Hồng Kông)

- Hợp doanh TV 16J/0 giữa VINACONEX, tập đoàn Taise và Tổng Công tyBạch Đằng

Các liên doanh, hợp doanh này đã và đang thi công nhiều công trình lớn nhnhà máy xi măng Chinh Fong - Hải Phòng, Tổ hợp công trình sứ quán australliatại Hà Nội, công trình Sài Gòn Metropoliten Tower ở Thành phố Hồ Chí Minh,Nhà máy thép Vinakyoei, Nhà máy lắp ráp ô tô Mitsubishi, Nhà máy lắp ráp ô tôDahatsu, Nhạc Viện thành phố Hồ Chí Minh, công trình GUNZE, VINASTAR,VINDACO, thi công đờng 5 Hà Nội - Hải Phòng

Ngoài ra, Tổng Công ty cũng thiết lập các liên doanh về sản xuất vật liệuxây dựng và kinh doanh xuất nhập khẩu nh: Liên doanh: VINACONEX- KOVA

by MORWEAR, sản xuất sử dụng các chất chống thấm, Matít, Sơn chất lợng cao

đã đợc nhiệt đới hoá, sử dụng vật liệu gốc chủ yếu từ Mỹ, có sức cạnh tranh lớn.Tổng đại lý của nhiều hãng và Công ty nớc ngoài nh: Electrolux (Thuỵ Điển),SCT (Thái Lan), Sixty - two (Đài Loan), Sin Sung (Hàn Quốc)

Thông qua các hoạt động liên doanh, liên kết, Tổng Công ty dần hoà nhậpvào các thị trờng xây dựng và xuất nhập khẩu quốc tế, đào tạo đợc một đội ngũcán bộ thông thạo nghiệp vụ có trình độ ngoại ngữ, có kinh nghiệm quản lý, điềuhành sản xuất theo các quy trình công nghệ tiên tiến

Về lĩnh vực đầu t, Tổng Công ty đã và đang triển khai các dự án nh BOT vềcấp thoát nớc cho các khu công nghiêp Dung Quất Dự án khu đô thi mới TrungHoà - Nhân Chính Hà Nội Dự án PLAZA Tràng Tiền - Hà Nội bằng nội lựccủa chính doanh nghiệp

Ba năm liền 1997, 1998, 1999 Tổng Công ty đợc Thủ tớng Chính phủ tặng

cờ thi đua xuất sắc

Đến nay, Tổng Công ty VINACONEX đã trở thành nhà thầu xây dựngmạnh, có đủ năng lực nhận thầu và hoàn thành mọi công trình xây dựng quy môlớn và phức tạp, đồng thời là một Tổng Công ty mạnh nhất của Bộ Xây Dựng vềxuất nhập khẩu và xuất khẩu lao động

1.2 Nhiệm vụ của Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam.

Trang 24

Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam là một Tổng Công ty Nhànớc hoạt động kinh doanh bao gồm các đơn vị thành viên là các doanh nghiệpNhà nớc, các đơn vị sự nghiệp và các đơn vị phụ thuộc, Tổng Công ty có t cáchpháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm

về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong số vốn do Tổng Công ty quản lý, có condấu, có tài sản và quỹ tập trung đợc mở tài khoản tại Ngân hàng trong nớc và nớcngoài theo quy định của Nhà nớc, đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ của TổngCông ty

Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam chịu sự quản lý Nhà nớccủa Bộ Xây Dựng và của các cơ quan quản lý Nhà nớc khác theo pháp luật TổngCông ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam có các nhiệm vụ chính sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh xây dựng và xuất nhập khẩu xâydựng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của Nhà nớc, bao gồmcác lĩnh vực xuất nhập khẩu lao động, vật t, thiết bị, công nghệ xây dựng; thicông xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu điện,nền móng và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, các côngtrình đờng dây, trạm biến thế điện; kinh doanh phát triển nhà; kinh doanh kháchsạn du lịch; t vấn đầu t và xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và cácngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật; liên doanh liên kết vớicác tổ chức kinh tế trong nớc và ngoài nớc phù hợp với luật pháp và chính sáchcủa Nhà nớc

- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc giaobao gồm cả phần vốn đầu t vào các doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệuquả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc giao để thực hiệnnhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ và công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân trong Tổng Công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam.

Bộ máy tổ chức và điều hành kinh doanh của Tổng Công ty đợc tổ chức gọnnhẹ, linh hoạt, có sự phân quyền để đảm bảo đợc tính tự chủ, năng động, sáng tạotrong kinh doanh bao gồm:

- Hội đồng quản trị

- Tổng Giám đốc

- Ban kiểm soát

- Bộ máy giúp việc

- Các đơn vị thành viên của Tổng Công ty

Trang 25

Hội đồng quản trị của Tổng Công ty và Tổng Giám đốc Tổng Công ty xuấtnhập khẩu xây dựng Việt Nam có trách nhiệm xây dựng điều lệ về tổ chức và hoạt

động của Tổng Công ty, có phơng án sắp xếp tổ chức các đơn vị thành viên, đơn vị

sự nghiệp, các đơn vị phụ thuộc phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà nớc

Hội đồng quản trị đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám

đốc thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Công ty chịu trách nhiệm

về sự phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụ Nhà nớc giao Hội đồng quản trị

cử ra Ban giám sát để kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động của Tổng Công ty

- Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty, là ngời điều hànhhoạt động kinh doanh của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quảntrị, Nhà nớc, pháp luật về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao Giúp việccho Tổng Giám đốc là các phó Tổng Giám đốc, kế toán trởng, văn phòng và cácphòng ban chức năng

- Các đơn vị thành viên của Tổng Công ty:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty (trang bên)

2 Phân tích kết quả kinh doanh của Tổng Công ty trong những năm gần đây: (Biểu 1).

Nhìn vào biểu 1, ta thấy:

* Về Tổng doanh thu và Tổng chi phí:

Tổng doanh thu của Tổng Công ty liên tục tăng qua các năm Năm 1998Tổng doanh thu là 900.334 triệu đồng Năm 1999, Tổng doanh thu tăng 5,2% sovới năm 1998, đạt 947.334 triệu đồng Năm 2000, Tổng doanh thu là 1.105.334triệu đồng tăng 16,68% so với năm 1999 Đồng thời Doanh thu thuần của TổngCông ty cũng tăng lên Doanh thu thuần năm 1999 so với năm 1998 tăng 5,29%.Năm 2000 so với năm 1999, Doanh thu thuần tăng 16,68% Tổng doanh thu tăng

Trang 26

lên là kết quả của việc không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trong toàn Tổng Công ty Điều này chứng tỏ quy mô kinh doanh của TổngCông ty đã đợc mở rộng.

Năm 1998, Tổng chi phí của Tổng Công ty là 43.765 triệu đồng So với năm

1998, Tổng chi phí của Tổng Công ty năm 1999 tăng 4,56% Tỷ lệ tăng chi phínhỏ hơn tỷ lệ tăng doanh thu (4,56% < 5,22%) Tổng chi phí năm 2000 là 49.765triệu đồng tăng 8,75% so với năm 1999 Tỷ lệ tăng chi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăngdoanh thu ( 8,75% < 16,68%) Cho nên kinh doanh của Tổng Công ty là có hợp

lý làm cho Tỷ suất chi phí năm 1998 là 4,86% giảm xuống còn 4,83% năm 1999(mức độ giảm 0,03%, tốc độ giảm 0,62%) và năm 2000 còn 4,50% (mức độ giảm0,33%; tốc độ giảm 6,83%) Tổng Công ty đã tiết kiệm đợc một số tiền vào năm

1999 là 284,2 triệu đồng và năm 2000 là 3.647,6 triệu đồng Do vậy, Tổng Công

ty đã quản lý và sử dụng chi phí có hiệu quả, năm sau tốt hơn năm trớc

* Tình hình lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách:

Lợi nhuận của Tổng Công ty tăng10% năm 1999 so với năm 1998 về số tiềnchênh lệch là 3.447 triệu đồng, tăng 21,14% năm 2000 so với năm 1999 với sốtiền là 7.353 triệu đồng Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận cũng tăng Năm 1998, tỷsuất lợi nhuận là 3,48% Năm 1999 là 3,67% tăng 0,19%, năm 2000 là 3,81%tăng 0,14% Lợi nhuận tăng là cơ sở trực tiếp cho việc mở rộng sản xuất kinhdoanh và bổ xung nguồn vốn tự có của Tổng Công ty

Tổng Công ty VINACONEX luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định củaNhà nớc về việc nộp thuế, không để xảy ra tình trạng trốn thuế hoặc dây da thuế.Năm 1998, Tổng Công ty nộp 70.928 triệu đồng tiền thuế Năm 1999, nộp71.560 triệu đồng vợt 0,98% với năm 1998 với số tiền chênh lệch là 632 triệu

đồng Năm 2000, nộp vợt 1,20% so với năm 1999 với số tiền là 858 triệu đồng

* Tình hình tiền lơng:

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng lên hàng năm Năm

1998, thu nhập bình quân là 845.000 đồng/ ngời/ tháng Năm 1999 là 956.000

đồng tăng 13,13% so với năm 1998 với số tiền chênh lệch là 110.000 đồng Năm

2000 là 1.105.000 đồng tăng 15,59% so với năm 1999 với số tiền là 149.000

đồng Đó là do Nhà nớc đã ban hành quy chế mới về việc xác định tiền lơngtrong doanh nghiệp (nghị định 28 CP) Nhờ áp dụng cách tính tiền lơng mới nên

đơn giá tiền lơng tăng lên nhiều vì thế đảm bảo lợi ích cho cán bộ công nhânviên

Trang 27

Thêm vào đó, Tổng Công ty đã quản lý và tiết kiệm đợc tốt các khoản chiphí, tổ chức sắp xếp lao động hợp lý Ngoài ra, Tổng Công ty còn bổ xung quychế khoán đối với Trung tâm kinh doanh nên đã có những tác động tích cực vì nógắn lợi ích của ngời lao động với công việc và lợi ích chung của toàn Tổng Côngty.

Cho nên, Tổng quỹ lơng chung của toàn Tổng Công ty tăng lên Đời sốngcủa cán bộ công nhân viên đợc cải thiện

II Tình hình quản trị hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại TổngCông ty

1 Phân tích tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng Công ty.

1.1 Phân tích tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá của Tổng Công ty (Biểu 2).

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Tổng Công ty năm 1998 là 34,736 triệuUSD tăng lên 17,57% Vào năm 1999 (đạt 40,84 triệu USD), song lại giảmxuống còn 38,2 triệu USD vào năm 2000 (giảm 6,64%) so với năm 1999 Trong

đó:

* Về nhập khẩu:

Nhập khẩu năm 1999 so với năm 1998 tăng 16,37%, về số tiền tăng 5,665triệu USD nhng nhập khẩu năm 2000 lại giảm 6,90% so với năm 1999 với số tiềngiảm là 2,87 triệu USD Nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuấtnhập khẩu của Tổng Công ty Tuy có xu hớng giảm xuống (năm 1998: 99,65%;năm 1999: tỷ trọng 98,63%; năm 2000: tỷ trọng 98,17%)

Nguyên nhân của tình trạng trên là do chính sách xuất nhập khẩu của Nhànớc có nhiều thay đổi Số lợng các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhậpkhẩu trực tiếp ngày càng nhiều Năm 2000, Nhà nớc hạn chế nhập một số hàngtiêu dùng mà trớc đây Tổng Công ty vẫn thờng xuyên nhập Do đó, kim ngạchnhập khẩu chung của toàn Tổng Công ty năm 2000 có sự suy giảm so với năm1999

* Về xuất khẩu:

Mặc dù đợc Nhà nớc khuyến khích xuất khẩu nhằm thu lợi nhuận cho TổngCông ty và cho đất nớc và đặc biệt hơn nữa là khai thác tiềm năng của đất nớc,nhng trong những năm qua, về thành quả xuất khẩu, Tổng Công ty cha đạt đợc

Trang 28

nhiều Thị trờng xuất khẩu có nhiều hạn chế, số lợng mặt hàng cha phong phú,cha chủ động đợc nguồn hàng Đây là một điểm yếu mà Tổng Công ty đang tìmcách giải quyết ổn thoả.

Tỷ trọng xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Tổng Công ty

đang có xu hớng tăng lên dần nhng vẫn còn thấp, nhỏ hơn rất nhiều so với tỷtrọng nhập khẩu Năm 1998, xuất khẩu chiếm tỷ trọng 0,35% trong tổng kimngạch xuất nhập khẩu của Tổng Công ty Năm 1999 là 0,56%, năm 2000 là1,83% Năm 1999, Tổng Công ty thực hiện xuất khẩu đợc 0,56 triệu USD tăng362,80% so với năm 1998 Năm 2000, xuất khẩu đợc 0,7 triệu USD tăng 25% sovới năm 1999 Những kết quả đạt đợc này là một cố gắng không nhỏ của TổngCông ty

Nh vậy, trong điều kiện nền kinh tế mà sự cạnh tranh trên thị trờng diễn ragay gắt quyết liệt, vốn kinh doanh còn hạn hẹp Tổng Công ty đã thực hiện đợcgiá trị xuất nhập khẩu không nhỏ Đây quả là một quyết tâm lớn của Tổng Công

ty và cán bộ công nhân viên trong Tổng Công ty

1.2 Phân tích tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá theo tổng trị giá và kết cấu hàng hoá của Tổng Công ty (Biểu 3).

Qua biểu 3, ta thấy:

* Nhập khẩu:

- Máy móc thiết bị xây dựng:

Nhóm hàng này luôn chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch nhập khẩu củaTổng Công ty (năm 1998 chiếm 40,04%, năm 1999: 68,63%; năm 2000:69,37%) Năm 1999, so với năm 1998, nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựngtăng 14,123 triệu USD (tăng 101,55%), nhng lại giảm 1,53 triệu USD (5,46%)năm 2000 so với năm 1999

- Nguyên vật liệu xây dựng:

Nhóm hàng này đang có xu hớng giảm dần về tỷ trọng trong tổng kimngạch xuất nhập khẩu của Tổng Công ty Từ năm 1998 là 19,322 triệu USDchiếm 55,63% trong tỷ trọng nhập khẩu của Tổng Công ty Năm 1999, so vớinăm 1998 giảm 47,16% Năm 2000, so với năm 1999 giảm 10,87%

- Hàng dân dụng:

Nhóm hàng này tăng lên không nhiều trong năm 1999 nhng lại giảm một ítvào năm 2000 Năm 1999 nhập khẩu tăng 47,19% so với năm 1998 Năm 2000,nhập khẩu giảm 6,86% so với năm 1999 Tỷ trọng nhóm hàng này chiếm rất ít

Ngày đăng: 16/04/2016, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w