1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Nhằm Đẩy Mạnh Hoạt Động Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty Da Giầy Hà Nội

68 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề trình bầy chỉ gói trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể nên nội dung đợc trình bầy với 3 chơng: Chơng I: Những vấn đề cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp Ch

Trang 1

Lời nói đầu

Hoà nhập với xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá, nền kinh tế Việt Nam ngày càng có sự tăng trởng tiến bộ Thực hiện đờng lối nghị quyết đại hội VI chuyển đổi nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc Sự chuyển đổi đó đã tạo ra môi trờng thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động Tuy nhiên, cũng trong môi trờng đó các doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm sao để thích nghi đợc với môi trờng nh vậy

Đứng trớc những thử thách đó, các doanh nghiệp không còn con đờng nào khác là phải đổi mới theo sự biến động trên thị trờng, từ đó xây dựng chiến lợc kinh doanh cụ thể lâu dài cho doanh nghiệp nh chiến lợc sản xuất sản phẩm, chiến lợc giá cả, chiến lợc tiêu thụ, sao cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp

Với nhận thức về vị trí và tầm quan trọng của chiến lợc kinh doanh trong doanh nghiệp, qua quá trình thực tập ở Công ty Da Giầy Hà Nội, tôi nhận thấy Công ty là một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm da, giầy, dép các loại cũng nh công cụ máy móc nguyên vật liệu Địa thế và môi trờng hoạt động có nhiều thuận lợi, song trong quá trình hoạt động Công ty vẫn còn gặp nhiều vớng mắc cần tháo gỡ Đặc biệt là vấn đề xây dựng chiến lợc kinh doanh của Công ty Nhận thấy điều này, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài

“Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty

da giầy Hà Nội” Vấn đề trình bầy chỉ gói trong phạm vi một doanh nghiệp

cụ thể nên nội dung đợc trình bầy với 3 chơng:

Chơng I: Những vấn đề cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Da giầy

Hà nội

Chơng III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Da giầy Hà nội

Trang 2

0Ch ơng 1:

Những vấn đề cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1 Những khái niệm cơ bản.

1.1.1 DN trong kinh tế thị trờng.

Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh đợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh Trong đó kinh doanh đợc hiểu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời

1.1.2 Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.

a Khái niệm môi trờng kinh doanh

Ta biết doanh nghiệp là một hệ thống mở, nghĩa là nó luôn có mối quan

hệ tiếp xúc qua lại với bên ngoài có rất nhiều quan điểm khác nhau về môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp, nhng ta có thể nêu ra một khái niệm tổng quát nhất “Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu

tố tự nhiên và xã hội, nhng tác động và mối liên hệ bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng tới sự tồn tại và phát triển của nó”

Nhiều nhà kinh tế cho rằng môi trờng kinh doanh tốt nhất của các doanh nghiệp là một thị trờng hoàn thiện, bao gồm đầy đủ các yếu tố nh thị trờng sản phẩm, thị trờng vốn, thị trờng tiền tệ, thị trờng lao động

b Nội dung của môi trờng kinh doanh.

Nói đến môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp phải đề cập đến các loại môi trờng sau:

- Môi trờng bên trong và môi trờng bên ngoài

Trang 3

- Môi trờng tự nhiên và xã hội.

Môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp là hệ thống toàn bộ các tác nhân bên ngoài, có liên quan và ảnh hởng tới quá trình tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp

* Môi trờng kinh doanh bên ngoài gồm:

+ Thứ nhất: Môi trờng kinh doanh đặc trng của doanh nghiệp

Là những yếu tố của môi trờng kinh doanh riêng của tng doanh nghiệp

và làm cho nó phân biệt với các doanh nghiệp khác, bao gồm:

- Các nhà cung cấp là những ngời cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp nh nguyên vật liệu, sản phẩm, tài chính điện nớc

- Các khách hàng của doanh nghiệp (ngời mua buôn, mua lẻ, mua nguyên liệu, sản phẩm vật phẩm tiêu dùng )

- Nhà nớc (bao gồm nhà nớc trung ơng và nhà nớc địa phơng) Các cơ quan nhà nớc ở địa phơng đại diện cho nhà nớc trung ơng đảm bảo những

điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Các tổ chức (đối thủ) cạnh tranh: các tổ chức cạnh tranh một mặt là

“đối thủ” của doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp bị giảm sút về doanh số, phải tăng thêm chi phí, hạ giá bán (hoặc không nâng giá theo ý muốn) Điều

đó có nghĩa là chính các tổ chức cạnh tranh làm cho doanh nghiệp phải hoạt

động khó khăn hơn, lợi nhuận có nguy cơ bị giảm đi Nhng mặt khác cũng chính các đối thủ cạnh tranh lại là các đồng nghiệp của doanh nghiệp, cùng với doanh nghiệp (do có sự cạnh tranh lẫn nhau tạo ra sức hấp dẫn lôi cuốn khách hàng đến mua hàng

+ Thứ hai: Môi trờng chung của doanh nghiệp

Môi trờng chung của doanh nghiệp là toàn bộ tác nhân nằm ngoài các

tổ chức doanh nghiệp, mặc dù không có liên quan trực tiếp và rõ ràng với doanh nghiệp nhng lại có ảnh hởng mạnh mẽ tới nó

Môi trờng doanh nghiệp chung bao gồm:

Trang 4

- Các điều kiện kinh tế, ví dụ vấn đề tăng trởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái

- Các điều kiện chính trị pháp luật: Sự ổn định chính trị và đờng lối ngoại giao của đất nớc, sự cân bằng các chính sách của nhà nớc, vai trò của chiến lợc phát triển kinh doanh của nhà nớc, sự điều tiết can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế

- Các điều kiện kỹ thuật và công nghệ: Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, tiến bộ khoa học và khả năng ứng dụng kỹ thuật trong kinh doanh

- Các yếu tố môi trờng chung tác động đồng thời đến nhiều doanh nghiệp trong khu vực, thậm chí trong phạm vi cả nớc Nó không phải là các tác nhân giúp ta phân biệt đợc doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

* Môi trờng bên trong của doanh nghiệp

Môi trờng kinh doanh bên trong của doanh nghiệp đợc hiểu là nền văn hóa của tổ chức doanh nghiệp, đợc hình thành và phát triển cùng với sự vận hành của doanh nghiệp Nền văn hoá của doanh nghiệp bao gồm: những triết

lý kinh doanh, thói quen tập quán sinh hoạt, truyền thống lễ nghi, nghệ thuật, các giáo dục

Nền văn hoá doanh nghiệp tạo ra một phong cách kinh doanh và sinh hoạt đăc trng cho mỗi doanh nghiệp, phân biệt nó với doanh nghiệp khác.Những yếu tố tinh thần này tạo ra một “không khí” làm việc khác nhau,

đặc trng cho mỗi doanh nghiệp Có nền văn hoá phát triển tạo ra đợc không khí làm việc say mê, sáng tạo và trung thành với tổ chức của mình Ngợc lại những doanh nghiệp có nền văn hoá thấp kém có thể gây ra “không khí” bàng quan, thờ ơ với công việc của ngời khác, bất lực hoá cán bộ và nhân viên

Việc hình thành nên nền văn hoá mạnh của doanh nghiệp là sự tăng ờng các mối quan hệ giao tiếp, trao đổi thông tin giữa các thành viên của tổ chức thông qua con đờng chính thức và đặc biệt là con đờng không chính

Trang 5

c-thức, vì con đờng không chính thức cho phép vợt qua những cách biệt về cấp bậc, tuổi tác, thâm niên công tác Nó cho phép hạn chế tác hại của căn bệnh trì trệ, quan liêu.

Chính môi trờng bên trong là yếu tố quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp, nó có thể tác động làm biến đổi các yếu tố của môi trờng bên ngoài nh có thể tránh đợc rủi ro, đón trớc các cơ hội (thậm chí tạo ra cơ hội) hoặc ngợc lại bỏ lỡ các cơ hội hay gặp các rủi ro

* Môi trờng tự nhiên và xã hội.

Trong các nội dung trên đã đề cập đến các nội dung xã hội của môi ờng kinh doanh, ở đây sẽ đề cập đến môi trờng tự nhiên

tr-Khoa học ngày càng phát triển, con ngời càng nhận thức đợc rằng họ là một bộ phận tách rời của giới tự nhiên, và tự nhiên có vai trò nh là “thân thể thứ hai của con ngời” Nhu cầu cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện điều kiện sinh hoạt, gần gũi với thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trờng đã trở thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viên của doanh nghiệp, các phòng làm việc thoáng mát, sạch sẽ, những khuôn viên cây xanh và phong cảnh đẹp sẽ tạo ra môi trờng thuận lợi cho việc giữ gìn sức khoẻ và tăng năng suất lao động Ngợclại điều kiện làm việc chật trội, ồn ào, ô nhiễm sẽ tạo ra sự ức chế, tâm trạng dễ bị kích thích, quan

hệ xã hội sẽ bị tổn thơng, mâu thuẫn xã hội dễ bị tích tụ và bùng nổ, không phải ngẫu nhiên mà trong các giả thuyết triết lý kinh doanh ngời ta lại nhấn mạnh đến yếu tố ngoaị cảnh môi trờng sống và làm việc

1.1.3 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu lu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên là tiêu dùng và một bên là sản xuất phân phối Trong một doanh nghiệp, toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh từ khâu đầu đến khâu cuối của kỳ sản xuất đợc diễn ra một cách nhịp nhàng, liên tục, các khâu có mối quan hệ

Trang 6

mật thiết với nhau, nối với nhau bằng các mắt xích chặt chẽ, khâu trớc là cơ

sở, là tiền đề để thực hiện các khâu sau

Nếu một khâu nào đó bị ách tắc sẽ ảnh hởng đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Để quá trình đó đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục thì doanh nghiệp phải phối hợp thông suốt các khâu trong đó khâu tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, cũng là khâu vô cùng quang trọng Chỉ khi sản phẩm đợc tiêu thụ thì sản xuất kinh doanh mới có thể tiếp tục, kết quả tiêu thụ ở chu kỳ trớc tạo điều kiện thực hiện chu kỳ tiếp theo Tiêu thụ sản phẩm

có ỹ nghĩa quyết định đối với cả chiến lợc sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị hàng hoá đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngời mua và ngời bán diễn ra và quyền sở hữu hàng hoá

đợc thay đổi Sản phẩm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ khi ngời bán đã nhận tiền hoặc ngời mua đã nhận hàng Việc xác định sản lợng tiêu thụ trong năm phải căn cứ vào số lợng sản xuất hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng Nhu cầu thị trờng, khả năng đổi mới phơng thức thanh toán và tình hình tiêu thụ năm trớc

1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

1.2.1 Sự cần thiết của tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhng nhiều khi là khâu quyết định Các doanh nghiệp chỉ sau khi tiêu thụ đợc sản phẩm mới có thể thu hồi vốn, phải tiếp tục quá trình tái sản xuất kinh doanh Tiêu thụ sản phẩm đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục là điều kiện tồn tại phát triển của xã hội

Sản phẩm đợc tiêu thụ tức là đợc ngời tiêu dùng chấp nhận, sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện chất lợng sản phẩm, uy tín doanh nghiệp, sự hợp lý hoá các dây chuyền công nghệ, sự thích ứng với nhu cầu

Trang 7

ngời tiêu dùng và sự hoàn thiện các hoạt động dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh khá đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm gắn ngời sản xuất với ngời tiêu dùng, giúp ngời sản xuất hiểu đợc sản phẩm của mình và các thông tin về nhu cầu thị tr-ờng, khách hàng từ đó có biện pháp làm cho sản phẩm thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng

Tiêu thụ sản phẩm trở thành căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế họach, sản xuất kinh doanh hợp lý về thời gian, số lợng, chất lợng, tình cách phát huy thế mạnh và hạn chế những điểm yếu của mình Với ngời tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm giúp cho họ thoả mãn về tiêu dùng hàng hoá vì sản phẩm hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng hay không là tùy thuộc vào hoạt động của tiêu thụ sản phẩm

Trên giác độ vĩ mô, nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với những cân bằng, với những quan hệ tỷ lệ nhất định Sản phẩm sản xuất ra đ-

ợc tiêu thụ tức là sản xuất xã hội đợc diễn ra một cách bình thờng, tránh đợc những mất mát cân đối, đảm bảo ổn định xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự sống còn của các đơn vị sản xuất kinh doanh

1.2.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm.

Mọi lỗ lực cố gắng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đợc đánh giá

và thể hiện qua khả năng và hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm Công tác tiêu thụ sản phẩm có những vai trò quan trọng đó là:

- Làm tốt công việc tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển cân đối, đáp ứng nhu cầu xã hội Ngợc lại sản phẩm không tiêu thụ đợc sẽ làm cho sản xuất ngừng trệ, sản phẩm không có giá trị sử dụng

Trang 8

- Việc đảm bảo chất lợng sản phẩm, giá cả hợp lý của sản phẩm là những vấn đề vô cùng quan trọng quyết định đến công tác tiêu thụ sản phẩm nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Vì vậy doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trờng về cung cầu hành hoá, giá cả, đối thủ cạnh tranh Đồng thời không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất, đầu t chiều sâu để nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá bán Trên ý nghĩa đó tiêu thụ sản phẩm đợc coi là biện pháp để điều tiết sản xuất, định hớng cho sản xuất,

là tiêu chuẩn để đánh giá quá trình tổ chức sản xuất, cải tiến công nghệ

- Việc tổ chức hợp lý hoá khoa học quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, góp phần làm giảm giá thành tới tay ng-

ời tiêu dùng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng

- Tiêu thụ sản phẩm cũng góp phần củng cố vị trí, thế lực của doanh nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng thông qua sản phẩm có chất lợng, giá cả phải chăng, phơng thức giao dịch buôn bán thuận tiện, dịch vụ bán hàng tốt giúp doanh nghiệp thành công trên thơng trờng Thực hiện tốt các khâu của quá trình tiêu thụ giúp cho doanh nghiệp có thể tiêu thụ đợc khối lợng sản phẩm lớn và lôi cuốn thêm khách hàng, không ngừng mở rộng thị trờng

Với môi trờng hoạt động kinh doanh hiện nay, việc mua sắm các yếu tố

đầu vào thuận lợi hơn, quy trình sản xuất gần nh ổn định thì sự biến động về thời gian của một chu kỳ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiêu thụ sản phẩm Bởi vậy tiêu thụ sản phẩm càng đợc tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn càng cao Thông qua tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp sẽ thực hiện đợc mục tiêu cơ bản của mình là lợi nhuận, mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đang theo đuổi Lợi nhuận còn dùng để kích thích vật chất, khuyến khích động viên các cán bộ công nhân viên quan tâm hơn nữa tới lợi ích chung, khai thác tận dụng mọi tiềm năng của doanh nghiệp

Trang 9

1.3 Các yếu tố ảnh hởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Có rất nhiều nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tiêu thụ sản phẩm, cùng một lúc có thể tác động cùng chiều hoặc ngợc chiều nhau, mức

độ và phạm vi tác động của mỗi nhân tố cũng không giống nhau, có nhiều cách phân chia các nhân tố ảnh hởng theo những tiêu thức khác nhau, song ta

có thể phân chia thành hai nhóm nhân tố chủ yếu sau:

+ Các nhân tố khách quan

+ Các nhân tố chủ quan (thuộc về doanh nghiệp)

Nhiệm vụ của các nhà quản trị là cần phải chỉ ra các nhân tố ảnh hởng

đến hoạt động tiêu thụ để từ đó có các biện pháp giải quyết hữu hiệu

1.3.1 Các nhân tố khách quan

a Giá cả hàng hoá:

Giá cả hàng hoá là một phạm trù kinh tế khách quan, phát sinh cùng với

sự ra đời và sự phát triển của sản xuất hàng hoá Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế nh cung cầu hàng hoá, tích lũy và tiêu dùng, cạnh tranh Giá trị hàng hoá là giá trị thị trờng, giá trị đợc thừa nhận của ngời mua Hiện nay trên thị trờng ngoài cạnh tranh bằng giá cả, có các loại hình cạnh tranh khác tiên tiến hơn

nh cạnh tranh bằng chất lợng, bằng dịch vụ nhng giá cả hàng hoá vẫn có vai trò quan trọng bởi nó ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nh một yếu tố khách quan Đó là sự biến động của giá trên thị trờng ảnh hởng

đến khối lợng và giá hàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệp Nếu giá bán trên thị trờng thấp thì khối lợng sản phẩm bán ra ít và làm cho giá bán sản phẩm của doanh nghiệp cũng bị giảm xuống, ảnh hởng đến doanh thu bán hàng

Và ngợc lại giá trên thị trờng cao, doanh nghiệp có quyền tăng giá bán lên bằng hoặc thấp hơn giá thị trờng khi đó doanh nghiệp có thể thu hút đợc

Trang 10

nhiều khách hàng, tăng sản phẩm tiêu thụ Do vậy giá cả ảnh hởng rất lớn

đến tiêu thụ, chính sách giá cả có mối quan hệ mật thiết với chiến lợc tiêu thụ Ngời tiêu dùng luôn quan tâm đến giá cả và qua đó nh là một chỉ dẫn về chất lợng, một số chỉ tiêu khác của sản phẩm

b Đối thủ cạnh tranh:

Cạnh tranh trên thơng trờng có tác động lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng Cạnh tranh lành mạnh hợp pháp có thể làm thay đổi tình hình của doanh nghiệp từ yếu kém trở nên hùng mạnh và ngợc lại có thể làm cho doanh nghiệp đi đến phá sản, vì thế các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để

có thể khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng Từ đó xây dựng chiến

l-ợc cạnh tranh đúng đắn, các phơng thức cạnh tranh có lợi nhất để thu đl-ợc kết quả kinh doanh cao nhất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

c Luật pháp - Chính sách quản lý của nhà nớc.

Nhà nớc có nhiệm vụ hớng dẫn tiêu dùng cho nhân dân Hiện nay Đảng

và Nhà nớc ta đang cố gắng sửa đổi bổ sung các chính sách về thuế, luật kinh

tế, chính sách phát triển kinh tế nhằm tạo ra những điều kiện hoạt động tốt hơn cho mọi doanh nghiệp, từng bớc nâng hiệu quả kinh tế, phát triển nền kinh tế đất nớc

Các nhân tố thuộc về cơ chế quản lý nhà nớc có ảnh hởng đến hoạt

động tiêu thụ của doanh nghiệp thơng mại Các chính sách của nhà nớc sử dụng nh: thuế, quĩ bình ổn giá cả, trợ giá, lãi suất tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp và ngợc lại Ngoài ra, các chính sách về phát triển những ngành khoa học, văn hoá nghệ thuật của nhà nớc cũng có vai trò quan trọng, nó tác động trực tiếp đến cung cầu giá cả

d Các nhân tố về tiêu dùng

Trang 11

- Qui mô và cơ cấu tiêu dùng ảnh hởng tới mức bán ra của doanh nghiệp, nhu cầu tiêu dùng càng lớn thì mức bán ra càng lớn, đặc biệt khả năng thanh toán cao ảnh hởng tích cực tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và ngợc lại.

- Điều kiện sinh hoạt của tầng lớp dân c, thu nhập quỹ tiêu dùng của dân c trên địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, bất kỳ sự thay đổi nào về thu nhập của ngời tiêu dùng ảnh hởng tới cách thức chấp nhận sản phẩm của ng-

ời tiêu dùng Thu nhập của ngời tiêu dùng cao thì họ sẽ tiêu dùng nhiều, lúc

đó doanh nghiệp có điều kiện mở rộng doanh số tiêu thụ và làm tăng lợi nhuận

- Tập quán tiêu dùng, đặc điểm địa lý dân c, kết cấu, lứa tuổi, giới tính cũng là nhân tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến quyết định mua của ngời tiêu dùng và do đó ảnh hởng đến hoạt động bán ra của doanh nghiệp

- Trình độ dân trí cũng ảnh hởng đến cách thức mua sắm của ngời tiêu dùng Do trình độ văn hoá, hiểu biết của ngời tiêu dùng tăng lên làm dịch chuyển nhu cầu tiêu dùng đối với nhiều loại sản phẩm dịch vụ Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ thất bại trong cạnh tranh cũng nh trong hoạt động kinh doanh

e Nhân tố thuộc về thị trờng

Thị trờng cũng là một nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Trên thị trờng, cung cấp sản phẩm nào đó có thể lên xuống do nhiều nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến động và

ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn và ngợc lại Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về một loại sản phẩm trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu

1.3.2 Nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp.

a Giá cả sản phẩm

Trang 12

Mọi cạnh tranh trên thị trờng suy cho cùng là cạnh tranh về giá cả Giá cả sản phẩm là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ, giá cả sản phẩm có thể kích thích hay hạn chế cung cầu và do đó ảnh hởng đến tiêu thụ Xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi nhuận hay tránh đợc ứ đọng, hạn chế thua lỗ Xu hớng chung là nếu giá bán một loại sản phẩm của doanh nghiệp càng thấp so với sản phẩm cùng loại khác trên thị trờng thì khối lợng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp càng tăng.Tuy nhiên đối với một số mặt hàng quý hiếm, giá trị cao, độc quyền thì việc giảm sản phẩm, làm giảm mức mua của khách hàng do vậy giảm doanh số bán ra Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải biết điều chỉnh giá cả sản phẩm sao cho hợp lý đối với từng đối tợng khách hàng, từng mặt hàng ở từng vùng dân c và ở từng thời điểm khác nhau để kích thích việc mua hàng của ngời tiêu dùng, nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

b Chất lợng sản phẩm và bao bì.

Ngời tiêu dùng khi mua hàng trớc hết nghĩ tới khả năng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ, tới chất lợng mà nó có Nếu nh trớc kia nói tới chất lợng sản phẩm là đề cập tới độ bền thì theo quan điểm hiện đại chất lợng sản phẩm không chỉ nói đéen đặc tính thơng phẩm mà còn nói đến yêu cầu về thẩm mỹ Khi tiếp cận với sản phẩm cái mà ngời tiêu dùng cảm nhận đầu tiên là bao bì, mẫu mã Vẻ đẹp và sự hấp dẫn của nó tạo ra thiện cảm, làm ngã lòng ngời tiêu dùng trong giây lát để từ đó họ đi đến quyết định mua hàng một cách nhanh chóng Do đó, doanh nghiệp muốn thu hút đợc khách hàng và tạo dựng, giữ gìn chữ tín tốt nhất thì doanh nghiệp phải thờng xuyên

đổi mới và hoàn thiện về chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã, tạo những nét riêng

độc đáo để hấp dẫn ngời mua trong điều kiện ngày nay có nhiều sản phẩm giống nhau, hàng thật hàng giả lẫn lộn thì doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm chất lợng cao, bao bì đẹp nó sẽ giúp bảo vệ nhãn hiệu uy tín sản phẩm, tăng khối lợng sản phẩm kéo theo tăng doanh số, lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 13

sẽ chọn sản phẩm của doanh nghiệp đó.

Chính sách mặt hàng trong kinh doanh cũng ảnh hởng tới tiêu thụ, ví dụ: Đối với mặt hàng kinh doanh nên kinh doanh một số ít mặt hàng nhng chủng loại và phẩm chất phải phong phú Đối với mặt hàng trong siêu thị nên kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng, mỗi loại mặt hàng nên có nhiều loại đa dạng khác nhau hoặc là phẩm cấp giá cả khác nhau để thu hút ngời mua

d Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

Qui mô sản xuất ngày càng tăng, tiến bộ khoa học kỹ thuật và các mối quan hệ giao dịch thơng mại ngày càng phát triển thì càng đặt ra nhiều yêu cầu mới cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong đó kể cả hoạt động dịch vụ khách hàng Dịch vụ lúc này là vũ khí cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp,

nó xuất hiện ở mọi nơi mọi giai đoạn của quá trình bán hàng, nó hỗ trợ cả

tr-ớc và sau bán hàng

Dịch vụ trớc khi bán hàng nhằm giúp truyền đạt thông tin về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng đợc nhanh chóng, chính xác, giúp khách hàng hiểu rõ đợc về sản phẩm dịch vụ để có đợc quyết định lựa chọn chính xác phù hợp các dịch vụ và chuẩn bị hàng hoá, về triển lãm trng bầy, chào hàng dịch vụ trong quá trình bán hàng nhằm trợ giúp khách hàng mua

đợc hàng hoá có thêm các thông tin về sản phẩm dịch vụ và các đặc tính kinh

tế, kỹ thuật hay cách thức vận hành, bảo quản Những dịch vụ sau khi bán hàng là tất cả các hoạt động làm tăng thêm hoăc tạo điều kiện thuận lợi trong

Trang 14

việc sử dụng sản phẩm của khách hàng sau khi mua Sự hài lòng của khách hàng sau khi mua là yếu tố then chốt để thành công trong kinh doanh của các doanh nghiệp trong thời đại này Đồng thời dịch vụ sau khi bán hàng sẽ có tác dụng tạo nhu cầu và thu hút khách hàng mới, giúp doanh nghiệp thu đợc những thông tin phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm dịch vụ để có đối sách phù hợp.

Theo tính chất của hoạt động dịch vụ, có thể chia các hoạt động dịch vụ trong tiêu thụ sản phẩm thành 2 loại:

+ Dịch vụ gắn với sản xuất

Dịch vụ giao hàng và lắp đặt sản phẩm: Việc doanh nghiệp thực hiện dịch vụ này sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các hộ tiêu dùng tối u hoá hoạt động vận chuyển, sử dụng hợp lý sức lao động và phơng tiện vận tải, giảm chi phí lu thông Công tác này cho phép doanh nghiệp làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng, phục vụ tốt yêu cầu khách hàng và nâng cao đợc khả năng cạnh tranh, đồng thời tạo điều kiện sử dụng lao động nhàn rỗi, tạo nguồn thu bổ sung cho doanh nghiệp ở những nớc có nền kinh tế phát triển, dịch vụ bán hàng và vận chuyển theo yêu cầu của khách hàng là hình thức dịch vụ rất phổ biến trong thơng mại với một nguồn thu dịch vụ chủ yếu (30%) cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này

Dịch vụ bảo hành, bảo dỡng, thay thế sản phẩm: Dịch vụ này nhằm gây

uy tín, tạo niềm tin với khách hàng, đồng thời nó cũng giúp doanh nghiệp có

điều kiện tìm hiểu nghiên cứu thị trờng, tái tạo nhu cầu, kéo khách hàng quay trở lại với doanh nghiệp Dịch vụ bảo hành, bảo dỡng và thay thế có thể

đợc coi là một công cụ cạnh tranh hữu hiệu của doanh nghiệp

Dịch vụ kỹ thuật khách hàng: Đây là hình thức dịch vụ giới thiệu sản phẩm, hớng dẫn mua và sử dụng hàng hoá, tổ chức bảo dỡng máy móc thiết bị

Trang 15

+ Dịch vụ gắn với lu thông hàng hoá ở doanh nghiệp

Chào hàng: là một hình thức dịch vụ mà trong đó các doanh nghiệp tổ chức ra các điểm giới thiệu và bán trực tiếp hàng hoá cho khách hàng hoặc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để giới thiệu và bán sản phẩm Chào hàng

có vị trí rất quan trọng trong hoạt động chiêu thị vì nó sử dụng đợc lực lợng lao động nhàn rỗi ở các doanh nghiệp và đa hàng hoá gắn với nơi tiêu dùng sản xuất

Quảng cáo: trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu của các doanh nghiệp

là lợi nhuận, Doanh nghiệp cần phải bán đợc hàng hàng Hàng hoá muống bán đợc thì ngời tiêu dùng phải có khái niệm về hàng hoá nh tên gọi, chất l-ợng, tiện ích, dịch vụ đi kèm Quảng cáo sẽ giúp chuyền đa các thông tin này tới ngời tiêu dùng Trong quản lý hiện nay, quảng cáo là công cụ của Marketing thơng mại, là phơng tiện để bán hàng Quảng cáo làm cho hàng hoá bán đợc nhiều hơn, nhanh hơn, nhu cầu đợc đáp ứng kịp thời

Tuy nhiên nếu chúng ta không đánh giá đúng giá trị, mục tiêu của quảng cáo thì có thể lại phản lại tác dụng của quảng cáo Quảng cáo quá mức

sẽ làm chi phí tăng lên dẫn tới giảm lợi nhuận; quảng cáo sai sự thật sẽ làm mất lòng tin của khách hàng

Hội chợ và triển lãm thơng mại: là hoạt động xúc tiến thơng mại thông qua việc trng bầy hàng hoá, tài liệu về hàng hoá, để giới thiệu quảng cáo hàng hoá bán hàng và nắm đợc nhu cầu, ký kết hợp đồng kinh tế nhằm mở rộng và thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm Hội chợ thơng mại đóng vai trò nổi bật trong thị trờng hàng công nghiệp và chúng đang đạt đợc những thành công trong thị trờng hàng tiêu dùng Hội chợ đợc coi là hình thức dịch vụ ứng dụng đối với những hàng hoá mới và những hàng hoá ứ đọng, chậm luân chuyển

e Mạng lới phân phối của doanh nghiệp

Trang 16

Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cần phải có hệ thống phân phối sản phẩm của mình, bao gồm 3 kênh phân phối sản phẩm:

- Kênh cực ngắn: là doanh nghiệp bán hàng qua cửa hàng bán lẻ của mình cho ngời tiêu dùng

- Kênh ngắn: là kênh trong đó doanh nghiệp sử dụng đại lý bán lẻ của mình

- Kênh dài: là kênh có từ hai ngời trung gian trở lên trong phân phối.Lựa chọn kênh và thiết lập đúng đắn mạng lới phân phối hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sản phẩm, giúp chuyển tải và thực hiện tiêu thụ sản phẩm một cách cao nhất, với chi phí thấp nhất

ở gần nơi ở hay nơi làm việc, tiện đi lại để giảm bớt chi phí tiền bạc và thời gian mua sắm

Trang 17

Ch ơng 2:

Thực trạng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty da giầy Hà Nội

do chỉ có phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh tế quản lý Nhng bắt

đầu từ năm 2002 bộ máy quản lý của công ty đã đợc ban lãnh đạo thay đổi với mục tiêu để quản lý có hiệu quả hơn trong công việc kinh doanh, bao gồm:

* Ban lãnh đạo: trực tiếp tiến hành quản lý các đơn vị thành viên theo

cơ chế hoá, các quản đốc phân xởng phải tự đôn đốc công nhân trong quá trình sản xuất Đứng đầu công ty là ban giám đốc gồm một giám đốc, một trợ lý giám đốc và ba phó giám đốc

+ Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm chung trớc tổng công ty trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thay mặt toàn bộ CBCNV của công ty chịu trách nhiệm trớc nhà nớc

và cơ quan chủ quản cấp trên về tình hình hoạt động và nộp ngân sách

+ Trợ lý giám đốc: có chức năng th kí tổng hợp, văn th liên lạc, tham

m-u cho giám đốc về việc hình thành và chm-uẩn bị các yêm-u cầm-u qm-uản lý

+ Phó giám đốc sản xuất: là ngời trực tiếp phụ trách các bộ phận, phòng XNK, trung tâm thiết kế mẫu và kỹ thuật cũng nh xởng giầy da của công ty Với nhiệm vụ cụ thể là chỉ đạo các thành viên nghiên cứu và tìm mẫu mới

Trang 18

trong thời gian nhanh nhất nhằm theo kịp nhu cầu thị hiếu của khách hàng,

đồng thời phụ trách mảng XNK với yêu cầu cao từ phía các bạn hàng quốc tế

đặt ra

+ Phó giám đốc kỹ thuật: trực tiếp phụ trách phòng quản lý chất lợng ISO đồng thời quản lý hai xởng giầy vải và xởng cao xu Với nhiệm vụ giám sát quá trình sản xuất, tiêu thụ cũng nh công tác quản lý của công ty nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong công việc kinh doanh

+ Phó giám đốc thơng mại: quản lý trực tiếp các phòng nh phòng kinh doanh nội địa, phòng thơng mại, phòng hành chính và xởng cơ điện Nhiệm

vụ đặt ra là tổ chức công tác hành chính, thơng mại dịch vụ và đặc biệt mảng kinh doanh nội địa luôn đòi hỏi ngời quản lý lỗ lực cao nhất

* Các phòng ban của công ty:

+ Phòng tài chính kế toán: Chịu sự giám sát trực tiếp của giám đốc, phòng có nhiệm vụ hạch toán kinh doanh, lập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin về vốn, tài sản, công nợi thu chi, hạch toán chi phí nguyên vật liệu tính giá thành, giá bán thành phẩm, tính trả lơng cho công nhân viên, tham mu cho giám đốc về các vấn đề tài chính

+ Phòng tổ chức: cũng nh phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức chịu

sự giám sát trực tiếp của giám đốc với nhiệm vụ tổ chức sắp xếp những vấn

đề về nhân lực, việc làm, thuyên chuyển phòng ban chức vụ nhằm mục đích

tổ chức có hiệu quả trong lao động

+ Phòng quản lý chất lợng ISO: có chức năng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật, thực hiện chức năng quản lý chất lợng thống nhất trong toàn bộ công ty trên các mặt, hoạch định thực hiện các nội dung của công tác quản lý chất lợng, khả năng cạnh tranh và cải thiện vị trí của công

ty trên thị trờng trong nớc và thế giới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 19

+ Trung tâm thiết kế mẫu và kỹ thuật: chịu trách nhiệm tạo mẫu mã cho sản phẩm bao gồm đa ra các mẫu mã mới hoặc thiết kế theo đơn đặt hàng của khách hàng.

+ Phòng hành chính: có nhiệm vụ quản lý, phụ trách những công việc tiếp đón, hớng dẫn khách hàng khi tới công ty làm việc Đây cũng là nơi tiếp nhận những thông tin gửi tới giao dịch hay chuyển đi các phòng những tin cần thiết

+ Phòng thơng mại: có chức năng phụ trách công việc đối với công văn giấy tờ giao dịch trao đổi, nghiên cứu tìm hiểu mức độ thay đổi nhu cầu thị trờng để từ đó tìm ra kế hoạch sản xuất phù hợp

+ Phòng XNK: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc sản xuất, phòng có nhiệm vụ giúp phó giám đốc trong nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, nghiên cứu khảo sát thị trờng ở nớc ngoài, tham gia mứu trí ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu

+ Phòng kinh doanh nội địa: đợc tách ra từ phòng kế hoạch, phòng kinh doanh nội địa chịu sự chỉ đạo của phó giám thơng mại với mục tiêu tìm hiểu khả năng, nhu cầu, sức mua của thị trờng nội địa đồng thời trực tiếp quản lý công tác tiêu thụ khi có khách hàng tới công ty, qua đại lý , chi nhánh

+ Các xởng sản xuất: bao gồm xí nghiệp giầy vải, xí nghiệp giầy da, xí nghiệp cao su, xí nghiệp cơ khí Các xí nghiệp này có nhiệm vụ sản xuất theo

đúng chức năng của mình Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại giầy, đồ da xuất khẩu đồng thời chế biến nguyên vật liệu cho sản xuất và sửa chữa các thiết bị máy móc

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1 Chức năng

Công ty da giầy Hà Nội hoạt động kinh doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác nguồn vật t, nhân lực của đất nớc, đẩy mạnh

Trang 20

hoạt động xuất khẩu tăng thu ngoại tệ, góp phần vào công cuộc CNH-HĐH

đất nớc

Công ty có chức năng sản xuất da, giầy, kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp bao gồm: xuất khẩu các loại sản phẩm da, giầy các loại cùng với những sản phẩm thuộc da khác.Tuy nhiên hiện nay công ty còn bổ xung thêm các mặt hàng giầy vải, giầy thể thao nhằm tăng thêm chủng loại, đa dạng hoá sản phẩm Đông thời công ty còn kinh doanh các nguyên phụ liệu, phẩm chất, máy móc thiết bị, phụ tùng, đồ điện dân dụng, dụng cụ kim khí, điện máy hay làm đại lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc về sản phẩm nguyên phụ liệu thiết bị ngành giầy

- Tuân thủ pháp luật nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý xuất khẩu và giao dịch đối ngoại Nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đông thời tự bổ sung nguồn vốn kinh doanh, đầu t mở rộng đổi mới trang thiết bị bù đắp chi phí

đảm bảo kinh doanh có lãi, thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc

- Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nhằm có nguồn thu ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu máy móc thiết bị phát triển sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm giầy vải, giầy da

- Đào tạo và quản lý CBCNV một cách có hiệu quả

2.1.3 Các yếu tố nguồn lực

a Vốn sản xuất kinh doanh

Trang 21

Là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, vốn luôn đóng vai trò đầu tiên trong một mô hình tổ chức sản xuất Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vốn tồn tại dới nhiều hình thức: nhà xởng, đất đai, máy móc Tuy nhiên ở đầy ta xét trên phơng diện vốn tài chính thì nó đợc biểu hiện bằng tiền Nó có tác dụng điều hoà và lu thông mọi hoạt động của công

ty Doanh nghiệp không có vốn hoặc không đủ vốn để hoạt động sẽ làm cho hoạt động ngừng trệ giảm sút Chính vì điều này mà hiện nay công ty đang

cố gắng nâng cao mức vốn kinh doanh hiện có nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Biểu 1: Bảng tổng hợp lợng vốn kinh doanh của công ty trong 4 năm qua

đầu t thông qua quy mô vốn đầu t kinh doanh Có thể lý giải điều này bởi với bớc ngoặt lớn trong năm 1999 và kế thừa sang năm 2000 công ty muốn

đầu t thực sự dựa trên những thành quả đạt đợc của năm trớc

Trang 22

Biểu 2: Một số chỉ tiêu thực hiện qua các năm 1999 - 2001 và kế hoạch năm 2002

Đơn vị tính: triệu đồng

1999

Thực hiện2000

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Da giầy Hà Nội)

Do có sự chênh lệch khá lớn về lợng vốn kinh doanh giữa hai năm 1999

và 2000 cho nên giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu và giá trị thu nộp ngân sách cũng thay đổi tơng ứng với quy mô vốn đầu t Những con số rất khả quan qua các năm hoạt động sản xuất kinh doanh cho ta thấy hớng đi

đúng đắn của mình trong thời gian tới Tuy nhiên một yếu tố cũng rất quan trọng trong quá trình sản xuất đó là cơ sở vật chất kỹ thuật, bởi nó cũng là một nhân tố cấu thành lên quá trình sản xuất

Tuy nhiên, do thiết bị máy móc hoạt động từ thời Pháp đến nay đã trở lên lạc hậu, ảnh hởng lớn đến năng suất và chất lợng sản phẩm, đồng thời với

Trang 23

nhu cầu đòi hỏi của thị trờng ngày càng cao về mẫu mã cũng nh chất lợng sản phẩm, nên hiện nay công ty đang có hớng đầu t trang thiết bị hiện đại nhập từ nớc ngoài nhằm tăng năng suất đáp ứng nhu cầu thị trờng Điều này thể hiện rõ qua bảng hệ thống kim ngạch XNK của công ty trong những năm gần đây.

Biểu 3: Một số chỉ tiêu thực hiện giá trị kim ngạch XNK (đ/v: 1000 USD)

STT chỉ tiêu Thực hiện

1999

Thực hiện2000

đó là bởi vì ngoài việc trang bị thiêm một số thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất thì công ty còn phải đầu t nhập hàng mẫu từ Hồng Kông, Đài Loan

để phục vụ cho quá trình sản xuất thiết kế Cũng trong năm 2001, Công ty đã

có kế hoạch hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng đồng thời trang bị thêm một số máy móc hiện đại đủ đáp ứng cho quá trình sản xuất Con số 1650000 là chỉ tiêu

Trang 24

kế hoạch mà Công ty đã đề ra trong năm 2002 này và nó cũng là con số mà toàn bộ thành viên trong công ty phấn đấu hoàn thành.

Để chuẩn bị cho kế hoạch chiến lợc trong thời gian tới và chuyển sang thời kỳ công nghệ mới, tập thể công ty đang nỗ lực phấn đấu học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, khai thác và phát huy tối đa cả nguồn lực bên trong cũng nh bên ngoài để từng bớc vững chắc đi lên

c Nguồn nhân lực

Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất yếu tố nhân lực luôn luôn là yếu tố quan trọng của mỗi công ty và nó đợc thể hiện qua hai mặt: Số lợng và chất lợng.Do đó đối với công ty Da Giầy Hà Nội trớc năm 1999 quy mô sản xuất của Công ty còn rất nhỏ, chủ yếu là sản phẩm bao tiêu, quy mô sản xuất cha lớn cho lên số lợng lao động vẫn còn tơng đối ít Cụ thể là năm 1998 Công ty mới chỉ có 350 lao động, năm 2000 là 700 lao động, năm 2001 là

800 lao động; cơ cấu đợc phân bổ theo tỷ lệ: Lao động trực tiếp chiếm khoảng 75%, lao động gián tiếp là 25% Trong đó số lao động trực tiếp đợc chia làm 5 bậc thợ:

Với tổng số lao động trực tiếp là 600 ngời, tỷ lệ thợ bậc 4 chiếm 45%,

điều này thể hiện công ty có một đội ngũ thợ kỹ thuật có chuyên môn cao, phục vụ tốt cho sản xuất tạo ra những sản phẩm có chất lợng, có khả năng cạnh tranh trên thị trờng Số công nhân trong biên chế chiếm 35%, còn lại là hợp đồng dài hạn Bên cạnh đó mặt chất lợng của nguồn nhân lực cũng là yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới quá trình hoạt động sản xuất kinh

Trang 25

doanh Dới đây là một số chỉ số chung về trình độ văn hoá của các bộ phận quản lý tại Công ty.

Biểu 4: Một số chỉ số chung về trình độ văn hoá của các bộ phận năm 2001

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động Công ty Da giầy Hà Nội)

Với số liệu thống kê theo bảng trên cho ta thấy Công ty vẫn cha hoàn thiện về mặt chất lợng nguồn nhân lực ở bộ phận lãnh đạo, tỷ lệ đạt trình độ

đại học đã đợc cải thiện rõ ràng Nừu nh năm 1998 tỉ lệ này là 15% thì sang năm 2001 con số tỉ lệ đã là 90% trong khi đó tỷ lệ cao đẳng và trung cấp đã

đợc giảm đi (chiếm 10%) Còn trong bộ phận sản xuất tỷ lệ đạt trình độ đại học chỉ là con số không, một con số thể hiện sự thiếu đầu t của công ty đối với bộ phận sản xuất Tuy nhiên chỉ số này đã đợc cải thiện rõ rệt khi sang năm 2002 với số lợng lao động là 1000 ngời, trong đó tỷ lệ phân bổ lao động trực tiếp là 84%, lao động gián tiếp là 16% thì công ty cần phải có một chiến lợc cụ thể, rõ dàng sao cho phù hợp với quy mô sản xuất của công Cụ thể là

tổ chức lại bộ phận quản lý nhân lực bằng cách đa dạng hoá các loại hình

đào tạo nh: cử một số cán bộ đi học ở các trờng đại học, trờng đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý Trung ơng và con số đạt đợc là rất khả quan: trong số 16% lao động gián tiếp có 4 ngời đạt trình độ trên đại học, 80 ngời đạt trình

độ đại học cao đẳng, 10 ngời đạt trung cấp và 15 ngời là công nhân kỹ thuật

Có đợc con số này là sự cố gắng rất lớn của ban lãnh đạo công ty nhằm nâng

Trang 26

cao chất lợng nguồn nhân lực, đáp ứng điều kiện đặt ra trong môi trờng cạnh tranh hiện nay

Trong năm 2001 và kế hoạch năm 2002, Công ty vẫn luôn cố gắng phấn

đấu sao cho chỉ số cả về số lợng cũng nh chất lợng của nguồn nhân lực tại công ty tăng lên so với các năm trớc Đây cũng là xu thế tất yếu để tồn tại và phát triển trong môi trờng kinh doanh hiện nay

2.1.4 Quá trình phát triển

Công ty Da giầy Hà Nội (Halexim) đợc thành lập năm 1912 và đến nay

đã có lịch sử gần 100 năm Từ khi thành lập đến nay Halexim đã có quá trình hình thành phát triển và có nhiều biến đổi

1.1 Thời kỳ 1912 - 1954

Năm 1912 một nhà t sản Pháp đã bỏ vốn thành lập công ty, lúc đó lấy tên là “Công ty thuộc da Đông Dơng” và khi đó là nhà máy thuộc da lớn nhất

Đông Dơng Mục tiêu chính là khai thác các điều kiện tự nhiên về tài nguyên

và nguồn lao động của Việt Nam tạo ra lợi nhuận cao, sản phẩm phục vụ chủ yếu cho quân đội

t sản Pháp

1.2 Thời kỳ 1958 - 1970

Đây là thời kỳ công ty hoạt động dới hình thức là “Công ty hợp doanh” tức là có cả vốn của nhà nớc và vốn của các nhà t sản Việt Nam Nhiệm vụ

Trang 27

của công ty là vừa sản xuất vừa chiến đấu Cơ chế hoạt động sản xuất kinh doanh của thời kỳ này là theo cơ chế “bao cấp cũ” tức là các sản phẩm của công ty chủ yếu là bán cho chính phủ và chính phủ sẽ bán cho các đơn vị liên quan Giá cả do chính phủ quy định, tiền lơng của cán bộ công nhân viên đợc quy định theo ngành bậc thống nhất cả nớc, kèm theo chế độ tem phiếu, định lợng các tiêu chuẩn của CBCNV.

đã đạt:

Da mềm: Trên 1.000.000 bìa

Da cứng: Trên 100 tấn

Keo công nghiệp: 50 - 70 tấn

Ngoài ra, sản phẩm chế biến đồ da cũng rất phong phú: Dây curoa, bóng đá, bao súng, găng tay Số lợng CBCNV thời kỳ này tăng lên đến 500 ngời

- Sau những năm 1986, khi đất nớc bớc vào thời kỳ đổi mới sản xuất phải theo thị trờng, có sự cạnh tranh cao và đặc biệt là không còn đợc nhà n-

ớc bao tiêu sản phẩm nh trớc, công ty phải tự tìm lấy thị trờng cho mình Cũng vào cuối những năm 80 này công ty đã mất đi hai thị trờng lớn là Liên Xô và các nớc Đông Âu do tình hình chính trị bất ổn Với những biến động rất lớn đó đã làm cho tình trạng sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng khó khăn, có những năm sản lợng da mềm chỉ còn từ 200 - 300 ngàn bìa, da cứng chỉ còn khoảng 20 - 30 tấn, tức là bằng thời kỳ mới thành lập (1912)

1.4 Thời kỳ 1986 - 1994

Trang 28

Đứng trớc nguy cơ bị phá sản, Đảng uỷ và Ban lãnh đạo công ty đã nhóm họp bàn bạc và tìm giải pháp khắc phục nh: Xây dựng lại bộ máy quản

lý để thích ứng với cơ chế mới, đề ra các kế hoạch chiến lợc mới, thông tin

cụ thể hoá đến từng bộ phận cơ sở trong công ty, tập trung nguồn lực sẵn có, khai thác mạnh những khả năng tiềm tàng Nhờ sự nỗ lực không mệt mỏi của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, công ty đã dần dần cải thiện đợc tình hình Nếu năm 1994 chỉ đạt mức tổng doanh thu là 5,02 tỷ đồng thì sang năm 1995 đạt 5,06 tỷ và năm 1996 đã là 6,2 tỷ đồng

1.5 Thời kỳ 1994 đến nay

Theo quyết định số 318/CNN-TCL ngày 29/03/1994 Nhà máy da Thụy Khuê đổi tên thành Công ty Da - Giầy Hà Nội (Tên giao dịch quốc tế là HALEXIM) thuộc sự quản lý của Tổng công ty da giầy Việt Nam và Bộ công nghiệp nhẹ

Địa bàn hoạt động của Công ty hiện nay gồm hai cơ sở:

Cơ sở 1: 409 Nguyễn Tam Chinh - Phờng Hoàng Văn Thụ - Quận Hai

Bà Trng, Hà Nội

Cơ sở 2: 151 Thụy Khuê - Hà Nội

2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

2.2.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, chất lợng sản phẩm là một đòi hỏi cấp bách thờng xuyên Một sản phẩm có chất lợng nghĩa là phải đáp ứng tốt nhất những nhu cầu trong những điều kiện cho phép, với chi phí xã hội thấp nhất Chất lợng sản phẩm cao sẽ mang lại cho công ty nhiều lợi ích hơn bởi chất lợng nằm trong con mắt và túi tiền của khách hàng Tuy nhiên để giải quyết đợc vấn đề này công ty vẫn đang cố gắng thực hiện công tác xây dựng chiến lợc sao cho hiệu quả nhất đểa từ đó tạo cơ sở thuận lợi trong quá trình thực hiện công tác chiến lợc sản phẩm kinh doanh

a Công tác thu mua nguyên liệu.

Trang 29

Do đặc thù sản xuất da thuộc phục vụ cho các ngành kinh tế kỹ thuật và dân sinh, nguyên liệu chủ yếu của ngành là da trâu, bò, lợn đợc mua về chế biến sau khi giết mổ.

Trớc đây nguồn nguyên liệu chủ yếu là do nhà nớc cung cấp, hầu hết

đ-ợc thu mua ở các công ty thực phẩm Thanh Hoá, Nghệ An theo kế hoạch hàng năm do nhà nớc xét duyệt Ngày nay không còn cơ chế đó nữa nên công ty phải tự thân tìm kiếm nguồn hàng Nguồn cung cấp chủ yếu hiện nay

là các lò giết mổ của t nhân, các khu vực có nhu cầu sử dụng thực phẩm lớn Nếu ở gần công ty có thể trực tiếp thu mua, trờng hợp ở xa công ty có hớng dẫn cách bảo quản thu gom và vận chuyển Theo nghiên cứu số liệu thống kê

về số lợng da thu mua hàng năm của công ty đợc xây dựng trên biểu đồ sau:Biểu 5: Biểu đồ thu mua nguyên liệu của công ty

Trớc năm 1991 số lợng da thu mua khá cao bởi sản phẩm sản xuất ra bao nhiêu đợc thị trờng trong nớc và nớc ngoài (Đông Âu) bao tiêu hết đến

đó Đến đầu những năm 90, do cuộc khủng hoảng chính trị ở Liên Xô và các nớc Đông Âu đã ảnh hởng lớn tới thị trờng tiêu thụ của công ty kéo theo sự

010000

Trang 30

suy giảm lợng thu mua nguyên liệu sản xuất Đặc biệt là năm 1992 lợng thu mua nguyên liệu của công ty đã giảm xuống tới mức thấp nhất với con số

21000 con Để giải quyết vấn đề này, công ty đã có những biện pháp cụ thể tìm kiếm thị trờng mới trong nớc Tuy cha phải là lớn song nó có thể cung cấp đủ cho ngành da giầy Việt Nam theo nhu cầu hiện nay Nhng trên thực tế khối lợng da cung cấp cho thị trờng trong nớc đang bị thu hẹp dần Nguyên nhân là do một khối lợng lớn da nguyên liệu đợc xuất khẩu sang các nớc khác nhằm kiếm lợi cao hơn do giá thu mua cao hơn giá trong nớc Lợng da chủ yếu đợc xuất khẩu sang Trung Quốc, Thái Lan theo nhiều hình thức khác nhau Mặc dù mức thuế xuất khẩu là 10% nhng cũng không ngăn cản

đợc sự ra đi ngày càng nhiều của da nguyên liệu khiến cho giá cả thị trờng trong nớc luôn biến động, gây nhiều khó khăn cho công tác thu mua của công ty

Tuy nhiên từ năm 1993 cho đến nay mức thu mua nguyên liệu của công

ty vẫn tăng đều hàng năm Nếu nh năm 1993 con số này là 23000 thì đến cuối năm 2000 con số này đã là 50000, một con số rất đáng khích lệ trong môi trờng cạnh tranh hiện nay Và đến đầu năm 2001 này ban lãnh đạo công

ty có kế hoạch tăng lợng thu mua da nguyên liệu nên con số 60000 con Đó

là quyết tâm của toàn bộ ban lãnh đạo công ty cũng nh tập thể công nhân sản xuất nhằm phát huy hơn nữa phong trào sản xuất có hiệu quả trong toàn ngành

b Công tác sản xuất.

Với xu hớng tiêu thụ hiện nay công tác sản xuất sản phẩm luôn có vai trò quết định tới doanh thu của công ty Việc xác định mục tiêu tăng sản l-ợng một số sản phẩm chính của công ty là đúng đắn có hiệu quả trong công tác quản lý, hạn chế sản xuất những sản phẩm phụ, sản phẩm gia công cho công ty khác

Trang 31

Tính từ đầu năm 1998 công ty vẫn sản xuất chủ yếu 3 loại sản phẩm chính:

+ Da mềm: sản lợng trung bình là 400.000bia/năm

+ Da cứng: sản lợng trung bình từ 10-15 tấn mỗi năm

+ Keo công nghiệp: sản lợng trung bình đạt 12 tấn/năm

Việc xác định giảm tỉ trọng sản lợng sản phẩm phụ đợc thể hiện qua bảng mức chỉ tiêu thực hiện các năm sau đó nh sau:

Biểu 6: Một số chỉ tiêu sản xuất chủ yếu

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Da giầy Hà Nội)

Qua ba năm 1999-2001, ta thấy hầu hết tất cả các loại sản phẩm đều có sản lợng tăng đáng kể Nếu nh năm 1999 chỉ tiêu sử dụng da mềm là 151000 bia thì sang năm 2000 con số là 26000 và năm 2001 là 315000 bia Tuy nhiên, với chính sách mới của mình công ty hiện nay đang tập chung chủ yếu vào hai loại sản phẩm chính là giầy vải và giầy da mà trong đó đặc biệt là giầy vải Bởi năm 1999 tỉ lệ sản phẩm giầy vải gấp hơn 7 lần giầy da, hơn 5 lần trong năm 2000 và 3 lần là con số của năm 2001 Sở dĩ có điều này là công ty đang tập trung tìm thị trờng xuất khẩu mà chủ yếu là giầy vải cho nên sản lợng của mặt hàng này là khá cao Bên cạnh đó hiện nay công ty cũng đang tìm hiểu tập chung vào sản phẩm giầy thể thao bởi đây là một thị trờng tiềm năng khá lớn trong tơng lai Với đối tợng giới trẻ là chủ yếu mặt

Trang 32

hàng này luôn có sự thay đổi về chủng loại, mẫu mã kiểu dáng song cũng có lợng tiêu thụ rất lớn trong thị phần giầy dép hiện nay.

Tuy nhiên có đợc kết quả nh vậy không chỉ do công việc sản xuất đem lại mà nó còn có sự đóng góp của bộ phận chuyên ngành sản xuất, nghiên cứu thị trờng và công tác xây dựng chiến lợc giá cả, phân phối tiêu thụ sản phẩm không nằm ngoài thành công đó

2.2.2 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Song song với công tác sản xuất sản phẩm thì công ty cũng phải xây dựng cho mình một chiến lợc tiêu thụ sản phẩm phù hợp với điều kiện sản xuất, chính sách giá cả v v Một phơng sách tiêu thụ sản phẩm đợc gọi là tối

u khi nó hội tụ đủ khả năng để vợt qua các trở ngại trên con đờng đi tới mục tiêu mà doanh nghiệp đã lựa chọn Thực tế cho thấy một phơng sách tiêu thụ

đúng đắn tối u sẽ đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng chiếm lĩnh thị trờng Ngợc lại nếu phơng sách tiêu thụ bị sai lầm thì dù có sản phẩm tốt cũng bị ứ đọng Hiện nay hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Da giầy Hà Nội đợc tiến hàng theo các phơng thức có bản sau:

a Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ

Với chức năng sản xuất da, giầy, kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp bao gồm: xuất khẩu các loại sản phẩm da, giầy các loại cùng với những sản phẩm thuộc da khác Tuy nhiên hiện nay công ty còn bổ xung thêm các mặt hàng giầy vải, giầy thể thao nhằm tăng thêm chủng loại, đa dạng hoá sản phẩm Nhng để thấy rõ tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua cơ cấu sản phẩm chúng ta hãy tìm hiểu mức doanh thu bán hàng đợc thể hiện qua

biểu 7 (trang bên):

Qua biểu 2 cho ta thấy doanh thu bán hàng năm 2000 đạt 25210,699 trđ Năm 1999 đạt 11.985,891 trđ Năm 2000 so với năm 1999 tăng 13.224,808 trđ, với tỉ lệ tăng 110,34% Doanh thu bán hàng tăng là do:

Trang 33

+ Doanh thu các sản phẩm chủ yếu tăng Năm 2000 đạt 17.734,188 trđ

so với năm 1999 tăng 10.171,622 trđ, với tỷ lệ tăng 134,5% Xét về tỷ trọng sản phẩm chủ yếu năm 2000 chiếm 70,34% trong tổng doanh thu tăng 7,25

so với năm 2000

+ Doanh thu các sản phẩm khác tăng gồm dép xăng đan, dép đi trong nhà, ví da, túi sách, nguyên liệu phục vụ sản xuất giầy dép Năm 2000 đạt 7.476,511 trđ, so với năm 1999 tăng 3.053,176 trđ, với tỷ lệ tăng 69,02% Xét về tỷ trọng, doanh thu các sản phẩm khác chiếm 29,66% giảm 7,25% so với năm 1999 Trong các mặt hàng chủ yếu thì giầy vải chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là giầy da và sau cùng là giầy thể thao, cụ thể là:

- Mặt hàng giầy vải:

Doanh thu mặt hàng này năm 2000 đạt 12.544,361 trđ, so với năm 1999 tăng 5.249,215 trđ với tỷ lệ tăng 71,86% Xét về tỷ trọng năm 2000 chiếm 49,79% trong tổng doanh thu, so với năm 1999 giảm 11,16%

- Mặt hàng giầy da:

Doanh thu mặt hàng này năm 2000 đạt 3.509,276 trđ so với năm 1999 tăng 3.215,857 trđ với tỷ lệ tăng 63,25%, xét về tỷ trọng năm 2000 chiếm 13,92% trong tổng doanh thu, so với năm 1999 tăng 11,78%

- Mặt hàng giầy thể thao:

Doanh thu mặt hàng này năm 2000 đạt 1.670,550 trđ, chiếm tỷ trọng 6,63% trong tổng doanh thu Sở dĩ chỉ tiêu chỉ đạt đợc thấp nh vậy vì đây là mặt hàng mới bắt đầu xâm nhập cho nên cha thực sự tìm đợc thị trờng của mình

Vậy qua sự phân tích trên cho ta thấy rằng, doanh thu bán hàng tăng nhanh trong hai năm qua với tốc độ tăng rất nhanh 119,34% và mặt hàng giầy vải là mặt hàng chủ lực, truyền thống của công ty Công ty cần quan tâm hơn nữa đến số lợng, chất lợng, giá cả, mẫu mã để đáp ứng nhanh nhu cầu ngày càng tăng của ngời tiêu dùng Xét về tỷ trọng, mặt hàng này năm

Trang 34

2000 giảm so với năm 1999 Nguyên nhân là do năm 2000 có nhiều biến

động về thị trờng thế giới và khu vực:

* Sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nớc Nớc ngoài

có Trung Quốc - một đất nớc hơn tỷ dân, giá lao động rẻ, có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn Việt Nam, sản phẩm đa dạng phong phú giá rẻ có tính cạnh tranh cao Bên cạnh đó các công ty trong nớc nh công ty giầy Thăng Long, công ty da giầy Thợng Đình

Về mặt hàng giầy thể thao là mặt hàng mũi nhọn đang đợc thị trờng chấp nhận Mặt hàng giầy da mặc dù là tỷ trọng không lớn nhng tăng rất nhanh với tốc độ tăng doanh thu là 126,25% Nguyên nhân là do bắt đầu từ tháng 8/1999 công ty mới quyết định tận dụng dây chuyền sản xuất giầy da

cũ để đầu t dây chuyền giầy nữ Năm 1999 cha sản xuất đợc nhiều, sang năm

20000 mới phát huy đợc công suất và mặt hàng này đã đợc thị trờng chấp nhận Thị trờng tiêu thụ chủ yếu của mặt hàng này là Anh, Newzealand, Italia và một số thị trờng khác Vậy mặt hàng giầy da chủ yếu là phục vụ xuất khẩu, còn tiêu dùng trong nớc là rất ít Công ty cần quan hơn nữa đến mặt hàng này để mở rộng thị trờng tiêu thụ Còn đối với mặt hàng giầy thể thao là mặt hàng mới chủ yếu là phục vụ xuất khẩu, thị trờng chính là Thụy

Điển Trong những năm tới công ty cần mở rộng thị trờng tiêu thụ trong và ngoài nớc để tăng doanh số bán ra Còn các sản phẩm khác nh dép xăng đan, dép đi trong nhà, ví da, túi sách, thắt lng làm đa dạng chủng loại sản phẩm tăng thu nhập cho công ty

Tóm lại, qua biểu 7 trên chứng tỏ việc chuyển đổi ngành nghề của công

ty là đúng đắn giúp cho công ty dần dần hồi phục và phát triển, lấy lại lòng tin đối với khách hàng Doanh thu bán hàng ngày càng tăng, tính từ năm

1999 - 2001 Trong những năm tới công ty sẽ mở rộng sản xuất kinh doanh,

mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc, thu hút sự chú ý của khách hàng bằng giá cả, chất lợng sản phẩm, chất lợng mẫu mã Năm 2000 công ty đã đợc

Ngày đăng: 16/04/2016, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 1: Bảng tổng hợp lợng vốn kinh doanh của công ty trong 4 năm  qua. - Một Số Giải Pháp Nhằm Đẩy Mạnh Hoạt Động Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty Da Giầy Hà Nội
i ểu 1: Bảng tổng hợp lợng vốn kinh doanh của công ty trong 4 năm qua (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w