Công ty Minh Hoàng Gia là công ty kinh doanh các mặt hàng camera, máychấm công, bộ đàm cầm tay, hệ thống chuông hình, các thiết bị văn phòng… Cácmặt hàng này được lưu trữ trong các kho c
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1.Giới thiệu về cơ sở dữ liệu (CSDL) SQL 2005 3
1.1.1.CSDL là gì? 3
1.2.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C# 4
1.2.1 Môi trường phát triển tích hợp Visual Studio NET (VS 2005, VS 2008, VS 2010) 4
1.2.2.Các phiên bản của VS 2005, 2008, 2010 5
1.2.3 Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C# 5
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
2.1 Khảo sát hệ thống 7
2.1.1 Giới thiệu công ty 7
2.1.2 Thực trạng quá trình quản lý kho hàng của công ty 7
2.1.3 Quy trình quản lý kho hàng 8
2.1.4 Giải pháp cho hệ thống mới 8
2.2.Phân tích và thiết kế 10
2.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 10
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu các mức 11
2.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức dưới đỉnh 13
2.2.4 Mô hình quan hệ tổng thể 19
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ FORM TRONG CHƯƠNG TRÌNH 20
3.1 Form giao diện chính 20
3.2 Form thông tin tồn kho 20
KẾT LUẬN 21
Trang 2L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học khác, ngày nay công nghệthông tin không ngừng phát triển một cách mạnh mẽ và hiện đại Công nghệthông tin ra đời làm phong phú bộ mặt xã hội, đời sống con người được nâng cao
rõ rệt Nó thay thế con người gần như ở tất cả các lĩnh vực, nó làm được nhữngđiều kì diệu mà con người không thể trực tiếp làm được Đặc biệt, ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý có một ý nghĩa vô cùng quan trọng khi mà đất nước
ta đang trên con đường tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công ty Minh Hoàng Gia là công ty kinh doanh các mặt hàng camera, máychấm công, bộ đàm cầm tay, hệ thống chuông hình, các thiết bị văn phòng… Cácmặt hàng này được lưu trữ trong các kho của công ty Quản lý kho trong công tyđòi hỏi bộ phận quản lý phải thực hiện nhiều nghiệp vụ phức tạp do các kho phântán trên nhiều địa điểm phạm vi của công ty Quản lý thống nhất mô hình nàykhông phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyềnthống
Xuất phát từ đó chúng em chọn đề tài “Xây dựng chương trình quản lý kho hàng công ty TNHH Minh Hoàng Gia” Chúng em làm đề tài này với hy
vọng có thể xây dựng được một chương trình quản lý với đầy đủ chức năngnghiệp vụ Góp phần hỗ trợ công ty trong công tác quản lý kho một cách chínhxác hiệu quả, dễ dàng
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
ThS.Trần Quốc Tuấn, các thầy cô trong khoa CNTT Cảm ơn các anh chị trong
công ty đã điều kiện giúp đỡ trong quá trình chúng em làm nhiệm vụ Cuối cùng
là cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các bạn trong lớp đã giúp chúng
em hoàn thành chuyên đề này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CH ƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG I C S LÝ THUY T ƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ở LÝ THUYẾT ẾT
1.1.Giới thiệu về cơ sở dữ liệu (CSDL) SQL 2005
1.1.2.Hệ quản trị CSDL ( Database Management System) là gì ?
- Nói ngắn gọn Hệ quản trị CSDL là cái phần mềm cung cấp cho ta chứcnăng để tạo mới, lưu trữ CSDL và nó có thể chỉnh sửa CSDL cũ cho hợp lý nếukhông cần thì nó delete tất cả CSDL luôn Ngoài ra nó còn bảo mật và bảo trìCSDL bởi người quản trị
- Cũng giống như các ngôn ngữ lâp trình nên mỗi hệ quản trị CSDL khácnhau sẽ viết bằng ngôn ngữ quản trị CSDL khác nhau Tuy nhiên có một số câulệnh trong SQL Server, MySQL và Ocracle lại có cấu trúc lệnh và chức nănggiống nhau
- Mục đích tạo ra ngôn ngữ Hệ quản trị CSDL:
+ Định nghĩa dữ liệu ( Database Definition Language – DDL) là mô tảthuộc tính, định nghĩa các đối tượng trong CSDL
+ Thao tác dữ liệu ( Database Manjpulation Language – DML) là thao tác
xử lý đối tượng trong CSDL như thêm, xóa, sửa, truy vấn…
+ Kiểm soát dữ liệu ( Database Control Language – DCL) là để điềukhiển tính tương đồng của dữ liệu Hệ quản trị CSDL gồm 3 loại:
- Hệ quản trị CSDL đơn nhiệm dành cho cá nhân sử dụng để giải quyết cácvấn đề nhỏ
- Hệ quản trị CSDL đa nhiệm (Hệ quản trị CSDL trung tâm) dành cho tổchức nhỏ hoặc trung bình sử dụng và người sử dụng cuối truy nhập CSDL thôngqua thiết bị đầu cuối
Trang 4- Hệ quản trị CSDL Client/Server dành cho mọi tổ chức từ nhỏ - lớn.Những yêu cầu của người sử dụng cuối và trình ứng dụng sẽ được xử lý tại máytrạm (Client) sau đó những yêu cầu cần thiết sẽ được chuyển tới Hệ quản trịCSDL ở máy chủ(Server).
- Như vậy: tất cả các loại trên đều có Hệ quản trị CSDL đặt ở 1 nơi nên gọi
là mô hình Hệ quản trị CSDL tập trung vì thế nếu có vấn đề xảy ra tại nơi đặtCSDL thì sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của hệ thống doanh nghiệp
- Vì thế các doanh nghiệp lớn thường không đặt Hệ quản trị CSDL ở 1 nơi
mà họ thường sao lưu CSDL mới rồi mã hóa chuyển đến nhiều nơicos Hệ quản trịCSDL của họ, nhằm đảm bảo CSDL không bị thất thoát nếu gặp sự cố ở một nơinào đó đặt Hệ quản trị CSDL Đó được gọi là mô hình Hệ quản trị CSDL phântán
1.2.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#
Trang 5– VS là một tập hợp các công cụ phát triển cho việc xây dựng các ứngdụng desktop với hiệu năng cao, các ứng dụng cho thiết bị di động, các dịch vụWeb, các ứng dụng Web Ngoài ra VS cũng được sử dụng để làm đơn giản hóaquá trình phát triển nhóm, triển khai cài đặt các ứng dụng enterprise.
– VS 2005 cung cấp các lợi ích mở rộng cho việc phát triển các ứng dụng:
Nâng cao tính sản phẩm
Phát triển các ứng dụng cho NET Framework 2.0 trở lên
Phát triển các ứng dụng cho các thiết bị cầm tay với NET FrameworkCompact 2.0 trở lên
1.2.3 Các tính năng cơ bản của ngôn ngữ lập trình C#
– C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thuần túy (pure objectoriented programming)
– Kiểm tra an toàn kiểu
– Thu gom rác tự động: giảm bớt gánh nặng cho người lập trình viên trongviệc phải viết các đoạn code thực hiện cấp phát và giải phóng bộ nhớ
– Hỗ trợ các chuẩn hóa được ra bởi tổ chức ECMA (European ComputerManufactures Association)
– Hỗ trợ các phương thức và các kiểu phổ quát (chung)
Các ứng dụng của C#:
C# có thể sử dụng để viết các kiểu ứng dụng khác nhau:
– Các ứng game
Trang 6– Các ứng dụng cho doanh nghiệp.
– Các ứng dụng cho thiết bị di động: PC Pocket, PDA , cell phone
– Các ứng dụng quản lý đơn giản: ứng dụng quản lý thư viện, quản lýthông tin cá nhân…
– Các ứng dụng phân tán phức tạp trải rộng qua nhiều thành phố, đất nước
Các lợi ích của C#:
– Cross Language Support: hỗ trợ khả năng chuyển đổi dễ dàng giữa cácngôn ngữ
– Hỗ trợ các giao thức Internet chung
– Triển khai đơn giản
– Hỗ trợ tài liệu XML: các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạncode và
sau đó có thể được chiết xuất để làm tài liệu cho các đoạn code để chophép các lập
trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn code đã viết
Những hạn chế của các ngôn ngữ lập trình C++/C#:
– Khó khăn cho những người bắt đầu học lập trình
– Không thể kiểm tra hoạt động của code cho đến tận lúc code đã đượcbiên dịch
– Khó khăn trong việc gỡ lỗi bởi có rất ít các công cụ gỡ lỗi và đa số là đắt.– Thời gian phát triển ứng dụng với các ngôn ngữ này là lâu
– Kết nối với CSDL phức tạp
– Các khó khăn trong việc chỉnh sửa dữ liệu
– Khó khăn trong việc thực hiện
– Không có bất kì một framework
Trang 7CH ƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG II: KH O SÁT VÀ ẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THI T K H TH NG ẾT ẾT Ệ THỐNG ỐNG
2.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Giới thiệu công ty
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH MINH HOÀNG GIA
Trụ sở: 16/34 Đông An – Hải An – Hải Phòng
Điện thoại: 0313.615.955 – Hotline: 0906.055.366 – 0906.272.588
Fax: 0313.615.755
Website: www.camerahaiphong.com.vn
2.1.2 Thực trạng quá trình quản lý kho hàng của công ty
2.1.2.1 Thực trạng quản lý của công ty
Hiện tại các công việc của công ty đều quản lý bằng phương pháp thủ công Tất
cả các thao tác nhập xuất liên quan đến dữ liệu đều được nhân viên kho thu thập
và thống kê trên giấy tờ và một số file exel cõ sẵn, chính vì thế các loại giấy tờ, hồ
sơ liên quan ngày càng tăng rất nhiều làm cho tủ sổ sách ngày càng tăng lên.Đồng thời do sự phát triển của công ty nên số lượng dữ liệu nhập và xuất ngàycàng tăng, khối lượng công việc lớn và tính chất công việc phức tạp, do đó tạonên sự khó khăn và áp lực cho công tác quản lý rất nhiều
Nếu người dùng muốn tìm kiếm thông tin liên quan đến các mặt hàng,nhập, xuất và tồn kho hiện có trong kho thì phải mất nhiều thời gian tracứu thông tin trên các phiếu nhập, xuất, nhiều cuốn sổ lưu trữ khác nhautrong tủ sổ sách theo thời gian mới tìm ra thông tin
Việc thống kê báo cáo cũng trở nên khó khăn do mất nhiều thời gian thuthập thông tin từ các sổ ghi
Các hồ sơ giấy tờ lưu trữ thường hay bị hư hỏng, mất mát do điều kiện môitrường và do điều kiện ngoại cảnh, con người, vì thế khả năng mất mátthông tin là khó tránh khỏi
Trang 8 Sử dụng bộ mã không thống nhất ở các nơi hoặc cùng một mặt hàng nhưng
Xuất hàng cho khách hàng, đại lý
Xuất hàng trả lại nhà cung cấp
2.1.3.3 Luân chuyển hàng hóa giữa các kho
Hàng được nhập về kho tổng xong, bộ phận quản lý kho sẽ lập phiếu chuyển khothực hiện công việc là di chuyển hàng từ kho tổng đến các kho con
2.1.3.6 Thống kê báo cáo
Căn cứ vào các phiếu nhập xuất, kế toán kho lập các báo cáo nhập - xuấtcho biết số lượng hàng hoá được nhập - xuất trong tháng, qúi
Báo cáo tồn kho: Cho biết số lượng từng loại nguyên liệu, thành phẩm hiện tạicòn trong kho Có vai trò đánh giá kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh củacông ty theo từng thời kỳ, giai đoạn
Báo cáo kết quả kinh doanh, công nợ khách hàng, nhà cung cấp
Trang 92.1.4 Giải pháp cho hệ thống mới
Tin học hóa vấn đề quản lý là hết sức cần thiết và quan trọng, cụ thể
là xây dựng một phần mềm quản lý trên hệ thống máy tính đáp ứngđược đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ quản lý, khắc phục được nhữngkhó khăn tồn tại trong quản lý kho
Chương trình phần mềm phải dễ sử dụng, thao tác nhanh, giao diệnthân thiện với người dùng
Phần mềm phải đáp ứng được các thao tác về dữ liệu như nhập mới,thêm, sửa, xóa, thống kê báo cáo
Hỗ trợ tìm kiếm nhanh và tìm kiếm theo nhiều tiêu chí khác nhau
Phải đảm bảo được tính bảo mật thông tin ở mức cao nhất chongười truy cập hệ thống
Tạo báo cáo chi tiết, tổng hợp, biểu mẫu
Trang 101.2 Quản lý phân quyền
1.3 Sao lưu phục hồi dữ liệu
3.3 Lập phiếu chuyển kho
4 Thống kê báo cáo
3.2.4 Lập phiếu thu tiền của khách hàng 3.2.5 Lập phiếu trả hàng nhà cung cấp
3.5 Lập phiếu dỡ hàng / ghép hàng
Trang 112.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu các mức
2.2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
0
QL Kho hàng
Ban giám đốc
Thông tin yêu cầu cập nhật Thông tin yêu cầu cập nhật
Thông tin cung ứng Yêu cầu báo cáo thống kê
Báo cáo thống kê Thông tin cung ứng
Trang 122.2.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Thông tin yêu cầu nhập kho, xuất kho, luân
chuyển kho, hủy hàng, ghép / dỡ hàng
Dữ liệu
Dữ liệu
Dữ liệu
Dữ liệu
Trang 132.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức dưới đỉnh
Dữ liệu
Dữ liệu
Dữ liệu
Dữ liệu
Trang 142.2.3.2 Chức năng quản lý danh mục
Thông tin cập nhật loại hàng
Thông tin cập nhật hàng hóa
Thông tin cập nhật đơn vị tính
Thông tin cập nhật nhà cung cấp
Trang 152.2.3.3 Chức năng quản lý kho
nhập, phiếu chi, nhân hàng trả
Thông tin KH, kiểm tra công
nợ,phiếu xuất, phiếu thu, trả hàng
Thông tin yêu cầu luân chuyển hàng
Trang 17Chức năng xuất kho
3.2.3 Lập phiếu xuất hàng
3.2.4 Lập phiếu thu
3.2.5
Lập phiếu trả hàng nhà cung cấp
Lập phiếu trả hàng nhà cung cấp
Khách hàng
Thông tin khách hàng
Hóa đơn xuất
Phiếu thu D23 Công nợ
Dữ liệu
Trang 182.2.3.4 Chức năng báo cáo, thống kê
4.1 Thồng kê hàng tồn kho tổng
Kế toán kho
D12 Phiếu nhập
D16 Phiếu xuất
4.2 Thống kê hàng tồn kho lẻ
4.3 Thống kê công nợ khách hàng
4.4 Thống kê hàng hủy
4.5 Thống kê hàng nhận từ khách
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
4.7 Thống kê công nợ nhà cung cấp
Kế toán kho
Nhân viên
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
Trang 19MACONGNOKH MAKH TONGTIENTHU TONGTIENCON
CONGNONCC
MACONGNONCC MANCC TONGTIENTRA TONGTIENDATRA
CTDOHA NG
MACTDO MADO MAHANGHOA MADVT SOLUONG
CTGHEPHA NG
MACTGHEP MAGHEP MAHANGH
MADVT SOLUONG
CT HUYHA NG
MACTHUYHANG MAHUYHANG MAHANGHOA MADVT SOLUONG
CTPHIEUCHUYENKHO
MACTCHUYENKHO MACHUYENKHO MAHANGHOA MADVT SOLUONG
CTPHIEUNHA NHA NG
MACTNHANHANG MAPHIEUNHAN MAHANGHOA MADVT SOLUONG DONGIA
CTPHIEUNHA P
MACTNHAP MAPHIEUNHAP MAHANGHOA MADVT SOLUONG DONGIA
CTPHIEUTRA HA NG
MACTTRAHANG MAPHIEUTRAHA
MAHANGHOA MADVT SOLUONG DONGIA
CTPHIEUXUA T
MACTXUAT MAPHIEUXUAT MAHANGHOA MADVT SOLUONG DONGIA
DOHA NG
MADO NOIDUNG MAKHOHA
MAHANGH
MADVT SOLUONG NGAYDO NGUOITH
DONVIT INH
MADVT DONVITINH MOTADVT
GHEPHA NG
MAGHEP NOIDUNG MAKHOHA
MAHANGH
MADVT SOLUONG NGAYGHEP NGUOITH
GHICHU
HA NGHOA
MAHANGHOA MALOAIHANG TENHANG MOTAHH XUATXU HANGSX
KHA CHHA NG
MAKH TENKH DIACHI DIENTHOAI SOTAIKHOAN NGANHANG EMAIL FAX WEBSITE NGUOIDAIDIEN SOCMND NGAYCN MUCCONGNO
KHOHA NG
MAKHOHANG KHOHANG DIACHI NGUOIQL
LOA IHA NG
MALOAIHANG LOAIHANG MOTALH
NHA CUNGCA P
MANCC TENNCC DIACHI SOTAIKHO
NGANHANG DIENTHOAI EMAIL FAX WEBSITE NGUOIDAI
SOCMND NGAYCN
PHIEUHUYHA NG
MAHUYHA
MAKHOHA
LYDOHUY NGUOILAP NGAYHUY GHICHU
PHIEUNHA NHA NG
MAPHIEUNHAN MAKH MAKHOHANG NOIDUNG NGAYNHAN GHICHU
PHIEUNHA P
MAPHIEUN
MANCC MAKHOHA
SOCHUNG
NGAYNHAP NOIDUNG GIAMTRU TONGTIEN NGUOILAP GHICHU
PHIEUT HU
MAPHIEUT
MAKH MANV NGAYTHU SOTIEN NOIDUNG GHICHU
PHIEUTRA HA NG
MAPHIEUT
MANCC MAKHOHA
SOCHUNG
NOIDUNG NGAYTRA GIAMTRU TONGTIEN NGUOILAP
PHIEUXUA T
MAPHIEUXUAT MAKHOHANG MAKH NGAYXUAT NOIDUNG GIAMTRU TONGTIEN NGUOILAP GHICHU
CH ƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG 3 M T S FORM TRONG CH ỘT SỐ FORM TRONG CHƯƠNG TRÌNH ỐNG ƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG TRÌNH
3.1 Form giao diện chính
Trang 203.2 Form thông tin tồn kho
Trang 21K T LU N ẾT ẬN
Trong thời gian vừa qua với sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của
thầy giáo ThS., chúng em đã cố gắng tìm hiểu về các yêu cầu của đề tài, đồng thời
nghiên cứu ngôn ngữ và công nghệ cần thiết để phân tích thiết kế và thực hiện đềtài:
Nắm bắt các nghiệp vụ thực tế, phân thích thiết kế hệ thống để xâydựng chương trình
Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình C#
Nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever
Trong quá trình tìm hiểu về ngôn ngữ và quy trình xây dựng chương trình
do vấn đề thời gian cũng như kinh nghiệm bản thân Chương trình của chúng emkhông thể tránh nổi những khiếm khuyết, rất mong được sự góp ý của các thày cô,các bạn để chương trình của nhóm em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng một lần nữa cho chúng em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.S.Trần Quốc Tuấn, các thầy cô
trong khoa Công nghệ thông tin,các anh chị trong công ty, các ý kiến đóng gópcủa các bạn
Hải Phòng, năm 2014