1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán phần hành giá thành tại công ty cổ phần hưng đạo container

47 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 149,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua công tác thực tập, chúng em sẽ được trải nghiệmthực tế, có cái nhìn trực quan giữa lý thuyết và thực tế Với kiến thức đã được học trong nhà trường cùng những hiểu biết về các nghiệp

Trang 1

vở thì khi vào làm việc thực tế, ta sẽ gặp phải nhiều bỡ ngỡ và thiếu sót Chính

vì vậy, thực tập là một yêu cầu thiết yếu đối với sinh viên sắp tốt nghiệp ratrường như chúng em Qua công tác thực tập, chúng em sẽ được trải nghiệmthực tế, có cái nhìn trực quan giữa lý thuyết và thực tế

Với kiến thức đã được học trong nhà trường cùng những hiểu biết về các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh từ thực tế đi thực tập tại Công ty Cổ Phần Hưng Đạocontainer , qua bài báo cáo thực tập này em đã thể hiện sự nhận thức sâu sắc hơncủa bản thân về tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán trong hoạt độngkinh tế

Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần

PHẦN 1: Tìm hiểu về công ty cổ phần Hưng Đạo container

PHẦN 2: Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính

của công ty cổ phần Hưng Đạo container

PHẦN 3: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán phần hành giá thành tại công ty

cổ phần Hưng Đạo container

PHẦN 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 2

Do thời gian có hạn và còn ít kinh nghiệm nên báo cáo thực tập của em khôngthể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các

cô, chú, anh, chị phòng kế toán công ty cổ phần Hưng Đạo container

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và các cô,chú, anh, chị phòng kế toán công ty cổ phần Hưng Đạo container cùng cô giáoPhạm Thu Trang và các thầy cô giáo trong khoa Quản trị tài chính kế toán củatrường Đại học Hàng Hải đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quátrình thực tập và nghiên cứu vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

PHẦN 1: Tìm hiểu về công ty cổ phần Hưng Đạo Container

1.Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Hưng Đạo container

- Địa chỉ: Lô 26 – Hạ Đoạn II – Hải An – Hải Phòng

là bốc xếp, vận tải hàng hóa bằng container và sửa chữa thùng container; đại lý

ký gửi hàng hóa, đại lý giao nhận, vận tải hàng hóa trong và ngoài nước; muabán container và vật tư phụ tùng;

Ngày 30/10/2000, công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 4103000193

Tháng 7/2004, xây dựng dây chuyền sản xuất container đầu tiên

Tháng 10/2005, xây dựng dây chuyền sản xuất container thứ hai và nhận ChứngChỉ Tiêu chuẩn Sản Xuất và Sửa chữa container do Germanischer Lloyd cấpTháng 11/2006, triển lãm container tại MaritimeVietnam 2006

Tháng 6-10/2007, xây dựng chi nhánh tại Đà Nẵng, Quy Nhơn

Tháng 11/2007: Nhận Chứng Chỉ ISO 9001:2000 do Bureau Veritas

Certification công nhận

Tháng 6/2008, thành lập chi nhánh tại Nha Trang

Trang 4

Tháng 10/2008: Sách Kỷ Lục Việt Nam ghi nhân là nhà máy sản xuất containerđầu tiên tại Việt Nam

Tháng 1/2009: Nhận huy chương “Nhà cung cấp đáng tin cậy năm 2009” tạiViệt Nam

Đến ngày 11/11/2009, cổ phiếu mang mã HDO của công ty CP Hưng Đạocontainer chính thức được giao dịch, trở thành cổ phiếu thứ 24 trên thị trườngUpCom với mã chứng khoán là HDO

Năm 2010, công ty thực hiện chuyển sàn giao dịch cổ phiếu từ UpCom lên niêmyết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) Đồng thời thực hiện thànhcông việc chào bán cổ phiếu ra công chúng tăng vốn điều lệ từ hơn 43 tỷ lên 86

tỷ đồng

Năm 2011, công ty đã triển khai thành công màn kinh doanh mới là xe đầu kéo

và rơ móoc đồng thời thâm nhập được vào thị trường Campuchia Trong năm,Công ty cũng đã tăng vốn điều lệ từ 86 tỷ lên 94,5 tỷ đồng

Tháng 4/2013, tiến hành đưa ngành nghề vận tải container bằng đường biển vàohoạt động khai thác

2 Đặc điểm, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1, Đặc điểm:

Từ khi hình thành CN Hưng Đạo container tại Hải Phòng không ngừng pháttriển và đã tạo  lên thương hiệu Hưng Đạo container tại Hải Phòng ngày hômnay Ngày nay với bề dày truyền thống và sự tận tâm với khách hàng, Hưng Đạocontainer tại Hải Phòng tự hào là một trong những Công ty hàng đầu hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất, cho thuê, mua bán và dịch vụ container của Việt Nam,phục vụ đông đảo khách hàng trong và ngoài nước Hưng Đạo container tại HảiPhòng  luôn không ngừng nỗ lực mở rộng, phát triển và đổi mới sản phẩm, dịch

vụ và phương tiện Sản phẩm, dịch vụ đã và đang cung cấp ra thị trường của

Trang 5

Công ty rất đa dạng , không hạn chế trên các tỉnh thành trong nước và quốc tế.  Đồng thời Hưng Đạo container tại Hải Phòng nằm ở vị trí  thuận lợi, gần cáccảng của Thành Phố : Chùa vẽ , Green port , Viconship , Đình vũ , Hoàng Diệu,Đoạn Xá, Tân Cảng với đuờng  giao thông đi lại thuận tiện cho xe tải nặng vàcác phương tiện đặc chủng khác đã  tạo lên ưu thế không nhỏ để Công ty cungcấp cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất như : lưu kho bãi, vận chuyển, sửachữa, thuê – mua container Đặc biệt với thời gian phục vụ  khách  hàng 24/7cộng với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề , làm việc nhanh chóng,chính xác, hiệu quả, với tinh thần trách nhiệm cao,  góp phần để công  ty  luônphát triển ổn định , đáp ứng được những yêu cầu của mọi khách  hàng, vớiphương châm :  MỖI KHÁCH HÀNG LÀ MỘT NGƯỜI BẠN

2.2, Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất container khô và lạnh; Bốc xếp, vận tải hàng hóa bằng container

và sửa chữa thùng container; Đại lý ký gửi hàng hóa, đại lý giao nhận, vậntải hàng hóa trong và ngoài nước; Mua bán container và vật tư phụ tùng; Cho thuê kho bãi, cho thuê container

- Đại lý tàu biển

- Vận chuyển tàu biển nội địa

- Sửa chữa, mua bán xe cơ giới và phụ tùng, thiết bị vận tải và thiết bị chuyên dùng; Mua bán sắt thép, phế liệu, kim loại màu; Đại lý kinh doanhxăng dầu và nhớt

- Sản xuất, mua bán và cho thuê rơ móoc và vật tư phụ tùng; Sản xuất, muabán, sửa chữa, lắp đặt: máy lạnh, giàn lạnh, xe lạnh; Sản xuất, mua bán phụ tùng, vật tư giàn lạnh, máy lạnh, xe lạnh

Trang 6

3.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1, Sơ đồ:

3.2, Chức năng của từng bộ phận

- Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp

và Điều lệ của Công ty Đại hội đồng cổ đông có những trách nhiệm chính: thảoluận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công

Sửa chữa Container Depot Kinh doanh

Kế toán

Sửa chữa Container Sửa chữa

Container Depot Kinh doanh

Kế toán

DEPOT

Chi nhánh Hải Phòng Chi nhánh HCM và Depot

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

XƯỞNG SX VÀ SỬA CHỮA CONTAINER

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Trang 7

ty; quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty.

- Hội đồng quản trị

Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông màkhông được ủy quyền Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lượcphát triển Công ty, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu

tổ chức, quy chế quản lý Công ty, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạtđược các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra

- Ban kiểm soát

Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng

cổ đông giám sát, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tymột cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông

- Ban Tổng giám đốc

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêuphát triển của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao

Trang 8

+Phòng Xuất Nhập khẩu

Thực hiện công việc tiếp thị, mua, bán container với các đối tác nướcngoài; tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho nhà máy sản xuấtcontainer; thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu

+Phòng Kinh doanh

Chịu trách nhiệm mua bán và cho thuê container; quản lý và chăm sóckhách hàng; theo dõi tình hình biến động của thị trường sản phẩm container.+Bộ phận Depot và quản lý container

Thực hiện chức năng quản lý xuất và nhập container; quản lý container tồnkho; báo cáo xuất nhập container cho các hãng tàu; thực hiện giám định, lưu bãi

và sửa chữa container

4 Lao động

Tổng số lao động của công ty là 114 người, chiếm 42,1% là bộ phận sảnxuất, còn lại là các bộ phận khác với số lượng lao động ít, phù hợp với chứcnăng của từng bộ phận, bao gồm các bộ phận

Trang 9

KẾ TOÁN

TỔNG HỢP

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG, LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN BẢO HIỂM

KẾ TOÁN VẬT TƯ, HÀNG HOÁ THỦ KHO

Trang 10

*Kế toán trưởng

- Phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo Công ty vềhoạt động của phòng kế toán

- Xử lý mọi thông tin trong phòng

- Nhận thông tin từ ban lãnh đạo để tổ chức thực hiện

- Trực tiếp tổng hợp Báo cáo toàn công ty

- Theo dõi cổ phiếu DHL

*Kế toán tổng hợp

- Tính giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ của từng loại sản phẩm sảnxuất hoặc dịch vụ

- Lập Báo cáo tài chính

- Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc công ty về số liệu kế toán một cáchchính xác và đầy đủ

- Có trách nhiệm yêu cầu, đề nghị và phối hợp với kế toán khác hoặc bộphận kjasc cung cấp số liệu, tài liệu, chứng từ hợp lệ để hoàn thành nhiệmvụ

- Thực hiện việc lưu trữ sổ kế toán đầy đủ

- Công việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

*Kế toán thanh toán

- Kế toán tiền mặt: kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và viết phiếu thu –chi, hóa đơn đảm bảo số liệu chính xác trước khi trình Ban Giám đốc phêduyệt

- Kế toán công nợ (phải thu, phải trả, tạm ứng của CBCNV) bao gồm báothuế và thực tế Hàng tháng phải đối chiếu và ký nhận với khách hàng đầyđủ; theo dõi các Hợp đồng mua bán và vào sổ theo đúng quy định củacông ty

Trang 11

- Lập báo cáo có liên quan ( Cont thuê, cont bán, báo cáo luân chuyển tiền,báo cáo quỹ tiền mặt,…)

- Thực hiện việc lưu trưc chứng từ kế toán đầy đủ

- Công việc khác theo yêu cầu của Tổng giám đốc và Kế toán trưởng

*Kế toán ngân hàng, lương và các khoản bảo hiểm

- Công việc thuộc công tác tổ chức hành chính:

- Công tác nhân sự, tiền lương, các chế độ của người lao động

- Công việc thuộc kế toán:

- Kế toán ngân hàng

- Theo dõi, kê khai thuế theo định kỳ

- Thực hiện việc lưu trữ chứng từ ngân hàng, chứng từ thuế và tài liệu liênquan một cách đầy đủ

- Công việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

*Kế toán vật tư, hàng hóa

- Thực hiện công việc kế toán vật tư, nguyên vật liệu

- Lập phiếu xuất nhập vật tư, hàng hóa, thành phẩm đầy đủ, chính xác

- Theo dõi và lập các Báo cáo liên quan theo quy định

- Đối chiếu với thủ kho và các bộ phân liên quan khác theo định kỳ

- Thực hiện việc lưu trữ chứng từ liên quan

- Theo dõi, lập và gửi báo cáo quỹ Depot theo đúng quy định

- Công việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

*Thủ kho

- Thực hiện việc nhập và xuất vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho một cách đầy đủ, chính xác và đúng quy định

- Vào thẻ kho hàng ngày

- Cuối tháng tổng hợp, đối chiếu với kế toán vật tư

- Thực hiện việc lưu trữ chứng từ liên quan

Trang 12

- Công việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

6 Hình thức tổ chức kỹ thuật ghi sổ kế toán

 Chế độ kế toán : Công ty áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán ViệtNam Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài Chính và các Thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC

 Niên độ kế toán áp dụng: Bắt đầu áp dụng ngày 01/01/N đến 31/12/N

 Đơn vị tiền tệ : VNĐ

 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : theo giá trị còn lại

 Phương pháp khấu hao TSCĐ : khấu hao đường thẳng

 Phương pháp hàng tồn kho : theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền cảkỳ

 Phương pháp tính VAT : phương pháp khấu trừ

 Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu quáhạn thanh toán hoặc các khoản nợ có bằng chứng chắc chắn là không thuđược

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Sổ nhật ký chung trên máy tính

 Hệ thống báo cáo tài chính :

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

7 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Hưng Đạo container trong những năm gần đây

Trang 13

Năm vừa qua đỏnh dấu một thời kỳ khú khăn cho cỏc doanh nghiệp sảnxuất, đặ biệt là doanh nghiệp sản xuất hàng húa đặc thự như cụng ty Hưng Đạocontainer Nền kinh tế Việt Nam chậm hồi phục, cỏc vấn đề vĩ mụ như năng lựcsản xuất và nhu cầu tiờu dựng giảm, lượng hàng tồn kho cao khiến doanh nghiệpkhú khăn trong việc tiờu thụ hàng húa Trong năm, bất ổn kinh tế khiến chi phớđầu vào tăng như giỏ điện, giỏ nhiờn liệu,… tạo thử thỏch khụng nhỏ đến doanhnghiệp sản xuất container vốn tiờu thu lượng lớn nguyờn nhiờn lieu Trong bốicảnh đú, Hội Đồng Quản Trị đó phối hợp chặt chẽ với Ban Tổng Giỏm đốc củacụng ty, nắm sỏt tỡnh hỡnh thực tế nhằm đề ra những chủ trương, chớnh sỏch vàcỏc giải phỏp linh hoạt trong kế hoạch kinh doanh để đảm bảo duy trỡ khả năngcạnh trạnh cũng như sự ổn định của Cụng ty

Tuy hoạt động sản xuất kinh doanh năm vừa qua chưa đạt được kỡ vọngcũng như yờu cầu của Ban lónh đạo cụng ty nhưng kết quả lợi nhuận dương cúthể xem là nỗ lực vượt bậc trong bối cảnh kinh tế núi chung,ngành sản xuất núiriờng Ban lónh đạo cụng ty tin tưởng rằng, sang đến năm 2014, cụng ty cú thểhoạt động hiệu quả hơn

8 Thuận lợi, khú khăn và phương hướng phỏt triển của đơn vị trong giai đoạn tới

●Thuận lợi

- Tổ chức bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán nóiriêng đã đợc xây dựng một cách phù hợp, gọn nhẹ Giữacác phòng ban có sự liên kết chặt chẽ với nhau, thờngxuyên có sự kiểm tra, đối chiếu sổ sách

- Phòng kế toán đợc bố trí phân công trách nhiệm cụ thểcho từng kế toán viên giúp công việc đợc tiến hành nhanhchóng, chuyờn nghiệp hơn

- Công ty có đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên am hiểuluật pháp và giàu kinh nghiệm Hơn nữa đội ngũ công

Trang 14

nhân viên trẻ, có trình độ năng lực, nhiệt tình trongcông việc, tinh thần trách nhiệm cao, có tinh thần hănghái nâng cao trình độ hiểu biết của mình đã đóng gópmột phần rất lớn vào sự phát triển của công ty.

- Cụng ty ỏp dụng chớnh sỏch thưởng phạt rừ ràng, khuyến khớch tinh thầnlàm việc, sự chủ động của nhõn viờn

● Khú khăn

- Trong những năm gần đõy do chịu ảnh hưởng của suy thoỏi kinh tế, mặthàng kinh doanh của cụng ty lại là xe đầu kộo, xe rơmooc, xe cẩu tựhành, nhập khẩu từ nước ngoài yờu cầu lượng vốn lớn, việc quay vũngvốn của cụng ty gặp nhiều khú khăn

- Hiện nay ở Hải Phũng cỏc cụng ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải rấtnhiều, sự cạnh tranh vỡ thế cũng trở nờn gay gắt hơn

- Sự biến động của giỏ nguyờn vật liệu đầu vào trờn thế giới

- Sự biến động về lói suất trờn thị trường, tuy ngõn hàng nhà nước cú dấuhiệu giảm lói suất, cú phần thuận lợi với HDO, nhưng tăng trưởng tớndụng thấp cựng khú khăn khi tiếp cận vốn vay cũng khiến cơ hội này khúnắm bắt

●Phương hướng phỏt triển

- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu nhõn sự cho phự hợp với tỡnh hỡnh thực tế hiện nay

- Giao chỉ tiờu sản xuất cho từng chi nhỏnh Phõn bổ cụ thể đến từng bộ phận, từng nhõn viờn và cú mức thưởng phự hợp nếu đạt và vượt chỉ tiờu doanh thu và lợi nhuận đề ra

- Thực hiện quỏ trỡnh giỏm sỏt hoạt động từ khõu sản xuất đến bỏn hàng Hạn chế tối đa cỏc chi phớ khụng cần thiết và thu hồi nhanh cỏc khoản phải thu khú đũi

Trang 15

- Chủ động tìm kiếm nguồn cung cấp vật liệu, container vật tư có uy tín, giá

cả phù hợp Dự báo biến động giá trong tương lai để ký kết các hợp đồng cung cấp và tạm trữ nguyên vật liệu một cách hợp lý

- Lập và phân bổ kế hoạch doanh thu – chi phí – lợi nhuận cho từ chi

- Tiếp tục thăm dò và mở rộng thị phần tại thi trường Campuchia

Trang 16

PHẦN 2: Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty cổ phần Hưng Đạo container 1.Phân tích cơ cấu tài sản:

1.1 Bảng 1:

Trang 17

1.2 Phân tích

a, Nhận xét chung

Qua bảng trên ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty năm 2015 tăng so với năm

2014 là 21.910.321.831 (đ) tương ứng 51,15% Qua đó cho thấy quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong năm 2015 có chiều hướng phát triển tốt về tàisản cũng như đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho kinh doanh, công ty đãthanh lý được một số máy móc thiết bị hư hỏng Tuy tổng tài sản tăng, nhưngxét từng loại tài sản thì lại có sự tăng giảm khác nhau

b, Phân tích chi tiết

● Giá trị Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2015 tăng lên so với năm 2014 là4.640.319.390 (đ) tuơng ứng với tăng 12,66% Sự tăng lên này là do sự tăng lêngiảm của các chỉ tiêu

-Tiền và các khoản tương đương tiền: Chỉ tiêu này giảm 1.501.458.827 (đ)tương ứng 41,71% Sự giảm tiền tại doanh nghiệp đồng thời cũng làm giảm khảnăng thanh toán của công ty Nguyên nhân chính là do trong năm 2015, công tytung ra thị trường sản phẩm mới, khi đưa vào thị trường lượng vốn dự kiến banđầu không đủ để đáp ứng các chi phí cho sản phẩm như quảng cáo, mở rộng thịtrường,…, bắt buộc phải chi tiền để giảm thiểu tối đa việc vay vốn ngân hànghay các tổ chức tín dụng Doanh nghiệp cần phải có các biện pháp quản trị tiềncũng như kế hoạch xây dựng sản phẩm mới hợp lý và chuẩn xác hơn, việc giảmtiền tại doanh nghiệp sẽ khiến các đối tác làm ăn đánh giá khả năng thanh toáncủa công ty, gây ảnh hưởng uy tín và các mối quan hệ làm ăn của doanh nghiệp

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Chỉ tiêu này tăng 2.185.526.197 (đ) hay là27,83% Tình hình này cho thấy công ty cố gắng hạn chế số vốn bị chiếm dụngchưa tốt, đây là biểu hiện không tốt trong việc quản lý vốn của công ty Chỉ tiêunày bao gồm Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộngắn hạn và các khoản phải thu khác Trong các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu Phải thu

Trang 18

của khách hàng và Phải thu nội bộ ngắn hạn giảm, bên cạnh đó là sự phát sinhcác chỉ tiêu trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác

 Chỉ tiêu Phải thu của khách hàng giảm 1.633.393.610 (đ) tương đương31,95% Sự giảm này mang tính tích cực vì cho thấy công ty đã tích cựchơn trong thu hồi các khoản nợ giúp giảm việc ứ đọng vốn Bên cạnhviệc mở rộng thị trường, có thêm nhiều khách hàng mới và các đại lý bánsản phẩm cho doanh nghiệp nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ lên, cạnhtranh với các công ty đối thủ thì sư giảm khoản phải thu của khách hàng

sẽ tác động việc sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả cao hơn

 Năm 2015 có sự phát sinh của chỉ tiêu Trả trước cho người bán55.000.000(đ) và Các khoản phải thu khác 4.852.399.600 (đ) Đây chính

là nguyên nhân chính dẫn đến việc tăng Các khoản phải thu ngắn hạn Có

sự tăng này là do đề phòng trường hợp thiếu cũng như tăng giá nguyênvật liệu đầu vào cho việc sản xuất vào mùa sản phẩm sau, doanh nghiệp

đã đặt trước tiền với phía nhà cung cấp để đảm bảo tối đa nhất nguyên vậtliệu đầu vào phục vụ cho sản xuất ở kì sau

 Phải thu nội bộ ngắn hạn có chiều hướng giảm xuống, giảm từ2.741.867.498 (đ) xuống còn 1.653.387.705 (đ), đây là một tín hiệu khátốt đối với doanh nghiệp, điều này thể hiện quan hệ thanh toán giữa công

ty với các chi nhánh và giữa các chi nhánh có sự tiến triển tích cực, qua

đó cho thấy sản phẩm tiêu thụ ở các chi nhánh trong năm nay cũng đãtăng đáng kể

- Hàng tồn kho: Chỉ tiêu này tăng 3.687.653.241 (đ), nhưng tỷ trọng hàng tồnkho lại giảm, năm 2014 chiếm 58,60% thì sang năm 2013 chỉ chiếm 44,47%tổng tài sản Có thể thấy hàng tồn kho chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng tàisản của doanh nghiệp Sở dĩ là vì chiến lược kinh doanh của công ty, sau mộtquá trình tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, nắm được những nhu cầu mớicủa thị trường, nên đã chuẩn bị sẵn sản phẩm, chỉ chờ thời cơ tung vào thịtrường

Trang 19

- Còn lại là chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác, đây là chỉ tiêu chiếm tỉ trọng nhỏnhất trong tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 0,23% và 0,56% trong các năm 2014 và

2015 Sang năm 2015 thì chỉ tiêu này tăng mạnh 268.598.778 (đ), là do Chiphí trả trước ngắn hạn, Thuế GTGT được khấu trừ và tài sản ngắn hạn kháccùng tăng lên

● Tài sản dài hạn góp phần đáng kể làm tăng tổng tài sản của doanh nghiệp,sang năm 2015 giá trị tài sản dài hạn là 23.451.896.387 (đ), tăng17.270.002.441 (đ), tăng 297,36% so với năm 2014 Sự biến động này của tàisản dài hạn là do sự biến động của các khoản mục

- Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản dài hạn, tuy nhiên tỷtrọng của tài sản cố định trong tổng tài sản lại có sự biến động khá lớn, năm

2014 sang 2015 tăng từ 12,08% lên 34,86% Bên cạnh đó, giá trị tài sản cốđịnh cũng tăng mạnh, tăng 17.397.597.383 (đ), hay là 336,16% Ta xét đến tàisản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính , tài sản cố định vô hình

và chi phí xây dựng cơ bản dở dang Tài sản cố định hữu hình tăng6.595.359.624 (đ), do trong năm 2015 công ty đã đầu tư thêm nhiều máy mócthiết bị hiện đại để phục vụ cho việc ra đời sản phẩm mới Tài sản vô hìnhkhông có sự thay đổi về cả nguyên giá và giá trị hao mòn Đồng hành với việcmua các thiết bị phục vụ sản xuất sản phẩm mới thì doanh nghiệp cũng muathêm những nghiên cứu khoa học kỹ thuật tiên tiến để áp dụng vào sản phẩmmới khiến cho giá trị tài sản vô hình phát sinh 9.745.033.136 (đ) vào nămnay Các phân xưởng sản xuất cũng được mở rộng xong chưa thể hoàn thànhtrong năm nay cho nên giá trị Chi phí xây dựng cơ bản dở dang làm cho tổngtài sản tăng lên 1.057.205.073 (đ)

- Tài sản dài hạn khác giảm đi 127.594.940 (đ) hay giảm 12,68%, chỉ tiêu nàychỉ bao gồm khoản mục chi phí trả trước dài hạn Vì lượng giảm đi ít cho nênkhông gây ảnh hưởng nhiều đến việc tăng tài sản dài hạn

Trang 20

Tóm lại tình hình tài sản của doanh nghiệp qua hai kỳ có xu hướng tăng lên làhoàn toàn hợp lý, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng

2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

2.1 Bảng

Trang 21

2.2 Phân tích

a, Nhận xét chung

Dựa vào bảng trên ta có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty cổ phầnHưng Đạo container năm 2014 là 42.837.034.211 (đ), sang năm 2015 đã tăng21.910.321.831 (đ), tăng 51,15%, làm tổng nguồn vốn năm 2013 lên đến64.747.350.042 (đ) Trong đó, chỉ tiêu Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu đều tănglên, Nợ phải trả tăng 8.671.685.400 (đ), hay 27,81%, Vốn chủ sở hữu tăng13.238.636.431 (đ) tương ứng 113,56% Để thấy được nguyên nhân tăng lên củacác chỉ tiêu này ta xét các yếu tố trong nguồn vốn

b, Phân tích chi tiết

● Chỉ tiêu Nợ phải trả có giá trị năm 2014 là 31.179.284.986 (đ), sang năm 2015tăng đến 39.850.970.386 (đ), tỷ trọng của Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trongtổng nguồn vốn, tỷ trọng năm 2014, 2015 lần lượt là 72,79% và 61,55% Nhưvậy tuy giá trị nợ phải trả tăng lên nhưng tỷ trọng đã giảm đi, đây là một tín hiệukhá tốt đối với công ty, cho thấy công ty có thể chủ động hơn trong việc sử dụngvốn Các khoản mục thuộc Nợ phải trả có sự tăng giảm khác nhau gây ảnhhưởng đến sự biến động của chỉ tiêu này

- Nợ ngắn hạn có xu hướng giảm xuống, giảm 2.559.397.157 (đ), giảm nhẹ8,32% Sự sụt giảm của chỉ tiêu này là do sự biến động của các chỉ tiêu vay và

nợ ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiền trước, Thuế và các khoảnphải nộp nhà nước, phải trả người lao động, …

 Vay và nợ ngắn hạn tăng lên nhưng rất ít, chỉ 194.864.732 (đ), tức 4,31%.Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản vay ngắn hạn để phục vụ cho sảnxuất kinh doanh.Tuy vẫn phải vay vốn sản xuất nhưng dựa vào tỷ trọngcủa Vay và nợ ngắn hạn trong Tổng nguồn vốn giảm từ 10,56% xuống7,28% cho thấy, doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh

và chủ động hơn trong việc sử dụng vốn

Trang 22

 Phải trả người bán tăng khá mạnh, tăng từ 2.662.785.743 (đ) lên đến5.738.033.389 (đ), tăng 3.075.247.646 (đ) tương ứng với 115,49% Dotrong năm 2015, với sản phẩm mới được đưa ra thị trường, chưa thu hồiđược vốn ngay nên khoản phải trả người bán mới tăng vọt lên như vậy,nhưng qua đây cho thấy công ty rất có uy tín và tạo được lòng tin ở cácđối tác

 Người mua trả tiền trước: Ở năm 2014, giá trị của chỉ tiêu này là30.100.00 (đ), chiếm 0,07% tổng nguồn vốn, thì sang đến năm 2015 đãkhông còn tồn tại chỉ tiêu này nữa Nguyên nhân là do, các khách hànghiện tại đều là những khách hàng lâu năm, có mối quan hệ mật thiết vớicông ty, lại thêm nguồn vốn công ty khá ổn định cho nên không cần thiếtphải đặt cọc trước Điều này càng khẳng định được thị trường và nhữngkhách hàng trung thành của doanh nghiệp

 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: chỉ tiêu này tăng mạnh, tăng426,99%, tương đương với 2.070.095.569 (đ) Sự tăng mạnh này cho thấynăm nay công ty làm ăn tốt, thu được nhiều lợi nhuận, bên cạnh đó, đãthực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

 Phải trả người lao động: Do trong năm công ty tuyển thêm nhân viên đểphục vụ cho sản xuất sản phẩm mới, không chỉ công nhân ở tổ sản xuất

mà còn nhân viên bán hàng tại các đại lý mới, thêm vào đó tổ chức thi taynghề, nhiều công nhân được lên bậc thợ, và nhà nước lại có chính sáchtăng mức lương tối thiểu cho nên chỉ tiêu phải trả người lao động cũngtăng lên khá nhiều, tăng từ 349.936.848 (đ) lên đến 610.337.631 (đ)

 Các chỉ tiêu chi phí phải trả và phải trả nội bộ đều giảm đi, chi phí phảitrả giảm 87.533.800 (đ) và phải trả nội bộ giảm 8.533.079.927 (đ) Để đạtđược lợi nhuận cao thì doanh nghiệp đang từng bước cắt giảm những chiphí không cần thiết

 Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác tăng từ 459.983.844 (đ) lên950.691.685 (đ), do lượng công nhân tăng lên dẫn đến thiếu sót trong các

Trang 23

khoản phụ cấp, bảo hiểm, bên cạnh đó là những tài sản thừa đang chờ giảiquyết

- Nợ dài hạn tăng rất mạnh, tăng từ 426.666.668 (đ), chỉ chiểm tỷ trọng 1%,sang đến năm 2015 lên đến 11.657.749.225 (đ), chiếm 18% tổng nguồn vốn.Nguyên nhân là do, năm 2014 chỉ phát sinh chỉ tiêu vay và nợ dài hạn426.666.668 (đ), do doanh nghiệp còn thiếu vốn, sang năm 2013 thì Nợ dài hạnchỉ có yếu tố phải trả dài hạn nội bộ 11.657.749.225 (đ)

● Chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu cũng tăng nhanh, năm 2014 là 11.657.749.225 (đ),chiếm 27,21%, sang năm 2015, tỷ trọng đã tăng lên 38,45% với giá trị24.896.385.656 (đ) Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh được đầu tư từchủ công ty và nguồn tự bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguồnvốn này công ty có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh, khôngphải hoàn trả như nguồn công nợ Như vậy, sự tăng trưởng mạnh mẽ của Vốnchủ sở hữu cho thấy, doanh nghiệp ngày càng chủ động hơn trong việc sử dụngvốn, bên cạnh đó là khả năng huy động vốn của doanh nghiệp, đã tạo được uytín, lòng tin nên việc tăng vốn chủ sở hữu sẽ còn được phát huy trong tương lai

Như vậy, qua phân tích trên ta thấy tình hình huy động vốn của công tyngày càng được hoàn thiện và thực hiện tốt, đã có sự tăng giảm hợp lý giữa cáckhoản chi Công ty cần phải giữ vững phong độ này và phát triển hơn trongtương lai

3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3.1.Bảng

Ngày đăng: 16/04/2016, 13:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1, Sơ đồ: - Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán phần hành giá thành tại công ty cổ phần hưng đạo container
3.1 Sơ đồ: (Trang 6)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w