1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ dạy học CHO TRẺ mầm NON sử DỤNG ADOBE FLASH với NGÔN NGỮ AS2

67 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 8,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lý trong khoahọc còn bao gồm cả các hiện tượng như nghe, nhìn, sờ, ngửi, suy nghĩ, tưởng tượng,chú ý, nhớ, thói quen, ý chí, chí hướng, khả băng, lý tưởng sống… Nói một cách kháiquát

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quốc Tuấn đã tận tình chỉ dạy và truyềnđạt cho em những kiến thức quý giá trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa rồi Em cũng gửilời cảm ơn tới toàn thể mọi người trong công ty đã tận tình giúp đỡ em trong thời gianthực tập tại công ty, giúp em hoàn thành bài thực tập đúng quy định

Tuy nhiên vẫn còn nhiều thiếu sót cần được khắc phục Em rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô và hướng dẫn thêm để em có kiến thức hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp

đỡ em hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ra đời vào những năm 50 của thế kỷ XXI máy tính và công nghệ đã có nhữngbước phát triển vượt bậc cả về chất lượng và số lượng Nó đã trở thành một nhân tốkhông thể thiếu trong đời sống hiện đại của nhân loại trong thời đại hiện nay – Thờiđại của công nghệ số

Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin và truyền thông trênthế giới và ở nước ta Nó đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tin học hóa trong nước Rấtnhiều phần mềm, những ứng dụng của ngành công nghệ thông tin đã được áp dụng rấthiệu quả vào thực tế Nó làm cho mọi công việc của chúng ta được giải quyết một cáchnhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm thời gian Là một sinh viên công nghệ thông tin emhiểu rất rõ vai trò của tin học trong cuộc sống hiện nay Em đã chọn đề tài

XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ DẠY HỌC CHO TRẺ MẦM NON

SỬ DỤNG ADOBE FLASH VỚI NGÔN NGỮ AS2”.

Đối với bản thân em đây là một lĩnh vực khá mới mẻ, song em cũng cố gắng hếtsức để có thể tìm hiểu sâu về nó để tạo điều kiện cho việc hoàn thiện chương trình

Em rất mong nhận được sự ủng hộ, đóng góp ý kiến của thầy cô để đề tài của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên:

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 4

CHƯƠNG 1: SƠ QUA VỀ TÂM LÝ HỌC TRẺ EM VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO TRẺ MẦM NON 6

1.1 S Ơ QUA VỀ TÂM LÝ HỌC TRẺ EM 6

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học trẻ em 6

1.1.2 Tâm lý học trẻ em Việt Nam 9

1.2 P HƯƠNG PHÁP CHO TRẺ LÀM QUEN VÀ HỌC T IẾNG V IỆT 10

1.2.1 Nội dung giáo dục nhận thức theo độ tuổi 11

1.2.2 Cho trẻ làm quen với chữ cái Tiếng Việt 16

1.2.3 Phương pháp dạy trẻ làm quen với chữ viết 18

1.3 P HẦN MỀM TƯƠNG TÁC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC 21

1.3.1 Khái niệm phần mềm tương tác 21

1.3.2 Game tương tác và phân loại game tương tác 21

1.4 Ứ NG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC 21

1.4.1 Ứng dụng dạy học thông qua trò chơi 22

1.4.2 Phương pháp giảng dạy tích cực "Trò chơi học tập" 23

1.5 K HẢO SÁT HIỆN TRẠNG TẠI TRƯỜNG MẦM NON 25

1.5.1 Mục tiêu 25

1.5.2 Phương pháp để thực hiện 25

1.5.3 Công tác nuôi dưỡng 26

1.5.4 Chương trình giáo dục 26

CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ ACTIONSCRIPT 27

2.1 K HÁI QUÁT NGÔN NGỮ A CTION S CRIPT VÀ PHẦN MỀM A DOBE F LASH 5.5 27

2.1.1 Phần mềm Adobe Flash Professional phiên bản 5.5 27

2.1.2 Ngôn ngữ ActionScript 27

2.2 L ẬP TRÌNH VỚI NGÔN NGỮ A CTION S CIPT 2.0 31

2.2.1 Các kiểu dữ liệu 35

2.2.2 Biến và Hằng 36

Trang 4

2.2.3 Toán tử và Biểu thức 36

2.2.4 Các cấu trúc lệnh điều khiển 39

2.2.5 Hàm 42

2.2.6 Lớp và Đối tượng 45

T ỔNG KẾT CHƯƠNG 54

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ DẠY HỌC CHO TRẺ MẦM NON VỚI NGÔN NGỮ ACTIONSCIPT 2.0 55

4.1 Ý TƯỞNG NỘI DUNG PHẦN MỀM 55

4.2 X ÂY DỰNG PHẦN MỀM 56

4.2.1 Xây dựng bố cục chương trình, các nút chức năng 56

4.2.2 Phần dạy viết chữ 56

4.2.3 Phần tự luyện tập 57

4.2.4 Trò chơi 58

KẾT LUẬN 63

PHỤ LỤC 64

Trang 5

a- Khái niệm tâm lý và các loại hiện tượng tâm lý

Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta đã ít nhiều làm quen với từ “tâm lý” như

“bạn thật tâm lý”, “bạn không tâm lý chút nào” Từ “tâm lý” ở đây được dùng với ýnghĩa là hiểu biết được tâm tư, nguyện vọng, ước muốn, tình cả, thái độ… của conngười

Tâm lý được hiểu với nghĩa trên là đúng, nhưng chưa đủ Tâm lý trong khoahọc còn bao gồm cả các hiện tượng như nghe, nhìn, sờ, ngửi, suy nghĩ, tưởng tượng,chú ý, nhớ, thói quen, ý chí, chí hướng, khả băng, lý tưởng sống… Nói một cách kháiquát tâm lý bao gồm tất cả các hiện tượng tinh thần nảy sinh, tồn tại trong đầu óc conngười, điều hành mọi hành động, hoạt động của con người

Nói hiện tượng tâm lý vốn nảy sinh, tồn tại trong “đầu óc con người”, nhưngkhông có nghĩa là chính người đó đã biết rõ tất cả về hiện tượng đó Có những hiệntượng tâm lý mà bản thân biết được gọi là hiện tượng tâm lý có ý thức, còn có nhữnghiện tượng tâm lý không được ý thức Nhưng rõ ràng các hiện tượng tâm lý được nảysinh dù chủ thể biết rõ hay không cũng đều tham gia điều hành mọi hoạt động, hànhđộngc ủa con người, nó định hướng cho hoạt động, thúc đẩy hoạt động, điểu khiển,kiểm soát hoạt động và điều chỉnh hoạt động khi cần thiết

Như khi ta nhìn thấy ô-tô đang đến gần thì ta dừng lại không qua đường, khinghĩ ra một điều gì đó khiến ta bắt tay vào hoạt động, do “thói quen” tính nết khiến taứng xử theo cách này àm không theo cách khác

Có 3 loại hiện tượng tâm lý

- Các quá trình tâm lý

Trang 6

Là hiện tượng tâm lý diễn ra trogn khoảng thời gian tương đối ngắn (vài giây, vàigiờ), có mở đầu, diễn biến và kết thúc.

Có 3 loại quá trình tâm lý:

+ Quá trình nhận thức: Bao gồm các quá trình như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưduy, tưởng tượng…

+ Quá trình cảm xúc: thích, ghét, dễ chịu, khó chịu, yêu thương, bực tức, cămthù

+ Quá trình ý chí: Như đặt mục đích, đấu tranh tư tưởng, tham vọng…

- Các trạng thái tâm lý

Là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài (hàng giờ, hàng tháng)thường ít biến động, thường đi kèm theo các quá trình tâm lý, làm tăng hay giảm tínhhiệu quả của chúng Chẳng hạn như chú ý, phân vân, tâm trạng, ganh đua, nghi hoặc…

- Các thuộc tính tâm lý

Là hiện tượng tâm lý hình thành lâu dài và kéo dài rất lâu, có khi suốt đời và tạothành nét riêng của cá nhân, chi phối các quá trình và trạng thái tâm lý của người ấynhư: Tính nết, thói quen, quan điểm, hứng thú, năng lwcjlys tưởng sống, sở trường…Trong mỗi con người các hiện tượng tâm lý gắn bó mật thiết với nhau, ảnh hưởngqua lại với nhau tạo thành đời sống tâm lý trọn vẹn ở mỗi người Các hiện tượng tâm

lý dù là quá trình hay trạng thái thuộc tính tâm lý đều gắn bó chặt chẽ với hoạt độngnào đó của con người, là chất liệu hình thành nhân cách của người ấy

b- Lịch sử hình thành Tâm lý học trẻ em

Những tư tưởng đầu tiên về sự cần thiết phải tìm hiểu đặc điểm tâm hồn của trẻbắt đầu từ thế kỷ XVII với nhà giáo dục Tiệp Khắc lỗi lạc I.A.Comenxki Trong tácphẩm “Lý luận dạy học vĩ đại” và “Thế giới trông thấy trên các bức tranh”, ông đã nóiđến sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống dạy học phù hợp với những đặc điểm tâmhôn của trẻ Tư tưởng về sự dạy học phù hợp với tự nhiên do ông khởi đầu, về sau đãđược nhiều nhà sư phạm trên thế giới đề cập và giải thích

Thế kỷ XVIII, J.J.Rutxo nhà triết học, nhà văn, nhà giáo dục học nổi tiếngngười Pháp, đã nhận xét rất tinh tế những đặc điểm tâm lý của trẻ thơ Ông khẳng

Trang 7

định: “Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại và người lớn không phải lúc nàocũng hiểu được trí tuệ và tình cảm độc đáo của trẻ.” Ông đè cao kahr năng phát triển tựnhiên của trẻ và cho rằng mọi sự can thiệp của người lớn vào con đường phát triển tựnhiên ấy đều có hại.

Trái với J.J.Rutxo, J.H.Pestalozi – nhà giáo dục nổi tiếng người Thụy Sĩ chorằng: “Việc người lớn dạy trẻ em một cách có hệ thống có ý nghĩa lớn với sự phát triểncủa trẻ em.”

Tâm lý học trẻ em thực sự ra đời vào nửa thế kỷ XIX, gắn liền với sự xâm nhậpcủa các tư tưởng tiến hóa và di truyền học vào khoa học tâm lý Những công trình củaJ.Lamac và S.DarWin có ý nghiac rất lớn, nó làm cho người ta chú ý tới vấn đề pháttriển tâm ý, thúc đẩy các nhà tâm lý quan sát các thay đổi trong đời sống tâm lý của trẻ

ở các thồi kỳ khác nhau trong sự phát triển của nó

Những quan sát về sự phát triển tâm lý của trẻ do các nhà sư phạm, giáo viên,các bậc cha mẹ và cả thầy thuốc được tích lũy và tổng kết đã đặt nền móng bước đàucho sự hình thành và phát triển khoa học về tâm lý trẻ em

c- Sự phát triển của Tâm lý học trẻ em

Đầu thế kỷ XX, trogn lĩnh vực tâm lý học lứa tuổi đã xuất hiện hai dòng phảigiải thích khác nhau về nguồn gốc về sự phát triển tâm lý của trẻ em Một dòng pháilấy nhân tố sinh học làm cơ sở cho sự phát triển của trẻ em, dòng phái kia lấy nhân tố

xã hội

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa rằng, những đại biểu của dòng phái nàyhoàn toàn phủ nhận những ảnh hưởng xã hội tới trẻ em, còn những đại biểu của dòngphái kia lại hoàn toàn phủ nhận những tiền đề sinh học của sự phát triển Khi nói tớidòng phái Nguồn gốc sinh học và Nguồn gốc xã hội, không nên xem sự phân loại nàynhư là sự phân loại tuyệt đối: Nó chỉ thể hiện một cách gần đúng những xu hướngchiếm ưu thế trong việc xây dựng quan niệm về sự phát triển tâm lý của trẻ em

Quan điểm đặc trưng của dòng phái Nguồn gốc sinh học trong việc giải thích sựphát triển tâm lý của trẻ em là quan điểm và “Những đặc điểm bẩm sinh của trẻ là ưuthế” Quan điểm này hiểu hành vi và sự phát triển của trẻ một cách đơn giản, máy

Trang 8

móc Đối với những người theo học thuyết Nguồn gốc sinh học thì nhân tố sinh học,

mà trước hết là tính di truyền là nhân tố có tác dụng quyết định

Mặt chất lượng và mặt số lượng của một nhân cách đang phát triển được quyếtđịnh một cách tiền định bởi tính di truyền, còn môi trường, theo những người thuộcdòng phái Nguồn gốc sinh học, chỉ là “Yếu tố điều chỉnh”, “Yếu tố thể hiện”, mộtnhân tố bất biến nào đó mà tính di truyền mềm dẻo chứa đựng rất nhiều khả năngtrong bản thân mình, tác động qua lại với nó

Cơ sở của quy luật Nguồn gốc sinh học trong tâm lý học là tư tưởng về tính tựphát của sự phát triển tâm lý trẻ em, về tính độc lập của sự phát triển đối với giáo dục.Theo quy luật sinh học, người ta cho sự can thiệp vào tiến trình phát triển tự nhiên củađứa trẻ là sự tùy tiện không thể tha thứ được Thuyết Nguồn gốc sinh học đã trở thành

cơ sở tâm lý học của thuyết sư phạm về “Giáo dục tự do”

Quan điểm của dòng phái Nguồn gốc xã hội thì cho môi trường là nhân tố tiền định sựphát triển của trẻ em

Những tư tưởng của thuyết Nguồn gốc sinh học và thuyết Nguồn gốc xã hộikhông thể cung cấp một quan niệm đúng đắn về nguồn gốc và cơ chế của sự phát triểntâm lý của trẻ em Nó đã trở thành đối tượng phê phán của tâm lý học khoa học ngay

từ những năm 30 của thế kỷ XX

1.1.2 Tâm lý học trẻ em Việt Nam

Cũng như các khoa học khác, Tâm lý học được Nhà nước quan tâm xây dựng

và phát triển Cùng với việc thành lập trương ĐH Sư phạm Hà Nội (1958), tổ Tâm lýhọc đầu tiên của nước ta đặt trong trường này đã ra đời, một số cán bộ được phân cônggiảng dạy và học tập Tâm lý học Để xây dựng được chương trình và giáo trình Tâm lýhọc, các cán bộ đó đã tập trung nghiên cứu các tài liệu và sách giáo khoa trong lĩnhvực này của Liên Xô (cũ) Một số thành tựu của tâm lý học Mac-Xit và tâm lý họcLiên Xô là đại biểu lần đầu tiên được giới thiệu trong cuốn Tâm lý học, Nguyễn ĐứcMinh, Phạm Cốc, Đỗ Thị Xuân, NXB Giáo Dục, 1959

Nhằm phục vụ sự nghiệp cách mạng của đất nước, theo đường lối phát triểnkhoa học ở nước ta, các cán bộ Tâm lý học Việt Nam đã bắt tay xây dựng nền Tâm lýhọc có cơ sở, phương pháp luận duy vật học biện chứng và duy vật lịch sử theo hướng

Trang 9

Tâm lý học Xô Viết Để có những cán bộ, chuyên gia cho khao học tâm lý, bên cạnhviệc đào tạo trong nước, còn có nhiều cán bộ được đào tạo ở nước ngoài, chủ yếu làLiên Xô Trogn số các giáo sư trực tiếp đào tạo cán bộ tâm lý học cho Việt nam có cácnhà Tâm lý học Liên Xô nổi tiếng thế giới như Leonchiev, Luria, Enconin, Galperin…Trong 2 năm 1959 và 1960 tại trường ĐH Sư phạm Hà Nội đã tổ chức 1 lớp học Tâm

lý – Giáo dục học do các giáo sư Liên Xô giảng dạy

Có thể coi đó là viên gạch đầu tiên của nền Tâm lý học Việt Nam

Không chỉ dừng lại trong việc học tập, nghiên cứu lý luận chung và phươngpháp luận, năm 1964, lần đầu tiên trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục xuất hiện côngtrình thực nghiệm về trí nhớ của học sinh Việt Nam Tiếp sau đó là công trình nghiêncứu về chú ý, ghi nhớ, tư duy… do các tác giả Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy,Trương Anh Tuấn, Lê Đức Phúc,… tiến hành Những nghiên cứu này đã đưa ra nhữngnhận định về sự phát hiện một số chức năng tâm lý của trẻ em Việt Nam

1.2 Phương pháp cho trẻ làm quen và học Tiếng Việt

Để chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo học tiếng mẹ đẻ ở lớp 1 thì việc cho trẻ làm quendần với chữ cái (nhận biết mặt chữ và tập tô chữ) là cần thiết Nội dung này chỉ cótrong chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ mãu giáo lớn và chương trình 26 tuầndành cho lớp mẫu giáo 5 tuổi Các chương trình đều thống nhất ở nội dung cho trẻ làmquen với 29 chữ cái, không dạy trẻ các chữ viết về nguyên âm đôi như ươ, uô, iê, các

âm ghép như ph, ngh, th, kh, ch, tr, nh Quan niệm như vậy có phần đúng vì chủ yếucho trẻ làm quen với mặt chữ, chưa phải dạy tất cả các âm vị Khi nắm bắt được 29chữ cái đơn thì các chữ cái ghép cũng không còn là khó khăn đối với trẻ

1.2.1 Nội dung giáo dục nhận thức theo độ tuổi

Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể

Trang 10

 Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồdùng, đồ chơi.

 Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

 So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồchơi

 Phân loại đồ dùng,

đồ chơi theo 1 - 2dấu hiệu

 So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi

và sự đa dạng của chúng

 Phân loại đồ dùng,

đồ chơi theo 2 - 3dấu hiệu

Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc

Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu

Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu

 Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi

Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đếnsinh hoạt của con người

 Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa

 Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa

Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm ngày và đêm.Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt Sự khác nhau giữa

trời, mặt trăng

 Một số nguồn nướctrong sinh hoạt hàng ngày

 Ích lợi của nước vớiđời sống con người, con vật, cây

 Các nguồn nước trong môi trường sống

 Ích lợi của nước với đời sống con người,con vật và cây

 Một số đặc điểm, tính chất của nước

 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước vàcách bảo vệ nguồn nước

Trang 11

3 Động vật

và thực vật

 Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây,hoa, quả quen thuộc

 Mối liên hệ đơn giảngiữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng

 Đặc điểm bên ngoàicủa con vật, cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi

và tác hại đối với con người

 So sánh sự khác nhau và giống nhaucủa 2 con vật, cây, hoa, quả

 Phân loại cây, hoa,quả, con vật theo 1 -

 So sánh sự khác nhau và giống nhaucủa một số con vật,cây, hoa, quả

 Phân loại cây, hoa,quả, con vật theo 2 -

3 dấu hiệu

 Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giảngiữa con vật, cây với môi trường sống

Trang 12

b- Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

Nội dung 3 - 4 tuôi 4 - 5 tuôi 5 - 6 tuôi

5 và đếm theo khảnăng

 Nhận biết 1 và nhiều

 Đếm trên đối tượngtrong phạm vi 10 vàđếm theo khả năng

 Nhận biết chữ số, sốlượng và số thứ tựtrong phạm vi 5

 Tách một nhómthành hai nhóm nhỏbằng các cách khácnhau

- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trongcuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe, )

2 Xếp tương

Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan

4 Đo lường

- Đo độ dài một vật bằngmột đơn vị đo

- Đo dung tích bằng một đơn vị đo

- Đo độ dài một vậtbằng các đơn vị đo khácnhau

- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo

- Đo dung tích các vật,

so sánh và diễn đạt kếtquả đo

Trang 13

5 Hình dạng

- Nhận biết, gọi tên cáchình: hình vuông, hìnhtam giác, hình tròn,hình chữ nhật và nhậndạng các hình đó trong

thực tế

- Sử dụng các hìnhhình học để chắp ghép

- So sánh sự khác nhau

và giống nhau của cáchình: hình vuông, hìnhtam giác, hình tròn, hình

chữ nhật

- Chắp ghép các hình hìnhình mới theo ý thích

- Nhận biết, gọi tênkhối cầu, khối vuông,khối chữ nhật, khối trụ

và nhận dạng các khốihình đó trong thực tế.Học để tạo thành cáctheo yêu cầu

- Tạo ra một số hìnhhình học bằng các cáchkhác nhau

Xác định vị trí của đồvật so với bản thân trẻ và

so với bạn khác (phíatrước - phía sau; phía trên

phía dưới; phía phải phía trái)

Xác định vị trí của đồvật (phía trước - phíasau; phía trên - phíadưới; phía phải - phíatrái) so với bản thân trẻ,với bạn khác, với mộtvật nào đó làm chuẩn

Trang 14

 Tên lớp mẫu giáo,tên và công việc của

cô giáo

 Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ởtrường

 Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân

 Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của

họ Một số nhu cầu của gia đình Địa chỉ gia đình

 Tên, địa chỉ của trường lớp Tên và công việc của cô giáo

và các cô bác ở trường

 Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn;

các hoạt động của trẻ ởtrường

 Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài,

sở thích của bản thân và

vị trí của trẻ trong gia đình

 Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn) Nhu cầu của gia đình Địa chỉ gia đình

 Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non; công việc của các

cô bác trong trường

 Đặc điểm, sở thíchcủa các bạn; các hoạtđộng của trẻ ở trường

Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ýnghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống

của địa phương

lễ hội của địa phương

Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam,thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê

hương, đất nước

Trang 15

1.2.2 Cho trẻ làm quen với chữ cái Tiếng Việt

Dạy trẻ nhận biết 29 chữ cái ghi âm: Những chữ cái ghi âm Tiếng Việt theokiểu chữ in thường và chữ viết thường được trẻ làm quen và nhận dạng qua các giácquan: thính giac (nghe), thị giác (nhìn) Dưới sự hướng dẫn của cô, trẻ tìm ra các chữcái trong các từ tương ứng có gắn bên dưới các đồ dùng trực quan (tranh ảnh, vậtthật…) hoặc qua các trò chơi: nhận chữ, tìm chữ, nối chữ, ghép nét chữ…

Dạy trẻ nhớ được tên âm chữ cái: thông qua thẻ chữ, trò chơi, cô giáo giúp trẻnhớ được tên chữ cái Đây là cơ sở ban đầu giúp trẻ chuẩn bị ghép các âm thành vần,thành tiếng ở lớp 1 Dạy trẻ nhận biết chữ cái theo kiểu chữ in thường, chữ viết thường

và nhớ được tên âm chữ cái

STT Chữ cái in thường Tên chữ cái Ghi âm Ghi chú

Trang 16

bị bàn ghế đúng quy cách, vở tập tô, bút chì mềm, ánh sáng…

Trang 17

Dạy trẻ ngồi đúng tư thế: ngồi ngay ngắn, thẳng cột sống, đầu hơi cúi, ngựccách mép bàn 3 - 4cm, mặt cách vở 25 -30cm.

Dạy trẻ cầm bút: tay phải cầm bút bằng 3 đầu ngón tay (ngón cái, ngón trỏ,ngón giữa), kết hợp với cổ tay, cánh tay, khuỷu tay, tay trái giữ góc trái phía trên mépvở

Dạy trẻ kỹ năng tô các nét cơ bản:

Dạy trẻ kỹ năng tô 29 chữ cái tiếng Việt: dùng bút chì đen tô trùng khít lên các nét chữ

in mờ trên đường kẻ ngang Tô đúng trật tự, nét nào trước, nét nào sau; tô từ trênxuống dưới, từ trái qua phải

1.2.3 Phương pháp dạy trẻ làm quen với chữ viết

a- Giới thiệu chương trình dạy trẻ làm quen với chữ cái.

Trong chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn quy định các bài dạy trẻ làmquen với chữ cái được phân phối theo nhóm chữ cái Những chữ cái đó có đặc điểm giốngnhau và khác nhau rõ nét về hình dạng và cách phát âm được xếp thành một nhóm (mỗi nhóm

có 2 -3 chữ cái), 29 chữ cái được chia làm 12 nhóm con chữ Cụ thể như sau:

Trang 18

b- Phương pháp và biện pháp hướng dẫn trẻ nhận diện chữ cái mới

Biện pháp chủ yếu là cô sử dụng tranh ảnh, vật thật… có gắn từ chứ các chữ cáicần giới thiệu cho trẻ làm quen, dạy cho trẻ làm quen với từng chữ cái Cô treo tranhảnh (vật thật) có gắn với từ có chứa chữ cái Cho trẻ quan sát ảnh, vật thật rồi hỏi trẻqua hệ thống câu hỏi: Trong tranh vẽ gì? Đây là cái gì? … Trẻ trả lời cô, chỉ vào từdưới tranh cho trẻ đọc

Ví dụ: Cho trẻ làm quen với chữ cái O, cô chuẩn bị các bức tranh vẽ chùm nho Cô cho trẻ xem ảnh chùm nhho rồi hỏi: Trong tranh vẽ gì? (chùm nho); cô chỉ vào từ “chùm nho” dưới bức tranh và cho trẻ đọc: chùm nho.

Dùng thẻ chữ rời dạy trẻ làm quen với chữ cái: Sau khi trẻ tri giác từ chứa chữcái dưới tranh hoặc vật thật, dùng thẻ chữ rời ghép thành từ giống từ dưới tranh hoặcvật thật Giới thiệu chữ cái mới cần làm quen (đối với nhóm chữ đầu) Cho trẻ tìm chữcái đã học, chọn chữ cái giống nhau, tìm chữ cái chưa học (đối với nhóm chữ sau) Côrút thẻ chữ cái cần cho trẻ làm quen ở tiết học và giới thiệu chữ mới cho các cháu nhậndiện, cho trẻ phát âm chữ cái đó

Dạy trẻ làm quen với chữ cái qua cách phát âm: Cô sử dụng thẻ chữ để giớithiệu tên chữ cái mới cho trẻ Cô phát âm mẫu, cho trẻ phát âm tên âm chữ cái mớivới nhiều hình thức khác khau (đọc cả lớp, đọc theo nhóm, đọc cá nhân)

So sánh các chữ cái với nhau: Sau khi trẻ làm quen với từng chữ cái trongnhóm, cho trẻ so sánh chữ cái Cô tiến hành hướng dẫn trẻ quan sát, so sánh, và rút ranhận xét đặc điểm giống và khác nhau về hình dạng hoặc cách phát âm giữa các cặpchữ cái với nhau

Lưu ý: Trong trường hớp 2 chữ cái hoàn toàn khác nhau về hình dáng và cách phát âm

(ví dụ: v-r) thì không cần so sánh

c- Hướng dẫn trẻ làm quen với chữ cái thông qua trò chơi

Yêu cầu của các tiết học loại này là trẻ nhận biết và phát âm đúng các âm củatừng chữ cái qua một số trò chơi Có nhiều trò chơi để giúp trẻ củng cố sự nhận biếtchữ cái và cách phát âm Có thể chia trò chơi thành các nhóm Trò chơi động, trò chơitĩnh và các trò chơi dân gian qua việc đọc thơ, đồng dao; dạy trẻ tập tô tranh, tô màuchữ cái, xếp hột, hạt theo hình dáng chữ cái

Trang 19

d- Phương pháp dạy trẻ tập tô chữ cái theo mẫu.

Công việc này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc chuẩn bị cho trẻ đọc – viết ởtrường Tiểu học Mục đích của tiết học này bên cạnh việc khắc sâu cho trẻ chữ cái đãđược học trước đó còn luyện cho trẻ tư thế ngồi viết, thói quen tập trung tư tưởng họctập và đặc biệt là cách cầm bút đúng khi tô chữ cái Cách thức thực hiện:

Cô làm mẫu và sau đó trẻ thực hiện theo hướng dẫn của cô Có 3 bước chính:

Bước 1: Hướng dẫn trẻ ngồi đúng tư thế và cách cầm bút tô chữ cái

Bước 2: Hướng dẫn trẻ cách tô chữ (cho trẻ quan sát thẻ chữ cái, cô hướng dẫntrẻ tô màu chữ in rỗng bằng bút màu, tô đều màu vào phần rỗng của chữ), tô từ trênxuống dưới, từ trái qua phải Sau đó, cô hướng dẫn trẻ cách tô liền mạch chữ cái bằngbút chì đen, chú ý trẻ điểm đặt bút và cách tô đúng theo chiều mũi tên hướng dẫn.Bước 3: Cho trẻ thực hành tô chữ cái

Yêu cầu đặt ra: Trẻ phải tô đúng theo quy trình và mẫu chữ cái đã quy định

Cần hết sức chú ý tránh khuynh hướng gò ép trẻ phải tô cho đẹp, tạo một số nềnnếp và thói quen tập trung chú ý, ghi nhớ có chủ định Đặc biệt là rèn cho trẻ một sốtính: kiên trì, cẩn thận, tỉ mỉ… làm nền tảng cho việc học tập sau này Quan trọng nhất

là luyện cho trẻ tư thế ngồi, cầm bút thật đúng, thật đẹp Chúng ta đừng quên rằng thóiquen này hình thành ngay từ trường mầm non Mọi sai lầm như ngồi vẹo cầm sai bút,

tư thế gò ép… sẽ tạo thói quen và sẽ không thể sửa được ở trường tiểu học

1.3 Phần mềm tương tác và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

1.3.1 Khái niệm phần mềm tương tác

Phần mềm tương tác là phần mềm cho phép tương tác giữa người và máy tínhthông qua các thiết bị nhập xuất như bàn phím, chuột, webcame…để con người có thểđiều khiển được các đối tượng trong phần mềm một cách dễ dàng

Tương tác là một dạng hành động xảy ra giữa hai hay nhiều đối tượng và gâyảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau Tác động hai chiều là một đặc điểm của kháiniệm tương tác, tạo ra sự khác biệt với mối quan hệ nhân quả một chiều

Truyền thông tương tác là hoạt động truyền thông mà người làm truyền thông

và người tiếp nhận nó có thể tương tác qua lại lẫn nhau

Trang 20

1.3.2 Game tương tác và phân loại game tương tác

a- Khái niệm game tương tác

Game tương tác là một mảng thuộc về phần mềm tương tác Nó mang đầy đủcác đặc điểm của một phần mềm tương tác

Game tương tác là trò chơi mà nhiều người chơi có thể tương tác với nhau vàtương tác với các đối tượng trong game thông qua nhân vật đại diện

b- Phân loại game tương tác

Game tương tác trực tiếp giữa người với người: Là các trò chơi trương tác giữa cácngười chơi với nhau Game tương tác giữa người với máy: là game tương tác giữangười với máy Hoạt động trong trò chơi phụ thuộc chủ yếu vào tương tác giữa ngườichơi và logic thực hiện trò chơi

Game lai giữa hai loại trên: Kết hợp hai hình thức tương tác giữa người chơi vớingười chơi và giữa người với máy Game chiến thuật tương tác: Game này chú trọngtới việc quản lý nguồn tài nguyên và xây dựng các đơn vị có tính năng và số lượngkhác nhau

1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêurõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thayđổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện đểtiến tới một xã hội học tập”

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phươngpháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo,phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng cónhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức  dạy học như dạy theo lớp, dạytheo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thôngtin

1.4.1 Ứng dụng dạy học thông qua trò chơi

Chơi trò chơi cũng như lao động, học tập, trò chơi là một loại hình hoạt độngsống của con người Trò chơi là một hoạt động không thể thiếu được của con người ởmọi lứa tuối

Trang 21

Trò chơi có chứa đựng những chủ đề, nội dung nhất định, có những quy chếnhất định mà người chơi phải tuân thủ Trò chơi vừa mang tính chất vui chơi giải trísong đồng thời lại có ý nghĩa giáo dưỡng và giáo dục lớn lao.

Đặc biệt đối với trẻ em chơi có nghĩa là học, là khám phá thế giới muôn màuxung quanh, là khơi dậy trong mình những cảm giác và ước mơ, là cố gắng để thựchiện những ước mơ đó Đúng như nhận định của nhà giáo dục hàng đầu thế giớiArngoroki: "Trò chơi là con đường để trẻ em nhận thức thế giới, là nơi chúng đangsống và là cái chúng nhận thấy cần phải thay đổi"

Trò chơi học tập là trò chơi có nội dung gắn với nội dung bài học và phục vụcho mục đích học tập, giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm bản thân Trò chơi họctập, giúp rèn luyện trí tuệ lẫn phẩm chất đạo đức cho học sinh

"Trò chơi học tập" (Play -based learning) là phương pháp giáo dục truyền tải mộtthông điệp hay một nội dung cụ thể đến người tham gia thông qua hình thức trò chơi,làm cho người tham gia tự khám ra nội dung bài học đó một cách chủ động, thích thú

và ghi nhớ được kiến thức một cách tự nhiên và sâu sắc nhất

Vai trò của trò chơi học tập :

- Thay đổi hình thức hoạt động, tạo không khí lớp học dễ chịu thoải mái

- Giúp học sinh tiếp thu kiến thức tự giác và tích cực hơn

- Là cho học sinh thấy vui hơn, nhanh nhẹn và cởi mở hơn, tinh thần dễ chịu hơn

- Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức, đồng thời phát triển vốn kinhnghiệm mà các em đã tích lũy được thông qua hoạt động

- Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo

- Thúc đẩy hoạt động tri tuệ

- Rèn luyện và nâng cao tố chất nhanh nhẹn, giúp học sinh phát triển được ócsáng tạo

Tác dụng của trò chơi học tập

Trang 22

1.4.2 Phương pháp giảng dạy tích cực "Trò chơi học tập"

Hiện tại, đổi mới giáo dục là một vấn đề không còn xa lạ Nó đã được khởiđộng rất nhiều năm trước đây, từ cấp mầm non đến cấp đại học và sau đại học Mụctiêu của những cải cách đó là nhằm làm cho chất lượng giáo dục đào tạo ngày càngnâng cao, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội từ đó đạt được hiệu quảkinh tế Phong cách giảng giải, thầy đọc trò chép trong thời gian dài trước đó đã khôngcòn phù hợp với nhiều ngành học, môn học khác nhau Sự bùng nổ của internet, kéotheo sự chia sẻ thông tin mạnh mẽ từ cộng đồng mạng khiến những kiến thức màngười thầy nắm giữ không còn là độc tôn Thực tế đòi hỏi các thầy giáo, cô giáo cầnphải không ngừng tìm tòi, tích lũy kinh nghiệm, sáng tạo ra những ý tưởng hay, để từ

đó có thể tạo ra một giờ giảng sinh động, ấn tượng và chuyển tải kiến thức đến sinhviên một cách hiệu quả nhất “Trò chơi học tập” là sự lựa chọn của rất nhiều thầy côtrước áp lực thay đổi phương pháp dạy học để thu hút học sinh và đạt mục tiêu bàigiảng Nó là chiếc cầu nối đắc lực, hữu hiệu và tự nhiên giữa giáo viên và sinh viên.Thông qua trò chơi, ý nghĩa của nội dung bài học được truyền tải đến người nghe mộtcách nhẹ nhàng nhưng đầy sâu sắc dễ hiểu Nhận thức được điều đó, tôi đã chọn đề tài

“Phương pháp giảng dạy tích cực- trò chơi học tập” để báo cáo trước hội đồng khoahọc ngày hôm nay

Trang 23

Tháp học tập (Learning Pyramid) thể hiện tỉ lệ phần trăm khả năng tiếp thu kiếnthức tương ứng với các hoạt động học tập của sinh viên (theo National TrainingLaboratories, Bethel, Maine)

Thông thường con người chỉ nhớ: 10% những gì họ ĐỌC, 20% những gì họNGHE, 30% những gì họ THẤY, 50% những gì họ NGHE VÀ THẤY, 80% những gì

họ NÓI, 90% những gì họ NÓI VÀ LÀM, tức là khi họ TỰ KHÁM PHÁ Vì vậy, nếungười thầy tạo được cảm xúc, sự ham thích thì động cơ và thay đổi của người học sẽđược kích thích và thúc đẩy Trò chơi không những giúp sinh viên gần gũi, cởi mở vàtạo sự chú ý của sinh viên đối với nội dung bài giảng, mà còn khuyến khích sinh viêntiếp thu bài một cách tự nhiên, không gượng ép và khô cứng Từ đó, nó thúc đẩy ngườihọc hành động, áp dụng bài học vào thực tiễn

1.5 Khảo sát hiện trạng tại trường mầm non

Địa điểm : Trường mầm non 19 – 5

Địa chỉ : 62 Đường Hoàng Văn Thụ- TP Thái Nguyên

Diện tích : hơn 10.000 m2

Số học sinh : 1485 em

Số lớp : 32 lớp

Trang 24

Số giáo viên : 103 giáo viên

Thực hiện tối ưu công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong nhiệm vụnuôi và dạy các cháu

1.5.3 Công tác nuôi dưỡng

Để bảo đảm cho các bé được phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần,nhà trường đã đầu tư nhiều trang thiết bị hợp vệ sinh, sạch sẽ phù hợp với không gianvui chơi, học tập thân thiện, phù hợp với từng lứa tuổi

Việc theo dõi chất lượng, hàm lượng các chất dinh dưỡng và Calo được tínhcho từng ngày, từng bữa ăn, từng món ăn và được giám sát chăt chẽ qua báo cáo hàngngày không thể tự sửa đổi được Với cách làm này đã giúp BGH quản lý tốt được xuất

ăn của các cháu, đặc biệt là việc phối hợp cùng gia đình theo dõi và điều chỉnh chế độ

ăn ở nhà cho trẻ để trấnh nguy cơ béo phì hoặc suy dinh dưỡng ở trẻ

Tại trường thường xuyên có y tá theo dõi và tư vấn những điều cần thiết và cụthể của từng cháu để cha mẹ được biết kịp thời Đồng thời y tế nhà trường thườngxuyên tiến hành khám định kỳ cho từng cháu

Trang 25

Các cháu sẽ được học và chơi với chữ cái tiếng Việt, chữ số, các biểu tượngtoán học và các môn khoa học khác dành cho tuổi mầm non qua chương trình phầnmềm của trường.

Trang 26

Các cháu sẽ được học và làm quen với chương trình KidsMart – Kids pits….trong môn học này qua hệ thống máy vi tính.CHƯƠNG 2:

NGÔN NGỮ ACTIONSCRIPT

2.1 Khái quát ngôn ngữ ActionScript và phần mềm Adobe Flash 5.5

2.1.1 Phần mềm Adobe Flash Professional phiên bản 5.5

- 3/12/2006: Hãng Adobe mua lại Macromedia nên Macromedia Flash đổi

thành AdobeFlash

- 16/4/2007: Flash 9 hay Adobe Flash CS3 release, support AS3 và liên kết chặt

chẽ với PhotoShop, AI, nên những ứng dụng với Flash trở nên đơn giản hơn bao giờhết

Script có thể ngắn gọn vài chữ hay cũng có thể dài cả trăm trang Script có thể đượcviệt gộp lại một chổ hay cũng có thể viết rãi rác khắp nơi trong movie

Xuất xứ của AS

AS rât giống ngôn ngữ C++, Java, javascript v.v và được dựa trên tiêu chuẩn

do ECMA (European Computer Manufactuers Association) lập ra gọi là ECMAScript.Nhiều người hiểu lầm rằng AS dựa trên Javascript, nhưng thực chất cả 2 đều dựa trênECMAScript

Lúc đầu viết script trong Flash rất đơn giản và cho tới Flash 4 mới đuợc pháttriển nhưng cũng vẫn còn "thô sơ" với những vòng lặp và các điều kiện "if else".Cho tới Flash 5 thì dân Flash mới có thể lập trình và gắn liền script với các yếu tố

Trang 27

trong movie Sang tới Flash MX thì AS đã trở thành ngôn ngữ lập trình toàn diện vớihơn 300 câu lệnh, hàm v.v

ra lệnh cho Flash tớimột điểm nào đó trong movie và bắt đầu chơi từ điểm đó

AS có thể làm những gì?

Flash movie gồm có các scence (cảnh), và mổi cảnh sẽ có 1 timeline và timeline

sẽ có các frame (khung) bắt đầu từ số 1 Thông thường thì Flash sẽ chơi từ frame 1 chotới frame cuối của scence với tốc độ cố định và dừng lại hay lặp lại từ đầu tuy theongười làm Flash

Mục đích chính của AS là thay đổi thứ tự trong cách chơi của Flash AS có thểdùng ở bất frame nào, hay chạy ngườc trở lại frame trước hay nhảy vài frame rồi chơitiếp Nhưng đó không chỉ là những gì AS có thể làm được AS có thể biến film hoạthình của Flash thành một chương trình ứng dụng có sự tương tác của người dùng

Dưới đây là những cơ bản mà AS có thể làm:

• Hoạt hình: Có thể không cần AS để làm hoạt hình, nhưng với AS thì ta có thểtạo những hoạt hình phức tạp hơn Ví dụ, trái banh có thể bay xung quanh màn hình

mà không bao giờ ngừng, và tuân theo các định luật vật lý như lực hút, lực ma sát, lực

Trang 28

phản v.v … Nếu không có AS thì bản cần phải dùng cả hàng ngàn frame để làm, cònvới AS thì chỉ 1 frame cũng đủ

• Navigation: thay vì movie chỉ chơi từng frame 1 theo thứ tự thì bạn có thể dừngmovie ỏ bất cứ frame nào, và cho phép người dùng có thể chơi ở bất cứ framenào v.v…

• Thu nhập thông tin từ người dùng (user input): bạn có thể dùng AS để hỏingười dùng 1 cầu hỏi, rồi dùng thông tìn đó trong movie hay có thể gửi cho server haylàm những gì bạn muốn

• Thu nhập thông tìn từ các nguồn khác: AS có thể tương tác với server và lấycác thông tin từ server hay text file

• Tính toán: AS có thể làm bất cứ phép tính nào mà toán học cho phép

• Thay đổi hình ảnh trong movie: AS có thể thay đổi kích thước, màu sắc, vị trícủa bất cứ movie clip (MC) nào trong movie flash của bạn Bạn có thể tạo thêm phiênbản hay xoá bới phiên bản của MC với AS

• Phân tích môi trường của máy tính: Với AS bạn có thể lấy giờ từ hệ điều hànhhay địa chỉ đang chơi movie Flash đó

• Điểu khiển âm thanh trong flash movie: AS là cách tốt nhất để điều khiển âmthanh trong Flash, AS có chơi chậm, chơi nhanh, ngừng, quay vòng v.v bât kỳ âmthanh nào trong Flash

Phát triển các khả năng của AS

“Điều quan trọng nhất mà AS có thể làm cho bạn là những gì chưa ai nghĩ tới Với AS và trí tưởng tượng và óc sáng tạo của bạn thì không có gì là không thể xảy ravới AS được “

Từ việc hiểu biết về Flash để từ đó ta có thể tự dùng nó để làm ra những sảnphẩm tuyệt vời mà không ai có

Viết AS ở đâu?

Trang 29

Câu hỏi đầu tiên những ai tìm hiểu AS thường hỏi là "Viết AS vào đâu?" Flash

có một môi trường làm multimedia khá phức tạp Nếu đã dùng Flash rồi hay đã đọcqua các hướng dẫn đi kèm với Flash, thì ta đã biết các yếu tố cơ bản như timeline, keyframe v.v

Viết AS ở time line

AS có thể viết vào key frame ở bất cứ timeline nào Để làm như vậy, ta chọnkey frame ở trong timeline trước rồi bạn mở Action Panel ra (có thể nhấn F9) để viêthay xem AS đã được viết ở đó

Khi viết AS vào key frame như vậy thì AS ở key frame đó sẽ hoạt động khi mà

Flash chạy tới key frame đó Ví dụ như lệnh AS stop(); được đặt ở key frame 5 thì

Flash chạy tới key frame 5 sẽ dừng lại cho tới khi có lệnh khác cách viết này gọi làviết vào time line

Một trong những lý do viết script vào time line là khi bạn muốn dùng function(hàm), vì function cho phép chúng ta tái sử dụng đoạn mã đó từ nhiều nơi, nhiều levelkhác

Viết AS ở nút

Các phần tử của Flash movie được gọi là symbol (biểu tượng) thường thìsymbol là các hình ảnh Và có 3 loại symbol: button (nút), graphic (hình ảnh), movieclips (đoạn phim) 3 loại trên thì AS không thể viết liền với graphic, còn button vàmovie clip thì có thể

Nút sẽ không có tác dụng gì nếu như không kèm AS lên trên nó Muốn kèm ASvào nút thì chọn nút trên stage rồi sau đó mở Action panel và viết vào đó như ta viếtvào key frame

AS viết trên nút chỉ hoạt động khi chuột hoặc bàn phím tác động lên nút màthôi

Viết AS ở Movie Clip (MC)

MC khác với graphic ở chỗ: MC được đặt tên khi mang vào stage, MC thường

là hình ành động, và có thể có AS kèm theo MC Để viết AS vào MC thì cũng tương tựnhư ta làm với nút

Trang 30

AS kèm theo MC có thể điểu khiển MC đó hay là các MC trong cùng mộttimeline hay các timeline ở ngoài movie.

2.2 Lập trình với ngôn ngữ ActionScipt 2.0

ActionScript là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được dùng để pháttriển các ứng dụng chay tren Adobe Flash Player, Flash Plugin, Flash Lite, Shockwave

và Adobe AIR Ngôn ngữ lập trình ActionScript có thể’ được biên dịch bởi:

- Adobe Flex Builder

- Adobe Flash Professional

- Command Line nhờ vào bộ SDK

Cũng tương tự như Java, sau khi được biên dịch, các ActionScript sẽ đượcchuyển thành dạng bytecode mà chỉ có máy ảo ActionScript (AVM) mới hiểu được.Máy ảo ActionScript này được tích hợp bên trong Flash Player, Flash Plugin, FlashLite, Shockwave và Adobe AIR

Ngôn ngữ lập trình ActionScript (AS) là ngôn ngữ có cú pháp rất giống Java.Nếu bạn đã từng làm quen với ngôn ngữ lập trình Java, thì khi làm quen với ngôn ngữlập trình ActionScript sẽ cảm thấy đơn giản hơn rất nhiều Các toán tử, các câu lệnhtương tự như Java Dường như Adobe đã thiết kế nên ngôn ngữ ActionScript theochuẩn của Java để tạo nên sự đơn giản và quen thuộc với đa số người dùng Bạn cũngcần lưu ý rằng, chúng ta đang thảo luận về phiên bản 3.0 của AS Đây là phiên bảnmới nhất cho đến thời điểm này AS là ngôn ngữ hướng đối tượng như Java, Delphi,hay C++ Tuy nhiên, nó mang nhiều đặc trưng của một ngôn ngữ kịch bản nhưJavascript AS là ngôn ngữ phân biệt chữ hoa và chữ thường

ActionScript là ngôn ngữ điều khiển của Flash Bạn có thể dùng nó để điềukhiển các đối tượng trong Flash, tạo nên sự tương tác giữa người dùng với đoạn moviecủa bạn

Ta viết ActionScript trong cửa sổ Actions:

Trang 31

Để mở cửa sổ Actions, ta có các cách sau :

- Menu > Window > Actions

Actions

Trang 32

-Nhấn phím chức năng F9

Ta có thể gán Action lên một số đối tượng sau:

- Viết hành động cho đối tượng: MovieClip, Button

- Viết Action trên một KeyFrame

Để gán Action trước tiên bạn hãy mở cửa sổ Actions như đã nói ở trên, kế tớichọn đồi tượng bạn cần gán Actions hoặc chọn Key Frame nơi bạn cần gán Actions

Tuy có thể gán Action tại 3 nơi nhưng khi gán cho đối tượng nào thì bạn phảichú ý tới các sự kiện mà đối tượng đó hỗ trợ để "kích hoạt" đoạn Action làm việc

Đối với Button:

// -{

Đoạn Code trong này sẽ thực hiện khi bạn nhấp chuột vào button này và nhả chuột ra; }

// -on(rollOver)

Trang 33

Đoạn Code trong này sẽ thực hiện khi bạn di chuyển chuột qua button này;

}

load: Sẽ được thực hiện một lần đầu tiên khi ta mới load file

enterFrame: Đoạn Code sẽ thực hiện mãi mãi như là một vòng lặp vô tận (mỗi khi

sang 1 frame mới)

Đây là hai sự kiện mà ta hay dùng nhất, ngoài ra còn một số sự kiện

khác các bạn hãy tự tham khảo thêm

Đối với Frame:

Khi bạn gán Action lên một Frame thì bạn không cần một sự kiện nào cả, đoạnCode sẽ được thực hiện khi đoạn Movie chạy tới Key Frame đó

Ngày đăng: 16/04/2016, 13:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đinh Hồng Thái, Trần Thị Mai. Giáo trình Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[6] Nguyễn Trường Sinh - Lê Minh Hoàng – Hoàng Đức Hải. Lập trình ActionScript cho Flash.II – Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình ActionScript cho Flash
[2] Makzan. Flash Multiplayer Virtual Worlds.III – Internet, Website [1] http://aloflash.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flash Multiplayer Virtual Worlds
[3] Đặng Ngọc Hoàng Thành. Scipt và kỹ thuật hoạt hình Khác
[4] Nguyễn Trường Sinh. Lập trình trò chơi với Flash 1&2 Khác
[5] Nguyễn Trường Sinh. Thiết kế Flash với các thành phần dựng sẵn Khác
[1] Lakshmi Prayaga & Hamsa Suri. Beginning Game Programming With FLASH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Hình dạng - XÂY DỰNG PHẦN mềm hỗ TRỢ dạy học CHO TRẺ mầm NON sử DỤNG ADOBE FLASH với NGÔN NGỮ AS2
5. Hình dạng (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w