1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng

82 352 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng - Xét về khía cạnh tiền tệ, tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựatrên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trong

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập ở trường, em đã được quý thầy cô tận tình giảngdạy, truyền đạt những kiến thức, trang bị cho em một hành trang tốt để chuẩn bịbước vào thực tế cuộc sống Em xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám hiệu nhà trường và quý thầy cô, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh

tế trường Đại học hàng hải Việt Nam đã tạo điều kiện cho em đi thực tập thực tế,làm đồ án tốt nghiệp để hiểu biết thêm về chuyên ngành của mình Và em cũng xinchân thành cảm ơn cô giáo Phạm Thị Phương Mai đã tận tình hướng dẫn để em cóthể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp

- Ban lãnh đạo và chị Lê Thị Dung – nhân viên tín dụng ngân hàng HD bankchi nhánh Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình hướng dẫn giúp em cóthêm nhiều kiến thức, số liệu thực tế phục vụ cho đồ án tốt nghiệp

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô, ban giám đốc và các anh chị tạingân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng sức khỏe tốt, luôn hoàn thành xuất sắc

và đạt được nhiều thành tích trong công tác

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

MỤC LỤC

Nội dung Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung của đồ án 2

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng 3

1.1 Cở sở lý luận về tín dụng và tín dụng ngân hàng 3

1.1.1

Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng 3

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng 3

1.1.3 Các loại hình tín dụng 4

1.1.4 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 6

1.1.5 Vai trò của tín dụng đến nền kinh tế thị trường 7

1.2 Rủi ro tín dụng 8

1.2.1

Khái niệm rủi ro tín dụng 8 1.2.2 Các

Trang 3

1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng 9 1.2.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 10 1.2.5 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 11 1.2.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 13 1.2.7 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro tín dụng 16

1.3 Cơ sở pháp lý 17 CHƯƠNG 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng 19 1.4 Giới thiệu về ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng 19

1.4.1 Giới thiệu chung về chi nhánh HD bank Hải Phòng 19 1.4.2 Lịch

sử hình thành và phát triển 19 1.4.3 Cơ cấu tổ chức 20 1.4.4 Quy trình cấp tín dụng chung tại ngân hàng HD bank 23

1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 29

1.5.1 Về huy động vốn 29 1.5.2 Về

sử dụng vốn 32 1.5.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ 35

Trang 4

1.5.4

Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong nhưng năm gần đây 37

1.6.Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh 38

1.6.1

Tình hình chung về nợ quá hạn tại chi nhánh 38

1.6.2

Tình hình nợ xấu tại chi nhánh 42

1.6.3

Công tác trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng 44

1.7 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh 45

1.7.1 Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng chi nhánh đã thực hiện trong thời gian gần đây 45

1.7.2 Kết quả đạt được 53

1.7.3

Những tồn tại 55

1.8 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh 55

1.8.1

Nguyên nhân khách quan 55

1.8.2

Nguyên nhân chủ quan 56

CHƯƠNG 3: Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng 60 3.1 Kinh nghiệm của một số nước trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng và bài học đối với Việt Nam 60

3.1.1

Kinh nghiệm trong quản lý rủi ro tín dụng tại Mỹ 60

Trang 5

3.1.2

Kinh nghiệm phòng chống rủi ro tín dụng tài Đài Loan 60

3.1.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 61

3.2 Phương hướng hoạt động của chi nhánh thời gian tới 62

3.2.1 Định hướng kinh doanh năm 2014 tại chi nhánh 62

3.2.2 Mục tiêu kinh doanh của chi nhánh năm 2014 63

3.2.3 Định hướng về công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh 64

3.3 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng 64

3.3.1 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng 64

3.3.2

Tăng cường và giám sát hiệu quả tài sản đảm bảo 65

3.3.3

Phân tán rủi ro tín dụng 66

3.3.4

Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng 67

3.3.5 Hạn chế rủi ro đạo đức và nâng cao trình độ cán bộ 69

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

HD Bank Hải Phòng Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển

thành phố Hồ Chí Minh chi nhánh Hải Phòng

Trang 7

FED Cục dự trữ liên bang Mĩ

Bảng 2.4.1a Tiêu chí sử dụng để chấm điểm tín dụng tại doanh nghiệp 46

Bảng 2.4.1c Xếp hạng mức độ rủi ro theo khách hàng là doanh nghiệp 47

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.2.1a Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại chi nhánh 31

Hình 2.2.2a Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại chi nhánh 33

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh và rủi ro là 2 yếu tố luôn songhành với nhau, nó góp phần bình đẳng hóa nền kinh tế và thúc đẩy sự cạnh tranhlẫn nhau Rủi ro là biểu hiện của sự kém hiệu quả, mất cân đối trong hoạt độngkinh doanh Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tự đào thải các doanhnghiệp yếu kém, tạo tiền đề cho xu hướng phát triển ổn định, nâng cao hiệu quảcho nền kinh tế

Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nềnkinh tế hàng hóa để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của tổ chức kinh tế, cánhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Tín dụng ngân hàng có vai tròđặc biệt quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nhu cầu kinh doanh của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ bởi các doanh nghiệp này không đủ điều kiện tham giavào thị trường vốn trực tiếp Nghiệp vụ tín dụng mang lại lợi nhuận chủ yếu chongân hàng nhưng bản thân nó lại chứa đựng và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Cáccon số thống kê cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm tới 70% trong tổng rủi ro hoạtđộng ngân hàng

Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu công tác phòng ngừa và hạn chế

rủi ro là hết sức cần thiết Do đó, em chọn đề tài “Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng”, góp

phần hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về tín dụng, tín dụng ngân hàng và vai trò của tíndụng tới nền kinh tế thị trường; thế nào là rủi ro tín dụng, nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng và các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

- Trên cơ sở thu thập số liệu thống kê về tình hình huy động vốn, tình hìnhcho vay, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ thẻ tại chinhánh, đánh giá kết quả kinh doanh tại chi nhánh giai đoạn 2011-2013

Trang 11

- Phân tích các số liệu thống kê về nợ xấu, nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi

ro tín dụng qua đó đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, nguyên nhân xảy ra, kếtquả đạt được và những tồn tại

- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đồ án nghiên cứu về tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bankchi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2011-2013, đề xuất các giải pháp phòng ngừa hạn chếrủi ro tín dụng và các tiêu chí chi nhánh đặt ra trong năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đồ án sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, phân tích tổnghợp, hệ thống hóa lý luận, so sánh, tổng hợp

5 Nội dung của đồ án: Gồm 3 chương

Chương 1: Cở sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD Bank chi nhánh HảiPhòng

Chương 3: Các giải pháp phòng ngừa và hạn chê rủi ro tín dụng tại ngânhàng HD Bank chi nhánh Hải Phòng

Trang 12

CHƯƠNG 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1.Cơ sở lý luận về tín dụng và tín dụng ngân hàng.

1.1.1 Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng

- Xét về khía cạnh tiền tệ, tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựatrên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trong tươnglai và được định nghĩa một cách đầy đủ như sau: “Tín dụng là quan hệ chuyểnnhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từngười sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về mộtlượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.”

- Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụngđược hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên đi vay (cánhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tàisản cho bên đi vay sử dụng trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạnthanh toán

- Bản chất của tín dụng: là 1 giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả (có thời hạn)

- Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, hàng hoá hoặcdịch vụ theo nguyên tắc hoàn trả giữa một bên là ngân hàng và một bên là cácđơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và dân cư Đó là mối quan hệ vay mượn cóhoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định, là quan hệ chuyểndịch tạm thời quyền sử dụng vốn, là quyền bình đẳng cả hai bên đều có lợi

Trang 13

trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc có nguồn thu khác (đối với người tiêudùng) thì người đi vay mới có khả năng trả nợ cho người cho vay Đồng thờingười cho vay cũng tin tưởng người đi vay có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụngmới xảy ra Vì có nhiều trường hợp người vay có ý đồ chiếm đoạt số tiền vay.

- Tính hoàn trả: Đối với quan hệ tín dụng thì đây là đặc trưng cơ bản nhất

và sự hoàn trả là tiêu chuẩn phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chínhkhác Mặt khác không có sự hoàn trả thì đó là một quan hệ tín dụng không hoànhảo Không có sự hoàn trả sẽ làm cho người cho vay không thu hồi được vốn,dẫn đến thua lỗ, phá sản, đi ngược lại lợi ích của kinh doanh (là không ngừng nângcao giá trị sử dụng vốn)

- Tính thời hạn: Xuất phát từ bản chất của tín dụng là sự tín nhiệm, ngườicho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai mà haibên đã thỏa thuận Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong thời gian nhấtđịnh, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trảcho người cho vay

- Tín dụng ẩn chứa nhiều khả năng rủi ro: Do sự không cân xứng về thôngtin, người cho vay không hiểu rõ về người đi vay Một mối quan hệ tín dụngđược gọi là hoàn hảo nếu người đi vay hoàn trả được đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúngthời hạn Tuy nhiên không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra một cách trôi chảy

mà vẫn không hiếm trường hợp người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ củamình đối với chủ nợ do các nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây ra Đó làtrường hợp khi đến thời hạn hoàn trả vốn vay, người đi vay không thể thực hiệnnghĩa vụ hoàn trả vốn vay dẫn đến khoản nợ bị quá hạn Trong đó, nợ quá hạn làbiểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng

1.1.3 Các loại hình tín dụng ngân hàng

* Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp

sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của

cá nhân

Trang 14

- Tín dụng trung hạn: Có hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Loại tín dụng nàychủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới cóquy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Đây là loại tín dụng có mức rủi ro cao.

- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng Loại hình tín dụng này chủyếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà xưởng, các thiết bị phươngtiện vận tải có quy mô lớn, xây dững các xí nghiệp mới Đây là loại tín dụng có mứcrủi ro rất cao

* Căn cứ vào sự đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp): Là loại hình không cótài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng

- Tín dụng có đảm bảo : Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vayvốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba Đối vớicác khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay đòi hỏi phải có

sự đảm bảo Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thứhai, bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

* Căn cứ vào hình thái tín dụng

- Tín dụng bằng tài sản: Là loại tín dụng mà hình thái giá trị của tín dụngđược cấp bằng tài sản

- Tín dụng bằng tiền mặt: Là loại hình mà hình thái giá trị của tín dụngđược cấp bằng tiền

* Căn cứ vào phương pháp cho vay:

- Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà người vay trực tiếp tiền vay và

trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thương mại

Trang 15

- Tín dụng gián tiếp: Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua(hay liên quan đến người thứ ba).

* Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Tín dụng trả góp: Là loại hình tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả lạivốn gốc và lãi theo định kỳ

- Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳhạn đã thỏa thuận thường áp dụng cho vay vốn lưu động

- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thểhoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập

1.1.4 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vaybằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trongnền kinh tế quốc dân

- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phầntrong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình nhưtín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tươngđối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có nhữngtrường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thônghàng hoá không tăng và ngược lại

Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thứckhác là:

- Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn củacác tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồnvốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn

- Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắnhạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốnvới nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay

- Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợpvới mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay

Trang 16

1.1.5 Vai trò của tín dụng đến nền kinh tế thị trường

Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong cơ chế thịtrường hiện nay Điều đó được thể hiện ở một số khía cạnh sau:

- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội pháttriển Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sửdụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp và cá nhân vayvốn góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,đảm bảo quá trình sản xuất bình thường và có thể mở rộng sản xuất, cải tiến kỹthuật Tín dụng giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụtạo điều kiện để duy trì mối quan hệ hữu cơ giữa sản xuất, lưu thông hàng hóa

và tiêu dùng xã hội

- Tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người thừavốn và người thiếu vốn Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc đẩynền kinh tế phát triển Trong quá trình hoạt động đó, ngân hàng thu được lợi tứccho vay để duy trì và phát triển hoạt động của chính ngân hàng Nếu đầu tư tíndụng không có hiệu quả, không thu hồi được nợ thì ngân hàng sẽ lỗ và đi đếnphá sản Do vậy, mỗi ngân hàng trong môi trường cạnh tranh phải có nghệ thuậttrong kinh doanh, phải tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đa nguồnvốn tiềm tàng với chi phí rẻ trong nền kinh tế để kinh doanh tín dụng có hiệu quả

Có thể nói, trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng góp phần vào quátrình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong

xã hội và góp phần thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế

- Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệgiao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, quá trình toàn cầu hóa pháttriển, quan hệ quốc tế ngày càng tăng cường, mỗi quốc gia trở thành một bộphận của thị trường thế giới, do đó tín dụng ngân hàng trên lĩnh vực tín dụngquốc tế cũng trở nên quan trọng, giúp cho việc liên kết chuyển giao công nghệgiữa các nước trên thế giới được nhanh chóng, đẩy nhanh thời gian phát triển.Việc phát triển kinh tế của một nước luôn phải gắn liền với sự phát triển củakinh tế thế giới Sự hợp tác hoá bình đẳng cùng có lợi giữa các nước trên thế

Trang 17

giới và trong khu vực đang được phát triển mạnh mẽ Trong đó, đầu tư vốn ranước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực hợp tác quốc

tế thông dụng và phổ biến nhất giữa các nước Ngân hàng với tư cách là một tổchức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là trợ thủ đắc lực vềvốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Tín dụngngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - nôngnghiệp - dịch vụ Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ tái mởrộng hoạt động, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu từ tiền và kết thúc bằng tiền Đểtăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiệnnhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới Tất cả nhữngcông việc đó đòi hỏi phải có nhiều vốn và phải kịp thời Tín dụng ngân hàng lànguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó Mặt khác, vốn ngân hàng cung ứngcho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với điều kiện phải hoàn trả cả gốc vàlãi theo thời hạn quy định Do đó, các nhà doanh nghiệp phải tìm nhiều biệnpháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn, trả nợ vayđúng hạn cả gốc lẫn lãi

- Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đốivới ngân hàng mà còn với cả xã hội Tuy nhiên để tín dụng ngân hàng phát huyđược hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng cũng như các cơ quanchức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ,tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và người cho vay

1.2 Rủi ro tín dụng

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối

với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán

- Rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng là sự tổn thất,mất mát về tài chính mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn củangân hàng không trả nợ được đúng hạn, không thực hiện đúng cam kết với bất

kỳ lí do nào

Trang 18

+ Về mặt định lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số tiền nợquá hạn, nợ đọng của mỗi ngân hàng.

+ Về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượngtín dụng Chất lượng tín dụng càng cao, rủi ro tín dụng càng thấp, ngược lại chấtlượng tín dụng càng thấp, nợ quá hạn càng cao rủi ro tín dụng càng lớn và cóảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2.2 Các hình thức rủi ro tín dụng

* Rủi ro đọng vốn

- Đây là loại rủi ro tín dụng do khách hàng không hoàn trả khoản nợ đúnghạn theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay Sự sai hẹn này là do trễhẹn Điều này sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng vì: thôngthường vào cuối mỗi năm ngân hàng thường xây dựng kế hoạch sử dụng vốn,trong đó phần lớn vốn thu được từ nợ gốc và lãi ngân hàng sẽ đem để tái đầu tưnhưng khoản vay bị ứ đọng không thu được thì kế hoạch đặt ra không thực hiệnđược, làm cho ngân hàng mất nguồn thu mới, ảnh hưởng đến uy tín của ngânhàng trong các khoản vay mới và gây khó khăn trong việc chi trả người gửi tiền

* Rủi ro mất vốn

- Là loại rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả

nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay Sự sai hẹn này là do khôngthanh toán Rủi ro mất vốn là do khách hàng không trả được một phần hoặc toàn

bộ nợ vay, làm cho ngân hàng tăng chi phí do phải trích lập dự phòng rủi ro, chiphí cho việc đi thu nợ, làm cho dòng tiền của ngân hàng bị giảm sút, đồng thờidoanh thu của ngân hàng chậm lại hoặc mất Nếu bị mất gốc thì quy mô củangân hàng sẽ bị giảm, nếu bị mất lãi thì khả năng sinh lời sẽ giảm

1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành:

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánhgiá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi rođảm bảo và rủi ro ngiệp vụ Trong đó:

Trang 19

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để

ra quyết định cho vay

+ Rủi ro đảm bảo: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, các hìnhthức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử

lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng.Được phân chia thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: Phát sinh từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nóxuất phát từ đặc điểm hoạt động, hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàngvay vốn

+ Rủi ro tập trung: Là trường hợp ngân hàng trập trung vốn cho vay quánhiều vào một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trongmột ngành, một lĩnh vực kinh tế hoặc một vùng địa lý nhất định hoặc cùng mộtloại hình cho vay có rủi ro cao

1.2.4 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liềnvới hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng,các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi

ro - lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được , những lợi ích xứng đáng vớinhững rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu rủi ro mà ngân hànggánh chịu hợp lý, kiểm soát được và nằm trong phạm vi các nguồn lực tài chínhcủa ngân hàng

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngânhàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do

Trang 20

tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động,ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác vềnhững khó khăn thất bại của ngân hàng và do đó thường có những ứng phóchậm chễ.

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở

sự phức tạp, đa dạng của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như nhữngdiễn biến sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra

1.2.5 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

* Phát sinh từ phía khách hàng:

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:

- Trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theođịnh kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, tài chính của khách hàng

- Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm phát luậttrong quá trình quan hệ tín dụng

- Chậm hoặc trì hoãn các báo cáo tài chính theo yêu cầu của ngân hàng màkhông có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không rõ lí do

- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng, xuấthiện thời điểm bất thường mà không giải thích được

- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn thanh toán

- Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả vì những

lí do: tiêu thụ hàng chậm, thu hồi công nợ chậm,…

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, vượt quá nhu cầu dự kiến

- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo giảm sút sovới định giá cho vay, có các dấu hiệu cho người khác thuê, bán hoặc trao đổi,…

- Dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ vào các nguồn thu nhập bấtthường khác không phải từ sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Dấu hiệu đầu tư các khoản tiền dài hạn cho hoạt động đầu tư dài hạn

- Chấp nhận nguồn sử dụng lãi suất cao với mọi điều kiện

Trang 21

- Dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ từ nguồn vốn lưu động, từ nhiều nguồn khácđặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng.

Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính

và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:

- Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu thực tế so với mức dự kiến khi kháchhàng đề nghị cấp tín dụng

- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý như: gia tăng độtbiến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung qua mức chi phí để gây ấntượng như: thiết bị văn phòng hiện đại,…

- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản

- Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc ban điều hành

- Xuất hiện dấu hiệu: từ bỏ hợp đồng có giá trị nhỏ và vừa nhưng có khảnăng thu tỷ suất lợi nhuận cao để tìm hợp đồng lớn nhưng tỷ suất lợi nhuận lại nhỏ

- Khó khăn khi tăng sản phẩm dịch vụ mới

- Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,…

- Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu của bệnh kéo dài hoặc chết

* Phát sinh từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng không hợp lý:

- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của kháchhàng Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so thực tế, đánh giákhách hàng thông qua thông tin do khách hàng cung cấp mà không điều tra xemxét thông tin từ các nguồn khác,…

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo củakhách hàng

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lựckiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng

- Soạn thảo các điều kiện tín dụng ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập

mờ, không rõ ràng

- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ thiếu sự hoàn chỉnh,…

Trang 22

1.2.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

* Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài

- Sự biến động mang tính chu kỳ của nền kinh tế: bất kỳ nền kinh tế nàocũng có chu kỳ phát triển theo một ngưỡng nhất định Trong thời kỳ nền kinh tếphát triển mạnh, hoạt động tín dụng là tương đối an toàn Còn trong điều kiệnnền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ dẫn và ứ đọng vốn dẫn đến khả năngtài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàngkém sẽ dẫn đến các khoản tín dụng gặp rủi ro gia tăng Trong điều kiện nền kinh

tế phát triển quá nóng, ngân hàng nhà nước sẽ áp dụng chính sách tiền tệ thắtchặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đi vay với lãi suất cao hơndẫn đến chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng Trong khi đó thì doanh thu củadoanh nghiệp giảm một cách rõ rệt, vì vậy rủi ro tín dụng sẽ gia tăng

- Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: thiêntai dịch họa, lũ lụt hạn hán, chiến tranh,… gây ra các biến động xấu ngoài dựkiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, làm gia tăngkhối lượng các khoản nợ quá hạn

- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: Bao gồm các yếu tố như:các giai đoạn của chu kỳ kinh tế (phát triển, hưng thịnh hay suy thoái), sự thayđổi cơ chế chính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá,…

- Môi trường chính trị, pháp luật: Khi một quốc gia có nền chính trị không

ổn định, luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, bạo loạn, đình công, tranh chấp giữacác đảng phái,… thì việc kinh doanh trong giai đoạn đầu tư của các doanhnghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đếncác ngân hàng

- Môi trường quốc tế: Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tín dụng trongnước có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng nước ngoài Khi cuộc khủng hoảngtài chính xảy ra có thể làm cho mối quan hệ thương mại quốc tế giữa Việt Nam

và các nước bị cắt đứt hoặc tạm ngưng trệ, làm giảm sút sức mua hàng hóa, dẫnđến việc hàng hóa tiêu thụ sẽ bị ứ đọng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củakhách hàng vay vốn ngân hàng Tất yếu rủi ro tín dụng sẽ đến với ngân hàng

Trang 23

- Ngoài ra, rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế:quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăngkhi tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến cho các doanh nghiệp, nhữngkhách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ vàquy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnhtranh của các ngân hàng thương mại trong nước với hệ thống quản lý yếu kémgặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lựctài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.

* Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:

- Đối với khách hàng là cá nhân: Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập của

cá nhân Sau khi vay vốn ngân hàng các khách hàng là cá nhân thường có những rủi

ro do nguyên nhân sau:

+ Có thu nhập không ổn định

+ Rủi ro đạo đức như sử dụng vốn sai mục đích, không muốn hoàn trả nợvay Chẳng hạn như: mua nhà, mua xe nhưng lại dùng vào mục đích kinh doanhbuôn bán,…đặc biệt là trường hợp dùng khoản vay ngân hàng để cho vay với lãisuất cao hơn hưởng chênh lệch

+ Do công việc bị thay đổi hoặc bị mất việc làm

+ Không có nơi cứ trú ổn định

- Với khách hàng là doanh nghiệp, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng gồm:+ Về phía thị trường của doanh nghiệp: Thị trường cung cấp đầu vào củadoanh nghiệp còn hạn chế hoặc giá cả nguyên vật liệu tăng cao làm cho giáthành sản phẩm hoặc chi phí sản xuất tăng lên, sản phẩm của doanh nghiệp kémkhả năng cạnh tranh về giá cả tiêu thụ Sản phẩm sản xuất ra kém phẩm chất,không phù hợp với thị trường do đó làm cho mức cầu sản phẩm trên thị trườngnhỏ hơn so với mức cung

+ Các nguyên nhân khác như: có quá nhiều doanh nghiệp cạnh tranh, thịhiếu thay đổi và không có sản phẩm khác thay thế…

- Do sự thay đổi nhân sự hoặc thay đổi sở hữu doanh nghiệp: khi có sự thayđổi về đội ngũ chủ chốt trong doanh nghiệp làm cho bộ máy doanh nghiệp trở

Trang 24

nên kém đồng bộ, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lượng sản phẩm sảnxuất ra hoặc lượng sản phẩm giảm sút Lúc đó doanh nghiệp sẽ không thu đượclợi nhuận sự kiến hoặc là bị thua lỗ.

- Trình độ của cán bộ quản lý thiếu năng lực và thiếu trình độ chuyên môntrong kinh doanh hay không có kinh nghiệm làm cho việc tổ chức và việc điềuhành yếu kém, hiệu quả sử dụng vốn giảm, khả năng trả nợ giảm

- Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp

- Khách hàng sử dụng sai mục đích, do đó mất vốn hoặc hiệu quả đầu tưthấp không trả đươc nợ dẫn đến nợ quá hạn

* Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

- Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng Chính sách cho vay ởđây phải bao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng kỳ hạn,các quy định về bảo đảm tiền vay, về loại khách hàng mà ngân hàng cho vayquan tâm, ngành nghề được ưu tiên, quy trình xét duyệt cho vay cụ thể… Chínhsách cho vay đồng bộ, thống nhất và đầy đủ, đúng đắn sẽ xác định hướng đúngđắn cho cán bộ tín dụng khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình, nâng cao hiệuquả kinh tế

- Ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người đi vay, coinhẹ khâu kiểm tra về tình hình tài chính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiệntại và tương lai, nguồn trả nợ,…

- Cán bộ tín dụng được đào tạo chưa đầy đủ, không am hiểu về ngành kinhdoanh mà mình đang tài trợ, trong khi ngân hàng không có đủ các số liệu thống

kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh đánh giá vai trò vị trí của doanh nghiệptrong ngành, khả năng thị trường hiện tại và tương lai, chu kỳ, vòng đời sảnphẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự án xin vay

- Ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tíndụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các ngành nghề khác nhau để phân tánrủi ro, chưa đủ các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi ro tín dụng tối đa cho phépchấp nhận đối với từng khách hàng thuộc các ngành khác nhau

- Thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin tín dụng không chính xác, kịp thời

Trang 25

* Nguyên nhân từ các bảo đảm tín dụng:

- Trường hợp bảo đảm bằng tài sản

+ Do sự biến động của giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi (phụthuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch của tài sản này)

+ Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận, nắm giữ các tài sảnđảm bảo để xử lý chúng

+ Tài sản đảm bảo khó định giá, tính khả mại thấp,…

+ Có những tranh chấp về mặt pháp ký

- Trường hợp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh : Người bảo lãnh không thựchiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người vay tín dụng khi người này không có khảnăng trả nợ

1.2.7 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro tín dụng

- Muốn dự đoán được rủi ro chính xác nhất thì ngân hàng cần phải đánhgiá được mức độ rủi ro Đây là một trong những phương pháp nghiên cứu màngân hàng nào cũng áp dụng vì nó có ý ngĩa rất lớn trong công tác quản lý kinhdoanh

- Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng là cơ sở để ngân hàng xây dựng chínhsách tín dụng hợp lý, chính sách lãi suất phù hợp với từng thời kỳ, xây dựng hệthống rủi ro tín dụng cho từng loại tài sản có và cho từng loại hình cho vay

- Chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng được phân chia thànhcác nhóm:

* Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng nợ

- Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro càng lớn vì với nhữngkhoản nợ không thu hồi được sẽ ảnh hưởng đến quá trình khai thác và sử dụngvốn của ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh và đặc biệt nó làm ảnh hưởngđến khả năng thanh toán của các tổ chức tín dụng

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng nợ quá hạn/ Tổng dư nợ

Trang 26

* Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.

- Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng của tổchức tín dụng Nếu tỷ lệ này cao thì rủi ro tín dụng cao vì đây là những kháchhàng có dấu hiệu khó khăn về mặt tài chính nên khó trả nợ cho ngân hàng

* Tỷ lệ mất vốn

- Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5 bao gồm: Các khoản nợ quáhạn trên 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu,…Tỷ lệ mất vốn càngcao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó phản ánh những khoản tín dụng

mà ngân hàng bị mất và phải dùng quỹ dự phòng để bù đắp

* Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

- Tại Việt Nam hiện nay, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm

nợ như sau: Nhóm 1 là 0%; nhóm 2 là 5%; Nhóm 3 là 20%; Nhóm 4 là 50%;Nhóm 5 là 100%

- Dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòngchung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

- Tỷ lệ này ngày càng cao chứng tỏ rủi ro càng cao vì dự phòng trích lậpnhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận thậm chí làmcho ngân hàng bị lỗ

1.3 Cơ sở pháp lý

- Quy định số 18/2007/QD-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam,

nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 quy định tại điều 6 bao gồm:

Nhóm 3: Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu/Tổng dư nợ

Tỷ lệ mất vốn= Dư nợ mất vốn/Tổng dư nợ

Tỷ lệ trích lập = Dự phòng RRTD/ Tổng dư nợ kỳ báo

cáo dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập

Trang 27

Nhóm 4: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Về chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụngxuất khẩu của Nhà nước của thủ tướng chính phủ

- Thông tư số 03/2013/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tíndụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 Quy định về xác định,trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam

- Thông tư số 09/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điềutrong thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của thống đốc ngân hàngnhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổchức tín dụng, chi nhánh nước ngoài

- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-NHNN ngày 31/03/2014 Quy định vềphân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài

- Thông tư số 08/2014/TT-NHNN của ngân hàng nhà nước Việt Nam quyđịnh về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngànhkinh tế

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG HD BANK

CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu về ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng.

- Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố HồChí Minh chi nhánh Hải Phòng

- Tên tiếng anh: DEVELOPMENT COMERCIAL JOINT STOCK BANK OF

HO CHI MINH - HAI PHONG BRANCH

- Địa chỉ: 386 Tô Hiệu, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân, Tp Hải Phòng

- Điện thoại: 0313260666

- Fax: 0313260888

- Email: haiphong@hdbank.com.vn

- Website: www.hdbank.com.vn

- Loại hình kinh doanh: Ngân hàng thương mại

- Giấy phép kinh doanh: Do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp

- HD Bank Hải Phòng sẽ triển khai tất cả các sản phẩm dịch vụ ngân hànghiện đại, đặc biệt là các sản phẩm tiết kiệm đa dạng, kỳ hạn linh hoạt, với mứclãi suất tốt nhất và nhiều ưu đãi cộng thêm cho khách hàng; đồng thời đáp ứng

Trang 29

nhu cầu hỗ trợ vốn cho cá nhân, doanh nghiệp và các dịch vụ trong quy định chophép khác với thủ tục nhanh chóng, sự phục vụ tận tình của đội ngũ CBNVchuyên nghiệp.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng

Phòng hành chính

Phòng quản lý tín dụng

Chuyên viên

Trưởng phòng

Trưởng phòng

KSV giao dịch

Trưởng

BP kho quỹ

Kế toán viên

Thủ quỹ

Kiểm ngân

NV hàn chính

NV CNTT

Nhân viên lái xe

KSV quản lý tín dụng

Chuyên viên quản lý tín dụng

Trang 30

2.1.3.2 Giải thích sơ đồ:

Giám đốc: Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày

của chi nhánh; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao

Phó giám đốc kinh doanh:

- Quản lý phòng quan hệ khách hàng: Thiết lập, duy trì, mở rộng quan hệvới khách hàng: Tiếp thị tất cả các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng (tiền gửi,tiền vay, các sản phẩm dịch vụ khác ) đối với khách hàng là doanh nghiệp, trựctiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng

- Phòng bộ phận khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm đối với cáckhách hàng là doanh nghiệp, tổ chức: Thực hiện việc giải ngân vốn vay chokhách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt; mở tài khoản tiền gửi chokhách hàng, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoảnhiện tại và tài khoản mới; thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiềnbằng nội ngoại tệ của khách hàng; thực hiện giao dịch thanh toán chuyển tiềncho khách hàng

- Phòng thanh toán quốc tế: Trên cơ sở hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C

đã được phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụcác giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng: Mở L/C có kỹ quỹ vốnkhách hàng; thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các ngân hàng nước ngoài; đầumối trong việc cung cấp dịch vụ thông tin đối ngoại; lập báo cáo hoạt độngnghiệp vụ theo quy định; thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đếnkhách hàng

- Phòng bộ phận khách hàng cá nhân: Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho

khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt; mở tài khoản tiền gửi, chịu

trách nhiệm về các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoảnmới; thực hiện tất cả các giao dịch thu đổi và mua bán ngoại tệ giao ngay đối vớikhách hàng cá nhân theo thẩm quyền được giám đốc giao; thực hiện các giaodịch thanh toán chuyển tiền, bán thẻ ATM, thẻ tín dụng cho KH… tiếp nhận các

Trang 31

thông tin phản hồi từ khách hàng, duy trì và kiểm soát giao dịch đối với kháchhàng; thực hiện công tác tiếp thị sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng

Phó giám đốc vận hành: Quản lý mọi hoạt động giao dịch của các phòng:

- Phòng kế toán - ngân quỹ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịchtrực tiếp với khách hàng, các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến quản lýtài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh Cung cấp các nghiệp vụ ngân hàng liênquan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịutrách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từnggiao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và ngân hàng Thực hiện nhiệm

vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng:

+ Quản lý nghiệp vụ của chi nhánh, thu chi tiền mặt

+ Quản lý vàng bạc, kim loại đá quý

+ Quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản cầm cố thế chấp

+ Thực hiện xuất nhập tiền mặt để đảm bảo thanh khoản cho chi nhánh

+ Thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng

- Phòng hành chính - nhân sự: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổchức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhànước và quy định của ngân hàng HD bank Việt Nam Thực hiện công tác quảntrị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh tế tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo

vệ, an ninh an toàn chi nhánh

+ Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu của chi nhánh, quản lýtheo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch, nhận xét cán bộ nhân viên; xây dựng tổ chứcthực hiện kế hoạch đào tạo của chi nhánh, bố trí cán bộ nhân viên tham gia cáckhóa đào tạo theo quy định

+ Thực hiện công tác hành chính, hậu cần, bảo vệ an ninh an toàn chongười, tài sản, tiền bạc của chi nhánh và khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh

- Phòng quản lý tín dụng: Thu thập cung cấp các thông tin về quản lý chỉtiêu kỹ thuật; thẩm định các dự án cho vay, thẩm định bảo lãnh (trung-dài hạn),các khoản tín dụng ngắn hạn vượt mức phán quyết của trưởng phòng tín dụng;tham gia ý kiến về quyết định cấp tín dụng đối với các dự án trung-dài hạn

Trang 32

2.1.4 Quy trình cấp tín dụng chung tại ngân hàng HD bank

2.1.4.1 Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng HD bank.

2.4.1.2 Giải thích quy trình.

Chuẩn bị hồ sơ tín dụng:

- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Chuyên viên tín dụnghướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vayvốn và thiết lập hồ sơ vay

- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Chuyên viên tín dụng kiểmtra các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện bộ hồ sơ vay

- Khách hàng đủ hoặc chưa đủ điều kiện hồ sơ vay đều được chuyên viêntín dụng báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng

- Chuyên viên tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ,hợp pháp, hợp lệ của các nội dung thuộc: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lýcủa doanh nghiệp, hồ sơ tình hình tài chính, hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay Sau

đó chuyển bộ hồ sơ của khách hàng lên lãnh đạo để tổ chức bước tiếp theo làphân tích tín dụng

Kiểm tra giám sát trong

khi cho vay

Tổ chức thu hồi nợ

Trang 33

Phân tích tín dụng:

- Phân tích tín dụng là một bước phức tập và vô cùng quan trọng Nó bắtđầu từ việc nhân viên tín dụng kiểm tra mục đích vay vốn, điều tra, thu thập vàtổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh để tiếnhành phân tích ngành, phân tích khách hàng vay vốn, phân tích dự án kinh doanhcho đến chấm điểm và xếp hạng khách hàng, lập báo cáo thẩm định khách hàng

Bước 1: Kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng: Chuyên viên tíndụng xem xét tính hợp pháp, tính phù hợp của phương án kinh doanh của doanhnghiệp, kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án dự kiến đầu tư có phùhợp với đăng ký kinh doanh, kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đốichiếu nhu cầu xin vay với những danh mục hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụthương mại cấm thực hiện theo quy định của Chính phủ); đối chiếu những khoảnvay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quyđịnh quản lý ngoại hối hiện hành

Bước 2: Điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng vay vốn

và phương án kinh doanh: ngân hàng HD Bank thường thu thập thông tin kháchhàng bằng cách phỏng vấn trực tiếp, xem từ báo cáo tài chính, đặc biệt cửchuyên viên tín dụng đến nơi sản xuất kinh doanh của công ty để xem xét thực

tế hoạt động của khách hàng vay vốn

- Về phương án sản xuất kinh doanh: Tìm hiểu về giá cả, tình hình cung

cầu trên thị trường đối với sản phẩm của phương án kinh doanh; tìm hiểu quacác nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản phẩm đểđánh giá thị trường đầu vào, đầu ra; tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đạichúng, các bảo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề

Bước 3: Kiểm tra, xác minh thông tin: Chuyên viên tín dụng kiểm tra vàxác minh lại tất cả các thông tin liên quan đến doanh nghiệp Quá trình kiểm trađược thực hiện qua các nguồn sau:

- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng

- Thông qua Trung tâm thông tin Tín dụng.

- Các bạn hàng, đối tác làm ăn.

Trang 34

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay.

- Các ngân hàng mà công ty đã vay vốn trước đó.

- Các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan pháp luật.

Bước 4: Phân tích ngành:

- Chuyên viên tín dụng HD bank sẽ lập ra 1 bảng nhận xét:

Nghiêmtrọng

Đáng longại

Chấp nhận

Không cóthông tinSức mạnh nhà cung cấp

Nguy cơ thay thế

Rào cản ra nhập

Sức mạnh khách hàng

Mức độ cạnh tranh

Đánh giá tổng hợp

Bước 5: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn:

- HD bank phân tích khách hàng vay vốn trên 2 mặt: Phân tích các yếu tố

tài chính và phân tích các yếu tố phi tài chính Phân tích tài chính là quá trình sửdụng báo cáo tài chính để phân tích và đánh giá tài chính của doanh nghiệp chongân hàng kết quả để nhận xét khả năng tài chính của doanh nghiệp, xem xétkhả năng trả nợ của khách hàng vay vốn Phân tích các yếu tố phi tài chính đểnhận định về tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điểu hành, mô hình tổ chức, bốtrí lao động trong doanh nghiệp

Bước 6: Phân tích phương án kinh doanh: HD bank phân tích phương ánkinh doanh của doanh nghiệp theo 2 mặt: Phân tích tình hình thị trường và dựbáo doanh thu; phân tích các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh

-Phân tích tình hình thị trường: Phân tích nhu cầu thị trường, giá cả sản

phẩm, thị phần của doanh nghiệp vay vốn từ đó đánh giá chung về tính khả thi,hiệu quả của phương án kinh doanh

-Phân tích các khoản mục chi phí: Xem xét các khoản mục chi phí có hợp

lý hay không, tham khảo các thông tin về chi phí của các doanh nghiệp kháctrong cùng ngành, có quy mô tương tự để so sánh

Bước 7: Chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp

Trang 35

- Chấm điểm chỉ tiêu tài chính theo các chỉ tiêu sau: Nhóm chỉ tiêu thanh

khoản, nhóm chỉ tiêu cân nợ, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu lợi nhuận

- Chấm điểm phi tài chính của doanh nghiệp theo các chỉ số sau: Nhóm chỉ

tiêu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, nhóm chỉ tiêu đánh giá trình độquản lý và môi trường nội bộ của doanh nghiệp, nhóm chỉ tiêu đánh giá quan hệvới ngân hàng, nhóm chỉ tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ngành, nhómchỉ tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

- Sau đó chuyên viên tín dụng xếp hạng doanh nghiệp theo thang điểm có sẵn.

Bước 8: Lập báo cáo thẩm định khách hàng theo mẫu của ngân hàng

Quyết định tín dụng:

-Sau khi đã phân tích tín dụng xong, chuyên viên tín dụng chuyển cho

trưởng phòng tín dụng báo cáo thẩm định để trình lãnh đạo ngân hàng phêduyệt, quyết định khoản tín dụng này Cụ thể tiến hành các bước sau:

Bước 1: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay: Tùy theo yêu cầu vayvốn của khách hàng, kết quả thẩm định với khách hàng và quan hệ với kháchhàng mà ngân hàng quyết định phương thức cho vay Có 2 hình thức cho vay làcấp tín dụng với những doanh nghiệp có nhu cầu vay thường xuyên và có quan

hệ tốt với HD bank hoặc cho vay từng lần với những doanh nghiệp có nhu cầuvay không thường xuyên, những khách hàng lần đầu vay tại ngân hàng

Bước 2: Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của ngânhàng: Chuyên viên tín dụng và trưởng phòng tín dụng phối hợp với phòng kếtoán tổng hợp xem xét khả năng nguồn vốn của ngân hàng mình có đủ đáp ứngnhu cầu vay của khách hàng hay không (trường hợp vay ngắn hạn thì trưởngphòng tín dụng có quyền quyết định mà không cần thông qua phòng kế toántổng hợp) Đồng thời xem xét điều kiện thanh toán cho khách hàng

Bước 3: Phê duyệt khoản vay: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điềukiện vay vốn, chuyên viên tín dụng lập “Báo cáo thẩm định” kiêm Tờ trình chovay (theo mẫu) đi kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng Trên cơ sở

Tờ trình, trưởng phòng tín dụng xem xét, thẩm định lại và ghi ý kiến lên đó rồitrình cho lãnh đạo Chuyên viên tín dụng căn cứ vào ý kiến của trưởng phòng để

Trang 36

tiến hành một hoặc các thủ tục sau: Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ tài liệu(trong trường hợp cần bổ sung điều kiện vay vốn); thẩm định lại, bổ sung, chỉnhsửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu; soạn thảo văn bản trả lời khách hàng trongtrường hợp từ chối cho vay Sau đó trình trưởng phòng để kiểm tra lại nội dung,trưởng phòng đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định Căn cứ vào

bộ hồ sơ cho vay, căn cứ vào ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/tái thẩm định

và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được ban lãnh đạo HD bank phê duyệt,sau đó kiểm tra lần cuối các hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn ban lãnh đạo sẽ quyết định:

-Duyệt đồng ý cho vay

-Cho vay có điều kiện

-Không đồng ý

Bước 4: Ký kết hợp đồng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ

và tài sản bảo đảm: Khi khoản vay được phê duyệt, HD bank và khách hàng vay

sẽ lập hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có), công chứng vàgiao dịch đảm bảo

Giải ngân

-Nếu doanh nghiệp cho vay từng lần HD bank sẽ giải ngân cho doanh

nghiệp theo cách giải ngân bằng tiền mặt một lần cho doanh nghiệp

-Nếu cho vay theo hạn mức tín dụng, doanh nghiệp phải lập tài khoản tại

HD bank, mỗi khi có nghiệp vụ phát sinh cần thanh toán đúng với mục đích vayvốn theo hợp đồng tín dụng và đang có trong giới hạn định mức thì HD bank sẽchuyển khoản cho khách hàng vay vốn

Giám sát tín dụng và thu nợ

-Trong thời gian doanh nghiệp sử dụng vốn của ngân hàng để kinh doanh

có rất nhiều rủi ro xảy ra khiến cho đồng vốn mà doanh nghiệp vay từ ngân hàng

có thể không hiệu quả hoặc bị sử dụng sai mục đích Điều này khiến cho ngânhàng có thể gặp rủi ro và thiệt hại Do vậy ngân hàng phải liên tục giám sát tíndụng để có thể ngăn ngừa những hành vi vi phạm của khách hàng, hạn chếnhững rủi ro đạo đức nhằm đảm bảo an toàn tín dụng qua đó ngân hàng có cácbiện pháp xử lý để bảo vệ quyền lợi của mình

Trang 37

-Chuyên viên tín dụng hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục

đích, có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn Nếu cho vay từng lần, ngânhàng có thể thu lãi theo kỳ hàng quý và thu lãi theo cuối kỳ cho vay hoặc thu cảlãi và gốc một lần khi hết thời hạn tín dụng Nếu cho vay theo định mức tín dụngthì trong thời hạn cho vay, bất kỳ khi nào doanh nghiệp có doanh thu về thì phảitrả cho ngân hàng ngay, lãi suất HD bank sẽ tính theo ngày sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Thanh lý hợp đồng tín dụng

-Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo thỏa thuận của hợp đồng tín

dụng đã ký kết: Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đươngnhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập văn bản thanh lý hợp đồng Trongtrường hợp bên vay yêu cầu, chuyên viên tín dụng soạn thảo văn bản thanh lýhợp đồng trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát và trình lãnh đạo ký biên bảnthanh lý

-Sau khi kết thúc hợp đồng tín dụng, chuyên viên tín dụng cùng doanh

nghiệp kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản cầm cố thế chấp Chuyên viên tín dụnglập văn bản giao trả tài sản bảo đảm nợ vay, trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát

và trình lãnh đạo ký duyệt

-Trường hợp khách hàng không trả hoặc trả không đủ gốc và lãi cho ngân

hàng thì ngân hàng có quyền bán đấu giá tài sản để thu hồi đủ vốn và lãi củamình Giá trị dư ra sau đấu giá tài sản được chuyển lại cho doanh nghiệp Sau đóchuyên viên tín dụng mới bắt đầu làm biên bản thanh lý hợp đồng tín dụng như trên

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng.

2.2.1 Về huy động vốn

- Ngân hàng HD bank chi nhánh Hải Phòng đã tích cực và không ngừng mởrộng hoạt động huy động vốn Cùng với việc đa dạng hóa các hình thức huyđộng vốn kết hợp với lãi suất đòn bẩy phù hợp, là việc tăng cường công tác

Trang 38

tuyên truyền quảng bá, tiếp thị kết hợp với việc nâng cao chất lượng phục vụkhách hàng Đặc biệt, chi nhánh còn áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vàogiao dịch, đổi mới và nâng cao chất lượng phục vụ, phong cách giao dịch củanhân viên,…Công tác thanh toán, thủ tục gửi và rút tiền của khách hàng luônđược đáp ứng nhanh chóng, được tin tưởng và tín nhiệm cao Kết quả đạt được

Bảng 2.2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh

7,5119,52.Loại tiền

-VNĐ

-Ngoại tệ quy đổi 68.205

8.117

89,410,6

221.13726.019

89,510,5

324,2320,5

225.72761.397

78,621,4

102,1235,9

35.91536.598174.643

14,514,870,7

776246,7307,1

43.604152.27691.244

15,25331,8

121,4416,152,2

Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn tại chi nhánh năm 2011, 2012, 2013.

-Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng dần qua các năm Cụ thể

tổng nguồn vốn huy động tiền gửi năm 2012 là 247.156 triệu đồng tăng so vớinăm 2011 là 76.322 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 223,8% Trong đó tiền gửi tiếtkiệm tăng đáng kể, chiếm 97% tổng vốn huy động Năm 2013, tổng vốn huyđộng là: 287.124 triệu đồng tăng so với năm 2012 là: 39.968 triệu đồng về số

Trang 39

tuyệt đối, tương đương tăng 61,2% về số tương đối Trong điều kiện công táchuy động vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địabàn Thì có thể xem như đây là một cố gắng rất lớn của chi nhánh trong việcvượt qua mọi khó khăn để liên tục đảm bảo khả năng tự cân đối nguồn vốn đểđầu tư tín dụng và đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán đối với các thành phần kinh tế.

-Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế vẫn tăng qua các năm, tuy

nhiên không đều đặn Năm 2012, nguồn vốn huy động từ các tiền gửi tiết kiệmlà: 239.736 triệu đồng tăng so với năm 2011 là 70.597 triệu đồng tương đương239,6% Năm 2013, tăng đáng kể chiếm 99,8% tổng vốn huy động

Trang 40

Hình 2.2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh

Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn chi nhánh năm 2011, 2012, 2013.

Hình 2.2.1a: Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại chi nhánh

Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn tại chi nhánh năm 2011, 2012, 2013.

-Nguồn vốn huy động từ các tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn và

tăng dần qua các năm Năm 2012, 2013 là: 239.736 triệu đồng và 286.566 triệuđồng chiếm 97% và 99,8% tổng nguồn vốn huy động Điều này, chứng tỏ chinhánh đã làm khá tốt việc đa dạng hóa các hình thức huy động kèm theo việctuyên truyền quảng bá, gửi tiền dự thưởng, tặng quà,…Mặt khác, năm 2012chính phủ thực hiện chính sách giảm lạm phát, năm 2011 lạm phát tăng cao 18%tới năm 2012 chỉ còn 7% và 2013 là 6% điều này làm lãi suất huy động củangân hàng giảm liên tục (năm 2011 lãi suất huy động là 14%/năm) nhưng năm

2012 chỉ còn 12% và năm 2013 giả xuống mức 8% tuy nhiên dân cư có tiền lâunay vẫn giữ trong nhà hoặc cất trữ bằng vàng và đô la vẫn gửi tiết kiệm kiếm lờithậm chí tang điều này là do tâm lý khách hàng và do nền kinh tế đang ở giaiđoạn tăng trưởng chậm, các kênh đầu tư khác như bất động sản, chứng khoán,vàng hoặc èo uột, bấp bênh hoặc rất khó sinh lời như trước trong khi tiềm ẩnnhiều rủi ro nên người dân vẫn lựa chọn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nhìnchung, có thể thấy nguồn vốn huy động tại chi nhánh đã tăng trưởng rất mạnh

mẽ, thể hiện tính vững chắc và ổn định lâu dài do nguồn vốn dân cư chiếm tỷ lệ cao

Ngày đăng: 16/04/2016, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh 30 - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Hình 2.2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh 30 (Trang 7)
2.1.4.1. Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng HD bank. - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
2.1.4.1. Sơ đồ quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng HD bank (Trang 29)
Bảng 2.2.2: Dư nợ cho vay tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Bảng 2.2.2 Dư nợ cho vay tại chi nhánh (Trang 38)
Hình 2.2.1b. Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Hình 2.2.1b. Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại chi nhánh (Trang 38)
Hình 2.2.2a: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Hình 2.2.2a Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại chi nhánh (Trang 40)
Bảng 2.2.4a: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Bảng 2.2.4a Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (Trang 43)
Bảng 2.3.1a: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Bảng 2.3.1a Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh (Trang 45)
Bảng 2.3.1b: Chi tiết về tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Bảng 2.3.1b Chi tiết về tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh (Trang 46)
Hình 2.3.1a: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Hình 2.3.1a Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh (Trang 46)
Hình 2.3.1b: Nợ quá hạn theo kỳ hạn cho vay tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Hình 2.3.1b Nợ quá hạn theo kỳ hạn cho vay tại chi nhánh (Trang 47)
Hình 2.3.1c: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Hình 2.3.1c Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế tại chi nhánh (Trang 48)
Bảng 2.3.2: Tình hình nợ xấu tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Bảng 2.3.2 Tình hình nợ xấu tại chi nhánh (Trang 49)
Hình 2.3.2: Tỷ trọng các nhóm nợ xấu tại chi nhánh - Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng HD bank chi nhánh hải phòng
Hình 2.3.2 Tỷ trọng các nhóm nợ xấu tại chi nhánh (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w