1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

170 860 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh vμ hướng dẫn áp dụng định mức Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng sau đây gọi tắt là định mức dự toán khảo sát xây dựng là định mức kinh tế kỹ thuật

Trang 1

- w ww gia xay dun g.vn

ờ Ng

ọc H

õn, H

à Nộ i - g iaxa ydu ng@

yaho o.co m

bộ xây dựng

-o0o -định mức dự toán xây dựng công trình

phần khảo sát xây dựng

Công bố kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP

ngày 16-8-2007 của Bộ Xây dựng

Hμ Nội - 2007

Trang 3

Thuyết minh vμ hướng dẫn áp dụng định mức

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng (sau

đây gọi tắt là định mức dự toán khảo sát xây dựng) là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng (như 1 m khoan, 1

ha đo vẽ bản đồ địa hình, 1 mẫu thí nghiệm ) từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy

định

Định mức dự toán khảo sát xây dựng được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng

1 Nội dung định mức dự toán khảo sát xây dựng:

Định mức dự toán khảo sát xây dựng bao gồm:

- Mức hao phí vật liệu trực tiếp: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng

- Mức hao phí lao động trực tiếp: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng

- Mức hao phí máy thi công trực tiếp: Là số lượng ca sử dụng máy thi công trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng

2 Kết cấu định mức dự toán khảo sát xây dựng:

- Tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa thống nhất bao gồm 17 chương

Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công

Chương 2: Công tác khoan tay

Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn

Chương 4: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước Chương 5: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu trên cạn

Chương 6: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu dưới nước

Chương 7: Công tác khoan đường kính lớn

Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong lỗ khoan Chương 9: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng

Trang 4

Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn

Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước

Chương 13: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng

Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời

Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý

Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình

- Mỗi loại định mức được trình bày gồm: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác khảo sát xây dựng

- Các thành phần hao phí trong Định mức dự toán khảo sát xây dựng được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn

Trang 5

Chương 1 công tác đμo đất đá bằng thủ công

1 Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ

- Nghiệm thu, bàn giao

2 Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 8

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo

3 Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng trên thì định mức nhân công được điều chỉnh với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công:

Trang 8

1 Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành

- Xúc và vận chuyển Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc

- Chống giếng : chống liền vì hoặc chống thưa

- Lắp sàn và thang đi lại Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện

- Nghiệm thu, bàn giao

2 Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đất đá theo bảng phụ lục số 14

- Tiết diện giếng : 3,3m x 1,7m = 5,61m2

- Đào trong đất đá không có nước ngầm Nếu có nước ngầm thì định mức nhân công và máy được nhân với hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h : K = 1,1 Nếu Q > 0,5 m3/h thì K = 1,2

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m Định mức này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX Định mức tính cho cấp IV-V Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền kề trước đó

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì định mức nhân công được nhân với hệ số K = 1,2

3 Các công việc chưa tính vào mức

- Lấy mẫu thí nghiệm

Trang 9

c¸i 0,5

- CÇn khoan 25 x 105 x 800mm

Trang 10

Chương 2 công tác khoan tay

1 Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3)

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình

- Khoan thuần tuý và lấy mẫu

- Hạ, nhổ ống chống

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu

- Nghiệm thu bàn giao

2 Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo

- Hiệp khoan dài 0,5m

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công K = 1,15

- Khi khoan trên sông nước thì định mức nhân công và máy thi công được nhân với hệ số 1,3

(không bao gồm hao phí cho phương tiện nổi)

Trang 11

CB.01200 Khoan tay VËt liÖu

Trang 13

chương 3 Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

1 Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3)

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao

2 Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã

- Bộ máy khoan tự hành

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m

3 Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy được nhân với các

Trang 14

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công K = 1,05

- Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao địa hình phức tạp

giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị) K = 1,15

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự: K = 0,7

Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu

CC.01100 Khoan xoay Vật liệu

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby –

150 - zub hoặc loại tương tự

ca 0,16 0,36 0,60 0,55 0,85

Trang 15

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công

việc Thành phần hao phí ĐVT I-III IV-VI VII-VIII IX - X XI –XII

CC.01200 Khoan xoay Vật liệu

cương

mẫu ở trên cạnđộ sâu

hố

- Bộ mở rộng kim cương

công 3,0 4,05 5,5 5,26 7,22

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby

- 150 - zub hoặc loại tương tự

ca 0,17 0,38 0,66 0,63 0,93

Trang 16

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby - 150 - zub hoặc loại tương tự

ca 0,18 0,43 0,71 0,68 1,02

Trang 17

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

công 3,36 4,72 6,51 6,30 8,61

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby – 150 - zub hoặc loại tương tự

ca 0,20 0,46 0,78 0,72 1,08

Trang 18

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

công 3,47 4,86 6,71 6,49 8,87

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby – 150 - zub hoặc loại tương tự

ca 0,22 0,51 0,87 0,79 1,18

Trang 19

ph¶i tiÕp n−íc cho c¸c lç khoan ë xa nguån n−íc > 50m hoÆc cao h¬n

Trang 22

Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước

1 Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao

2 Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước)

3 Những công việc chưa tính vào định mức

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan

- Hao phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng )

4 Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy được nhân với các

hệ số sau:

Trang 23

- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thuỷ triều lên xuống K = 1,2

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự: K = 0,7

Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby -

150 - zub hoặc loại tương tự

ca 0,19 0,43 0,71 0,66 1,01

Trang 24

từ 0m đến - ống chống m 0,06 0,06 0,05 0,05 0,05 60m - Đầu nối ống chống cái 0,02 0,02 0,017 0,017 0,017

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby –

150 - zub hoặc loại tương tự

ca 0,20 0,46 0,79 0,75 1,13

1 2 3 4 5

Trang 25

từ 0m đến - ống chống m 0,06 0,06 0,05 0,05 0,05 100m - Đầu nối ống chống cái 0,02 0,02 0,017 0,017 0,017

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby –

150 - zub hoặc loại tương

tự

ca 0,22 0,52 0,92 0,84 1,21

Trang 26

ĐVT: 1m khoan Mã hiệu Tên công

I-III IV-VI VII-VIII IX - X XI –XII

CD.01400 Khoan

xoay

Vật liệu

từ 0m đến - ống chống m 0,03 0,03 0,02 0,02 0,02 150m - Đầu nối ống chống cái 0,01 0,01 0,007 0,007 0,007

công 4,88 6,85 9,45 9,14 12,48

Máy thi công

- Bộ máy khoan cby –

150 – zub hoặc loại tương tự

ca 0,23 0,56 0,95 0,86 1,30

Trang 27

khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn

1 Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu

2 Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá : theo phụ lục số 9

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Bộ máy khoan tự hành

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan

3 Những công việc chưa tính vào định mức

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

4 Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy được nhân với hệ

số sau:

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công K = 1,05

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng

Trang 28

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV – V

CE.01100 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,004 0,006 hiệp khoan 0,5m

Trang 29

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CE.01200 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,0038 0,0057 hiệp khoan 0,5m

Trang 30

ĐVT: 1m khoan

Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CE.01300 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,0036 0,0054

Trang 31

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CE.02100 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,004 0,006 hiệp khoan 1,0m

Trang 32

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CE.02200 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,0038 0,0057 hiệp khoan 1,0m

Trang 33

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I – III IV - V

CE.02300 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,0036 0,0054 hiệp khoan 1,0m

Trang 34

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 15m

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I – III IV - V

CE.03100 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,004 0,006 hiệp khoan 1,5m

Trang 35

Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CE.03200 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,0036 0,0054 hiệp khoan 1,5m

Trang 36

1 Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan

-.Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu

2 Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9

- Tốc độ nước chảy đến 1m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng )

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

3 Những công việc chưa tính vào định mức

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan

- Hao phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền )

4 Khi khoan khác với điều kiện trên thì định mức nhân công và máy được nhân với các

- Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi

Trang 37

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CF.01100 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,004 0,006

Trang 38

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 20m

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CF.01200 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,0038 0,0057

Trang 39

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CF.01300 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,0036 0,0054

Trang 40

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 10m

ĐVT: 1m khoan Cấp đất đá

Mã hiệu Tên công việc Thành phần hao phí ĐVT

I - III IV - V

CF.02100 Khoan guồng Vật liệu

xoắn có lấy mẫu - Choòng cánh tráng hợp kim cứng cái 0,004 0,006

Ngày đăng: 16/04/2016, 13:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng mức: - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
3. Bảng mức: (Trang 48)
4. Bảng hệ số: Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng đo lún khác cấp 3 - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
4. Bảng hệ số: Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng đo lún khác cấp 3 (Trang 93)
2. Bảng mức: - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2. Bảng mức: (Trang 103)
2. Bảng mức - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2. Bảng mức (Trang 105)
2. Bảng mức - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2. Bảng mức (Trang 106)
2. Bảng mức - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2. Bảng mức (Trang 118)
2. Bảng mức: - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2. Bảng mức: (Trang 121)
3. Bảng mức - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
3. Bảng mức (Trang 125)
2. Bảng mức: - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2. Bảng mức: (Trang 126)
2. Bảng mức: - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2. Bảng mức: (Trang 128)
4. Bảng mức - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
4. Bảng mức (Trang 138)
4. Bảng mức - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
4. Bảng mức (Trang 142)
3. Bảng mức - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
3. Bảng mức (Trang 143)
Bảng quy định số điểm cho mỗi yếu tố ảnh hưởng - ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Bảng quy định số điểm cho mỗi yếu tố ảnh hưởng (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w