Cónhiệm vụ hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, tham mu chogiám đốc việc chi tiêu và quản lý vốn.+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mu cho giám đốc trongcông tác
Trang 1Nh vậy là hiện nay trong mỗi doanh nghiệp đều có những thay đổi nhất
định sao cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn của đơn vị mình cũng nh yêu cầuthực tiễn của nền kinh tế
Là sinh viên trờng Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức đại
c-ơng và chuyên ngành đợc trang bị trong 4 năm Quán triệt quan điểm của nhàtrờng là kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao năng lực chuyên môncho sinh viên
Sau một thời gian thực tập tại Công ty in Lao động - xã hội, em đã viếtbáo cáo thực tập tốt nghiệp này trên cơ sở tìm hiểu quá trình hình thành vàphát triển của công ty, thực trạng công tác quản lý từ đó đa ra những kiến nghịnhằm góp một phần nhỏ vào sự phát triển đi lên của công ty in
Bố cục của báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luậnbao gồm 3 phần chính:
Phần I: Những vấn đề chung
I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty in Lao động - xã hội
II - Thực trạng công tác quản lý lao động
Phần II: Chuyên đề "Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các hình thức
và chế độ trả lơng tại Công ty in Lao động - xã hội"
I Lý do chọn chuyên đề
II Những đặc điểm của Công ty có ảnh hởng đến công tác tổ chức tiền
l-ơng
III Phân tích thực trạng áp dụng việc trả lơng tại Công ty in
IV Phơng hớng và giải pháp góp phần hoàn thiện việc trả lơng tại Công
ty in
Vì thời gian tìm hiểu thực tiễn cũng nh kiến thức quản lý lao động cònnhiều hạn chế, nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Em kính mong đợc sự góp ý bổ sung của thầy, cô giáo
Trang 25 Đặc điểm về các yếu tố để tiến hành sản xuất kinh doanh
5.1 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
6 Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh
II Thực trạng công tác quản lý lao động
1 Vấn đề quản lý nguồn nhân lực
1.1 Tuyển chọn và bố trí sử dụng lao động
1.2 Phân công, phân bổ lao động
1.3 Quản lý chất lợng lao động:
1.4 Tổ chức hợp tác lao động
1.5 Cải thiện điều kiện lao động
1.6 Đào tạo, đào tạo lại phát triển nguồn nhân lực
1.7 Tạo động lực trong lao động
2 Vấn đề quản lý quỹ tiền lơng
2.1 Định mức lao động
2.2 Chấm công để trả lơng
2.3 Tổ chức trả lơng và quản lý quỹ lơng
Trang 33 Vấn đề thực hiện pháp luật lao động
3.1 Vấn đề thực hiện hợp đồng lao động, các loại giao kết hợp
đồng lao động đang áp dụng tại công ty
3.2 Vấn đề thực hiện thoả ớc lao động tập thể
3.3 Những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện pháp luật lao
động
4 Kết luận
Phần II: Chuyên đề
I Lý do chọn chuyên đề
1 Những lý luận cơ bản về tiền lơng trong các doanh nghiệp
1.1 Khái niệm tiền lơng
1.2 Chức năng của tiền lơng
2 Các nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức tiền lơng
2.1 Những yêu cầu của tổ chức tiền lơng tiền công
3 Đặc điểm về máy móc thiết bị
4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
5 Đặc điểm về lao động
III Phân tích thực trạng áp dụng việc trả lơng tại công ty
1 Xây dựng quỹ lơng và nguồn trả lơng thực tế cho lao động
3.1 Tiền lơng
3.2 Các khoản phụ cấp:
3.2.1 Phụ cấp độc hại:
3.2.2 Các phụ cấp theo chế độ bộ luật lao động:
4 Đánh giá thực trạng việc trả lơng tại Công ty Cổ phần Bao bì và In
Nông nghiệp
Trang 44.1 Ưu điểm:
4.2 Tồn tại:
4.3 Nguyên nhân của những tồn tại
IV Phơng hớng và giải pháp góp phần hoàn thiện các hình thức và chế độ trả lơng tại công ty
1 Biện pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng quỹ lơng
2 Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức lao động cho công nhân bộ phận phối bản thuộc bản chế bản
3 Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền thởng:
4 Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác sử dụng và bố trí lao động:
5 Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm (KCS)
6 Hoàn thiện công tác tổ chức, phục vụ nơi làm việc
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 5Phần I Những vấn đề chung
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
in Lao động - xã hội
1 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty in Lao động - xã hội tiền thân là xởng in Bộ Lao động 1 TB &
XH đợc thành lập ngày 8/11/1983 theo quyết định 287/TBXH
- Sau một thời gian hoạt động xởng in phát triển với quy mô ngày cànglớn Để phù hợp với sự phát triển đó ngày 4/9/1986 Bộ trởng Bộ LĐTB & XH
ra quyết định số 163/QĐTBXH về việc chuyển xởng in thành xí nghiệp in BộLĐTB & XH
- Ngày 23/1/1998 Bộ trởng Bộ LĐTB & XH ra quyết định thành lập xínghiệp sản xuất dịch vụ đời sống với cơ bản là xí nghiệp in Bộ LĐTB & XH
cũ đồng thời giao thêm nhiệm vụ phục vụ đời sống cán bộ công nhân viêntrong cơ quan
- Do yêu cầu phải giải quyết các vấn đề về xã hội, trong đó có vấn đề
ng-ời tàn tật Theo quyết định 18/LĐTBXH ngày 16/1/1991 xí nghiệp sản xuấtdịch vụ đời sống đợc đổi tên thành xí nghiệp in và sản xuất dụng cụ ngời tàntật
- Sau gần hai năm hoạt động do yêu cầu của thực tế cùng với chính sáchmới của nhà nớc về việc thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nớc Ngày2/3/1993 Bộ trởng Bộ LĐTB & XH đã ký quyết định 152/LĐTBXH thành lậplại và đổi tên xí nghiệp và sản xuất dụng cụ ngời tàn tật thành Nhà in BộLĐTB & XH
- Ngày 5/4/2001 Bộ trởng Bộ LĐTB & XH đã có quyết định số373/LĐTBXH/QĐ đổi tên Nhà in Bộ LĐTB & XH thành Công ty in Lao động
- xã hội
- Kể từ khi còn là một xởng in cho đến khi phát triển thành Công ty inLao động - xã hội, Công ty cha thay đổi địa điểm và luôn hoạt động tại ngõHoà Bình 4 - Phờng Minh Khai - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
2 Hệ thống tổ chức bộ máy:
- Bộ máy hoạt động của công ty đợc bố trí theo kiểu trực tuyến - chức năng
- Các quyết định của giám đốc đợc đa thẳng từ trên xuống dới
- Giúp việc, tham mu cho giám đốc có phó giám đốc cùng 3 phòngnghiệp vụ kỹ thuật
Trang 6Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Với hệ thống tổ chức quản lý nh trên thì quy chế là việc của các bộ phận nhsau:
- Các phòng nghiệp vụ:
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật vật t: Có chức năng quản lý tất cả các khâu kỹthuật, vật t trong quá trình sản xuất: loại sản phẩm, chất lợng, vật t, màu sắc,mẫu mã đồng thời còn lập kế hoạch sản xuất vật t, thiết bị, giá thành, xâydựng dự án đổi mới hệ thống máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp sản xuấtkinh doanh của từng thời kỳ
Ngoài ra còn nghiên cứu thị trờng tìm kiếm nguồn hàng để sản xuất đợcthờng xuyên, gây uy tín cho khách hàng - trên cơ sở hợp đồng kinh tế đôi bêncùng có lợi
Tổ má
y 18
Tổ má
y 16
Tổ má
y 10
Tổ
đóng gập sách
Tổ má
y dao
Tổ kiểm hoá
Tổ sửa chữa
Trang 7+ Phòng kế toán tài vụ: Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhằmphát triển và mở rộng sản xuất phù hợp với những biến động của thị trờng Cónhiệm vụ hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, tham mu chogiám đốc việc chi tiêu và quản lý vốn.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mu cho giám đốc trongcông tác quản lý lao động có kế hoạch tuyển chọn, bố trí và sử dụng lao động,bồi dỡng đào tạo và nâng cao tay nghề cho ngời lao động, đề bạt cán bộ Đồngthời góp phần thực hiện chế độ tiền lơng theo pháp luật hiện hành
- Các đơn vị sản xuất:
+ Xởng sản xuất:
Quản đốc các phân xởng là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việcquản lý tổ chức chỉ huy toàn diện mọi hoạt động của xởng, bảo đảm an toàncho ngời và thiết bị với hiệu quả cao và tiết kiệm
Giáo dục và tuyên truyền cho mọi ngời trong xởng chấp hành nội quy, kỷluật của cơ quan đã đề ra, nêu cao tinh thần trách nhiệm, chấp hành nghiêmchỉnh sự phân công quản lý của ngời lãnh đạo trực tiếp
+ Tổ sản xuất:
Tổ trởng là ngời nắm chắc số lợng khả năng tay nghề của các anh chị emtrong tổ từ đó bố trí giao việc cho phù hợp Đi sâu đi sát phát hiện gơng tốt,việc tốt hoàn cảnh khó khăn cũng nh gơng xấu việc xấu để đề nghị với cấptrên có các hình thức khen thởng, giúp đỡ và phê bình hoặc có hình thức kỷluật kịp thời
* Nguyên tắc làm việc của Công ty in:
- Công việc đã đợc phân công, nhng giám đốc vẫn là ngời chịu tráchnhiệm với cấp trên về những thiếu sót của cấp dới Khi có những tổ chức hoặccá nhân không còn phù hợp với công việc hay điều kiện giám đốc có quyềnthay thế bổ sung hay bài miễn
- Trong khi làm việc phải đảm bảo nguyên tắc bình đẳng tôn trọng lẫnnhau, mọi việc phải bàn bạc từ dới lên trên từ trên xuống dới Mọi ngời phảithực hiện mọi pháp lệnh đã đợc giám đốc ký duyệt Trờng hợp có khó khăn v-ớng mắc phải báo cáo giám đốc và khi giám đốc cho ý kiến mới đợc thay đổi
- Cuối tháng, quý, năm, trởng phòng các phòng ban, quản đốc các xởngphải chủ động đánh giá tình hình hoạt động, thực hiện nhiệm vụ của bộ phậnmình phụ trách báo cáo với giám đốc Đồng thời giám đốc cũng tổ chức phântích đánh giá mọi hoạt động của đơn vị, đề ra nhiệm vụ mới cho các bộ phậntrong Công ty
3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty in:
Trang 83.1 Chức năng:
- Công ty in Lao động - xã hội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
Bộ LĐTB & XH hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập có tcách pháp nhân, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản tại ngân hàng
- Chấp hành đúng quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra giám sátcủa các cơ quan chức năng
- Giám đốc là ngời chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng vềhoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh đối nội, đối ngoại của Công ty
- Vừa đảm bảo tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả vừa đảm bảo giữgìn vệ sinh môi trờng và trật tự an toàn xã hội
- Công ty đợc quyền ký kết hợp đồng lao động trực tiếp với những ngời
có trình độ chuyên môn kỹ thuật, đáp ứng đợc yêu cầu của công việc để vàolàm việc lâu dài, có thời hạn hoặc thời vụ
4 Đặc điểm công nghệ sản xuất:
Cùng với thời gian ngành in nói chung và Công ty in nói riêng đã chứngkiến nhiều sự thay đổi của mình Ngành in đã cho ra những sản phẩm in ấn cóchất lợng ngày càng cao mẫu mã cũng ngày một phong phú
- Tính đến ngày 20/3/1993 khi đã chính thức trở thành một doanh nghiệpNhà nớc hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập, Công ty chỉ cónhững trang thiết bị, công nghệ lạc hậu: 1 máy in offset còn lại là máy in typo
- Từ năm 1994 đến năm 1998 để bắt kịp với cơ chế thị trờng và nhữngphơng thức sản xuất mới của ngành in, Công ty đã mạnh dạn quyết định vayvốn ngân hàng lần đầu là 2 tỷ đồng và lần sau là 4 tỷ đồng cho việc hiện đại
Trang 9hoá công nghệ sản xuất.
Công nghệ in chia làm 3 giai đoạn trớc in, in và hoàn thiện
- Giai đoạn trớc in bao gồm: Thiết kế lên phim, rửa phim, bình trang,phơi bản và các công việc khác cho tới khi đợc 1 bản kẽm
- Giai đoạn in là phần việc từ bản kẽm cộng với công nghệ và ra sản phẩm
- Giai đoạn hoàn thiện là công việc dỡ đếm, gấp, xếp, cắt, xén, khâu,
đóng thành sách
Công nghệ in có nhiều loại trong đó có 2 dạng phổ biến tại Công ty làTypô và Offset
- Phơng thức in Typô:
Công nhân sắp chữ chì theo từng trang giấy của bản thảo
Các con chữ với các font chữ, kích thớc khác nhau đợc sắp liền nhautrong một khay Xát mực lên khay chữ, trải giấy lên trên các chữ sẽ hằn lêntrên giấy
- Phơng thức in Offset:
Bản thảo sau công đoạn sắp chữ sẽ đợc in ra giấy rồi chuyển thành phimhoặc in lên giấy bản mờ Sau đó chồng phim lên bản kẽm có phủ một lớp hoáchất bắt ánh sáng, đem đến rọi lên trên ánh sáng sẽ tác động đến hoá chất ởnhững chỗ không có con chữ Sau khi rửa kẽm chỗ có chữ sẽ có thuốc nên caohơn, cứng hơn những chỗ khác Sau quá trình rửa thêm nớc xút phần diện tích
đầu mặt chữ sẽ có tác dụng hút mực, đẩy nớc chỗ thấp hơn sẽ hút nớc đẩymực Sau đó gắn bản kẽm lên máy in và in ra giấy
Nh vậy giữa 2 phơng thức in thì Typô ngời công nhân sẽ rất vất vả, quátrình làm việc phải thờng xuyên tiếp xúc với con chữ chì rất có hại cho sứckhoẻ Ngoài ra, nếu một bát chữ mà lỡ bị xô, bị đổ các con chữ chì bị lệch
đi là phải sắp lại từ đầu Khi sửa lỗi chính tả thờng sửa lỗi chính tả 3 lần vìphải dàn xếp xô đẩy các con chữ cho đến khi ổn định về mặt diện tích Điềunày rất ảnh hởng đến năng suất lao động, ý thức đợc điều đó công ty đãchuyển từ Typô sang in hoàn toàn bằng Offset Nếu nh trớc đây ngời côngnhân phải mất trọn ngày mới sắp đợc 2-3 trang truyện khổ 13x19 thì bâygiờ với lợng thời gian nh vậy có thể hoàn thành gấp 3-4 lần khối lợng côngviệc
- Bộ phận chế bản công ty đợc trang bị 3 máy vi tính, 1 máy quét chuyêndụng, 1 máy phơi Với công nghệ chế bản điện tử 3 công đoạn bao gồm:
+ Máy quét phẳng với phần mềm chuyên dụng đi kèm cho phần nhập liệu.+ Máy tính để xử lý ảnh, ghép chữ, thao tác hình hoạ, tạo các hiệu ứng
nh mong muốn
Trang 10+ Cuối cùng là cụm máy xuất phim chuyên dụng.
Công nghệ sản xuất ngày một hiện đại đã từng bớc đa mức sản lợng trang
in tăng lên qua các năm Cụ thể là nh sau:
Đơn vị: triệu trang inNăm Sản lợng trang in hoàn
5 Đặc điểm về các yếu tố để tiến hành sản xuất kinh doanh
5.1 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Tính chất:
Công ty hiện nay hoạt động trong một số cơ chế bao gồm 2 vấn đề:
+ Trực tiếp tham gia cạnh tranh trên thị trờng để tự lực duy trì và mởrộng thị trờng kinh doanh của mình và phải chấp nhận rủi ro trong kinh doanh.+ Thực hiện những nhiệm vụ mà Bộ giao cho, đây là yếu tố quan trọnggóp phần ổn định sản xuất kinh doanh của công ty
- Nhiệm vụ:
Sản xuất và gia công các ấn phẩm sách báo đáp ứng đầy đủ cả về số lợng
và chất lợng cho ngành và các tổ chức cá nhân có nhu cầu
5.2 Lực lợng lao động:
- Ban giám đốc là lực lợng nòng cốt trong việc đa ra các quyết định cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nh: lựa chọn loạihình sản xuất, đầu t nguồn vốn cho việc mua sắm máy móc trang thiết bị mới,lập kế hoạch cho việc đào tạo bồi dỡng trình độ tay nghề của ngời lao động
- Lực lợng lao động tại các phòng ban, phân xởng sản xuất là lực lợngquyết định đến các vấn đề thực hiện các kế hoạch thị trờng tại công ty Đây là
bộ phận quan trọng có ảnh hởng trực tiếp đến số lợng và chất lợng sản phẩm
có quan hệ chặt chẽ với máy móc thiết bị
Trang 11là yếu tố thuận lợi cho nhiều cơ hội kinh doanh.
6 Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh
Cũng nh nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác, trong cơ chế thị trờng công
ty in lao động - xã hội gặp rất nhiều khó khăn nh vốn sản xuất kinh doanh chiphí sản xuất lại cao, nhu cầu in ấn giảm trong khi đó lại xuất hiện thêm nhiềucơ sở, đơn vị in ấn khác
Đánh giá đúng tình hình và đánh giá đúng khả năng của đơn vị, công ty
đã vạch ra phơng án phù hợp đa ra công ty bắt kịp với nền kinh tế thị trờng vàtừng bớc phát triển
Đó là vừa sản xuất vừa đầu t và đầu t có trọng điểm
Hớng đầu t trọng điểm của công ty là mua sắm trang thiết bị công nghệmáy móc hiện đại Để có tiền đầu t công ty đã huy động 3 nguồn vốn:
+ Vốn vay ngân sách Nhà nớc
+ Vốn vay
+ Vốn tự bổ sung: chủ yếu trích từ khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận.Nguồn vốn kinh doanh huy động qua các năm (1998-2001)
Trang 12Nhờ vậy từ năm 1998 đến nay tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
đã có nhiều biến đổi
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 1998-2001
số tiền đầu t lên tới hơn 4 tỷ đồng đã làm cho doanh thu của công ty tăng lênqua từng năm, nhng do số tiền đầu t bằng vốn vay với thời hạn trả nợ 5 năm,lãi suất 1,1%/tháng nên trong thời gian đầu lợi nhuận thu đợc cha cao
Tuy gặp rất nhiều khó khăn công ty vẫn luôn quan tâm đến đời sống củacán bộ công nhân viên Biểu hiện cụ thể ở việc mức lơng của ngời lao độngvẫn luôn tăng lên theo từng năm
Những biến đổi theo chiều hớng đi lên trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đã hứa hẹn nhiều điều tốt đẹp đối với sự phát triển của côngty
II Thực trạng công tác quản lý lao động
1 Vấn đề quản lý nguồn nhân lực
Trang 131.1 Tuyển chọn và bố trí sử dụng lao động
a Tuyển chọn lao động
- Mục đích của việc tuyển chọn lao động:
Công ty tiến hành tuyển chọn lao động nhằm tìm đợc những lao động đãtốt nghiệp các trờng lớp nghiệp vụ đã đợc đào tạo cơ bản về công việc chuyênmôn có phẩm chất, kỹ năng phù hợp với đặc điểm của ngành
+ Tuyển chọn lao động khi công ty mở rộng sản xuất cần thêm lao độnghay số lao động hiện có không đủ để hoàn thành khối lợng công việc hoặc cólao động cha đáp ứng đợc yêu cầu của công việc, nghỉ việc giữa chừng cầncông nhân thay thế
Sau khi xem xét thấy phù hợp sẽ tiến hành thoả thuận ký kết hợp đồngthử việc với ngời lao động
+ Thử việc:
Đối với công việc có chức danh, nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuậtbậc đại học và trên đại học thời gian thử việc không quá 60 ngày
Đối với công việc có chức danh, nghề cần trình độ trung cấp, công nhân
kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ thời gian thử việc không quá 30 ngày Nếu sauthời gian thử việc nhận thấy ngời lao động phù hợp với công việc giám đốccông ty sẽ ký hợp đồng lao động với ngời lao động
Nh vậy, việc tuyển chọn lao động tại công ty khá phù hợp với đặc điểmcủa ngành, từ đó tạo thuận lợi cho công ty trong việc tìm đợc những thợ giỏinhững nhân viên quản lý có trình độ chuyên môn
b Bố trí lao động
- Công ty bố trí lao động theo khả năng và giới tính phù hợp với trình độchuyên môn đợc đào tạo
VD: Phòng tổ chức cán bộ có 3 cán bộ thì cả 3 đều có trình độ chuyênmôn từ trung cấp trở lên chuyên ngành quản lý lao động
- Xởng in có 14 lao động thì đều là lao động nam vì vậy đây là bớc côngviệc phức tạp, nặng nhọc không thích hợp với nữ
Trang 15Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo Đợc thểhiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 1 Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp
đòi hỏi công ty phải có biện pháp bố trí sắp xếp lại lao động giữa các phòngban từng bớc khắc phục bất hợp lý
+ Phân công lao động theo mức độ phức tạp:
Đợc thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Hoạt động lao động toàn công
tr Quản đốc
Quản lý kỹ thuật.
- Quản đốc phó quản
đốc là nhân viên kỹ thuật
Quản lý kinh tế thông tin
- CBCNV phòng kế hoạch, kế toán, tổ chức
Hành chính.
- Lái xe
- Y tế
- Bảo vệ
Trang 16Điều này đòi hỏi công ty cần có kế hoạch phân công lao động sát với tình hìnhthực tiễn hơn Có nh vậy hoạt động sản xuất của công ty mới phát huy hết hiệuquả.
1.3 Quản lý chất lợng lao động:
Bảng 3a: Chất lợng lao động tại các phân xởng sản xuất.
Trang 17đào tạo từ trung cấp trở lên chiếm 27,5% tổng số lao động, hơn nữa số này
đều thuộc nhóm quản lý sản xuất và chiếm tới 78,5% số lao động của nhómnày Cho thấy, công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý vững vàng có đầy đủnăng lực chuyên môn có thể giúp công ty từng bớc đi lên Bên cạnh đó còn có
đội ngũ công nhân sản xuất có trình độ kỹ thuật, tập trung trong phần lớn làthợ bậc 5, 6, 7 với số lợng 30 ngời chiếm 57,69% số công nhân bậc 1, 2, 3 chỉchiếm 34,6% ứng với 18 ngời Với chất lợng công nhân nh trên sẽ góp phầntrực tiếp trong công việc tăng năng suất chất lợng trong sản xuất kinh doanhcho công ty
Ngoài ra chất lợng lao động của công ty còn biểu hiện ở tiêu thức tuổi
đời và thâm niên nghề, 52,5% lao động tại công ty có thâm niên nghề lớn hơn
5 năm, 63,75% lao động có tuổi đời trên 30 tuổi Điều này cho thấy lao độngtại công ty không những có trình độ chuyên môn kỹ thuật mà còn có kinhnghiệm trong sản xuất Có thể nói công ty luôn quan tâm đến vấn đề chất lợnglao động và đến đầu năm 2001 công ty đã có một lực lợng lao động tơng đối
đồng đều về số lợng cũng nh chất lợng
1.4 Tổ chức hợp tác lao động
Để quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, hoàn thành kế hoạch đã đề rathì hợp tác lao động có ý nghĩa quan trọng
Trang 18Công ty tổ chức hợp tác lao động về không gian và thời gian giữa các bộphận phòng ban và xởng sản xuất là rất linh hoạt.
- Hợp tác lao động về mặt không gian:
+ Phòng kế hoạch - sản xuất ký hợp đồng kinh tế với khách hàng, phân
bố thời gian hợp lý cho một chu kỳ hoàn thành sản phẩm, theo yêu cầu Saukhi nhận Maket phim, bài và các yêu cầu kỹ thuật, phòng kế hoạch nhanhchóng triển khai đến từng xởng
+ Xởng chế bản: Khi đã nhận công việc, các bộ phận là ngời chịu tráchnhiệm chính trớc quản đốc về chất lợng và số lợng công việc đợc giao Quản
đốc điều tiết kiểm tra chặt chẽ chất lợng sản phẩm trong từng bộ phận (vi tính,bình bản, phơi bản)
+ Xởng in: Quản đốc, phó quản đốc hoặc công nhân phụ trách từng máytheo ca, trực tiếp đến nhận bản phơi Quản đốc, phó quản đốc phụ trách máytheo ca là ngời trực tiếp ký vào một sản phẩm làm ra
+ Xởng sách (hoàn thiện): Sau khi in xong, tài liệu in đợc nhanh chóngchuyển sang khu vực KCS và hoàn thiện sản phẩm Chủ động linh hoạt kiểmtra chất lợng thành phẩm theo yêu cầu, phản ánh kịp thời tình trạng tài liệunhằm đảm bảo có biện pháp nhanh chóng sửa chữa, khắc phục
Maket đợc lu chuyển đầy đủ theo thứ tự từ khu vực chế bản sang khu vựchoàn thiện rồi đợc trả về phòng kế hoạch lu trữ Trong quá trình triển khai sảnxuất nhất thiết phải có lệnh bằng văn bản Lệnh sản xuất đợc bàn giao bằng sổsách theo dõi hàng ngày có ký tên của những ngời giao nhận
- Tổ chức hợp tác lao động về thời gian:
+ Xởng in là bộ phận thờng xuyên làm việc 2 ca/ngày, các bộ phận khácchỉ làm việc 1 ca/ngày khi có nhiều việc công ty huy động tổ phơi của xởngchế bản làm việc 2 ca/ngày
+ Mỗi ca có thời gian làm việc là 8 giờ, đợc nghỉ 30 phút, sau 1 tuần thì
đổi ca, tổ làm ca sáng chuyển sang ca chiều và ngợc lại
+ Sự hợp tác về thời gian giữa các ca là chặt chẽ, ca trớc căn cứ vào tờlịch sản xuất chủ động làm sản phẩm nếu sản phẩm dở dang thì ca sau nhậnlàm tiếp để hoàn thành kế hoạch sản xuất trong ngày
1.5 Cải thiện điều kiện lao động
- Trong những năm gần đây, công ty đã không ngừng đổi mới trang thiết
bị, công nghệ sản xuất Bao gồm 16 máy các loại với thời gian sử dụng chanhiều (giá trị còn lại khoảng 78%) Việc chú trọng mua sắm đổi mới trangthiết bị là một trong những bớc đi đúng hớng có tầm chiến lợc trong kinhdoanh của công ty góp phần tăng năng suất và doanh thu của đơn vị
Trang 19- Các phòng ban, xởng sản xuất đợc bố trí sắp xếp hợp lý thông thoángtiện lợi cho việc giao và thực hiện nhiệm vụ.
- Hình thức phục vụ nơi làm việc ở công ty là hình thức phục vụ phân tán.Hàng tuần bộ phận phục vụ đợc nghỉ 1 giờ để dọn vệ sinh, sắp đặt hàng hoá,nguyên vật liệu và phòng ngừa thờng xuyên nguồn cháy nổ có thể xảy ra
- Các xởng sản xuất làm việc trong điều kiện thuận lợi, đầy đủ ánh sáng,
có máy hút bụi, quạt thông gió Riêng bộ phận vi tính, phơi bản và bộ phận in
do làm việc máy móc nên công ty trang bị thêm máy điều hoà
- Ngời lao động trớc khi vào làm việc tại công ty đều phải học tập các nộiquy, quy trình, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh nơi làm việc, phòngchống cháy nổ Ngời lao động đợc giới thiệu những khả năng có thể xảy ra tainạn và cách xử lý Đồng thời ngời lao động còn đợc trang bị phơng tiện phòng
hộ cá nhân nh quần áo, găng tay bảo hộ
1.6 Đào tạo, đào tạo lại phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nguồn nhân lực là rất cần thiết,vì sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới ngày càng phát triển, đạttrình độ cao và đợc ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, là nhân tố có ý nghĩaquyết định để tăng năng suất lao động, nhng nếu thiếu sự tác động tích cực và
có hiệu quả của công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn, những thành tựutiến bộ khoa học - kỹ thuật sẽ khó áp dụng nhanh vào sản xuất
ý thức đợc tầm quan trọng của việc đào tạo, đào tạo lại nâng cao pháttriển nguồn nhân lực từ năm 1998 đến nay, công ty đã tiến hành công tác nàymột cách tích cực và có hiệu quả
Từ năm 1998 đến nay công ty đã tiến hành:
+ Đào tạo mới: 12 ngời (chiếm 15%)
+ Đào tạo lại: 49 ngời (chiếm 61,2%)
+ Cha đợc đào tạo: 19 ngời (chiếm 23,7%)
Nh vậy là tỷ lệ lao động đợc đào tạo, đào tạo lại chiếm tỷ lệ khá cao(chiếm 76,2%) chứng tỏ công ty đã rất quan tâm đến công tác này
- Các hình thức đào tạo, đào tạo lại phát triển nguồn nhân lực
+ Đối với lao động quản lý:
Công ty áp dụng hình thức đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyênmôn theo nhiều cấp bậc Trung học chuyên nghiệp, Đại học và sau Đại học vàtheo các hình thức đào tạo: tập trung, tại chức, hoặc mở các lớp bồi dỡng, tậphuấn nghiệp vụ, các lớp chuyên đề thích hợp + Đối với ngời lao động (côngnhân sản xuất)
Công ty áp dụng hình thức kèm cặp trong sản xuất Đây là hình thức đào
Trang 20tạo tại nơi làm việc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất dodoanh nghiệp tổ chức Hình thức này có u điểm là thời gian đào tạo ngắn,công nhân vừa học vừa tiếp tục sản xuất đợc, tuy nhiên áp dụng hình thức này
sẽ làm công nhân không nắm đợc lý thuyết một cách cơ bản, hệ thống và ngờidậy thờng không phải là giáo viên chuyên trách, công ty chỉ nên áp dụng hìnhthức này với những công việc không đòi hỏi trình độ lành nghề cao
- Vấn đề thi nâng bậc ở công ty
Công ty tổ chức thi nâng bậc cho công nhân đối với những ngời có hệ sốlơng thấp hơn 1,78 tơng đơng thợ bậc 4 có d thời gian là 2 năm 3 năm một lần
đối với ngời có hệ số lơng lớn hơn 1,78
1.7 Tạo động lực trong lao động
Tạo động lực trong lao động là một trong những biện pháp quan trọng màmỗi một đơn vị kinh doanh đều cần phải áp dụng để kích thích ngời lao độnghăng hái sản xuất từ đó góp phần tăng năng suất lao động cho đơn vị
Cũng nh nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh khác, muốn phát triển sảnxuất công ty cũng có những hình thức tạo động lực trong lao động Trớc hết,công ty luôn tạo mọi phơng pháp để tìm kiếm và thu hút khách hàng sao chocông ty luôn ký kết đợc những hợp đồng kinh tế luôn tạo đủ việc làm cho lao
động Đây chính là yếu tố quan trọng trong việc tạo động lực lao động Ngoài
ra còn có:
- Hình thức tạo động lực bằng vật chất:
Ngoài tiền lơng phần cứng hàng tháng công nhân sản xuất còn đợc nhậntiền thởng là phần mềm Hàng năm sau khi làm nghĩa vụ với Nhà nớc, phầncòn lại là lợi nhuận của công ty Lợi nhuận đợc trích lập vào các quỹ sau:
a Quỹ phát triển sản xuất 35%
Chế độ thởng đợc phân làm 5 mức A1, A2, A3, B, C gắn liền với tỷ lệ đạt
Trang 21đ-ợc công ty cấp giấy khen, bằng khen.
Ngày sinh nhật của tất cả cán bộ công nhân viên công ty đều quan tâm,
có quà thởng cho con em công nhân viên học khá, học giỏi
Hàng năm, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh giám đốc sẽ chi phícho ngời lao động đi thăm quan, nghỉ mát
Khi có ngời bị ốm đau, hiếu hỷ đều tổ chức thăm hỏi
Trong những ngày lễ tết công ty thờng thăm hỏi gửi quà biếu đến nhữngngời đã về hu
Công ty vận động tập thể cán bộ công nhân viên góp tiền ủng hộ lập sổtiết kiệm cho các gia đình thơng binh liệt sỹ, những gia đình có hoàn cảnh khókhăn đã và đang làm việc tại công ty
2 Vấn đề quản lý quỹ tiền lơng
2.1 Định mức lao động
Công ty xây dựng định mức lao động căn cứ theo thông t số 13 và14/LĐTBXH - TT ngày 10/04/1998 của Bộ Lao động thơng binh xã hội hớngdẫn xây dựng đơn giá tiền lơng và định mức lao động
Phơng pháp xây dựng định mức lao động mà công ty áp dụng là phơngpháp: Định mức lao động theo thống kê kinh nghiệm, phơng pháp xác định
đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm
Cơ sở để nghiên cứu xây dựng
- Lấy từ số liệu hiện thực của ngời lao động đã kê khai và đã đợc tính trảlơng trong các năm
- Tham khảo ở các bản định mức và đơn giá cũ đã xây dựng trớc đây
- Ngoài ra còn tham khảo một số bản quy định của các xí nghiệp công ty
Đa mức lao động vào sản xuất
- Mức lao động đợc giám đốc công ty quyết định ban hành về việc giao
định mức lao động và đơn giá trả lơng, trả thởng
- Các chỉ tiêu định mức lao động áp dụng vào sản xuất mới lấy ở mức độ
Trang 22trung bình.
- Định mức lao động đợc gửi cho các phòng, các xởng sản xuất nghiêncứu thảo luận sau đó tổng hợp lại gửi cho phòng tổ chức hành chính tập hợp,sửa đổi hoặc giải thích
- Mức lao động đợc áp dụng làm thử trong một tuần nếu các bộ phậnkhông có ý kiến gì thì coi nh đã chấp nhận
Công ty sửa đổi mức lao động
- Khi công ty có thay đổi về điều kiện tổ chức kỹ thuật
- Phơng pháp thao tác thay đổi hoặc kinh nghiệm sản xuất tiên tiến đã
đ-ợc ngời lao động áp dụng rộng rãi
- Phát hiện có chỉ số hoàn thành mức cá biệt (Icb) không bình thờng.+ Nếu đa số công nhân có Icb > 1,5 đây là mức đã lạc hậu
+ Nếu một số ít ngời có mức Icb < 0,7 thì không phải định mức lại, chỉnhắc nhở họ thực hiện đúng mức
+ Nếu số đông công nhân có mức Icb < 0,7 phải khảo sát tìm ra nguyênnhân không hoàn thành mức
2.2 Chấm công để trả lơng
Bộ phận lao động gián tiếp: Trởng phòng quản lý bảng chấm công cuốitháng nộp cho phòng kế toán tài vụ, phòng kế toán tài vụ, phòng kế toán tài vụcăn cứ vào số ngày đi làm để tính toán lơng cho từng ngời lao động
- Bộ phận lao động trực tiếp (sản xuất): Quản đốc và tổ chức quản lý bảnchấm công có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác theo ký hiệu quy định, cuốitháng tổng hợp lại lấy xác nhận rồi nộp cho phòng kế toán, thống kê, tài vụ.Căn cứ vào phiếu kết quả sản xuất theo từng ngày và bảng chấm công bộ phậntài vụ trả lơng cho công nhân
(Mẫu bảng chấm công đợc đề cập ở phần phụ lục của báo cáo thực tậpnày)
2.3 Tổ chức trả lơng và quản lý quỹ lơng
- Nguồn để trả lơng: Công ty là đơn vị hoạt động theo nguyên tắc hạchtoán kinh tế độc lập cho nên nguồn để trả lơng lấy từ kết quả sản xuất kinhdoanh hạch toán kinh tế độc lập, Nhà nớc không chi trả tiền lơng cấp bậc,hàng năm Nhà nớc chỉ cấp bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc một khoảntiền
Công ty xây dựng quỹ lơng kế hoạch theo tiêu chuẩn định biên:
QKHtháng = TsốCN x XBQcấpbậctháng x 1,5
TsốCN - Tổng số công nhân toàn công ty
QKHtháng - Quỹ lơng kế hoạch tháng
Trang 23XQBcấpbậc - là tiền lơng bình quân cấp bậc tháng.
1,5 - là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lơng không quá 1,5 lần do nhà
- Các phụ cấp lơng đang áp dụng
+ Phụ cấp độc hại: hệ số 0,2 so với tiền lơng tối thiểu, áp dụng đối với 3
bộ phận vi tính, phơi bản, xởng in và máy dao
+ Phụ cấp làm đêm bằng 30% so với đơn giá ngày
+ Phụ cấp làm thêm có 4 mức 50%, 100%, 150%, 200% áp dụng cho lao
Loại A1: Tiền lơng sản phẩm x 2
Loại A2: Tiền lơng sản phẩm x 1,8 Loại A3: Tiền lơng sản phẩm x 1,6Loại B: Tiền lơng sản phẩm x 1,4 Loại C: Tiền lơng sản phẩm x 1,2
- Lịch thanh toán lơng hàng tháng đối với ngời lao động
+ Tạm ứng lơng tháng vào ngày 23 hàng tháng
+ Thanh toán lơng tháng ngày 08 tháng sau Ngời lao động có quyềnkhiếu nại về việc tính lơng theo quy định của công ty và các chế độ khác củangời lao động Giám đốc có trách nhiệm trả lời trong 3 ngày sau khi nhận đợckhiếu nại của ngời lao động
Chi tiết về vấn đề trả lơng sẽ đợc trình bày ở phần chuyên đề
3 Vấn đề thực hiện pháp luật lao động
3.1 Vấn đề thực hiện hợp đồng lao động, các loại giao kết hợp đồng lao động đang áp dụng tại công ty
Công ty hiện đang áp dụng các loại giao kết hợp đồng lao động sau:+ Hợp đồng lao động không thời gian:
áp dụng với lao động thờng xuyên làm việc trên 5 năm tại công ty
Trang 24+ Hợp đồng lao động 5 năm:
Ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, công nhân kỹ thuật từ bậc
5 trở lên sau thời gian thử việc đợc ký hợp đồng 5 năm
+ Hợp đồng lao động 3 năm:
Ngời lao động đã tốt nghiệp trung cấp, công nhân kỹ thuật bậc 3 đến bậc
4 sau thời gian thử việc đợc ký hợp đồng lao động 3 năm
+ Hợp đồng lao động 1 năm:
áp dụng cho lao động không thuộc 3 dạng nói trên
- Hình thức: Ngời lao động phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản vớigiám đốc
- Thủ tục ký hợp đồng lao động:
Ngời lao động và ngời sử dụng lao động bàn bạc đa ra đề nghị sau đó haibên thoả thuận những vấn đề nêu ra khi hai bên đã chấp nhận thì lần lợt kývào bản hợp đồng đã ghi rõ nội dung thoả thuận
Hợp đồng lao động đợc lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản
Sau thời gian thử việc (60 ngày đối với lao động có trình độ Đại học, Cao
đẳng và 30 ngày đối với lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật,nhân viên phục vụ) giám đốc sẽ xem xét nếu không có ý kiến thì hợp đồng lao
động có hiệu lực
Giám đốc có trách nhiệm tạo đủ điều kiện làm việc cho ngời lao động để
họ có thu nhập ổn định Trong trờng hợp bất khả kháng mà giám đốc không lo
đợc việc làm cho ngời lao động thì giám đốc phải giải trình báo cáo cụ thể chongời lao động rõ
3.2 Vấn đề thực hiện thoả ớc lao động tập thể
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động và ngời sử dụng lao
động trong quan hệ lao động, công ty đã thực hiện đầy đủ các quy trình của
bộ luật lao động Vấn đề thực hiện thoả ớc lao động tập thể đợc xem xét hàngnăm
Trình tự và thủ tục ký thoả ớc lao động tập thể Giám đốc công ty đạidiện ngời sử dụng lao động
Chủ tịch công đoàn công ty đại diện tập thể ngời lao động
Cùng nhau thoả thuận và ký thoả ớc tập thể
Trang 25+ Hai bên trên cơ sở lấy ý kiến cùng hoàn thiện lần cuối dự thảo thảo ớc,khi có trên 50% số ngời của tập thể lao động trong công ty tán thành thoả ớc
đợc ký kết
Thời gian thoả ớc lao động có hiệu lực là 12 tháng kể từ ngày SởLĐTBXH Hà Nội có quyết định thừa nhận
3.3 Những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện pháp luật lao động
Hiện nay công ty cha áp dụng tuần làm việc 40 giờ vì công ty là đơn vịthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, trả lơng theo số lợng và chất lợng lao
động dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh Công ty không có đơn vị hànhchính sự nghiệp hởng lơng từ ngân sách Nhà nớc
Khi có nhiều hợp đồng kinh tế đòi hỏi phải hoàn thành trong thời gianngắn công ty có huy động làm đêm và làm thêm giờ Công nhân làm đêm haylàm thêm đều đợc tính thêm các khoản phụ cấp và lơng tháng
Ngày công bình quân của một công nhân viên chức là 305 ời/năm, giờ công thực hiện bình quân bộ phận làm ca là 8h/ngày
ngày/ng-Để tăng cờng cơ chế quản lý và điều hành của công ty nhằm ổn định vàphát triển sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty ban hành bản nội quy lao
động áp dụng trong công ty
Nội dung của bản nội quy lao động đợc trình bày ở phần phụ lục báo cáothực tập tốt nghiệp này
Theo quyết định ngày 15/4/1999 số 08/NT-QĐ quy định của giám đốc vềviệc xử lý vi phạm kỷ luật lao động Có các hình thức phạt từ hành chính đến
sa thải, mỗi lỗi đều có hình thức xử phạt riêng Việc vi phạm kỷ luật lao độngtại công ty là rất ít vì công ty đã quán triệt vấn đề này đến từng ngời lao động.Công ty cha xẩy ra tranh chấp lao động và đình công
Tuy sử dụng 50% tỷ lệ lao động nữ nhng với việc chấp hành tốt nhữngquy định của pháp luật trong việc sử dụng lao động nữ hơn nửa số lao động nữ
đều đợc bố trí trong những công việc nhẹ nên công ty không gặp khó khăntrong việc sử dụng và điều động lao động
Tóm lại: Công ty luôn thực hiện tốt pháp luật lao động Điều này sẽ tạothuận lợi cho sự phát triển của công ty về trớc mắt cũng nh lâu dài
4 Kết luận
Kể từ khi xởng in Bộ Lao động thơng binh và xã hội phát triển và đổi tênthành Công ty in Lao động - xã hội cho đến nay bên cạnh những thuận lợi cơbản thì công ty đã gặp không ít những khó khăn trở ngại
Trong những năm đầu chuyển đổi, d âm cơ chế còn tồn đọng Do vậy
Trang 26mỗi sự vơn lên là một thành tựu trong phạm vi công ty Kể từ năm 1993 trở lại
đây công ty đã đạt đợc những kết quả mới rõ rệt
- Nguồn vốn lu động của công ty còn thấp, ảnh hởng đến việc huy động
đột xuất nh mua nguyên vật liệu
Bảng chi tiêu vốn kinh doanh năm 1999-2000
- Công tác đào tạo, đào tạo lại nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cha có
kế hoạch cụ thể
- Do đặc thù của sản phẩm nên công tác tổ chức quản lý sản xuất gặpnhiều khó khăn Phải làm ngoài giờ rất nhiều trong khi đó thời gian trong giờcha sử dụng hết năng suất
Kiến nghị:
- Nhà nớc cần xem xét và cấp thêm vốn lu động cho công ty
- Nhà nớc nên điều chỉnh lại thời gian trả nợ vốn vay đầu t đồng thờigiảm lãi suất đầu t để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cờng đầu t chosản xuất nói chung và công ty nói riêng
- Công ty cần có kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho những thợ bậcthấp và bồi dỡng thêm cho những công nhân làm tổ trởng
- Công ty cần đẩy mạnh công tác Marketing tiếp cận thị trờng để cónhiều việc làm hơn Bằng cách giao nhiệm vụ riêng cho ngời ở phòng kếhoạch sản xuất quản lý nhiệm vụ kinh doanh khai thác các nhu cầu in ấn
Trang 27- Công ty cần nghiên cứu tiếp cận những máy móc thiết bị hiện đại màcác xí nghiệp in khác sử dụng.
- Bộ LĐTB và XH cùng các đơn vị trực thuộc cần tạo điều kiện, tạo công
ăn việc làm cho công ty thông qua việc đa các sản phẩm cần in đến công ty
Trang 28Phần II: Chuyên đề
Tên chuyên đề: "Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các hình thức và
chế độ trả lơng tại Công ty in Lao động - xã hội"
I Lý do chọn chuyên đề
1 Những lý luận cơ bản về tiền lơng trong các doanh nghiệp
1.1 Khái niệm tiền lơng
Dới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phậnquan trọng của giá trị hàng hoá Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế,chính trị, xã hội, lịch sử Ngợc lại giám đốc cũng tác động đối với sản xuất,cải thiện đời sống và ổn định chế độ chính trị, xã hội Vì thế chính sách tiền l-
ơng phải thờng xuyên đợc đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế chính trị,xã hội của đất nớc trong từng thời kỳ
Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lơng phụ thuộc vào các thời kỳkhác nhau và góc độ nhìn nhận khác nhau
Theo quan điểm cũ:
Tiền lơng là một phần của tổng sản phẩm xã hội hay thu nhập quốc dân
đợc biểu hiện bằng tiền mà Nhà nớc XHCN phân phối cho ngời lao động theo
số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp cho xã hội
Với quan điểm này tiền lơng mang nặng tính bao cấp và bình quân nênkhông khuyến khích và nâng cao trình độ chuyên môn hoá, tính chủ động củangời lao động và gắn lợi ích với thành quả mà họ sáng tạo ra
Theo quan điểm mới:
Tiền lơng - tiền công là giá cả sức lao động đợc hình thành theo sự thoảthuận giữa ngời lao động với ngời sử dụng lao động do quan hệ cung cầu vềsức lao động trên thị trờng lao động quyết định, phù hợp với quy định của luậtlao động
Với quan điểm mới này về tiền lơng (tiền công) nhằm trả đúng với giá trịsức lao động, tiền tệ hoá tiền lơng, triệt để hơn, xoá bỏ tính phân phối cấpphát Đồng thời khắc phục quan điểm coi nhẹ lợi ích cá nhân nh trớc kia, tiềnlơng - tiền công phải đợc sử dụng đúng vai trò đòn bẩy kinh tế của nó, kíchthích ngời lao động gắn bó hăng say với công việc
Nói tóm lại, tiền lơng là một khoản tiền mà ngời sử dụng lao động trảcho ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó Tiền lơng đợcbiểu hiện bằng giá cả có sức lao động, ngời sử dụng lao động phải căn cứ vào
số lợng lao động, chất lợng lao động của ngời lao động cũng nh mức độ phứctạp, tính chất độc hại của công việc để tính và trả lơng cho ngời lao động
Trang 291.2 Chức năng của tiền lơng
Tiền lơng là phạm trù kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ kinh tếtrong việc tổ chức trả lơng, trả công cho ngời lao động, nó bao gồm các chứcnăng sau:
- Tiền lơng là giá cả sức lao động, nhờ khả năng phản ánh này nó cóchức năng đo giá trị sức lao động, chúng làm căn cứ xác định các mức tiềncông cho các loại lao động, xác định đơn giá trả lơng đồng thời là cơ sở để
điều chỉnh giá cả sức lao động khi điều kiện sinh hoạt biến động
- Tiền lơng nhằm đảm bảo đủ chi phí tái sản xuất sức lao động thông quaviệc sử dụng tiền lơng trao đổi lấy các vật sinh hoạt cần thiết cho tiêu dùngcủa ngời lao động
- Kích thích con ngời tham gia lao động bởi lẽ tiền lơng là một bộ phậnquan trọng về thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của ngời lao động,
do đó là một công cụ quan trọng trong quản lý ngời ta sử dụng nó để thúc đẩyngời lao động trong công việc, hăng hái lao động và sáng tạo, coi nh là mộtcông cụ quan trọng trong quản lý
- Bảo hiểm tích luỹ đảm bảo cho ngời lao động duy trì đợc cuộc sốnghàng ngày trong thời gian còn khả năng lao động mà còn có khả năng giànhlại một phần tích luỹ dự phòng cho cuộc sống mai sau khi họ hết khả năng lao
động hoặc chẳng may gặp rủi ro trong cuộc sống
2 Các nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức tiền lơng
2.1 Những yêu cầu của tổ chức tiền lơng tiền công
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nângcao đời sống vật chất tinh thần ngời lao động
- Tiền lơng phải có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, chất lợng sảnphẩm và hiệu quả lao động
- Tiền lơng phải đơn giản, dễ hiểu, dễ tính
2.2 Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
- Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân
- Trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động
- Tiền lơng phụ thuộc vào thực trạng tài chính
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làmnghề khác nhau trong các nền kinh tế quốc dân
- Kết hợp tối đa các dạng lợi ích
3 Các hình thức trả lơng
3.1 Hình thức trả lơng theo thời gian
Trang 30Tiền lơng trả theo thời gian đợc áp dụng chủ yếu đối với viên chức Nhànớc thuộc khu vực hành chính sự nghiệp những ngời hoạt động trong lĩnh vựcquản lý, chuyên môn, kỹ thuật hay công nhân sản xuất làm những công việckhông có định mức lao động Trả lơng theo thời gian có nhợc điểm là còn thểhiện tính bình quân trong trả lơng, vì nó cha gắn đợc thu nhập tiền lơng củamỗi ngời với kết quả lao động mà họ đã đợc trong quá trình lao động.
Các chế độ trả lơng theo thời gian:
+ Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
+ Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
3.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng dựa trên cơ sở: Số lợng sảnphẩm giao nộp của ngời lao động đơn giá trả lơng và chất lợng sản phẩm đãquy định của doanh nghiệp
Trả lơng theo sản phẩm có nhiều wu điểm hơn trả lơng theo thời gian:+ Trả lơng theo sản phẩm đã thực hiện nguyên tắc trả lơng theo việc, nóquán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động,
nó gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất của mỗi ngời, do đó kích thích nângcao năng suất lao động
Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập và nâng cao trình độ về mọimặt, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phơng pháp lao động, sử dụng tốtmáy móc thiết bị, đảm bảo kỷ luật lao động
- Góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp, nhất là công tácquản lý lao động Đẩy mạnh cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất.+ Muốn cho hình thức trả lơng theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng,
đem lại hiệu quả kinh tế, khi tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần có những
điều kiện cơ bản sau:
- Phải xác định đơn giá trả lơng sản phẩm chính xác dựa trên hệ thống
định mức lao động tiên tiến, cấp bậc công việc chính xác, xác định đúng cáckhoản phụ cấp tính trong đơn giá
- Phải tổ chức phục vụ tốt cho nơi làm việc cung cấp đầy đủ nguyên vậtliệu cũng nh điều kiện làm việc, vệ sinh, an toàn cho ngời lao động Bởi vì kếtquả lao động của công nhân, ngoài sự nỗ lực cố gắng của ngời lao động cònphụ thuộc phần lớn vào tổ chức phục vụ nơi làm việc
- Thực hiện tốt công tác thống kê kiểm tra nghiệm thu sản phẩm sản xuất
ra Do tiền lơng phụ thuộc vào số lợng đạt tiêu chuẩn quy định đã sản xuất ra
và đơn giá Vì thế muốn trả lơng chính xác cần phải tổ chức tốt công tác thống
kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm